Nhờ có những đổi cảicách mang tính lịch sử ở các bộ phận marketing, kinh doanh, xuất khẩu, cùng với đó là sựđầu tư nghiêm túc vào cải tiến công nghệ, đưa thiết bị hiện đại vào trong sản
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐH TÀI CHÍNH- MARKETING
BÁO CÁO ĐỀ TÀI
THỰC TRẠNG VÀ HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA THƯƠNG HIỆU VIFON
TP HCM – 03/2022
Trang 2BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐH TÀI CHÍNH- MARKETING
BÁO CÁO ĐỀ TÀI
THỰC TRẠNG VÀ HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA THƯƠNG HIỆU VIFON
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến trường Đại học Tàichính – Marketing vì đã tạo điều kiện cho nhóm chúng em có cơ hội để được học tập vànghiên cứu
Bên cạnh đó, nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn đến toàn thể các sinh viên đãđóng góp những thông tin khảo sát quan trọng giúp nhóm hoàn thành đề tài này
Mặc dù cố gắng song trong quá trình thực hiện chắc chắn không thể tránh khỏi nhữngthếu sót Do đó, nhóm chúng em rất mong nhận được những ý kiến quan tâm, đóng góp từ cô
và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn
Lời sau cùng, tập thể nhóm kính chúc Quý Thầy Cô và tất cả các bạn sinh viên sứckhỏe và hạnh phúc để chinh phục những chặng đường tiếp theo
Tập thể nhóm 5 xin chân thành cảm ơn!
i
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC BẢNG vii
I TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1
I.1 Lý do thực hiện đề tài 1
I.2 Mục tiêu thực hiện đề tài 2
I.3 Đối tượng nghiên cứu 2
I.4 Phạm vi nghiên cứu 2
I.5 Phương pháp nghiên cứu 2
I.6 Kết cấu đề tài 2
II CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MARKETING 4
II.1 Khái niệm và vai trò của Marketing trong hoạt động của doanh nghiệp 4
II.1.1 Khái niệm Marketing 4
II.1.2 Vai trò của Marketing 4
II.2 Khái niệm chiến lược Marketing và vai trò của chiến lược Marketing 5
II.2.1 Khái niệm chiến lược Marketing 5
II.2.2 Vai trò chiến lược Marketing 5
III TÌM HIỂU TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP 6
III.1 Tổng quan 6
III.2 Quá trình hình thành và phát triển 7
III.2.1 Những ngày đầu thành lập 7
III.2.2 Giai đoạn tăng tốc và phát triển 8
III.2.3 Thành tựu đạt được 8
III.3 Sứ mệnh 9
III.4 Định hướng 9
IV CÁC HOẠT ĐỘNG MARKETING CHUNG 11
Trang 5IV.1.1 Political (Chính trị) 11
IV.1.2 Economic (Kinh tế) 11
IV.1.3 Sociocultural (Văn hóa – xã hội) 12
IV.1.4 Technological (Công nghệ) 13
IV.1.5 Environmental (Môi trường) 13
IV.1.6 Đối thủ cạnh tranh 15
IV.2 Phân tích SWOT 15
IV.2.1 Mô hình SWOT 15
IV.2.2 Ma trận SWOT kết hợp 17
V MỤC TIÊU MARKETING CỦA THƯƠNG HIỆU VIFON 20
V.1 Mục tiêu về khả năng sinh lợi 20
V.2 Mục tiêu tạo thể và lực trong kinh doanh 20
V.3 Tăng mức độ nhận diện thương hiệu 20
VI PHÂN KHÚC THỊ TRƯỜNG VÀ THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU 21
VI.1 Phân khúc thị trường 21
VI.1.1 Phân khúc thị trường theo địa lý 21
VI.1.2 Phân đoạn thị trường theo nhân khẩu học 21
VI.1.3 Phân đoạn thị trường theo tâm lý 21
VI.1.4 Phân đoạn thị trường theo hành vi 21
VI.2 Thị trường mục tiêu 21
VI.2.1 Khái niệm 21
VI.2.2 Đặc tính của thị trường mục tiêu 21
VI.2.3 Thị trường mục tiêu của VIFON 22
VII PHÂN TÍCH MARKETING ĐỐI VỚI SẢN PHẨM MỚI – SNACK MÌ VIFON 23 VII.1 Tổng quan về sản phẩm 23
VII.2 Hành vi khách hàng 23
VII.2.1 Yếu tố xã hội 23
VII.2.2 Yếu tố cá nhân 23
VII.2.3 Yếu tố tâm lý 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO 25
iii
Trang 6PHỤ LỤC: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ VỀ SNACK VIFON viii
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
HCNCLC : Hàng Việt Nam chất lượng cao
HACCP : Hazard Analysis and Critical Control Point
ISO : International Organization for Standardization
IFS : International Food Standard
v
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 Logo thương hiệu VIFON 6Hình 2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2010-2020 và dự báo vào năm 2021bởi ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) 12Hình 3 Lượng tiêu thụ mì gói Việt Nam giai đoạn 2015-2019 16
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Mô hình SWOT của VIFON
Bảng 2 Bảng phân tích theo giới tính
Bảng 3 Phân tích theo độ tuổi
Bảng 4 Phân tích độ nhận dạng qua
Bảng 5 Phân tích mức độ hài lòng
Trang 10I TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI I.1 Lý do thực hiện đề tài
Trong xu thế xã hội đang phát triển như hiện nay, nền kinh tế trong nước và trênthế giới đang có nhiều thay đổi, các doanh nghiệp là bộ phận trực tiếp phải chạy đua với
sự thay đổi đó Có những lý do liên quan đến sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp chẳnghạn như sự giảm sút về thị phần, giảm sút về lợi nhuận khiến doanh nghiệp phải khôngngừng nỗ lực để giữ vững vị thế trên thị trường
Marketing đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với tất cả doanh nghiệp trên toàncầu Hoạt động Marketing nhằm kích thích các nhu cầu mua bán hay sử dụng dịch vụ củakhách hàng, giúp hệ thống bán hàng phát triển và là cầu nối quan trọng giữa doanh nghiệp
và khách hàng
Trong thế giới tiêu dùng nhanh, cạnh tranh ngày càng khốc liệt, các nhãn hàng so
kè với nhau từng chút một VIFON được biết đến là thương hiệu uy tín và lâu đời, tuynhiên quá trình phát triển gặp không gặp ít những khó khăn Đỉnh điểm có những lúc sảnphẩm làm ra hầu như không bán được, doanh nghiệp rơi vào bế tắc Nhờ có những đổi cảicách mang tính lịch sử ở các bộ phận marketing, kinh doanh, xuất khẩu, cùng với đó là sựđầu tư nghiêm túc vào cải tiến công nghệ, đưa thiết bị hiện đại vào trong sản xuất, VIFONphát triển thành công nhiều sản phẩm mới cho thị trường trong nước lẫn xuất khẩu Từnăm 2014 trở về sau, công ty phát triển vượt bậc Đến nay, VIFON đã sở hữu hơn 100 mãhàng ở cả 3 dòng thấp, trung và cao cấp; doanh thu trung bình hằng tháng đạt 200-220 tỷđồng, trong đó thị phần nội địa/xuất khẩu dao động ở tỉ lệ 50%/50% hoặc 60%/40%
Nhận thức được vai trò ngày càng quan trọng của việc phân tích marketing đối vớidoanh nghiệp, nhóm tác giả quyết định lựa chọn đề tài: “Phân tích thực trạng và hoạt độngmarketing của thương hiệu VIFON” Từ đó, sẽ có cái nhìn tổng quan và thực tế hơn hoạtđộng marketing của doanh nghiệp, phân tích số liệu khảo sát về nhu cầu sử dụng Snack mìVIFON để từ đó có được những kết luận, cái nhìn rõ ràng đồng thời có những đề xuất dànhcho doanh nghiệp VIFON trong quá trình hội nhập và cạnh tranh
Trang 11I.2 Mục tiêu thực hiện đề tài
- Vận dụng được kiến thức môn Nguyên lý Marketing vào thực tiễn để nghiên cứu, đánh giá thực trạng cùng các hoạt động Marketing của VIFON
- Nghiên cứu về tổng thể doanh nghiệp, những mặt đạt được và chưa đạt được ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động Marketing của doanh nghiệp
- Phân tích tiềm năng thị trường, mức độ cạnh tranh của đối thủ
- Đưa ra một số đề xuất, giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing của công ty
I.3 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chiến lược Marketing Mix (Product – Sản phẩm, Price – Giá cả, Place – Phân phối, Promotion – Chiêu thị)
- Khách thể nghiên cứu: Các sản phẩm của VIFON
I.4 Phạm vi nghiên cứu
Tập trung chủ yếu vào phân tích thực trạng và các hoạt động Marketing của công ty VIFON
I.5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được thực hiện dựa trên nguồn thông tin sơ cấp, được thu thập từ bảng khảosát thị trường nhằm mục đích thu thập các thông tin liên quan đến nhu cầu, mong muốn,
độ hài lòng, nhận diện thương hiệu của khách hàng đối với một sản phẩm đã có mặt trênthị trường
Ngoài ra nhóm còn sử dụng những nguồn thông tin thứ cấp đã có sẵn về giá cả,dịch vụ của công ty, nhóm thông tin về đánh giá SWOT từ các đối thủ cạnh tranh để tiếnhành tổng hợp, phân tích và đánh giá tình hình từ thị trường từ đó đề ra chiến lượcMarketing phù hợp cho sản phẩm
I.6 Kết cấu đề tài
Đề tài được chia làm 7 phần
2
Trang 12II Cơ sở lý luận chung về Marketing
III Tìm hiểu tổng quan về doanh nghiệp IV Các hoạt động Marketing chung
VI Phân khúc thị trường và chọn thị trường mục tiêuVII Phân tích Marketing đối với sản phẩm mới – Snack mì VIFON
Trang 13II CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MARKETING II.1 Khái niệm và vai trò của Marketing trong hoạt động của doanh nghiệp II.1.1 Khái niệm Marketing
Theo hiệp hội Marketing của Mỹ: “Marketing là thực hiện các hoạt động kinhdoanh nhằm hướng vào dòng vận chuyển hàng hóa và dịch vụ từ người sản xuất tới ngườitiêu thụ hoặc người sử dụng”
Theo Philip Kotler: “Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi”
Thực chất Marketing là những phân tích về khách hàng, về đối thủ cạnh tranh, vềcông ty, kết hợp những hiểu biết này vào toàn bộ những hiểu biết về phân đoạn hiện tại là
gì, quyết định mục tiêu vào những phân đoạn có lợi nhất, định vị sản phẩm, và sau đó làmnhững gì cần thiết để thực hiện được định vị đó
II.1.2 Vai trò của Marketing
Ta có thể thấy việc tiêu thụ và kích thích tiêu thụ là một trong những bộ phận củahoạt động marketing Do vậy việc thực hiện tốt các khâu khác của hoạt động marketing sẽ
hỗ trợ phối hợp và thúc đẩy công tác tiêu thụ sản phẩm và kích thích tiêu thụ
Một trong những mục tiêu của của hoạt động marketing là tiêu thụ được nhiều sảnphẩm với doanh thu cao và chi phí thấp thông qua việc thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
Từ duy trì được sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm của doanh nghiệp càng ngàycàng có chỗ đứng trong lòng khách hàng do vậy sản phẩm của doanh nghiệp được kháchhàng ưu tiên lựa chọn, kết quả là số lượng sản phẩm dịch vụ mà công ty cung cấp tiêu thụngày càng nhiều, lợi nhuận doanh nghiệp thu được càng lớn
Tóm lại, marketing đã tác động đến đời sống của mỗi con người trong xã hội, nóđược áp dụng rất nhiều trong các lĩnh vực ngoài kinh tế Nó không chỉ thu hút được sựquan tâm của các nhà hoạt động kinh tế mà còn cả trong lĩnh vực phi thương mại Nó trởthành chìa khóa dẫn đến thành công của nhiều doanh nghiệp trong việc tăng khả năng tiêuthụ và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
4
Trang 14II.2 Khái niệm chiến lược Marketing và vai trò của chiến lược Marketing II.2.1 Khái niệm chiến lược Marketing
Theo Philip Kotler “Chiến lược là hệ thống luận điểm logic, hợp lý làm căn cứ chỉđạo một đơn vị tổ chức tính toán cách giải quyết những nhiệm vụ Marketing của mình Nóbao gồm các chiến lược cụ thể đối với các thị trường mục tiêu, đối với Marketing-mix, vàchi phí cho Marketing”
Chiến lược marketing được xem là một chiến lược chức năng, nó được phát triển
ở cấp đơn vị kinh doanh Chiến lược marketing là sự lý luận (logic) marketing nhờ đó một đơn vịkinh doanh hi vọng đạt được các mục tiêu của mình Chiến lược marketing bao gồm các chiến lược chuyên biệt liênquan đến những thị trường mục tiêu, marketing
– mix và ngân sách marketing
II.2.2 Vai trò chiến lược Marketing
Vai trò của chiến lược Marketing chỉ có thể đạt được nếu doanh nghiệp xây dựngmột kế hoạch Marketing hợp lý, tức là có sự gắn kết chặt chẽ của chiến lược
Marketing mix, của mọi bộ phận cá nhân hướng về thị trường mục tiêu đã lựa chọn
Xây dựng một chiến lược Marketing đúng hướng tạo điều kiện thuận lợi thực hiện tốtnhiệm vụ
Hoạch định chiến lược marketing là một tiến trình quản trị, nhằm phát triển và duytrì sự thích nghi chiến lược giữa một bên là các mục tiêu và khả năng của doanh nghiệp,
và bên kia là các cơ hội marketing đầy biến động Nó dựa vào triển khai một ý định kinhdoanh vững chắc, mục tiêu marketing phù hợp, trên cơ sở phân tích môi trường marketing(sản phẩm, thị trường và cạnh tranh), thiết lập những chiến lược hoạt động có tính chấtliên kết
Trang 15III TÌM HIỂU TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP
III.1 Tổng quan
Hình 1 Logo thương hiệu VIFON
Sản xuất kinh doanh trong nước và xuất khẩu các sản phẩm chế biến từ các loại nông sản, thịt, hải sản
Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp máy móc thiết bị, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất
Kinh doanh bất động sản, xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp
6
Trang 16Các sản phẩm chế biến từ gạo: phở, bún, miến, cháo, hủ tiếu, bánh đa…
Bột canh, viên canh, thịt hầm, tương ớt các loại
Mì ăn liền các loại
Với Slogan “Vị ngon đậm đà – Vươn xa thế giới”, thương hiệu VIFON luôn
đồng hành với người tiêu dùng, xứng đáng với uy tín lâu đời và niềm tin yêu củakhách hàng dành cho VIFON, đồng thời đã khẳng định được vị thế của mình trên thị trường thế giới
III.2 Quá trình hình thành và phát triển III.2.1 Những ngày đầu thành lập
Ngày 23/07/1963, 14 nhà tư sản người Việt gốc Hoa đã góp vốn ban đầu gồm35.000 cổ phần, để thành lập Công Ty, cuối năm 1964 số vốn tăng 70.000 cổ phần, đếnnăm 1967 xây dựng hoàn thành 03 nhà máy có tên gọi: VIFOINCO, VILIHICO,VIKAINCO, trong đó VIFOINCO mang nhãn hiệu chung là VIFON
Nhà máy đi vào hoạt động sản phẩm được người tiêu dùng trong và ngoài nước đónnhận khá tốt, bao gồm:
• Mì ăn liền: với 3 dây chuyền sản xuất với công suất 30.000 gói/ ca
• Bột ngọt: với 3 dây chuyền sản xuất công suất 2.000 tấn/năm
• Cùng với các sản phẩm như: Bột hồ, bột mứt, bánh kẹo, tàu vị yểu, cá hộp, thịt hộp
Trang 17III.2.2 Giai đoạn tăng tốc và phát triển
- Sau 30/4/1975 – công ty VIFON được nhà nước tiếp quản và trở thành 100% vốn nhà nước
- Năm 1990, công ty VIFON chính thức xuất khẩu sản phẩm ra thế giới
- Ngày 09/05/1992, Bộ Công Nghiệp chính thức đổi tên công ty thành công ty kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam
- Năm 1996, VIFON là công ty đầu tiên sản xuất Phở ăn liền tại Việt Nam
- Năm 2003, dòng sản phẩm Hoàng Gia cao cấp có túi thịt nguyên chất bên trong chính thức xuất hiện trên thị trường
- Năm 2004, công ty đổi tên thành “Công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam”
- Năm 2005, công ty chính thức trở thành công ty 100% vốn cổ phần
- Năm 2017, khánh thành Nhà máy Hải Dương Xuất khẩu sản phẩm tới hơn 80 nước trên thế giới
- Năm 2020, Phát triển Hệ thống cửa hàng VIFON Mart
III.2.3 Thành tựu đạt được
- Năm 2020, sản phẩm VIFON được Người tiêu dùng bình chọn là “Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao” suốt 24 năm liền và chứng nhận HCNCLC - CHN 3 năm liền
- Năm 2018, nhân dịp 55 năm thành lập công ty, VIFON đã xác lập kỷ lục Guinness “Tô Phở
Bò Lớn Nhất Thế Giới”
- Năm 2016, VIFON đạt danh hiệu Thương Hiệu Quốc Gia 2016
- Năm 2012, Bánh Đa Cua VIFON đạt giải nhất công nghiệp thực phẩm toàn cầu tại Brazil
8
Trang 18- Năm 2010, sản phẩm Phở VIFON đạt top 10 giải thưởng thực phẩm Toàn Cầu.
Đạt danh hiệu “Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín” do Bộ Công Thương trao tặng
- Năm 2004, VIFON đạt thương hiệu Việt được yêu thích nhất
- Năm 2002, là đơn vị đầu tiên trong ngành thực phẩm được cấp chứng nhận phù hợp tiêuchuẩn ISO 9002 về hệ thống quản lý chất lượng và đã chuyển đổi áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO9001:2000, 9001:2008
- Năm 2000, triển khai thành công hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 – 2000
- Năm 1997 & 1998, đạt cờ luân lưu của thủ tướng Chính Phủ
III.3 Sứ mệnh
- Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm góp phần thỏa mãn tốt nhất nhu cầungày càng cao của người tiêu dùng Việt Nam và quốc tế trong lĩnh vực chế biến thực phẩm ăn liền
- Sản phẩm cam kết không sử dụng phẩm màu tổng hợp
- Thực hiện tốt vệ sinh môi trường, chính sách an sinh xã hội cho cán bộ và công nhân viên, chính sách cộng đồng
Trang 19IV CÁC HOẠT ĐỘNG MARKETING CHUNG IV.1 Phân tích PEST+
IV.1.1 Political (Chính trị)
Ở nước ta, nền kinh tế là nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước do vậy vai tròcủa nhà nước đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là rất lớn Môi trường chính trị - pháp luậtbao gồm có luật pháp, các cơ quan nhà nước và nhóm gây sức ép có ảnh hưởng và hạn chế tới các tổ chức cá nhânkhác trong xã hội, mỗi ngành nghề có văn bản pháp luật điều chỉnh riêng Sự thay đổi của yếu tố chính trị - pháp luật
có ảnh hưởng tới các hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành, chính trị - pháp luật mà ổn định sẽ tạo ra một môitrường kinh doanh thuận lợi Việt Nam là quốc gia có chế độ chính trị ổn định nhất khu vực châu Á Điều đó thu hút
sự quan tâm của các nhà đầu tư, ngoài ra việc chính sách mở rộng thị trường, kích thích đầu tư giúp các doanh nghiệptiếp cận với nhiều khách hàng hơn
Mặt khác, việc Quốc hội Việt Nam lựa chọn tư tưởng chính cải cách thế hệ lãnh đạomới thể hiện quyết tâm của Việt Nam trong việc cải thiện quan hệ cộng đồng quốc tếthông qua con đường phát triển kinh tế Trong những năm qua, Việt Nam đã ban hànhnhiều văn bản, luật, thông tư, nghị định đã tạo nên một cách cơ bản hành lang pháp lý chocác hoạt động kinh doanh Mặc dù hệ thống pháp luật còn nhiều bất cập, hạn chế, nhưngnhờ vào các điều khoản pháp luật như: luật bảo vệ bản quyền, luật chống hàng giả, hàngnhái, chính sách bảo vệ môi trường mà doanh nghiệp đã tạo được niềm tin, giữ vữngthương hiệu trong lòng khách hàng
IV.1.2 Economic (Kinh tế)
Nền kinh tế Việt Nam đã có những bước ổn định và phát triển trong thời gian gầnđây Biểu hiện ở các chỉ số tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, tỷ giá hối đoái, lãi suất và tỷ lệlạm phát ổn định trong tầm kiểm soát Ảnh hưởng tốt đến sự phát triển của ngành hàngtiêu dùng nhanh Vào cuối năm 2019, đầu năm 2020, tuy có sự bùng phát của dịch bệnhcovid-19 nhưng nhờ có sự kiểm soát tốt của chính phủ, nền kinh tế có mức tăng trưởngkhá khả quan so với các nước trên thế giới
10
Trang 20Hình 1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2010-2020 và dự báo vào năm
2021 bởi ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)
IV.1.3 Sociocultural (Văn hóa – xã hội)
Văn hóa xã hội ảnh hưởng một cách chậm chạp hơn song cũng rất sâu sắc đến hoạtđộng quản trị và kinh doanh của mọi doanh nghiệp Các vấn đề về phong tục tập quán, lốisống, trình độ dân trí, tôn giáo, tín ngưỡng… có ảnh hưởng sâu sắc đến cơ cấu của cầutrên thị trường Nhân tố này tác động trực tiếp và rất mạnh mẽ đến hoạt động của cácdoanh nghiệp Văn hóa xã hội còn tác động trực tiếp đến việc hình thành môi trường vănhóa của doanh nghiệp, văn hóa nhóm cũng như thái độ cư xử, ứng xử của các nhà quảntrị, nhân viên tiếp xúc với đối tác kinh doanh cũng như khách hàng
Mặt khác, Việt Nam có hơn 97 triệu dân, mật độ dân số ngày càng cao, nhất là ởcác thành phố lớn, cơ cấu dân số trẻ, số lượng người trong độ tuổi lao động lớn Do đó,Việt Nam là một thị trường có nguồn lao động dồi dào, nhân công rẻ và cũng là thị trườngtiêu thụ hàng hóa đầy hứa hẹn đối với ngành thực phẩm ăn liền Điều này đã làm VIFONkhá chú trọng đối với thị trường trong nước với hệ thống phân phối khá rộng có mặt ởhầu hết khắp các địa phương
Trang 21IV.1.4 Technological (Công nghệ)
Với xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế hiện nay, sự phát triển nhanh chóng của khoahọc, kỹ thuật – công nghệ ở mọi lĩnh vực đều tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanhcủa các doanh nghiệp có liên quan Với trình độ khoa học công nghệ như hiện nay
ở nước ta thì hiệu quả của các hoạt động ứng dụng, chuyển giao công nghệ đã, đang và sẽ ảnhhưởng trực tiếp và mạnh mẽ tới các doanh nghiệp Xu thế hội nhập buộc các doanh nghiệp ở nước ta phải tìm mọibiện pháp để tăng khả năng cạnh tranh là giá cả, doanh nghiệp đạt được điều này nhờ việc giảm chi phí trong đó yếu
tố công nghệ đóng vai trò rất quan trọng Vì vậy, các doanh nghiệp phải chú ý nâng cao nhanh chóng khả năng nghiêncứu và phát triển, không chỉ chuyên giao, làm chủ công nghệ ngoại nhập mà phải có khả năng sáng tạo được kỹ thuậtcông nghệ tiên tiến Do vậy, công nghệ tiến tiến ở nước ta hiện nay giúp VIFON tăng khả năng cạnh tranh giá cả,giảm chi phí
Sự phát triển của công nghệ hiện nay gắn chặt với sự phát triển của công nghệthông tin Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào lĩnh vực quản lý sẽ góp phần nâng caokhả năng tiếp cận và cập nhật thông tin, đặc biệt là những thông tin về thị trường
Xóa bỏ các hạn chế về không gian, tăng năng suất lao động Thêm vào đó, côngnghệ truyền thông của Việt Nam cũng đang phát triển rất mạnh mẽ, giúp cho doanhnghiệp quảng bá về sản phẩm của công ty một cách dễ dàng tới người tiêu dùng bằngnhiều cách khác nhau như: quảng cáo trên Internet, báo điện tử, truyền, show quảng cáo,VIFON đã thực hiện chiến dịch truyền thông khá tốt, đầu tư không ít vào truyền thông đểquảng bá cho mọi người biết đến thương hiệu và lợi ích của các sản phẩm của mình
IV.1.5 Environmental (Môi trường)
Môi trường tự nhiên
Việt Nam nằm ở cực Đông Nam bán đảo Đông Dương, Biên giới Việt Nam giápvới vịnh Thái Lan ở phía Nam, vịnh Bắc Bộ và biển Đông ở phía Đông, Trung Quốc ởphía Bắc, giáp với Lào và Campuchia ở phía Tây Lãnh thổ hình chữ S với chiều dài 1650
km, đường bờ biển dài 3620 km Nhờ vị trí đặc biệt của Việt Nam, Acecook Việt Nam dễdàng thông thương với các quốc gia trên thế giới bằng cả đường bộ, đường thủy
12