1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ứng dụng các nguyên tắc sáng tạo trong quá trình hình thành và phát triển điện thoại di động

25 830 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 2,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay điệnthoại di động dần dần trở thành người bạn không thể thiếu của con người.Trong nội dung bài báo cáo này, em sẽ trình bày về những nguyên lý sáng tạokhoa học và ứng dụng của n

Trang 1

Đề tài: Ứng Dụng Các Nguyên Tắc Sáng Tạo Trong Quá Trình Hình Thành Và Phát Triển Điện Thoại Di Động

Giảng viên : GS TSKH HOÀNG VĂN KIẾM Học viên thực hiện: NGUYỄN BÍCH VÂN

Mã số học viên : CH1101153 Lớp : Cao học khóa 6

Trang 2

MỤC LỤC

*******

I GIỚI THIỆU ……… Trang 2

II NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA 40 NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO KHOA HỌC

……… …… …… Trang 3

III. ỨNG DỤNG CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO KHOA HỌC TRONG QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG

1 Quá trình hình thành và phát triển điện thoại di động …… ……….… Trang 14

2 Ứng dụng các nguyên lý sáng tạo khoa học ……… …….…… Trang 17

Trang 3

Hiện nay các hoạt động nghiên cứu và sáng tạo khoa học đang diễn ra hết sứcmạnh mẽ trong lĩnh vực công nghệ thông tin nói chung và thế giới di động nói riêng.Nếu năm 1973, chiếc điện thoại di động đầu tiên ra đời to đùng như viên gạch vàxấu xí chỉ với một chức năng nghe và gọi thì giờ đây chúng đã trở nên siêu mỏng,siêu nhỏ, siêu nhẹ, kiểu dáng thật bắt mắt và hàng chục chức năng đã bắt chiếc điệnthoại nhỏ xíu gồng gánh tuyệt vời chứ không chỉ riêng chức năng nghe và gọi Trãiqua gần 40 năm chiếc điện thoại di động giờ đây đã có nhiều thay đổi lớn Ngày naycon người sử dụng điện thoại di động không đơn giản chỉ dùng để liên lạc mà nó cònđáp ứng nhiều nhu cầu khác trong cuộc sống Với hàng loạt các tính năng như quayphim, chụp hình, ghi âm, giải trí … Đặc biệt là tính năng truy cập mạng, chiếc điệnthoại di động giúp ta lướt web xem tin tức, kiểm tra mail, giao dịch ngân hàng …Hơn thế nữa, từ khi hệ điều hành dành cho điện thoại di động ra đời, con người càngbất ngờ với kho ứng dụng và tiện ích mà điện thoại di động đem lại Ngày nay điệnthoại di động dần dần trở thành người bạn không thể thiếu của con người.

Trong nội dung bài báo cáo này, em sẽ trình bày về những nguyên lý sáng tạokhoa học và ứng dụng của nó trong tiến trình hình thành và phát triển của chiếc điệnthoại di động từ buổi đầu sơ khai cho đến ngày nay

Trang 4

II NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA 40 NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO KHOA HỌC

1 Nguyên tắc phân nhỏ

Nội dung

- Chia đối tượng thành các phần độc lập

- Làm đối tượng trở nên tháo lắp được

- Tăng mức độ phân nhỏ của đối tượng

Ví dụ: “AVI MPEG ASF WMV Spliter” là chương trình chia nhỏ các file media.

Chương trình rất hữu dụng khi bạn muốn chia sẻ file video trên mạng mà kích thướcfile đó quá lớn Nó sẽ giúp bạn chia file video đó thành các file có kích thước nhỏhơn để chia sẻ được trên các host lưu trữ hay chia sẽ như Youtube, Yahoo! Video

2 Nguyên tắc tách khỏi đối tượng

Nội dung: Tách phần gây "phiền phức" (tính chất "phiền phức") hay ngược lại, tách

phần duy nhất "cần thiết" (tính chất "cần thiết") ra khỏi đối tượng

Ví dụ: Phần mềm tách nhạc từ video hiện nay rất phổ biến Nó giúp ta tách phần

nhạc nền ra khỏi đoạn video Hoặc phần mềm tách ghép ảnh như phần mềmRecomposit tách ảnh khỏi nền rất hiệu quả, có thể tách bất kỳ vật thể nào từ ảnh gốc

3 Nguyên tắc phẩm chất cục bộ

Nội dung

 Chuyển đối tượng (hay môi trường bên ngoài, tác động bên ngoài) có cấu trúcđồng nhất thành không đồng nhất

 Các phần khác nhau của đối tượng phải có các chức năng khác nhau

 Mỗi phần của đối tượng phải ở trong những điều kiện thích hợp nhất của côngviệc

Ví dụ: Các nút trên bàn phím máy tính có hình dáng và ký hiệu khác nhau nhằm

phân biệt vai trò và chức năng các phím

Trang 5

4 Nguyên tắc phản (bất) đối xứng

Nội dung:

 Chuyển đối tượng có hình dạng đối xứng thành không đối xứng (nói chung làmgiảm bậc đối xứng)

 Nếu đối tượng phản đối xứng, tăng mức độ phản đối xứng (giảm bậc đối xứng)

Ví dụ: Do nhu cầu người tiêu dùng thuận tay trái nên các hãng sản xuất chuột máy

tính đã cho ra đời nhiều mẫu chuột đặc biệt dành cho người thuận tay trái Với thiết

kế lõm vào một bên, người sử dụng có thể đặt lòng bàn tay, cũng như các ngón củabàn tay trái vừa vặn với hình dáng của chuột

Trang 6

7 Nguyên tắc “chứa trong”

Nội dung

 Một đối tượng được đặt bên trong đối tượng khác và đối tượng khác đó lại chứađối tượng thứ ba

 Một đối tượng chuyển động xuyên suốt bên trong đối tượng khác

Ví dụ: Thẻ sim, thẻ nhớ nằm trong điện thoại di động

sẽ dùng ứng suất ngược lại)

 Nếu theo điều kiện bài toán cần thực hiện tác động nào đó, cần thực hiện phảntác động trước

Trang 7

10 Nguyên tắc thực hiện sơ bộ

Ví dụ: Khi sử dụng máy tính mọi người đều biết đến virus hay nghe nói về virus.

Tác hại của virus là rất lớn nên phần mềm diệt virus ra đời nhằm bảo vệ máy tínhchống lại sự xâm nhập của virus

12 Nguyên tắc đẳng thế

Nội dung

Thay đổi điều kiện làm việc để không phải nâng lên hay hạ xuống các đối tượng

13 Nguyên tắc đảo ngược

Trang 8

14 Nguyên tắc cầu (tròn) hoá

Nội dung

 Chuyển những phần thẳng của đối tượng thành cong, mặt phẳng thành mặt cầu,kết cấu hình hộp thành kết cấu hình cầu

 Sử dụng các con lăn, viên bi, vòng xoắn

 Chuyển sang chuyển động quay, sử dụng lực ly tâm

15 Nguyên tắc linh động

Nội dung

 Cần thay đổi các đặt trưng của đối tượng hay môi trường bên ngoài sao chochúng tối ưu trong từng giai đoạn làm việc

 Phân chia đối tượng thành từng phần, có khả năng dịch chuyển đối với nhau

 Nếu đối tượng nhìn chung bất động, làm nó di động được

Ví dụ: Webcam G-Cube là một sản phẩm đặc biệt với thiết kế rất hiện đại và tiệndụng Bạn có thể xoay webcam 360 độ, đảm bảo truyền tải được hết hình ảnh khônggian mà bạn muốn cho bạn bè và người thân coi

16 Nguyên tắc giải “thiếu” hoặc “thừa”

Nội dung

Nếu như khó nhận được 100% hiệu quả cần thiết, nên nhận ít hơn hoặc nhiều hơn

“một chút” Lúc đó bài toán có thể trở nên đơn giản hơn và dễ giải hơn một cáchđáng kể

Trang 9

17 Nguyên tắc chuyển sang chiều khác

Nội dung

 Những khó khăn do chuyển động (hay sắp xếp) đối tượng theo đường (mộtchiều) sẽ được khắc phục nếu cho đối tượng khả năng di chuyển trên mặt phẳng (haichiều) Tương tự, những bài toán liên quan đến chuyển động (hay sắp xếp) các đốitượng trên mặt phẳng sẽ được đơn giản hoá khi chuyển sang không gian (ba chiều)

 Chuyển các đối tượng có kết cấu một tầng thành nhiều tầng

 Đặt đối tượng nằm nghiêng

 Sử dụng mặt sau của diện tích cho trước

 Sử dụng các luồng ánh sáng tới diện tích bên cạnh hoặc tới mặt sau của diệntích cho trước

 Thay vì dùng các bộ rung cơ học, dùng các bộ rung áp điện

 Sử dụng siêu âm kết hợp với trường điện từ

19 Nguyên tắc tác động theo chu kỳ.

Nội dung

 Chuyển tác động liên tục thành tác động theo chu kỳ (xung)

 Nếu đã có tác động theo chu kỳ, hãy thay đổi chu kỳ

 Sử dụng khoảng thời gian giữa các xung để thực hiện tác động khác

Trang 10

20 Nguyên tắc liên tục tác động có ích

Nội dung

 Thực hiện công việc một cách liên tục (tất cả các phần của đối tượng cần luônluôn làm việc ở chế độ đủ tải)

 Khắc phục vận hành không tải và trung gian

 Chuyển chuyển động tịnh tiến qua lại thành chuyển động quay

21 Nguyên tắc “vượt nhanh”.

Nội dung

 Vượt qua các giai đoạn có hại hoặc nguy hiểm với vận tốc lớn

 Vượt nhanh để có được hiệu ứng cần thiết

22 Nguyên tắc biến hại thành lợi

Nội dung

 Sử dụng những tác nhân có hại (Ví dụ: tác động có hại của môi trường) để thuđược hiệu ứng có lợi

 Khắc phục tác nhân có hại bằng cách kết hợp nó với tác nhân có hại khác

 Thay đổi tác nhân có hại đến mức nó không còn có hại nữa

23 Nguyên tắc quan hệ phản hồi

Nội dung

 Thiết lập quan hệ phản hồi

 Nếu đã có quan hệ phản hồi, hãy thay đổi (hoàn thiện) nó

24 Nguyên tắc sử dụng trung gian

Nội dung

 Sử dụng đối tượng trung gian, chuyển tiếp để mang, truyền tác động

Trang 11

 Tạm thời gắn đối tượng cho trước với đối tượng khác, dễ tách rời sau đó.

25 Nguyên tắc tự phục vụ

Nội dung

 Đối tượng phải tự phục vụ bằng cách thực hiện các thao tác phụ trợ, sửa chữa

 Sử dụng phế liệu, chát thải, năng lượng dư

26 Nguyên tắc sao chép (copy)

Ví dụ: Trung Quốc được coi là bậc thầy trong công nghệ sao chép, bắt chước Trang

web tìm kiếm nội địa mang tên Goojje.com với thiết kế logo và trang chủ rất giống trang Google.com của hãng công nghệ Mỹ.

Trang 12

27 Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắt”

Nội dung

Thay thế đối tượng đắt tiền bằng bộ các đối tượng rẻ có chất lượng kém hơn (Ví dụ:như về tuổi thọ)

Ví dụ: IPhone 4 Android giá chỉ ba triệu rưỡi có kiểu dáng và hình thức i hệt như

IPhone Apple nhưng chạy hệ điều hành Android Đó cũng thể hiện sự khác biệt lớn

so với Iphone Apple chạy hệ điều hành IOS

28 Thay thế sơ đồ cơ học

Nội dung

 Thay thế sơ đồ cơ học bằng điện, quang, nhiệt, âm hoặc mùi vị

 Sử dụng điện trường, từ trường và điện từ trường trong tương tác với đốitượng

 Chuyển các trường đứng yên sang chuyển động, các trường cố định sang thayđổi theo thời gian, các trường đồng nhất sang có cấu trúc nhất định

 Sử dụng các vỏ dẻo và màng mỏng thay cho các kết cấu khối

 Cách ly đối tượng với môi trường bên ngoài bằng các vỏ dẻo và màng mỏng

Trang 13

Ví dụ: Những tắm Silicon bảo vệ bàn phím khỏi bụi bẩn, đặc biệt là giúp bàn phím

tránh nước rất hiệu quả và tránh cho bàn phím Laptop khỏi mờ chữ…

31 Sử dụng các vật liệu nhiều lỗ

Nội dung

 Làm đối tượng có nhiều lỗ hoặc sử dụng thêm những chi tiết có nhiều lỗ(miếng đệm, tấm phủ)

 Nếu đối tượng đã có nhiều lỗ, sơ bộ tẩm nó bằng chất nào đó

32 Nguyên tắc thay đổi màu sắc

Nội dung

 Thay đổi màu sắc của đối tượng hay môi trường bên ngoài

 Thay đổi độ trong suốt của của đối tượng hay môi trường bên ngoài

 Để có thể quan sát được những đối tượng hoặc những quá trình, sử dụng cácchất phụ gia màu, hùynh quang

 Nếu các chất phụ gia đó đã được sử dụng, hãy dùng các nguyên tử đánh dấu

Trang 14

34 Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần

 Thay đổi trạng thái đối tượng

 Thay đổi nồng độ hay độ đậm đặc

 Thay đổi độ dẻo

 Thay đổi nhiệt độ, thể tích

 Sử dụng sự nở (hay co) nhiệt của các vật liệu

 Nếu đã dùng sự nở nhiệt, sử dụng với vật liệu có các hệ số nở nhiệt khác nhau

38 Sử dụng các chất ôxy hoá mạnh

Nội dung

 Thay không khí thường bằng không khí giàu ôxy

Trang 15

 Thay không khí giàu ôxy bằng chính ôxy.

 Dùng các bức xạ ion hoá tác động lên không khí hoặc ôxy

 Sử dụng ôxy bị ôzôn hóa

 Thay ôxy giàu ôzôn (hoặc ôxy bị ion hoá) bằng chính ôzôn

39 Thay đổi độ trơ

Nội dung

 Thay môi trường thông thường bằng môi trường trung hoà

 Đưa thêm vào đối tượng các phần, các chất, phụ gia trung hoà

 Thực hiện quá trình trong chân không

1 Quá trình hình thành và phát triển điện thoại di động

 Sự ra đời của chiếc điện thoại đầu tiên

Cuộc gọi đầu tiên được thực hiện giữa nhà phát minh Alexander Graham Bell vàngười trợ lí của ông ngồi cách đó 4,5 m vào ngày 10/3/1876 với mẫu hội thoại ngắnngủi : “Watson, anh đến đây nhé, tôi có việc cần!” là sự kiện lịch sử đánh dấu chínhthức sự ra đời của chiếc điện thoại liên lạc Vào thời bấy giờ, nó thực sự là một bướctiến công nghệ đột phá, là kết quả của một sự nỗ lực nghiên cứu tìm tòi ra mộtphương thức liên lạc mới thay thế cho loại máy điện báo thô sơ thường được sửdụng trước đó

Trang 16

 Giai đoạn đầu của chiếc điện thoại

Những chiếc điện thoại thời kỳ đầu chỉ để dành cho những người giàu có sử dụng vàhiếm thấy có những thiết kế đa dạng mà hầu hết đều rất kiểu cách và cầu kì với nétđặc trưng là có 2 đầu: một ống nói và ống nghe

 Điện thoại di động

- Chiếc điện thoại đầu tiên được cho là “di động” được quảng cáo vào năm

1967 với tên gọi là “Carry phone” đánh dấu một bước tiến gần hơn đến mẫuđiện thoại di động nguyên bản Mang danh là di động nhưng việc sử dụng nóthì vô cùng bất tiện khi người ta cứ phải vác “kè kè” bên mình một chiếc hộpmáy to sụ nặng tới 4,5 kg Giá thành lại rất cao nên nó hầu như không đượcphổ biến rộng rãi cho đến khi phiên bản nhỏ gọn của nó được tung ra thịtrường

- Ý tưởng liên lạc di động được bộ phận nghiên cứu AT&T thuộc Trungtâm Bell Labs (Mỹ) đưa ra năm 1947 Nhưng đến cuối những năm 60 và đầuthập kỷ 70 của thế kỷ trước, Motorola và Bell Labs mới thực sự trở thành 2 đốithủ lao vào cuộc đua trong việc tích hợp công nghệ này vào các thiệt bị cá nhân

di động

- Tiến sĩ Martin Cooper, cựu tổng giám đốc đơn vị hệ thống của Motorola,được coi là “cha đẻ” của thiết bị liên lạc di động cầm tay và cũng là người đầutiên thực hiện một cuộc gọi thông qua công cụ này Năm 1973, ông thiết lậpmột trạm thu phát tại New York đồng thời tung ra mẫu đầu tiên của cái gọi là

điện thoại di động (cellphone): máy Motorola Dyna-Tac Tuy nhiên, mẫu điện

thoại cầm tay đầu tiên Motorola Dyna Tac với hình dáng ban đầu của chúngtrông giống như một “cục gạch” nặng nề với hình dáng thô kệch và vô cùng bấttiện khi mang theo mình

- Đầu năm 1996, chiếc điện thoại Motorola StarTAC đã tạo thành một cơn sốt trên toàn thế giới khi được công nhận là điện thoại nắp gập thời trang nhất

Trang 17

thế giới Từ Motorola StarTAC mà các nhà sản xuất điện thoại trên toàn thếgiới phải mở thêm một khái niệm mới “điện thoại thời trang”.

- Năm 1998, Siemens tung ra thị trường chiếc điện thoại nắp trượt đầu tiên

Siemen SL 10

 Dòng điện thoại thông minh Smart Phone

- Từ năm 1983 Apple cho ra đời mẫu điện thoại để bàn cảm ứng Ciara Đây

là tiền đề cho một bước tiến lớn trong ngành công nghệ thông tin với côngnghệ màn hình cảm ứng

- Chiếc điện thoại Iphone của Apple thực sự là một sự sáng tạo đột phá vềkiểu dáng với nét đặc trưng là màn hình cảm ứng siêu nhạy giúp người sử dụng

có thể thao tác dễ dàng chỉ bằng việc “lướt” nhẹ các ngón tay Bên cạnh đóđiểm nổi bật của Iphone chính là hệ điều hành IOS Ngoài ra, iPhone thànhcông là nhờ đánh vào đúng nhu cầu của người dùng, như khả năng xemYouTube, định vị GPS và kho ứng dụng khổng lồ của App Store IPhone tạonên cơn sốt chưa từng có khi xuất hiện vào năm 2007 và khởi đầu cho mộtcuộc cạnh tranh quyết liệt giữa các hãng trong phân khúc dòng điện thoạismartphone

- Kế tiếp là sự ra đời của các dòng điện thoại smartphone sử dụng hệ điều

hành Android HTC T-Mobile G1 (HTC Dream) là chiếc smartphone đầu tiên

dùng Android Sản phẩm tích hợp kết nối 3G, Wi-Fi và công nghệ định vị toàncầu GPS Ngoài ra, sản phẩm còn tích hợp các dịch vụ của Google như Gmail,YouTube, bản đồ Google Maps với tính năng Street View HTC Dream chophép mở nhiều ứng dụng cùng lúc như vừa duyệt web vừa đọc thư, hỗ trợ dịch

vụ e-mail POP3, IMAP và các chương trình tin nhắn nhanh như Google Talk

- Thật khó để dự đoán được chiếc điện thoại trong tương lai sẽ còn thay đổinhư thế nào khi mà những tiến bộ khoa học kĩ thuật không ngừng được đổi mới

và phát triển

Trang 18

2 Ứng dụng các nguyên lý sáng tạo khoa học

 Nguyên tắc phân nhỏ

Tại triển lãm CEATEC JAPAN 2008, NTT DoCoMo Inc đã cho trưng bàynguyên mẫu đầu tiên của “Separate Keitai”, một chiếc điện thoại mà chia làm 2 phầnbàn phím và màn hình cách rời nhau Điều này quả thật là thú vị vì nó cho phép bạnđịnh hình chiếc điện thoại di động của mình theo ý muốn Chiếc di động SeparateKeitai màn hình cảm ứng này được phát triển bởi hai hãng điện thoại hàng đầu NhậtBản là NTT Docomo và Fujitsu

 Nguyên tắc tách khỏi đối tượng

Từ khi các dòng điện thoại di động ra đời đã kéo theo sự ra đời các phụ kiệnđiện thoại đi kèm như ốp lưng điện thoại, bao da điện thoại … để bảo vệ điện thoại

và khi cần có thể tách những phụ kiện này ra khỏi điện thoại

Ngày đăng: 09/03/2014, 17:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Chuyển đối tượng có hình dạng đối xứng thành khơng đối xứng (nói chung làm giảm bậc đối xứng). - ứng dụng các nguyên tắc sáng tạo trong quá trình hình thành và phát triển điện thoại di động
huy ển đối tượng có hình dạng đối xứng thành khơng đối xứng (nói chung làm giảm bậc đối xứng) (Trang 5)
25. Nguyên tắc tự phục vụ Nội dung - ứng dụng các nguyên tắc sáng tạo trong quá trình hình thành và phát triển điện thoại di động
25. Nguyên tắc tự phục vụ Nội dung (Trang 11)
 Thay thế đối tượng hoặc hệ các đối tượng bằng bản sao quang học (ảnh, hình vẽ) với các tỷ lệ cần thiết. - ứng dụng các nguyên tắc sáng tạo trong quá trình hình thành và phát triển điện thoại di động
hay thế đối tượng hoặc hệ các đối tượng bằng bản sao quang học (ảnh, hình vẽ) với các tỷ lệ cần thiết (Trang 11)
 Sử dụng các hình vẽ, ký hiệu thích hợp. - ứng dụng các nguyên tắc sáng tạo trong quá trình hình thành và phát triển điện thoại di động
d ụng các hình vẽ, ký hiệu thích hợp (Trang 13)
Hình dáng, màu sắc và các ký hiệu các phím trên điện thoại khác nhau là cách thể hiện vai trị, chức năng các phím. - ứng dụng các nguyên tắc sáng tạo trong quá trình hình thành và phát triển điện thoại di động
Hình d áng, màu sắc và các ký hiệu các phím trên điện thoại khác nhau là cách thể hiện vai trị, chức năng các phím (Trang 18)
Khi mới ra đời điện thoại di động chỉ có 1 màn hình duy nhất. Sau này với sự tiến bộ của công nghệ các hãng đi động lớn lần lượt cho ra đời các mẫu điện thoại 2 màn hình - ứng dụng các nguyên tắc sáng tạo trong quá trình hình thành và phát triển điện thoại di động
hi mới ra đời điện thoại di động chỉ có 1 màn hình duy nhất. Sau này với sự tiến bộ của công nghệ các hãng đi động lớn lần lượt cho ra đời các mẫu điện thoại 2 màn hình (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm