1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khảo sát chỉ số hóa lý của mỡ bò và điều chế một số sản phẩm trong phạm vi phòng thí nghiệm

78 482 3
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo Sát Chỉ Số Hóa Lý Của Mỡ Bò Và Điều Chế Một Số Sản Phẩm Trong Phạm Vi Phòng Thí Nghiệm
Trường học University of Science and Technology of Hanoi
Chuyên ngành Food Science and Technology
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 17,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên đề tài thực hiện: Khảo sát các chỉ số hóa lý của mỡ bò và ứng dụng điều chế một số sản phẩm trong phạm vi phòng thí nghiệm.. Mục đích: Khảo sát các chỉ số hóa lý của mỡ bò và ứng dụn

Trang 1

TRUONG DAI HOC CAN THO KHOA CONG NGHE

LUAN VAN TOT NGHIEP DAI HOC KHAO SAT CHi SO HOA LY CUA MO BO

VA DIEU CHE MOT SO SAN PHAM

TRONG PHAM VI PHONG THI NGHIEM

MSSV: 2063986

Lớp: Công Nghệ Hóa Học K32

Trang 2

1 Tên đề tài thực hiện:

Khảo sát các chỉ số hóa lý của mỡ bò và ứng dụng điều chế một số sản phẩm trong phạm vi phòng thí nghiệm

2 Họ và tên sinh viên thực hiện: Phan Bích Ngân, MSSV: 2063986, ngành Công

Nghệ Hóa Học, khóa 32

3 Họ và tên cán bộ hướng dẫn: Th.S Huỳnh Thu Hạnh - Bộ Môn Công Nghệ Hóa

Học - Khoa Công Nghệ - Trường Đại Học Cần Thơ

4 Đặt vẫn đề (giới thiệu chung):

Thay thế nguyên liệu đắt tiền bằng nguồn nguyên liệu rẻ tiền và để tìm đang là nhu cầu cần thiết cho sự phát triển của xã hội ngày nay Chăn nuôi trâu bò phát trién tạo ra nguồn nguyên liệu đồi đào, không chỉ cung cấp sức kéo, thịt, sữa mà còn có thê cung cấp nguyên liệu tong hop ra những sản phẩm thông dụng phục vụ cho nhiều ngành Đặc biệt, mỡ bò là nguồn nguyên liệu đáng quan tâm vì giá thành thấp và trong

mỡ bò lại có chứa hàm lượng acid béo tương đối cao

Các sản phẩm từ mỡ bò được ứng dụng nhiều trong đời sống như: xà phòng,

nến, mỹ phẩm, duoc pham, Do đó đã thúc đây em thực hiện đề tài “Khảo sát các chỉ

số hóa lý của mỡ bò và điều chế một số sản phẩm trong phạm vi phòng thí nghiệm”.

Trang 3

a Mục đích: Khảo sát các chỉ số hóa lý của mỡ bò và ứng dụng điều chế một số sản phẩm trong phạm vi phòng thí nghiệm

b Yêu cầu:

- Thiết bị: Bếp điện, Cá từ, Thiết bị lọc chân không, Tủ sấy, Cân điện tử

- Dụng cụ: Ong dong, Céc thủy tính, Becher, Đũa thủy tính, Nhiệt kế, Erlen

- Hóa chất: NaOH, KOH, HCI, ethanol, thuốc thử phenolphtalein, Na;SzOa

6 Địa điểm, thời gian thực hiện:

- Từ 1 tháng 6 năm 2010 đến 9 tháng 11 năm 2010

- Tại Phòng thí nghiệm Hóa vô cơ và Hóa hữu cơ - Bộ Môn Công Nghệ Hóa - Khoa

Công Nghệ - Trường Đại Học Cần Thơ

7 Giới thiệu về thực trạng có liên quan tới vẫn đề trong đề tài:

Mỡ bò được sử dụng rộng rãi trong sản xuât đê tận dụng nguôn nguyên liệu phê

thải từ nhiêu năm trước, nhiêu nghiên cứu được thực hiện với nguôn nguyên liệu rẻ

tiên này và cho thây rât khả quan

8 Các nội dung chính và giới hạn của đề tài:

a Nội dung chính:

- Tong quan dé tai

- Phương pháp thực hiện:

+ Khảo sát các chỉ sô hóa lý của mỡ bò: chỉ sô acid, chỉ sô xà phòng hóa, chỉ sô

iod, chi so este

+ Điêu chê các sản phâm: xà phòng, acid stearic, nên thường và nên thơm

b Giới hạn của đề tài: Khảo sát các chỉ sô hóa lý của mỡ bò và ứng dụng điêu

Trang 4

- Khảo sát các chỉ số hóa lý của mỡ bò bằng phương pháp chuẩn độ

- Điêu chê các sản phâm theo qui trình công nghệ

10 Kế hoạch thực hiện

- Tìm tài liệu: 2 tuần (từ 9-8-2010 đến 23-8-2010)

- Thực nghiệm: 8 tuần (từ 23-8-2010 đến 23-10-2010)

- Thu thập số liệu và viết bài: 4 tuần (từ 23-10-2010 đến 23-11-2010)

SINH VIÊN THỰC HIỆN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

DUYET CUA BO MON DUYET CUA HD LV&TLTN

Trang 5

KHOA CONG NGHE Độc lập — Ty do — Hanh phic

NHAN XET VA DANH GIA CUA CAN BO HUONG DAN

wd Cán bộ hướng dan: ThS Huynh Thu Hanh

Cần Thơ, ngày tháng năm 2010

Trang 6

KHOA CONG NGHE Độc lập — Ty do — Hanh phic

NHAN XET VA DANH GIA CUA CAN BO PHAN BIEN

wd Cán bộ phản biện:

Cần Thơ, ngày tháng năm 2010

Cán bộ phản biện

Trang 7

LOI CAM ON

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Huỳnh Thu Hạnh, cô đã cho em ý tưởng, chỉ dạy, hướng dẫn cho em nghiên cứu và thực hiện đề tài Không những thế, cô còn đành thời gian truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm quý giá và luôn động viên em hoàn thành tốt công việc của mình Đó là những tình cảm cao cả mà em sẽ luôn ghi nhớ và trân trọng mãi mãi

Em xin cám ơn quý thầy cô Bộ môn Công Nghệ Hóa Học — khoa Công Nghệ đã tạo điều kiện tốt nhất cho em trong suốt thời gian nghiên cứu cho đến lúc em hoàn

thành luận văn tốt nghiệp

Cuôi cùng , em xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn là chỗ dựa cho em về tính

than lan vat chat trong sudt thoi gian qua

Em xin cảm on!

Trang 8

MO DAU

Thay thế nguyên liệu đắt tiền bằng nguồn nguyên liệu rẻ tiền và dễ tìm đang là nhu cầu cần thiết cho sự phát triển của xã hội ngày nay Nước ta vốn là nước nông nghiệp, chăn nuôi trâu bò phát triển tạo ra nguồn nguyên liệu đồi dào, không chỉ cung cấp sức kéo, thịt, sữa mà còn có thể cung cấp nguyên liệu tổng hợp ra những sản phẩm thông dụng phục vụ cho nhiều ngành Đặc biệt, mỡ bò là nguồn nguyên liệu đáng quan tâm vì giá thành thấp và trong mỡ bò lại có chứa hàm lượng acid béo tương đối cao

Mỡ bò được ứng dụng nhiêu trong việc điêu chê các sản phầm và ứng dụng

trong đời sông như: xà phòng, nên, mỹ phâm, dược phâm, Chúng cân được sử dụng với một lượng lớn đê phục vụ nhu câu của đời sông và sản xuât

Xuất phát từ nhu cầu đó đã thúc đây em thực hiện đề tài “Khảo sát các chỉ số

hóa lý của mỡ bò và điều chế một số sản phẩm trong phạm vi phòng thí nghiệm”

Do điều kiện về kinh như tế và thiết bị, em điều chế một số sản phẩm từ mỡ bò

với quy mô nhỏ như xà phòng, acid stearic, nến thường, nến thơm, qua đó thu hồi thạch cao và glycerin, cũng là hai sản phẩm cần thiết phục vụ cho nhu cầu trong đời sống của con người

Trang 9

Phân 1: Tống quan .5- << << << s53 EsEsEE£E£SE3E3E3ES3E3E3E2E455553E5 585555455585 55383 1

L Vai trò của đầu mỡ trong sản xuất và đời sống .-. - 52c skkstskersrrerrred 1

II Đặc trưng của đầu mmỡỠ - 2 + + E333 E3 SE 3E 1113113111311 1515 1131112 1E krk 2 i88 ôm 2 II.2 Thành phần hóa học - +2 52566668 E3EEEŠEEE*EE#ESESEEEEEEEEEEEEEEESExEsEsrsree 3 IIL3 Các loại acid béo có trong đầu Imỡ 2-2 +2 + +sEsE+E£E£E+EEsESeErkrerererssree 3

IL4.1 Hàm lượng các acid béo có trong mỡ bÒ - - 5s s s1 Y1 vn re 5 II.4.2 AcId ĐbẾO IIO - « - «s91 9 nh 6 II.4.3 Acid béo không nO c1 1 ng và 6

II Một số phản ứng hóa học của dầu ImỡỠ - ¿+ + + + 2 2E+EE£E£E£E£E£EzE£szszerzesed 7 IIL1 Phản ứng do nhóm chức ester (phản ứng thủy phân) - «<< ««- 7

Trang 10

[H3 Phản Ứng VỚI TƯỢU - - G G G5 S3 9099 9 900101 ng kh 8 IIL4 Phản ứng khử xúÚc tắc - - - - 9300999991 90 10 0 0 ng kh 8 IIIL5 Phản ứng sulfat hóa trên đây nối kép ¿+2 25 +s+s+E+z£z£E£z£z£zczcxz 9

IV Các phương pháp xác định chỉ số hóa lý của đầu mỡ ¿5s + £+£+ezxzxd 9 IV.1 Phương pháp xác định chỉ số xà phòng hóa ¿225252 22s ss2 9 IV.1.1 Định nghĩa - - - - - 3909099199399 99 99 3 0 ng nh 9

TV.1.2 Nguyên tẮC (1k S3 S3 TT g1 H11 HT TT 0304 1111 Erkrkrei 9

IV.1.3 Dụng cụ, vật liệu, thuốc thử . - - ¿5252 S22 EEzEsEeEskeEerrkrereree 9

VI.1.4 Tiến hành ¿2-52 +5++x++x+2xt+xt+rttrttrtsrktrktrrrrrrrrrrrrrrrkrrrrrrrree 10

IV.1.5 Tính kết quả - + E43 SE SE E133 HE 11 11115 Erkrkd 10

IV.2 Phương pháp xác định chỉ số acid .-. ¿+ ¿ 5256525222 ‡*£EzEsEeEsEsEeesrrsee 10

IV.2.2 Nguyên tẮC k3 TT H1 11 HT T HT HT 0 10 erkrki 10 IV.2.3 Dụng cụ, vật liệu, thuốc thử ¿5-2-2525 +e+ezeetrerrreerersrrreee 11

J0 .ÔỎ 11

IV.2.5 Tính kết quả - - - + + E33 EEEEE SE E131 HH 13 11115 2 rkrkd 11

IV.3 Phương phap xdc dinh chi $6 ester c.cccccccsccscscsesescsssesssssssssesssesceeseeeseens 11 IV.4 Phương pháp xác định chỉ số i0d c.c.cceeesesesssssescscseecsesssesesesessssesssessseseeeeeens 11 IV.4.1 Định nghĩa - + 0003 999010010 vn và 11

IV.4.2 NQUYEN tC occccccscscscscscssecssessssssssscscscscssssscecssesesstssssevssssssesesssesenenes 12 IV.4.3 Dụng cụ, vật liệu, thu6c tht cece cess seecscecscececssssseesesstaeeees 13

TV.4.4 Tiến hành :- 2+2 ++x++xt+xt+xEEktEEkEESETETETEEEErrrrirrrrrrrree 13

IV.4.5 Tính kết quả - - - ¿+ +52 S2 2E 2EEESEEEE E111 3111 1311115131115 g1 re 14

V Ứng dụng của mỡ bò trong sản XUẤT - 2k + +E2EEEEkEE+EEkEEEkrkrkrkrsererkred 14 MU ‹‹+£1a 14 jWZẲ@ s8 —''ÃẼŸẼẼỀ-ồŸ 15

Trang 11

V.3 Chat béi tron sinh hoc (hay Dâu nhờn sinh học - Biodiesel) . 16

VI.1 Chất hoạt động bề mặt + SE + SE 3E 1331333 SỰ 117171 rxrrra l6

VI.1.1 Chất hoạt động bề mặt catiOI -.- SG s3 SE SE Erereeserrses 16 VI.1.2 Chất hoạt động bỀ mặt annioIn + 6 3 St E33 EsESESsEsEvserkrke 17

VI.1.3 Chất hoạt động bề mặt không ion + - +s+k+s+E+£+EeEexrererxe 18

VL1.4 Chất hoạt động bề mặt lưỡng tính . - - - + £+Es£+EzEeEreerrered 19

VI.2.1 Chat phu gia V6 CO .ccccccccsssssssssssssescsescecscscsesssssesssesssssssssesesesessseseeees 20 V.2.2 Chat phu gia HOU CO w ccccccccccssescsesssessscsessssscscssssesssescscsssescesssssesseenes 20

VI3 Cơ chế tây rửa của xà phòng và các chất hoạt động bề mặt 21 VI.4 Lý thuyết về các Chat MaU .c.ccccscsccsessscscssscsescsescssssssssssessscscscscscsceseeseecseeses 22

VI.4.1 Các chất màu vô CƠ :-©+5t+2++tt+xt‡rSrerkrkrtrrrrrrrrerrrrrrerree 22 VI.4.2 Các chất màu hữu cơ thiên nhiên . +52 55++c++xvsxesxesreee 23

VIL4.3 Các chất màu tổng hợp -. - + + 2 55s +x*3E2ESESEEESESEEErErErkrsrersrke 23 VL5 Lý thuyết về mùi hương - - - -k + E*kEE 33331333 ng 24

VL5.1 Hợp chất sử dụng trong hương liệu . -¿- + 2 + 2 +c+x+seeeszed 24

ME-WXX“dđaiỐỎ.ỎỒỐ ố 27 VI.5.1.3 Aldelhyde - LH HT Họ vớ 28

VI.5.3 Phương pháp chưng cất ¿+ S2 S3 33x SE1E1EEEEEEEEkeerkrsred 29

* Chưng cất trực tiẾp -¿ - Sàn 131111113111 1111131313131 E11 kg 29

* Chưng cất gián tiẾp - + HH3 S331 E131 1 3 xe, 29

Trang 12

VL5.4 Phurong phap trich ly 29

* Trích ly bằng dung môi dễ bay hơi 5-5-2 2 2 2 s£s£sxsed 29

* Trích ly bằng dung môi không bay hơi 5-5552 +£+£zsse+ 30

* Phuong pháp dùng chất hấp thụ rắn ¿2s cscxcecxeererxe: 30 VL6 Kỹ thuật đồ khuôn bánh xà phòng . - + 52-25252522 £2££2EzE+EsEeEzeeeei 30

e0 -4A 30

V.6.2 Cắt và cân xà phòng - ¿+ + E333 S3 313 3 3 5 51111 rxrxrke 31

V.6.3 Nấu chảy xà phòng . ¿-¿- ¿2 E3 Sx S33 S2 E313 13 315 111111 teE 31 V.6.4 Thêm mùi và màu cho xà phòng - - - - - 555 + + v#*Eeeeeesesrsereeeee 32

V.6.5 Khuấy và rót xà phòng vào khuôn . - - + 2E EeEzEeererkrered 32

V.2.6 Tách xà phòng ra khỏi khuôn - - S393 333 95555555554 33 VL7 Các phương pháp sản xuất xà phòng . ¿+2 2-2-5 +s+x+s+z££z££zxzcxẻ 34

VỊI.7.2 Phương pháp - + 19 1n 10 1 0 00 00 0 và 34

* Nấu xà phòng ở nhiệt độ thường - - - - + 5s 2 z£xz£sEstzesrd 34

* Nấu xà phòng ở nhiệt độ cao: (70 —› 85°C) c: se scs¿ 35

* Nấu xà phòng có thu hồi glycerin - - 5+ 2 2 2 s£xscsxsed 35

* Điều chế xà phòng trong phòng thí nghiệm .- - 5 35 VII Sản xuất acid St€ATÍC E1 21 33 E1 1E 5131313111111 11 1115515110111 T1 T111 1 tk 35 VII.1 Điều chế acid stearic từ mỡ bò không thu hồi thạch cao - 37 VIL2 Điều chế acid stearic có thu hồi thạch cao và glycerin - - 5: 37

Mi 37

VIII.1 Phương pháp sản xuất nến từ parafin - + + + 65222222 £E£zrscee 38 VIIIL2 Phương pháp sản xuất nến từ mỡ bò +2 + +5 s+E+z+E+z££recsrzcee 39 Phân 2: Thực nghiỆm .- - «<< << << S£ €S£ SEsESEeESEESEeESSSSSSEsSEsEeEeseessesesske 42

L Hóa chất, dụng cụ, thiẾt bị G1 S113 111111 T3 TT HH HH kg 42

Trang 13

L1 Hoa Chat.c.c.ccecccccccscscscscssssscscsssssssscscssscscscscssscseesscesssssscsesssssessscscesacesecsessseenes 42

L2 Dụng cụ, thiẾt bị - G111 11T TT T11 HT HT nhưng 42

TT XU Ly MguyEn LGU Ồ 43 IIL1 Xác định trạng thải cảm QUa1 - (G1001 990 ng ng 43 II2 Sơ đồ xử lý nguyên liệu - 5+ 2 S2 151515915111 1 111115113111 cke, 43

II Khảo sát các chỉ số hóa lý của mỡ Đồ - 2 - + xxx SE xxx vrvrererưcreei 44

III.1 Xác định chỉ số xà phòng hóaa 2-2 SE EkEE E38 E*+3 3 2 3 3 xxx, 44 III.1.1 Tiến hành thí nghiệm . - 2-2522 S22 E2E2EE2ESEeEeEeEErrsree 44

III.1.2 Tính Kết quả 2-2 SE EEExE SE +EEEEEEE cv ve rereree 44

IIIL2 Xác định chỉ sỐ acid S533 EkEkEEEE 13131515 5151515151131 krkd 44 III2.1 Tiến hành thí nghiệm . - 2-2 5252 S22 E2E2EE2ESE+EeEzEErrsrse 44

III.2.2 Tính kết quả - + - 2 2+ E2 E+E2EE+E#E#EEEEEEEEEEEEEESEEESEEEEEEEEEekrrrrrkd 45

IIH.3 Xác định chỉ số eSfer- - -G c2 S13 S313 188113 E3 xxx re grereereg 45

III4 Xác định chỉ số iod ¿c5 S563 S3 3E SEE SE SE E1 HH rời 45 III4.1 Tiến hành thí nghiệm .À ¿2 2-52 S2 S22 S223 EEEE£ErErErErErsrrerersred 45 III.4.2 Tính kết quả - - + + + E4 E*E#ESEEEEEEEEEEEEE SE ExEEEeExrrrrered 45

IV Điều chế một số sản phẩm từ mỡ bò ¿2 + SE +E£E£E£E£E£E£E£E£zk£zerkở 46

IV.1 Điều chế xà phòng - + 525133 xxEE E2 3 5231121171151 5 31x krkrered 46

I9) äivìi 8i n7 46 IV.1.2 Thuyết minh quy trình -. ¿ ¿+ ¿2 +56 £2E2EEEeEzEzEeEeEexeErrsrsree 46

IV.1.3 Hiệu suất phần ứng . - ¿+ ¿+ 2E *+E+E+EEE£EEEEEEESESErerkrerersree 41

IV.2 Điều chế acid stearic không thu hồi thạch cao và glycerin - 47

IV.2.1 Quy trình thực nghiệm (999999999 9 0 11111114 48

IV.2.2 Thuyết minh quy trình ¿+ + 2 + +*+E+£EE£E+EzEeEzEzE+EzErEErsrzrsrxe 48

Trang 14

TV.3.1 Quy trình thực nghiỆm - 99999999 998933 3111111383334 49 IV.3.2 Thuyết minh quy trình - + ¿+28 E2E*E2E2EEEeESEeEeEekrersrsrsree 49 IV.4 Điều chế nến - +% kẻ zE 2 E9 1E EE E333 917171511311 rki 50

IV.4.1 Lam tim dén (bac) .c.cecccsseccsssssssescscscssscssscssssssssescsescscsesescssssssessasaes 50

IV.4.2 Pha màu và đồ khuôn - +5 ++x+EteESEteEerterkrrkrrkrrrrreervee 50

IV.4.2.1 Quy trình thực nghiỆm - - - - - << << 39x 1 ng re 51 IV.4.2.2 Thuyết minh quy trình - - + - + + + EEEzEeEEEEEEErkekrkrkrsrsree 51 IV.5 Sản xuất nến thơim ¿ - ¿c2 2 E333 S33 3131313131151 11 1131111111115 e 52 Phần 3: Kết quả và thảo luận - << << se sssEsEsEsEsEsEsEssesesesesessseseseses 53

L Kết quả khảo sát các chi s6 hoa ly ca MG DO ecccescsssssscesssessssesesessssssessess 53

L.1 Chi 86 xa phong hoa c.cccccsescssessssscscsesscsssscscscscscscscssscscsssescesscsessssssssssesescaees 53

Trang 15

PHU LUC HINH

Hình 1 Các sản phẩm co chita magie stearat .c.c.cccssessssssssesessessessecsessssesseseseseees 14 Hình 2 Các sản phẩm có chứa canxi stearat .c.cccccssessscsesscssessesssessscseesscsesssessssssees 15

Hình 3 Cấu tạo của chất hoạt động bỀ` tmặtf G5 SE v13 11 115 8129 vs ket 16

Hình 4 Các CHĐBBM cation G9009 99 99 1 0v nh 17 Hình 5 Các CHĐBBM anion - - - + 3100103011999 99 00010 ni vrh 18 Hình 6 CHĐBM không Ion (G9393 10 10v me 19 Hình 7 CHĐBM lưỡng tính - cm 20

Hình 8 Cơ chế Roll-up - - ¿2 Sẻ E2 4 E2 1 E18 11111 E1E1E3E111EE11E115 51512 xre 22 Hình 9 Các nguyên liệu điều chế tinh dầu - +2 ©2s+E+E+E+E+EvEsxersrerersrecee 24

Hình 11 Cấu tạo 3D của metÏol G23 9 E115 E93 18 5 988 12915 1e sen 26 s0 020i 27

Hình 14 Cấu trúc 3D của citral . ¿+ ¿%2 E2 E83 EEEESEEEEEEEEEEEEESEEEEErErErrrrrree 28

Hình 15 Cắt và cân xà phòng -.- - + 2 2E EEzEEEEx xxx ve rvgerreerree 31 Hình 16 Nấu chảy xà phòng + - + 2 s22 SE HkTx HH 13131311121 re 31

Hình 17 Thêm mùi và màu cho xà phòng .- - - 5 56 + «+ 3 39333555 ees 32 Hình 18 Khuấy và rót xà phòng vào khuôÔn ¿+ ¿+ + *+E+£+s+Ezx£x£z£z£zcze: 33 Hình 19 Tách xà phòng ra khỏi khuôn - - S300 kh 33 Hình 20 Các sản phẩm xà phòng trên thị trường . -¿- 5-2552 5s+s+x+szxzxzszescxe 34 Hình 21 Acid stearic thương Tmại - - << << 0100010010101 nh 35 Hình 22 Các sản phâm có thành phần acid stearic - - 5 + +2 +xz++£zxz£+Ezzzezss 37

Trang 16

Hình 24 Các loại nến nghệ thuật trên thi truOng eee eeeeeseeeeeeseeeeseseseeeeeeeeens 48 Hình 24 Sản phẩm acid stearic thu đƯỢC ¿E333 xxx E3 Exrrrki 50 Hình 25 Sản phẩm nến -. - + 5E SE S33 S333 5 5151315115131511151513151515 1711 7e 51 Hình 26 Sản phẩm nến thơm + + + k3 S3 E9 3E E5 EEEESEEE TT 13 1313 3 e 52

Hình 27 Các loại nến nghệ thuật trên thị trường - - 2 « - - s Ă s1 nh 52

Trang 17

PHU LUC BANG

Bang 1 Điểm nóng chảy của các acid béo điển hình . - 5s + 2 <+£+ErEreeerered 2 Bang 2 Thanh phan các acid béo có trong các loại đầu mỡ . ¿ -¿ <2 4 Bảng 3 Các chỉ tiêu của mỡ ĐÒ c9 99 99 1 0 0 nh 5

Bảng 4 Hàm lượng các acid béo theo % của từng loại mỡ động vật 5

Bảng 5 Tên một số acid béo TIO - : ¿+ E2 2 2E 2 EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEESErkrkrkrkrkd 6 Bảng 6 Tên một số acid béo không ñnO - 2E + 2E +EE£E£E£E+EEE£EEEEEEErErserErkrered 6 Bảng 7 Lượng chất cần thử và thời gian cần thiết đề thuốc thử thiếp xúc với chất béo tùy theo chỉ số iO.d - - -kskS1E 111111111313 T111 TT 12 Bang 8: Thé tích dung môi cần thiết để hòa tan 1gam acid stearic . 36

Bảng 9 Kết quả đo chỉ số xà phòng hóa 2-2-2 E2 SEEE‡E£EEEEE£EEEEErsrkczkrei 53

Bảng 10 Kết quả đo chỉ số acid - - + 5+ s33 5E E3 E133 3H n1 x3 re 53 Bang 11 Kết quả đo chi 86 ester ccecccccscssscssssscssscsssessssssssesescscssscscssseesscscscacesseseees 54 Bang 12 Két qua do chi 6 i0d c.ccccceccscscscscssscssscsssscssscscscscssscsvevavscecsceecesssesscevevavanes 54 Bang 13 Khối lượng và hiệu suất tạo thành xà phòng . - ¿5+ +52 ©2252 55

Bang 14 Khối lượng và hiệu suất tạo thành acid sf€ariC sex sex sxEsvsscsa 55

Bang 15 Khối lượng xà phòng, thạch cao, acid searic va thé tích glycerin thu được từ SOOE MG DO 20 eee - 56

Trang 18

PHAN I

TONG QUAN

Trang 19

I VAI TRO CUA DAU MO TRONG SAN XUAT VA DOI SONG ©!

Dau m@ 1a tên gọi chung của chất béo hay lipid tự do, được chiết xuất từ động vật hay thực vật

Người ta thường quan niệm dầu là chất béo thực vật ở dạng lỏng, còn mỡ là chất béo động vật ở dạng rắn Nhưng trên thực tế có loại mỡ động vật vẫn được gọi

là dầu như dầu cá, có các loại dầu thực vật ở dạng rắn như dầu đừa, dầu cọ, Tùy theo nhiệt độ bên ngoài, dầu có thê đóng rắn lại, hoặc mỡ có thể chảy ra thành dạng lỏng Công nghiệp thực phẩm ngày nay có thê chế biến để chuyên dầu mỡ lỏng sang dạng rắn hoặc ngược lại để phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng (như dùng dầu cọ

để chế biến magarin, hoặc để đễ chuyên chở, .) Do đó danh từ đầu mỡ vẫn chưa

có định nghĩa rõ ràng

Vẻ cấu trúc hóa học, đầu mỡ đều là ester của glycerin với các acid béo Trừ những trường hợp đặc biệt, các acid béo thường là mạch thăng có số carbon chẵn từ

C¿ đến Co4, nhưng trong thiên nhiên có nhiều chất là acid béo có Cạ và C¡s Các acid

béo có thể là các acid béo no, hoặc là acid béo không no, có ít hoặc nhiều dây nỗi

đôi Glycerin có ba nhóm hóa chức rượu có thể bị ester hóa 1, 2 hoặc cả 3 nhóm bởi cùng 1 loại acid béo giống nhau, hoặc bởi cả 3 loại acid béo khác nhau (người ta gọi

là mono, di hoặc triglyceride) Trong thiên nhiên dầu mỡ ăn thuộc loại triglyceride, trong ấy các loại acid béo là các loại acid béo khác nhau

Vẻ dinh đưỡng học, các acid béo không no có những dây nối đôi cách xa nhau

như acid linoleic C¡sH›;O; (A9, 10 và A12, 13), acid linolenmc C¡gHzoO; (A9, 10; A12, 13 và A15,16), và acid arachidonic (Co có bốn dây nối đôi ở cách xa nhau) gọi

chung là vitamine F có tính chất phòng chữa bệnh xơ cứng động mạch, rất cần thiết nhưng cơ thể lại không tự tổng hợp được, phải lẫy từ thức ăn bên ngoài vào Các loại acid béo không no khác có dây nối đôi cách đều nhau luân hợp như acid eleostearic C¡sHạzO; có 2 dây nối đôi, acid izollinolenic có 3 đây nối đôi luân hợp không phải là acid béo cần thiết Các acid béo có dây nối không bão hòa luân hợp lại rất quan trọng trong công nghiệp, đó là thành phân của những loại đầu khô hoặc nửa khô

Trang 20

II BAC TRUNG CUA DAU MO

H.1 Lipid “!

Người ta gọi lipid là ester của glycerin với các acid béo Các acid béo có thể là acid béo no hoặc acid béo không no Người ta cũng gọi lipid là những amide của các acid béo vì tính chất lý học và sinh học của nó cũng giống như các ester của các acid béo

- Lipid có tỷ trọng thấp hơn nước (0,86 — 0,97) Mức độ không no trong mạch hydrocarbon càng lớn thì lipid có tỷ trọng càng cao

- Lipid có đặc tính chung là không tan trong nước và tan trong các dung môi hiru co nhu: chloroform, benzen, eterr,

- Chỉ số khúc xạ 1,448 — 1,474, 46 không no càng lớn chỉ số khúc xạ càng cao

- Có tính nhớt cao

- Điểm nóng chảy của đầu mỡ thể hiện không rõ ràng, tùy thuộc vào tính chất

của nguyên liệu tạo nên dầu mỡ

- Dây acid béo càng dài, càng no thì độ nóng chảy của triglyceride cang cao,

áp suất hơi càng kém, do đó có ít mùi Với triglyceride dây ngắn (dầu dừa) thì sự thủy phân phóng thích ra các acid béo tự đo có khối lượng phân tử nhỏ, dễ bay hơi, gây khó chịu Cùng một chiều dài dây carbon, acid nào có chứa nhiều nối đôi thì nhiệt độ nóng chảy càng thấp

Bảng 1 Điêm nóng chảy của các acid béo điện hình

Acidbéo | Điểm nóng chảy (°C) | Triacylglycerin | Điểm nóng chảy (°C)

Trang 21

II2 Thành phân hóa học

Thành phân chủ yếu cua lipid trong hầu hết các loại dầu thực vật và mỡ động vật là triglyceride hay glyceride hoặc mỡ trung tính Ngoài ra còn có các acid béo tự

do, phospholipid va sterol

Triglyceride 1a mot ester của của glycerin và acid béo, có công thức là

O

CH,—O- È — Rị

O H—O- ¿ —R;

O

Hạ -O— Ẻ- Ra Trong d6 Ry, Ro, R31a các gốc acid béo

Các acid béo trong phân tử lipid có thể là acid béo no hoặc acid béo không no

Các acid béo no thường gặp là

CH; — (CH2)14- COOH Acid Palmitic

CH; — (CH2)i6 -COOH = Acid Stearic

Các acid béo không no thường gặp là

CH; — (CH2), — CH = CH - (CHạ); - COOH Acid Oleic

CH; — (CH»)4 -— CH = CH — CH, = CH — (CH2);— COOH Acid Linoleic

H.3 Các acid béo có trong dầu mỡ

Tùy từng loại dâu mỡ mà thành phân các acid béo bên trong khác nhau, từ hàm lượng acid béo no, acid béo không no, loại acid béo chỉ chứa 1 nôi đôi cho đền nhiêu nôi đôi cũng khác nhau vê hàm lượng phân trăm

Trang 22

Bảng 2 Thành phân các acid béo có trong các loại đầu mỡ [7]

Nguyên liện chất béo béo no % Loại 1 Loại chứa nhiều

% nối đôi % nối đôi %

Trang 23

11.4.1 Ham lượng các acid béo có trong mỡ bò

Bảng 4 Hàm lượng các acid béo theo % của từng loại mỡ động vật °Ì

Trang 24

1.4.2 Acid béo no

Công thức chung của acid béo no CnH›„O; (n: số cacbon)

Bảng 5 Tên một số acid béo no P'

11.4.3 Acid béo không no

Công thức chung của acid béo không no CnHạn›¿O; (a: số nối đôi có trong

phân tử chất béo)

Bảng 6 Tên một số acid béo không no Ì''

Trang 25

II MOT SO PHAN UNG HOA HOC CUA DAU MO

III.1 Phan wng do nhom chức ester (phản ứng thủy phân)

* Trong môi trường acid

* Trong môi trường kiềm

C1

|

cụ -Q-C-R, cha - OH E¡ -CJOONa

CH-O-CO-Es +3NacH Ck-OH + Ey-COONa

HI.2 Phản ứng do gốc acid béo

* Phản ứng hydro hóa (lipid lỏng)

Phản ứng này có tác dụng cộng hydro vào các nối đôi trên dây carbon của acid béo với sự hiện diện của chất xúc tác thích hợp nhằm làm giảm số nối đôi trên dây carbon, lam cho dầu mỡ ồn định hơn, hạn chế các quá trình oxy hóa, trùng hợp của dầu mỡ Ngoài ra phản ứng này còn có tác dụng giữ cho dầu không bị trở mùi khi bảo quản lâu

Trang 26

CH=CH+ 0O,—- - CH — yu —* — CH — r1

O 0 O——O_ q22

Andehyde peroxide HIL.3 Phản ứng với rượu

Trong môi trường acid, rượu tạo phản ứng ester trao đôi

Đây là phản ứng căn ban để biến đổi triglyceride thành estermetyl của acid

béo đề có thể phân tích thành phần hóa học bằng sắc ký khí

Với sự có mặt của chất xúc tác thích hợp như NaOH, Ca(OH);, PbO, glycerin

sẽ phản ứng với triglyceride để cho ra monoglyceride hay diglyceride tùy hàm

lượng tương đối của glycerin và dầu mỡ

Triglyceride được cho phản ứng với rượu dây ngắn theo phản ứng ester hóa

trao đổi tương tự phan tmg (III.3.1), sau đó hydro hóa với sự có mặt của chất xúc

tác Cromic đồng ở 200 — 400°C, áp suất 100 — 200 atm

1 / yết Na.EIOH a r¬ a r¬

RCOOC;H; ———> RCH;OH + C;H;OH đH4.1)

Rượu béo sinh ra được sulfat hóa với H;SO¿ đậm đặc và tiếp theo là sự trung hòa dé cho sulfat alkyl co tinh hoạt diện

Trang 27

IV.1.2 Nguyên tắc

Cho mẫu chất béo cần phân tích kết hợp với một lượng KOH thừa để trung hòa acid tự do và xà phòng hóa ester có trong mẫu Phần KOH thừa được định lượng bằng dung dịch acid chuẩn với phenolphthalein làm chất chỉ thi mau

IV.1.3 Dung cu, vật liệu, thuốc thử

- Dụng cụ, vật liệu thông thường của phòng thí nghiệm

Trang 28

- Dung dịch KOH 0,5N trong cồn 95°

- Dung dịch HCI 0,5N trong nước

- Dung dịch phenolphthalein 1% trong nước

IV.1.4 Tiển hành

Cân chính xác 2 gam mẫu thử, cho vào bình cầu của máy cất với 25 ml dung dịch KOH 0,5N trong cồn Lắp ống sinh hàn hồi lưu vào bình cầu và đun cách thủy cho sôi nhẹ trong khoảng từ 30 phút đến 1 giờ cho đến khi phản ứng xà phòng hóa kết thúc (xác định được khi thấy dung địch trong bình vẫn trong suốt, đồng đều và không biến đổi khi pha loãng với nước)

Đối với các chất khó xà phòng hóa, thêm 5 — 10 ml vylol và đun lâu hơn tùy

theo trường hợp

Song song làm một mẫu trăng không có chất thử với 25 ml dung dich KOH 0,5N trong cồn và tiến hành trong cùng một điều kiện như trên

Ngay sau khi xà phòng hóa hoàn toàn, pha loãng mỗi bình với 25 ml nước mới

đun sôi để nguội, thêm vào mỗi bình 1 ml dung dịch phenolphthalein 1% và định lượng bằng dung dịch HCI 0,5N cho đến mắt màu

Trong đó: a: thể tích dung dịch HCI 0,1N dùng để chuẩn độ mẫu trắng, ml

b: thểtích dung dịch HCI 0,1N dùng dé chuẩn độ mẫu chất béo, m1 c: khối lượng mẫu chất béo, gam

IV.2 Phương pháp xác định chỉ số acid

IV.2.1 Định nghĩa

Chỉ số acid là số miligam KOH cần thiết để trung hòa hết những acid béo tự

do có trong 1 gam chất béo Chỉ số acid càng cao chứng tỏ chất béo không tươi, đã

Trang 29

IV.2.3 Dụng cụ, vật liệu, thuốc thử

- Dụng cụ, vật liệu thông thường của phòng thí nghiệm

- Cồn 95° trung tính

- Eter trung tính

- Dung dich NaOH 0,1N

- Dung dịch phenolphthalein 1% trong cồn 90°

IV.2.4 Tiển hành

Cân chính xác 5 gam dầu mỡ, hòa tan trong 50 ml hỗn địch gồm 25 ml cồn và

25 ml eter Chuan độ bang NaOH 0,IN cho đến khi có màu hồng bền với phenolphthalein sau 30 giây

Đối với các chất có chỉ số acid dưới 1, định lượng bằng microburet

Đối với các loại tỉnh dầu có nhiều ester dễ bị xà phòng hóa, đùng dung dịch

IV.3 Phương pháp xác định chỉ số ester

Chỉ số ester là số miligam KOH cần thiết để xà phòng hóa các ester chứa trong

1 gam chất thử

Chỉ số ester là hiệu giữa chỉ số xà phòng hóa và chỉ số acid

IV.4 Phương pháp xác định chỉ số iod

IV.4.1 Định nghĩa

Chi số iod là số gam iod kết hợp với 100 gam chất béo Chỉ số iod càng lớn thì

Trang 30

IV.4.2 Nguyên tắc

Có 3 phương pháp thường dùng để xác định chỉ số iod:

- Phương pháp Wijs dùng thuốc thử là monoclorua iod

- Phương pháp Hanus là dùng bromua 1od

- Phương pháp Hubl dùng 1od với xúc tác là thủy ngần (II) clorua

Nguyên lý: Nguyên lý của 3 phương pháp cũng giống nhau và như trên đã nói

là chỉ có thuốc thử khác nhau Cho chất béo hòa tan trong dung môi không có nước,

tiếp xúc với thuốc thử ở chỗ tối Phần thuốc thử thừa cho kết hợp với KI sẽ giải

phóng iod ra thê tự do Định lượng bằng dung dịch tiosulfat chuẩn

Ở đây trình bày phương pháp Wjjs

Cần phải tôn trọng 3 điều kiện sau

- Tiên hành ở chỗ tôi, tránh ánh sáng mặt trời

- Đề thuốc thử tiếp xúc với chất béo trong khoảng thời gian cần thiết

- Thuốc thử cần phải thừa, lượng thừa phải gần bằng nửa lượng cho vào

Lượng thuốc thử bao giờ cũng cô định và bằng 25 m1 dung dịch 0,2N Do đó trong lượng chất béo cần định lượng phải tính sao cho tương đương với lượng thuốc

thử, nghĩa là phải tùy theo chỉ số iod nhiều hay ít mà cân một lượng chất béo thích

hơp Có thể xác định theo bảng sau đây

Bảng 7 Lượng chất cần thử và thời gian cần thiết để thuốc thử thiếp xúc với chất béo tùy theo chỉ số iod "1

Luong chat can thir Thời gian cần thiết để thuốc thử

Chỉ số iod (gam) tiếp xúc với chất béo (giờ)

Trang 31

IV.4.3 Dụng cụ, vật liệu, thuốc thử

- Bình nón dung tích 300 — 800 ml có nút nhám

- CCL, tinh khiết hoặc clorofoc tỉnh khiết

- Dung dich Natri tiosulfat 0,1N

- Dung dịch KI 15% (pha khi dùng và pha với KI tinh khiết không màu, không chứa 1odat)

- Dung dịch hồ tinh bột: hòa tan 5g tinh bột và 10g thủy ngân (II) iodua vào trong 30 ml nước cất, sau đó cho thêm nước sôi để hòa tan, cuối cùng cho nước vào

đủ 1000 ml Đun sôi trong 3 phút, để nguội và bảo quản trong chai kin

- Thuốc thử Wijs: Cho vào bình cầu khô có nút nhám gồm 11,06g KI, 7,1g

kali iodat, 50 ml nước cất và 50 ml HCI đậm đặc Lắc cho đến khi tan hết lượng 1od tạo thành trong phản ứng

Chuyển dung dịch sang một bình gạn và lắc với 10 ml clorofoc Nếu lớp cloroloc có màu tím thì thêm vào từng giọt một, dung dịch kali 1odat 1% vừa thêm vừa lắc mạnh cho đến khi lớp clorofoc mất màu Nếu lớp clorofoc vẫn không có màu thì ta cho thêm dung dịch KI 1% từng giọt một cho đến khi có màu hồng nhạt

Để yên, gạn lớp nước vào trong bình định mức vừa đủ 1 lít Dung dịch điều chế được phải có màu vàng chanh

1V.4.4 Tiến hành

Cho vào 1 bình nón khô và sạch dung tích 250 — 300 ml, có nút nhám các chất

- Chất cần thử, lượng tùy theo chỉ số iod

- 3ml eter có chứa 5% cồn Lắc cho hòa tan

- 25 ml dung dịch Clorua iod (thuốc thử Wijs)

Lac trong 1 phút, để yên trong bóng tối, nhiệt độ 20°C, tùy theo thời gian tương ứng với chỉ số iod dự kiến có trong mẫu thử, sau đó cho thêm theo thứ tự

- 10 ml dung dich KI 15%

- 50 mÌ nước cất

Chuẩn độ bằng dung dịch natri tiosulft 0,1N, gần cuối cho thêm 2 ml dung dịch hồ tỉnh bột và 2 — 3 m1 clorofoc, tiếp tục chuẩn độ cho đến khi mất màu hoàn

Trang 32

Song song làm một mẫu trăng với những thuốc thử trong cùng một điều kiện, thao tác như trên, nhưng không có chất cần thử

IV.4.5 Tính kết quả

p là lượng chất cần thử, cân bằng gam, để xác định chỉ số iod

n là số mI natri tiosulfat 0,1N dùng để chuẩn độ mẫu trắng

n° là số ml natri tiosulfat 0,1N dùng dé chuẩn độ mẫu thử thì chỉ số iod được

_— 0,0126x(n—n')x100

Pp

V UNG DUNG CUA MO BO TRONG SAN XUAT

Theo các công trình nghiên cứu trước đây, một số sản phẩm đã được sản xuất

từ mỡ bò như

V.1 Magie stearat (Magnesium stearat)

Magie stearat thương mại là một hỗn hợp của magie stearat và panmitat

Công thức: C›¿H;oMgO¿a hoặc (C;H:zCOO);Mg

————————,

M g^

SN

O

Magle stearat là chất bột trang mịn, có mùi nhẹ đặc biệt, mượt, đễ dính tay

Nhiệt độ nóng chảy 88,5°C, (tinh khiết), và 132°C (công nghiệp)

Không tan trong nước, alcol và eterr

Tan ít trong benzen

Magie stearat được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như trong y học, mỹ phẩm,

trong các loại sơn, làm bột bôi trơn, chất ôn định các chất dẻo,

Trang 33

V.2 Canxi stearat (Calcium Stearat)

Công thức: C36H7pCaO, hoac (C,7H35COO),Ca

Không tan trong nước, eter, chloroform, ceton, alcol lạnh

Tan trong alcol nóng, dầu hỏa, pyridine nóng

Canxi stearat được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như làm thành phan trong sơn, dược phẩm, nhựa, cao su, thức ăn g1a súc,

ELÉGANCE :<°' UNGEZIEFERBAND _

1 7ï

1 |

\

Hình 2 Các sản phâm có chứa canxi stearat

V.3 Chất bôi trơn sinh học (hay Dầu nhờn sinh học - Biodiesel)

Biodiesel là các monoalkyl ester của các acid mạch dài có nguồn gốc từ các lipid có thể tái tạo như: dầu thực vật, mỡ động vật và được sử dụng làm nguyên liệu cho động cơ diesel

Dau nhờn sinh học có 2 đặc trưng là dễ phân hủy sinh học và không độc hại cho sinh vật, môi trường sống

Dâu nhờn sinh học có công dụng làm giảm ma sát giữa 2 bộ phận tiếp xúc trực tiếp với nhau, giải nhiệt làm mát, làm kín, bảo vệ bề mặt kim loại, chống ăn mòn Qua các công trình nghiên cứu trên, chúng tôi tận dụng mỡ bò là nguồn nguyên liệu rẻ tiền để điều chế một số sản phẩm trong phạm vi phòng thí nghiệm

nhu xa phong, acid stearic, nén thường, nến thơm

Trang 34

VI SAN XUAT XA PHONG

Xà phòng là muối của acid béo bậc cao với các kim loại kiềm như RCOOM,

trong đó R có thê là các gốc C¡zHan, Cị;Hạ;, C¡¿Has, Còn M có thể là Natri (xà

phòng thường), Kali (xà phòng mềm: dùng làm kem cạo râu, xà phòng dạng lỏng)

Xà phòng bột giặt thường là hỗn hợp gồm nhiều thành phần: Chất hoạt động

bề mặt, các chất phụ gia, các chất độn, chất tạo màu, chất tạo mùi hương, Chất hoạt động bề mặt chiếm từ 30 — 80% hay nhiều hơn tùy thuộc vào lĩnh vực sử dụng VI.1 Chất hoạt động bề mặt ">!

Chất hoạt động bề mặt (CHĐBM)) là chất có khả năng làm giảm sứa căng bề

mặt của dung môi chứa nó, có khả năng hấp phụ lên lớp bề mặt và có độ tan tương

Hình 3 Cấu tạo của chất hoạt động bề mặt

Đối với dung môi càng phân cực, lực kéo vào bên trong dung môi càng lớn, sức căng bề mặt càng lớn Khi có mặt của CHĐBM thì CHĐBM sẽ lấp khoảng

trống đó làm giảm lực kéo Các CHĐBM trong nước đa số là các acid béo, muối của các acid béo, ester, rugu, alkyl sulfat,

C6 nhiéu loai chat hoat động bề mặt, chúng được phân loại với nhau theo bản chất, như theo bản chất nhóm ái nước hoặc theo bản chất nhóm ky nước Phân loại theo bản chất nhóm ái nước thì có 4 loại: chất hoạt động bề mặt anion, chất hoạt động bề mặt caion, chất hoạt động bề mặt không lon (nonion), chất hoạt động bề mặt lưỡng tính

VI.1.] Chất hoạt động bê mặt cation

CHDBM cation la CHDBM có nhóm phân cực bị phân ly thành lon dương trong dung dịch Chúng thường là các dẫn xuất của muối amoni bậc 4, có khả năng làm bền bọt, tạo nhũ tốt, lay dầu ít nên êm dịu với da CHĐBM cation được ung dụng làm mềm, xốp xơ sợi, sát trùng và triệt tiêu tĩnh điện

CHĐBM cation tan trong nước khi chỉ có 1 nhóm alkyl, bền khi pH thay đổi Những CHĐBM cation với 2 hoặc nhiều hơn chuỗi alkyl thắng tan trong dung môi hữu cơ Néng d6 micelle toi han (nồng độ dung dịch CHĐBM mà ở đó sự hình

Trang 35

thanh micelle trở nên đáng kể) của CHĐBM cation cũng thấp hơn những anion

cùng chiều dài chuỗi alkyl

VI.1.2 Chất hoạt động bé mat anion

CHĐBM anion là CHĐBM khi cho vào trong nước sẽ phân ly thành lon âm,

những ion này có khả năng hoạt động bề mặt mạnh nhất, khả năng lẫy dầu cao, tạo bọt to nhưng kém bền Các CHĐBM loại này bị thụ động hóa trong môi trường nước cứng (Ca”*, Mg”*) và các ion kim loại nặng (AI””, Fe”)

Đây là loại CHĐBM được sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất trong giặt giũ, nước rửa chén, các chất tây rửa gia dụng,

Trang 36

Để có được khả năng tây rửa tốt nhất, chuỗi ky nước là nhóm alkyl mạch

thăng với chiều đài mỗi chuỗi trong khoảng 12 — 16 nguyên tử carbon

CHĐBM không lon không bị lon hóa nên không tích điện, do đó ít bị ảnh

hưởng bởi nước cứng và pH của môi trường Tuy nhiên, CHĐBM loại này vần có

khả năng tạo phức với các 1on kim loại nặng, êm dịu với da, lay dầu ít, tạo bọt kém, thường được dùng trong những chất tây rửa cho máy rửa chén và giặt giũ

Một số CHĐBM không ion thường gặp

- Alkylphenol ethoxylate (APE): CsH,(OC,H,),OH

- Alcohol ethoxylate (AE): R(OC2H,),H

- POE mercaptan: RS(C,H,O),H

Trang 37

CHĐBM lưỡng tính là CHĐBM có tính lưỡng cực, có khả năng chuyển thành anion, cation hoặc không ion trong dung dịch Những CHĐBM kiểu này có khả năng làm giảm sức căng bề mặt tốt hơn và không có tính chất tạo bọt, thích hợp cho việc ứng dụng che phủ bề mặt

CHĐBM loại này rất thích hợp cho da nhờ đặc tính lẫy dầu nhẹ, ôn định nên thường được dùng trong các sản phẩm chăm sóc cá nhân và một số sản phẩm làm

sạch gia dụng Imidazoline và betain là những CHĐBM lưỡng tính phổ biến

CHĐBM lưỡng tính tương thích với mọi môi trường pH như Sulfobetalnes,

Sultaines RN”(CHạ);(CH;)„SO;, Alkyl amino propyl betain

Trang 38

VI.2 Chat phu gia va chat don !

Trong thành phần của xà phòng, bột giặt là hỗn hợp gén nhiéu thanh phan: chất hoạt động bề mặt, các chất phụ g1a, chất độn, chất tạo màu, chất tạo hương, VI.2.]1 Chất phụ gia vô cơ

- Natri carbonate NaaCO¿: Natri carbonate có trong thành phần xà phòng, bột giặt làm tan chất phụ gia, tạo thành môi trường kiểm, thủy phân các chất bân dầu

mỡ Natri carbonate cũng là chất độn giúp giảm giá thành sản phẩm

- Tripoly photphat NazPzO¡o: Cho Tripoly photphat vào xà phòng, bột giặt làm tăng khả năng tây rửa, tạo ra môi trường kiềm, làm giảm độ cứng của nước, do

muối Ca”, Mg”” của nó tan tốt trong nước

- Natri silicat NaaSiOa: Natri silicat có giá trị ổn định bọt và cũng như Tripoly photphat, nó có tác dụng ngăn chặn các chất bân bám lại trên bề mặt, Nó cũng tạo

ra môi trường kiềm thủy phân các chất đầu mỡ

- Natri sunfat Na;SO¿: giúp làm tăng sức căng bề mặt của dung dịch, ngoài mục đích đó còn làm chất độn đề hạ giá thành sản phẩm

- Natri peporat: Có tác dụng tây trắng, khử các chất có màu Thường có trong thành phân của xà phòng tắm, dầu gội

- Bentonic (đất sét thiên nhiên): Không tan trong nước, nhưng trương trong nước tạo ra dung dịch keo hấp thụ các chất bẩn, làm chất độn rẻ nhất

VI.2.2 Chất phụ gia hữu cơ

- Colophan (nhựa thông): Trong nhựa thông có chứa acid béo abletic (903%)

tan trong kiềm tạo muối natri có tính tạo bột và tây rửa tốt Phối hợp với xà phòng

Trang 39

và các acid béo khác có tác dụng làm tăng độ tan trong nước cứng và khả năng tây rửa

- Carboxymethyl cellulose (CMC): là muối natri của ester cellulose và acid ølycolic Nó có khả năng giữ chất bẩn trong dung dịch không bám trở lại bề mặt, còn có khả năng bảo vệ da và ôn định bọt

- Các chất ôn định bọt hữu cơ khác như etanalamin, isopropanol amin hoặc với

dietanol amin Thường đùng acid béo dầu dừa với mono-etanol amin tạo ra alkyl

amide R —- CONH - CH;ạ - CH; — OH Alkyl amide là chất hoạt động bề mặt không

ion, nó làm tăng khả năng tạo bọt của các chất tây rửa

- Toluen sulfonate natri: Giip lam giam độ nhớt của dung dịch khi pha chế,

giảm độ hút âm, tính vón cục để kéo đài thời gian bảo quản,

- Urê: Thêm vào các thành phần lỏng của các chất tây rửa tổng hợp, có tác dụng ngăn cản các hiện tượng phân lớp của các chất hoạt động bề mặt trong dung dịch

- Các chất men Proteinaz, Aminlaz, làm chất xúc tiến cho các quá trình phân hủy các chất bắn

- Các chất thơm

VI.3 Cơ chế tây rửa của xà phòng và các chất hoạt động bề mặt °3!

Sự tây rửa là quá trình làm sạch bé mat ran trong mot dung dich, trong đó có các hóa trình hóa lý xảy ra

Chất tây rửa là chất có khả năng làm sạch

Các loại vết bẩn: Vết bản không phân cực (vết đầu mỡ), vết bẩn dạng hạt (bụi min) Cac vét ban này có thể tồn tại độc lập hoặc hòa lẫn với nhau

Cơ chê tây rửa bao gôm:

- Lay đi các vêt ban khoi bé mat ran

- Giữ các vêt bân đã lây đi đang lơ lửng đê tránh chúng tái bám trên các bê

Ngày đăng: 09/03/2014, 16:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w