1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu về 40 phương pháp sáng tạo (40 PPLST) của Alshuller

23 1,2K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 670,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu về 40 phương pháp sáng tạo (40 PPLST) của Alshuller

Trang 1

1

Tiểu luận

Tìm hiểu về 40 phương pháp sáng tạo (40

PPLST) của Alshuller

Trang 2

2

Mục lục

I Tìm hiểu về 40 phương pháp sáng tạo (40 PPLST) của Alshuller: 3

1 Nguyên tắc phân nhỏ: 3

2 Nguyên tắc tách khỏi đối tượng: 3

3 Nguyên tắc phẩm chất cục bộ 3

4 Nguyên tắc phản đối xứng 3

5 Nguyên tắc kết hợp 4

6 Nguyên tắc vạn năng 4

7 Nguyên tắc “chứa trong” 4

8 Nguyên tắc phản trọng lượng 4

9 Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ 5

10 Nguyên tắc thực hiện sơ bộ 5

11 Nguyên tắc dự phòng 5

12 Nguyên tắc đẳng thế 5

13 Nguyên tắc đảo ngược 6

14 Nguyên tắc cầu ( tròn ) hoá 6

15 Nguyên tắc linh động 6

16 Nguyên tắc giải “thiếu” hoặc “thừa” 6

17 Nguyên tắc chuyển sang chiều khác 7

18 Sử dụng các dao động cơ học 7

19 Nguyên tắc tác động theo chu kỳ 7

20 Nguyên tắc liên tục tác động có ích 7

21 Nguyên tắc “vượt nhanh” 8

22 Nguyên tắc biến hại thành lợi 8

23 Nguyên tắc quan hệ phản hồi 8

24 Nguyên tắc sử dụng trung gian 8

Trang 3

3

25 Nguyên tắc tự phục vụ 9

26 Nguyên tắc sao chép (copy) 9

27 Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắt” 9

28 Thay thế sơ đồ cơ học 10

29 Sử dụng các kết cấu khí và lỏng 10

30 Sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng 10

31 Sử dụng các vật liệu nhiều lỗ 10

32 Nguyên tắc thay đổi màu sắc 11

33 Nguyên tắc đồng nhất 11

34 Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần 11

35 Thay đổi các thông số hoá lý của đối tượng 11

36 Sử dụng chuyển pha 12

37 Sử dụng sự nở nhiệt 12

38 Sử dụng các chất ôxy hoá mạnh 12

39 Thay đổi độ trơ 12

40 Sử dụng các vật liệu hợp thành (composite) 13

II Việc áp dụng 40 PPLST vào sự phát triển của điện thoại di động: 13

1 Tính di động và mặt vật lí: 13

2 Tính tiện dụng và tích hợp đa phương tiện: 16

3 Cho phép cài đặt ứng dụng: 18

III Sử dụng 40 PPLST để dự đoán tương lai của các thiết bị di động: 20

1 Nguyên tắc vạn năng: 20

Chắc chắn trong tương lai, điện thoại di động sẽ còn phát triển thêm nhiều tính năng hơn nữa 20

2 Nguyên tắc kết hợp: 20

3 Nguyên tắc tự phục vụ: 20

4 Nguyên tắc tác động theo chu kỳ: 20

5 Nguyên tắc thay thế sơ đồ cơ học: 20

Trang 4

‒ Ví dụ: bàn ghế giường tủ thường được đóng từ nhiều mảnh ván ghép lại với nhau Mỗi mảnh ván như vậy vừa dễ tìm, khi vận chuyển cũng dễ dàng tháo rời Không ai lại đi kiếm một thân cây bằng cái bàn rồi ngồi đẽo cho ra cái bàn cả

2 Nguyên tắc tách khỏi đối tượng :

Nội dung: Tách những thành phần đặc biệt ra khỏi đối tượng, những thành phần này có thể là

quan trọng, hoặc dễ hư hỏng

3 Nguyên tắc phẩm chất cục bộ

Nội dung: Mỗi thành phần của đối tượng đóng vai trò khác nhau cũng như hoạt động trong

điều kiện khác nhau trong hoạt động của đối tượng Chính vì vậy mà từng thành phần cần có những phẩm chất khác nhau để phù hợp với tình huống của mình

Một vài tác dụng và ví dụ:

‒ Ví dụ: Để bảo vệ sách, bìa sách thường được làm dày hơn các thành phần còn lại

Trang 5

‒ Ví dụ: Nhiều chià khoá kết hợp lại thành chùm chià khoá, tránh thất lạc Bút chì thường

đi chung với cục tẩy

6 Nguyên tắc vạn năng

Nội dung: Đối tượng thực hiện một số chức năng khác nhau (mà không cần thêm sự hỗ trợ từ

đối tượng khác)

Một vài tác dụng và ví dụ:

‒ Ví dụ: Điện thoại di động vừa có thể nghe gọi, vừa có thể nghe nhạc xem phim

7 Nguyên tắc “chứa trong”

Nội dung: Một đối tượng được đặt bên trong đối tượng khác và bản thân nó lại chứa đối tượng

con nhỏ hơn

Một vài tác dụng và ví dụ:

‒ "Chứa trong" cần hiểu theo nghiã rộng, không chỉ đơn thuần theo nghiã không gian Ví

dụ, khái niệm này nằm trong khái niệm khác, lý thuyết này nằm trong lý thuyết khác, chung hơn

‒ Ví dụ: Có nhiều định lí chứa trong một tiên đề Đến khi cần thiết có thể sử dụng định lí

để chứng minh mà không cần làm thao tác chứng mình từ tiên đề tới định lí

8 Nguyên tắc phản trọng lượng

Nội dung: nguyên tắc này có nghĩa là bù trừ

Trang 6

6

Một vài tác dụng và ví dụ:

‒ Ví dụ: các loại lưới đánh cá, để lưới có thể thẳng đứng trong môi trường nước, người ta dùng chì (phần nặng) để đơm vào phía đáy lưới, còn phao (phần nhẹ) để đơm vào phía đầu lưới Khi thả lưới, chì chìm xuống, phao nổi lên làm lưới thẳng đứng, cá di chuyển ngang qua

sẽ bị dính lại

9 Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ

Nội dung: Gây ứng suất trước với đối tượng để chống lại ứng suất không cho phép hoặc không

mong muốn khi đối tượng làm việc (hoặc gây ứng suất trước để khi làm việc sẽ dùng ứng suất ngược lại )

10 Nguyên tắc thực hiện sơ bộ

Nội dung: Thực hiện trước sự thay đổi cần có, làm trước một số bước, hoàn toàn hoặc từng

phần, đối với đối tượng

Một vài tác dụng và ví dụ:

‒ Thủ thuật này đòi hỏi phải tính đến khả năng thực hiện trước đi một phần hoặc toàn bộ và

sẽ được lợi hơn nhiều so với thực hiện ở thì hiện tại (hiểu theo nghiã tương đối) Cần có sự chuẩn bị trước đó một cách toàn diện, chu đáo và thực hiện trước những gì có thể thực hiện được

‒ Ví dụ: Các loại giấy tờ in sẵn trước những phần chung cho tất cả mọi người để tiết kiệm thời gian, chỉ cần điền vào chỗ trống Đặc biệt trong các giấy thăm dò ý kiến, các câu trả lời cũng được in sẵn, người được hỏi ý kiến chỉ việc đánh dấu là xong

11 Nguyên tắc dự phòng

Nội dung: Bù đắp độ tin cậy không lớn của đối tượng bằng cách chuẩn bị trước các phương

tiện báo động, ứng cứu, an toàn

Trang 7

‒ Ví dụ: Đường lên núi làm theo kiểu xoáy trôn ốc để đường dốc thoai thoải, dễ leo

13 Nguyên tắc đảo ngược

Nội dung: Thay vì hành động như yêu cầu bài toán, hãy hành động ngược lại

Một vài tác dụng và ví dụ:

‒ Bản thân các sự việc hiện tượng đều chưa trong mình các mặt đối lập, và những thành phần trong đối tượng có thể là có lợi hoặc hại cho đối tượng Làm ngược lại có thể biến hại thành lợi, biến lợi thành hại, cho đối tượng có thêm những chức năng, tính chất, khả năng mới

‒ Ví dụ: Loại băng chuyền chạy về một phía, người trên đó chạy về phía ngược lại dùng để tập chạy trong nhà

14 Nguyên tắc cầu ( tròn ) hoá

Nội dung: Chuyển những phần thẳng của đối tượng thành cong, mặt phẳng thành mặt cầu, kết

cấu hình hộp thành kết cấu hình cầu, chuyển động thẳng thành chuyển động tròn

Nội dung: Thay đổi các đặt trưng của đối tượng hay môi trường bên ngoài sao cho chúng tối ưu

trong từng giai đoạn làm việc

Một vài tác dụng và ví dụ:

Trang 8

8

‒ Tinh thần chung của "nguyên tắc linh động" là, đối tượng phải có những đa dạng phù hợp với sự thay đổi đa dạng của bên ngoài để đem lại hiệu quả cao nhất Nguyên tắc linh động tạo

sự thống nhất giữa "tĩnh" và "động", "cố định" và "thay đổi"

‒ Ví dụ: Các loại bàn, ghế, giường xếp hoặc thay đổi được độ cao, độ nghiêng

16 Nguyên tắc giải “thiếu” hoặc “thừa”

Nội dung: Nếu như khó nhận được 100% hiệu quả cần thiết, nên nhận ít hơn hoặc nhiều hơn

“một chút” Lúc đó bài toán có thể trở nên đơn giản hơn và dễ giải hơn

Một vài tác dụng và ví dụ:

‒ Tinh thần chung của nguyên tắc này là không nên quá cầu toàn, chờ đợi các điều kiện lý tưởng rồi mới thực hiện Trong nhiều tính huống chấp nhận kết quả ở mức tương đối nhưng ch phí thấp

‒ Ví dụ: các loại kim loại thường chỉ được luyện tới mức tinh khiết thấp hơn 100%, bời vì mức 100% thì chi phí rất lớn

17 Nguyên tắc chuyển sang chiều khác

Nội dung: Hãy nhìn vấn đề hoặc giải quyết vấn đề theo một hướng khác

có sự hiểu biết về chúng một cách khoa học

‒ Ví dụ: Quả chuông, ghế xích đu, võng, cầu bập bênh cho trẻ em chơi

19 Nguyên tắc tác động theo chu kỳ

Nội dung: Chuyển tác động liên tục thành tác động theo chu kỳ

Một vài tác dụng và ví dụ:

Trang 9

9

‒ Nguyên tắc tác động theo chu kỳ còn có ý nghiã đối với con người chứ không chỉ riêng đối với máy móc Ví dụ, các kết quả nghiên cứu cho thấy, ánh sáng nhấp nháy, âm thanh thay đổi ngắt quãng gây sự chú ý tốt hơn là chiếu sáng liên tục hoặc âm thanh đều đều

‒ Ví dụ: Các loại đèn chớp nháy dùng cho quảng cáo, khiêu vũ, tín hiệu báo động, giao thông

‒ Ví dụ: Ô tô vận tải, chuyến đi, chuyến về phải chở hàng, tránh chạy không

21 Nguyên tắc “vượt nhanh”

Nội dung: Vượt qua các giai đoạn có hại hoặc nguy hiểm với vận tốc lớn, hoặc vượt nhanh để

có được hiệu ứng cần thiết

Một vài tác dụng và ví dụ:

‒ Nếu tác động là nguy hiểm, có hại thì có thể làm nó không còn có hại nữa bằng cách gim thời gian tác động đến tối thiểu, nói cách khác, phải vượt thật nhanh để có độ an toàn cao Tinh thần chung của nguyên tắc này là cần xem xét, chú ý đến khả năng làm tăng năng suất công việc

‒ Ví dụ: Để tránh đau đớn cho bệnh nhân, những thao tác như tiêm chủng, nhổ răng, nắn khớp xương thường làm rất nhanh

22 Nguyên tắc biến hại thành lợi

Nội dung: Sử dụng những tác nhân có hại (thí dụ tác động có hại của môi trường) để thu được

hiệu ứng có lợi

Một vài tác dụng và ví dụ:

‒ "Lợi" và "hại" chỉ mang tính chủ quan và tương đối Trên thực tế, đây chỉ là hai mặt đối lập của hiện thực khách quan, vấn đề là làm sao trong cái hại tìm ra được cái lợi phục vụ con người và hài hòa với tự nhiên

‒ Ví dụ: Người ta biến sức tàn phá của lũ lụt thành điện năng bằng cách xây dựng các

hồ chứa nước và nhà máy thuỷ điện

Trang 10

10

23 Nguyên tắc quan hệ phản hồi

Nội dung: Thiết lập quan hệ phản hồi

Một vài tác dụng và ví dụ:

‒ Nguyên tắc này phản ánh khuynh hướng phát triển: làm tăng tính điều khiển đối tượng, tự động hoá cho nên rất có ích cho việc suy nghĩ định hướng hay lựa chọn bài toán, cách tiếp cận, dự báo

‒ Ví dụ: Các loại rờle đóng ngắt tự động cho máy làm việc hay ngừng; tùy theo nhiệt độ, cường độ dòng điện, mực nước, áp suất, độ ẩm

24 Nguyên tắc sử dụng trung gian

Nội dung: Sử dụng đối tượng trung gian, chuyển tiếp

Một vài tác dụng và ví dụ:

‒ Trong một số trường hợp, "trung gian" là sự đòi hỏi khách quan, thiếu nó hoạt động của hệ thống sẽ kém hiệu quả Ví dụ, tiền là hàng hoá trung gian, ta thử tưởng tượng không có tiền thì sự lưu thông trong kinh tế sẽ ra sao

‒ Ví dụ: Việc sử dụng chất xúc tác trong các phản ứng hoá học

‒ Tinh thần của nguyên tắc này đặc biệt có ý nghiã đối với việc giáo dục, đào tạo Phải làm sao để có được những con người biết tự học, tự rèn luyện, tự giác hành động theo những qui luật phát triển của hiện thực khác quan

Ví dụ: Các cửa hàng tự giác, các nhà ăn tự phục vụ

26 Nguyên tắc sao chép (copy)

Nội dung: Thay vì sử dụng những cái không được phép, phức tạp, đắt tiền, không tiện lợi hoặc

dễ vỡ, sử dụng bản sao

Trang 11

27 Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắt”

Nội dung: Thay thế đối tượng đắt tiền bằng bộ các đối tượng rẻ có chất lượng kém hơn (thí dụ

‒ Ví dụ: Ly chén diã bằng giấy hoặc nhựa rẻ tiền, dùng một lần, đảm bảo vệ sinh, dùng tại những nơi không có điều kiện rửa hoặc cần phải tiết kiệm thời gian

28 Thay thế sơ đồ cơ học

Nội dung: Thay thế sơ đồ cơ học bằng điện, quang, nhiệt, âm hoặc mùi vị

Một vài tác dụng và ví dụ:

‒ Nguyên tắc này phản ánh khuynh hướng phát triển: những gì trước đây và bây giờ còn là "cơ học" sẽ chuyển thành "không cơ học" (dùng điện, từ, điện từ, ánh sáng ), và những trường mới sẽ mang tính chất "phẩm chất cục bộ" Điều này sẽ làm tăng tính điều khiển và tăng tính hiệu quả của đối tượng vì có thể sử dụng những hiệu ứng ở mức vi mô

‒ Ví dụ: Bàn tính, máy tính quay tay cơ học chuyển sang máy tính điện, điện tử, điện tử

quang-29 Sử d ụng các kết cấu khí và lỏng

Nội dung: Thay cho các phần của đối tượng ở thể rắn, sử dụng các chất khí và lỏng: nạp khí,

nạp chất lỏng, đệm không khí, thủy tĩnh, thủy phản lực

Một vài tác dụng và ví dụ:

Trang 12

12

‒ Xét về một khiá cạnh nào đấy, các kết cấu khí và lỏng có những ưu điểm hơn chất rắn như linh động, dễ điều khiển, môi trường xung quanh luôn có nhiều không khí và nước, dễ khai thác

‒ Ví dụ: Tàu, xe chạy trên đệm không khí

30 Sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng

Nội dung: Cách ly đối tượng với môi trường bên ngoài bằng các vỏ dẻo và màng mỏng

Một vài tác dụng và ví dụ:

‒ Thủ thuật này liên quan đến bề mặt, lớp ngăn cách đối tượng, tại đó có những yêu cầu

mà kết cấu khối không đáp ứng được hoặc đáp ứng nhưng với mức độ hiệu quả không lớn Vỏ dẻo và màng mỏng có nhiều ưu điểm như nhẹ, linh động, chiếm ít không gian, có chức năng bảo vệ tốt, cho phép đối tượng có những bề mặt đa dạng về trang trí, mỹ thuật, tiết kiệm nguyên vật liệu

‒ Ví dụ: Các loại bao bì, túi nylong, áo đi mưa, khăn trải bàn nilong

‒ Ví dụ: Các loại bao bì, phương tiện đóng gói làm từ vật liệu xốp

32 Nguyên tắc thay đổi màu sắc

Nội dung: Thay đổi màu sắc hay độ trong suốt của đối tượng hay môi trường bên ngoài

Trang 13

13

‒ Ví dụ: Bảng hiệu dùng sơn phát quang dễ nhìn trong bóng tối

33 Nguyên tắc đồng nhất

Nội dung: Những đối tượng, tương tác với đối tượng cho trước, phải được làm từ cùng một vật

liệu (hoặc từ vật liệu gần về các tính chất) với vật liệu chế tạo đối tượng cho trước

Một vài tác dụng và ví dụ:

‒ Tinh thần cùa thủ thuật này có thể hiểu là, phải làm sao bảo đảm và tăng tính tương hợp giữa những đối tượng, tương tác với đối tượng cho trước Sự tương hợp này thể hiện ở nhiều mặt, không riêng gì về vật liệu

‒ Ví dụ: Phải chọn cùng nhóm máu mới truyền được

34 Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần

Nội dung: Phần đối tượng đã hoàn thành nhiệm vụ hoặc trở nên không cần thiết phải tự phân

hủy (hoà tan, bay hơi ) hoặc phải biến dạng

Một vài tác dụng và ví dụ:

‒ Ví dụ: Tên lửa nhiều tầng, dùng xong phần nào, vứt bỏ tầng ấy

35 Thay đổi các thông số hoá lý của đối tượng

Nội dung: Thay đổi trạng thái đối tượng: như nồng độ, độ dẻo, nhiệt độ, thể tích

Nội dung: Sử dụng các hiện tượng nảy sinh trong quá trình chuyển pha như : thay đổi thể tích,

toả hay hấp thu nhiệt lượng

Một vài tác dụng và ví dụ:

‒ Sử dụng những hiệu ứng nảy sinh chính vào lúc chuyển pha, thường là những hiệu ứng mang tính nhảy vọt

Trang 14

‒ Ví dụ: Các bình nén chứa ôxy dùng cho cắt hàn kim loại, dùng cho y tế

39 Thay đổi độ trơ

Nội dung: Thay môi trường thông thường bằng môi trường trung hòa, đưa vào các chất, phụ gia

Nội dung: Chuyển từ các vật liệu đồng nhất sang sử dụng những vật liệu hợp thành

(composite) Hay nói chung, sử dụng các vật liệu mới

Một vài tác dụng và ví dụ:

Trang 15

15

‒ Vật liệu hợp thành (composite), là loại vật liệu gồm nhiều thành phần cấu tạo nên, có những tính chất mới mà không thể qui những tính chất đó thành những tính chất của từng thành phần riêng rẽ

‒ Hướng nghiên cứu, chế tạo các loại vật liệu mới, có những tính chất độc đáo, thoả mãn các nhu cầu phát triển luôn mang tính thời sự Các vật liệu hợp thành, do tạo được tính hệ thống, càng ngày càng được sử dụng rộng rãi trong kỹ thuật và đời sống

‒ Ví dụ: Vật liệu trên còn làm gậy trượt tuyết vì bền và nhẹ hơn so với gậy nhôm, gậy trúc Sào nhảy cao cũng vậy

II Việc áp dụng 40 PPLST vào sự phát triển của điện thoại di động:

1 Tính di động và mặt vật lí:

 Nguyên tắc linh động: chi tiết ngày càng nhỏ gọn để dễ dàng di chuyển, cho phép

người sử dụng mang theo bên mình Đây là bước tiến đáng kể trong việc phát triển phương tiện liên lạc cá nhân, không bị gò ép về mặt địa lí

 Nguyên tắc đảo ngươc: Điện thoại cố định đã ra đời từ rất lâu trước đó, đã tạo ra một

niềm tin bất di bất dịch là để thực hiện một cuộc gọi giữa hai thuê bao với nhau, phải thực hiện qua một đường truyền vật lí là hệ thống cáp viễn thông Do vậy mà các máy điện thoại phải được nối trực tiếp vào các cáp viễn thông, thành ra không thể di chuyển được

Ngày đăng: 09/03/2014, 17:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

game, lướt web, chụp hình, đồng hồ báo thức, định vị cá nhân (GPS). Ngoài ra điện - Tìm hiểu về 40 phương pháp sáng tạo (40 PPLST) của Alshuller
game lướt web, chụp hình, đồng hồ báo thức, định vị cá nhân (GPS). Ngoài ra điện (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w