Trong đề tài này, tôi xác định thành phần hóa học của các hợp chat ít phân cực từ lá cây Bẵn.. Dung môi để tách chiết các hợp chất hữu cơ ra khỏi mẫu cây.... Công trình đã xác định được
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRUONG DAI HOC CAN THO
DINH THI THUY DUY
NGHIEN CUU THANH PHAN HOA HOC TRONG CAO PETROLEUM ETHER
TU LA CAY BAN CHUA
(Sonneratia caseolaris (L.) Engl.)
LUAN VAN DAI HOC
Chuyén Nganh: CONG NGHE HOA HOC
Mã số: CN 262
CAN THƠ - 2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÂN THƠ
DINH THI THUY DUY
NGHIEN CUU THANH PHAN HOA HOC
TRONG CAO PETROLEUM ETHER
TU LA CAY BAN CHUA
(Sonneratia caseolaris (L.) Engl.)
LUAN VAN DAI HOC Chuyén Nganh: CONG NGHE HOA HOC
Mã số: CN 262
HUONG DAN KHOA HOC
TS LE THANH PHUOC
CAN THƠ - 2012
Trang 3Trường Đại Học Cần Thơ Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Khoa Công Nghệ Độc lập — Tự do — Hạnh phúc
Bộ môn Công Nghệ Hóa Học
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
1 Cán bộ hướng dẫn: TS Lê Thanh Phước
2 Đề tài: Nghiên cứu thành phần hóa học trong cao petroleum ether từ lá cây Ban chua (Sonneratia caseolaris (L.) Engl)
3 Họ và tên sinh viên thực hiện: Định Thị Thúy Duy (MSSV: 2082212)
4 Lớp: Công nghệ hóa học Khóa 34
5 Nội dung nhận xét:
a Nhận xét về hình thức của LVTN:
Cần Thơ, ngày tháng năm 2012
Cán bộ hướng dẫn
Trang 4Trường Đại Học Cần Thơ Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Khoa Công Nghệ Độc lập — Tự do — Hạnh phúc
Bộ môn Công Nghệ Hóa Học
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ CHẤM PHẢN BIỆN
1 Cán bộ chấm phản biện:
2 Đề tài: Nghiên cứu thành phần hóa học trong cao petroleum ether từ lá cây Ban chua (Sonneratia caseolaris (L.) Engl)
3 Họ và tên sinh viên thuc hién: Dinh Thi Thuy Duy (MSSV: 2082212)
4 Lớp: Công nghệ hóa học Khóa 34
Trang 5LOI CAM ON
Luận văn này được thực hiện tại Phòng thí nghiệm Hóa Sinh 3, BO mon Hóa, Khoa Khoa Học Tự Nhiên, trường Đại Học Cần Thơ, khu II, đường 3/2, quận Ninh
Kiều, thành phố Cần Thơ Tôi xin chân thành biết ơn sâu sắc đến:
Thầy Lê Thanh Phước, người thầy đã hướng dẫn, hết lòng giảng dạy,giúp đỡ, tạo mọi điêu kiện thuận lợi nhât cho tôi hoàn thành luận văn này
Quý thầy cô của Bộ môn Hóa, Khoa Công nghệ đã truyền đạt nhiều kiến thức và nhiều kinh nghiệm quý báo trong suốt quá trình học tại trường Đó là hành trang quý giúp tôi vững bước trong sự nghiệp cũng như trong cuộc sống
Cô Bùi Bửu Huê và các thầy cô trong Bộ môn Hóa học, Khoa Khoa học tự nhiên
đã tạo điêu kiện cho tôi làm việc tôt nhât
Anh Từ Minh Tỏ, chị Lê Hương Nhị, chị Lâm Thúy Phương học viên cao học khóa 17 đã giúp đỡ tận tình trong suốt quá trình làm luận văn
Xin chân thành cam on!!!
Cần Thơ, tháng 04 năm 2012
Đinh Thị Thúy Duy
Trang 6TÓM TẮT LUẬN VĂN
000
Cay Ban hay con gọi là Thủy liễu (liễu nước), hải đồng, Bần chua, Tên khoa
học Sonneratia caseolaris (L.) Engl , thuộc họ Trân châu (7yíhraceae) Cây Bần được phân bố phố biến và tìm thấy ở Bangladesh, Brunei Darussalam, Cambodia, China (Hainan Island), India, Ở Việt Nam, cây Ban moc phé biến ở ven sông, ven biến, bãi bồi, Theo dân gian Ban được sử dụng như chất làm se da, chất khử trùng, thuốc dap trị bông gân, Ngoài ra, quả Bần còn có thể dùng để nẫu canh chua, có thể chữa bệnh bong gân, cầm máu, Trong đề tài này, tôi xác định thành phần hóa học của các hợp chat ít phân cực từ lá cây Bẵn
Bằng phương pháp sắc ký cột KG 60 F¿s„ (silica gel) kết hợp với sắc ký lớp mỏng, chúng tôi phân lập ra một chất sạch từ cao petroleum ether Sử dụng các dữ liệu phổ 'H-NMR đã xác định được chất vừa phân lập là: /Ø-sitosterol
il
Trang 7Chương I: TÔNG QUAN VẼ CÂY BẢN - + SE S333 ghe, 1
1.1 Dac diém cay Ban Chua .cccccccccccesescscssececseecscscaescscesesesssesessesestsssesesesaes ]
1.2 Phan bd sith thai 3
1.3 Công dụng của cây bần Chua oo sccccccccscessseesscecsescscesecsscceseesesnsesesesesees 3
1.3.2 — Y học hiện đạI - CS QC SH HH kh che 4
1.4 Một số công trình nghiên cứu về cây bần chua . 5- ¿s2 +s£szsse£ 4
1.4.1 Cac cong trình nghiên cứu ở Việt Nam - - « «<< «s2 4
1.42 Các công trình nghiên cứu trên thế giới + =2 Sẻ xẻ £sxz+xzxd 4
1.4.3 Thành phần hóa học của cây Bần chua 2-5 sex ke xxx: 5
1.4.4 Một số hợp chất được phân lập trong cây Bần chua 5-5-5: 5
Chuong 2: CƠ SỞ LÝ THUYÉT CỦA QUÁ TRÌNH THỰC NGHIỆM 8
2.1 _ Các kỹ thuật chiết tách thông dụng - + + + << ke SE SE re rkekrerered 8
11
Trang 82.1.1 Dung môi để tách chiết các hợp chất hữu cơ ra khỏi mẫu cây 8
2.1.2 Lựa chọn dung môi chiết tách - - -ccekt St S11 SE SE SE k t1 1x1 ru 8
2.1.3 Một số điều cần biết khi sử dung dung môi chiết tách . - 9 2.1.4 KY thuat chiét long - long eee cscscececeeececsescasssatscavavscsrasesseseeeees 9 2.1.5 Kỹ thuật chiết rắn - lỏng - - tt SE SE S331 xxx ghe, 10
2.2 Phương pháp sắc ký lớp mỏng (TC) . «<< 5< <8 +E+ESE£EeEeEeEerereereeered 11
2.2.1 giới thiệu chung về phương pháp sắc ký lớp mong eee 11
2.2.2 So sánh sắc ký lớp mỏng với các kỹ thuật sắc ký khác 12 2.2.3 Chất hấp thu silica gel c- G1 SE SE T1 Tnhh ngư, 13
2.2.4 Dung môi glải Ìy Ă CS SH cv ng và 13
2.3 Phương pháp sắc ký cột - - ST HS TT H11 H11 ng re reo 14 2.3.1 _ Giới thiệu về phương pháp sắc ký cột hở - se xxx: 14
2.3.2 Lựa chon dung môi bắt đầu cho quá trình sắc ký cột . 14
2.3.3 Tỉ lệ giữa lượng mẫu chất cần tách đối với kích thước cột 15
2.3.4 Nạp chất hấp thu dạng sỆt vào cỘt HT HS SH HH nen 16
2.3.5 Dat mẫu chất cần tách lên đầu cột sắc ký - < 2e cecsxsecăở 17
2.3.6 Theo dõi quá trình giải ]y cột - ¿- 5 2 ke E*Sk ke cv 18 2.3.7 Khi nào thay đổi dung môi giải ly cột - - - «xxx xxx: 19 Chương3: THỰC NGHIỆM 52 k2 SE EEE* SE EvEEgxkgkrrrki 20 3.1 Thiết bị hóa chất ¿-¿- ¿tk kkEk11511E11113131315 11131 111111111111 1Xe 20 3.1.1 Dụng cụ thiẾt bị -G k1 TT HH net 20 3.1.2 Hóa chất S c chà TH HH1 TH HH HH 20 3.2 Quá trình xử lý nguyên liệu và điều chế cao - + +c+c+£+esrseeeeereeed 21
Trang 93.2.1 Quá trình thu hái và xử lý nguyên liỆu - 5S + v4 21
3.2.2 _ Quá trình điều chế thu cao ethanol (cao tng) cece eee 22
3.2.3 Quá trình điều chế cao petroleum ether (PE) và các cao khác 23
3.3 Cách phân lập các chất ít phân cực trong lá Bần chua 5 +5 <2 25
3.4 Các bước tiến hành -¿- -k Sẻ 5 kEEES3E31315 E113 1111151311131 Xe 25
3.5 _ Quá trình phân lập và tinh chế các chất trên cao PE - x+szs+eze+ 26
3.6 Xác định cấu trúc của hợp chất vừa phân lập (PHUOC-DUY01) 30 3.6.1 Tính chất vật lý của hợp chất PHUOC-DUY0I 5 << 5<: 30 3.6.2 _ Xác định câu trúc của hợp chất PHUOC-DUYO1 - 30 Chương4: KẾT LUẬN VÀ ĐÈ NGHỊ, - - ¿6 EEk*ke SE SE rkrki 32 4.1 Kết luận - - CC HH S11 1111111111111 151111111111 11g 32
“„N? an 32
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Các bộ phận cây Bần chua . - G- - S6 BS E1 E1 ch re 1
Hình 2: Thân và Rễ cây Bần chua - - ¿5£ SE SE E* SE SE SE 1211211 re 2
Hình 3: Lá cây Bần Chua - 5© <5 S2 SE SE SE E3SE1E1E15 1913 1 3133811151515 1313111 rk 2
Hình 4: Hoa và Quả cây Bẵn chua - G- Sư TT HH1 HE càng 3
Hình 5: Bột lá Bần ngâm trong cồn 95® + 52t x ke SE E111 11111 11c cxe2 21
Hình 6: Cao PE G91 0 01 01 40 L0 TT TH 90 0v gà 23
Hình 7: Sơ đồ điều chế cao - - + <6 Sẻ SE kEk SE E311 181111 3x ckrei 24
Hinh 8: TLC cao PE va sac ky cét thường PE © ¿E6 k Sẻ £E#EZ Sex reở 26
Hình 9: Sơ đồ phân lập các hợp chất từ cao PE -¿cScSe k3 1 91x xe rerei 26 Hình 10: Sắc ký cột thường phân đoạn Pđ 2.2 - ¿sẻ eEekeE#ESEeEeEersrrkrerrred 28
I50I108 bái §ị 0ã6)†ii to (0x2/2 PP 29
Hình 12: TUC phần đoạn Pđ 2.2 với 3 hệ dung môi giải Ìy 5< << << << <4 29
Hình 13: Cầu trúc của hợp chất /đ-sitosterol -¿- 6 sẻ tk SE EE kg re reo 31
vi
Trang 11DANH MỤC BẰNG
Bang 1: So sánh sắc ký lớp mỏng với các loại sắc ký khác - 5555 s52 12
Bảng 2: Các hóa chất sử dụng thực hiện đề tài - 5 <csctts te ereereerreeở 20
Bảng 3: Kết quả sắc ký cột - 1T TT TT HH TH HH chư 27
Bang 4: Kết quả sắc ký cột Pđ 2 - 6 - k SE SE ST k K11 101111 xi 28
Bang 5: So sánh hợp chất vừa cô lập với chất chuẩn f-sitosterol - 5 c5¿ 31
Vil
Trang 12DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT
Nuclear Magnetic Resonance
Proton Nuclear Magnetic Resonance
Trang 13Chuong 1: TONG QUAN VE CAY BAN
1.1 Đặc điểm cây Bần chual®”
Tên Khoa Hoc: Sonneratia caseolaris (L.) Engl
Tén déng nghia : Sonneratia acida L, Rhizophora caseolaris
Tén Viét Nam: Ban Chua
Tên khác: Hải đồng, Thủy Liễu
Ban là cây thân gỗ, cao từ 5-15 m Rễ phụ mọc nhô lên khỏi mặt bùn và tập trung
thành khóm ở quanh ốc thân Lá mọc đối, phiến lá dai, dòn, không lông, không lá bẹ,
Trang 14gần như không cuốn, hình bầu dục, hay hình trứng, dài 5-13 cm, rộng 2-5 cm, với phần dưới rộng thon nhọn hay tròn, phiến lá nguyên, 8-12 gân mở rộng ra mỗi bên
Hình 3: Lá cây Ban Chua
Hoa lưỡng tính, nụ hoa tròn, dé hoa với 6-8 thùy của lá đài, cảnh hoa màu đỏ
đậm, rộng 1.5-3.5 cm, nhụy hoa với 16-21 buồng với nhiều noản, vòi nhụy dài, tiểu
nhụy nhiều, đáy chỉ có màu đỏ tím Hoa thường nở vào tháng 3-5
Quả mọng, hình cầu đẹt, đường kính 3-4 cm, xanh, phần cuốn có hình n8ÔI sao, nạc có vị chua Thường có quả vào tháng 8-10
Trang 15
Hình 4: Hoa và Quả cây Bần chua
Các bộ phận thường sử dụng: Quả, vỏ, thân và cành
1.2 Phân bồ sinh thái”
Bắn chua là cây thân gỗ mọc ở các vùng đất ngập mặn ở ven biển và được tim thay 6 Bangladesh, Brunei Darussalam, Cambodia, China (Hainan Island), India, Indonesia, Malaysia, Myanmar, Philippines, Singapore, Sri Lanka, Thailand, Northeast Australia, Papua New Guinea, Solomon Islands, Vanuatu, New Caledonia, and the
Maldives
O Viét Nam Ban moc pho biến ở các vùng ven biển, nước lợ Cây cũng thường mọc chung với các loài cây khác như: Trang, Sú, Mắm, Cóc, Cũng có khi mọc thành rừng như ở Hải Phòng, Nghệ An, Hà Tĩnh Cây còn được trồng thêm nhằm chắn sóng và bảo vệ vùng đất ngập nước ở ven biển
1.3 Công dụng của cây ban chua!
1.3.1 Y hoc dan gian
Lá có vị chát, giã nát với ít muôi, đâp lên vêt thương có tác dụng câm máu Ở Malalxia, người ta giã lá lần với cơm làm thuôc đắp chữa bí tiêu tiện Ta dùng lá giã
ra, thêm tí muối, làm thuốc đắp tốt các vết thương đụng giập và vết thương nhẹ
Trang 16Quả có vị chua, tính mát có tác dụng tiêu viêm giảm đau Người ta lẫy quả chua
ăn sống hay nấu canh cá, và cũng được sử dụng làm thuốc đắp chữa bông gân hay bị sung tay O Ấn Độ, người ta dùng dịch ép lên men của quả để cầm máu
Dịch ép của hoa Bân là một thành phần trong bài thuốc chữa đái ra máu ở Ấn Độ
1.3.2 Y học hiện đại
Hiện nay cây Bân chỉ mới được sử dụng làm thuôc theo dân gian, chưa có nghiên cứu khoa học cụ thê nào phục vụ trong y học hiện đại
1.4 Một số công trình nghiên cứu về cây bần chua®>*!
1.4.1 Các công trình nghiên cứu ở Việt Nam
Hiện nay ở Việt nam có rât ít công trình hay đê tài khoa học nghiên cứu về cây Ban chua Sonneratia caseolaris (L.)
Ngày 12 tháng 04 năm 2010 có bài nghiên cứu về rễ cây Bần chua, do hai tác giả
La Vũ Thùy Linh và Trương Ngọc Đức (Trường Đại Học Tôn Đức Thắng) Nguyên liệu có sẵn ở Đồng bằng Nam Bộ, họ đã nghiên cứu sản xuất thành công than hoạt tính Công trình đã xác định được đặc trưng của rễ Bần và sản xuất thành công than
hoạt tính với điều kiện than hóa ở 450°C trong 3 giờ và hoạt hóa bằng cách tâm muối
cacbonat và nung trong môi trường CO; ở nhiệt độ 800°C trong khoảng 1 giờ Kết
quá cho thấy than hoạt tính từ rễ bần có thể thay thế các loại than hoạt tính trên thị
trường trong xử lý nước, xử lý môi trường
Năm 2010 tác giả Từ minh Tỏ đã xác định thành phần hóa học của các hợp chất
it phân cực từ rễ cây Ban chua (Sonneratia caseolaris (L.)) Bang phuong pháp sắc ký cột KG 60 F¿z¿ (silica gel) kết hợp với sắc ký lớp mỏng, tác giả đã phân lập được betulinaldehyde từ cao petroleum ether
1.4.2 Các công trình nghiên cứu trên thế giới
Một số công trình nghiên cứu vé cay Ban chua (Sonneratia caseolaris (L.)) trén
thé gidi
Năm 1995 nghiên cứu về thành phần hóa học trén hoa cia cay Ban chua (Sonneratfia caseolaris (L.)) Hoa của cây Sonneratia caseolaris (L.) được làm khô
Á
Trang 17Được chiết với hexane, dichloromethane, ethyl acetate và methanol Các phân đoạn
chiết từ dầu thô bằng sắc ký cột đã phân lập được mười chất Tám chất đã biết được
tính chất vật ly, TLC với mẫu xác thực, các phản ứng hóa học và dữ liệu phổ Tám chất này là một hỗn hợp của một chuỗi dài sắp xếp theo thứ tự các hydrocarbon
(C;s-Caz), một hỗn hợp các chuỗi dài các ester, một hỗn hợp các chuỗi dài của alcohol
(C›s, C:ọ, C33), một hỗn hop cdc steroids (Z-sitosterol va stigmasterol), kaempferol, qrercetin, gallic acid và -sitosterol-3-O-/Ø-D-glucopyranoside Hai chất còn lại đang quá trình nghiên cứu
Năm 2009, nhóm nghiên cứu gồm: Tian Minding, Dai Haofu, LI Xiaoming, Wang Bingui Ho đã khảo sát thành công thành phần hóa học trong cay Sonneratia caseolaris (L.), và đang trên tạp chí khoa học Oceanology Trung Quốc Họ đã phân lập được hai mươi bốn chất trong đó có tắm steroid, chin triterpenoids, ba flavonoid,
và các dẫn xuất benzenecarboxylic được phân lập từ thân và cành của cây Sonneratia caseolaris (L.)
1.4.3 Thanh phan héa hoc cia cay Ban chua
tetradecahydropicene-4a-carboxylic acid (Oleanic acid),
1.4.4 Một số hợp chất được phân lập trong cây Ban chua
s* Luteolin
Tên khác: Digitoflavone, flacitran, luteolol
Công thức phân tử: C;zH¡oOs
Trang 18Công thức câu tao:
Cong thirc phan tit: C39H4,03
Công thức câu tạo:
khối lượng phân tử: 456.7 g/mol
Trang 19s* Quercetin
Tén IUPAC: 2-(3,4-dihydroxyphenyl)-3,5,7-trihydroxy-4H- chromen-4-one
Phân tử khối 302.236 g/mol
Công thức phân tử: C¡szHoO;
Công thức cấu tạo:
Trang 20Chương2: CƠ SỞ LÝ THUYET CUA QUÁ TRÌNH
THỰC NGHIỆM
2.1 Các kỹ thuật chiết tách thông dụng”!
2.1.1.Dung môi đề tách chiết các hợp chất hữu cơ ra khói mẫu cây
Do cấu tạo hóa học của cây cỏ hoặc sinh khối thường là những chất liệu đại phân
tử tương đối trơ, không hòa tan trong dung môi hữu cơ Do đó việc khảo sát hợp chất
tự nhiên nghĩa là chiết lẫy và khảo sát các biến dưỡng thứ cấp có trọng lượng phân tử
nhỏ
Thông thường, người ta muốn nghiên cứu các hợp chất tự nhiên có tính ái dầu
với mức độ phân cực khác nhau Tuy nhiên đôi khi cũng nghiên cứu các hợp chất có tính ái nước Vì vậy, việc chiết tách hợp chất thiên nhiên được thực hiện lần lượt với từng loại dung môi có tính phân cực tăng dần hoặc chiết một lần lấy tat cả các loại hợp chất ra bằng cách sử dụng dung môi vạn năng methanol, ethanol
Nguyên tắc tổng quát là tùy vào đặc tính các chất biến đưỡng thứ cấp có trong từng loại cây mà sự lựa chọn dung môi và qui trình phù hợp để tách hợp chất ra khỏi
cây Do đó, trước khi làm thực nghiệm cần phải thu thập đầy đủ các tài liệu tham khảo
có liên quan trực tiếp đến loại cây cần khảo sát để chọn ra qui trình tách chiết phù hợp
Muốn tách chiết hợp chất ra khỏi cây cần chọn đung môi phù hợp, sử dụng kỹ
thuật chiết ngâm dầm, chiết Soxhlet, Sau khi chiết, phần bã cây hoặc sinh khối còn
lại được lọc bỏ, dung môi qua lọc được thu hồi bằng máy cô quay chân không ở nhiệt
độ thấp khoảng 30-40°C do nhiệt độ cao có thể làm hư hại một số hợp chất kém bền nhiệt
2.1.2 Lựa chọn dung môi chiết tách
Dung môi tách chiết phải trung tính, không độc, không quá dễ cháy, hòa tan được hợp chất cần khảo sát, sau khi tách chiết xong, dung môi có thể được loại bỏ dễ dàng Hạn chế sử dụng dung môi độc như benzene hoặc diethyl ether, carbon tetrachloride,
Trang 212.1.3 Một số điều cần biết khi sử dụng dung môi chiết tách
Các dung môi cần được chưng cất lại và tồn trữ trong những chai lọ bằng thủy tinh do trong môi trường chứa một số tạp bản, nhất là chất làm đẻo vì dung môi thường được chứa trong các thùng làm bằng nhựa dẻo
Methanol, chloroform thường chứa tạp chất di(2-ethylexyl) thường bị nhằm lẫn
là hợp chất tự nhiên có trong cây cỏ khảo sát
Acetone có thê tạo ra dân xuât acetonid nêu hợp chât chiêt có chứa nhóm cis- 1,2-diol hiện diện trong môi trường acid
Choloroform, dichloromethane có thể tạo phản ứng với một vài loai alkaloid tao
thành alkaloid dạng muối tứ cấp và một vài hợp chất giả tạo khác
Diethyl ether ít được sử dụng để chiết tách hợp chất vì có nhiệt độ sôi thấp dễ
cháy, độc, có thể gây mê cho người sử dụng và có khuynh hướng tạo thành peroxide
đễ gây nỗ
Chiết bằng môi trường acid hay kiềm có thể thủy giải các hợp chất glycoside (môi trường acid sé cat ditt glycoside tại nối acetal làm mắt đi phần đường) hoặc cắt đứt nôi ester (môi trường kiêm) hoặc tạo ra sự chuyên vỊ
Sau khi chiết, dung môi có thê thu hồi bằng máy cô quay chân không ở nhiệt độ
30-40°C dé không làm hư hại một số hợp chất kém bên nhiệt
2.1.4 Kỹ thuật chiết lỏng - lỏng
Kỹ thuật này còn được gọi là sự chiết bằng dung môi Kỹ thuật chiết lỏng - lỏng được áp dụng đề phân chia cao alcol thô ban đầu hoặc dung dịch ban đầu thành những phân đoạn có tính phần cực khác nhau
Nguyên tắc của sự chiết là dung môi không phân cực (thí dụ petroleum ether, )
sẽ hoà tan tốt các hợp chất không phân cực (thí dụ các alcol béo, ester béo, ), dung môi phân cực trung bình (thí du diethyl ether, dichloromethane, ) hoa tan tốt các hợp chất có tính phân cực trung bình (các hợp chất có chứa nhóm chức ether -O-, aldehyde -CHO, cetone -CO-, ester -COO-, ) va dung môi phân cực mạnh (các hợp chất có chứa nhóm chức -OH, -COOH,, ) sẽ hòa tan tốt các hợp chất có tính phân cực mạnh
Trang 222.1.5 Kỹ thuật chiết rắn - lỏng
Kỹ thuật chiết ngắm kiệt
Dụng cụ: gồm một bình ngắm kiệt bằng thủy tỉnh, hình trụ đứng, đáy bình có van
khóa, một bình chứa đặt bên đưới để hứng dịch chiết Phía trên bình ngắm kiệt là bình lóng để chứa dung môi tinh khiết
Thực hành: bột cây được xay khô, lọt được qua lỗ rây 3 mm Đáy của bình ngắm kiệt được lót bằng bông thủy tỉnh và một tờ giấy lọc Bột cây được đặt lên trên lớp bông thủy tinh, đến gần đầy bình Đậy bề mặt lớp bột bằng một tờ giấy lọc và chặn lên
trên bằng những viên bi thủy tinh để dung môi không làm xáo trộn bề mặt lớp bột Từ
từ rót dung môi vào bình đến khi dung môi phủ xấp xấp phía trên lớp mặt
Để yên một thời gian thường là 12-24 giờ Mở khóa bình ngẫm kiệt cho dịch
chiết chảy ra, đồng thời mở khóa bình lóng để dung môi chảy xuống bình ngắm kiệt
Điều chỉnh sao cho vận tốc dung môi chảy vào bằng với vận tốc dịch chiết chảy ra khỏi bình ngắm
Phương pháp này đòi hỏi thiết bị phức tạp hơn nhưng hiệu quả lại cao hơn và ít mất công hơn phương pháp ngâm dầm, vì đây là quá trình chiết liên tục, dung môi trong bình ngẫm kiệt đã bão hòa mẫu chất sẽ liên tục được thay thế bằng dung môi
tỉnh khiết
Kỹ thuật chiết ngâm dầm
Ngâm bột cây trong một bình chứa bằng thủy tỉnh hoặc bằng thép không gỉ, bình
có nắp đậy Tránh sử dụng bình bằng nhựa vi dung môi hữu cơ có thể hòa tan một ít nhựa, gây nhằm lẫn là hợp chất có chứa trong cây
Rót dung môi tỉnh khiết vào bình cho đều xấp bề mặt của lớp bột cây Giữ yên ở
nhiệt độ phòng trong một đêm hoặc một ngày, để cho dung môi xuyên thấm vào cấu
trúc tế bào thực vật và hòa tan các hợp chất tự nhiên Sau đó, dung dịch chiết được lọc
ngang qua một tờ giấy lọc, thu hồi dung môi sẽ có được cao chiết Tiếp theo, rót đung
môi mới vào bình chứa mẫu cây và tiếp tục quá trình chiết thêm một số lần nữa cho
đên khi chiêt kiệt mâu cây
10
Trang 232.2 Phương pháp sắc ký lớp mỏng (TLC)P
2.2.1 giới thiệu chung về phương pháp sắc ký lớp mỏng
Sắc ký lớp mỏng còn gọi là sắc ký phẳng (planar chromatography), dựa chủ yếu vào hiện tượng hấp thu trong đó pha động là một dung môi hoặc hỗn hợp các dung môi, đi chuyển ngang qua một pha tĩnh là một chất hấp thu trơ, thí dụ như silica gel, hoặc nhôm oxyt Pha tĩnh này được tráng thành một lớp mỏng, đều, phủ lên một nền
phẳng như tam kiếng, tắm nhôm hoặc tấm plastic Do chất hấp thu được tráng thành
một lớp mỏng nên phương pháp này được gọi là sắc ký lớp mỏng
e Binh sac ký: Một chậu, hũ, lọ, bằng thủy tinh, hình dạng đa dạng, có nắp đậy
e _ Pha tĩnh: Một lớp mỏng khoảng 0.25 mm của một loại chất hấp thu, thí dụ như silica gel, alumin, được tráng thành một lớp mỏng, đều, phủ lên một nền phẳng như tắm kiếng, tấm nhôm hoặc tấm plastic Chất hấp thu trên tấm lá đỡ nhờ sulfat calci khan, hoặc tĩnh bột, hặc một loại polymer hữu cơ
e Mẫu cần phân tích: Mẫu chất cần phân tích thường là hỗn hợp gồm nhiều chất với độ phân cực khác nhau Sử dụng khoảng 1 microlit (1 uL) dung dịch mẫu với nồng độ loãng 2-5%%, nhờ một v1 quản để chấm mẫu thành một điểm gọn trên pha tĩnh,
ở vị trí phía trên cao hơn một chút so với mặt thoáng của chất lỏng đang chứa trong bình
e _ Pha động: Dung môi hay hỗn hợp hai dung môi, di chuyển chằm chậm dọc theo tắm lớp mỏng và lôi kéo mẫu chất đi theo nó Dung môi sẽ di chuyển lên cao nhờ vào tính mao quản Mỗi thành phần của chất mẫu sẽ di chuyên với tốc độ khác nhau,
đi phía sau mực của dung môi Vận tốc di chuyển này tùy thuộc vào các lực tương tác tĩnh điện mà pha tĩnh muốn níu giữ các mẫu chất ở lại pha tĩnh (hiện tượng hấp thu của
pha tĩnh) và tùy vào độ hòa tan của mẫu chất trong dung môi
Với chất hấp thu là silica gel hoặc alumin, các hợp chất kém phân cực sẽ di
chuyển nhanh và các hợp chất rất phân cực đi chuyển chậm
11