Yêu cầu chungCác nhà máy điện phải cung cấp đủ điện lượng và công suất cho các hộ dùng điện trong cùng một thời điểm Các trạm điện phải đảm bảo chất lượng điện điện áp và tần số dò
Trang 1Vai trò của nhà máy thủy điện trong hệ thống điện Việt Nam
Trang 4Yêu cầu chung
Các nhà máy điện phải cung cấp đủ
điện lượng và công suất cho các hộ
dùng điện trong cùng một thời điểm
Các trạm điện phải đảm bảo chất
lượng điện (điện áp và tần số dòng
điện) cho hệ thống
Chế độ hoạt động của các trạm điện
phải nâng cao hiệu ích kinh tế chung cho toàn hệ thống
Trang 5Công suất dự trữ
Để đảm bảo công cấp điện một cách
an toàn, liên tục
Đảm bảo bổ sung hay thay thế phần
công suất mà hệ thống vì nguyên nhân nào đó không thể cung cấp cho các
đơn vị dùng điện
Công suất dự trữ phụ tải, sự cố và sửa chữa
Trang 6NMTĐ không điều tiết
Bố trí làm việc ở phần gốc của biểu đồ phụ tải
Không đảm nhận các loại công suất dự trữ
Trang 7NMTĐ không điều tiết
NMTĐ không điều tiết làm việc ở phần đỉnh sẽ gây tổn thất năng lượng
Trang 8NMTĐ điều tiết ngày
NMTĐ điều tiết ngày có đủ khả năng làm việc ở phần đỉnh của biểu đồ phụ tải ngày đêm
Trong mùa nhiều nước NMTĐ điều tiết ngày làm việc ở phần gốc của biểu đồ phụ tải
Trang 9NMTĐ điều tiết ngày
NMTĐ điều tiết ngày tham gia vào cân bằng năng lượng trong hệ thống
Trang 10NMTĐ điều tiết năm
Thời kỳ cấp nước: làm việc ở phần
đỉnh
Thời kỳ trữ nước: tùy theo dung tích
tương đối của hồ mà NMTĐ có thể làm việc ở phần đỉnh hay phần gốc của
Trang 11NMTĐ điều tiết năm
Thời kỳ xả nước thừa: làm việc ở phần gốc biểu đồ phụ tải
Thời kỳ làm việc theo lưu lượng nước: tùy theo tốc độ giảm của lưu lượng
thiên nhiên mà vị trí làm việc cao dần lên
Trang 12NMTĐ điều tiết năm
Đảm nhận dữ trữ phụ tải
Đảm nhận phần công suất dự trữ sự
cố và sửa chữa
Trang 13NMTĐ điều tiết năm
Năm nhiều nước Năm ít nước
Trang 14Chế độ điều tần
NMTĐ có nhiệm vụ điều tần tự động tăng giảm công suất khi tần số trên hệ thống thay đổi, đưa tần số này về mức tiêu
chuẩn
Có 3 cấp điều tần
Trang 15Chế độ điều tần
Vd: máy chạy điều tần sẽ giữ công suất cố
định khi tần số trong phạm vi 49,9Hz <=
f<= 50.1Hz nếu f > 50,1Hz, thì điều tốc sẽ
phát 1 lệnh đi giảm bớt công suất, nếu f <
49,9Hz, thì điều tốc sẽ phát 1 lệnh đi tăng
thêm công suất, để đưa tần số về giới hạn
49,9Hz <= f<= 50.1Hz.
- máy chạy cố định sẽ giữ công suất cố định khi tần số trong phạm vi 49,5Hz <= f<=
50.5Hz nếu f > 50,5Hz, thì điều tốc sẽ phát
1 lệnh đi giảm bớt công suất, nếu f <
49,5Hz, thì điều tốc sẽ phát 1 lệnh đi tăng
thêm công suất, để đưa tần số về giới hạn
49,5Hz <= f<= 50.5Hz.
Trang 17Turbine thủy lực loại xung lực
Trang 18Turbine loại gáo
Trang 19Turbine loại gáo
1 : ống áp lực
2 : vòi phun
3 : máy điều tốc
4 : hõm gáo
5 : trục turbine
6 : vỏ turbine
7 : van kim
Trang 20Turbine loại gáo
Bánh xe có các đĩa dạng hình gáo
Nước từ thượng nguồnvòi phun
điều chỉnh lưu lượng nhờ van kim
Trang 21Turbine loại gáo
Trang 22Turbine xung kích 2 lần
Trang 23Hiệu suất của loại turbine
này tùy thuộc vào số cánh
của BXCT và vào khoảng
80÷85%
Trang 24Turbine xung kích 2 lần
Trang 25Turbine loại phun xiên
Trang 26Turbine loại phun xiên
Hình dạng giống turbine gáo chỉ khác ở kết cấu BXCT và hướng của tia nước vào BXCT
Turbine tia nghiêng ít được sử dụng
rộng rãi, nó chỉ được sử dụng ở TTĐ nhỏ
có cột nước vào khoảng H = 30÷400m
Trang 27Turbine loại phun xiên
Trang 28LOGO