Tuy nhiên, ngoài những đặc tính riêng vốn có của những loại tannin, chúng vẫn có chung một số tính chất cơ bản giống nhau vì bản chất của chúng là một hỗn hợp các chất phenol thực vật..
Trang 1BO GIAO DUC VA DAO TAO
TRUONG DAI HOC CAN THO
KHOA CONG NGHE
LUAN VAN TOT NGHIEP DAI HOC
NGHIEN CUU QUY TRINH PHAN TICH
TANNIN TRONG THUC VAT BANG
PHUONG PHAP QUANG PHO VA ANH
HUONG CUA TANNIN LEN SV SINH KHÍ
METAN
GS.TS Nguyén Van Thu Bui Nguyén Hong Chau
MSSV: 2082166
Ngành: Công Nghệ Hóa Học - Khóa 34
Trang 2> Cần Thơ, 5/2012 <
Trường Đại học Cần Thơ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Khoa Công Nghệ Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Cần Thơ, ngày 20 tháng 4 năm 2012
PHIEU ĐÈ NGHỊ ĐÈ TÀI TỐT NGHIỆP CHO SINH VIÊN
NĂM HỌC: 2011- 2012
1.Họ tên cán bộ hướng dẫn
GS TS Nguyễn Văn Thu
2 Tên đề tài: Nghiên cứu quy trình phân tích tannin trong thực vật bằng
phương pháp quang phố và ảnh hưởng của tannin lê sự sinh khí mêtan
3 Địa điểm thực hiện: Bộ môn Chăn Nuôi- Khoa Nông Nghiệp & Sinh học Ứng Dụng và phòng thí nghiệm hóa hữu cơ- Bộ môn Công Nghệ Hóa Học
4 Số lượng sinh viên thực hiện: 01 sinh viên
5 Họ và tên sinh viên: Bùi Nguyễn Hồng Châu MSSV: 2082166
7 Các nội dung chính và giới hạn của đê tài
Xác định thành phần dinh dưỡng của thực liệu
Trang 3NHAN XET CUA CAN BO HUONG DAN
: .: .:
Trang 4LOI CAM DOAN
Kính gửi: Ban lãnh đạo Khoa Công Nghệ và các thầy cô trong Bộ môn Công Nghệ Hóa Học
Em tên: Bùi Nguyễn Hồng Châu là sinh viên lớp Công Nghệ Hóa Học K34 Em xin cam đoan tất cả các số liệu và kết quả trên đây trong thí nghiệm là hoàn toàn có thật và chưa được công bồ trong tất cả các tạp chí khoa học khác Nếu có gì sai sót em xin chịu trách nhiệm trước Khoa và Bộ môn
Cần Thơ, ngày 20 tháng 4 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Bùi Nguyễn Hồng Châu
Trang 5LOI CAM ON
Qua ba tháng thực hiện đề tài, em đã học hỏi được nhiều kiến thức quý báo về lĩnh vực mà em đã nghiên cứu và những kỹ năng thật cần thiết Em xin chân thành cảm
tạ và biết ơn sâu sắc đến:
Quý thầy cô trong bộ môn Công Nghệ Hóa Học đã truyền đạt những kiến thức quý báo trong suốt bốn năm học qua, và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình
thực hiện đề tài
Thay Nguyễn Văn Thu đã tận tình hướng dẫn cho em trong suốt thời gian thực
hiện đề tài, cô Nguyễn Thị Kim Đông và anh Trương Thanh Trung đã tạo điều kiện
thuận lợi cho em trong thời gian thực hiện đề tài
Tập thể lớp Công Nghệ Hóa Học K34 đã giúp đỡ và động viên em trong quá trình học tập tại trường
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6MUC LUC
LOI CAM DOAN
LOI CAM ON
MUC LUC
9:10/9)/61657 9002.0622000 1
CHUGONG 2 CO SO LY LUAN Qn 3
“Y0 3
“N2 1 o 3
"A5 vo 6
2.1.3 CONG MUNG h .e 8
2.2 Ảnh hưởng của tannin đến hoạt động sinh lý của gia súc . -5- 9 2.2.1 Ảnh hưởng đến sự tiêu hóa của gia SÚC -2- 5° 2+ +z£keE£E+zsreceeee 9 2.2.2 Ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và phát triển của gia súc 10
2.2.3 Ảnh hưởng của tannin lên khả năng giảm khí mêtan ở dạ cỏ mà tăng bypass protein GO gia SUc mhal lad 13
2.3 Các phương pháp phân tích tan11m - - - 5 <5 1539111332 53x 2524 15 2.3.1 Định lượng tannin bằng phương pháp quang phố so màu 15 2.3.2 Định lượng tannin bằng phương pháp Lowenthal I - 5s: 15 2.3.3 Định lượng tannin bằng phương pháp Lowenthal II 5s: 16 2.3.4 Đánh giá ty lệ tiêu hoá bằng phương pháp im vifro .-. <c: 17 2.4 Thành phần dưỡng chất của thực liệu - +2 2 Sẻ + eE£EeErkeesved 18
Trang 7DANH MUC HINH
Trang
s0000/850067:1)i 2 1170 3 Hình 2.2 Axit hexahydroxydiphenIc - - << 55 << 4 1 0 1H re 4 Hình 2.3: Hợp chất của flavan-3,4-dio]s s- + Sk ke ket 4 Hình 2.4: Một số dẫn xuất của phenolic - 2-2 + s+s+Ez+E+ se +x£keEzrkerzversrrxes 5 Hinh 2.5: Tanninpyrogallic oe 8
Hin 2.6: La 61 rudt 6 eececssescsesesscesusecsscesseesesessscesueesusersseesesesuseeseeesesersenseees 21
Hinh 2.7: La man trang ooceeccccccccscsccscscscsscscscscsscscsessescscsessscsesessssesesesessessseseeasesans 22 Hinh 2.8: Cay Chu6i Xi8m o ceccccccccsscssssessesseesesscseesessessessesessessessesnssessecsssnssssseessenss 23
Hình 2.16: Cây anh đào gI1ả - - 5< SH TH HH ng kh 38
Hình 3.1: Thí nghiệm sinh khí 77: V7f7O - << <1 3 ng xen 47
Trang 8DANH MUC BANG
Trang
Bảng 2.1: Ảnh hưởng kháng dinh dưỡng của tannin trong một số cây thức ăn gia súc
¬ 10
Bảng 2.2: Ảnh hưởng kháng đinh dưỡng của tannin trong một số cây thức ăn gia súc "1111001 13
Bảng 2.3: Thành phân hóa học và giá trị đinh dưỡng của lá ỗi ruột đỏ 20
Bảng 2.4: Thành phần hóa học và giá trị đỉnh đưỡng của lá chuối xiêm 23
Bảng 2.5: Thành phần hóa học và giá trị dinh đưỡng của cỏ lông tây 27
Bảng 2.6 : Thành phần hóa học và giá trị đinh đưỡng của cỏ voi .- 28
Bang 2.7: Thanh phan hóa học và giá trị dinh dưỡng của có mồm 29
Bảng 2.8: Thành phần hóa học và giá trị đỉnh đưỡng của cỏ đậu lá nhỏ 30
Bang 2.9: Thanh phan hóa học của rơm và giá trị dinh dưỡng của rơm 33
Bang 2.10: Thanh phan đinh đưỡng của lá So đũa theo BoGolh, 1981 35
Bảng 2.11: Thành phân hóa học và giá tri dinh dưỡng của lá điên điển 37
Bang 2.11: Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của cây anh đào giả 38
Bảng 4.1: Thành phần dưỡng chất của thực liệu . -2- 252 s52 s+z<cse£ 49 Bang 4.2: Ham lugng tannin (condense tannin) của thực liệu đem phân tích bang phương pháp quang phố so với phương pháp Loventhal I & II 51 Bảng 4.3: Sự phân hủy hợp chất hữu cơ (OM) của thực liệu và các lượng khí sản xuất ra sau 48 giờ trong thí nghiệm 2 - s+k+EsEx+keEE+keEeEEkEEErkrkererkrrsrkd 53
Trang 9Chir viét tat
Neutral detergent fiber (Xo trung tinh)
Chiết chất không đạm Condensed tannin Hydrolyzable tannin Condensed tannins Hydrolyzable tannins Dược Điển Việt Nam
Trang 10DANH SÁCH SƠ ĐÔ VÀ ĐÔ THỊ
Sơ đồ 3.1: Quy trình phân tích tổng quát 22-©+22+S+s2+EEE+2EEeEEEEevrxerrrkeree 41
Sơ đồ 3.2: Quy trình phân tích tannin bằng phương pháp Loventhal I 43
Sơ đồ 3.3: Quy trình phân tích tannin bằng phương pháp Loventhal II 45
Sơ đồ 3.4: Quy trình phân tích tannin bằng phương pháp quang phổ 46
Biểu đồ 1: Mối quan hệ tuyến tính giữa khí thải CO¿ và CH¡, - 54
Biểu đồ 2: Mối quan hệ tuyến tính giữa sự phân hủy vật chất hữu cơ (OM) và lượng 41805 4 55
Trang 11CHUONG 1 DAT VAN DE
Các nhà khoa học cho rằng thế kỷ vừa qua, nhiệt độ trung bình của Trái đất đã tăng thêm 1°C do việc tích lũy các chất khí cacbondioxit (CO;), mêtan (CH¿) và các khí thải gây hiệu ứng nhà kính khác trong không khí (như NO;, HFCs, SF¿)-sản phẩm sinh ra từ việc đốt nhiên liệu hóa thạch trong các nhà máy, phương tiện giao thông và các nguồn khác Những hiện tượng trên điều do biến đối khí hậu gây nên Biến đổi khí hậu được gọi là toàn cầu vì nó diễn ra hầu hết mọi nơi trên thế giới Đặc biệt, Việt Nam đứng thứ năm trong danh sách các nước chịu ảnh hưởng bởi khí hậu toàn cầu Vị trí địa lý Việt Nam khiến Việt Nam rất dễ bị tốn thương trước những biến đổi khí hậu
cả về hình thái khí hậu khi mực nước biển tăng, lẫn diện tích canh tác sẽ bi thu hẹp
Nếu không có những biện pháp phù hợp và hiệu quả để giảm thiểu các tác hại của biến
đôi khí hậu, hậu quả sẽ khôn lường” (Phan Bao Minh et al., 2009)
Phuong phap in vitro sinh khi di duoc sử dụng rộng rãi để ước lượng giá trị dinh dưỡng của thức ăn Phương pháp in viiro sinh khí được sử dụng để dự đoán nhiều chỉ tiêu khác nhau trong đánh giá thức ăn Menke ei z/., (1979) lần đầu tiên đề xuất và
sử dụng in viro sinh khí để dự đoán tỉ lệ lên tiêu hóa ¿rw viro và năng lượng trao đổi (ME) KY thuat in vitro sinh khí được nghiên cứu để ứng dụng trong việc xác định tiêu hóa thức ăn với ưu điểm nhanh và tiện nghỉ hơn Gần đây hơn người ta quan tâm nhiều đến hiệu quả sử dụng thức ăn của gia súc cũng như là đóng góp sự sinh khí mêtan, để làm giảm khí mêtan trong quá trình chăn nuôi (Phan Navy, 2010)
Theo các nghiên cứu gần đây tại bộ môn Chăn Nuôi, Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, trường Đại học Cần Thơ thì chất tannin được xác định bằng phương pháp:
Định lượng tannin bằng phương pháp LowenthalI J.Lowenthal (1960)! Ì cho kết quả tốt, đễ áp dụng và giá thành hạ (Nguyễn Văn Trường, 2011)
Phương pháp phân tích bằng quang phố có độ nhạy cao và chính xác với nồng
độ tương đối thấp và chưa được nghiên cứu tại trường Đại học Cần Thơ để đánh giá hiệu quả va ứng dụng trong phân tích tannin
Do đó, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu quy trình phân tích tannin trong thực vật bằng phương pháp quang phố và ảnh hướng của tannin lên sự sinh khí métan”
Mục đích đề tài:
Trang 12Xác định quy trình phân tích tannin trong thực vật bằng phương pháp quang phố so với phương pháp Lowenthal I và phương pháp Lowenthal II
Đánh giá sự phân hủy thực vật có chứa tannin trong điêu kiện ¡in vifro và ảnh hưởng của tannin lên sự sinh khí mêtan
Trang 13“sallotannins” Ngoài ra còn có một loại tannin khác gọi là “ellagitannins” nếu cắt liên kết ra
ta thu được axit elgalic
Theo Kumar và Mello (1995) thì tannin là những hợp chất có chứa pheonlic hòa tan, có phân tử lượng lớn hơn 500, có khả năng kết tủa với gelatin và protein trong môi trường nước Trong thực vật có hai loại tannin: một loại tannin có khả năng thủy phân gọi là hydrolyzable tannins (HTS) và một loại không có khả năng thủy phân gọi là condensed tannins (CTS)
Dựa vào cấu trúc hóa học, tannin duoc phân thành hai loại:
Hydrolyzable tannins (HTS) tác động đến dinh dưỡng của động vật
Tannin đặc (PAS) proanthocyanidins không có khả năng thủy phân
Gallic axit có nguồn gốc từ axit quinic
OH
Hinh 2.1: Gallic axit!>®!
Ellagitannins hình thành từ ester của axit hexahydroxydiphenic do nối oxy hóa của
gallic axit gắn với d-glucose.
Trang 14Proanthocyanidins (PAS) dugc sinh tong hop tir flavan-3,4-diol va flavan-4-ol Khi autoxidation ở điều kiện thiếu nhiệt độ, chúng tạo thành anthocyanidin và deoxyanthocyanidin-3
Trang 15Dac diém cua tannin: hop chat oligomeric duoc néi với các đơn vị cấu trúc gồm nhiều phenolic tự do, có trọng lượng phân tử khác nhau từ 500 đến 20000, hòa tan trong nước, liên kết với các protein không hòa tan hoặc protein hoà tan tạo thành tannin - protein
Phenolic chiém 10-20% trọng lượng lá khô trong các loại cây thân bụi nhiệt đới (Lowry and Thahar, 1983) và nó có thể đao động từ 13-50% Bản chất hóa học của phenolic là một vòng nhân thơm phenol có chứa nhóm hydroxyl, nó được tìm thấy khá rộng trong thực vật, khi thủy phân tannin ta cũng được axit phenolic Trong tự nhiên
có rất nhiều dẫn xuất thuộc loại axit phenolic Phenolic có tác dụng ức chế sự phát triển của vi sinh vật thông qua tác dụng bịt kín các trung tâm hoạt động của enzyme
((A)Gallotannin, (B) Ellagitannin, (C) Ellagic acid, (D) Hexahydroxyphenic acid and (E) Gallic acid
Nguồn: Mueller and Harvey (2001)
Hình 2.4: Một số dẫn xuất của phenolic!”! F1 E8Ì
Trang 16Tannin lam co cdc tê bào niêm mạc, giảm đáng kê sự hâp thu còn phenolic thì ức chê men tiêu hóa, kêt quả cuôi cùng làm giảm đáng kê sự tiêu hóa thức ăn Một sô dân xuât của axit phenolic trong thực vật:
Hydrolysable tannins (HTS): gồm các phân tử với một polyol (thông thường đ- ølucose) Các nhóm hydroxyl của carbohydrates ester hóa một phần hoặc hoàn toàn với các nhóm phenolic như axit gallic (gallotannins) hoặc axit ellagic (ellagitannins)
Gallotannins: các nhóm phenolic với nối đôi được nhị trùng hợp tạo thành sản
phẩm cao hơn các axit gallic (mỗi monome duy nhất được gọi là galloyl) Mỗi phân tử
HT (Hydrolyzable tannin) thường bao gồm một glucose-d từ 6 đến 9 nhóm galloyl
Ellagitannins: các nhóm phenolic thuộc axit hexahydroxydiphenic tự khử nước
và chuyển sang hình thức lacton tạo thành axit ellagic có trọng lượng phân tử từ 2000 -
5000
Trong cùng điều kiện, proanthocyanidins (tannin đặc) không thủy phân HTS
cũng được thủy phân bằng nước ở nhiệt độ cao hoặc các enzyme (tức là tanase)
Proanthocyanidins (PAS): PAS là những phần tử hoặc các polymer cua flavonoid (tức là flavan-3-ol) được liên kết bằng carbon-carbon nên không bị phân cắt khi thủy phân proanthocyanidins có nguồn gốc từ axit xúc tác, do phản ứng oxy hóa tạo thành anthocyamidins khi đun nóng PAS trong môi trường có tính axit Các anthocyanidins phổ biến nhất được sản xuất là cyaniding (flavan-3-ol từ procyanidin)
và delphinidin (từ prodelphinidin) PA (proanthocyanidin) polymer có cấu trúc phức tap vi flavonoid cé thể khác nhau đối với một số nhóm thế Tùy thuộc vào cầu trúc hóa học và mức độ trùng hợp, PAS có thể hoặc không có thể hòa tan trong dung môi hữu
cơ
2.1.2 Tính chát! HH H2) 1331
Tannin phân bố rộng trong các loài thực vật, tập trung nhiều ở các họ rau răm (polygonaceae), hoa hồng (rosaceae), đậu (fabaceae), sim (myrtaceae), cà phê
(rutaceae) và có mặt ở nhiều bộ phận của cây: rễ, thân rễ (đại hoàng), vỏ (chiêu liêu),
lá trà, hạt cau, vỏ (quả) măng cụt
Theo quan điểm hóa sinh hiện đại, tannin là hỗn hợp của các hợp chất phenol thực vật bao gôm cac chat phenol dongian (polyhydroxyphenol ở monomer) đên các hợp chât polyphenol polymer phan tử lớn và cả các sản phầm oxy hóa ngưng tụ còn tính phenol của
Trang 17chúng Các loại tannin thực vật thu được từ các nguồn thực vật khác nhau luôn
có thành phân là tổ hợp cấu tử khác nhau Tuy nhiên, ngoài những đặc tính riêng vốn
có của những loại tannin, chúng vẫn có chung một số tính chất cơ bản giống nhau vì bản chất của chúng là một hỗn hợp các chất phenol thực vật
Tính chất vật lý
Ở dạng tinh khiết, tannin là chất kết tinh hay vô định hình, làm săn se đa, có vị chát đắng ở mức độ khác nhau (axit tannic, gallotanin, axit gallotanic), một số polyphenol tồn tại phố biến trong thực vật có khả năng tạo liên kết bền vững với protein và một số hợp chất cao phân tử thiên nhiên (xenlulozơ, pectin) Cuối thế kỷ XVII, tannin là tên gọi của dung dịch nước chiết xuất ra từ nhiều loại cây, dùng để thuộc da Hiện nay, tannin là tên gọi của những hợp chất gặp trong thiên nhiên có chứa một số lớn các nhóm hyđroxyphenolic, có khối lượng phân tử từ 500 đến 3000 Thành phân hoá học của tannin rất phức tạp và không đồng nhất Công thức thực nghiệm của corilagin là Cạ;Hz;O;¡s Ở 210-215°C nó phân huỷ phần lớn thành pirogalol và CO¿ Tannin có trong vỏ, trong gỗ, trong lá và trong quả của những cây như sồi, sú, vẹt,
Tính chất hóa học
Tanmn hòa tan trong dung môi hữu cơ như rượu, eterethyl, axeton, ethylaxetat, phần lớn không tan trong benzen, eter dầu hỏa và chloroform Các nhóm chất trong hỗn hợp tannin thực vật cũng có tính tan khác nhau Do đó, lợi dụng tính
chất này người ta có thể tách riêng từng nhóm chất phenol ra khỏi hỗn hợp
phenol.Tannin tac dung voi dung dich FeCl;, tannin sé tao thanh kết tủa màu xanh nhạt hay xanh thẩm phụ thuộc vào số lượng các nhóm hydroxyphenol có trong phân tử Tính chất dùng để định tính tannin và phân biệt hai loại tanninpyrogallic và tanninpyrocatechic Khi tác dụng với kali bicromat hoặc axit cromic, tannin sẽ tạo
thành kết tủa màu xanh nhạt
Tamnin tác dụng với gelatin, protein, alkaloid và một số hợp chất hữu cơ khác
có tính kiềm tạo thành các hợp chất kết tủa tương ướng Tính chất này của tannin có ý nghĩa quan trọng ở chỗ chúng được dùng để kết tủa protein trong công nghệ thuộc da,
khử độc khi bị nhiễm alkaloid và khi cần thiết có thể kết tủa loại bỏ tannin ra khỏi
dung dịch
Trang 18Trong y dược: tannin là hợp chất có khá nhiều ứng dụng trong điều trị: do có
tính tạo kết tủa với protein, khi tiếp xúc với niêm mạc, da bị tổn thương hay vết loét, tannin sẽ tạo một màng mỏng, làm máu đông lại, ngừng chảy nên ứng dụng làm thuốc đông máu và thuốc săn se da Tannin có tính kháng khuẩn, kháng virus, được dùng trong điều trị các bệnh viêm ruột, tiêu chảy mà búp ổi, búp sim, vỏ ổi và vỏ măng cụt
là những được liệu tiêu biểu đã được nhân gian sử dụng Phối hợp với tính làm săn se, tannin còn được dùng để làm thuốc súc miệng khi niêm mạc miệng, họng bị viêm loét hoặc chữa vết loét do người bệnh nằm lâu
Tamnin tạo kết tủa với các alkaloid và các muối kim loại nặng như chì, thủy
ngân, kẽm nên làm giảm sự hấp thu của những chất này trong ruột, vì vậy được ứng
dụng để giải độc trong những trường hợp ngộ độc alkaloid và kim loại nặng Cũng vì
lý do này, không nên uống thuốc với nước trà
Trong bào chế hiện đại tannin được tinh chế rồi bào chế thành những chế phẩm như dung dịch có nồng độ 1—2% hoặc thuốc bột, thuốc mỡ dùng ngoài 20% Tuy nhiên, khi dùng để uống tannin có thể kích ứng niêm mạc miệng, thực quản, đạ dày, gây khó chịu và rối loạn tiêu hóa Tannin được dùng làm chất cầm màu trong nhuộm vải bông,
thuốc chữa bỏng (bôi dung dịch nước của tannin lên chỗ bỏng, da sẽ chóng lành), làm
tiêu độc (vì tannin có thể kết hợp với các độc tố do vi khuẩn tiết ra, cũng như với các
chất độc khác như muối bạc, muối thuỷ ngân, muối chì) (Thuốc và sức khỏe, số 298,
15/12/2005)
Theo PGS.TS Lê Tự Hải (2010) đã nghiên cứu thành công việc chiết tách hợp chất polyphenol từ cây chè, cây đước để chống ăn mòn kim loại Kết quả nghiên cứu
Trang 19dé tai cho thay hop chat polyphenol nhém tannin tách ra từ một số loài thực vật như lá chè, vỏ cây đước có thể được sử dụng để làm chất ức chế thân thiện trong môi trường
chống ăn mòn kim loại và làm lớp lót cho màng sơn nhằm thay thế các lớp lót truyền thống gây độc hại môi trường Nghiên cứu ăn mòn kim loại và giải pháp chống ăn mòn kim loại đã
và đang là vấn đề được nhiều nhà khoa học quan tâm Một số chất ức chế truyền thống như cromat, photphat đã được sử dụng từ lâu trong ngành công nghiệp, tuy nhiên, do tính chất độc hại với môi trường nên các chất này không còn được sử dụng Việc sử dụng các nguồn nguyên liệu này không chỉ làm tăng giá trị sử dụng của các loài thực
(TTXVN/Vietnam, 2010)
2.2 Ảnh hưởng của tannin đến hoạt động sinh lý của gia súc ””) “9! 3! !36)
2.2.1 Ảnh hưởng đến sự tiêu hóa của gia súc
Tannin hoạt động như một cơ chế và có tác dụng bảo vệ nhằm chống lại các mam bệnh xảy ra đối với thực vật Tuy nhiên, tannin ảnh hưởng không tốt khi vật nuôi tiêu thụ nó Tannin ảnh hưởng khả năng tiêu hóa và ảnh hưởng đến sự hấp thu khi vật nuôi ăn nó Các thay đổi này tùy thuộc hàm lượng tannin có trong thực vật và phụ thuộc vào đặc điểm như khả năng tiêu hóa, nuôi dưỡng, kích thước cơ thể, và cơ chế giải độc Sự có mặt của tannin trong một vài loại cây cỏ làm thức ăn gia súc có ảnh hưởng quan trọng, không những làm giảm khả năng tiêu hóa, mà còn làm giảm tính ngon miệng của vật nuôi, làm thay đổi trao đôi chất trong dạ cỏ và gây độc hại cho vật nuÔI
Bảng 2.1: Ảnh hưởng kháng đinh dưỡng của tannin trong một số cây thức ăn gia súc
Trang 20Nguồn: Kumar and Melio (1995)
2.2.2 Anh hưởng đến sự tăng trưởng và phát triển của gia súc!Z2! 261 [28] [931 36]
Tannin có tác động lớn về dinh dưỡng động vật vì nó có khả năng tạo thành phức hợp với nhiều loại phân tử như: carbohydrates, protein, polysaccharides, màng tế bào vi khuẩn, enzyme tham gia vào các protein và carbohydrates tiêu hóa và thức ăn
tiêu hóa
Carbohydrates tiêu hóa
Một số nghiên cứu đã chứng minh rằng tannin làm giảm chất hữu cơ và nó sẽ tiêu hóa chất xơ Tỷ lệ tiêu hóa thấp là kết quả của sự tương tác giữa tannin với enzyme cellulase và vi khuẩn dạ cỏ Trong một số trường hợp tỷ lệ tiêu hóa chất xơ thấp hơn có thể là kết quả của việc thiếu nitơ lên men do sự phức hợp protein của tannin
Hydrolizable tannins
Hydrolizable tannins cũng ảnh hưởng không tốt với động vật nhai lại Động vật bị ngộ độc khi ăn gỗ sôi và một số cây họ đậu nhiệt đới (ví dụ: terminalia tủy
và clidema cỏ sữa lớn lá) do có chứa hàm lượng tannin cao Vi sinh vật trao đôi chất
và tiêu hoá trong dạ dày, sau đó chuyên hóa thành HTS có trọng lượng phân tử thấp PAS không được hấp thụ trong đường tiêu hóa, gây hại niêm mạc của đường tiêu hóa, giảm sự hấp thu các chất dinh dưỡng, làm giảm sự hấp thu của amino axit cần thiết Thường là các axit amin methionine và lysine Giảm methionine có thể làm tăng déc tinh cua cyanogenic glycosides, béi vi methionine tham gia vao qua trinh va lam giảm độc tính của xyanua thong qua methyl hoa dé tao thanh thiocyanate Khi vat nudi
ăn thức ăn với mức độ tannin dưới 5% thì làm giảm tỷ lệ tăng trưởng, khả năng hấp thu protein thấp, gây thiệt hại cho màng niêm mạc của đường tiêu hóa, thay đổi trong
sự bài tiết của các cation nhất định, tăng bài tiết của các protein và axit amin thiét yếu Trong gia cầm số lượng nhỏ tannin trong chế độ ăn gây ra tác dụng phụ:
Mức độ 0,5-2% có thê làm giảm sự tăng trưởng và sản lượng trứng
Mức độ 3-7% có thể gây tử vong
Trang 21Table 2.2 Performance of chicks fed on diets with low or high tannin varieties at different
inclusion levels (Pour-Reza and Edriss 1997)
Dietary treatment
Nguồn: Kumar and Mello ,(1995)
Ở động vật nhai lại, mức độ tannin vượt quá 6% sẽ ảnh hưởng đến chế độ ăn uống, mức tăng trưởng và năng suất sữa Việc bố sung thêm protein hoặc axit amin có thê làm giảm bớt những tác động của tannin Tuy nhiên, tannin có hoạt tính sinh học
và có thể phản ứng với các enzyme tiêu hóa hoặc các protein khác, làm giảm hấp thu đường ruột và giảm tăng trưởng Tannin kết hợp với tuyến nước bọt trong miệng vật
nuôi làm giảm tính ngon, do đó làm giảm khả năng hấp thu Tuy nhiên, sự ảnh hưởng
của tannin còn phụ thuộc vào loại thức ăn mà vật nuôi ăn, mỗi loại thức ăn có lượng
tannin khác nhau nên ảnh hưởng lên vật nuôi cũng khác nhau (Hagerman and Butler,
1991)
Tannin có thể ức chế các enzyme tiêu hóa, ức chế trực tiếp đến vi khuẩn trong
dạ cỏ Độ pH trung tính trong dạ cỏ tạo điều kiện cho sự hình thành phức hợp tannin-
protein Mặc khác, tannin cũng liên kết với carbohydrates Một số polyphenol có trọng
lượng phân tử thấp có thể dễ dàng bị phân hủy trong dạ cỏ Theo Murray eí ai., (1973)
đã kết luận rằng polyphenol có trọng lượng phân tử thấp nó sẽ ức chế vi khuẩn trong
dạ cỏ, nhưng các nhóm đường thường được liên kết với phenol tự do có thể dễ dàng lên men và kích thích trong quá trình lên men ¡7n viro Phức hợp tannIn có trong thức
ăn được chuyển vào dạ múi khế, một số protein kết hợp với tannin có thể phân ly trong môi trường axit và protein nay bi phân hủy
Đặc biệt, tiêu thụ tannin ở mức độ cao có thể làm chết động vật nhai lại Ví dụ:
tiêu thụ hàm lượng tannin trong lá sồi ở miền Bắc Ấn Độ là nguyên nhân làm cho gia
súc chết Tannin phản ứng với protein và các đại phân tử khác tạo nên các mối liên kết chéo Khi tế bào thực vật đứt vỡ, tannin tác dụng với protein thực vật tạo thành hợp chất bền vững và không tan trong điều kiện pH từ 3,5-7 Tuy nhiên, hợp chất này không bền vững, bị phá vỡ và tiêu hóa một cách đễ dàng bởi các enzyme trong dạ dày đơn (pH < 3) và dịch tụy (pH = 8-9) Sự phân giải hợp chất này trong dạ múi khế và ruột non sẽ giải phóng protein (Nguyễn Xuân Trạch, 2004)
Trang 22Tannin làm giảm độ hịa tan và phân giải protein ở dạ cỏ và tăng số lượng axit amin khơng thay thế do đĩ làm tăng khả năng hấp thu trong ruột non Phản ứng giữa tannin với protein trong thức ăn phụ thuộc vào nồng độ, cấu trúc và khối lượng phân
tử của tannin, tỷ lệ tannin/protein trong thức ăn và cấu trúc phân tử protein Tuy nhiên mức tannin thấp (20-40 g/kg vật chất khơ thức ăn) làm tăng hiệu quả sử dụng protein của gia súc thì ở mức cao hơn (40g/kg vật chất khơ thức ăn) lại làm giảm lượng thức
ăn ăn vào, giảm tỷ lệ tiêu hĩa xơ trong dạ cỏ, thậm chí giảm tiêu hĩa cả protein
(Nguyễn Xuân Tranh, 2004)
Bảng 2.2: Ảnh hưởng kháng dinh dưỡng của tannin trong một số cây thức ăn gia súc nhiệt đới
Độn Loại at Nguơn thức ăn và Ảnh hướng trên chât dinh dưỡng
tannin oz
nhiém
A nicolica CT Cừu Giảm tiêu hĩa N, giảm hấp thu NDF,
giảm sinh trưởng thấp
Robinia CT Chuột, Giảm tiêu hĩa protein, giảm tang
Pseeudoacacia thỏ trưởng, giảm hấp thu trao đơi chất
Lotus CT Cùu Uc ché tiéu hoa carbohydrate da co,
Arachis CT Bé duc Giảm tiêu hoa protein và tăng trọng hypogaea
Nguồn: Kumar and Melio, (1995)
2.2.3 Ảnh hưởng của tannin lên khả năng giảm khí mêtan ở dạ cỏ mà tăng nguồn bypass protein ở gia súc nhai lại
Trong điều kiện yếm khí ở dạ cỏ phản ứng oxy hĩa thường lấy năng lượng ở dang adenosin triphosphat (ATP) va giai phong ra hydro, tích lũy ion hydro trong qua trình trao đổi chất của vi sinh vật dạ cỏ và tránh được quá trình sinh tơng hợp CH, béi những vi khuẩn sinh mêtan (Mara e¿ ạ., 2008) Đây là quy trình bình thường trong quá trình lên men ở dạ cỏ Lượng hydro giải phĩng phụ thuộc chủ yếu vào khẩu phần và vi
Trang 23sinh vật dạ cỏ vì vi sinh vật lên men thức ăn tạo ra các sản phẩm khác nhau và không
tương đương với lượng hydro tạo ra (Martin et al., 2008) Vi du, viéc tao ra propionic axit thì tiéu thu hydro nhung tao ra axit acetic va butyric axit lai giải phóng hydro (Martin et al., 2008)
Quá trình sinh mêtan ở dạ cỏ là cơ chế tạo điều kiện cho dạ có tránh được sự tích lũy quá nhiều hydro (Martin e ai., 2008) Hydro tự do sẽ ức chế enzyme, khử
hydro (dehydrogenases) va anh hưởng đến quá trình lên men (Martin et al., (2008)
Su dung hydro va CO, dé tao ra CH, 1A mét đặc tính đặc biệt của nhóm vi khuẩn sinh mêtan Nhóm vi khuẩn này tương tác với các nhóm vi sinh vật khác trong dạ có để tăng hiệu quả sử dụng năng lượng và kéo dài tiêu hóa thức ăn (Martin e/ zí., 2008) Tương tác này tích cực đối với nhóm vi sinh vật phân giải xơ (Ruminococcus albus
and R Flavefaciens), khéng phan giai xo (Selenomonas ruminantium), protozoa, va
nam theo (Mc Allister et al.,1996) Hai yéu t6 quan trong lam giảm thiểu mêtan ở
gia súc nhai lại là giảm sinh hydro nhưng không được ảnh hưởng đến lên men thức
ăn trong dạ cỏ Giảm thiểu mêtan phải đi liền với con đường trao đổi chất tiêu thụ hydro để tránh hiệu quả tiêu cực khi có quá nhiều hydro trong đạ cỏ (Martin et al., 2008) Đối với các thức ăn chứa tannin, việc ức chế quá trình sinh mêtan chủ yếu là
do tannin dam dac (Martin et al., 2008)
Theo Tavendale (2005) có hai cơ chế hoạt động của tannin ảnh hưởng trực tiếp
đến quá trình tạo mêtan và ảnh hưởng gián tiếp đến việc tạo ra hydro do tỷ lệ phân giải
thức ăn ở dạ cỏ thấp hơn Saponins cũng ức chế sinh mêtan ở dạ cỏ, cơ chế hoạt động cia saponins lién quan dén anh hwéng tc ché su phat trién protozoa (Newbold et al., 1997) Tuy nhiên ảnh hướng này thường khá ngắn (Koenig eí ai., 2007) Saponins có tác dụng diệt protozoa trong diéu kién in vitro (Wallace et al., 1994; Navas and Camacho et al., 1993), vi vay day cé thé 1 tac nhan 14m giam CH, Theo Beauchemin
et ai (2008) chứng minh saponins làm giảm CH¿ nhưng không phải tất cả các loại
saponins Theo Mc Allister and Newbold (2008) dich tiết từ tỏi cũng có thé giảm CH¡ Theo Kempton and ctv, (1978) bypass protein dễ tiêu là phần của bypass
protein mà nó bị phân giải và được hấp thu từ bên trong dạ cỏ Những protein được
bảo vệ thì không được lên men trong dạ cỏ mà cũng không được tiêu hóa ở ruột non Nguyên nhân chính là do tannin có trong thức ăn, nó liên kết và gây biến tính protein làm cho vật nuôi rất khó tiêu hóa và được bài tiết vào phân theo Kempton và ctc.,
(1978)
2.3 Các phương pháp phân tích tannin
2.3.1 Định lượng tannin bằng phương pháp quang phố so màu
Trang 24a) Nguyên tắc chung: để xác định một chất bất kì, ta có thể tìm cách đo một tín hiệu bất kì có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp với chất đó Phương pháp phân tích
do quang có nhiệm vụ nghiên cứu xác định các chất dựa trên do đạc các tín hiệu bức
xạ điện từ và tác dụng tương hỗ của bức xạ này với chất nghiên cứu
b) Ưu điểm
Khả năng cho kết quả tốt và tính chính xác cao
Áp dụng được cho khoảng giá trị rộng của chất phân tích
Hoá chất tiêu hao với lượng ít
2.3.2 Định lượng tannin bằng phương pháp Lowenthal IẼ”! 8°
a) Nguyên tắc: tannin dễ bị oxy hóa bởi KMnO;¿ trong môi trường axit với chất chỉ thị Indigocarmin sẽ tạo thành CO; và HO, đồng thời làm mất màu xanh của indigocarmin Quá trình trên có thể biểu diễn bằng sơ đồ phản ứng sau:
b) Ưu điểm
Quy trình kỹ thuật đơn giản, dễ thực hiện
Thiết bị đơn giản
Hàm lượng tannin thu được cao
Tiết kiệm thời gian, ít tốn kém dung môi và hóa chất
Sử dụng được cho mọi nguyên liệu có chứa tannin
Mẫu thu được ít bị biến đổi màu khi chiết
c) Khuyết điểm
Thời gian bảo quản mẫu sau khi chiết ngắn
Ảnh hưởng bởi nhiệt độ, than hoạt tính, dung môi
Phụ thuộc vào kích thước của mẫu lây
2.3.3 Định lượng tannin bằng phương pháp Lowenthal I” 8°
Trang 25a) Nguyên tắc Phương pháp dựa vào tính chất tannin dễ tan trong nước nóng
và có tính khử nên có thê dùng nước nóng đê chiêt tanmn ra khỏi nguyên liệu, rôi dùng
kali permanganat chuan d6 tannin với sự có mặt của chât chi thi indigocarmin
b) Uu diém
Quy trình kỹ thuật đơn giản, dễ thực hiện
Thiết bị đơn giản
Hàm lượng tannin thu được cao
Tiết kiệm thời gian
Sử dụng được cho mọi nguyên liệu có chứa tannin
Mẫu thu được ít bị biến đổi màu khi chiết
c) Khuyết điểm
Thời gian bảo quản mẫu sau khi chiết ngắn
Ảnh hưởng bởi nhiệt độ, dung môi
Phụ thuộc vào kích thước của mẫu lẫy
Tốn kém mẫu, dung môi và hóa chất
2.3.4 Đánh giá tỷ lệ tiêu hoá bằng phuong phap in vitro”!
Khả năng sử dụng xơ thực vật của gia súc nhai lại dựa trên cầu trúc của đường tiêu hoá và vi sinh vật cộng sinh, nhưng cũng cần phải dựa trên cấu tạo của răng, miệng, tuyến nước bọt và kích thước của gia súc Hoạt động phân huỷ xơ có tương quan rất chặt chẽ với trọng lượng cơ thể, thời gian giữ lại thức ăn trong đường tiêu hoá Theo Udén and Van Soest, (1984); Van Soest and ctv, (1987) cũng chỉ ra tỷ lệ tiêu hoá của xơ có liên quan với thời gian giữ lại thức ăn trong đường tiêu hoá Phương
pháp in vitro danh gia rat xác thực hiệu quả sử dụng thức ăn của gia súc, thức ăn được
ăn vào giữ lại trong đường tiêu hoá rồi hấp thu, phần còn lại thải theo phân
Phương pháp này chưa nêu được các chất đinh dưỡng sau khi vào cơ thê sẽ đi
đâu và sử dụng vào mục đích gì, nhưng nó cũng đã nêu được mối quan hệ giữa thức ăn
và con vật, nghĩa là thức ăn sau khi vào cơ thể con vật được tiêu hóa nhiều hay ít sẽ là
cơ sở để so sánh các loại thức ăn với nhau Việc xác định tý lệ tiêu hoá theo phương
pháp này đòi hỏi phải thu nhặt phân hằng ngày, xác định lượng thức ăn tiêu thụ hằng
ngày cùng lượng phân thải ra, phân tích thành phần hóa học của thức ăn tiêu thụ và
Trang 26phân thải ra sẽ xác định được tỷ lệ tiêu hoá Phương pháp này cho mức tỷ lệ tiêu hoá biểu kiến chính xác, đễ dàng thực hiện trong điều kiện kỹ thuật phòng thí nghiệm chưa
that đầy đủ và áp dụng rộng rãi, ít tốn chi phí tuy nhiên nó đòi hỏi nhiều công sức
Phương phap in vitro 1én men vi sinh vật được dùng phổ biến hiện nay thường
là lên men với vi sinh vat dạ cỏ Phương pháp lên men với vị sinh vật dạ có được phát triển ở nhiều nơi Johnson (1963) và nổi bật nhất là phương pháp Tilley and Terry (1963) Việc ứng dụng phương pháp này để đánh giá tý lệ tiêu hoá các loại thức ăn kém chất lượng người ta thấy nó có những hạn ché (Kitessa et al., 1999) Sau nay
phương pháp của Tilley and Terry (1963) được bỗ sung bởi Marten and Barnes (1980)
Dựa trên nhu cầu đưỡng chất của vi sinh vật dạ cỏ tác giả bố sung thêm một số đưỡng chất (nitơ và lưu huỳnh) vào dung dịch đệm của Mc Dougall (1948) nhằm đáp ứng nhu cầu sinh trưởng của vi sinh vật tối ưu Tuy nhiên phương pháp này vẫn chưa thoả mãn nhu cầu ước lượng mức tiêu hoá các loại thức ăn kém dưỡng chat cua Madrid et
al., (1999)
Nhu cầu vi sinh vật dạ cỏ cũng như các loại sinh vật khác bao gồm chất hữu cơ
và các loại khoáng Các loại nitơ khi đi vào dạ cỏ chúng được chuyển hoá thành ammoniac, được vi sinh vật dùng để tổng hợp protein Wallce et al., (1999) Tuy nhién
vi sinh vật dạ cỏ cũng có một nhu cầu nhất định về các thành phần peptide và amino
axit dé kich thich kha nang sinh tru6ng vi sinh vat tiéu hod carbohydrate Wallace et al.,
(1999) Điều này được cho thấy trong in vitro cua Russell and Strobe (1993) và trong
in vivo cua Rooke and Amstrong (1989) Ngoài ra chúng còn có một nhu cầu đặc biệt
về khoáng đa - vi lượng Leng, (1990) để phát triển, tổng hợp enzyme và các nhân tố phụ khác Từ đó Van Soest £ ai., (1966) bố sung phương phap in vitro ca Tilley and Terry (1963) bằng cách tăng cường bỗ sung thêm các dưỡng chất trong dung dịch đệm
để nuôi cấy vi sinh vật như là các loại khoáng vi lượng (Fe, Co và Mn), đa lượng (Ca,
Mg, Na, K, S va Cl) va dam (ammonium, cystein và trypticase) Ở giai đoạn hai của phuong phap in vitro cia Tilley and Terry (1963) duoc xt ly dung dịch tây trung tính -
ND (neutral detergent) thay cho sự tiêu hoá với pepsin-HCI trong 48 giờ Dung dịch
ND có khả năng hoà tan được tất cả các vật chất vi sinh vật được phát triển ở giai doan một và một phần vật chất khác không phải vi sinh vật không có khả năng phân hủy bởi pepsin-HCI của Van Soest (1985) Hệ thống này đã giúp cho việc dự đoán mức tiêu
hoá xác thực hơn và đặc biệt là tỷ lệ tiêu hod NDF Van Soest et ai, (1966) Đối với
các loại thức ăn giàu tannin, tannin làm cản trở việc xác định thành phân xơ trong thức
ăn thô vì nó khéng tan trong dung dich ND Makkar et al., (1995) Nhung tannin co khả năng tan trong dung dịch đệm-dưỡng chất (hay còn gọi là dung dich medium) trong nghiên cứu ?w vifro và không bị phân hủy Cho nên nó làm sai lệch giá trị tỉ lệ tiêu hoá in viiro đặc biệt là NDE và ADF (xơ axit) Makkar e al., (1997) dé nghi mau thức ăn sau khi ủ với dịch dạ cỏ nên ly tâm và bỏ phần dịch medium trước khi xử lý
Trang 27bằng dung dich ND cho thay NDE và ADF (xơ axit) không phân hủy còn lại trong mau
ủ thấp hơn so với không ly tâm
2.4 Thành phần dưỡng chất của thực liệu
Chất vô cơ: theo Lưu Hữu Mãnh và ctv (1999), chất vô cơ có trong thức ăn hay
còn gọi là khoáng tông số thức ăn Bao gồm hai loại:
Khoáng đa lượng: canxi, phốt pho, kali, natri, clo
Khoáng vi lượng: sắt, đồng, kẽm, mangan, 1ot, coban, flo, selen, lưu
huỳnh
Tuy nhiên có một số chất vô cơ có nguồn gốc protein như sufua, và phốt pho và một số vật chất bay hơi ở dạng sodium, chloride, potasium, sẽ bị mất đi trong giai đoạn nung Như vậy hàm lượng khoáng có trong thức ăn không thực sự đại diện cho chất vô
cơ trong thức ăn cả về số lượng lẫn chất lượng nên hàm lượng khoáng sau khi phân
tích chí là khoáng khô
Protein thô
Protein trong thức ăn bao gồm: protein, axit amin, đạm phi protein (axit nuleic,
amin, amid, urea, muối amon, nitrat, purin, pyrymidin, vitamin nhóm B, chất béo phức
tạp có đạm, glycosid, alkaloid) trong đó protein chiếm tỷ lệ cao nhất
Hàm lượng protein thô ở động vật cao hơn nhiều so với thực vật Protein thô ở động vật thì chứa đầy đủ axit amin thiết yếu và cân đối ở thực vật Ở thực vật, protein tập trung nhiều khi cây còn non, giảm dần khi cây trở nên già, lá chứa nhiều protein hơn cọng Cây họ đậu thường chứa nhiều protein hơn cây họ hòa thảo của Lưu Hữu
Mãnh và ctv, (1999)
Béo thô
Theo Lưu Hữu Mãnh và ctv, (1999), ngoài mỡ thuần ra, béo thô còn chứa
những chất hòa tan trong dung môi hữu cơ như sáp, các axit hữu cơ, alcohol, axit béo bay hơi Mỡ là thành phân quan trọng của chất béo có mặt ở cả động vật và thực vật
Ở động vật, hàm lượng mỡ tăng theo tuổi nhưng rất biến động, tùy thuộc vào tuỗi và tình trạng đinh dưỡng Hàm lượng chất béo ở thực vật tương đối thấp Chất béo chứa trong lá nhiều hơn trong cọng và nhiều nhất ở các hạt có dầu: hạt đậu nành, hạt bông vải, lạc, mè, hướng dương
Xơ thô
Trang 28Theo Lưu Hữu Mãnh và ctv, (1999) xơ thô là thành phần đáng kể trong thức ăn
thực vật Trong các loại thức ăn động vật thì xơ thô thường không đáng kể Xơ thô
trong thức ăn thực vật thường là thành phần của vách tế bào đề kháng với tác động tiêu hóa phân giải của các enzyme của chính bản thân vật nuôi Xơ thô tiêu hóa được chỉ dưới tác dụng phân giải của vi sinh vật
Xơ trung tính : chủ yếu là thành phần của vách tế bào thực vật như xellulose,
hemixellulose, lignine Xơ trung tính được xem như là xơ tông số của thức ăn
Chiết chất không đạm : chiết chất không đạm trong thức ăn nó bao gồm: đường, tinh bột, polysaccharide Nó là thành phần còn lại của thức ăn sau khi đã trừ
đi các thành phần khoáng tổng số, xơ thô, protein thô, béo thô Chiết chất không đạm
là thành phần chịu sự sai số cao nhất trong quá trình phân tích, bởi vì chiết chất không đạmđược xác định khác với các phương pháp thí nghiệm, nó tích tụ tất cả sai số của
các thí nghiệm khác, bản thân nó không là một thí nghiệm, nó chỉ là một cái gì còn lại
Lưu Hữu Mãnh và ctv, (1999)
Trang 29a) Cay di rugt dol! P17 el
Tén khoa hoe: Psidium guajava thudc ho Sim - Myrtaceae Cay cao khoang 5
- 10m Vỏ nhẫn, mỏng, khi già bong từng mảng lớn Cành non vuông, có nhiều lông
Thành phần hoá học: lá ổi chứa tỉnh đầu (0,31%), sitosterol, axit maslinic và axit guijavalic Trong lá ôi non và búp ôi non có 7-10% tannin pyrogalic, khoảng 3% nhựa Nhựa cây ỗi chứa axit d-galacturonic (72,03%), d-galactose (12,05%) và 1- arabinose (4,40%) Cây, quả ổi có chứa pectin, vitamin C trong hạt có tỉnh dầu với hàm lượng cao hơn trong lá
Công dụng: ôi thường được sử dụng làm thuốc là tác dụng thu liễm, se da, co mạch, làm giảm sự xuất tiết và giảm sự kích thích ở màng ruột Tác dụng này được ứng dụng trong điều trị bệnh tiêu chảy, thổ tả hoặc kiết ly Búp ỗi, lá ổi là một vị thuốc đáp ứng rất tốt cho yêu cầu se đa, giảm xuất tiết và cá giảm kích thích để làm dịu các triệu chứng cấp, quả ôi chín đùng làm thuốc nhuận tràng
Kinh nghiệm dân gian nhiều nơi đã dùng lá ôi giã nát hoặc nước sắc lá ối để làm thuốc sát trùng, chống nắm, chữa các trường hợp lở loét lâu lành, làm giảm sốt, chữa đau răng, chữa ho, viêm họng Nghiên cứu của Trần Thanh Lương và các cộng
sự cho biết tác dụng chống nhiễm khuẩn và nhiễm nắm là do 2 hoạt chất beta-
caryophyllene và alpha-caryophyllene Ở Ấn Độ, người ta còn dùng nước sắc lá ổi để
chữa viêm thận, động kinh Theo y học cổ truyền, quả ỗổi có tính mát, vị ngọt, chua, hơi chát, không độc, có tác dụng sáp trường, chỉ tả, thường dùng để sát trùng, rửa vết thương, trị tiêu chảy Lá ổi thường được dùng làm thuốc chữa bệnh tiêu chảy, cầm máu, chữa bệnh lở miệng, giời leo Chữa tiêu cháy, lá ỗổi không chỉ có tác dụng tốt trong chữa bệnh đường tiêu hóa mà còn tránh được tổn thương gan do hóa chất và chữa bệnh vàng da
Bảng 2.3: Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của lá ôi ruột đó”? !'”!
DM: vật chất khô, CP: đạm thô, EE: chất béo, NFE: chiết chất không dam, CF: xơ thô, Ash: khoáng tổng SỐ
Nguồn: Viện chăn nuôi quốc gia (1995)
Trang 30Mận là loài cây thuộc họ Myrtaceae, hoa trắng, đài 4 cánh, nhụy dài, đài hoa
không rụng sau khi kết trái, quả thịt và nhiều nước, một số loại không hạt, một sỐ
nhiều hạt, hạt không ran, vi ngọt,chua và chát Mận ở miền nam Việt Nam thuộc 2 loài (Syzygium samarangense Blume Merr va L M Perry) va Syzygium aqueum (Burm f) Alston Khéng chi c6é vay, theo kinh nghiém y hoc dan gian, cây mận nói chung và quả mận nói riêng còn là những vị thuốc độc đáo
c) Cây chuối xiêm! °°Ì
Chuối là cây ăn trái nhiệt đới, được trồng khắp Ấn Độ, phía nam Trung
Quốc, Malaysia, các nước thuộc Đông Phi, Tây Phi, Châu Mỹ, Chuối có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới Đông Nam Á và Úc Ngày nay, chuối được trồng khắp vùng nhiệt đới và ở nhiều nơi khác trên thế giới
Cây chuối có tên khoa hoc 1a Musa Paradisiaca L., thudc ho chuối (Musacae),
được trồng khắp nơi ở nước ta, thường không cần bón phân hóa học và phun các loại thuốc phòng trừ sâu bệnh nên rất dễ trồng, dễ chăm bón Trong nhiều loại chuối được trồng ở nước ta thì thường trồng nhiều là chuối hột (chuối chát), chuối lùn, chuôi tiêu, chuôi già hương, Nhìn chung các bộ phân ở cây chuôi đêu có thê
Trang 31dùng làm thực phẩm như quả chuối, bắp chuối, thân chuối Lá chuối có thể dùng
để gói bánh Ngoài ra chuối chát còn được sử dụng làm thuốc chữa một số bệnh rất hữu hiệu như bệnh viêm tá tràng, đau bụng đi ngoài,
Theo Viện Nghiên Cứu và Phát Triển Nông Nghiệp Malayssia (MARDI), chuối là loại trái cây hội tụ đầy đủ thành phần những chất đinh dưỡng cho cơ thể con người Do đó, chuối đặc biệt thích hợp để bỗ sung vào khâu phần dinh đưỡng cho trẻ em và người cao tuôi Vì vậy, nó được dùng như một loại thức an bổ sung thêm đinh đưỡng trong khẩu phần ăn Hiện nay trên thế giới có khoảng 1⁄2 sản lượng chuối được ăn tươi, 1⁄2 còn lại được sử dụng dưới dạng nấu chín và chế biến thành các loại thực phẩm khác
Bảng Ân ThònhhphêpkÑinhhdurffee sáochwáidf4hhottôngl 00s ữncfmócx(RãJ6tr168)
DM: vật chất khô, CP: đạm thô, EE: chất béo, NFE: chiết chất không đạm, CF: xơ thô, Ash: khoáng tổng số
Nguồn: Viên chăn nuôi quốc gia (1995)
Trang 32Hình 2.8: Cây chuối xiêm d) Cây măng cut! °! 1771136!
Garcinia mangostana họ măng cụt (Clusiaceae hay Guttiferae) Măng cụt có nguồn gốc từ Indonesia, được trồng từ hàng chục thế kỷ Măng cụt thuộc loại cây to, trung bình 7-12m nhưng có thể cao đến 20-25m, thân có vỏ màu nâu đen sậm, có nhựa (resin) màu vàng Lá đày và cứng, bóng, mọc đối
Mặt trên của lá có màu sậm hơn mặt dưới, hình thuôn dài 15-25cm, rộng 6- 11cm, cuống dài 1,2-2,5cm Quả hình cầu tròn, đường kính chừng 4-7cm có lớp áo
bọc
Thành phần hoá học:
Lá chứa nhiều xanthones loại di và trihydroxy-methoxy (methyl, butyl ) và xanthone
Gỗ thân có maclurin, 1,3,6,7-tetrahydroxy xanthone va xanthone-glucosides
Vỏ quả: có chrysanthemin, tannin (7-13%), các hợp chất đắng loại xanthone như mangostin (gồm cả 3-isomangostin, 3-isomangostin hydrate, 1-iso mangostin, alpha va beta mangostin, normangostin )
Vỏ quả măng cụt có nhiều tác dụng khác nhau, trong đó chủ yếu trị các bệnh tiêu chảy, nhiễm trùng Ứng dụng phổ biến của loại thảo được này là kết hợp với những loại được liệu khác để tạo thành các bài thuốc đặc trị
Mặt khác, để tiện sử dụng, người ta thường xay lẫn vỏ và lõi quả măng cụt với các loại trái cây khác để tạo thành một thứ đồ uống thơm ngon, bổ dưỡng Cách đây nhiều thế kỷ, con người đã biết sử dụng măng cụt như một loại thực phẩm để tăng cường sức khỏe, giảm đau, hạ sốt, tăng cường hệ miễn dịch, kháng viêm, kháng khuẩn Ngoài ra, măng cụt còn được dùng để điều trị các chứng bệnh da liễu, đái tháo đường, tiêu chảy, bệnh tiết niệu, đau khớp, béo phì
Ngày nay, người ta sử dụng các chất có chiết xuất từ vỏ quả măng cụt để sản xuất các loại kem bôi da, xà bông, dầu gội, mỹ phẩm, đồ uống, bánh kẹo, rượu vang và một số thực phẩm chức năng Nhiều người còn phỏng đoán rằng trong tương lai măng cụt sẽ là sản phẩm tự nhiên phổ biến thế giới Măng cụt có thể gây một số tác dụng phụ (không phổ biến) ở một số người mẫn cảm với những thành phần của quả hay những người dị ứng với hoa quả Biểu hiện có thể là nhức đầu, dị ứng ngứa, phát ban hoặc xuất hiện hiện tượng đau khớp ở thể nhẹ Tuy nhiên, các dị ứng này không liên quan đến vẫn đề hô hấp và không nguy hiểm đến tính mạng Ở một số người, măng cụt
có thê gây ra hiện tượng táo bón, tuy nhiên hiện tượng này sẽ dừng ngay khi giảm
Trang 33hoặc dừng ăn loại quả này Với những người đang điều trị cai nghiện ma túy, việc ăn măng cụt có thể có tác động không tốt tới quá trình điều trị
Hình 2.9: Măng cụt e) Các loại có
Có lông tây (cỏ lông para) !* “1E! ÉI H3I 14
Tên khoa học: Brachiaria mutica Ở Ấn Độ người ta gọi cỏ lông para là cỏ nước hay có trâu vì nó ưa nước và sinh trưởng nhanh trong vùng đầm lầy Loại này có mặt ở nước ta từ lâu, có khả năng chịu ngập úng, thích ứng với các vùng mưa nhiều, bồi tụ, ngập lụt, các bãi giữa và bãi ven sông Cỏ lông para hiện mọc hoang dã ở nhiều nơi,
nhất là dọc các triền sông ngắn ở Trung bộ và Bắc bộ Thân và lá cỏ lông tây mềm nên
trâu bò rất thích ăn Tuy nhiên, khi cỏ già và vấy bùn thì tính ngon miệng giảm rõ rệt Hơn nữa cỏ lông tây không chịu được dẫm đạp Phùng Quốc Quảng và Nguyễn Xuân Trạch, (2001) Cỏ lông tây thuộc họ Hòa thảo, là loại có sống lâu năm, thân có chiều hướng bò, có thể cao 1,5m Tuy nhiên bộ rễ không phát triển quá độ sâu 75cm Cành
cứng, to, rỗng ruột, đốt đài 10-15cm, mắt hai đầu đốt có màu trắng xanh Các mắt ở
đốt có khả năng đâm chổi và năng suất có nơi cao tới 120 tẫn/ha trong 5 lần cắt
Nguyễn Thiện, (2003)
Thân và lá đều có lông ngắn Lá dài 10-20cm, rộng 1-1,5cm, đầu nhọn như hình tim ở gốc, phẳng và có ít lông ở mặt dưới, mép lá sắc Bẹ lá dẹt, khía rãnh, có
lông trắng mềm, lưỡi bẹ ngắn, có nhiều lông Cụm hoa hình chùy, dài §-20cm, thang
đứng, gồm 8-20 bông đơn hay kép ở gốc dài 5-10cm Ở nước ta, đặc biệt trong vụ Đông Xuân cỏ lông tây phát triển tốt hơn so với những cây cỏ khác, nó cho chất xanh
Trang 34lên tới 40%, đây là cây cỏ Hòa thảo trồng cung cấp thức ăn xanh cho gia súc trong vụ đông
Năng suất có lông tây đạt 70-80 tắn/ha, có nơi đạt 80-90 tắn/ha Ở nước ta năng suất thu cắt tại Trung tâm nghiên cứu dê và thỏ Sơn Tây là 75 tắn/ha/năm
Sử dụng: Có thể sử dụng cỏ lông tây cho gia súc ăn dưới dạng cỏ tươi hoặc
phơi khô Nguyễn Thiện, (2003) Cỏ lông para không chịu được giẫm đạp nên trồng để
thu cắt lượng chất xanh cho ăn tại chuồng hay ủ chua, cắt lứa đầu 45-60 ngày sau khi gieo, các lứa sau cắt cách nhau 30-45 ngày Cắt 5-10cm, cách mặt đất Cỏ trồng một lần có thể sử dung 4-5 nam theo Phùng Quốc Quảng và Nguyễn Xuân Trạch, (2005)
Trang 35Bảng 2.5: Thành phần hóa học và giá trị dinh đưỡng của cỏ lông tây !H3! 1“
Tén khoa hoc: Pennisetum purpureum Theo Nguyén Thị Hồng Nhân, (2007)
cỏ voi chịu được khô hạn, gia1 đoạn sinh trưởng chính trong mùa hè khi nhiệt độ và
âm độ cao Sinh trưởng chậm trong mùa đông, mẫn cảm với sương muối Cỏ voi thích hợp với đất giàu đinh dưỡng, nó cần lượng nước cao và ưa đất tốt Năng suất thường
từ 100-300 tấn/ha/năm Theo Phùng Quốc Quảng và Nguyễn Xuân Trạch, (2005) có voi thuộc họ hoà thảo, thân đứng, có nhiều đốt, rậm lá, sinh trưởng nhanh Cỏ voi ưa đất màu và thoáng, không chịu được ngập và úng nước Khi nhiệt độ môi trường xuống thấp (2-3°C) vẫn không bị cháy lá Loại đất trồng cỏ voi yêu cầu có tầng canh tác trên 30cm, nhiều mẫu, tơi xốp, thoát nước, có độ âm trung bình đến hơi khô, pH= 5-7 Tuy theo trình độ thâm canh, năng suất chất xanh trên một ha có thể biến động từ
100-300 tân/năm
Sử dụng: Sau khi trồng 80-90 ngày thu hoạch đợt đầu Cứ sau mỗi lần thu hoạch và cỏ ra lá mới lại tiễn hành bón thúc Khoảng cách giữa những lần tiếp theo là 30-45 ngày Cắt gốc ở độ cao 5cm trên mặt đất và cắt sạch, không để lại mầm cây, để cho cỏ mọc lại đều Thường thu hoạch vào tháng 6-11 Vào mùa khô nếu chủ động
được nước thu hoạch được quanh năm Phùng Quốc Quảng và Nguyễn Xuân Trạch,
(2005) Dùng làm thức ăn ủ chua cho bò sữa, trâu bò, dê, heo, cá Sau khi trồng 3
tháng có thể thu lứa đầu, sau đó 45-50 ngày thì cắt lần tiếp theo
Ở Việt Nam tốt nhất sau 80 ngày (cao 90-100cm) Cắt lần đầu sát mặt đất cho cây sinh trưởng và đẻ nhánh nhiều, không trồi lên trên Nếu sử dụng tốt, cỏ vơi cho năng suất cao 10 năm liền
Trang 36ở vùng đất âm cao, trừ khi hạn hán kéo dài Cỏ dùng để chăn thả tốt nhưng chăn thả nhiều heo, trâu, bò hoang dã ở miềm bắc Australia làm giảm mật độ có theo Sturz, Harrison và Falvey, (1975).