1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích các nguyên lý sáng tạo được ứng dụng vào các công nghệ web hiện nay

22 508 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 461,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.14 Nguyên tắc cầu tròn hoá :  Chuyển những phần thẳng của đối tượng thành cong, mặt phẳng thành mặt cầu, kết cấu hình hộp thành kết cấu hình cầu.. 2.22 Nguyên tắc biến hại thành lợi

Trang 1

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ CNTT QUA MẠNG

Giảng viên hướng dẫn: GS.TSKH Hoàng Văn Kiếm

Tên học viên: Nguyễn Mai Thương

Mã số học viên: CH1101124

Tp HCM, Năm 2012

Trang 2

Trang 2/22

Lời mở đầu

Internet từ khi ra đời, đã liên tục mở rộng và nhanh chóng trở thành một mạng lớn nhất trên thế giới, mạng của các mạng, xuất hiện trong mọi lĩnh vực thương mại, chính trị, quân sự, nghiên cứu, giáo dục, văn hoá, xã hội Cũng từ đó, các dịch vụ mạng phục vụ trên Internet cũng không ngừng phát triển tạo ra cho nhân loại một thời

kỳ mới: kỷ nguyên Internet

Vào lúc này, Internet cần một giao thức chuẩn để các máy tính liên kết có thể hiển thị nội dung Năm 1991, Tim Berners Lee ở Trung tâm nghiên cứu nguyên tử châu Âu (CERN) đã phát minh ra World Wide Web (WWW) dựa theo một ý tưởng về siêu văn bản được Ted Nelson đưa ra từ năm 1985 Có thể nói đây là một cuộc cách mạng trên Internet vì con người có thể truy cập, trao đổi thông tin một cách dễ dàng

Trong bài thu hoạch nhỏ này, phân tích không đi sâu vào kỹ thuật của công nghệ

mà chỉ đi sâu vào ý nghĩa, nguyên nhân và động lực thúc đẩy sáng tạo các công nghệ trên web ra đời

Em xin được gửi lời cảm ơn đến GS.TSKH Hoàng Văn Kiếm, người thầy đã tận tâm truyền đạt những kiến thức nền tảng cơ bản cho em về môn học “Phương pháp nghiên cứu khoa học trong tin học” Bên cạnh đó cũng không thể không nhắc đến công lao trợ giúp không mệt mỏi của các chuyên gia cố vấn qua mạng thuộc Trung tâm phát triển CNTT – ĐH Quốc gia TP.HCM và toàn thể các bạn bè học viên trong lớp

Trang 3

MỤC LỤC

Lời mở đầu 2

MỤC LỤC 3

PHẦN I: ĐẠI CƯƠNG VỀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN SÁNG TẠO 5

1 Giới thiệu 5

2 40 Nguyên tắc (thủ thuật) sáng tạo 6

2.1 Nguyên tắc phân nhỏ 6

2.2 Nguyên tắc “tách khỏi” : 6

2.3 Nguyên tắc phẩm chất cục bộ : 6

2.4 Nguyên tắc phản đối xứng : 6

2.5 Nguyên tắc kết hợp : 6

2.6 Nguyên tắc vạn năng : 6

2.7 Nguyên tắc “chứa trong” : 6

2.8 Nguyên tắc phản trọng lượng : 6

2.9 Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ : 6

2.10 Nguyên tắc thực hiện sơ bộ : 7

2.11 Nguyên tắc dự phòng : 7

2.12 Nguyên tắc đẳng thế : 7

2.13 Nguyên tắc đảo ngược : 7

2.14 Nguyên tắc cầu (tròn) hoá : 7

2.15 Nguyên tắc linh động : 7

2.16 Nguyên tắc giải “thiếu” hoặc “thừa” : 7

2.17 Nguyên tắc chuyển sang chiều khác : 7

2.18 Nguyên tắc sử dụng các dao động cơ học : 8

2.19 Nguyên tắc tác động theo chu kỳ : 8

2.20 Nguyên tắc liên tục tác động có ích : 8

Trang 4

Trang 4/22

2.21 Nguyên tắc “vượt nhanh” : 8

2.22 Nguyên tắc biến hại thành lợi : 8

2.23 Nguyên tắc quan hệ phản hồi : 8

2.24 Nguyên tắc sử dụng trung gian : 8

2.25 Nguyên tắc tự phục vụ : 8

2.26 Nguyên tắc sao chép (copy) : 9

2.27 Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắt” : 9

2.28 Thay thế sơ đồ cơ học : 9

2.29 Sử dụng các kết cấu khí và lỏng : 9

2.30 Sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng : 9

2.31 Sử dụng các vật liệu nhiều lỗ : 9

2.32 Nguyên tắc thay đổi màu sắc : 9

2.33 Nguyên tắc đồng nhất : 9

2.34 Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần : 10

2.35 Thay đổi các thông số hoá lý của đối tượng : 10

2.36 Sử dụng chuyển pha : 10

2.37 Sử dụng sự nở nhiệt : 10

2.38 Sử dụng các chất ôxy hóa mạnh : 10

2.39 Thay đổi độ trơ : 10

2.40 Sử dụng các vật liệu hợp thành (composite) : 10

PHẦN II: ỨNG DỤNG CỦA CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO 11

1 HTML 11

1.1 Giới thiệu 11

1.2 Phân tích các nguyên tắc sáng tạo đã được áp dụng 12

2 XML 13

Trang 5

2.1 Giới thiệu 13

2.2 Phân tích các nguyên tắc sáng tạo đã được áp dụng 13

3 JavaScript 14

3.1 Giới thiệu 14

3.2 Phân tích các nguyên tắc sáng tạo đã được áp dụng 14

4 Ajax 15

4.1 Giới thiệu 15

4.2 Phân tích các nguyên tắc sáng tạo đã được áp dụng 16

5 jQuery 17

5.1 Giới thiệu 17

5.2 Phân tích các nguyên tắc sáng tạo đã được áp dụng 17

6 HTML5 19

6.1 Giới thiệu 19

6.2 Phân tích các nguyên tắc sáng tạo đã được áp dụng 20

Tài liệu tham khảo 21

PHẦN I: ĐẠI CƯƠNG VỀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN SÁNG TẠO

1 Giới thiệu

Lý thuyết giải các bài toán sáng chế (theo tiếng Nga là Теория решения изобретательских задач, chuyển tự Teoriya Resheniya Izobreatatelskikh Zadatch, viết tắt TRIZ) là phương pháp luận tìm kiếm những giải pháp kỹ thuật mới, cho những kết quả khả quan, ổn định khi giải những bài toán khác nhau, thích hợp cho việc dạy và học với đông đảo quần chúng

Genrich Saulovich Altshuller (1926-1998) là người đã khai sinh ra phương pháp luận sáng tạo TRIZ (giúp canh tân, sáng chế sản phẩm mới trong khoảng thời gian ngắn nhất)

Nhà khoa học Atshuler trong suốt quá trình làm việc và nghiên cứu của mình đã đưa ra một hệ thống với 40 nguyên tắc sáng tạo Nó cung cấp hệ thống các cách xem xét sự vật; tăng tính nhanh nhạy của việc tiếp thu và đánh giá giá trị của thông tin; đưa

ra và lựa chọn các cách tiếp cận thích hợp để giải quyết vấn đề Hệ thống các nguyên

Trang 6

 Chia đối tượng thành các phần độc lập

 Làm đối tượng trở nên tháo lắp được

 Tăng mức độ phân nhỏ đối tượng

 Các phần khác nhau của đối tượng phải có các chức năng khác nhau

 Mỗi phần của đối tượng phải ở trong những điều kiện thích hợp nhất đối với công việc

2.7 Nguyên tắc “chứa trong” :

 Môt đối tượng được đặt bên trong đối tượng khác và bản thân no1 lại chứa đối tượng thứ ba…

 Một đối tượng chuyển động xuyên suốt bên trong đối tượng khác

Trang 7

Gây ứng suất trước đối với đối tượng để chống lại ứng suất không cho phép hoặc không mong muốn khi đối tượng làm việc (hoặc gây ứng súât trước để khi làm việc sẽ dùng ứng súât ngược lại)

2.10 Nguyên tắc thực hiện sơ bộ :

 Thực hiên trước sự thay đổi cần có, hoàn toàn hoặc từng phần, đối với đối tượng

 Cần sắp xếp đối tượng trước, sao cho chúng có thể hoạt động từ vị trí thuận lợi nhất, không mất thời gian dịch chuyển

2.11 Nguyên tắc dự phòng :

Bù đắp độ tin cậy không lớn của đối tượng bằng cách chuẩn bị trước các phương tiện báo động, ứng cứu, an toàn

2.12 Nguyên tắc đẳng thế :

Thay đổi điều kiện làm việc để không phải nâng lên hay hạ xuống các đối tượng

2.13 Nguyên tắc đảo ngược :

 Thay vì hành động như yêu cầu bài toán, hành động ngược lại (ví dụ : không làm nóng mà làm lạnh đối tượng)

 Làm phần chuyển động của đối tượng (hay môi trường bên ngoài) thành đứng yên và ngược lại phần đứng yên thành chuyển động

2.14 Nguyên tắc cầu (tròn) hoá :

 Chuyển những phần thẳng của đối tượng thành cong, mặt phẳng thành mặt cầu, kết cấu hình hộp thành kết cấu hình cầu

 Sử dụng các con lăn, viên bi, vòng xoắn

 Chuyển sang chuyển động quay, sử dụng lực ly tâm

2.15 Nguyên tắc linh động :

 Cần thay đổi các đặc trưng của đối tượng hay môi trường bên ngoài sao cho chúng tối ưu trong từng giai đoạn làm việc

 Phân chia đối tượng thành từng phần, có khả năng dịch chuyển với nhau

2.16 Nguyên tắc giải “thiếu” hoặc “thừa” :

Nếu như khó nhận được 100% hiệu quả cần thiết, nên nhận ít hơn hoặc nhiều hơn “một chút” Lúc đó bài toán có thể trở nên đơn giản hơn và dễ giải hơn

2.17 Nguyên tắc chuyển sang chiều khác :

 Những khó khăn do chuyển động (hay sắp xếp) đối tượng theo đường (một chiều) sẽ được khắc phục nếu cho đối tượng khả năng di chuyển trên mặt phẳng (hai chiều), tương tự những bài toán liên quan đến chuyển động (hay sắp xếp) các đối tượng trên mặt phẳng sẽ được đơn giản hóa khi chuyển sang không gian (ba chiều)

 Chuyển các đối tượng có kết cấu một tầng thành nhiều tầng

Trang 8

Trang 8/22

 Đặt đối tượng nằm nghiêng

 Sử dụng mặt sau của diện tích cho trước

 Sử dụng các luồng ánh sáng tới diện tích bên cạnh hoặc tới mặt sau của diện tích cho trước

2.18 Nguyên tắc sử dụng các dao động cơ học :

 Làm đối tượng dao động

 Nếu đã có dao động, tăng tần số dao động

 Sử dụng tần số cộng hưởng

 Thay vì dùng các bộ rung cơ học dùng các bộ rung áp điện

 Sử dụng siêu âm kết hợp với trường điện từ

2.19 Nguyên tắc tác động theo chu kỳ :

 Chuyển tác động liên tục thành tác động theo chu kỳ (xung)

 Nếu đã có tác động theo chu ký, hãy thay đổi chu kỳ

 Sử dụng các khoảng thời gian giữa các xung để thực hiên tác động khác

2.20 Nguyên tắc liên tục tác động có ích :

 Thực hiên công viêc một cách liên tục (tất cả các phần của đối tượnng cần luôn luôn làm việc ở chế độ đủ tải)

 Khắc phục vận hành không tải và trung gian

 Chuyển chuyển động tịnh tiến qua lại thành chuyển động quay

2.21 Nguyên tắc “vượt nhanh” :

 Vượt qua các giai đoạn có hại hoặc nguy hiểm với vận tốc lớn

 Vượt nhanh để có được hiệu ứng cần thiết

2.22 Nguyên tắc biến hại thành lợi :

 Sử dụng những tác nhân có hại (ví dụ tác động có hại của môi trường) để thu được hiệu ứng có lợi

 Khắc phục tác nhân có hại bằng cách kết hợp nó với tác nhân có hại khác

 Tăng cường tác nhân có hại đến mức nó không còn có hại nữa

2.23 Nguyên tắc quan hệ phản hồi :

 Thiết lập quan hệ phản hồi

 Nếu đã có quan hệ phản hồi, hãy thay đổi nó

2.24 Nguyên tắc sử dụng trung gian :

Sử dụng đối tượng trung gian, chuyển tiếp

2.25 Nguyên tắc tự phục vụ :

 Đối tượng phải tự phục vụ bằng cách thực hiện các thao tác phụ trợ, sửa chữa

 Sử dụng phế liệu, chất thải, năng lương dư

Trang 9

2.26 Nguyên tắc sao chép (copy) :

 Thay vì sử dụng những cái không được phép, phức tạp, đắt tiền, không tiện lợi hoặc dễ vỡ, sử dụng bản sao

 Thay thế đối tượng hay hệ các đối tượng bằng bản sao quang học(ảnh, hình vẽ với các tỷ lệ cần thiết

 Nếu không thể sử dụng bản sao quang học ở vùng biểu kiến (vùng ánh sáng nhìn thấy được bằng mắt thường), chuyển sang sử dụng các bản sao hồng ngoại hoặc tử ngoại

2.27 Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắt” :

Thay đối tượng đắt tiền bằng bộ các đối tượng rẻ có chất lượng kém hơn (ví dụ như tuổi thọ)

2.28 Thay thế sơ đồ cơ học :

 Thay thế sơ đồ cơ học bằng điện, quang, nhiệt, âm hoặc mùi vị

 Sử dụng diện trường, từ trừơng và điện từ trường trong tương tác với đối tượng

 Chuyển các trường đứng yên sang chuyển động, các trường cố định sang thay đổi theo thời gian, các trường đồng nhất sang có cấu trúc nhất định

 Sử dụng các vỏ dẽo và mành mỏng thay cho các kết cấu khối

 Cách ly đối tượng với môi trường bên ngoài bằng các vỏ dẽo và màng mỏng

2.31 Sử dụng các vật liệu nhiều lỗ :

 Làm đối tượng có nhiều lỗ hoặc sử dụng thêm những chi tiết nhiều lỗ (miếng đệm, tấm phủ,…)

 Nếu đối tượng đã có nhiều lỗ, sơ bộ tẩm nó bằng chất nào đó

2.32 Nguyên tắc thay đổi màu sắc :

 Thay đổi màu sắc của đối tượng hay môi trường bên ngoài

 Thay đổi độ trong suốt của đối tượng hay mội trường bên ngoài

 Để có thể quan sát được những đối tượng hoặc những quá trình, sử dụng các chất phụ gia màu, huỳnh quang

 Nếu các chất phụ gia đó đã được sử dụng, dùng các nguyên tử đánh dấu

 Sử dụng các hình vẽ, ký hiệu thích hợp

2.33 Nguyên tắc đồng nhất :

Trang 10

Trang 10/22

Những đối tượng tương tác với đối tượng cho trước, phải được làm từ cùng một vật liệu (hoặc từ vật liệu gần về các tính chất) với vật liệu chế tậo đối tượng cho trước

2.34 Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần :

 Phần đối tượng đã hoàn thành nhiêm vụ hoặc trở nên không cần thiết phải tự phân hủy (hòa tan, bay hơi,…) hoặc phải biến dạng

 Các phần mất mát của đối tượng phải được phục hối trực tiếp trong quá trình làm việc

2.35 Thay đổi các thông số hoá lý của đối tượng :

 Thay đổi trạng thái đối tượng

 Thay đổi nồng độ hay độ đậm đặc

 Thay đổi dộ dẻo

 Thay đổi nhiệt độ, thể tích

2.36 Sử dụng chuyển pha :

Sử dụng các hiện tượng nảy sinh, trong các quá trình chuyển pha như thay đổi thể tích, tỏa hay hấp thu nhiệt lượng …

2.37 Sử dụng sự nở nhiệt :

 Sử dụng sự nở (hay co) nhiệt của các vật liệu

 Nếu đã dùng sự nở nhiệt, sử dụng với vật liệu có các hệ số nở nhiệt khác nhau

2.38 Sử dụng các chất ôxy hóa mạnh :

 Thay không khí thường bằng không khí giàu ôxy

 Thay không khí giàu ôxy bằng chính ôxy

 Dùng các bức xạ iôn hóa tác động lên không khí hoặc ôxy

 Thay ôxy giàu iôn (hoặc ôxy bị iôn hóa) bằng chính ôxy

2.39 Thay đổi độ trơ :

 Thay môi trường thông thường bằng môi trường trung hòa

 Đưa thêm vào đối tượng các phần, các chất, phụ gia trung hòa

 Thực hiện quá trình trong chân không

2.40 Sử dụng các vật liệu hợp thành (composite) :

Chuyển từ các vật liệu đồng nhất sang sử dụng những vật liệu hợp thành (composite)

Trang 11

PHẦN II: ỨNG DỤNG CỦA CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO

1 HTML

1.1 Giới thiệu

HTML (HyperText Markup Language), tức là "Ngôn ngữ Đánh dấu Siêu văn bản"

là một ngôn ngữ đánh dấu được thiết kế để tạo nên các trang web Ngôn ngữ HTML dùng các tag hoặc các đoạn mã lệnh để chỉ cho các trình duyệt (web browsers) cách hiển thị các thành phần của trang web HTML là một chuẩn Internet do tổ chức World Wide Web Consortium (W3C) duy trì

Sơ lược về lịch sử:

 Năm 1980, nhà vật lý Tim Berners-Lee, là một nhà thầu tại CERN (The European Organization for Nuclear Research) – một tổ chức nghiên cứu hạt nhân châu Âu, đã đề xuất và thử nghiệm ENQUIRE Đó là một hệ thống cho các nhà nghiên cứu của CERN sử dụng và chia sẻ tài liệu

 Trong năm 1989, Berners-Lee đã viết một bản ghi nhớ đề xuất một hệ thống siêu văn bản dựa trên Internet

Trang 12

 Năm 1993, bản đặc tả kỹ thuật HTML: "Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản (HTML)" trên Internet đã được đưa ra dự thảo bởi Berners-Lee đặt nền móng cho việc thống nhất chung về tiêu chuẩn trên toàn thế giới

Hình 1.1 Tim Berners-Lee là người sáng tạo ra HTML

 Tháng 12/1999, HTML 4.01 là phiên bản chính thức mới nhất được sử dụng đến ngày nay

1.2 Phân tích các nguyên tắc sáng tạo đã được áp dụng

 Nguyên tắc phân nhỏ: Cấu trúc của trang HTML được phân nhỏ thành 4 loại phần tử đánh dấu gồm: 1- Đánh dấu cấu trúc miêu tả mục đích của phần văn bản như <HEAD>, <BODY>… (gồm các thẻ chuẩn của HTML); 2- Đánh dấu trình bày; 3- Đánh dấu liên kết; 4- Các phần tử thành phần điều khiển giúp tạo các đối tượng (các nút button, list ) Việc phân nhỏ các thành phần giúp nhà phát triển dễ dàng trong việc định dạng và xử lý tài liệu

 Nguyên tắc kết hợp: HTML là sự kết hợp xử lý gồm nội dung, cách thể hiện, cách thức điều khiển và khả năng tương tác với người dùng, khả năng kết hợp này còn được thể hiện dễ dàng hơn bằng cách kết hợp với CSS

 Nguyên tắc vạn năng: HTML mở ra khả năng giao tiếp với người sử dụng, truyền tải hình ảnh, nội dung; khả năng liên kết thông tin với nhiều nguồn thông tin khác nhau; ngoài ra HTML còn mang lại chức năng giải trí, là phương tiện công cộng để kết nối xã hội

Trang 13

 Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần: HTML được xây dựng và thừa hưởng các tiêu chuẩn định dạng của SGML, với các cấu trúc miêu tả, trình bày, điều khiển, được mô tả đầy đủ và phù hợp hơn

 Nguyên tắc sao chép: HTML sao chép 1 phần các cấu trúc mô tả của SGML (SGML là hệ thống cấu trúc mô tả tài liệu riêng của CERN)

 Nguyên tắc rẻ thay cho đắt: khi WWW ra đời, các nỗ lực tìm kiếm 1 cấu trúc chung để giao tiếp trên internet đòi hỏi nhiều công sức tiền của để nghiên cứu; HTML được xây dựng bởi cha đẻ của WWW, bản thân là người am hiểu rất rõ, nên ông đã được chỉ định để xây dựng nên cấu trúc chung của HTML

2 XML

2.1 Giới thiệu

XML (eXtensible Markup Language, "Ngôn ngữ Đánh dấu Mở rộng") là ngôn ngữ đánh dấu với mục đích chung, do W3C đề nghị là để tạo ra các ngôn ngữ đánh dấu khác và có khả năng mô tả nhiều loại dữ liệu khác nhau

 XML ban đầu là một ứng dụng của SGML (ISO 8879)

 Phiên bản XML 1.0 được tổ chức W3C công bố vào ngày 10/2/1998

2.2 Phân tích các nguyên tắc sáng tạo đã được áp dụng

 Nguyên tắc phân nhỏ: giống như HTML, XML cũng được phân nhỏ thành các cấu trúc con và phải tuân theo qui tắc Việc phân nhỏ các thành phần để giúp nhà phát triển dễ dàng trong việc định dạng và xử lý tài liệu

 Nguyên tắc tách khỏi: XML là ngôn ngữ đánh dấu nhưng được tách riêng hoàn toàn với HTML, với mục đích dùng để mô tả nhiều loại dữ liệu hơn, thậm chí được dùng để tạo cấu trúc dữ liệu

 Nguyên tắc kết hợp: XML có khả năng kết hợp với HTML để mô tả dữ liệu, tạo cấu trúc dữ liệu, lưu trữ văn bản, là một công cụ tuyệt vời để người sử dụng

có thể định nghĩa bất cứ dữ liệu nào

 Nguyên tắc vạn năng: XML được dùng trong việc lưu trữ văn bản, mô tả cấu trúc dữ liệu, cho phép tạo ra một khuôn dạng văn bản mới bằng cách kết hợp hay sử dụng lại các khuôn dạng đã có sẵn

 Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần: quá trình xây dựng XML cũng dựa trên mô tả cơ bản giống HTML, ví dụ: các thẻ tags phải trong cặp ‘<’ và

‘>’

 Nguyên tắc quan hệ phản hồi: XML được xây dựng, có platform độc lập và hỗ trợ rất tốt, đặc biệt sử dụng XML là miễn phí Có rất nhiều công cụ có sẵn hỗ trợ XML được cộng đồng xây dựng và nhà lập trình có thể dễ dàng nhận được

sự giúp đỡ của nhiều người

 Nguyên tắc dự phòng: XML có khả năng lưu trữ dữ liệu, việc xây dựng XML giống như một cơ sở dữ liệu để dự phòng là điều có thể khả thi

Ngày đăng: 09/03/2014, 17:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Tim Berners-Lee là người sáng tạo ra HTML. - phân tích các nguyên lý sáng tạo được ứng dụng vào các công nghệ web hiện nay
Hình 1.1 Tim Berners-Lee là người sáng tạo ra HTML (Trang 12)
Hình 4.1 Brendan Eich, nhà sáng tạo ngôn ngữ kịch bản JavaScript. - phân tích các nguyên lý sáng tạo được ứng dụng vào các công nghệ web hiện nay
Hình 4.1 Brendan Eich, nhà sáng tạo ngôn ngữ kịch bản JavaScript (Trang 14)
Hình 6.1 John Resig, người sáng tạo ra jQuery - phân tích các nguyên lý sáng tạo được ứng dụng vào các công nghệ web hiện nay
Hình 6.1 John Resig, người sáng tạo ra jQuery (Trang 17)
Hình 7.1 Biểu tượng HTML5 - phân tích các nguyên lý sáng tạo được ứng dụng vào các công nghệ web hiện nay
Hình 7.1 Biểu tượng HTML5 (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm