1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN CUỐI kỳ môn TIN học đại CƯƠNG đề tài các vấn đề cơ bản của tin học

32 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Vấn Đề Cơ Bản Của Tin Học
Tác giả Trần Thị Kim Chung
Người hướng dẫn Nguyễn Thanh Trường
Trường học Trường Đại Học Tài Chính Marketing
Chuyên ngành Tin Học Đại Cương
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 659,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT, THUẬT NGỮ ANH – VIỆT VIẾTALU Arithmetic Logic Unit Khối tính toán số học và logicAPI InterfaceApplication Program Giao diện chương trình ứng dụngBIT Binary Digit S

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING

- - 

BÀI TIỂU LUẬN CUỐI KỲ MÔN TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG

Đề tài Các vấn đề cơ bản của Tin học :

Sinh viên thực hiện: Trần Thị Kim Chung

Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thanh Trường

TP Hồ Chí Minh, ngày 1 tháng 5 năm 2022

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

(Ký và ghi rõ họ tên)

Đánh giá – nhận xét của Giảng viên hướng dẫn:

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2022

Giảng viên

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trần Thị Kim Chung – 2121008271 i

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại học Tài chính – Marketing vì đã đưa môn học Tin học đại cương vào trong chương trình giảng dạy Môn học này giúp em trang bị được nhiều kỹ năng về tin học giúp ích cho công việc tương lai Đồng thời, nhà trường đã tạo các điều kiện tốt về cơ sở vật chất, tài liệu, sách tham khảo để hổ trợ cho bộ môn

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên bộ môn – thầy Nguyễn Thanh Trường đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập vừa qua Em nhận được nhiều sự quan tâm, giúp đỡ, hướng dẫn tận tình từ thầy trong suốt quá trình học tập và tích lũy được cho bản thân thêm nhiều kiến thứcTrong thời gian tham gia lớp học Kỹ năng giao tiếp của cô, em đã có thêm cho mình nhiều kiến thức bổ ích, tinh thần học tập hiệu quả, nghiêm túc Đây chắc chắn sẽ là những kiến thức quý báu, là hành trang để em có thể vững bước sau này

Bộ môn Tin học đại cương là môn học thú vị, vô cùng bổ ích và

có tính thực tế cao Đảm bảo cung cấp đủ kiến thức, gắn liền với nhucầu thực tiễn của sinh viên Tuy nhiên, do vốn kiến thức còn nhiều hạn chế và khả năng tiếp thu thực tế còn nhiều bỡ ngỡ Mặc dù em

đã cố gắng hết sức nhưng chắc chắn bài tiểu luận khó có thể tránh khỏi những thiếu sót và nhiều chỗ còn chưa chính xác, kính mong thầy xem xét và góp ý để bài tiểu luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

TP Hồ Chí Minh, ngày 1 tháng 5 năm 2022

Sinh viên thực hiện

Trần Thị Kim Chung

Trần Thị Kim Chung – 2121008271 ii

Trang 4

Trần Thị Kim Chung – 2121008271 iii

Trang 5

MỤC LỤC

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT, THUẬT NGỮ ANH – VIỆT v

DANH MỤC HÌNH ẢNH vi

DANH MỤC BẢNG viii

CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TIN HỌC 1

I CÁC KHÁI NIỆM CĂN BẢN CỦA TIN HỌC: 1

1 Dữ liệu (Data): 1

2 Cơ sở dữ liệu (Database) 1

3 Thông tin (Information) 1

4 Hệ thống thông tin (Information system) 1

5 Đơn vị đo thông tin: 2

6 Tri thức (Knowledge): 3

7 Tin học (Informatics): 3

II MÁY VI TÍNH: 3

1 Khái niệm máy vi tính: 3

2 Máy tính điện tử và lịch sử phát triển máy tính: 4

a Thế hệ thứ nhất (1950 - 1958): 5

b Thế hệ thứ hai (1958 - 1964): 5

c Thế hệ 3 (1965 - 1974): 5

d Thế hệ 4 (1974 -1990): 5

e Thế hệ 5 (bắt đầu từ 1990 đến nay): 6

3 Các thành phần cơ bản của máy tính: 6

a Phần cứng (Hardware): 6

b Phần mềm (Sorfware): 12

4 Ngôn ngữ lập trình, các bước cơ bản lập trình: 12

a Khái niệm: 12

b Phân loại ngôn ngữ lập trình: 13

c Các bước cơ bản lập trình cho máy tính: 13

5 Phân loại máy tính: 14

a Theo nguyên tắc làm việc: 14

b Theo khả năng tính toán: 14

Trần Thị Kim Chung – 2121008271 iv

Trang 6

c Ứng dụng của máy tính: 15

6 Giới thiệu một số xu hướng máy tính hiện nay và tương lai: 15

a Google Glasses: 15

b Máy tính Wimm one: 15

c Cicret Bracelet: 16

III XỬ LÝ THÔNG TIN TRÊN MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ: 16

1 Sơ đồ tổng quát của quá trình xử lý thông tin: 16

2 Xử lý thông tin bằng máy tính điện tử: 16

3 Ưu điểm của việc xử lý thông tin bằng máy tính: 17

a Về phương diện lưu trữ: 17

b Về phương diện truy xuất: 17

c Về phương diện xử lý: 17

d Về phương diện ứng dụng: 17

IV HỆ ĐIỀU HÀNH: 17

1 Khái niệm hệ điều hành: 17

2 Chức năng chính của hệ điều hành: 17

3 Phân loại hệ điều hành: 18

a Đơn nhiệm một người sử dụng (Single tasking/Single user): 18

b Đa nhiệm một người sử dụng (Multi-tasking/Single user): 18

c Đa nhiệm nhiều người sử dụng (Multi-tasking/Multi-user): 18

4 Giới thiệu tổng quan về hệ điều hành Microsoft Window: 18

a Lịch sử phát triển: 18

b Đặc điểm của hệ điều hành Microsoft Windows: 23

TÀI LIỆU THAM KHẢO xxv

Trần Thị Kim Chung – 2121008271 v

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT, THUẬT NGỮ ANH – VIỆT VIẾT

ALU Arithmetic Logic Unit Khối tính toán số học và logicAPI InterfaceApplication Program Giao diện chương trình ứng dụngBIT Binary Digit Số nhị phân

CD The Compact Disk Đĩa quang

CU Control Unit Khối điều khiển

CPU Central Processing Unit Bộ xử lý trung tâm

DBMS SystemDatebase Management dữ liệuPhầm mềm hệ quản trị cơ sở DVD Digital Video Disk Đĩa kỹ thuật số

GUI Graphical User Interface Giao diện đồ họa cho người dùngHTTP HyperText Transfer Protocol bảnGiao thức truyền tải siêu văn LAN Local Area Network Mạng địa phương

LSI Large Scale Integartion Tích hợp cỡ lớn

PC Personal Computer Máy tính cá nhân

RAM Random Access Memory Bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiênROM Read Only Memory Bộ nhớ chỉ đọc

RISC ComputerReduced Instructions Set Máy tính với tập lệnh đơn giảnhóaSoC System on Chip Hệ thống trên 1 vi mạch

SE Second Edition

SSI Small Scale Integration Tích hợp cỡ nhỏ

USB Universal Serial Bus ngoại viChuẩn truyền dữ liệu cho bus ULSI Ultra Large Scale Integration Tích hợp cực lớn

VLSI Very Large Scale Integration Tích hợp rất lớn

WAN Wide Area Network Mạng diện rộng

XP eXPerience

Trần Thị Kim Chung – 2121008271 vi

Trang 8

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình I-1: Sơ đồ hệ thống thông tin 1

Hình II-1: Tiến trình xử lý thông tin của máy tính 4

Hình II-2: Các thành phần cơ bản của máy tính 6

Hình II-3: Đĩa mềm 8

Hình II-4: Đĩa cứng 8

Hình II-5: Đĩa quang (CD) 8

Hình II-6: Chuột 10

Hình II-7: Máy quét 11

Hình II-8: Các thiết bị xuất 11

Hình II-9: Google Glasses 15

Hình II-10: Wimm one 15

Hình II-11: Cicret Bracelet 16

Hình III-1: Sơ đồ quá trình xử lý thông tin 16

Hình III-2: Tóm tắt quá trình xử lý thông tin 16

Hình III-3: Quá trình xử lý dữ liệu trên máy tính 17

Hình IV-1: Hệ điều hành MS-DOS 18

Hình IV-2: Hệ điều hành Windows 1.0 19

Hình IV-3: Hệ điều hành Windows 2.0 19

Hình IV-4: Hệ điều hành Windows 3.0 19

Hình IV-5: Hệ điều hành Windows 95 19

Hình IV-6: Hệ điều hành Windows 98 20

Hình IV-7: Hệ điều hành Windows ME 20

Hình IV-8: Hệ điều hành Windows 2000 20

Hình IV-9: Hệ điều hành Windows XP 21

Hình IV-10: Hệ điều hành Windows Vista 21

Hình IV-11: Hệ điều hành Windows 7 21

Hình IV-12: Hệ điều hành Windows 8 22

Trần Thị Kim Chung – 2121008271 vii

Trang 9

Hình IV-13: Hệ điều hành Windows 10 22 Hình IV-14: Hệ điều hành Windows 11 23

Trần Thị Kim Chung – 2121008271 viii

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng I-1: Bảng các bội số của Byte 2Bảng II-1: Các dạng thường gặp của con trỏ chuột 10

Trần Thị Kim Chung – 2121008271 ix

Trang 11

SLIDE BÌA SLIDE MỤC LỤC SLIDE TIÊU ĐỀ 1

Trần Thị Kim Chung – 2121008271 x

Trang 12

CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TIN HỌC

I CÁC KHÁI NIỆM CĂN BẢN CỦA TIN HỌC:

1 Dữ liệu (Data):

Dữ liệu là những con số, văn bản, âm thanh, chữ cái, hình ảnh, bản đồ, biểu đồ… mà máy tính có thể tiếp nhận, lưu trữ, xử lý và hiển thị

2 Cơ sở dữ liệu (Database)

Là tập hợp dữ liệu và các mối quan hệ có liên quan với nhau được tổ chức lưu trữ theo một cấu trúc hay một quy định nào đó

3 Thông tin (Information)

Thông tin là những số liệu, tin tức… từ nhiều nguồn khác nhau

mà con người có thể hiểu, cảm nhận, phân tích, xử lý thông quan các giác quan đọc, nghe, nói…

4 Hệ thống thông tin (Information system)

Là tiến trình ghi nhận (nhập) dữ liệu, xử lý nó, và tạo nên (xuất)

dữ liệu có ý nghĩa thông tin

(TỚI ĐÂY LÀ SLIDE NỘI DUNG 2)

Trần Thị Kim Chung – 2121008271 xi

Hình I-1: Sơ đồ hệ thống thông tin

Trang 13

5 Đơn vị đo thông tin:

Đơn vị dùng để đo thông tin gọi là BIT BI ( nary digi : số nhị T

phân) Một BIT có thể chứa hoặc là giá trị hoặc là giá trị Trong kỹ0 1

thuật máy tính, người ta quy ước ký tự cho trạng thái không có 0

dòng điện đi qua (không có điện) và cho trạng thái có dòng điện đi 1

qua (có điện).

Mỗi ký tự 0 hoặc 1 gọi là một bit, 8 bit lập thành 1 byte, kí hiệu

là 1B

Bảng I-1: Bảng các bội số của Byte

Trang 14

Theo nghĩa rộng, tin học còn có thể bao hàm cả những gì liên quan đến các thiết bị máy tính hay các ứng dụng tin học văn phòng.

SLIDE ND4

Trần Thị Kim Chung – 2121008271 xiii

Trang 15

RỒI TỚI SLIDE TIÊU ĐỀ 5

SLIDE ND6

II MÁY VI TÍNH:

1 Khái niệm máy vi tính:

Máy vi tính (Microcomputer) là thiết bị dùng để lưu trữ và xử lý thông tin một cách tự động theo một chương trình định trước Máy vi tính có khả năng lưu trữ một khối lượng thông tin rất lớn trên một diện tích nhỏ, tốc độ xử lý thông tin nhanh chóng và chính xác Máy

vi tính được lắp ráp từ vài mạch tích hợp (IC) cỡ cực lớn bao gồm bộ

vi xử lý, bộ nhớ và và các mạch giao tiếp vào ra gọi là máy vi tính

Minh họa tiến trình xử lý của máy tính theo hình ảnh sau đây

Trần Thị Kim Chung – 2121008271 xiv

Hình II-2: Tiến trình xử lý thông tin của máy tính

Trang 16

SLIDE ND 7

9 Máy tính điện tử và lịch sử phát triển máy tính:

a Thế hệ thứ nhất (1950 - 1958):

Máy tính sử dụng các bóng đèn điện tử chân không, mạch riêng

rẽ, vào số liệu bằng phiếu đục lỗ, điều khiển bằng tay Máy tính cồng kềnh, dễ hỏng, tốn hao nhiều năng lượng, tốc độ rất chậm (khoảng 300-3000 phép tính/1 giây), độ tin cậy thấp Ví dụ: EDVAC (Mỹ) hay BESM (Liên Xô cũ)

a Thế hệ thứ hai (1958 - 1964):

Máy tính sử dụng các transistor Máy đã có chương trình dịch như Cobol, Fortran và hệ điều hành đơn giản Máy có kích thước ít cồng kềnh, bền hơn, ít hao năng lượng Độ tin cậy cao, tốc độ được cải thiện hơn (có khả năng tính khoảng 10.000 - 100.000 phép tính/1giây) Điển hình như loại IBM-1070 (Mỹ) hay EC (Liên Xô cũ)

b Thế hệ 3 (1965 - 1974):

Máy tính sử dụng các bộ xử lý bằng vi mạch điện tử cỡ nhỏ SSI, MSI và LSI Kích cỡ máy gọn, bền, ít hao năng lượng hơn hai thế hệ trước, tốc độ nhanh (hàng trăm nghìn phép tính/giây), độ tin cậy rất cao Máy đã có các hệ điều hành đa chương trình, nhiều người dùng đồng thời hoặc đa kiểu chia thời gian Kết quả từ máy tính có thể in

ra trực tiếp ở máy in Điển hình như loại IBM 360 (Mỹ) hay MinSk (Liên Xô cũ)

c.

Trần Thị Kim Chung – 2121008271 xv

Trang 17

SLIDE ND 8

d Thế hệ 4 (1974 -1990):

Máy tính sử dụng các vi mạch VLSI có độ tích hợp cao, đa xử lý

có khả năng thực hiện hàng triệu phép tính/1 giây Giai đoạn này hình thành 2 loại máy tính chính: máy tính cá nhân để bàn (Personal Computer - PC) hoặc xách tay (Laptop hay Notebook computer) và các loại máy tính chuyên nghiệp thực hiện đa chương trình, đa vi xử lý hình thành các hệ thống mạng máy tính (Computer Networks) vàcác ứng dụng phong phú, đa phương tiện

e Thế hệ 5 (bắt đầu từ 1990 đến nay):

Việc chuyển từ thế hệ thứ tư sang thứ năm không có sự khác biệt rõ ràng Các nhà sản xuất đã nghiên cứu chế tạo ra được các máy tính mô phỏng các hoạt động, hành vi của con người, có trí khônnhân tạo với khả năng tự suy diễn phát triển các tình huống nhận được và giải quyết được các yêu cầu đa dạng Các tiến bộ liên tục về mật độ tích hợp trong VLSI đã cho phép thực hiện các mạch vi xử lý ngày càng mạnh (8 bit, 16 bit, 32 bit và 64 bit) với việc xuất hiện các

bộ xử lý RISC Chính các bộ xử lý này giúp thực hiện các máy tính song song với từ vài bộ xử lý đến vài ngàn bộ xử lý Điều này làm cácchuyên gia về kiến trúc máy tính tiên đoán thế hệ thứ năm là thế hệ các máy tính xử lý song song

SLIDE ND 9

Trần Thị Kim Chung – 2121008271 xvi

Trang 18

10 Các thành phần cơ bản của máy tính:

a.

Trần Thị Kim Chung – 2121008271 xvii

Hình II-3: Các thành phần cơ bản của máy tính

Trang 19

SLIDE ND 10

b Phần cứng (Hardware):

• Bộ xử lý trung tâm (CPU):

Là bộ phận quan trọng nhất hay là bộ não của máy tính, thực hiện các lệnh của các chương trình bên trong bộ nhớ trong, điều khiển và phối hợp tất cả các bộ phận của máy tính CPU quyết định các thông số quan trọng của máy tính như tốc độ xử lý, dung lượng tối đa bộ nhớ chính CPU có hai bộ phận chính: khối tính toán số học

và logic (ALU, Arithmetic Logic Unit), khối điều khiển (CU – Control Unit); và các thanh ghi (Register)

Khối điều khiển (CU: Control Unit):

Là trung tâm điều hành máy tính

Khối tính toán số học và logic (ALU: Arithmetic Logic Unit):

Bao gồm các thiết bị thực hiện các phép tính số học (cộng, trừ, nhân, chia ), các phép tính logic (AND, OR, NOT, XOR) và các phép tính quan hệ

Các thanh ghi (Register):

Được gắn chặt vào CPU bằng các mạch điện tử làm nhiệm vụ

bộ nhớ trung gian Các thanh ghi mang các chức năng chuyên dụng giúp tăng tốc độ trao đổi thông tin trong máy tính

Trần Thị Kim Chung – 2121008271 xviii

Trang 20

SLIDE ND 11

• Bộ nhớ (Memory):

Bộ nhớ trong:

• Bộ nhớ ROM (Read Only Memory):

• Bộ nhớ RAM (Random AccessMemory):

- Đĩa mềm (Floppy Disk):

- Đĩa cứng (Hard Disk):

- Nhóm phím số: nằm phía bên phải bàn phím từ số 0 9

- Nhóm phím điều khiển: Print Screen, Pause, Insert, Delete, BackSpace, ESC, CapsLock, Shift, Ctrl, Alt, Space Bar, Enter, Numlock

Trang 21

5 Đơn vị đo thông tin:

Đơn vị dùng để đo thông tin gọi là BIT BI ( nary digi : số nhị T

phân) Một BIT có thể chứa hoặc là giá trị hoặc là giá trị Trong kỹ 0 1

thuật máy tính, người ta quy ước ký tự cho trạng thái không có 0

dòng điện đi qua ( không có điện ) và cho trạng thái có dòng điện đi 1

qua (có điện).

Mỗi ký tự 0 hoặc 1 gọi là một bit, 8 bit lập thành 1 byte, kí hiệu

Trang 22

Bảng I-1: Bảng các bội số của Byte

KiloByte KB 210 B = 1024 bytes MegaByte MB 210 KB = 1024 KB GigaByte GB 210 MB = 1024 MB TetraByte TB 210 GB = 1024 GB PetaByte PB 210 TB = 1024 TB ExaByte EB 210 PB = 1024 PB ZettaByte ZB 210 EB = 1024 EB YottaByte YB 210 ZB = 1024 ZB BrontoByte BB 210 YB = 1024 YB GeopByte GeB 210 BB = 1024 BB

TỚI ĐÂY LÀ SILE ND3

6.

Trần Thị Kim Chung – 2121008271 xii

Trang 23

Theo nghĩa rộng, tin học còn có thể bao hàm cả những gì liên quan đến các thiết bị máy tính hay các ứng dụng tin học văn phòng.

SLIDE ND4

Trang 24

Trần Thị Kim Chung – 2121008271 xiii

Trang 25

RỒI TỚI SLIDE TIÊU ĐỀ 5

SLIDE ND6

1 Khái niệm máy vi tính:

Máy vi tính (Microcomputer) là thiết bị dùng để lưu trữ và xử lý thông tin một cách tự động theo một chương trình định trước Máy vi tính có khả năng lưu trữ một khối lượng thông tin rất lớn trên một diện tích nhỏ, tốc độ xử lý thông tin nhanh chóng và chính xác Máy

vi tính được lắp ráp từ vài mạch tích hợp (IC) cỡ cực lớn bao gồm bộ

vi xử lý, bộ nhớ và và các mạch giao tiếp vào ra gọi là máy vi tính

Minh họa tiến trình xử lý của máy tính theo hình ảnh sau đây

Hình II-2: Tiến trình xử lý thông tin của máy tính

Trang 26

Trần Thị Kim Chung – 2121008271 xiv

SLIDE ND 7

Trang 27

Máy tính sử dụng các bóng đèn điện tử chân không, mạch riêng

rẽ, vào số liệu bằng phiếu đục lỗ, điều khiển bằng tay Máy tính cồng kềnh, dễ hỏng, tốn hao nhiều năng lượng, tốc độ rất chậm (khoảng 300-3000 phép tính/1 giây), độ tin cậy thấp Ví dụ: EDVAC (Mỹ) hay BESM (Liên Xô cũ)

a Thế hệ thứ hai (1958 - 1964):

Máy tính sử dụng các transistor Máy đã có chương trình dịch như Cobol, Fortran và hệ điều hành đơn giản Máy có kích thước ít cồng kềnh, bền hơn, ít hao năng lượng Độ tin cậy cao, tốc độ được cải thiện hơn (có khả năng tính khoảng 10.000 - 100.000 phép tính/1 giây) Điển hình như loại IBM-1070 (Mỹ) hay EC (Liên Xô cũ)

b Thế hệ 3 (1965 - 1974):

Máy tính sử dụng các bộ xử lý bằng vi mạch điện tử cỡ nhỏ SSI, MSI và LSI Kích cỡ máy gọn, bền, ít hao năng lượng hơn hai thế hệ trước, tốc độ nhanh (hàng trăm nghìn phép tính/giây), độ tin cậy rất cao Máy đã có các hệ điều hành đa chương trình, nhiều người dùng đồng thời hoặc đa kiểu chia thời gian Kết quả từ máy tính có thể in

ra trực tiếp ở máy in Điển hình như loại IBM 360 (Mỹ) hay MinSk (Liên Xô cũ)

c.

Trần Thị Kim Chung – 2121008271 xv

Ngày đăng: 26/09/2022, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng I-1: Bảng các bội số của Byte - TIỂU LUẬN CUỐI kỳ môn TIN học đại CƯƠNG đề tài các vấn đề cơ bản của tin học
ng I-1: Bảng các bội số của Byte (Trang 13)
Minh họa tiến trình xử lý của máy tính theo hình ảnh sau đây - TIỂU LUẬN CUỐI kỳ môn TIN học đại CƯƠNG đề tài các vấn đề cơ bản của tin học
inh họa tiến trình xử lý của máy tính theo hình ảnh sau đây (Trang 15)
Hình II-3: Các thành phần cơ bản của máy tính - TIỂU LUẬN CUỐI kỳ môn TIN học đại CƯƠNG đề tài các vấn đề cơ bản của tin học
nh II-3: Các thành phần cơ bản của máy tính (Trang 18)
Hình II-4: Đĩa mềm - TIỂU LUẬN CUỐI kỳ môn TIN học đại CƯƠNG đề tài các vấn đề cơ bản của tin học
nh II-4: Đĩa mềm (Trang 20)
Bảng I-1: Bảng các bội số của Byte - TIỂU LUẬN CUỐI kỳ môn TIN học đại CƯƠNG đề tài các vấn đề cơ bản của tin học
ng I-1: Bảng các bội số của Byte (Trang 22)
Minh họa tiến trình xử lý của máy tính theo hình ảnh sau đây - TIỂU LUẬN CUỐI kỳ môn TIN học đại CƯƠNG đề tài các vấn đề cơ bản của tin học
inh họa tiến trình xử lý của máy tính theo hình ảnh sau đây (Trang 25)
a. Hình II-3: Các thành phần cơ bản của máy tính - TIỂU LUẬN CUỐI kỳ môn TIN học đại CƯƠNG đề tài các vấn đề cơ bản của tin học
a. Hình II-3: Các thành phần cơ bản của máy tính (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w