1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài: Quy hoạch đo đạc cấp phục vụ công tác cấp GCNQSD đất tại huyện Mang Thít pdf

50 448 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy hoạch đo đạc cấp phục vụ công tác cấp GCNQSD đất tại huyện Mang Thít
Tác giả Thiều Văn Hiệp, Trần Tuấn Thanh
Trường học Trường Đại học Vĩnh Long
Chuyên ngành Địa chính - Quản lý đất đai
Thể loại Đề tài: Quy hoạch đo đạc cấp phục vụ công tác cấp GCNQSD đất tại huyện Mang Thít pdf
Thành phố Vĩnh Long
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 3,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về nhiệm vụ Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất có nhiệm vụ như sau : - Giúp trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường làm ñầu mối thực hiện các thủ tục hành chính về cấp giấy chứng nhận qu

Trang 1

Thiều Văn Hiệp Trần Tuấn Thanh

Quy trình ño ñạc cấp phục vụ công tác cấp GCNQSD ñất tại huyện Mang Thít

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

MỞ ðẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 2

1.1 ðiều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội 2

1.2 Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất huyện Mang Thít 3

1.3 Cơ cấu nhân sự 4

1.4 Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn 5

1.4.1 Về chức năng 5

1.4.2 Về nhiệm vụ 5

1.4.3 Quyền hạn 7

1.5 Các phương pháp ño 8

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 Thu thập tài liệu 22

2.1.1 Tài liệu liên quan ñến công tác ño ñạc 22

2.1.2 Cơ sở lý thuyết của phương pháp ño 22

2.2 ðiều tra trực tiếp 23

2.2.1 Công tác chuẩn bị 23

2.2.2 Tiến hành ño 23

2.3 Xử lý số liệu ño 24

2.4 Xử lý hồ sơ 24

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25

3.1 Các quy ñịnh pháp luật liên quan ñến công tác ño ñạc 25

3.2 Quy trình ño ñạc 26

3.2.1 Công tác chuẩn bị 26

3.2.2 Công tác ngoại nghiệp 26

3.2.3 Công tác nội nghiệp 32

Trang 3

CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN 40

4.1 Nhận xét 40

4.1.1 Công tác thực tế tại cơ quan 40

4.1.2 Thuận lợi và khó khăn của công tác ño ñạc tại cơ quan 40

4.2 kết luận 41

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

Trang 4

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 1: Phạm vi hành lang của ñường ngoài ñô thị xác ñịnh theo

Nghi ñịnh 186/2004/Nð-CP như sau 18

Bảng 2: Quy ñịnh lộ giới ở Vĩnh Long 18

Bảng 3 ðối với cầu trên ñường ngoài ñô thị 20

DANH SÁCH CÁC CÁC HÌNH Hình 1: Vị trí huyện Mang Thít 2

Hình 2: Sơ ñồ cơ cấu nhân sự 4

Hình 3: Dóng hướng ñường thẳng 9

Hình 4: Dựng ñường vuông góc 10

Hình 5: Phương pháp tam giác 28

Hình 6: Giao hội cạnh 29

Hình 7: Sơ ñồ thửa ñất 30

Hình 8: Thửa ñất 33

Hình 9:Thửa ñất cần vẽ 34

Hình 10: Vị trí thửa ñất 34

Hình 11: Vẽ ñường tròn và kéo dài 35

Hình 12: Vẽ ñường thẳng cắt ñường tròn 35

Hình 13: Nối các cạnh tạo thửa ñất 36

Hình 14: Vẽ râu giáp cận 36

Hình 15: Vẽ thửa nhỏ 89 37

Hình 16: Mốc giáp cận 37

Hình 17: Ghi ñộ dài cạnh thửa 38

Hình 18: Trích ño bản ñồ ñịa chính khu ñất tỷ lệ 1/1000 38

Hình 19: Bản ñồ vị trí tỷ lệ 1/5000 39

Trang 5

TÓM TẮT

đất ựai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia để nhà nước

có thể khai thác quản lý tài nguyên tốt hơn và sử dụng ựất ựai một cách có hiệu quả, cũng như ựịnh hướng phát triển lâu dài thì việc ựo ựạc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất giữ vai trò hết sức quan trọng

đề tài quy trình ựo ựạc phục vụ cho công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất ựược thực hiện tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng ựất huyện Mang Thắt

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng ựất huyện Mang Thắt ựược thành lập theo Quyết ựịnh số 312/Qđ-UBND ngày 14/02/2008 về việc thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng ựất

Huyện Mang Thắt nằm ở vị trắ khá thuận lợi: Phắa Bắc, phắa đông giáp tỉnh Bến Tre Phắa Nam, phắa Tây giáp các huyện Long Hồ, Vũng Liêm, Tam Bình Cùng với mạng lưới giao thông thủy bộ quan trọng như: Quốc lộ 53, ựường tỉnh

902, 903, 907, 909, sông Cổ Chiên, sông Mang Thắt Tạo ựiều kiện thuận lợi ựể nền kinh tế xã hội của huyện phát triển

Quy trình ựo ựạc chủ yếu là cấp giấy chứng nhận trong các trường hợp: Tách thửa, hợp thửa, chuyển nhượng, thừa kếẦ

Quy trình ựo ựạc gồm 3 khâu quan trọng: Công tác chuẩn bị, công tác ngoại nghiệp, công tác nội nghiệp

chuẩn bị một số dụng cụ có liên quan như Luật, Nghị ựịnh, Quyết ựịnh, ựơn xin yêu cầu ựo ựạc trong các trường hợp, bản ựồ trắch lục thửa ựất, thước ựo, thước bấm ly, biên bản, Ầ

xác ựịnh ranh mốc, ranh giới thửa ựất, quy ựịnh hành lang bảo vệ an toàn các loại công trình là rất quan trong Bên cạnh ựó cần phải có sự thỏa thuận ựồng ý giữa các chủ sử dụng ựất giáp cận Quá trình ựo ựược áp dụng các phương pháp ựo như: đo dài bằng thước thép, dựng ựường vuông góc, phương pháp tam giác, phương pháp giao hộiẦ ựể thu thập số lệu

Trang 6

Công tác nội nghiệp: Ngoài hai công tác trên thì công tác nội nghiệp

cũng rất quan trọng, khi hoàn thành xong các bước thu thập tài liệu và khảo sát thực tế thì tiến hành xử lý số liệu, dùng phần mềm Autocad 2004 ñể vẽ và in ra trích lục thửa ñất

Quy trình ño ñạc phục vụ cho công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñược thực hiện tại Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất huyện Mang Thít

có những thuận lợi như: sử dụng bản ñồ ñã ñược số hóa Thiết bị phục vụ cho công tác ño ñạc tương ñối ñầy ñủ Bên cạnh ñó còn có những khó khăn như: Sự kết hợp giữa cán bộ ño ñạc, ñịa chính xã và chủ sử dụng ñất chưa có sự liên kết,

ý thức của chủ sử dụng ñất chưa cao dẫn ñế việc ño ñạc gặp nhiều khó khăn

Trang 7

MỞ đẦU

Dưới bất kỳ chế ựộ chắnh trị xã hội ở bất kỳ quốc gia nào thì ựất ựai luôn là một nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá mà tạo hóa ựã ban tặng cho chúng ta Trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế xã hội của nước ta hiện nay như các ngành: cầu ựường, thuỷ lợi, nông nghiệp, lâm nghiệp, thăm dò ựịa chất,Ầ ựặc biệt là ngành ựịa chắnh, ựiều không thể thiếu ựược công tác ựo ựạc Qua ựó ta thấy rằng công tác ựo ựạc chiếm một vị trắ rất quan trọng trong ựời sống và phát triển của xã hội đo ựạc phục vụ cấp giấy chứng nhận có ý nghĩa hết sức quan trọng và cần thiết cho việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất Việc ựo ựạc ựược xem là một trong những phần quan trọng hàng ựầu, nên cần có

ựộ chắnh xác từ các kết quả ựo ựạc là chủ yếu đó là cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng ựất trong các trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng ựất, giao ựất, thu hồi ựất, tách thửa, hợp thửaẦ

Việc khảo sát quy trình ựo ựạc phục vụ cho công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất ựược thực hiện trong quá trình thực tập với thời gian là 8 tuần tại ỘVăn phòng đăng ký quyền sử dụng ựất huyện Mang ThắtỢ

Huyện Mang Thắt là huyện ựược tách ra từ huyện Long Hồ từ năm 1992 cho ựến nay huyện có 12 xã và 1 thị trấn cho nên việc công tác ựo ựạc ựể phục vụ cho việc giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất của huyện ựã ựạt ựược những kết quả nhất ựịnh Tuy nhiên công tác ựo ựạc phục vụ cho việc cấp giấy vẫn chưa ựạt ựược như mong muốn

Vì vậy ựề tài thực hiện nhằm mục ựắch hệ thống và ựánh giá lại toàn bộ quá trình ựo ựạc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất, từ ựó rút ra ựược những thuận lợi và khó khăn vướng mắc cần giải quyết ựể công tác ựo ựạc phục vụ cho việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất ựạt ựược kết quả tốt hơn

để hiểu rõ hơn về quy trình ựo ựạc chúng ta có thể tìm hiểu thông qua ựề tài ỘQuy trình ựo ựạc phục vụ cho công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựấtỢ ựể kiểm nghiệm các kết quả ựo ựạc thực tế ở huyện Mang Thắt

Trang 8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 đIỀU KIỆN TỰ NHIÊN Ờ KINH TẾ XÃ HỘI

Huyện Mang Thắt nằm ven sông Cổ Chiên, trung tâm huyện cách thị xã Vĩnh Long 22 km với toạ ựộ ựịa lý 100o06Ỗ10Ợựến 100o14Ỗ40Ợ vĩ ựộ Bắc và từ

106o1Ỗ2Ợ ựến 106o11Ỗ0Ợ kinh ựộ đông

Vị trắ giáp giới như sau:

- Phắa Bắc giáp tỉnh Bến

Tre (sông Cổ Chiên)

- Phắa Nam giáp huyện

Tam Bình, huyện Vũng Liêm

- Phắa đông giáp tỉnh

Tài nguyên và Môi trường, 2005)

Vị trắ huyện Mang Thắt, trục giao thông thủy quan trọng của khu vực ựồng bằng sông Cửu Long, cùng với mạng lưới giao thông như: Quốc lộ 53, ựường tỉnh 902, 903, 907, 909, sông Cổ Chiên, sông Mang Thắt ựi ngang qua tạo cho Mang Thắt lợi thế về giao thông thủy bộ trong mối quan hệ kinh tế của nội bộ tỉnh cũng như các vùng phụ cận khác

Hình 1: Vị trắ huyện Mang Thắt

Trang 9

1.2 VĂN PHÒNG ðĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT HUYỆN MANG THÍT

Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất ñược thành lập theo Quyết ñịnh số 312/Qð-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2008 Trụ sở tại: ðường Lê Lợi, khóm 1, thị trấn Cái Nhum, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long

Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất: là một bộ phận của Phòng Tài nguyên và Môi trường

Trang 11

1.4 VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

1.4.1 Về chức năng

- Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất là cơ quan dịch vụ hành chính công có chức năng tổ chức thực hiện ðăng ký quyền sử dụng ñất, chỉnh lý thống nhất biến ñộng về sử dụng ñất, quản lý hồ sơ ñịa chính, giúp Phòng Tài nguyên

và Môi trường trong việc thực hiện thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng ñất ñai theo Quy ñịnh của pháp luật

- Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất là ñơn vị sự nghiệp có thu, có con dấu riêng, ñược mở tài khoản theo Quy ñịnh của nhà nước hiện hành

1.4.2 Về nhiệm vụ

Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất có nhiệm vụ như sau :

- Giúp trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường làm ñầu mối thực hiện các thủ tục hành chính về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất trên ñịa bàn huyện ñối với các hộ gia ñình, cá nhân, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài mua nhà

ở gắn liền với quyền sử dụng ñất ở, cộng ñồng dân cư

- Thực hiện thủ tục hành chính về ðăng ký sử dụng ñất và chỉnh lý biến ñộng về sử dụng ñất theo Quy ñịnh của pháp luật khi thực hiện các quyền (thừa

kế, tặng cho, chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, góp vốn, bảo lãnh, chuyển mục ñích sử dụng, chuyển từ thuê ñất sang giao ñất, ) của hộ gia ñình,

cá nhân, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng ñất ở, cộng ñồng dân cư

- Lưu trữ, quản lý và chỉnh lý toàn bộ bản sao hồ sơ ñịa chính ñối với tất cả các thửa ñất thuộc phạm vi ñịa giới hành chính của huyện theo trích sao hồ sơ ñịa chính gốc ñã chỉnh lý do Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất cấp tỉnh gửi tới, hướng dẫn và kiểm tra việc lưu trữ, quản lý và chỉnh lý toàn bộ bản sao hồ sơ ñịa chính của uỷ ban nhân dân xã, thị trấn

- Cung cấp số liệu ñịa chính cho cơ quan thuế ñể xác ñịnh mức thu tiền sử dụng ñất, tiền thuê ñất, các loại thuế có liên quan ñến ñất ñai ñối với người sử

Trang 12

dụng ñất là hộ gia ñình, cá nhân, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài mua nhà

ở gắn liền với quyền sử dụng ñất ở, cộng ñồng dân cư Trao "thông báo nộp tiền"

do cơ quan thuế xác ñịnh cho người sử dụng ñất ñể người sử dụng ñất thực hiện nộp tiền vào ngân sách nhà nước

- Lưu trữ, quản lý bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất và các giấy

tờ khác hình thành trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính

- Thực hiện trích ño ñịa chính thửa ñất, thống kê, kiểm kê ñất ñai và lập bản

ñồ hiện trạng sử dụng ñất trên ñịa bàn huyện

Chuyển kết quả từ bản vẽ thiết kế các công trình ra thực ñịa

 Về lĩnh vực ñăng ký thống kê, lập hồ sơ ñịa chính, dịch vụ công

Lập và thực hiện thủ tục hành chính các quyền của người sử dụng ñất (hộ gia ñình, cá nhân) như: Cho thuê lại quyền sử dụng ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, ñăng ký và chỉnh lý biến ñộng ñất ñai, cấp ñổi, cấp lại giấy quyền sử dụng ñất, chuyển nhượng, cho tặng, thừa

kế quyền sử dụng ñất, ñăng ký thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng ñất, xóa ñăng ký cho thuê, xóa ñăng ký thế chấp, bảo lãnh góp vốn bằng quyền

sử dụng ñất

Cung cấp bản ñồ ñịa chính, trích lục bản ñồ ñịa chính, trích sao hồ sơ ñịa chính và các thông tin khác về ñất ñai phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cầu của cộng ñồng

Trang 13

Thực hiện chế ñộ báo cáo theo Quy ñịnh hiện hành về tình hình thực hiện các lĩnh vực công tác ñược giao về cho Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện

và Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất cấp tỉnh

Quản lý công chức, viên chức, người lao ñộng và tài chính, tài sản thuộc Văn phòng theo quy ñịnh của pháp luật

1.4.3 Quyền hạn

Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất có các quyền hạn như sau:

Thực hiện chế ñộ thu - chi tài chính theo hướng ngắn thu bù chi, tự ñảm bảo một phần chi phí hoạt ñộng thường xuyên ngoài biên chế theo Quy ñịnh của pháp luật hiện hành Thực hiện chế ñộ tiền lương, tiền công, ñịnh mức chi tiêu hành chính (theo Nghị ñịnh 43/2006/Nð-CP, ngày 25/4/2006 của Chính phủ Quy ñịnh quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính ñối với ñơn vị sự nghiệp công lập và thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/08/2006 của Bộ Tài chính, hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 43/2006/Nð-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn khác)

Ban hành nội quy, quy chế hoạt ñộng, nội quy kỷ luật và các văn bản khác

có liên quan trong quá trình quản lý ñiều hành của ñơn vị phù hợp với Quy ñịnh của pháp luật hiện hành và các Quy ñịnh của ngành

Ngoài số biên chế ñược cấp thẩm quyền xét duyệt và chấp thuận (theo Quy ñịnh tại Nghị ñịnh số: 112/2004/Nð-CP ngày 08/04/2004 của Chính phủ quy ñịnh cơ chế quản lý biên chế ñối với ñơn vị sự nghiệp của nhà nước, ñể hoạt ñộng linh hoạt và có hiệu quả Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất ñược phép sắp xếp cơ cấu tổ chức, ñội chuyên môn và hợp ñồng lao ñộng trên cơ sở thực hiện tốt nhiệm vụ công việc ñược giao và ñảm bảo cân ñối thu - chi về mặt tài chính

ðược quyền lập, sáp nhập, giải thể các tổ, ñội nghiệp vụ chuyên môn trong ñơn vị nhằm ñảm bảo công tác quản lý ñiều hành có hiệu quả và phù hợp trong từng giai ñoạn cụ thể Bổ nhiệm, miễn nhiệm ñối với chức danh ñội trưởng, tổ

Trang 14

trưởng ðiều chuyển các nhân sự giữa các ñội, tổ trong ñơn vị cho phù hợp trong từng giai ñoạn hoạt ñộng và thực hiện nhiệm vụ của Văn phòng

ðược phép tham khảo, sử dụng các hồ sơ tài liệu bản ñồ của ngành về lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường có liên quan trong quá trình thực hiện công tác sự nghiệp của ñơn vị

Phối hợp với các phòng ban chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất tỉnh, trung tâm lưu trữ Tài nguyên và Môi trường ñể tổ chức thu phí, quản lý và tổ chức thực hiện công tác chuyên môn, kiểm tra giám sát tiến ñộ và nghiệm thu công việc

ðược quyền tuyển dụng lao ñộng và ký kết hợp ñồng sử dụng lao ñộng ñể thực hiện các công việc thuộc hoạt ñộng dịch vụ, sự nghiệp của ñơn vị theo ñúng Quy ñịnh hiện hành của Bộ luật lao ñộng

ðược quyền ký kết các hợp ñồng kinh tế ñối với hộ gia ñình, cá nhân trong ñịa bàn huyện theo ñúng chức năng, nhiệm vụ ñược giao và theo Quy ñịnh của pháp luật

ðược phép mời các ñơn vị khác ñể phối hợp, mời cộng tác viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của Văn phòng và trả lương, tiền công, tiền thù lao từ nguồn thu của Văn phòng

ðược quyền thuê dịch vụ hoặc ký kết hợp ñồng trực tiếp với các tổ chức, ñơn vị có chức năng ñể thực hiện các công việc thuộc hoạt ñộng sự nghiệp của ñơn vị trong trường hợp cần thiết

Trang 15

Trước khi ño phải kiểm nghiệm thước ñể biết chiều dài thực của nó, kiểm nghiệm thước là ñem chiều dài của nó so sánh với một thước tiêu chuẩn khác có chiều dài chính xác

Cùng với thước thép có 10 que sắt ñể ñánh dấu ñầu thước và ghi nhớ số lần ñặt thước

 Dóng hướng ñường thẳng

Thông thường ñoạn AB cần ño lớn gấp nhiều lần chiều dài của thước Việc xác ñịnh các ñiểm 1,2,3, … nằm trên hướng của ñường thẳng AB ñể ñặt thước ño gọi là dóng hướng ñường thẳng Có thể dóng ñường thẳng bằng mắt, khi cần chính xác hơn ta có thể dóng hướng bằng máy kinh vĩ (nếu có)

 Phương pháp ño

ðoạn thẳng AB bằng thước thép thường là 50 m ñặt trực tiếp trên mặt ñất như sau Một người cầm ñầu thước “00” gọi là người ñi “sau” Người “sau” dùng 1 que sắt giữ chặt ñầu “00” của thước cùng với ñiểm A Một người cầm ñầu mút thước “50” và 10 que sắt gọi là người ñi “trước” Người “trước” kéo căng thước theo lệnh “căng” ñồng thời cấm một que sắt tại vạch 50m rồi trả lời

“xong”

Người ñi sau nhổ que sắt tại A, người trước ñể lại que sắt vừa cấm, cả 2 ñi

về hướng B Khi người ñi “sau” ñến ñược que sắt người “trước” vừa cấm thì hô

“ñướng lại” Việc thao tác ñó lại tiếp tục như ñoạn vừa rồi cho ñến hết

Số que sắt nắm trong tay ñúng bằng số lần ñặt thức Khi người trước hết que sắt trong tay (10 que) là ñã 10 lần ñặt thước Sau khi ghi số muốn ñi tiếp thì người “sau” phải trao 10 que sắt cho người “trước”

Trang 16

Việc ñọc số ñoạn “lẻ” cuối cùng ở B phải rất cẩn thận kẻo hay bị nhầm ðo

ñi từ A ñến B rồi phải ño về từ B về A Nếu ñộ chệch tương ñối giữa “ño ñi” và

“ño về” cho phép thì tính kết quả trung bình

 Khi ño dài bằng thước thép cần chú ý

Sai số ño kiểm nghiệm thước phải kiểm nghiệm thước cẩn thận trước khi

ño Tính số ñiều chỉnh kiểm nghiệm thước vào kết quả ño ñược

Sai số ño do thước giản nở vì nhiệt phải ño vào lúc ñẹp trời Tính số ñiều chỉnh do thước giản nở vì nhiệt vào kết quả ño ñược

Sai số do thước ñặt lệch hướng dóng ñường thẳng Phải dóng hướng ñường thẳng cẩn thận

Sai số do thước bị cong chênh mặt phẳng ngang Phải dọn sạch hướng thước ño

Sai số do thước bị võng trong mặt phẳng ñứng Phải dọn sạch hướng thước

ño

Sai số do lực căng thước không ñều, khi cần chính xác phải kéo thước bằng lực kế

Sai số do không ñúng ñộ dốc mặt ñất

 Phương pháp dựng ñường vuông góc

Ngoài thực ñịa có 2 ñiểm A và B cần dựng góc vuông tại A ta làm như sau: trên hướng AB ñặt ñoạn AC = 4 m từ A và C làm tâm dùng 2 thước dây có ñộ dài 3 m và 5 m dựng 2 cung tròn giao của 2 cung này là vị trí ñiểm D Ta có DA vuông góc với AB (32 + 42 = 52)

Trang 17

 ðối với quy phạm thành lập bản ñồ

Theo Quyết ñịnh số 08/2008/Qð-BTNMT ngày 06 tháng 11 năm 2008 của

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

Các khái niệm trong quy phạm thành lập bản ñồ:

+ Thửa ñất: là phần diện tích ñất ñược giới hạn bởi ranh giới xác ñịnh

trên thực ñịa hoặc ñược mô tả trên hồ sơ Ranh giới thửa trên thực ñịa ñược xác ñịnh bằng các cạnh thửa ñất là tâm của ñường ranh giới tự nhiên hoặc ñường nối giữa các mốc giới hoặc ñịa vật cố ñịnh (là dấu mốc hoặc cọc mốc) tại các ñỉnh liền kề thửa ñất, ranh giới thửa ñất ñược mô tả trên hồ sơ ñịa chính ñược xác ñịnh bằng các cạnh thửa là ñường ranh giới tự nhiên, ñường nối giữa các mốc giới hoặc ñịa vật cố ñịnh

Trên bản ñồ ñịa chính tất cả các thửa ñất ñiều ñược xác ñịnh vị trí ranh giới (hình thể), diện tích, loại ñất và ñược ñánh số thứ tự Trên bản ñồ ñịa chính ranh giới thửa ñất phải thể hiện là ñường khép kín của phần diện tích thuộc thửa ñất

ñó Trường hợp thửa ñất ñó là cả ñường ranh tự nhiên (như bờ thửa, ñường ngăn, …) không thuộc thửa ñất mà ñường ranh tự nhiên ñó thể hiện ñược bề rộng trên bản ñồ ñịa chính thì ranh giới thửa ñất ñược thể hiện trên bản ñồ ñịa chính là ñường là mép của ñường ranh tự nhiên giáp với thửa ñất Trường hợp ranh giới thưa ñất là ñường ranh tự nhiên không thuộc thửa ñất mà ñường ranh tự nhiên ñó không thể hiện ñược bề rộng trên bản ñồ ñịa chính thì ranh giới thửa ñất ñược thể hiện là ñường trọng tâm của ñường trung tâm ñường ranh tự nhiên ñó và ghi rõ

ñộ rộng của ñường ranh tự nhiên ñó trên bản ñồ ñịa chính Các trường hợp do thửa ñất quá nhỏ không ñủ chổ ñể ghi số thứ tự diện tích, loại ñất thì ñược lập bản trích ño ñịa chính và thể hiện bản ghi chú ngoài khung bản ñồ Trường hợp khu ñất ruộng, thửa ñất ñược xác ñịnh theo mục ñích sử dụng ñất của cùng một chủ sử dụng ñất không phân biệt theo các bờ chia cắt bên trong khu ñất của một chủ sử dụng ñất

Trên bản ñồ ñịa chính còn có các ñối tượng chiếm ñất nhưng không tạo thành thửa ñất bao gồm xây dựng ñường giao thông, ñất xây dựng hệ thống thủy lợi theo tuyến, ñất xây dựng các công trình khác theo tuyến, ñất sông ngòi, kênh,

Trang 18

giới thửa ñất khép kín trên tờ bản ñồ, ranh giới sử dụng ñất xây dựng ñường giao thông, xây dựng các công trình theo tuyến khác ñược xác ñịnh theo chân mái ñắp hoặc theo ñỉnh mái ñào của công trình, trường hợp ñường giao thông, hệ thống thủy lợi theo tuyến, các công trình khác theo tuyến không có mái ñắp hoặc mái ñào thì xác ñịnh theo chỉ giới công trình, ranh giới có mặt nước sông ngồi, kênh, rạch ñược xác ñịnh theo ñường mép nước của mặt nước trung bình, ranh giới ñất chưa sử dụng không có ranh giới thửa khép kín trên tờ bản ñồ ñược xác ñịnh bằng ranh giới giữa ñất chưa sử dụng và các thửa ñất ñã xác ñịnh mục ñích sử dụng

ñịa chính loại ñất ñược ký hiệu tương ứng với mục ñích sử dụng ñất Loại ñất thể hiện trên bản ñồ phải ñúng hiện trạng sử dụng ñất trong khi ño vẽ và ñược chỉnh lại theo kết quả ðăng ký quyền sử dụng ñất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất Một thửa ñất trên bản ñồ ñịa chính chỉ thể hiện loại ñất chính của thửa ñất

Trường hợp trong quá trình ño vẽ bản ñồ, ñăng ký quyền sử dụng ñất hoặc xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, trong một thửa ñất có hai hay nhiều mục ñích sử dụng ñất chính mà chủ sử dụng ñất và cơ quan quản lý ñất ñai chưa xác ñịnh ñược ranh giới ñất sử dụng theo từng mục ñích thì trong hồ sơ ðăng ký quyền sử dụng ñất, trên bản ñồ ñịa chính, trong hồ sơ ñịa chính, trên giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất phải ghi rõ diện tích ñất cho từng mục ñích

sử dụng

một bộ gồm 3 số ñược ñặt liên tiếp nhau có dấu chấm ngăn cách (MT=MX.SB.ST) trong ñó số thứ nhất là mã số ñơn vị hành chính cấp xã (MX) theo Quy ñịnh của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bản danh mục và mã

số các ñơn vị hành chính Việt Nam, số thứ hai (SB) là số hiệu và số thứ tự tờ bản

ñồ ñịa chính (có thửa ñất của ñơn vị hành chính cấp xã) số thứ tự tờ bản ñồ ñịa chính ñược ñánh số liên tiếp từ số 01 trở ñi theo nguyên tắt từ tỷ lệ nhỏ ñến tỷ lệ lớn và từ trái sang phải, từ trên xuống dưới và không ñược trùng nhau trong một ñơn vị hành chính việc ño vẽ thành lập bản ñồ ñịa chính ñược thực hiện trong các

Trang 19

thứ tự tiếp theo của số thứ tự tờ bản ñồ ñịa chính cuối cùng của lần ño vẽ trước

ñó Số thứ ba (ST) là số thứ tự thửa ñất trên bản ñồ ñịa chính theo ñơn vị hành chính xã, phường, thị trấn ñược ñánh số liên tiếp từ số 01 trở ñi theo nguyên tắt

từ trái sang phải, từ trên xuống dưới và không ñược trùng nhau trong một tờ bản

ñồ

Khi có thửa ñất mới thì số thứ tự thửa ñất mới (ST) ñược xác ñịnh bằng số

tự nhiên tiếp theo số tự nhiên lớn nhất ñang sử dụng làm số thứ tự thửa ñất của tờ bản ñồ có thửa ñất mới lập ñó

làm tròn số ñến một (01) chữ số thập phân

hiện trọn và không trọn các thửa ñất, các ñối tượng chiếm ñất nhưng không tạo thành thửa ñất, các yếu tố quy hoạch ñã ñược duyệt, các yếu tố ñịa lý có liên quan: lập theo khu vực trong phạm vi một hoặc một số ñơn vị hành chính cấp xã, trong một phần hay cả ñơn vi hành chính cấp huyện hoặc một số huyện trong phạm vi một tỉnh hoặc một thành phố trực thuộc trung ương ñược cơ quan thực hiện và cơ quan quản lý ñất ñai cấp tỉnh xác nhận Bản ñồ ñịa chính gốc là cơ sở

ñể thành lập bản ñồ ñịa chính theo ñơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) các nội dung ñã ñược cập nhật trên bản ñồ ñịa chính cấp xã phải ñược chuyển lên bản ñồ ñịa chính gốc

hoặc thửa ñất tại các khu vực chưa có bản ñồ ñịa chính hoặc ñã có bản ñồ ñịa chính nhưng chưa ñáp ứng một số yêu cầu trong việc giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất, ñền bù, giải phóng mặt bằng, ðăng ký quền sử dụng ñất, cấp giấy chứng

nhận quyền sử dụng ñất

chung là bản trích ño ñịa chính)

Là bản ñồ thể hiện trọn một thửa ñất hoặc một số thửa ñất liền kề nhau, các ñối tượng chiếm ñất nhưng không tao thành thửa ñất, các yếu tố quy hoạch ñã ñược duyệt, các yếu tố ñịa lý có liên quan trong phạm vi một ñơn vị hành chính

Trang 20

ño phải thể hiện ñường ñịa giới hành chính xã ñể làm căn cứ xác ñịnh diện tích thửa ñất trên từng xã) ñược cơ quan thực hiện, ủy ban nhân dân xã và cơ quan quản lý ñất ñai cấp tỉnh xác nhận

Ranh giới, diện tích, mục ñích sử dụng của thửa ñất thể hiện trong bản trích

ño ñịa chính ñược xác ñịnh theo hiện trạng sử dụng ñất Khi ðăng ký quyền sử dụng ñất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất mà ranh giới, diện tích, mục ñích sử dụng ñất có thay ñổi thì phải chỉnh sửa bản trích ño ñịa chính, thống nhất với số liệu ðăng ký quyền sử dụng ñất, giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất

dụng ñất Hồ sơ ñịa chính ñược lập chi tiết ñến từng thửa ñất của mỗi người sử dụng ñất theo từng ñơn vị hành chính cấp xã gồm: bản ñồ ñịa chính (hoặc bản trích ño ñịa chính) sổ ñịa chính, sổ mục kê ñất ñai, sổ theo dõi biến ñộng ñất ñai

và bản lưu giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất

Trong quy phạm nầy Quy ñịnh các nội dung liên quan ñến việc ño ñạc thành lập bản ñồ ñịa chính, lập bản trích ño ñịa chính, việc lập sổ ñịa chính, sổ mục kê ñất ñai, sổ theo dõi biến ñộng, bản lưu giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất Quy ñịnh trong văn bản khác của Bộ Tài nguyên và Môi trường

 Bản ñồ ñịa chính ñược thành lập nhằm mục ñích

- Làm cơ sở ñể thực hiện ðăng ký quyền sử dụng ñất (hay gọi tắt là ðăng

ký ñất ñai) giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất , ñền bù giải phóng mặt bằng, cấp mới, cấp ñổi giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với ñất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng ñất ở theo Quy ñịnh của pháp luật

- Xác nhận hiện trạng về ñịa giới hành chính xã, phường, thị trấn, quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là huyện) Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là tỉnh)

+ Xác ñịnh hiện trạng: thể hiện biến ñộng và phục vụ cho chỉnh lý biến ñộng của từng thửa ñất trong từng ñơn vị hành chính xã

+ Việc ño ñạc, thành lập bản ñồ ñịa chính phải thực hiện ñồng bộ với quá trình lập các tài liệu khác trong hồ sơ ñịa chính Không cho phép các trường

Trang 21

ký quyền sử dụng ñất (ðăng ký ñất ñai) không gắn với việc giao ñất hay thu hồi ñất, không gắn với việc ñền bù, giải phóng mặt bằng, không gắn với việc cấp mới, cấp ñổi, chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, lập chỉnh lý hồ sơ ñịa chính, không gắn với việc chỉnh lý biến ñộng ño ñạc hay không gắn với việc khiếu nại, tố cáo, tranh chấp ñất ñai

 Phương pháp thành lập bản trích ño ñịa chính

Bản trích ño ñịa chính ñược thành lập chủ yếu bằng phương pháp ño vẽ trực tiếp ở thực ñịa Trong trường hợp cá biệt ñược phép sử dụng tọa ñộ tự do nhưng ñược sự chấp thuận của cơ quan quản lý ñất ñai cấp tỉnh Bản trích ño ñịa chính phải ñược thực hiện từng công nghệ số

Trước khi ño vẽ phải phối hợp với chính quyền ñịa phương ñề nghị chủ sử dụng ñất cung cấp bản sao (không cần công chứng) các giấy tờ liên quan ñến thửa ñất và cùng chủ sử dụng ñất xác ñịnh chính xác ranh giới sử dụng ñất của từng chủ sử dụng ñất Riêng ñối với khu vực ñất ñô thị, ñất của các tổ chức, khu ñất có giá trị kinh tế cao, ở chỗ ñoạn cong trên ñường ranh giới sử dụng ñất phải ñược ñánh dấu mốc bằng ñinh sắt, vạch sơn, rạng bê tông, cọc gỗ

Trường hợp thửa ñất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng ñất Quy ñịnh tại các khoản 1, 2 và 5 ñiều 50 Luật ðất ñai mà trong loại giấy tờ ñó thể hiện ñường ranh giới chung của thửa ñất (mô tả các mốc ranh giới hoặc ghi kích thước cạnh thửa) với các thửa ñất liền kề và hiện trạng ñường ranh giới của thửa ñất không thay ñổi so với giấy tờ về quyền sử dụng ñất hiện có ñường ranh giới thửa ñất ñược xác ñịnh theo giấy tờ ñó

Trường hợp thửa ñất không có giấy tờ về quyền sử dụng ñất Quy ñịnh tại các khoản 1, 2 và 5 ñiều 50 của Luật ðất ñai hoặc có một trong các loại giấy tờ

ñó nhưng không thể hiện rõ ñường ranh giới của thửa ñất với thửa ñất liền kề hoặc hiện trạng ñường ranh giới của thửa ñất ñã thay ñổi so với ñường ranh giới thể hiện trên giấy tờ, có thể việc xác ñịnh ranh giới thửa ñất ñược thể hiện như sau:

ðơn vị ño ñạc lập bản ñồ ñịa chính hoặc trích ño ñịa chính (gọi chung là ñơn vị ño ñạc) có trách nhiệm xem xét cụ thể về hiện trạng sử dung ñất, ý kiến

Trang 22

chuyển bản mô tả ranh giới thửa ñất cho những người sử dụng ñất có chung ranh giới thửa ñất và người nhận bản mô tả có trách nhiệm ký xác nhận về việc ñã chọn bản mô tả

Sau 10 ngày kể từ ngày nhận ñược bản mô tả, nếu người nhận bản mô tả không có ñơn tranh chấp về ranh giới thửa ñất

Các cơ quan có trách nhiệm lập hồ sơ ñịa chính và giải quyết thủ tục hành chính về cấp giấy chúng nhận không ñược buộc người làm thủ tục xin cấp giấy chừng nhận quyền sử dụng ñất lấy xác nhận của người sử dụng ñất liền kề

Trường hợp người sử dụng thửa ñất liền kề xác ñịnh ranh mốc ổn ñịnh không tranh chấp mà không ký biên bản thì ñơn vị ño ñạc có trách nhiệm niêm yết theo Thông tư 29/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (biên bản niêm yết)

Trường hợp ñang có tranh chấp về ranh giới thửa ñất thì ñơn vị ño ñạc có trách nhiệm thông báo cho nhân dân cấp xã ñể giải quyết theo Quy ñịnh của pháp luật ñất ñai và ranh giới thửa ñất ñược ño ñạc theo kết quả giải quyết tranh chấp

ñó

Trường hợp tranh chấp chưa ñược giải quyết xong trong thời gian ño ñạc ở ñịa phương thì ño ñạc theo ranh giới thực tế ñang sử dụng và ñơn vị ño ñạc có trách nhiệm lập biên bản mô tả thực trạng phần ñất ñang tranh chấp sử dụng ñất thành hai bản một bản lưu hồ sơ ño ñạc, một bản gửi cho ủy ban nhân cấp xã ñể giải quyết

ðối với khu vực sản xuất ñất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp, ñất nuôi trồng thủy sản ñã có bờ phân ñịnh các thửa, cho phép không cần lập bản mô tả ranh giới, mốc giới sử dụng ñất cho từng thửa ñất, nhưng phải công bố, công khai bản

vẽ và lập bản theo Quy ñịnh cụ thể Trường hợp ñã lập biên bản xác ñịnh ranh giới sử dụng ñất cho từng loại ñất thì không công bố công khai bản vẽ

Trong quá trình ðăng ký quyền sử dụng ñất, xét cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng ñất , nếu ranh giới sử dụng ñất không thay ñổi thì bản mô tả ranh giới, mốc giới sử dụng dất là các tài liệu của hồ sơ ðăng ký quyền sử dụng ñất, giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất Trường hợp có thay ñổi về ranh giới sử dụng ñất

Trang 23

 Hành lang bảo vệ an toàn công trình

- Nguyên tắc chung

+ Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý phạm vi hành lang an toàn giao thông ñường bộ (gọi tắt là vi phạm hành lang an toàn) của các công trình ñường bộ trên ñịa bàn tỉnh

+ Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp cho các cấp, ngành, ñơn vị, tổ chức,

cá nhân thực hiện và chịu trách nhiệm trước uỷ ban nhân dân tỉnh về nhiêm vụ quản lý phạm vi hành lang an toàn, ñảm bảo nguyên tắc quản lý theo ngành và ñịa phương

- Phạm vi hành lang an toàn của ñường ngoài ñô thị

Căn cứ cấp ñường và phân loại ñường theo quy hoạch

Trang 24

Bảng 1: Phạm vi hành lang của ñường ngoài ñô thị xác ñịnh theo Nghi ñịnh 186/2004/Nð-CP như sau

STT ðường Phạm vi hành lang tính từ mép chân nền

ñường trở ra hai bên ñến mốc lộ giới (m) Ghi chú

Bảng 2: Quy ñịnh lộ giới ở Vĩnh Long

STT ðường Lộ giới theo quy

hoạch (m)

Khoảng cách

từ tim ñường trở ra ñến mốc lộ giới (m)

Trang 25

6 ðường Tỉnh

cấp (IV,V) 29 ÷ 32 14,5 ÷ 16

Tùy theo ñộ dốc mái ta luy và khoảng cách thẳng ñứng từ vai ñường ñến mép chân nền ñường mà tổ chức, cá nhân quản lý ñường cắm cọc mốc lộ giới

8 ðường Xã

Trong ñó hành lang có chiều rộng tối thiểu một thân ñường

- ðể thuận lợi trong việc thực hiện, thay vì xác ñịnh phạm vi hành lang tính

từ mép chân ñường là xác ñịnh lộ giới ñược tính từ tim ñường trở ra hai bên

Ngày đăng: 09/03/2014, 17:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 3: Dúng hướng ủường thẳng - Đề tài: Quy hoạch đo đạc cấp phục vụ công tác cấp GCNQSD đất tại huyện Mang Thít pdf
nh 3: Dúng hướng ủường thẳng (Trang 15)
Hỡnh 4: Dựng ủường vuụng gúc - Đề tài: Quy hoạch đo đạc cấp phục vụ công tác cấp GCNQSD đất tại huyện Mang Thít pdf
nh 4: Dựng ủường vuụng gúc (Trang 16)
Bảng 1: Phạm vi hành lang của ủường ngoài ủụ thị xỏc ủịnh theo Nghi ủịnh  186/2004/Nð-CP như sau - Đề tài: Quy hoạch đo đạc cấp phục vụ công tác cấp GCNQSD đất tại huyện Mang Thít pdf
Bảng 1 Phạm vi hành lang của ủường ngoài ủụ thị xỏc ủịnh theo Nghi ủịnh 186/2004/Nð-CP như sau (Trang 24)
Bảng 2: Quy ủịnh lộ giới ở Vĩnh Long. - Đề tài: Quy hoạch đo đạc cấp phục vụ công tác cấp GCNQSD đất tại huyện Mang Thít pdf
Bảng 2 Quy ủịnh lộ giới ở Vĩnh Long (Trang 24)
Bảng 3. ðối với cầu trờn ủường ngoài ủụ thị - Đề tài: Quy hoạch đo đạc cấp phục vụ công tác cấp GCNQSD đất tại huyện Mang Thít pdf
Bảng 3. ðối với cầu trờn ủường ngoài ủụ thị (Trang 26)
Hình 6: Giao hội cạnh - Đề tài: Quy hoạch đo đạc cấp phục vụ công tác cấp GCNQSD đất tại huyện Mang Thít pdf
Hình 6 Giao hội cạnh (Trang 35)
Hỡnh 9: Thửa ủất cần vẽ. - Đề tài: Quy hoạch đo đạc cấp phục vụ công tác cấp GCNQSD đất tại huyện Mang Thít pdf
nh 9: Thửa ủất cần vẽ (Trang 40)
Hỡnh 10: Vị trớ thửa ủất. - Đề tài: Quy hoạch đo đạc cấp phục vụ công tác cấp GCNQSD đất tại huyện Mang Thít pdf
nh 10: Vị trớ thửa ủất (Trang 40)
Hỡnh 11: Vẽ ủường trũn và kộo dài. - Đề tài: Quy hoạch đo đạc cấp phục vụ công tác cấp GCNQSD đất tại huyện Mang Thít pdf
nh 11: Vẽ ủường trũn và kộo dài (Trang 41)
Hỡnh 13: Hỡnh dạng thửa ủất. - Đề tài: Quy hoạch đo đạc cấp phục vụ công tác cấp GCNQSD đất tại huyện Mang Thít pdf
nh 13: Hỡnh dạng thửa ủất (Trang 43)
Hình 15: Vẽ thửa nhỏ 89. - Đề tài: Quy hoạch đo đạc cấp phục vụ công tác cấp GCNQSD đất tại huyện Mang Thít pdf
Hình 15 Vẽ thửa nhỏ 89 (Trang 44)
Hỡnh 18: Trớch ủo bản ủồ ủịa chớnh khu ủất tỷ lệ 1/1000. - Đề tài: Quy hoạch đo đạc cấp phục vụ công tác cấp GCNQSD đất tại huyện Mang Thít pdf
nh 18: Trớch ủo bản ủồ ủịa chớnh khu ủất tỷ lệ 1/1000 (Trang 45)
Hỡnh 17: Ghi ủộ dài cạnh thửa. - Đề tài: Quy hoạch đo đạc cấp phục vụ công tác cấp GCNQSD đất tại huyện Mang Thít pdf
nh 17: Ghi ủộ dài cạnh thửa (Trang 45)
Hỡnh 19: Bản ủồ vị trớ tỷ lệ 1/5000. - Đề tài: Quy hoạch đo đạc cấp phục vụ công tác cấp GCNQSD đất tại huyện Mang Thít pdf
nh 19: Bản ủồ vị trớ tỷ lệ 1/5000 (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w