TÓM TẮT TIỂU LUẬN Bài tiểu luận “Nghiên cứu quy trình ñiều chỉnh Quy hoạch sử dụng ñất ñai xã Tân Quới huyện Bình Tân tỉnh Vĩnh Long giai ñoạn 2008-2010 và ñánh giá kết quả thực hiện quy
Trang 1Võ Hoàng Lộc
Võ Chí Tâm
Nghiên cứu quy trình ñiều chỉnh quy hoạch
sử dụng ñất xã Tân Quới giai ñoạn 2008 - 2010
và ñánh giá kết quả thực hiện quy hoạch
của xã ñến năm 2007.
Trang 2MỤC LỤC
MỞ đẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 5
1.1 đIỀU KIỆN TỰ NHIÊN Ờ KINH TẾ XÃ HỘI: 5
1.1.1 điều kiện tự nhiên: 5
1.1.2 Các nguồn tài nguyên: 7
1.1.3 điều kiện kinh tế xã hội: 10
1.1.4 Tổng quan ựánh giá về ựiều kiện tự nhiên kinh tế xã hội: 13
1.2 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ đẤT đAI VÀ TIỀM NĂNG đẤT đAI: 15
1.2.1 Tình hình quản lý ựất ựai: 15
1.2.2 Hiện trạng sử dụng ựất năm 2007: 17
1.2.3 Biến ựộng sử dụng ựất từ năm 2000 ựến năm 2007: 18
1.2.4 đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ựất ựai ựến năm 2007 21
1.2.5 Nguyên nhân tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng ựất 23
1.2.6 đánh giá chung về quản lý sử dụng ựất ựai 24
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH đIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG đẤT đAI CẤP XÃ 26
2.1.1 Nội dung ựiều chỉnh quy hoạch sử dụng ựất ựai chi tiết cấp xã 26
2.1.2 Các căn cứ pháp lý quy ựịnh việc ựiều chỉnh quy hoạch sử dụng ựất ựai của xã 29
2.1.3 Quy trình lập và ựiều chỉnh quy hoạch sử dụng ựất, kế hoạch sử dụng ựất cấp xã 29
2.1.4 Các văn bản khác có liên quan 30
2.2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ đIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG đẤT đAI CỦA XÃ 31
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32
3.1 PHƯƠNG ÁN đIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG đẤT 32
3.1.1 Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ ựiều chỉnh quy hoạch 32
Trang 33.1.2 Phương hướng, mục tiêu sử dụng ñất trong thời kỳ ñiều chỉnh quy hoạch 33
3.1.3 Các chỉ tiêu ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất 35
3.2 BIỂU SỐ LIỆU 38
3.3 BẢN ðỒ 45
3.4 SO SÁNH CÁC CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ðẤT ðẾN NĂM 2010 GIỮA PHƯƠNG ÁN ðIỀU CHỈNH QUY HOẠCH VỚI QUY HOẠCH ðƯỢC DUYỆT 46
3.4.1 ðất nông nghiệp 46
3.4.2 ðất phi nông nghiệp 46
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48
4.1 KẾT LUẬN: 48
4.2 KIẾN NGHỊ: 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Trang 4Biểu 05/HT-QH: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng ñất trong quy hoạch sử
dụng ñất kỳ trước của xã Tân Quới, huyện Bình Tân 40
Biểu 01/QH: Tổng hợp nhu cầu tăng giảm diện tích sử dụng ñất trong kỳ ñiều
chỉnh quy hoạch sử dụng ñất xã Tân Quới, huyện Bình Tân 41
Biểu 02/QH: Chỉ tiêu sử dụng ñất ñến năm 2010 của xã Tân Quới, huyện Bình
Tân 42
Biểu 11/QH: Diện tích, cơ cấu sử dụng ñất truớc và sau ñiều chỉnh quy hoạch sử
dụng ñất xã Tân Quới, huyện Bình Tân 43
Biểu 16/QH: So sánh diện tích, cơ cấu sử dụng ñất giữa quy hoạch ñựoc duyệt
và ñiều chỉnh quy hoạch ñến năm 2010 xã Tân Quới, huyện Bình Tân 44
Hình có hai hình là Bản ñồ Hiện trạng sử dụng ñất năm 2007 xã Tân Quới và
Bản ñồ ðiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất ñai chi tiết giai ñoạn 2008-2010 xã
Tân Quới nằm trong mục bản ñồ 45
Trang 5TÓM TẮT TIỂU LUẬN
Bài tiểu luận “Nghiên cứu quy trình ñiều chỉnh Quy hoạch sử dụng ñất ñai
xã Tân Quới huyện Bình Tân tỉnh Vĩnh Long giai ñoạn 2008-2010 và ñánh giá kết quả thực hiện quy hoạch của xã ñến năm 2007”, ñược trình bày theo bố cục sau: (ñược chia ra làm hai phần cơ bản)
Phần 1: nghiên cứu tài liệu
- Nghiên cứu tổng quan về xã Tân Quới là ñịa ñiểm cần nghiên cứu trong
ñề tài, bao gồm như: vị trí ñịa lý của xã, xã có những ñiều kiện gì ñể phát triển,…
- Nghiên cứu tình hình quản lý ñất ñai và tiềm năng ñất ñai của xã ñể biết ñược những khó khăn còn tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch kỳ trước ðưa
ra những ñánh giá sơ bộ về kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất ñai ñến năm 2007 và tình hình quản lý và sử dụng ñất ñai của xã
- Nghiên cứu quy trình ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp xã dựa trên những bộ luật có liên quan như: Thông tư 30, Nghị ñịnh 181, Luật ñất ñai 2003,… ðưa ra mục tiêu và nhiệm vụ ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp
xã
Phần 2: lập phương án ñiều chỉnh
- Dựa trên các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội trong thời kỳ ñiều chỉnh ñể ñưa ra phương hướng, mục tiêu sử dụng ñất trong thời kỳ ñiều chỉnh và các chỉ tiêu ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất
- Lập các biểu số liệu, bản ñồ về việc ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất
- Sau khi lập ñược phương án ñiều chỉnh quy hoạch, tiến hành so sánh các chỉ tiêu sử dụng ñất ñến năm 2010 giữa phương án ñiều chỉnh với quy hoạch ñã ñược duyệt
Trang 6MỞ ðẦU
ðất ñai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố dân cư, phát triển các cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội và an ninh quốc phòng… Hiện nay công tác Quy hoạch sử dụng ñất ñai và ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất ñai là một trong những công tác quan trọng trong việc quản lý ñất ñai và thúc ñẩy nền kinh tế phát triển toàn diện Bên cạnh các quy hoạch thực hiện tốt, còn có các tác ñộng khác dẫn tới nhiều quy hoạch phải ñược ñiều chỉnh lại cho phù hợp với mục ñích phát triển của ñịa phương
Nhằm nâng cao kiến thức chuyên ngành cũng như tìm hiểu thực tế công tác Quy hoạch sử dụng ñất ñai và ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất ñai Nắm vững quy trình ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất ñai thông qua ñợt thực tập này Xuất phát từ thực tế ñó, ñược sự chấp thuận của khoa Nông nghiêp, Trường Cao ðẳng Cộng ðồng Vĩnh Long, và sự hướng dẫn của Phòng ðiều tra tài nguyên môi trường và quy hoạch, thuộc Trung Tâm Kỹ Thuật Tài Nguyên và Môi Trường, chúng tôi quyết ñịnh nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu quy trình ñiều chỉnh Quy hoạch sử dụng ñất ñai xã Tân Quới huyện Bình Tân tỉnh Vĩnh Long giai ñoạn 2008-2010 và ñánh giá kết quả thực hiện quy hoạch của xã ñến năm 2007”
ðối tượng và phạm vi nghiên cứu là xã Tân Quới huyện Bình Tân tỉnh Vĩnh Long , thực hiện trong khoảng thời gian từ 27/04 ñến 20/06/2009
• Tại sao phải ñiều chỉnh quy hoạch ?
Việc ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất ñai của xã nhằm tạo ra tính thống nhất trong hệ thống quy hoạch sử dụng ñất ñai mà Luật ðất ñai ñã quy ñịnh Từ những chủ trương chính sách trên dẫn ñến nhiều thay ñổi trong quan ñiểm, ñịnh hướng khai thác sử dụng ñất ñai và những ñịnh hướng khai thác quỹ ñất ñai theo quy hoạch sử dụng ñất ñai của xã lập năm 2001 ñã ñược phê duyệt năm 2003 ñã trở nên bất cập, không thể ñáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội hiện tại của ñịa phương ðây là một trong những cơ sở quan trọng ñể tiến hành việc ðiều chỉnh Quy hoạch sử dụng ñất ñai của xã
Trang 7Kết quả thực hiện Quy hoạch sử dụng ựất xã Tân Quới trong những năm qua ựã cơ bản ựáp ứng ựược các mục tiêu và góp phần tắch cực vào việc phát triển kinh tế - xã hội của xã, ựặc biệt trong việc ựầu tư xây dựng cơ sở hạng tầng, phát triển nông thôn, khai thác một cách có hiệu quả tiềm năng ựất ựai đồng thời làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng ựất hàng năm và năm năm của ựịa phương Qua ựó cho thấy Quy hoạch sử dụng ựất ựai xã thời kỳ 2001 Ờ 2010 bước ựầu mang tắnh khả thi cao Tuy nhiên, với sự ra ựời của Luật ựất ựai năm
2003, Nghị định 181/2004/Nđ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2004 của Chắnh phủ
về việc thi hành Luật ựất ựai năm 2003 nên có sự thay ựổi trong các nhóm ựất, và ựặc biệt hơn nữa khi có Nghị định số 125/2007/Nđ-CP ngày 31/7/2007 của Chắnh Phủ về việc ựiều chỉnh ựịa giới hành chắnh huyện Bình Minh ựể thành lập huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long, mà Tân Quới là một trong những xã của huyện Bình Tân mới và ựược ựịnh hướng trong tương lai sẽ trở thành trung tâm thị trấn của huyện, nên việc xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho nhu cầu phát triển về kinh tế xã hội của ựịa phương là rất quan trọng và cấp thiết
đó cũng là mục tiêu, nhiệm vụ nhằm ựể ựáp ứng nhu cầu phát triển về kinh
tế xã hội, xây dựng kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất ựể Tân Quới ựạt tiêu chắ ựô thị loại V theo tinh thần Nghị quyết của đảng bộ huyện Bình Minh lần thứ IX nhiệm
kỳ 2005 Ờ 2010 để làm cơ sở cho việc chuyển ựổi cơ cấu kinh tế, chuyển ựổi cơ cấu sản xuất, ựáp ứng kịp thời nhu cầu ựất ựai cho việc sử dụng vào mục ựắch phi nông nghiệp, là tiền ựề cho sự phát triển kinh tế xã hội của xã nói riêng, của huyện, của tỉnh nói chung Do ựó cần phải tiến hành ựiều chỉnh Quy hoạch sử dụng ựất ựai của xã
Ớ Mục ựắch và yêu cầu:
- Rà soát ựánh giá tình hình thực hiện Quy hoạch sử dụng ựất ựai của xã thời kỳ 2000-2010 trước ựây ựã ựược Uỷ ban nhân dân huyện Bình Minh phê duyệt nhằm nghiên cứu, bổ sung, điều chỉnh Quy hoạch sử dụng ựất ựai cho phù hợp với tình hình thực tế phát triển kinh tế xã hội và xây dựng cơ sở hạ tầng của
xã theo hướng công nghiệp hóa Ờ hiện ựại hóa
Trang 8- Phân bố lại quỹ ñất cho các mục ñích sử dụng, phù hợp với ñịnh hướng phát triển không gian về lâu dài, ñồng thời ñáp ứng nhu cầu, phù hợp các chỉ tiêu
sử dụng ñất của các ngành, các ñịa phương cụ thể ñến năm 2010
- Tạo cơ sở pháp lý và khoa học cho việc xúc tiến ñầu tư, tiến hành các thủ tục thu hồi ñất, giao ñất, sử dụng ñất ñúng pháp luật, ñúng mục ñích, có hiệu quả; từng bước ổn ñịnh tình hình quản lý và sử dụng ñất
- Khoanh ñịnh, phân bố các chỉ tiêu sử dụng ñất cho các ngành theo quy hoạch phải ñược cân ñối trên cơ sở các nhu cầu sử dụng ñất ñã ñược ñiều chỉnh,
bổ sung; ñảm bảo không bị chồng chéo trong quá trình sử dụng
- Các nhu cầu sử dụng ñất phải ñược tính toán chi tiết ñến từng công trình, từng ñịa phương, ñồng thời ñược phân kỳ kế hoạch thực hiện cụ thể ñến từng năm của giai ñoạn, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội và những yêu cầu cụ thể trong giai ñoạn 2008-2010
- Bảo ñảm mối quan hệ hài hòa giữa khai thác và sử dụng ñất ñể phát triển kinh tế xã hội với sử dụng ñất bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái
• Giới thiệu về cơ quan:
ðịa ñiểm thực tập là Trung Tâm Kỹ Thuật và Tài Nguyên Môi Trường tỉnh Vĩnh Long: số105-107, ñường Phạm Thái Bường, phường 4, thành phố Vĩnh Long Trước ñây là Trung Tâm ðo ðạc Bản ðồ ðịa Chính ñược thành lập từ năm 1995 theo quyết ñịnh 384/Qð.UBT ngày 28/04/1995 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ðến tháng 03/2004 ñược ñổi tên thành Trung Tâm Kỹ Thuật Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Vĩnh Long theo Quyết ñịnh số: 520/2004/Qð.UBND ngày 11/03/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
- Ch ức năng và nhiệm vụ: Trung Tâm Kỹ Thuật Tài Nguyên và Môi
Trường là ñơn vị sự nghiệp có thu, chịu sự chỉ ñạo trực tiếp của Sở Tài Nguyên
và Môi Trường
Trung Tâm Kỹ Thuật Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Vĩnh Long là cơ quan dịch vụ công có chức năng ño ñạc thành lập bản ñồ ñịa chính, ño chỉnh lý biến ñộng về sử dụng ñất Tổ chức thực hiện dịch vụ kỹ thuật chuyên ngành tài nguyên và môi trường về: ño ñạc bản ñồ; quản lý ñất ñai; tài nguyên ñất; tài
Trang 9nguyên nước; tài nguyên khoáng sản, ñịa chất; môi trường; tư vấn pháp luật và dịch vụ khác về ñất ñai cho hộ gia ñình; cá nhân; tổ chức và các doanh nghiệp
- C ơ cấu nhân sự: bao gồm
+ Giám ñốc: Nguyễn Văn ðường
+ 3 Phó Giám ðốc: ðậu Xuân Quý, Nguyễn Văn Tuấn, Tô Hồng Huy + Còn lại là các thành viên trong các phòng, các tổ
Sơ ñồ cơ cấu tổ chức của Trung Tâm Kỹ Thuật TN&MT Vĩnh Long
Phòng Tư Vấn - Pháp Luật
Phòng ðiều tra tài nguyên môi trường và Quy hoạch
Trang 10CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1 đIỀU KIỆN TỰ NHIÊN Ờ KINH TẾ XÃ HỘI:
1.1.1 điều kiện tự nhiên:
Ớ Vị trắ ựịa lý:
Xã Tân Quới là trung tâm của huyện Bình Tân, có vị trắ nằm ven quốc lộ
54, cách thị trấn Cái Vồn khoảng 9 km về hướng ựông bắc, với diện tắch tự nhiên 824,99 ha, ựược chia thành 7 ấp và có vị trắ giáp giới như sau:
- Phắa bắc giáp xã Thành đông và Thành Lợi
- Phắa nam giáp Cần Thơ với ranh giới là sông Hậu
- Phắa ựông giáp xã Thành Lợi
- Phắa tây giáp xã Tân Bình
Với lợi thế là xã ựược chọn làm trung tâm hành chánh của huyện Bình Tân cùng với vị trắ ựịa lý thuận lợi, có quốc lộ 54 nối liền với huyện Bình Minh và giáp với thành phố Cần Thơ qua sông Hậu đồng thời có tiềm năng về nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ đặc biệt hơn nữa là khi cầu Cần Thơ ựưa vào hoạt ựộng là một cơ hội ựể xã phát triển mạnh về kinh tế công nghiệp, thương mại dịch vụ và du lịch
Ớ địa hình, ựịa mạo:
địa hình khá bằng phẳng thuộc dạng ựịa hình ựồng bằng với ựộ dốc <20, cao trình trên 2m chiếm 31,06% diện tắch
Tiểu ựịa hình có khuynh hướng cao dần về xã Thành đông, xả Thành Lợi
và thấp dần về xã Tân Bình địa hình có cao trình chia làm 7 cấp như sau:
- Vùng có ca trình từ 0,8 - 1,0 m chiếm 1,85% diện tắch, phân bố một phàn nhỏ ở ấp Tân đông
- Vùng có cao trình từ 1,0 - 1,2 m chiếm 5,13% diện tắch phân bố một phần
ở ấp Tân Hòa, Tân Thuận
- Vùng có cao trình từ 1,2 - 1,4 m chiếm 8,00% diện tắch, phân bố ở ấp Tân Hòa, Tân Thuận và Tân Hữu
Trang 11- Vùng có cao trình từ 1,4 - 1,6 m chiếm 12,64% diện tắch, phân bố ựều ở các ấp
- Vùng có cao trình từ 1,6 - 1,8 m chiếm 21,21% diện tắch, phân bố ựều ở các ấp
- Vùng có cao trình 1,8 - 2,0 m chiếm 20,11% diện tắch, phân bố một phần
ở ấp Tân Lợi, Tân Vinh, Tân Hòa, Tân đông và Tân Thuận
- Vùng có cao trình >2 m chiếm 31,06% diện tắch, phân bố ở ấp Tân Lợi, Tân Vinh và Tân đông
Nhìn chung, ựịa hình tương ựối bằng phẳng là ựiều kiện hết sức thuận lợi cho việc phát triển kinh tế nông nghiệp Mặt khác, kết hợp với mạng lưới sông ngòi chằng chịt, ựáp ứng khả năng tưới tiêu của xã và có thể nâng cao khả năng thâm canh tăng vụ ựa dạng hóa cơ cấu sản xuất nông nghiệp
Ớ đặc ựiểm khắ hậu:
Tân Quới là xã thuộc huyện Bình Tân tỉnh Vĩnh Long nên khắ hậu mang tắnh chất chung của huyện và khu vực, ựặc ựiểm khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, trong năm có hai mùa rõ rệt, mùa mưa bắt ựầu từ tháng 5 ựến tháng 11, mùa nắng từ tháng 12 ựến tháng 4 năm sau, với các ựặc ựiểm sau:
- Nhiệt ựộ: nhiệt ựộ trung bình cả năm là 27,50C Nhiệt ựộ cao nhất là 37,20C và nhiệt ựộ thấp nhất là 19,40C
- Ẩm ựộ: ẩm ựộ không khắ qua các tháng trong năm biến thiên từ 78 - 87%,
ẩm ựộ không khắ cao nhất vào các tháng 5 - 12 có giá trị biến thiên từ 81 - 87%
và ẩm ựộ thấp nhất là 78% ở tháng 2, 4
- Lượng mưa và sự phân bố mưa: lượng mưa trung bình là 1.518 mm/năm,
mưa phân bố không ựều trong năm chủ yếu tập trung từ tháng 5 ựến tháng 10 dương lịch
Trang 12tháng trong năm từ -23 cm ựến -138 cm, mực nước thấp nhất là -138 cm xuất hiện vào tháng 6 và tháng 7 dương lịch
Với ựịa hình khá bằng phẳng và nhạy cảm với chế ựộ triều, biên ựộ triều tương ựối ổn ựịnh, có nguồn nước ngọt quanh năm, có hệ thống sông rạch dày ựặc như nhánh sông Trà Mơn, sông Thông Lưu và kinh rạch nội ựồngẦ rất thắch hợp cho sản xuất nông nghiệp
Công tác nạo vét kênh rạch gia cố bờ bao, bờ vùng luôn ựược các cấp chắnh quyền quan tâm Tuy nhiên do nằm ven các tuyến sông lớn, cần chú ý khả năng gây ngập úng vào mùa mưa lũ và công tác phòng chống thiên tai, lũ lụt, sạt lở ựược quan tâm thường xuyên nhằm ựảm bảo an toàn trong sinh hoạt của người dân cũng như hoạt ựộng kinh doanh, sản xuất nông nghiệp trên ựịa bàn xã
1.1.2 Các nguồn tài nguyên:
Ớ Tài nguyên ựất:
Theo kết quả ựiều tra khảo sát nông hóa thổ nhưỡng của Chương Trình đất (1900-1992) của tỉnh Vĩnh Long và kết quả ựiều tra khảo sát chỉnh lý và ựánh giá biến ựộng các ựơn vị ựất của tỉnh tháng 5-7/2002, cho thấy trên ựịa bàn xã có 01 nhóm ựất chắnh: nhóm ựất phù sa và ựược chia thành 03 nhóm phụ:
- đất phù sa chưa phát triển: vơi diện tắch 280,77 ha, chiếm 53,88% diện
tắch, phân bố ở ấp Tân Thuận, Tân đông và một phần ở ấp Tân Lợi, Tân Vinh và Tân Hạnh
- đất phù sa bắt ựầu phát triển: với diện tắch 174,78 ha, chiếm 33,54% diện
tắch, ựược phân bố ở ấp Tân Hữu, Tân Hòa, và một phần ở ấp Tân Vinh, Tân Lợi
và Tân Hạnh
- đất phù sa phát triển sâu ựiển hình: với diện tắch 65,55 ha, chiếm 12,58%
diện tắch, phân bố một phần ở ấp Tân Lợi, Tân Vinh, Tân Hạnh và Tân đông Qua kết quả ựánh giá ựặc ựiểm thắch nghi về ựất ựai cho thấy chất lượng ựất ựai và khả năng thắch nghi cây trồng ựược chia làm 2 cấp như sau:
- Rất thắch nghi cho tất cả loại sử dụng ựất với diện tắch 469,21 ha, chiếm 23,64% diện tắch
Trang 13- Rất thắch nghi cho 2 vụ lúa, 2 hoặc 3 vụ lúa màu, chuyên màu với diện tắch 240,03 ha chiếm 12,10% diện tắch (trong phần diện tắch của từng dạng thắch nghi chưa trừ diện tắch sông, rạch, giao thông, thủy lợi)
Ớ Tài nguyên nước:
Xã Tân Quới có nguồn nước mặt khá phong phú, không bị ảnh hưởng phèn, mặn, ựáp ứng ựược việc thâm canh tăng vụ, nhờ hệ thống các sông rạch, kênh mương phân bố khắp trên ựịa bàn xã, ựặc biệt có sông Hậu dọc theo ựịa bàn xã với chiều dài 6,20 km và có nhánh sông Trà Mơn cùng rất nhiều kinh Ờ rạch nhỏ phân bố chằng chịt trên ựịa bàn xã, có khả năng cung cấp nước tưới tiêu rất lớn, với tổng chiều dài dòng chảy của các sông rạch chảy qua ựịa bàn xã khoảng 20km Tuy nhiên trong sinh hoạt, cần phải dùng biện pháp lọc hoặc xử lý nước
ựể ựảm bảo an toàn vệ sinh, ựồng thời cần phải ựầu tư nhiều về hệ thống thủy lợi trong sản xuất nông nghiệp
Ớ Tài nguyên khoáng sản:
Báo cáo quy hoạch chi tiết về khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản sét của huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long ựến năm 2010 và ựịnh hướng ựến năm
2020 Trong ựó, phương án quy hoạch khai thác tài nguyên khoáng sản sét theo phương thức cải tạo mặt bằng của huyện Bình Tân ựược dự tắnh và dự báo như sau:
- Diện tắch quy hoạch khai thác: 12.527.845 m2
- Trữ lượng tài nguyên khoáng sản sét quy hoạch: 8.747.350 m3
được phân bố ở các xã Thành đông; xã Thành Lợi; xã Tân Thành; xã Tân Lược; xã Tân An Thạnh; xã Mỹ Thuận; xã Tân Bình; xã Nguyễn Văn Thảnh Tuy nhiên, xã Tân Quới không nằm trong vùng ựịnh hướng khai thác tài nguyên khoáng sét mà nằm trong vùng phụ cận khai thác khoáng sản sét của xã Thành đông, xã Thành Lợi và xã Tân Bình
Trang 14Ớ địa chất công trình:
Khu vực quy hoạch hiện chưa có tài liệu khoan khảo sát ựịa chất công trình, tuy nhiên có thể xác ựịnh mô tả ựặc ựiểm ựịa chất qua một số công trình trong khu vực như sau:
- Lớp trên cùng dày 0,03- 0,05 m là lớp bùn sét lẫn thực vật
- Lớp tiếp theo dày 2 - 3 m là lớp bùn nhão
- Lớp tiếp theo là lớp pha cát
Nhìn chung xã Tân Quới nói riêng cũng như tỉnh Vĩnh Long nói chung có nền ựịa chất công trình thuộc loại yếu Rự < 0,5 kg/cm2 (Rự: cường ựộ kháng nén) nên ảnh hưởng lớn ựến các công trình xây dựng có hệ số tăng cao, cần phải có giải pháp cụ thể trong quá trình thiết kế kỹ thuật
Ớ Tài nguyên nhân văn:
Năm 2007 toàn xã có 10.383 người với 2.189 hộ, phần lớn người dân sống bằng nghề sản xuất nông nghiệp Về dân tộc, ựa số là dân tộc Kinh chiếm 98,94%, phần còn lại là dân tộc Khmer và dân tộc Hoa Về tôn giáo có ựa số người theo ựạo Phật với khoảng 5.277 người; Công Giáo có khoảng 83 người; người theo ựạo Tin Lành có 11 người; người theo ựạo Cao đài có 321 người; người theo ựạo Hòa Hảo có 1.568 người, và số còn lại không theo tôn giáo nào cả
Về khả năng cung cấp lao ựộng của xã ở hiện tại và trong tương lai khá dồi dào Xã có tiềm năng thuận lợi cho phát triển nông nghiệp toàn diện, bền vững, lực lượng lao ựộng có khả năng tiếp thu ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, bởi ựặc tắnh của người dân là lao ựộng cần cù, siêng năng, biết khắc phục khó khăn, tự lực tự cường trong cuộc sống, giàu lòng hiếu khách đây chắnh là cơ
sở, là lợi thế trong sản xuất kinh doanh và du lịch sinh thái, góp phần thúc ựẩy phát triển kinh tế xã hội của xã nói riêng và khu vực nói chung
Ớ Thực trạng môi trường:
Tân Qưới là một xã nông nghiệp với ựặc ựiểm ựiều kiện tự nhiên thiên nhiên ưu ựãi, nằm tiếp giáp sông Hậu và hệ thống sông rạch tự nhiên phong phú Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, cơ cấu kinh tế xã có sự chuyển dịch theo hướng tắch cực, thu nhập bình quân ựầu người ngày càng ựược nâng lên
Trang 15Nhưng ñồng thời trong quá trình phát triển ñó, chất lượng môi trường cũng dần thay ñổi theo chiều hướng xấu ñi, theo kết quả ñiều tra hiện trạng môi trường giai ñọan 2001 -2005, môi trường không khí nông thôn còn trong lành, chỉ ảnh hưởng cục bộ ở các chợ và dọc theo tuyến ñường giao thông (chủ yếu là bụi và tiếng ồn), tuy mức ñộ ô nhiểm chưa ñến mức báo ñộng nhưng nếu không có giải pháp ñầu tư cơ sở hạ tầng tích cực, ñầu tư khắc phục các nguồn ô nhiễm cũng sẽ gây ảnh hưởng ñến cuộc sống và sức khỏe cộng ñồng
Là một xã vùng nông thôn, dân cư thường phân bố theo các trục giao thông, ven sông rạch, khu vực chợ và phân bố rộng rãi trong nội ñồng, việc sử dụng nước sinh hoạt theo ñúng tiêu chuẩn nước sạch và hệ thống xử lý nước thải khu vực nội ñồng gần như chưa ñược quan tâm, ở vùng ngập lũ vấn ñề về nhà ở và vệ sinh môi trường cho người dân ở ñây là cần thiết
Hoạt ñộng chăn nuôi, chăn thả gia cầm tràn lan trên sông rạch, mương vườn, trên ruộng lúa không chỉ làm vệ sinh môi trường bị ô nhiễm mà ñây còn là nguồn gốc lây lan của dịch bệnh Hiện nay, phong trào nuôi trồng thủy sản ven sông Hậu phát triển mạnh ñem lại hiệu quả kinh tế cao, nhưng bên cạnh ñó nguồn nước mặt khu vực này bị ảnh hưởng do lượng thức ăn thừa cũng như dư lượng thuốc xử lý nước và ñặc trị bệnh của cá
Vấn ñề sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ngày càng nhiều và mất kiểm soát, làm ô nhiễm mặt nước và ảnh hưởng ñến sự phát triển sinh trưởng các loài thủy sinh trên ñồng ruộng
Vì vậy rất cần xây dựng nhà máy nước, bãi xử lý phế thải hoặc bãi trung chuyển rác trên ñịa bàn xã và giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho người dân
1.1.3 ðiều kiện kinh tế xã hội:
• Thực trạng phát triển kinh tế:
Trong những năm qua, với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ñúng hướng và sự phấn ñấu của người dân ñịa phương nên kinh tế xã hội của xã không ngừng phát triển, hệ thống cơ sở hạ tầng cũng ñược ñầu tư xây dựng, ñời sống nhân dân ñược nâng lên, thu nhập bình quân ñầu người năm 2007 ñạt 10,65 triệu ñồng/người/năm
- Ngành nông nghiệp:
Trang 16+ Cây lúa: mặc dù diện tích có giảm do chuyển sang cây ăn trái, cây hàng
năm khác nhưng sản lượng lúa vẫn tăng, việc ứng dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất ñược nông dân quan tâm thực hiện Diện tích xuống giống 98 ha, năng suất ñạt 4,9 tấn, sản lượng 2.800 tấn
+ Cây màu: diện tích xuống 508 ha, năng suất bình quân 12 tấn/ha, sản
lượng 1.800 tấn
+ Cây lâu năm: diện tích vườn cây ăn trái là 229 ha
Thực hiện cánh ñồng 50 triệu/ha ñược áp dụng trên diện rộng như sau: mô hình lúa – màu diện tích 34,2 ha; mô hình chuyên màu diện tích 85,4 ha; mô hình chuyên vườn diện tích 68,3 ha; mô hình chuyên nuôi trồng thủy sản diện tích 48,5 ha, mô hình này cho hiệu quả cao nhất
+ Chăn nuôi: phong trào chăn nuôi giảm do dịch bệnh thường xuyên xảy
ra, giá cả biến ñộng… gây bất lợi cho người chăn nuôi Năm 2007 tổng số ñàn bò
có 35 con, ñàn heo có 1.500 con, ñàn dê có 93 con, ñàn gia cầm có 10.600 con
+ Thủy sản: năm 2007 diện tích chuyên nuôi trồng thủy sản trên ñịa bàn
xã là 40 ha, nâng tổng diện tích nuôi trồng thủy sản toàn xã là 85,50 ha, sản lượng trung bình 400 tấn/ha
- Ngành công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp: Trong những năm qua xã tập
trung ñẩy mạnh phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống của ñịa phương như: sản xuất nước chấm, nước giải khát… Trong năm 2007 toàn xã
có 72 cơ sở sản xuất công nghiệp, thu hút 231 lao ñộng, phần lớn là cơ sở sản xuất cá thể (71 cơ sở)
- Ngành thương mại- dịch vụ, giao thông vận tải:
Toàn xã có 385 cơ sở kinh doanh thương mại – du lịch, thu hút 645 lao ñộng, các cơ sở kinh doanh ña số tập trung trong khu vực chợ và ven quốc lộ, gồm các loại hình kinh doanh như: gas, vật liệu xây dựng, bách hóa, internet…
Số lượng phương tiện vận tải ngoài quốc doanh năm 2007 là 143 chiếc phục
vụ vận chuyển hành khách (trong ñó số phương tiện vận chuyển dường bộ chiếm 83,22%) thu hút 166 lao ñộng và 28 chiếc phục vụ vận chuyển hàng hóa thu hút
57 lao ñộng
Trang 17• Dân số, Lao ñộng, việc làm:
- Dân số: Do chi phối bởi tập quán chung của vùng ñồng bằng sông Cửu
Long, dân cư của xã thường phân bố không ñều giữa các ấp, thường phân bố khu vực chợ, ven các sông rạch và ñường giao thông là chính Theo niên giám thống
kê năm 2007, toàn xã có 10.383 người với 2.189 hộ, bình quân 4,74 người/ hộ, tỷ
lệ tăng dân số của xã là 1,02%, diện tích tự nhiên trên nhân khẩu tự nhiên là 795
m2/người Bình quân diện tích ñất nông nghiệp trên nhân tự nhiên là 438
m2/người, bình quân diện tích ñất ở hộ là 155 m2/hộ và 33 m2/khẩu
- Lao ñộng và việc làm: Ngoài việc thực hiện các chương trình mục tiêu
như giao thông - thủy lợi, chương trình nước sạch, xã còn thực hiện tốt các chương trình ñào tạo nguồn nhân lực, giải quyết việc làm và xóa ñói giảm nghèo Trong năm 2007 ñã giới thiệu 274 hồ sơ xin việc làm
Công tác xóa ñói giảm nghèo thông qua nhiều hình thức kết hợp triển khai thực hiện ñề án chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp ñể xóa ñói giảm nghèo, Qua ñiều tra khảo sát hộ nghèo năm 2008 có 144 hộ, giảm 19 hộ so với năm
2007
• Cơ sở hạ tầng:
- Về giao thông: xã Tân Quới nằm trên tuyến Quốc lộ 54 với chiều dài 2km
là tuyến giao thông chính cùng với hệ thống ñường ñal liên xã, liên ấp ñảm bảo người dân ñi lại hai mùa mưa nắng
- Về thủy lợi: xã nằm ven sông Hậu là tuyến sông huyết mạch nối liền với
huyện và các tỉnh trong vùng cùng với các nhánh sông chính như: sông Trà Mơn, sông Thông Lưu Hiện tại hệ thống sông rạch này khá hoàn chỉnh ñáp ứng ñủ lượng nước tưới tiêu cho cây trồng quanh năm
- Về giáo dục: việc quan tâm ñể phát triển giáo dục ñược duy trì hàng năm
và nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập
- Về y tế: thực hiện tốt các chương trình chăm sóc sức khỏe cho nhân dân
trong xã, không có dịch bệnh xảy ra Tuyên truyền công tác kế hoạch hóa gia ñình, tỷ lệ tăng dân số là 1,02% và tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng còn 20%, phấn ñấu ñến năm 2010 giảm tỷ lệ phát triển dân số dưới mức 1% và giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng còn dưới mức 15%
Trang 18- Về văn hóa, thể thao: nhìn chung trong những năm qua hoạt ñộng văn hóa
thể thao trên ñịa bàn xã phát triển mạnh, thường hướng vào các ngày lễ lớn trong năm Bên cạnh ñó trạm truyền thanh xã và các tổ thông tin ấp thường xuyên ñược củng cố ñảm bảo tuyên truyền tiếp âm ngày 02 buổi sáng, chiều, thông tin tuyên truyền treo dán các băng rôn khẩu hiệu, treo cờ nước phục vụ các ngày lễ Phong trào văn nghệ, thể dục thể thao cũng ñược duy trì phát triển
- Bưu ñiện: trên ñịa bàn xã hiện có một bưu ñiện văn hóa và một phòng ñọc
sách hoạt ñộng ổn ñịnh ñi vào nề nếp
- ðiện: thực hiện chương trình ñiện khí hóa nông thôn Toàn xã có 2.166 hộ
sử dụng ñiện chiếm 99% tổng số hộ toàn xã
- Nước sạch và vệ sinh môi trường: toàn xã có 2 nhà máy nước, công suất
500m3/ngày ñêm ðến năm 2007 ñã có 2.166 hộ sử dụng nước sạch phổ thông chiếm 99% tổng số hộ toàn xã, trong ñó hộ sử dụng nước máy là 850 hộ chiếm 39% tổng số hộ sử dụng nước sạch phổ thông
1.1.4 Tổng quan ñánh giá về ñiều kiện tự nhiên kinh tế xã hội:
• Về lợi thế:
Xã Tân Quới là trung tâm kinh tế - văn hóa - chính trị - xã hội của huyện Bình Tân, có vị trí nối liền với Thị xã Bình Minh qua quốc lộ 54 và thành phố Cần Thơ qua sông Hậu cùng với mạng lưới sông ngòi chằng chịt thuận lợi cho việc ñi lại giao lưu mua bán và trao ñổi hàng hóa
ðiều kiện thổ nhưỡng, thủy văn thích nghi cho việc sản xuất nông nghiệp ðặt biệt là hình thành vùng sản xuất rau an toàn và chuyên nuôi trồng thủy sản
Là trung tâm huyện lỵ ñược quy hoạch phát triển các cơ sở hạ tầng như: ñường giao thông, bến bãi vận tải hàng hóa… tạo ñiều kiện thuận lợi cho nhân dân tiếp cận thị trường thành phố Cần Thơ
Với truyền thống cần cù, người dân ở ñây ngoài kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp, còn có kinh nghiệm trong sản xuất kinh doanh thương mại – dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp
Có nguồn lao ñộng dồi dào, tiềm năng lao ñộng trẻ, khỏe, cần cù, có thể ñáp ứng ñược nhu cầu lao ñộng ñối với quá trình ñô thị hóa và công nghiệp hóa
Trang 19Là một xã nong nghiệp, Tân Quới có thể chọn hướng phát triển là ñầu mối cung cấp sản phẩm từ nông nghiệp, hơn nữa với vị trí thuận lợi giao thông thủy
bộ là tiền ñề ñể phát triển công nghiệp chế biến, bảo quản và vận chuyển hàng nông sản
• Về hạn chế:
Cơ sở công nghiệp chưa phát triển, cơ sở tiểu thủ công nghiệp phát triển chậm, công nghệ lạc hậu, năng lực cạnh tranh kém, thương mại dịch vụ chủ yếu mua bán nhỏ
Sông rạch khá chằng chịt, nền ñịa chất công trình yếu gây trở ngại khá lớn cho việc xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật
Tuy có nguồn lao ñộng dồi dào, trẻ, khỏe, nhưng tỷ lệ lao ñộng phổ thông chiếm tỷ trọng lớn, lao ñộng kỹ thuật chiếm tỷ trọng ít, chưa ñáp ứng cho sự phát triển công nghiệp hóa hiện ñại hóa của xã nói riêng và của huyện nói chung
Vị trí là trung tâm huyện lỵ nên xu thế ñô thị hóa và nhu cầu ñất ở, ñất chuyên dùng ngày càng tăng, tạo sức ép mạnh vào ñất nông nghiệp Khả năng khai hoang mở rộng diện tích ñất nông nghiệp không còn ñể bù vào ñất nông nghiệp bị mất hàng năm
Sự phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật hiện nay vẫn còn có nhiều bất cập, tự phát, chưa theo quy hoạch chung và ñáp ứng cho việc phát triển kinh tế xã hội của xã ðời sống tinh thần của nhân dân nông thôn còn nhiều hạn chế, chưa có khu vực vui chơi giải trí, nhất là khu vực giải trí dành riêng cho thanh thiếu niên nhi ñồng
Cơ sở vật chất kỹ thuật chưa ñược ñầu tư ñúng mức, chưa ñồng bộ và chưa ñáp ứng ñủ cho sự phát triển kinh tế, chưa thỏa mãn nhu cầu ñi lại, nhu cầu giao lưu văn hóa và chưa tạo sức hấp dẫn ñối với ñầu tư trong và ngoài khu vực Giải quyết việc làm, xóa ñói giảm nghèo, tệ nạn xã hội luôn là vấn ñề bức xúc của ñịa phương
Tóm lại, với vị trí ñịa lý, ñiều kiện tự nhiên và thực trạng phát triển kinh tế xã hội của xã cho thấy trong những năm gần ñây kinh tế xã có tăng trưởng nhưng không ñồng ñều, chủ yếu là nông nghiệp, công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và các ngành nghề truyền thống kém phát triển, hoạt ñộng kinh doanh dịch vụ còn nhỏ
Trang 20bé và tự phát, cơ sở vật chất kỹ thuật nhất là công trình phúc lợi xã hội chưa ñáp ứng yêu cầu của xã hội Tuy nhiên, trong sản xuất nông nghiệp vẫn chưa toàn diện ðời sống nhân dân lao ñộng còn nghèo, giải quyết việc làm cho người lao ñộng còn nhiều nan giải Do ñó, ñể ñạt ñược mục tiêu tăng trưởng kinh tế của xã ñến năm 2010 cần phải ñầu tư lớn vào lĩnh vực xây dựng cơ bản, phát triển cơ sở
hạ tầng kỹ thuật, ñáp ứng nhu cầu ñất ở của nhân dân, ñề ra và thực hiện tốt các chương trình mục tiêu nhằm ñạt ñược mục ñích phát triển Tân Quới thành ñô thị loại V Qua ñó cho thấy công tác ðiều chỉnh Quy hoạch sử dụng ñất ñai xã là vấn
ñề cần thiết và cấp bách
1.2 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ðẤT ðAI VÀ TIỀM NĂNG ðẤT ðAI:
1.2.1 Tình hình quản lý ñất ñai:
• ðịa giới hành chánh và công tác ño vẽ bản ñồ:
ðịa giới hành chánh: Thực hiện Chỉ thị 364/CP Xã Tân Qưới ñược chia thành 7 ấp, theo tổng kiểm kê ñất ñai năm 2005 diện tích tự nhiên của xã là 824,14 ha
Theo kết quả thống kê ñất ñai năm 2008 diện tích tự nhiên của xã Tân Qưới
là 824,99 ha tăng 0,85 ha
Công tác ño vẽ bản ñồ ñịa chính chính qui ñã thực hiện trên ñịa bàn xã, theo mạng lưới tọa ñộ và ñộ cao Nhà nước, lưới tọa ñộ ñịa chính cơ sở (III) ñược ño ñạc bằng công nghệ GPS Công tác cập nhật và chỉnh lý biến ñộng hàng năm luôn ñược dịa phương quan tâm thông qua kết quả ño ñạc thu hồi, giao cấp công trình và các biến ñộng dân sự Công tác kiểm kê ñất ñai theo luật ñịnh thực hiện tốt tại các năm 1995, 2000, 2005 ñã hoàn thành, xây dựng xong bản ñồ tỷ lệ 1:5000 cấp xã, hoàn chỉnh hệ thống số liệu kiểm kê ñất ñai 5 năm và hệ thống số liệu thống kê hàng năm
• Công tác l ập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất:
ðối với công tác lập quy hoạch sử dụng ñất: Thực hiện Nghị ñịnh số 68/2001/ Nð-CP ngày 01/10/2001 của Chính Phủ về Quy Hoạch kế hoạch sử dụng ñất ñai và Thông tư số 1842/2001/TT-TCðC ngày 01/11/2001 của Tổng Cục ðịa Chính ( Nay là Bộ Tài Nguyên và Môi Trường) về việc hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh số 68/2001/Nð-CP ngày 01/10/2001 của Chính Phủ về Quy
Trang 21Hoạch kế hoạch sử dụng đất đai Xã Tân Qưới là 1/11 xã đã hồn thành cơng tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai thời kỳ 2001-2010 thơng qua quyết định số: 64/Qð-UB ngày 28/10/2003 do UBND huyện Bình Minh phê duyệt
Riêng đối với kế hoạch sử dụng đất đai kể từ năm 1998 đến khi cĩ luật đất đai năm 2003 cơng tác kế hoạch sử dụng đất chủ yếu xây dựng qua từng năm Chỉ từ khi Nghị định 181/2004/Nð-CP được ban hành đến nay cấp xã của huyện Bình Minh mới tiến hành xây dựng kế hoạch sử dụng đất 5 năm giai đoạn 2006-
2010
• Cơng tác giao, cho thuê, thu h ồi đất, chuyển mục đích sử d ụng đất:
Cơng tác giao đất cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất là tạo sự ổn định lâu dài cho các đối tượng sử dụng là một bước tiến mới trong nhận thức về quản lý đất đai, sử dụng kém hiệu quả, đồng thời tạo điều kiện cho các đối tượng yên tâm đầu tư để phát triển sản xuất, kinh doanh nhằm sử dụng đất hợp lý và cĩ hiệu quả cao hơn Việc lập hồ sơ giao đất, cho thuê đất đối với các
tổ chức, cơ quan đồn thể được thực hiện thường xuyên và đúng theo luật đất đai
2003 và nghị định 181/2004/Nð-CP của Chính Phủ về thi hành Luật ðất ðai
• Việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
ch ứng nhận quyền sử dụng đất:
Nhìn chung việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong những năm qua đã được địa phương quan tâm Bên cạnh đĩ việc lập và quản lý hồ sơ địa chính trên địa bàn
xã cĩ nhiều thuận lợi do hiện tại tồn xã đã được đo đạc và lập bản đồ địa chính chính quy, vì vậy việc theo dõi cập nhật chỉnh lý biến động đất đai được nhiều thuận lợi và được thường xuyên chỉnh lý biến động, do cơ quan cấp tỉnh thực hiện, cơng tác quản lý hồ sơ địa chính cũng đã thống nhất theo quy định
Tính đến ngày 05/03/2008 tổng diện tích được cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất là 498,02 ha, chiếm 94,66% diện tích đất đang sử dụng Trong đĩ:
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình cá nhân là 492,83ha, chiếm 98,96% diện tích được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chia ra:
Trang 22+ Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho ñất nông nghiệp 457,37ha chiếm 92,80%
+ Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho ñất phi nông nghiệp 35,45ha chiếm 7,19%
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñất tổ chức là 5,19ha, chiếm 1,04% diện tích ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, chia ra:
+ Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho ñất nông nghiệp là 0,54ha chiếm 10,57%
+ Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho ñất phi nông nghiệp là 4,64ha chiếm 89,42%
Như vậy tổng số hộ ñược cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất là 1.798
hộ với số giấy cấp là 2.659 giấy và tổng số tổ chức ñược cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất là 17/20 tổ chức với số giấy chứng nhận cấp là 22 giấy
Nhìn chung tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñạt khá cao, tạo ñiều kiện thuận lợi cho người dân ñầu tư trên diện tích ñất sử dụng
1.2.2 Hiện trạng sử dụng ñất năm 2007:
Theo kết quả ñiều tra năm 2007 cho thấy hiện trạng sử dụng ñất của xã theo mục ñích sử dụng ñất như sau:
- ðất sử dụng vào mục ñích nông nghiệp: toàn xã có 454,52 ha ñất nông
nghiệp chiếm 55,09% diện tích ñất tự nhiên, trong ñó:
+ ðất sản xuất nông nghiệp: Sử dụng vào mục ñích trồng cây hàng năm: 139,62 ha, chiếm 34,71% diện tích ñất sản xuất nông nghiệp Diện tích trồng cây hàng năm chủ yếu là ñất lúa: 122,63 ha, chiếm 87,83% tổng diện tích ñất trồng cây hang năm, còn lại 16,99 ha là ñất trồng cây hang năm khác chiếm 12,17% ñất trồng cây hàng năm Sử dụng cho mục ñích trồng cây lâu năm là 262,62 ha, chiếm 65,29% diện tích ñất sản xuất nông nghiệp
+ Sử dụng cho mục ñích nuôi trồng thủy sản: 52,28 ha, chiếm 11,50% ñất nông nghiệp
- ðất sử dụng vào mục ñích phi nông nghiệp: là 370,47 ha, chiếm 44,91% diện tích ñất tự nhiên, ñất phi nông nghiệp của xã ñược sử dụng vào mục ñích sau:
Trang 23+ ðất ở: 33,96 ha, chiếm 9,17% ñất phi nông nghiệp
+ ðất chuyên dùng: 21,43 ha, chiếm 5,78% ñất phi nông nghiệp
+ ðất tôn giáo tín ngưỡng:1,42 ha, chiếm 0,38% ñất phi nông nghiệp
+ ðất nghĩa trang, nghĩa ñịa: 6,01 ha, chiếm 1,62% ñất phi nông nghiệp
+ ðất mặt nước chuyên dùng: 307,65ha chiếm 83,04% ñất phi nông nghiệp
1.2.3 Biến ñộng sử dụng ñất từ năm 2000 ñến năm 2007:
B ảng 1: So sánh diện tích các loại ñất năm 2000 với năm 2007
So với năm 2000 Thứ
Diện tích năm
2007 (ha)
Diện tích năm 2000(ha)
Tăng (+), Giảm (-)
B ðất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ 1,04 - 1,04
Trang 24So với năm 2000 Thứ
Diện tích năm
2007 (ha)
Diện tích năm 2000(ha)
Tăng (+), Giảm (-) 2.5 ðất sông, mặt nước chuyên dùng 307,65 303,03 4,62
- ðất nông nghiệp:
Năm 2007 với diện tích 454,52 ha giảm 17,02 ha so với năm 2000 (trong
ñó ñất sản xuất nông nghiệp giảm 68,53 ha và ñất nuôi trồng thủy sản tăng 51,51 ha), nguyên nhân do quá trình phát triển kinh tế xã hội, nhu cầu xây dựng cơ sở
hạ tầng, nhu cầu ñất ở và các công trình phúc lợi xã hội khác nên ñã sử dụng vào quỹ ñất nông nghiệp Trong giai ñoạn này nội bộ nhóm ñất nông nghiệp biến ñộng như sau:
+ ðất lúa giảm 51,08 ha do chuyển sang ñất trồng cây hàng năm khác 3,98
ha, ñất trồng cây lâu năm 38,96 ha và ñất nuôi trồng thủy sản 8,15 ha Trong giai ñoạn này ñất lúa tăng 2,25 ha từ ñất trồng cây lâu năm
+ ðất cây hàng năm khác giảm 52,25 ha do chuyển sang ñất trồng cây lâu năm 16,67 ha, ñất nuôi trồng thuỷ sản 35,98 ha và trong giai ñoạn này ñất trồng cây hàng năm khác tăng từ ñất trồng lúa 3,98 ha và ñất trồng cây lâu năm 0,15ha + ðất trồng cây lâu năm tăng 55,23 ha từ ñất trồng lúa 38,96 ha, ñất trồng cây hàng năm khác 16,27 ha Trong kỳ, ñất cây lâu năm giảm 8,20 ha do chuyển
Trang 25sang ựất trồng lúa 0,25ha, ựất trồng cây hàng năm khác 0,15 ha và ựất NTTS 7,81 ha
+ đất nuôi trồng thuỷ sản tăng 51,94 ha từ ựất trồng lúa 8,15 ha, ựất trồng cây hàng năm 35,98 ha và ựất cây lâu năm 7,81 ha
- đất phi nông nghiệp:
Năm 2007 diện tắch ựất phi nông nghiệp là 370,47 ha, tăng 17,88 ha so với năm 2000 đất phi nông nghiệp trong giai ựoạn 2000 Ờ 2007 biến ựộng cụ thể như sau:
+ đất ở: Tăng 1,90 ha phục vụ cho sự phân bố dân cư tăng tự nhiên và khu dân cư vùng lũ ấp Tân Thuận đồng thời trong kỳ diện tắch ựất ở giảm do chuyển sang ựất phi nông nghiệp 0,73 ha Do ựó, ựất ở thực tăng trong giai ựoạn này là 0,94 ha
+ đất chuyên dùng: tăng 12,07 ha so với năm 2000, diện tắch tăng phần lớn ở nhóm ựất có mục ựắch công cộng (tăng 8,47 ha) và ựất sản xuất doanh phi nông nghiệp Cụ thể từng nhóm ựất như sau:
- đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp: tăng 0,54 ha do bố trắ trụ sở
Uỷ Ban Nhân Dân huyện Bình Tân và huyện uỷ Bình Tân và xây dựng trụ sở Ban Nhân Dân ấp, ựồng thời diện tắch ựất cơ quan giảm 0,02 ha do chuyển sang ựất có mục ựắch công cộng Do ựó thực tăng trong giai ựoạn này là 0,52 ha
- đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: tăng 3,07 ha mục ựắch tăng
do xây dựng các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, nhà máy nước Ầ diện tắch tăng ựược sử dụng từ ựất công nghiệp 2,90 ha và ựất phi nông nghiệp là 0,12 ha
- đất có mục ựắch công cộng: tăng 9,41 ha so với năm 2000 Tăng nhiều nhất ở nhóm ựất thuỷ lợi, giao thông phục vụ các công trình ựê bao sông Hậu, nạo vét ựấp bờ rạch Bà Mang Ầ Diện tắch tăng phần lớn ựược sử dụng từ ựất nông nghiệp Trong kỳ diện tắch ựất có mục ựắch công cộng giảm 0,94 ha do chuyển sang ựất nông nghiệp 0,30 ha và ựất phi nông nghiệp 0,59 ha Do ựó thực tăng trong giai ựoạn này là 8,47 ha
- đất tôn giáo tắn ngưỡng: tăng 0,48 ha so với năm 2000 Diện tắch ựất tôn giáo tắn ngưỡng tăng do xây dựng chùa Phước Trì, chùa Hưng Huệ, thánh thất Cao đài Tây Ninh ở ấp Tân Thuận
Trang 26- đất nghĩa trang, nghĩa ựịa: giảm 0,22 ha so với năm 2000 do chuyển sang ựất nông nghiệp 0,21 ha và ựất giao thông 0,01 ha
- đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: tăng 4,62 ha so với năm 2000
do hiện tượng sạt lở ven sông
1.2.4 đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ựất ựai ựến năm 2007:
Ớ đất nông nghiệp:
đối với nhóm ựất nông nghiệp, diện tắch hiện trạng năm 2007 vẫn còn cao hơn so với mục tiêu quy hoạch ựược duyệt là 18,28% như vậy tốc ựộ chuyển dịch ựất nông nghiệp sang sử dụng vào mục ựắch khác còn chậm sự chuyển dịch này ựược thể hiện chi tiết như sau:
- đất sản xuất nông nghiệp : theo quy hoạch sử dụng ựất ựược duyệt ựến
năm 2010 diện tắch ựất sản xuất nông nghiệp là 383,50ha (dự kiến giảm 87,27ha
so với năm 2000); thực tế thực hiện ựến năm 2007 diện tắch ựất sản xuất nông nghiệp 402,24ha (giảm 68,53ha so với năm 2000), như vậy chỉ ựạt 78,53% diện tắch cần giảm so với chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010
+ đất cây hàng năm: theo quy hoạch ựược duyệt ựịnh hình ựến năm 2010
là 47,88ha, (giảm 200,95ha so với năm 2000), thực tế thực hiện ựến năm 2007 diện tắch ựất cây hàng năm là 139,62ha (giảm 109,21ha so với năm 2000) ựiều này cho thấy rằng diện tắch ựất cây hàng năm còn cao hơn so với mục tiêu quy hoạch ựề ra là 91,74ha so với quy hoạch
+ đất cây lâu năm: theo quy hoạch ựược duyệt ựịnh hình ựến năm 2010 là 335,62ha (tăng 113,68ha so với năm 2000); thực tế thực hiện ựến năm 2007 diện tắch là 262,62ha (tăng 40,68ha so với năm 2000) Nguyên nhân giai ựoạn 2000-
2007 ựất cây lâu năm tăng 55,63ha nhưng phải chuyển sang nhóm ựất khác ựặc biệt là nhóm ựất phi nông nghiệp 6,75ha; do ựó diện tắch ựất cây lâu năm thực tăng 40,68ha
- đối với ựất nuôi trồng thuỷ sản: theo quy hoạch ựược duyệt ựịnh hình ựến
năm 2010 là 0,77ha; thực tế năm 2007 với diện tắch là 52,28ha (tăng 51,51ha so với năm 2000), ựồng thời giảm 0,47ha chuyển sang phi nông nghiệp điều này
Trang 27cho thấy rằng diện tích ñất nuôi trồng thuỷ sản cao hơn so với mục tiêu quy hoạch
Nhìn chung trong giai ñoạn 2000-2007 việc chuyển ñổi cơ cấu diện tích trong nhóm ñất nông nghiệp diễn ra chậm so với mục tiêu của quy họach ñã ñược duyệt, nguyên nhân chủ yếu là do giá cả và thị trường tiêu thụ hàng nông sản trong thời gian qua chưa ổn ñịnh
• ðất phi nông nghiệp:
Theo mục tiêu quy hoạch ñược duyệt ñến năm 2010 diện tích ñất phi nông nghiệp ñược ñịnh hình là 439,87ha (tăng 87,27ha so với năm 2000), nhưng thực
tế thực hiện ñến năm 2007 diện tích ñất phi nông nghiệp ñạt 370,47ha (tăng 17,88ha so với năm 2000) ñạt 20,49% so với mục tiêu quy hoạch Cụ thể qua từng chỉ tiêu như sau :
- ðất ở: diện tích ñất ở ñến năm 2007 là 33,96ha ñạt 57,08% so với mục
tiêu quy hoạch ñược duyệt (thấp hơn quy hoạch ñược duyệt là 25,54ha)
- ðất chuyên dùng: so với nhóm ñất ở, mức ñộ thực hiện quy hoạch sử dụng
ñất chuyên dùng giai ñoạn 2000-2007 có thấp hơn Qua số liệu thu thập hiện trạng sử dụng ñất năm 2007 cho thấy bình quân chung nhóm ñất chuyên dùng ñến năm 2007 chỉ ñạt 31,53% so với mục tiêu quy hoạch ñề ra
- ðối với ñất tôn giáo tín ngưỡng: diện tích nhóm ñất này ñến năm 2007 là
1,42ha cao hơn so với diện tích ñịnh hình trong kỳ quy hoạch ñược duyệt ñến năm 2010 là 0,48ha
- ðất nghĩa trang nghĩa ñịa: diện tích nhóm ñất này ñến năm 2007 là
6,01ha thấp hơn mục tiêu quy hoạch ñược duyệt ñến năm 2010 ñề ra 1,11ha ñạt 84,36% so với quy hoạch
- ðất mặt nước chuyên dùng : hiện trạng năm 2007 là 307,65ha cao hơn
diện tích theo quy hoạch ñược duyệt ñến năm 2010 là 3,30ha
Tóm lại, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2000-2007 của
Xã Tân Quới nhìn chung ñã ñạt ñược những kết quả nhất ñịnh : tốc ñộ khai thác quỹ ñất và chuyển dịch cơ cấu sử dụng ñất ñã chuyển biến tích cực hơn, xây dựng trường học, sân vận ñộng, ñường giao thông nông thôn… phần nào thúc
Trang 28ñẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn ñồng thời nâng cao ñời sống văn hoá của người dân
Tuy nhiên, việc triển khai thực hiện quy hoạch sử dụng ñất ñối với nhóm ñất nông nghiệp cũng còn những mặt hạn chế như chưa ñạt ñược sự chuyển dịch mạnh trong cơ cấu sử dụng ñất Riêng về nhóm ñất phi nông nghiệp mặc dù tỷ lệ bình quân chung so với mục tiêu ñạt ở mức cao nhưng xét cụ thể từng loại ñất trong nhóm ñất phi nông nghiệp vẫn còn một số chỉ tiêu quan trọng – mang tính chất là ñòn bẩy phát triển kinh tế xã hội của Xã nhưng chỉ ñạt ở mức trên trung bình như loại ñất dành cho mục ñích công cộng… cũng như việc chưa chú trọng ñến vấn ñề sản xuất kinh doanh dịch vụ, phát triển nghề truyền thống góp phần chuyển dịch cơ cấu lao ñộng không cao, ñặc biệt là vấn ñề môi trường và thu hút ñầu tư
1.2.5 Nguyên nhân tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng ñất:
Quy hoạch sử dụng ñất ñai là một trong những biện pháp hữu hiệu của nhà nước nhằm tổ chức lại việc sử dụng ñất ñai, tránh tình trạng chuyển mục ñích tùy tiện làm giảm sút nghiêm trọng quỹ ñất nông nghiệp Ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm hủy hoại ñất, phá vỡ sự cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn ñến những tổn thất hoặc kìm hãm sự phát triển kinh tế xã hội và các hậu quả khó lường khác, ñặc biệt là trong giai ñoạn chuyển sang nền kinh tế thị trường Tuy nhiên, qua thực tế sử dụng ñất ñai hiện nay cho thấy công tác Quy hoạch sử dụng ñất ñai còn nhiều khó khăn, vướng mắc mặc dù ñịa phương ñã xác ñịnh ñược tầm quan trọng của công tác lập Quy hoạch sử dụng ñất ñai ñối với các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của mình, nhưng do còn thiếu lực lượng triển khai và khó khăn trong việc cân ñối kinh phí ñầu tư hàng năm cho công tác này, nên tiến ñộ thực hiện còn chậm Hơn nữa, trong quá trình thực hiện còn gặp một số khó khăn do công tác giải phóng mặt bằng, việc giải tỏa bồi hoàn…
Việc lập Quy hoạch sử dụng ñất ñai và triển khai thực hiện quy hoạch là vấn ñề quan trọng Do ñó, khi xác ñịnh mục tiêu và phân bố quỹ ñất cho mục ñích chuyên dùng, ñất ở…, ñặc biệt là nhóm ñất chuyên dùng phải ñảm bảo tính thống nhất theo mục tiêu quy hoạch cấp vĩ mô ñồng thời phải phù hợp với nhu