1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

596713762ĐỀ CƯƠNG TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG LẮP ĐẶT KẾT CẤU

44 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tư Vấn Giám Sát Thi Công Lắp Đặt Kết Cấu Kèo Thép
Người hướng dẫn Lưu Bạch Lý
Trường học Công Ty CP Tư Vấn Thiết Kế Công Nghiệp Và Dân Dụng (IDCo)
Thể loại Đề Cương
Năm xuất bản 2022
Thành phố Tp.HCM
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHÚ THÍCH 1: Bất kỳ chỉ tiêu nào không được kể đến trong bản các chỉ tiêu kỹ thuật của vật liệu sơnmà có thể ảnh hưởng tới điều kiện thi công hoặc chất lượng cuối cùng của công trình đều

Trang 2

ĐỊA ĐIỂM: Cụm KCN Phú Hữu A – Giai đoạn 3, thị trấn Mái Dầm,

huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang

地址:后江省、周城县、迈任市镇、富有 A 集中工业区 3 期 –

1

Trang 3

Tp.HCM, ngày 29 tháng 08 năm 2022

CHỦ ĐẦU TƯ 业主

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT

KẾ CÔNG NGHIỆP VÀ DÂN DỤNG

Trang 4

I.Kế hoạch và công tác chuẩn bị thi công

 Căn cứ vào điều kiện mặt bằng để lập kế hoạch thi công, thông báo cho nhà máy kế hoạch này

để nhà máy trên cơ sở đó lập kế hoạch sản xuất và cung cấp hàng hóa Cần đảm bảo tiến độcung cấp hàng hóa phải đồng bộ và không ảnh hưởng đến tiến độ của các bộ phận khác

Trang 5

 Yêu cầu có phiếu giao hàng và bên tiếp nhận, bên giao vật tư ký xác nhận đầy đủ Quá trình tiếpnhận vật tư cần phải so khớp từng vật tư với phiếu giao hàng, và xác nhận số hàng đã nhận vàophiếu giao hàng, đồng thời đánh giá sơ qua về tình trạng chất lượng của vật tư hàng hóa trướckhi quyết định có nhận hay không nhận Đảm bảo đầy đủ các vật tư, cấu kiện để đảm bảo quátrình thi công lắp dựng được liên tục

匹配,及在交货单上确认收货数量,及简要评估货物的质量,然后再做出收货或不收货的决定。 确保有足够的材料及构件,以确保连续的施工及组装过程。

4: Bảo quản vật tư trên công trường

Trang 6

 Tùy theo tính chất của công trình có thể được thi công theo các biện pháp khác nhau, tùy thuộcmột số yếu tố chính như sau:

的特点,将采用不同的施工方案

Trang 7

II Kế hoạch giám sát và Kiểm tra nghiệm thu.

Trang 9

- 例外情况,当必须进行重新拧紧时,只允许螺栓仍在同一螺栓孔(先前已拧紧的位置)及具有相同长度的杠杆或一种电动扳手。

– Không cho phép siết căng lại những bulong mạ kẽm

框架结构部分组装后立即进行对齐。 不要在组装之间进行永久连接,直到框架系的适当

Trang 10

TCVN 4431:1987越南标准 Lan can an toàn - Điều kiện kỹ thuật安全栏杆 - 技术条件

TCVN 170:2007越南标准 Kết cấu thép - Gia công, lắp ráp và nghiệm thu钢结构 - 加工,组装及验收

TCVN 5730:2008越南标准 Sơn Alkyd -Yêu cầu kỹ thuậtAlkyd油漆 - 技术要求

TCVN 1916:1995 越南标准 Bu lông, vít, vít cấy và đai ốc - Yêu cầu kĩ thuật栓、螺钉、膨胀及螺母的技术要求 螺TCVN 5593: 2012 越南标准 Công tác thi công tòa nhà房屋施工工作

III SAI LỆCH CHO PHÉP TRONG LẮP ĐẶT KẾT CẤU KÈO THÉP:

Trang 11

Chiều dày danh

Trên上

Dưới下

Trên上

Dưới下

Trên上

Dưới下

Trên上

Trang 12

2 Dung sai chiều rộng

Trên上

Trang 13

Trên上

Trang 14

Bảng A.4 - Dung sai bình thường của độ phẳng (loại N)

Trang 16

Dưới下

Trên上

Dưới下

Trên上

Trang 17

Trên上

Dưới下

Trên上

Dưới下

Trên上

Dưới下

Trên上

Dưới下

Trên上

Dưới下

Trên上

Dưới下

Trên上

Dưới下

Trên上

Dưới下

Trên上

0,30

-+1,000

+1,30

0,50

-+1,10

0,30

-+1,300

+1,60

0,60

-+1,20- 0,3

+1,500

+1,80

0,30

-+1,200

+1,50

0,65

-+1,25

0,30

-+1,600

+1,90

0,70

-+1,50- 0,3

+1,900

+2,20

0,30

-+1,300

+1,60

0,65

-+1,35

0,30

-+1,700

+2,00

0,80

-+1,60- 0,3

+2,100

+2,40

0,30

-+1,700

+2,00

0,80

-+1,60

0,30

-+2,100

+2,40

0,90

-+1,90- 0,3

+2,500

+2,80

Trang 18

-+3,300

+3,60

1,30

-+2,60

0,30

-+3,600

+3,90

1,40

-+2,80- 0,3

+3,900

+4,20

0,30

-+3,700

+4,00

1,45

-+2,95

0,30

-+4,100

+4,40

1,60

-+3,20- 0,3

+4,400

+4,80

Phía dương (+) hoặc phía âm (-) của các dung sai chiều rộng được cho trong bảng này có thể được giớihạn theo yêu cầu Trong tất cả các trường hợp tổng các sai lệch giới hạn phải bằng các dung sai đượccho trong Bảng B.1

Trang 21

Phía dưới下

1.1.2 Sai số cho phép về lỗ đinh tán và lỗ bulông có độ chính xác thấp, trung bình và lỗ bulông cường

độ cao được quy định trong Bảng 02

1.1.2 低、中、精度铆钉孔及螺栓孔及高强度螺栓孔的误差见 02 表 。

Trang 22

Bảng 02 - Sai số cho phép về lỗ đinh tán và lỗ bulông có độ chính xác thấp, trung bình và lỗ bulôngcường độ cao

Tên sai số

误差名称

Đườngkính

lỗ (mm)

(mm)

Sai số cho phép (mm)允许误差(mm)

Sai số cho phép mỗi một nhóm lỗ每组孔的允许误差

Đối vớithép

cácbon对于碳钢

%

Đối với thép hợp kim对于合金钢

Đinh tán铆钉

%

Bu lông螺栓

2 Lệch ôvan (chênh lệch giữa

3 Mép lỗ lồi quá kích thước 1

Trang 23

< 20

Không giớihạn

Không cho phép不允许

1.1.3 Sai lệch cho phép của đinh tán được quy định trong Bảng 03

1 Sai số đường trục của mũ đinh và thân đinh tán

3 Độ sâu cắm mép (do tán mũ đinh gây ra làm hỏng thép cơ

bản xung quanh chân mũ đinh tán) không lớn hơn

边插入深度(铆钉接损坏铆钉头底座周围的基础钢)不

1,1

Trang 24

8 Đầu đinh tán không khít vào bó ghép

1.1.4 Các sai số cho phép khi hàn được quy định trong Bảng 04

1.1.4 焊接时的允许误差见 04 表 。

Trang 25

Bảng 04 - Sai số cho phép khi hàn

1 Khi hàn đối đầu (xem Hình 1)

Trang 26

a) Tính theo chiều cao đường hàn

Trang 27

- Khi cạnh đường hàn lớn hơn 20 mm, không lớn hơn

Các khoảng cách kích thước距离尺寸

Dưới 1,5

小于 1.5

1,5 đến2,5

1.5 到2.5

2,5đến4,5

2.5 到4.5

4,5 đến9

4.5 到9

9 đến15

15

15 đến21

21

21 đến27

Trang 28

-c) Cắt bằng máy trên bệ hoặc trong

dây chuyền sản xuất

Trang 29

-b) Theo trục đường hoặc gia công

trong sản xuất dây chuyền:

-2 Được tổ hợp trên bệ gá trên dụng

cụ gá có chốt định vị và trên giá sao

4 Bề rộng các tấm đáy được gia

công bằng phương pháp cuộn và

Trang 30

1 Kích thước ở I.1.c,d; l.2.a; III phải đo bằng thước cuộn có độ chính xác cấp 2.

1 I.1.c,d; l.2.a; III 中的尺寸 应使用 2 级精度的卷尺测量。

Kích thước ở mục khác phải đo bằng thước cuộn có độ chính xác cấp 3

Trang 31

Tổ hợp trên bệ theo kích thướcbulông hoặc trên bộ gá có chốt địnhvị

根据螺栓尺寸组装在底座上或带定位销的夹具上

Được phay ở mặt gối tựa在垫面铣削

Trang 32

1 Mặt phẳng trên của gối:

Trang 33

2 Sai số kích thước tiết diện ngang 5

Trang 34

4 Xê dịch trục cột theo phương thẳng đứng (ở tiết diện đỉnh

Trang 35

构件长度超过 25 m 时

mm1/2 500 长度,但不超过 30 mm

2 Sai số chiều cao

4 Sai số của thanh cánh thượng (ở giữa nhịp) so với mặt

phẳng thẳng đứng đi qua tâm của 2 gối tựa

2.1 本标准适用于在热带气候条件下,钢桥梁、钢结构(所用油漆)按技术要求施工(喷涂、滚涂、刷涂)、检验、监督,以保护交通工程。

2.2 Tất cả các loại sơn dùng bảo vệ cầu thép và kết cấu thép đảm bảo chống ăn mòn đối với mức độxâm thực của môi trường tương ứng

2.2 用于保护钢桥及钢结构的所有油漆均确保在其各的腐蚀性环境中具有耐腐蚀性。

3 Chuẩn bị bề mặt và vật liệu trước khi sơn:

Trang 36

CHÚ THÍCH 1: Bất kỳ chỉ tiêu nào không được kể đến trong bản các chỉ tiêu kỹ thuật của vật liệu sơn

mà có thể ảnh hưởng tới điều kiện thi công hoặc chất lượng cuối cùng của công trình đều phải do nhàsản xuất đưa ra

注 1:油漆材料技术规范中未包括的任何可能影响施工条件或工作最终质量的标准必须由制造商给出。

3.1.2 Bảo quản vật liệu Nhà sản xuất sơn cần phải ghi rõ thời hạn sử dụng của vật liệu trên từng sảnphẩm cụ thể Vật liệu sơn phủ phải được bảo quản ở nhiệt độ trong khoảng từ 3oC đến 40oC, trừ khi cócác quy định khác được đưa ra theo chỉ dẫn của nhà sản xuất Riêng đối với vật liệu sơn phủ hệ nước cóthể bị đông cứng khi bảo quản ở nhiệt độ thấp dưới 3 oC

规定,油漆应储存在 3°C 至 40°C 之间。 特别适用于在低于 3oC 的温度储存可固化的水性油漆。Vật liệu sơn phủ và các loại vật liệu khác liên quan (dung môi, chất đóng rắn…) đều phải được bảoquản ở nơi thông thoáng, tránh xa nguồn gây cháy…

3.2 Chuẩn bị bề mặt trước khi thi công sơn

3.2.1 Chuẩn bị bề mặt trước khi sơn là yếu tố quan trọng nhất trong quá trình thi công sơn Quá trìnhchuẩn bị bề mặt là quá trình làm sạch các chất bẩn như muối hòa tan, gỉ, dầu mỡ, nước, bụi bẩn, vảycán thép, lớp sơn cũ bám lỏng lẻo, sinh vật bám bẩn…ra khỏi bề mặt thép với mục đích tạo độ nhámcho bề mặt thép và tăng khả năng bám dính của màng sơn

3.2.1 油漆前的表面准备是涂装过程中最重要的因素。 表面处理是从钢材表面清除溶解的盐分、铁锈、油脂、水、污垢、轧钢氧化皮、松散的旧涂、污染有机物等杂质的过程,目的是使钢材表面产生粗糙度及增加漆膜的附着力。

3.2.2 Đánh gỉ:

3.2.2 除锈:

Lớp oxit màu xanh đen là sản phẩm của quá trình cán nóng, là nguyên nhân làm hỏng màng sơn Lớp

gỉ này khá giòn và có thể rạn nứt hay bị bong ra khi thay đổi nhiệt độ (trong quá trình gia công kết cấuthép và ảnh hưởng của thời tiết) dẫn đến làm hư hỏng màng sơn

深蓝色氧化层是热轧工艺的产品,对漆膜造成损伤。 该锈层非常脆,当温度变化时(钢结构加工过程中及天气影响)会破裂或剥落,导致 漆膜损坏。

Độ gỉ của bề mặt thép được phân thành 4 cấp như sau:

钢材表面锈蚀分为以下 4 个等级:

+ Cấp A: Bề mặt thép đã chớm gỉ nhưng rất ít, tạo nên màu vàng nhạt trên mặt thép

Trang 37

油)或油漆稀释剂去除。 对于大面积污染区域,必须采用物理方法打破污染状态,再用乳化清洗剂,最后用清水冲洗干净。

3.2.4 Nếu bề mặt bị nhiễm muối hòa tan do môi trường ô nhiễm hay được hình thành từ thép bị gỉ phảitiến hành rửa bề mặt thép bằng nước áp suất cao (áp suất nước ≥ 810,60 kPa), sau đó dùng khí khô đểthổi khô bề mặt thép trước khi tiến hành các phương pháp làm sạch bề mặt khác

≥810.60 kPa)清洗钢材表面,然后用干燥的空气清洁表面。吹干在进行其他表面清洁方法之前,先清洁钢材表面。

3.2.5 Độ nhám bề mặt

3.2.5 表面粗糙度

Độ nhám của bề mặt kim loại có ảnh hưởng đáng kể tới chất lượng của màng sơn, nó làm tăng diện tíchtiếp xúc giúp màng sơn bám dính tốt hơn Mức độ nhám bề mặt phụ thuộc cả về loại và kích thước củachất mài mòn được sử dụng Các hạt mài thô thường tạo bề mặt thô và sâu hơn Mặt mài sâu tốt hơn

sẽ tạo điều kiện để sơn bám dính, nhưng lượng sơn tiêu thụ sẽ nhiều hơn để phủ kín bề mặt thép đã tạonhám Trường hợp này không nên sử dụng loại sơn có độ nhớt thấp do không phủ kín được bềmặt thép đã tạo nhám, cả khi sẽ được phủ bằng một vài lớp sơn phủ lên trên Chiều sâu rãnh đã tạonhám cần lớn bằng 1/4 đến 1/3 độ dày màng phủ trong hệ sơn Quy định này không áp dụng được nếu

độ nhám bề mặt quá lớn vì khi đó sẽ xuất hiện sự tạo góc và mật độ của bề mặt nhám có thể ảnh hưởngđến độ bám dính của màng sơn Cách xác định độ nhám bề mặt được hướng dẫn tại ASTM D 4417hoặc TCVN 8790:2011

金属表面的粗糙度对漆膜质量有显着影响,它增加了接触面积,有利于漆膜更好地附着。表面粗糙度取决于所用磨料的类型及尺寸。粗磨料通常会产生更粗糙及更深的表面。更好的深磨表面将有助于油漆的附着力,但会消耗更多的油漆来覆盖粗糙的钢材表面。在这种情况下,不应该使用低粘度油漆,因为它不能完全覆盖粗糙的钢材表面,即使它会覆盖几层面漆。粗化槽深度应为面漆系统中膜厚的 1/4~1/3。如果表面粗糙度太大,则此规定不适用,因为粗糙表面的棱角形成及密度可能会影响漆膜的附着力。如何确定表面粗糙度以 ASTM D 4417 或 8790:2011越南标准 的指导。

3.2.6 Tiêu chuẩn hình ảnh (atlat) của ASTM D2200 hoặc (SSPC - VIS1; SSPC-VIS 1-89) hoặc TCVN8790:2011 để so sánh giúp cho Tư vấn giám sát trong quá trình giám sát làm sạch bề mặt kết cấu thép,kiểm tra mức độ xử lý bề mặt kết cấu thép phải đạt được theo yêu cầu của nhà thầu Với những dự ánlớn, trước khi thi công cần lấy một mẫu thép với kích thước tương ứng đã được xử lý bề mặt thỏa mãn

Trang 38

các yêu cầu của dự án để có thể đối chứng trong quá trình giám sát Mẫu thép đã xử lý bề mặt được bảo

vệ bởi lớp màng acrylic trong suốt hay bọc trong túi nhựa dẻo trong suốt để bảo vệ mẫu khỏi bị gỉ.3.2.6 ASTM D2200 或 (SSPC-VIS1; SSPC-VIS 1-89) 或 8790:2011 越南标准 的照片标准 (atlat) 用于比较及帮助监理在监督钢结构表面清洁的过程中,检查水平钢结构的表面处理应根据承包商的要求进行。 对于大型工程,在施工前,需要取一块经过表面处理达到工程要求的相应尺寸的钢样,以便在监督过程中进行对比。 表面处理过的钢样由透明的亚克力薄膜保护或包在透明塑料袋中,以防止钢样生锈。

ASTM D2200

NACE

Phương phápAA

Phươngpháp BB

Trang 39

3.3.6 Kiểm soát kỹ những vết bẩn dầu mỡ hay bất kỳ vết bẩn nào trên bề mặt trước khi phun Khi phun

bi, tất cả các chất bẩn phải được loại bỏ bằng dung môi (xem tại 3.3.1) Bề mặt được phun phải khô,được chải với bàn chải sạch, thổi với không khí khô không có dầu và hơi ẩm, hay làm sạch bằng hút

Trang 40

chân không để làm sạch tất cả các bụi bẩn do quá trình thổi còn lưu lại trên bề mặt đồng thời để làmsạch những vị trí góc cạnh mà thiết bị phun bi không xử lý được.

3.3.6 喷涂前仔细检查表面是否有油渍或任何污渍。 喷砂时,必须用溶剂去除所有污染物(见3.3.1)。 待喷涂的表面必须干燥,用干净的刷子刷洗,用无油无湿的干燥空气吹扫,或用真空吸尘器清除表面所有残留的吹尘。同时清洁角位表面爆破装置无法处理。

3.3.7 Bề mặt sau khi đã làm sạch bằng phun bi phải được sơn lót ngay trong ngày, thích hợp nhất làtrong khoảng thời gian 8 h sau khi phun bi làm sạch, hoặc trước khi chưa có bất kỳ vết gỉ nào xuất hiện.Nếu xuất hiện gỉ hoa trên bề mặt thì phải phun bi làm sạch lại

3.3.7 已喷砂清理的表面应在同一天进行底漆,最好在喷砂清理后 8 小时内或出现任何生锈之前。如果表面有锈迹,必须再次喷涂清洁。

3.4 Kiểm tra độ sạch của bề mặt

_Kiểm tra độ sạch mỡ, dầu bằng cách nhỏ 2-3 giọt xăng lên bề mặt thép đã được làm sạch Sau thờigian ít nhất 15 s, dùng giấy lọc thấm xăng còn đọng lại trên mặt bản thép Nhỏ xăng sạch lên mặt giấylọc cùng loại để kiểm tra Sau khi hai tờ giấy lọc đã bay hết xăng, nếu màu sắc của hai vết xăng đã bayhơi giống nhau là đạt yêu cầu về độ sạch dầu mỡ (Xăng dùng kiểm tra phải là xăng sạch, không lẫn tạpchất, không lẫn bẩn…)

将 2-3 滴汽油滴在清洁过的钢材表面上,检查油脂及油的清洁度。 至少 15 秒后,用滤纸吸收钢板上剩余的燃油。 将干净的汽油放在同类型的滤纸上进行检查。 两张滤纸用完汽油后,如果两份汽化的汽油污渍颜色相同,则满足油脂清洁度的要求。 (用于测试的汽油必须清洁、无杂质、无污染……)。

3.5 Đánh giá nghiệm thu

về kỹ thuật phù hợp

4.1 一般油漆应用必须在所有阶段进行监督。 监督应由具有适当经验及资格的人员进行。 承包商应全权负责此项监督。 当使用承包商以前未使用过的面漆材料时,承包商应与此类面漆材料

Trang 41

的制造商协商。 监督水平将取决于项目的类型及重要性、工作的难度及地形条件、面漆的类型及预期的使用寿命。 这种监测需要适当的技术知识及经验。

4.2 Thiết bị kiểm tra và thí nghiệm Nhà thầu phải có các thiết bị kiểm tra trong tình trạng hoạt động tốt

để tự kiểm tra chất lượng công việc, bao gồm: ẩm kế, nhiệt kế, thiết bị đo chiều dày màng sơn, máy đo

độ bám dính Thiết bị phải kèm theo chỉ dẫn sử dụng của nhà sản xuất Thiết bị sử dụng phải được kiểmđịnh đúng thời hạn và đạt độ chính xác theo yêu cầu kỹ thuật của các chỉ tiêu cần kiểm tra

4.2 检查及检测设备 承包商必须拥有工作状态良好的检查设备,以自检工作质量,包括:湿度计、温度计、漆膜厚度计、附着力计。 该设备必须附有制造商的使用说明。 所使用的设备必须按检查标准的技术要求按时进行检查及达到准确度。

4.3 Kiểm tra lớp sơn phủ

1 Ngoại quan (độ đồng đều, màu sắc và các khuyết tật như

nếp nhăn, hốc, bọt khí, sự bong tróc, nứt…)

1 外观(均匀度、颜色及缺陷如皱纹、空洞、气泡、剥

落、开裂……)

Bằng mắt肉眼观察

2 Chiều dày màng sơn khô

Trang 42

- Kiểm tra thời gian khô của sơn, thời gian sơn giữa các lớp sơn theo nhà sản xuất quy định

5.3 Thi công sơn cầu thép được thực hiện theo nhiều giai đoạn Mỗi giai đoạn cần đánh giá chất lượngsơn và ghi vào hồ sơ thi công

5.3 钢桥涂装施工分几个阶段进行。 每个阶段都需要评估油漆的质量及记录在施工文件中。

- Giai đoạn thi công ở nhà máy Cần có phiếu đánh giá chất lượng trong đó thể hiện đầy đủ các loạisơn sử dụng, chỉ tiêu kỹ thuật của sơn (độ dính bám, chiều dày các lớp sơn), thời gian và thời tiết thicông…

力、油漆层的厚度)、施工时间及天气……

- Giai đoạn thi công tại hiện trường Sản phẩm sơn gồm 2 phần: Sơn toàn bộ các bán nút, sơn bổkhuyết các vết xước và sơn phủ các lớp sơn cuối cùng cho toàn bộ dầm thép Tất cả các dữ liệu đềuđược ghi lại

- 现场施工阶段。 油漆产品由两部分组成:油漆所有半按钮、油漆以填补划痕及油漆整个钢梁的最后一层油漆。 记录所有数据。

5.4 Thi công sơn duy tu đối với cầu thép cũ nếu sơn lại toàn bộ thì nghiệm thu chất lượng thi công sơngiống như sơn dầm thép mới Nếu sơn vá từng phần, hỏng đâu sửa đó thì kiểm tra chất lượng sơn theocác hạng mục như sau:

5.4 旧钢桥的油漆保养,如果全部重新油漆,油漆施工质量将与油漆新钢梁相同。 如油漆局部修补、损坏、修补,应按下列项目检查油漆质量:

+ Tên chi tiết sơn lại

Trang 43

6 An toàn lao động và bảo vệ môi trường

6.4 Khi làm việc liên quan đến sơn nhất thiết phải có kính trắng bảo vệ mắt, có quần áo bảo hộ laođộng

6.4 使用油漆工作时,必须有白色护目镜及工作服。

6.5 Khi sơn bắn vào mắt cần đưa tới bệnh viện trạm xá gần nhất, trường hợp xa bệnh xá phải rửa ngaymắt bằng nước sạch sau đó nhỏ dung dịch nước muối sinh lý (NaCl 9‰) và chuyển đi bệnh việnchuyên ngành

6.5 当油漆溅入眼睛时,需要带去就近的诊所,如果距离医院较远,必须立即用清水冲洗眼睛,然后涂上生理盐水(NaCl 9‰)及转移到专科医院。

6.6 Khi sơn rơi vào da phải nhanh chóng lau sạch bằng giẻ khi sơn còn ướt; sau đó rửa sạch bằng xàphòng Trường hợp để quên hoặc không kịp thời lau có thể làm sạch bằng cách thấm giẻ vào dung môipha sơn vắt khô lau đến khi hết sơn, sau đó rửa lại bằng xà phòng

不及时擦拭,可将抹布浸入与油漆混合的溶剂中,拧干,擦拭至油漆消失,然后用肥皂清洗。 6.7 Khi làm việc với dung môi dễ cháy nổ, cần tuyệt đối đề phòng cháy nổ Kho chứa sơn và dungmôi phải tuyệt đối tránh xa nguồn lửa

6.7 使用易燃溶剂时,必须采取绝对的防火及防爆措施。 油漆及溶剂的储存必须绝对远离火源。6.8 Nơi để sơn và dung môi phải có các vật liệu thiết bị chữa cháy như cát, xẻng, bình chữa cháy đềphòng hỏa hoạn Các thùng phải có nắp không để hơi dung môi rò rỉ Khi có hỏa hoạn cần phải cắt ngaycầu dao điện Dùng bình chữa cháy, cát dập tắt ngay ngọn lửa không để xảy ra cháy nổ và lây lan sangnơi khác Báo ngay với cơ quan phòng cháy chữa cháy nếu đám cháy có nguy cơ lan rộng

6.8 油漆及溶剂的地方必须有消防设备,如沙子、铁锹及灭火器。 容器必须有盖子以防止溶剂挥发。 一旦发生火灾,必须立即切断断路器。 立即使用灭火器及沙子将火扑灭,防止火灾爆炸及蔓延到其他地方。 如果火势有蔓延的危险,请立即通知消防部门。

6.9 Kiểm tra thiết bị phun cát, bình khử, van an toàn, có khả năng đảm bảo an toàn khi hoạt động.Công việc này phải do cơ quan chuyên ngành kiểm tra và cấp giấy kiểm định Nghiêm cấm sử dụngmáy cũ mà không được sự chấp nhận của cơ quan có trách nhiệm

6.9 检查喷砂设备、减压罐、安全阀,确保安全运行。 这项工作必须经过专门机构的检查及认证。 未经主管部门批准,严禁使用旧机器。

6.10 Công việc vận hành máy phun cát phải là người được hướng dẫn tỉ mỉ đã qua tập sự

6.10 喷砂机操作员必须经过细致 的指导员培训。

6.11 Người sử dụng thiết bị phun cát phải được trang bị thiết bị bảo hộ riêng theo quy định về an toànlao động như kính, mũ, khẩu trang…

6.11 喷砂设备的使用者必须按照劳动安全规定配备单独的防护用品如眼镜、帽子、口罩 6.12 Khi thi công trên dầm thép cao phải có dây bảo hiểm, lưới đỡ, giàn giáo phải được chuẩn bị chắcchắn đúng như thiết kế Có lưới dầy chắc và vải bạt PP không cho sơn rơi xuống phương tiện và ngườiqua lại

的网及 PP 防水油布,防止油漆掉到车辆及路人身上。

6.13 Khi thi công ở những nơi sông nước phải có thuyền và phao cứu sinh đề phòng trường hợp xảy ratai nạn

Ngày đăng: 26/09/2022, 10:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng A.2 - Dung sai chiều rộng - 596713762ĐỀ CƯƠNG TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG LẮP ĐẶT KẾT CẤU
ng A.2 - Dung sai chiều rộng (Trang 12)
Bảng A.4 - Dung sai bình thường của độ phẳng (loại N) - 596713762ĐỀ CƯƠNG TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG LẮP ĐẶT KẾT CẤU
ng A.4 - Dung sai bình thường của độ phẳng (loại N) (Trang 14)
Bảng B.1 - Phạm vi dung sai chiều dày (loại D) - 596713762ĐỀ CƯƠNG TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG LẮP ĐẶT KẾT CẤU
ng B.1 - Phạm vi dung sai chiều dày (loại D) (Trang 16)
Bảng B.2 - Phạm vi dung sai chiều dày (các loại A, B và C) - 596713762ĐỀ CƯƠNG TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG LẮP ĐẶT KẾT CẤU
ng B.2 - Phạm vi dung sai chiều dày (các loại A, B và C) (Trang 17)
Bảng B.3 - Dung sai chiều rộng - 596713762ĐỀ CƯƠNG TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG LẮP ĐẶT KẾT CẤU
ng B.3 - Dung sai chiều rộng (Trang 18)
Bảng B.4 - Dung sai chiều dài - 596713762ĐỀ CƯƠNG TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG LẮP ĐẶT KẾT CẤU
ng B.4 - Dung sai chiều dài (Trang 19)
Bảng 01 - Sai lệch cho phép về đường kính lỗ bulông có độ chính xác cao - 596713762ĐỀ CƯƠNG TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG LẮP ĐẶT KẾT CẤU
Bảng 01 Sai lệch cho phép về đường kính lỗ bulông có độ chính xác cao (Trang 21)
Bảng 02 - Sai số cho phép về lỗ đinh tán và lỗ bulông có độ chính xác thấp, trung bình và lỗ bulông cường độ cao - 596713762ĐỀ CƯƠNG TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG LẮP ĐẶT KẾT CẤU
Bảng 02 Sai số cho phép về lỗ đinh tán và lỗ bulông có độ chính xác thấp, trung bình và lỗ bulông cường độ cao (Trang 22)
Bảng 03 - Sai lệch cho phép của đinh tán - 596713762ĐỀ CƯƠNG TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG LẮP ĐẶT KẾT CẤU
Bảng 03 Sai lệch cho phép của đinh tán (Trang 23)
Bảng 04 - Sai số cho phép khi hàn - 596713762ĐỀ CƯƠNG TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG LẮP ĐẶT KẾT CẤU
Bảng 04 Sai số cho phép khi hàn (Trang 25)
Hình 1 - Các kiểu hàn - 596713762ĐỀ CƯƠNG TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG LẮP ĐẶT KẾT CẤU
Hình 1 Các kiểu hàn (Trang 27)
Bảng 06 - Sai lệch cho phép trục định vị móng và trụ đỡ - 596713762ĐỀ CƯƠNG TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG LẮP ĐẶT KẾT CẤU
Bảng 06 Sai lệch cho phép trục định vị móng và trụ đỡ (Trang 30)
Bảng 07 - Sai số cho phép của mặt móng, gối đỡ, trục đỡ kết cấu và vị trí bulông - 596713762ĐỀ CƯƠNG TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG LẮP ĐẶT KẾT CẤU
Bảng 07 Sai số cho phép của mặt móng, gối đỡ, trục đỡ kết cấu và vị trí bulông (Trang 32)
Bảng 08- Sai số cho phép khi lắp ráp kết cấu thép - 596713762ĐỀ CƯƠNG TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG LẮP ĐẶT KẾT CẤU
Bảng 08 Sai số cho phép khi lắp ráp kết cấu thép (Trang 33)
Bảng 1 - So sánh các tiêu chuẩn làm sạch bề mặt. - 596713762ĐỀ CƯƠNG TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG LẮP ĐẶT KẾT CẤU
Bảng 1 So sánh các tiêu chuẩn làm sạch bề mặt (Trang 38)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w