46 3.7 _ Ảnh hưởng của các mức nhiệt độ đến hoạt tính enzyme amylase trích từ tụy heo theo phương pháp trích có tủa bằng NH¿;SO¿ trích từ tụy heo theo phương pháp có tủa bằng côn...--...
Trang 1| TRUONG DAI HOC CAN THO |
TRICH VA ANH HUONG CUA pH,
NHIET DO, CHAT HOAT HOA DEN
HOAT TINH ENZYME AMYLASE
CAN BO HUONG DAN SINH VIEN THUC HIEN
Ngành Công nghệ hóa học - Khóa 30
Tháng 12/ 2008
Trang 2Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Nguyên Minh Chơn là người đã trực tiếp hướng dan va tận tình chỉ bảo trong suốt quá trình thực hiện luận văn Tôi cũng xin gửi lời biết ơn chân thành đến thầy Phạm Phước Nhân đã rất nhiệt tình
giải đáp những thắc mắc, giúp đỡ trong thời gian thực hiện luận văn
Cùng với các bạn sinh viên nhóm luận văn, xin chân thành cảm ơn quý thầy
cô, các anh chị phòng thí nghiệm Sinh Hoá, Bộ môn Sinh Lý — Sinh Hoá, bộ môn Di Truyền, Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ung Dung, đã tạo điêu kiện vật chất và
tỉnh thần cho tôi hoàn thành luận văn
Cùng với toàn thể sinh viên lớp Công Nghệ Hóa học khóa 30, xin gửi lời
Cảm ơn gia đình và những người thân yêu nhất đã luôn là chỗ dựa vững
`“ chấc, là nguồn động lực cho tôi vững bước
os ve
Cũng với lời cảm on chân thành và thân ái xin gửi về các bạn sinh viên trong tập thể Công Nghệ Hoá K30, những người bạn luôn luôn sẵn sàng chia sẻ, giúp đỡ tôi trong mọi lúc
Dù rất cô gắng nhưng trong luận văn cũng không tránh khỏi những thiếu sói, rất mong quý thây cô chỉ dẫn thêm
Trang 3Công nghệ Hoá học Khoa Công Nghệ, Trường Đại Học Cần Thơ 57 trang
Cán bộ hướng dẫn: Ts Nguyễn Minh Chơn
TÓM LƯỢC
Enzyme amylase là hệ enzyme thủy phân được ứng dụng rộng rãi trong nhiễu lĩnh vực khác nhau như công nghiệp, nông nghiệp, y học Enzyme này có nhiễu trong các hạt nảy mam, tụy tạng động vật và có thể ly trich, ung dung duoc Hién nay, đa số sản phẩm enzyme amylase phải nhập từ nước ngoài vào Việt Nam với giá thành cao Vì vậy việc tìm kiếm một nguôn nguyên liệu rẻ tiên, dễ tìm để trích enzyme amylase là điều rất cần thiết Đề tài “Xác định phương pháp ly trích và ảnh hưởng của pH, nhiệt đó, chất hoạt hóa đến hoạt tính enzyme amylase tuy heo” duoc thực hiện nhằm đáp ứng một phan nhu cấu cấp thiết trên Nhằm tìm ra phương pháp trích tốt nhất, đê tài này đã thực hiện ly trích enzyme amylase từ tụy heo theo
ba phương pháp khác nhau: dùng dung dich dém phosphate pH 7 dé ly trich roi
kết tủa protein sau đó mới đông khô mẫu và phương pháp dùng côn 96 độ để kết tủa protein thay vì dùng (NH„);SO„ Kết quả cho thấy việc trich enzyme bang dung dịch dém phosphate pH 7 rồi áp dụng biện pháp đông khô chân không để ly trích thu được tổng lượng protein cao nhất và có giá thành thấp nhất Hoạt tính của enzyme amylase trích được từ ba phương pháp là tương đương nhau ĐỀ tối uu hod diéu kiện xúc tác của enzyme amylase trích được, ảnh hưởng của pH, nhiệt độ và chất
hoạt đã được khảo sát Kết quả cho thấy ở pH tu 7 đến 7,2 và nhiệt độ là 50°C thì
cho hiệu quả xúc tác tốt nhất Kết quả thí nghiệm cũng cho thấy NaCl 1%o hoặc CaCl, 0,5%0 da lam tang hoat tinh enzyme amylase tuy heo thém 5 - 8% Enzyme amylase ly trich duoc từ tụy heo có giá thành rẻ và hoạt tính xúc tác tốt, vì vậy có thé ung dụng quy trình trích và sản phẩm enzyme amylase vao trong thuc tién va nghién cuu
Trang 4IB 9s 8101985108089 4 Vil
962710005 Ô 1 9°1019))I€00909/9.9.4:7.\(0/.900i20005 2
1.2 Sơ lược về nguyên liệu - < + E kẻ SE E3 E33 E1 1103 11112, 3
1.3.2.1 œ-amylase (1,4-œ-glucan 4-glucanhydrolase) (EC 3.2.1.1) 8 1.3.2.2 B-amylase (1,4-a-glucan maltohydrolase) (EC 3.2.1.2) 11 1.3.2.3 y-amylase (glucoamylase hay a-1,4-glucan glucohydrolase)
(EC 3.2.1.3) 12
1.3.3.2 Nồng độ cơ chất -¿-:+cc+cz+k cv Ev21013 2111111111111 13 1.3.3.3 Anh hưởng của các chất kìm hãm - + 2-2 2 2 £k+s+Ee£z£xe se 13 1.3.3.4 Ảnh hưởng của các chất hoạt hóa -. -2- 2 2 +s+scx+E+zzezeced 13 1.3.3.5 Ảnh hưởng của nhiệt độ + - 2 + s2 +x+E£kvEEvsrkrrrerrerreee 13 1.3.3.6 Ảnh hưởng của pIH 2 + << 2 +E+ESEE£kEEEEEekeEkrkeErkrrerereerered 14
1.3.4.1 Trong công nghệ thực phẩm .- 2 + 5 2s s+v+Excezrxvrzcrsee 15
Trang 5IS dù ago 18
1.3.5 Giới thiệu chế phẩm thương mại của enzyme amylase - 18
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Phurong tién nghién UU 20.0 19
2.1.1 Thoi gian va dia diém oo cccscssescssescscsecscsssesssesescssesessssnsessseneseens 19 2.1.2 NUyEn Vat GU oo 19
"No sa aaa37- 19
2.1.4 Thiết bị, dụng CỤ G- - + Set SE 1111111 T1 Hết 20 2.2 Bố trí thí nghiệm 5< SE S323 HT 11 1111151111110 e cu, 20 2.2.1 Thí nghiệm l1: Trích, đo hàm lượng protein hoà tan và xác định hoạt tinh enzyme có trong các mẫu enzyme ly trích và so sánh với mẫu chuẩn 20
2.2.2 Thí nghiệm 2 — Xác định pH và nhiệt độ tối ưu cho hoạt động của enzyme E0) 6L) s0sg[90 8900000 0n đi 32
2.2.3 Thí nghiệm 3 — Khảo sát ảnh hưởng của chất hoạt hoá đến hoạt động của enzyme amylase trích được từ tụy heo Ă Ăn ng ngư 34 CHƯƠNG 3 KÉT QUÁ - THẢO LUẬN . ¿2-52 << E+EE£e£Eersree, 36 3.1 Thí nghiệm 1: Trích, đo hàm lượng protein hoà tan và xác định hoạt tính enzyme có trong các mau enzyme ly trich va so sánh với mẫu chuẩn 36
3.2 Thí nghiệm 2 —- Xác định pH và nhiệt độ tối ưu cho hoạt động của enzyme amylase trich duc tir try NEO 0 43 3.3 Thi nghiém 3 — Khao sat anh huong cta chat hoat hoa dén hoat dong cua
CHUONG 4 KÉT LUẬN - KIÊN NGHỊ . +2 2 ©52 s©52 s2 2 cx+eszsecsd 53 TAI LIEU THAM KHẢO - 2-25 2E 2 SE E8 SE 3 EEESEEEEEEEEEESE SE 54 PHỤ LỤC
Trang 6Danh mục bảng và hình
DANH MUC BANG
3.2 _ Bảng so sánh chị phí các phương pháp trích tính trên Ikg nguyên liệu 39
3.4 _ Ảnh hưởng của các mức pH ở các nhiệt độ đến hoạt tinh enzyme
amylase trích từ tụy heo theo phương pháp trích bằng dung
Q)99I24009)019)9)1211505s t7 44
từ tụy heo theo phương pháp A1 ở pH = 7 và pH = 8§ - 45 3.6 _ Ảnh hưởng của các mức pH, nhiệt độ đến hoat tinh enzyme amylase
trích từ tụy heo theo phương pháp trích có tủa bằng (NH¿)zSO¿ 46 3.7 _ Ảnh hưởng của các mức nhiệt độ đến hoạt tính enzyme amylase
trích từ tụy heo theo phương pháp trích có tủa bằng (NH¿);SO¿
trích từ tụy heo theo phương pháp có tủa bằng côn 49
từ tụy heo theo phương pháp trích có tủa bằng cồn ở
Trang 71.8 Đường biểu diễn minh hoạ ảnh hưởng của nhiệt độ, pH đến
hoat tinh CnZyMEe PP 14
2.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm l -¿- - £+©++<+k£EEE£keE+ktEEEkEkEerkrrxred 21
2.2 _ Sơ đồ tách chiết enzyme bằng dung dịch đệm phosphate pH 7 22
dung dịch đệm phosphate pH 7 có tủa bằng (NH¿);SO¿, 23
2.5 _ Hệ thống thẩm tích - ° £ + <+kEESEkEkEEEEE tk ctErkgrrkg 26
nồng độ protein khác nhau . 2° 22+ 2£E+£E+EEE+££+x+£xvse se 27
Trang 8Danh muc bang va hinh
Sự chuyên màu khi cho thuốc thử Folin vào dung dịch protein 28
Phản ứng màu của 1od với các nồng độ tinh bột khác nhau 29
Sơ đồ xác định hoạt tính enzyme amylase bằng phản ứng thủy phân
ti DOE oo 30
Sơ đồ bó trí thí nghiệm khảo sát sự ảnh hưởng của pH, nhiệt độ
Sơ đồ bố trí thí nghiệm khảo sát sự ảnh hưởng của chất hoạt hoá
lên hoạt tính enzyme armyÏaSe .- << E411 9 1H HH re 35
Đồ thị so sánh hàm lượng protein trong các mẫu enzyme ly trích 38
Đồ thị so sánh hoạt tính 3 mẫu enzyme ly trích từ tụy heo và mẫu
enzyme đối chứng trích từ mầm lúa sau 5 ngày ủ - 40 Kết quá phân tích điện di theo phương pháp SDS — PAGE 42 Phản ứng màu của 1od với dung dịch tinh bột sau thủy phân
Đồ thị ánh hưởng của pH, nhiệt độ đến hoạt tính enzyme
amylase trich bằng dung dịch đệm phosphate pH 7 .- 44
Đồ thị ảnh hưởng của pH, nhiệt độ đến hoạt tính enzyme
amylase trích bằng dung dịch đệm phosphate pH 7
có tủa bằng (NH¿)zSO(, - SH S111 1118111 111g creg 47
Đồ thị ảnh hưởng của pH, nhiệt độ đến hoạt tính enzyme
amylase trich bang dung dich dém phosphate pH 7 cé tua bang cén 49
Trang 9DANH SACH CAC KY HIEU Tạ: nhiệt độ tối ưu
pHạy: pH tối ưu
SDS — PAGE: Sodium Dodecyl Sulfate PolyAcrylamide Gel Electrophoresis
TEMED: N,N,N’,N’ Tetramethylethyl diamine
Tris: hydroxy amino methane
UV — Vis: Ultra Violet Visible
CV: coefficient of variation (hệ số biến động)
Trang 10Danh muc phu luc
DANH MUC PHU LUC
8:0 Xil
bằng dung dịch đệm giữa các pH với cùng nhiệt độ 30°C XI
bằng phương pháp A1 giữa các pH với cùng nhiệt độ 50°C XI
bằng phương pháp A1 giữa các pH với cùng nhiệt độ 60°C xII
bằng phương pháp A1 giữa các pH với cùng nhiệt độ 70°C XIV
bằng phương pháp A1 giữa các pH với cùng nhiệt độ 80°C XIV
tủa bằng (NH);SO¿ giữa các pH với cùng nhiệt độ 30°C XIV
10 Bảng phân tích phương sai so sánh hoạt tính enzyme mẫu trích có
tủa bằng (NH„);SO¿ giữa các pH với cùng nhiệt độ 40°C XV
tủa bằng (NH¿);SO¿ giữa các pH với cùng nhiệt độ 50°C XV
12 Bảng phân tích phương sai so sánh hoạt tính enzyme mẫu trích có
14 Bang phân tích phương sai so sánh hoạt tính enzyme mẫu trích có
Trang 11Bảng phân tích phương sai so sánh hoạt tính enzyme mẫu trích có
Bảng phân tích phương sai so sánh hoạt tính enzyme mẫu trích có
tủa bằng cồn giữa các pH với cùng nhiệt độ 70°C . «¿ XVii Bảng phân tích phương sai so sánh hoạt tinh enzyme mau trich
bằng phương pháp A1 giữa các nhiệt độ với cùng mức pH = 7 XVii Bảng phân tích phương sai so sánh hoạt tinh enzyme mau trich
bằng phương pháp A1 giữa các nhiệt độ với cùng mức pH = 8 XVII Bảng phân tích phương sai so sánh hoạt tính enzyme mẫu trích có
tủa bằng (NH¿);SO¿ giữa các nhiệt độ với cùng mức pH = 7 XVII Bảng phân tích phương sai so sánh hoạt tính enzyme mẫu trích có
tủa bằng (NH¿);SO¿ giữa các nhiệt độ với cùng mức pH = 8 XVII Bảng phân tích phương sai so sánh hoạt tính enzyme mẫu trích có
tủa bằng cồn giữa các nhiệt độ với cùng mức pH = 7 XVII Bảng phân tích phương sai so sánh hoạt tính enzyme mẫu trích có
tủa bằng cồn giữa các nhiệt độ với cùng mức pH = 8 XIX Bảng phân tích phương sai so sánh hoạt tính enzyme mẫu trích bằng
phương pháp A1 giữa các pH trong khoảng 7 đến 8 ở cùng
0051000001007 X1x
Bảng phân tích phương sai so sánh hoạt tính enzyme mẫu trích có
tủa bằng (NH¿);SO¿ giữa các pH trong khoáng 7 đến 8 ở cùng
0110: n1 00 002 - XIX
Bảng phân tích phương sai so sánh hoạt tính enzyme mẫu trích có
tủa bằng cồn giữa các pH trong khoảng 7 đến 8 ở cùng nhiệt độ 50°C xx
Bảng phân tích phương sai 2 nhân tố pH và nhiệt độ ảnh hưởng
đến hoạt tính enzyme mẫu trích bằng phương pháp A1 XX
Bang kiểm định 2 nhân tố pH và nhiệt độ ảnh hưởng đến hoạt tính
enzyme mẫu trích bằng phương pháp A1 theo phép thử Duncan xXI
Bảng phân tích phương sai 2 nhân tố pH và nhiệt độ ảnh hưởng
đến hoạt tinh enzyme mẫu trích có tủa bằng (NH„);SO¿, XXII
Trang 12Danh muc phu luc
Bảng kiểm định 2 nhân tố pH và nhiệt độ ảnh hưởng đến hoạt tính
enzyme mẫu trích có tủa bằng (NH„);SO¿ theo phép thử Duncan XXIV Bảng phân tích phương sai 2 nhân tố pH và nhiệt độ ảnh hưởng
đến hoạt tính enzyme mẫu trích có tủa bằng côn . - XXV
Bảng kiểm định 2 nhân tố pH và nhiệt độ ảnh hưởng đến hoạt tính
enzyme mẫu trích có tủa bằng côn theo phép thử Duncan XXVI Bảng phân tích phương sai ảnh hưởng của chất hoạt hoá đến
j6 2105101 05yÀ201 0P XXVII
Trang 13
HINH PHU LUC
00600 01 Ốồ xI
AI ở các mức nhiệt độ khác nhau với các mức pH thay đỗi XXIX
ở các mức nhiệt độ khác nhau với các mức pH thay đổi XXX
A1 ở các mức pH khác nhau với các mức nhiệt độ thay đôi XXXIH
các mức pH khác nhau với các mức nhiệt độ thay đối XXXIV
các mức pH khác nhau với các mức nhiệt độ thay đổi XXXV
1 — Cách pha hoá chất - 5 eSẻckckcErk ket rerree XXXViii
Trang 14bột Enzyme này được trích từ các nguồn động, thực vật và vi sinh vật, vừa mang
nguồn gốc tự nhiên vừa không độc với con người nên rất được ưa chuộng và ngày càng được sử dụng rộng rãi
Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, vựa lúa của cả nước nên lượng phụ phẩm
từ lúa phục vụ tốt cho nền nông nghiệp chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi heo Với hệ thống enzyme tiêu hóa rất tốt, heo có thê đạt 100 Kg sau từ 4 — 6 tháng nuôi Trong
đó, tụy là một trong những cơ quan quan trọng giữ vai trò tiết dịch tụy chứa các enzyme xúc tác sự thủy phân các đại phân tử có trong thức ăn Trong số các enzyme
ấy, amylase có nhiệm vụ thủy phân carbohydrate điển hình là tinh bột trong thức ăn Với nguồn nguyên liệu phố biến và ứng dụng của enzyme amylase rất rộng rãi nhưng cho đến nay tại Việt Nam vẫn còn rất ít đề tài nghiên cứu về cách ly trích enzyme amylase từ tụy heo cũng như những tính chất của chúng để đưa sản phẩm vào ứng dụng trong các ngành công nghiệp
Từ thực trạng đó, đề tài: “Xác định phương pháp ly trích và ảnh hưởng của pH, nhiệt độ, chất hoạt hoá đến hoạt tính của enzyme amylase tụy heo” được thực hiện nhằm mục đích xác định phương pháp trích enzyme amylase từ tụy heo có hiệu quả và điều kiện sử dụng enzyme trích được sao cho hoạt tính enzyme là mạnh nhất Từ đó, có thể ứng dụng quy trình này để sản xuất enzyme amylase có giá
thành rẻ
Trang 15CHUONG 1
LUQC KHAO TAI LIEU
Enzyme — chất xúc tác sinh học có vai trò quan trọng trong hầu hết các phản ứng hoá học của cơ thé song Vi vay, nhiéu nha nghiên cứu trong lĩnh vực hoá học, sinh học và các lĩnh vực có liên quan đều quan tâm đến việc nghiên cứu các vấn đề
về enzyme Các nghiên cứu xoay quanh các vẫn đề chiết tách, tinh sạch enzyme, các yếu tố tác động làm thay đổi hoạt tính enzyme, khả năng ứng dụng sản phẩm enzyme vào thực tế Chính vì thế mà công nghệ enzyme ngày càng phát triển
Amylase, một loại enzyme khá phổ biến, có cả ở thực vật lẫn động vật Amylase được tinh sạch từ malt vào năm 1835 bởi Anselme Payen và Jean Persoz Một số đặc tính của amylase cũng đã được tìm ra như trọng lượng phân tử của œ- amylase malt được xác định bởi Knim (1956) và Fisher cùng Stein (1960); vùng đăng điện của amylase được xác định năm 1951 với nghiên cứu của Bernfeld P; ảnh
hưởng của Ca”” trong sự hình thành và ổn định cấu trúc của enzyme theo nghiên
cứu của Modolova năm 1965 Trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã nghiên cứu
sử dụng mam lia để ly trích amylase sử đụng với vai trò thuỷ phân tỉnh bột Năm
1996, Wang và cộng sự cũng có nghiên cứu liên quan đến enzyme amylase từ lúa Một số nghiên cứu về cẫu trúc của amylase phân lập từ vi sinh vật, ly trích, tỉnh sạch và ảnh hưởng chất ức chế œ-amylase từ lúa mì Cấu trúc cơ bản của œ-amylase được hoạt hoá bởi chloride, cấu trúc của amylase đậu nành, ảnh hưởng của các chất hoat hoa hoat tinh amylase
MOt s6 nghién ciru vé cau tric amylase tuy heo, cau trac trong phic hop véi chất ức chế, chất hoạt hoá cũng đã được thực hiện, trọng lượng phân tử œ-amylase tụy heo đã được xác định năm 1952 Ở nước ta các nghiên cứu về enzyme từ nguôn này vân còn rât hạn chê
Trang 16Chương 1 Lugc khdo tài liệu
Tatrang Tuyến tụy |
Hình 1.2 Sơ đồ vị trí tụy trong Hình 1.3 Tụy heo
hệ thống tiêu hoá
(Nguon: http://www.vi.wikipedia.org)
*Cấu tạo: Tụy tang là ống dạng chùm, dài, lớn nằm ngang phía sau dạ dày, giữa lá lách và tá tràng, có màu trắng nhạt, một số có màu hồng nhạt (Hình 1.1) Bên trong có những vách ngăn chia tụy tạng thành nhiều thùy nhỏ Tụy tạng được
cầu tạo từ hai loại tế bào gọi là tế bào ngoại tiết và tế bào nội tiết 98% tụy tạng
Trang 17được cấu tạo từ tế bào ngoại tiết hoặc là tế bào tuyến, 2% còn lại của tụy tạng được cấu tạo từ các tế bào nội tiết Phần ngoại tiết gồm các ống tụy; phần nội tiết, các tế bào kết cụm lại với nhau thành một cẫu trúc gọi là tiểu đảo Langerhans Tụy tạng
của heo có cấu trúc dang ba nhánh như hình 1.3 Chiều dài mỗi nhánh khoảng
15cm, nguyên bộ tụy tạng nặng khoảng 8§0 — 150g
*Chức năng: tụy tạng vừa có chức năng nội tiết vừa có chức năng ngoại tiết Chức năng ngoại tiệt: tụy sản xuât và bài tiệt các dịch tụy chứa các men tiêu hóa hay các enzyme tiêu hóa
Chức năng nội tiệt: tụy sản xuât và tiệt vào trong máu các nội tiệt tô hay hormon
Bộ máy tiêu hóa gôm ông tiêu hóa và các túi tiêu hoá, cung câp liên tục các chât dinh dưỡng cân thiệt cho cơ thê, thực hiện các chức năng: cơ học, hóa học, và hấp thu
Quá trình tiêu hóa diễn ra từ miệng, qua thực quản vào dạ dày tại đầy thức ăn được phả vỡ thành các mảnh nhỏ và được tiêu hóa một phân Thức ăn rời khỏi dạ dày, đi qua môn vị vào ruột non Đây là nơi mà hầu hết các hoạt động tiêu hóa và hấp thu xảy ra Đoạn đầu tiên của ruột non nối với dạ đày được gọi là tá tràng Theo sau là một đoạn rất dài, cuộn lại và nằm ở phần dưới của xoang bụng Khối vật liệu hữu cơ trong thức ăn có thể có protein, lipid, carbohydrate, acid nhân Mặc dù những đại phân tử này là những nguyên liệu thích hợp nhưng động vật không thê trực tiếp sử dụng chúng vì hai lý do Một là các đại phân tử quá lớn không thê đi qua màng để vào bên trong tế bào Hai là các đại phân tử câu trúc nên một động vật không giống với các đại phân tử trong thức ăn Tuy nhiên trong việc xây dựng các đại phân tử cho chính bản thân, tất cá các động vật đều sử dụng các đơn phân giống nhau Vì vậy, sự tiêu hóa sẽ cắt các đại phân tử thành các đơn phân mà động vật có thể sử dụng chúng để tạo ra các phân tử riêng cho mình Carbohydrate được thuỷ phân thành các đường đơn, lipid được tiêu hóa thanh glycerol va acid béo, protein bi thủy phân thành các acid amin và acid nhân bị thuỷ phân thành các nucleotide
Trang 18Chương 1 Lugc khdo tài liệu
Khi một tế bào tổng hợp một đại phân tử bằng cách liên kết các đơn phân với
nhau, chúng thường phải tách một phân tử nước để thành lập một liên kết hóa trị
Sự tiêu hóa đi ngược lại quá trình nầy bằng cách bẻ gãy liên kết và thêm vào một phân tử nước Quá trình nầy được gọi là sự thủy phân và cần có sự tham gia của các enzyme Các enzyme thủy phân xúc tác cho sự tiêu hóa của tửng loại đại phần tử có trong thức ăn Sự tiêu hóa hóa học này thường xảy ra sau sự tiêu hóa cơ học Trong
sự tiêu hóa cơ học, thức ăn bị phá vỡ thành những mảnh nhỏ hơn làm tăng bề mặt tiếp xúc của chúng với dịch tiêu hóa có chứa các enzyme thủy phân Động vật phải tiêu hóa thức ăn trong một số ngăn đã được chuyên hóa để các enzyme thủy phân có thê tác kích vào các đại phân tử thức ăn mà không gây nguy hiểm cho các tế bào
Trong hệ tiêu hóa, khi thức ăn đi vào tá tràng, tụy tạng tiết ra một hỗn hợp của các enzyme đi qua ống tụy vào tá tràng (hình 1.2) Hỗn hợp này bao gồm các enzyme tiêu hóa tất cả ba loại thức ăn chính là carbohydrate, lipid, protein cũng như
một số có thê tiêu hóa acid nucleic Một trong các loại enzyme của tụy tạng là
amylase tụy tác động giống như amylase của nước bọt nghĩa là thuỷ phân tỉnh bột thành các phân tử đường maltose Chúng quan trọng hơn các amylase của nước bọt
vì chúng tiêu hóa phần lớn tỉnh bột
(Nguồn: Bùi Tấn Anh, Võ Văn Bé và Pham Thị Nga, 2002)
Bảng 1.1 Thành phần các enzyme trong dịch tụy
St Enzyme Luong enzyme tính theo phân trăm chất khô
của tuyên tụy (đã loại mỡ) (%)
Trang 1913 Enzyme amylase
1.3.1 Giới thiệu chung về enzyme va enzyme amylase
Enzyme là những chất hữu cơ có phân tử lượng lớn từ 20.000 đến
1.000.000Da, được cấu tạo từ các L — a — acid amin két hợp với nhau bởi liên kết peptide
Enzyme amylase, một loại enzyme có ý nghĩa về mặt sinh lý, thương mại có vai trò xúc tác cho phản ứng thủy phân Enzyme amylase chủ yếu xúc tác cho phản
ứng thủy phân liên kết glucoside trong tỉnh bột và glycogen:
HO ——>OH" + Ht
Hình 1.4 Hoạt động phân cắt liên kết œ-1,4 glucoside của œ,B-amylase
Ht + OH “=— H,O
Hình 1.5 Hoạt động phân cắt liên kết œ-1,6 glucoside của y-amylase
(Nguồn: Nguyễn Đức Lượng và cộng tác viên, 2004)
Vũ Thị Yến 6
Trang 20Chương 1 Lugc khdo tài liệu
Cơ chất tác dụng của amylase 1A tinh bét va glycogen
* Tinh bột: là nhóm carbohydrate được tổng hợp tự nhiên trong thực vật có chủ yếu trong các loại củ như khoai lang, khoai tây, khoai mì, lúa mì trong các loại ngũ cốc, các loại hạt và có công thức tổng quát (C¿H;O¿)ạ Các phân tử tính bột được cấu tạo bởi các liên kết œ-1,4 và a-1,6-glucoside Vi tồn tại hai loại liên kết khác nhau nên tạo thành các phân tử tinh bột khác nhau Tĩnh bột từ mọi nguồn khác nhau đều cấu tạo từ amylose và amylopectin (Meyer, 1940) Các loại tinh bột đều có từ 20 — 30% amylose va 70 — 80% amylopectin
Amylose có trọng lượng phân tử 50.000 — 160.000đvC được cấu tạo từ 200 —
1.000 phân tử D — glucose nối với nhau bởi liên kết œ-1,4-glucoside tạo thành một
mạch xoắn dài không phân nhánh
Amylopectin có trọng lượng phân tử 400.000đvC đến hàng chục triệu, được
cau tạo từ 600 — 6.000 phân tử D — glucose, nối với nhau bởi liên kết œ-1,4 và œ-
1,6-glucoside tạo thành mạch có nhiều nhánh Tinh bột không tan trong nước lạnh nhưng khi hỗn dịch tính bột bị đun nóng (60 — 85°C) thi tinh bét sé bi hồ hóa va gol
là hồ tinh bột Dưới tác dụng của enzyme amylase, tinh bột bị thủy phân do các liên kết glucoside bị phân cắt Sự thủy phân tinh bột bởi enzyme amylase xảy ra theo hai mức độ: dịch hóa và đường hóa Kết quả của dịch hóa là tạo ra sản phẩm trung gian dextrin và khi dextrin tiếp tục bị đường hóa thì sản phẩm sẽ là maltose và glucose
* Glycogen: là một loại carbohydrate dự trữ ở động vật được dự trữ trong cơ thể động vật và được cơ thê chuyển hóa để sử dụng từ từ Amylase có vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa glucid ở tế bào động vật, vi sinh vat Glycogen cau tao
từ các glucose liên kết với nhau bởi liên kết œ-1,4-glucoside Ở các vị trí phân nhánh, glucose nối với nhau bằng liên kết œ-1,6-glucoside Glycogen có số mạch
nhánh nhiều hơn tinh bột Phân tử lượng ở trong khoảng 2 triệu — 3 triệu đvC
1.3.2 Phân loại và cơ chế tác dụng của enzyme amylase
Hiện nay, người ta biết có 6 loại amylase, trong đó œ-amylase, B-amylase, y-amylase (hay glucoamylase) thủy phân các liên kết œ-1,4-glucoside của tinh bột,
Trang 21glycogen va cdc polysaccharide déng loai Cac amylase con lai: dextrin-6- glucanhydrolase, amylopectin-6-glucanhydrolase va oligodextrin-6-glucanhydrolase (hay dextrinase) thủy phân các liên kết œ-1,6-glucoside Sáu loại enzyme này được xếp thành 2 nhóm: endoamylase (thuỷ phân các liên kết bên trong), exoamylase (thuỷ phân tỉnh bột từ đầu không khử của chuỗi polysaccharide)
1.3.2.1 a-amylase (1,4-a-glucan 4-glucanhydrolase) (EC 3.2.1.1)
œ-amylase có trong nước bọt, hạt hòa thảo nảy mam, tuy tang, trong nim mốc, vi khuân œ-amylase có khả năng phân cắt các liên kết œ-1,4-glucoside của cơ chất một cách ngẫu nhiên và là endoenzyme œ-amylase không chỉ có khả năng phân hủy hồ tinh bột mà còn có khả năng phân hủy cả hạt tỉnh bột nguyên vẹn œ-amylase trong tụy của heo, chuột có độ đồng nhất cao trong mạch amino acid
* Cơ chế tác dụng của œ-amylase
Sự thủy phân tinh bột của œ-amylase trải qua nhiều giai đoạn:
Giai đoạn dextrin hóa: enzyme phân cắt một số liên kết trong tỉnh bột tạo ra một lượng lớn dextrin phân tử thấp
Giai đoạn đường hóa: các dextrin bị phân hủy để tạo ra maltose và glucose, amylose bị phân cắt thành các oligosaccharide hay còn gọi là polyglucose (6-7 gốc glucose), maltotetrose, maltotriose, maltose San phdm cua qua trinh thuy phan amylose la 13% glucose va 87% maltose
Tác dụng của œ-amylase trên amylopectin cũng xảy ra tương tự và sản phẩm được tạo thành là 72% maltose, 19% glucose, ngoài ra còn có dextrin phân tử thấp
va 1somaltose (8%) do œ-amylase không thé cat được liên kết 1,6-glucoside 6 mach nhanh cua phan tir amylopectin
*Dac tinh cua a-amylase
œ-amylase từ các nguôn khác nhau có thành phân amino acid khác nhau, môi loại œ-amylase có một tô hợp amino acid đặc hiệu riêng œ-amylase là một protein giau tyrosine, tryptophan, glutamic va aspartic acid Cac glutamic acid, aspartic acid
Trang 22Chuong 1 Lugc khao tài liệu
chiếm khoảng 1/4 tổng lượng amino acid cầu thành nên phân tử enzyme Cấu trúc
tinh thể của œ-amylase tụy heo được xử lý ở độ phân giải 2.9 Ả bằng phương pháp tinh thể học tia X Mạch polypeptide của œ-amylase tụy heo được mô tả ở hình 1.6 Trước đây cấu trúc được mô tả là sự tập hợp của 2 vùng (Buisson et al.,1984) Tuy nhiên khi so sánh với những protein (œ/B)s, câu trúc này được miêu tả cụ thể hơn là
gồm 3 phần riêng biệt Trước tiên là vùng đầu N (1 - 410 đơn vị) được chia thành vùng A và vùng B Vùng A lớn nhất với 330 đơn vị (1 — 100 và 169 — 407) và cuốn
thành ống (œ/B); đặc trưng (Hình 1.6) Vùng B (101 — 168) (hình 1.7) được thêm vào giữa bờ B thứ 3 và mạch xoắn thứ 3 của vùng A 2 nhóm thiol tự do (Cys 103, Cys 119) nằm dọc theo vùng B rất gần trong không gian, điều này giải thích tại sao chúng có thể tạo thành cầu nối S-Hg-S rất linh động
Hình 1.6 Hình mô tả mạch a-amylase tuy heo bang những dải rắn, dùng phần mềm của M.Carson (1987) Vùng A với cấu trúc ống (œ/B); được biểu thị bằng màu xanh dương đậm (dạng xoắn) và màu xanh dương nhạt (dạng ñ-tắm và cuộn ngẫu nhiên), vùng B màu vàng và vùng C màu xanh lá cây Mũi tên chỉ vùng hoạt động giữa
vùng A và B (Nguôn: G.Buisson, E.Duée, R.Haser and F.Payan, 1987)
Trang 23
Hình 1.7 Biểu thị mối quan hệ cấu trúc giữa vùng B (đơn vị 101 — 168, bên tay trái)
và vùng A trong œ-amylase tụy heo Vùng B được ổn định trong mối tương quan với vùng A bởi cầu nối disulfñde Cys 70 — Cys 115 và bởi tương tác Ca”” - protein
biểu diễn (Nguồn: GŒ.Buisson, È.Duée, R.Haser and F.Payan, 1987)
œ-amylase tụy heo có trọng lượng phân tử khoảng 50.000 Da (Cadwell, et al,
J Am Chem Soc, 74, 4033, 1952) Trọng lượng phân tử ơ-amylase nói chung khoảng 45.000 — 59.000 Da (Nguồn: Sách tra cứu hoá sinh (1987) trích bởi Đoàn Thị Kim Hoàn, 2008) Trọng lượng phần tử của œ-amylase malt là 59.000 Da (Knin,1956; Fisher, Stein, 1960) (Nguồn: Nguyễn Đức Lượng và cộng tác viên,
2004)
œ-amylase dễ tan trong nước, trong các dung dịch muối và rượu loãng
Có tính acid yếu và có tính chất của globuline
Điểm đắng điện nằm trong vùng pH 4,2 — 5,7 (Bernfeld P, 1951)
œ-amylase là một metaloenzyme Mỗi phân tử œ-amylase đều có chứa 1-30 nguyên tử gam Ca/mol, nhưng không ít hơn 1-6 nguyên tử gam/mol œ-amylase bền với nhiệt độ hơn các enzyme khác, đặc tính này có liên quan đến hàm lượng Ca trong phân tử
- Điều kiện hoạt động của œ-amylase từ các nguồn khác nhau thường không
giống nhau Biên độ pH tối thích cho hoạt động của œ-amylase từ malt khác với œ-
amylase tur vi sinh vật
Vũ Thị Yến 10
Trang 24Chương 1 Lugc khao tai liệu
- Độ bền của œ-amylase bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ và pH Ở 0°C và pH 3,6,
œ-amylase của malt hoàn toàn bị mắt hoạt tính œ-amylase của mầm thóc va malt
hoạt động tốt nhất ở nhiệt độ 58 - 60°C
1.3.2.2 B-amylase (1,4-a-glucan maltohydrolase) (EC 3.2.1.2)
B-amylase có nhiều ở hạt nảy mầm Nó xúc tác sự thủy phân các liên kết œ- 1,4-glucan trong tỉnh bột, glucogen và polysaccharide, phân cắt từng nhóm maltose
từ đầu không khử của mạch
* Co ché tac dung cua B-amylase
B-amylase là một exoenzyme Tiến trình phân giải bắt đầu từ đầu không khử của các nhánh ngoài cùng của cơ chat B-amylase phân cắt các liên kết œ-1,4 glucoside nhưng khi gặp liên kết a-1,4 glucoside đứng kế cận liên kết œ-1,6 ølucoside thì nó sẽ ngừng tác dụng Phần polysaccharide còn lại là dextrin phân tử
lớn có chứa rất nhiều liên kết œ-1,6 glucoside và được gọi là B-dextrin
Tác dụng của B-amylase lên tinh bột như sau:
Tinh bot > maltose (54-58%) + B-dextrin (42-46%)
(glucogen)
Nếu tỉnh bột bị thủy phân đồng thời bởi cả œ và P-amylase thì lượng tỉnh bột bị thủy phân đến 959%
Sự khác nhau giữa œ và P-amylase khi xúc tác thủy phân tỉnh bột:
— B-amylase hầu như không thủy phân các hạt tỉnh bột nguyên vẹn nhưng nó
phân hủy hồ tỉnh bột rất mạnh
— -amylase phân giải 100% amylose thanh maltose
— -amylase phân giai 54 - 58% amylopectin thanh maltose
* Đặc tính của B-amylase:
vé B-amylase là một loại albumin, tâm xúc tác có chứa nhóm —SH, nhóm —
COOH va vòng 1midazol của các gôc histidine và là exoenzyme
Trang 25vB-amylase bị kìm hãm béi Cu’*, Hg”, urea, iodoacetamide, iodine, OZON
Y B-amylase chiu nhiệt kém hơn œ-amylase nhưng bền với acid hơn B- amylase bị bất hoạt ở nhiệt độ 70°C Nhiệt độ hoạt động tối thích của B-amylase là 55°C, pH 5,1-5,5 (Nguồn: Nguyễn Đức Lượng và cộng tác viên, 2004)
Dạng B bị ức chế bởi Ag', Hg””, Cu”, pH tối thích 4-5, pI = 4,7-4,8
(Nguôn: Sách tra cứu hoá sinh (1987), trích bởi Đoàn Thị Kim Hoàn (2008))
1.3.2.3 yamylase (glucoamylase hay a-1,4-glucan glucohydrolase)
(EC 3.2.1.3)
Glucoamylase có khả năng thủy phân liên kết œ-1,4 lẫn œ-1,6 glucoside Khi thủy phân liên kết œ-1,4-glucan trong chuỗi polysaccharide, glucoamylase tách lần lượt từng phân tử glucose ra khỏi đầu không khử của mạch để tạo ra glucose, được gọi là exoenzyme
Ngoài các liên kết œ-1,4 và œ-1,6 glucoside, glucoamylase còn có khả năng thủy phân các liên kết œ-1,2 và œ-1,3-glucoside
Glucoamylase có khả năng thủy phân hoàn toàn tính bột, glucogen, amylopectin, dextrin, panose, isomaltose và maltose thành glucose mà không cần có
sự tham gia của các loại amylase khác Glucoamylase thủy giải các polysaccharide
có phân tử lớn nhanh hơn so với các chất có phân tử nhỏ Các polysaccharide có
nhánh như amylopectin, ølucogen, B-dextrin bị ølucoamylase thủy phân khá nhanh
Đa số ølucoamylase có hoạt lực cao nhất ở vung pH 3,5 — 5,5 va nhiệt độ 50°C Nó
bền với acid hơn œ-amylase nhưng kém bên hơn trong rượu, aceton
1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của của enzyme
1.3.3.1 Ảnh hưởng của nông dé enzyme
Trong điều kiện thừa cơ chất, vận tốc phản ứng phụ thuộc tuyến tính vào nồng độ enzyme
V=kx [E],
Trang 26Chuong 1 Lugc khao tài liệu
Cố định nồng độ enzyme thì vận tốc phản ứng tăng tuyến tính theo nồng độ
cơ chất nhưng khi đã đạt đến nồng độ cơ chất cực đại nếu tiếp tục tăng nồng độ cơ chat thì tốc độ phản ứng không đổi
1.3.3.3 Ảnh hướng của các chat kim ham
Các chất làm giảm hoạt độ enzyme nhưng không bị chuyên hóa bởi enzyme được gọi là các chất kìm hãm hoặc các chất ức chế Các chất này có thể là những
1on, các phân tử vô cơ, hữu cơ kê cả các protein
1.3.3.4 Ảnh hướng của các chất hoạt hóa
Chất hoạt hóa là những chất có tác dụng làm cho enzyme từ trạng thái không hoạt động hoặc hoạt động yếu trở nên hoạt động mạnh hơn Chúng có thể là các anion, các ion kim loại nằm ở ô thứ 11 đến ô thứ 55 của bảng tuần hoàn Mendelef hoặc các chất hữu cơ có cấu tạo phức tạp hơn làm nhiệm vụ chuyển nhóm, chuyên hydro hoặc những chất có khả năng phá vỡ một số liên kết trong phân tử tiền enzyme hoặc các chất có tác dụng phục hồi những nhóm chức trong trung tâm hoạt động của enzyme
1.3.3.5 Anh hướng của nhiệt độ
Vận tốc của phản ứng do enzyme xúc tác chỉ tăng theo nhiệt độ trong một giới hạn xác định mà ở đó phân tử enzyme vẫn chưa bị biến tính
Nhiệt độ giới hạn tương ứng với hoạt độ enzyme cao nhất gọi là nhiệt độ tối
ưu (top) Đa số enzyme có tạp: vào khoảng 40 - 50C Tuy nhiên top; của một enzyme
không cố định mà có thê thay đổi tùy cơ chất, pH môi trường, thời gian phản ứng Nhiệt độ mà enzyme bị mắt hoàn toàn hoạt tính xúc tác gọi là nhiệt độ tới hạn
Trang 27thường vào khoảng trên 70°C Ở nhiệt độ tới hạn enzyme bị biến tính, ít khi có khả
năng hồi phục lại được hoạt độ Ngược lại, ở nhiệt độ dưới 0”°C hoạt độ enzyme tuy
bị giảm nhưng lại có thể tăng lên khi đưa về nhiệt độ bình thường Độ bền của mỗi
enzyme thường tăng lên khi có cơ chất, coenzyme, Ca””
1.3.3.6 Ảnh hưởng của pH
pH môi trường ảnh hưởng đến phản ứng enzyme vì nó ảnh hưởng đến mức
độ ion hóa cơ chất, enzyme và ánh hưởng đến độ bền protein enzyme
Đa số enzyme bền trong giới hạn pH giữa 5 - 9 Độ bền của enzyme có thê
tăng lên khi có cơ chất, coenzyme, Ca””
pH tương ứng với tốc độ phản ứng enzyme lớn nhất gọi là pH tối ưu (pHap) pHạp cho hoạt động của nhiều enzyme vào khoảng 7 Tuy nhiên cũng có một số enzyme có pH rất thấp hoặc khá cao (pHopt > 10) pHop: cua mot enzyme cting
không cố định mà phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như cơ chất, tinh chat dung dịch đệm, nhiệt độ
Trang 28Chương 1 Lugc khdo tài liệu
1.3.4 Ung dung cia enzyme amylase
1.3.4.1 Trong công nghệ thực phẩm
Trong công nghệ sản xuất bia, người ta thường sử dụng enzyme amylase có trong mầm đại mạch Sử dụng enzyme amylase trong quá trình dịch hoá thuỷ phân
sơ bộ tinh bột trong khối bột ở nhiệt độ cao Enzyme cũng có tác đụng làm giảm độ nhớt nguyên liệu, làm tăng quá trình đường hoá và lên men sau này Amylase cũng được sử dụng trong quá trình đường hoá, trong đó lượng đường được tạo thành sẽ quyết định khả năng lên men và chất lượng bia sau này Các enzyme cho vào trong
giai đoạn này yêu cầu phải là những enzyme chịu nhiệt
Việc bổ sung enzyme amylase cho vào quá trình sản xuất bia làm tăng hiệu suất thu hồi cho từng giai đoạn Khi sử dụng enzyme chúng ta có khả năng sản xuất bia không có các dextrin dư thừa và do đó chứa ít năng lượng hơn các loại b1a thông thường Các enzyme sau khi tham gia vào quá trình đường hoá sẽ còn sót lại và lẫn vào dịch lên men Hoạt tính còn sót lại này không ảnh hưởng gì đến chất lượng bia,
mà ngược lại chất lượng bia sau này thường tốt hơn Do đó việc sử dụng enzyme amylase trong sản xuất bia có hiệu suất cao sẽ: giảm tốn thất tinh bột, tiết kiệm
lượng malt cần thiết trong sản xuất bia Mặt khác, chất lượng dịch đường hoá được
tăng lên, các chất thải bỏ theo bã sẽ ít đi
Côn được sản xuất chủ yếu bằng phương pháp lên men Amylase được thêm
vào làm tác nhân đường hoá để chuyển hoá tinh bột thành đường có khả năng lên
men Quá trình đường hoá đóng vai trò quyết định đến khả năng lên men và hiệu suất cồn thu được Vai trò cơ bản của œ-amylase trong sản xuất rượu là làm dịch hoá nhanh ở giai doan nấu và cả ở giai doan đầu của sự đường hoá, dextrin hoá và tích tụ đường
Trang 29c Ïronø công nghệ san xuat bánh mì
Bánh mì là một loại lương thực phẩm quen thuộc Trong bánh mì, enzyme được xem như một chất phụ gia cho vào quá trình làm bánh để tăng chất lượng bánh
mì Enzyme được đưa vào nhằm giải quyết các vấn đề: tăng nhanh thể tích bánh, màu sắc của bánh đẹp hơn và làm tăng mùi thơm cho bánh
Trong sản xuất bánh mì người ta sử dụng cả œ-amylase và B-amylase Cac enzyme nay tham gia thủy phân tỉnh bột để tạo thành đường Nhờ đó, nắm men Saccharomyces cerevisase sé dé dang chuyén hóa chúng thành côn, CO; làm tăng thể tích bánh, tạo màu sắc và hương vị tốt cho bánh Việc sử dụng amylase cho
phép sử dụng bột mì kém phẩm chất để làm bánh hoặc có thể giám bớt tới 50%
đường cho thêm vào bánh trong thực đơn sản xuất bánh mì ngọt
Mục đích của việc sử đụng enzyme vào sản xuất bánh kẹo là làm tăng mùi và
vị Nếu chỉ tận dụng lượng enzyme có sẵn trong bột thì các phản ứng chuyển hóa
tinh bột sẽ xảy ra không mạnh, nhất là khi ta sử dụng loại bột xâu để sản xuất bánh
Do đó người ta phải cho thêm enzyme amylase và protease vào chế biến bột trong quá trình sản xuất bánh quy Các enzyme này hoạt động làm tăng lượng đường khử
và acid amin Đường khử và acid amin có trong khối bột đó sẽ cùng tham gia vào các phản ứng oxy hóa — khử, phản ứng Maillard và kết quả là tạo cho bánh có mùi,
Vi va mau sac hap dan
Hiện nay, các nước Châu Âu và Châu Mỹ sản xuất siro đường fructose từ bột bắp bằng enzyme phát triển rất mạnh Theo phương pháp này phôi bắp được xử lý bằng SO, va vi khuan lactic dé hat tinh b6t mém ra va enzyme sẽ được sử dụng sau khi bột đã được hòa tan vào nước Ở giai đoạn gia nhiệt người ta cũng cho một
lượng nhỏ ơ-amylase vào để dịch tinh bột có độ nhớt thấp tránh hiện tượng cháy
khét Sau đó cho lượng còn lại vào giai đoạn đường hóa rất dễ dàng Tăng hiệu suất
Trang 30Chương 1 Lugc khao tài liệu
thu hồi sản phẩm Enzyme sử dụng trong công nghệ sản xuất siro fructose phai 1a những enzyme chịu nhiệt
1.3.4.2 Trong công nghiệp
a Cong nghé san xuất các chát tây rửa
Mục đích của tây rửa (hoặc giặt quần áo) là loại bỏ đất và các loại chất vô cơ,
hữu cơ bám vào quần áo Trong đó nhiều chất rất khó làm sạch như protein, tanin, carbohydrate và những chất màu
Enzyme amylase cũng được ứng dụng trong công nghệ sản xuất các chất tây rửa và ở đây sử dụng chủ yếu là enzyme amylase của vi khuẩn vì những enzyme này với các thành phần khác của các chất tây rửa sẽ làm tăng khả năng phân giải các vét ban do carbohydrate trong quan áo, tăng khả năng tây rửa
b Trong công nghiệp dệt
Trong công nghiệp dệt, amylase hay các chế phẩm của nó dùng để rũ hồ
(khử tỉnh bột) vải sợi bông, sợi hỗn hợp trước khi tây trắng hay nhuộm Xử lý vải sợi bằng amylase hay chế phẩm là tốt hơn cả vì giữ được độ bên, độ dai Việc sử
dụng amylase không những làm tăng năng suất mà còn cải thiện phẩm chất vải do
độ mao dẫn và tính hấp phụ của vải tăng lên, vái để tây trắng hơn Quá trình hòa tan
và khử tinh bột trong dung dịch amylase loãng xảy ra rất nhanh trong 10 phút, do vậy mà khả năng rũ hồ xảy ra liên tục
1.3.4.3 Trong chăn nuôi
Người ta sử dụng amylase trong chăn nuôi gia súc bằng hai cách: hoặc trộn thắng vào thức ăn trước khi cho gia súc ăn hoặc xử lý sơ bộ thức ăn trước bằng enzyme amylase Có lẽ xử lý thức ăn bằng enzyme trước tốt hơn vì trong trường hợp này dé chon điều kiện tối thích cho tác dụng enzyme lên thức ăn Do vậy mà
giá trị dinh đưỡng, độ hắp phụ của thức ăn cũng tiêu tốn ít enzyme amylase hơn
Trang 31Enzyme amylase còn được dùng để phối hợp với các enzyme thủy phân khác
đê sản xuât thức ăn tông hợp cho gia suc, gia cam
1.3.4.4 Trong y học
Amylase thường được phối hợp với các enzyme thủy phân khác để điều trị
các chứng bệnh có liên quan đến đường tiêu hóa Ngoài ra enzyme amylase còn được dùng tăng cường và cải thiện các quá trình tiêu hóa thường được sản xuất ở dạng viên
Amylase còn được dùng để điều trị các chứng bệnh về tim, hệ thần kinh,
amylase còn dùng điều chế các môi trường dinh dưỡng chuẩn đoán và điều trị nhiều loại bệnh khác nhau giúp cho công tác nghiên cứu vi sinh vật học trong các viện và phòng thí nghiệm
(Nguồn: Nguyên Đức Lượng và cộng tác viên, 2004)
1.3.5 Giới thiệu chế phẩm thương mại của enzyme amylase
Một số chế phẩm của enzyme amylase được bán trên thị trường: các loại thuốc tiêu hóa nhu amylase concentrate-HP 90 caps, enzymedica Glutenease 60 Capsules, enzymedica Digest 180 capsules, Phyto Opti — Zymes va neopeptine là loại thuốc tiêu hóa sử dụng tốt cho người; thuốc xử lý nền đáy trong nuôi tôm
Hình 1.9 Chế pham enzyme amylase thuong mai
Vũ Thị Yến 18
Trang 32Chương 2 Phương tiện và phương pháp nghiên cứu
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.1 Thời gian và địa điểm
- Thời gian: tháng 08 năm 2008 đến tháng 11 năm 2008
- Địa điểm: Phòng thí nghiệm Sinh Hóa, Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Trường Đại Học Cần Thơ
Trang 332.1.4 Thiết bị, dụng cụ
- Thùng lạnh bảo quản nguyên liệu
- Cối nghiền: nghiên tụy heo đề phá vỡ tế bào giải phóng enzyme
- Máy ly tâm lạnh: tách kết tủa trong điều kiện lạnh
- Phéu loc
- Tdi thdm tich seamless cellulose 36/32 (Viskase Companies, Inc.) ding dé loai
muối và các phân tử nhỏ khỏi hỗn hợp protein
- Ông nghiệm: thực hiện các phản ứng thí nghiệm
- Micropipette: lầy mẫu với hàm lượng rất nhỏ
- Máy khuấy từ: khuấy trộn dung dịch
- Máy đông khô: tách loại nước, làm khô sản phẩm trong điều kiện lạnh
- Máy đo quang phố UV -— Vis (He^ios œ): xác định độ hấp thụ của dung dịch
2.2.1 Thí nghiệm 1: Trích, đo hàm lượng protein hoà tan và xác định hoạt
tính enzyme có trong các mầu enzyme ly trích và so sánh với mẫu chuân
*Muc dich: thuc hién ly trich enzyme amylase réi so sánh khả năng trích của các phương pháp này thông qua việc xác định hàm lượng protein và hoạt tính enzyme tương ứng trong các mẫu
Trang 34Chương 2 Phương tiện và phương pháp nghiên cứu
Các nghiệm thức là các phương pháp trích enzyme được đặt như sau:
A¡: Phương pháp trích enzyme bằng dung dịch đệm phosphate pH 7
Az: Trích enzyme bằng dung dịch đệm phosphate pH 7 có tủa bằng muối amonium sulphate
A;: Trích enzyme bằng dung dịch đệm phosphate pH 7 có tủa bằng cồn 96 độ Ao: Mẫu đối chứng là mẫu enzyme amylase trich từ mầm lúa 5 ngày tuôi (Đoàn Thị
Kứm Hoàn, 2006)
Trong đó các phương pháp A, A;, As được thực hiện theo sơ đồ hình 2.2, 2.3, 2.4
Trang 36Chương 2 Phương tiện và phương pháp nghiên cứu
«—————— LTẬy phần trong
Tủa bằng (NH¿);SO¿ 60%
Trang 37Nguyên liệu
y
Ly tâm (9500 rpm, 4°C, 30 phút)
Giai đoạn đầu của cả 3 phương pháp này đều giống nhau:
Nguyên liệu: mỗi lần trích tương ứng với mỗi phương pháp cần chuẩn bị 300g tụy heo, sau khi được làm sạch, xắt nhỏ cho vào cối nghiền
Nghiên: thực hiện nghiền trong điều kiện lạnh với dung dich dém phosphate
pH = 7 theo tỉ lệ khối lượng 1 tụy heo : 2 dung dịch đệm để trích enzyme ra khỏi tế
bào
Trang 38Chương 2 Phương tiện và phương pháp nghiên cứu
Ly tâm: đề tách lẫy phần dung dịch chứa enzyme ở 4°C với số vòng quay
9500 vòng/phút trong 30 phút để tách lẫy phần dung dịch chứa enzyme ở bên trên
và loại bỏ phần xác răn
Sau đó tùy theo từng phương pháp sẽ có cách tiến hành khác nhau:
Đối với phương pháp trích bằng dung dịch dém phosphate pH 7: dung dich đem đông khô để loại bớt nước thu được chế phẩm dạng bội
Đối với phương pháp có kết túa bằng (NH,¿);SO¿:
Kết tuả bằng (NH,);SO¿: phần dung dịch thu được sau ly tâm tiến hành kết
tủa bằng dung dịch (NHạ);SO¿ 60% bão hòa theo tỉ lệ Idung dịch enzyme :1 muối
Ở nồng độ muối này, đa số enzyme sẽ bị kết tủa khỏi dung dịch mà không bị biến tính Sau đó, phần kết tủa sẽ được tách khỏi dung dịch bằng cách ly tâm lạnh trong điều kiện 4°C ở 11500 vòng/phút Sau 30 phút ly tâm, thu được phần protein kết tủa
Thẩm tích: phần kết tủa được đem đi thâm tích đề loại bỏ muối (NH¿);SO¿ và các chất phi protein có kích thước nhỏ hơn bằng túi thâm tích Seamless Cellulose Tubing 36/32 (Viskase Companies, Inc) (Hình 2.5) Kết tủa chứa enzyme và một ít
dung dịch đệm được cho vào túi thấm tích Túi này được chuẩn bị bằng cách trước
khi dùng được tráng đầy bằng dung dịch đệm tương tự như trên và được đặt trong beaker có dung dịch đệm phosphate không được chứa chất hòa tan cần loại bỏ theo
tỉ lệ 1 dịch trích enzyme: 4 dung dịch đệm Chất hòa tan khuếch tán ra khỏi màng theo chiều gradient nồng độ Ở trạng thái cân bằng thì nồng độ chất hòa tan bên trong túi và bên ngoài dịch đệm sẽ bằng nhau do đó phải đùng một thể tích lớn dung
dịch đệm và thỉnh thoảng phải thay dung dịch đệm mới để loại hết muối ra khỏi dung dịch (15 phút x 4 lần, 30 phút x 2 lần, 60 phút x 1 lần, và để qua đêm) Dung
dịch đệm phía ngoài túi được khuấy liên tục bằng một máy khuấy từ, cá hệ thống được đặt trong tủ lạnh dé đảm bảo hoạt tính enzyme
Đông khô: phần dung dịch sau khi thâm tích được cho vào tủ đông để mẫu dong ran lại sau đó sẽ được đông khô trong 3 ngày để loại bỏ nước thu được enzyme amylase bán thô dạng bột
Trang 39Dịch trích enzyme
Hình 2.5 Hệ thông thẩm tích Đối với phương pháp trích có tủa bằng côn:
Phần dung dịch trong sau ly tâm ở giai đoạn đầu được tiến hành kết tủa với côn 96 độ theo tỉ lệ 1 dung dịch : 4 côn Sau đó, tiễn hành ly tâm 30 phút thu kết tủa
ở 4°C ở 11500 vòng/phút Kết tủa thu được đông đá, chuẩn bị đông khô Thực hiện đông khô trong 3 ngày để loại nước thu được mẫu enzyme bán thô dạng bột
* Thí nghiệm xác định hàm lượng protein:
Đường chuẩn sự phụ thuộc giữa độ hấp thụ theo nồng độ dung dịch protein chuẩn được xây dựng với dãy nồng độ dung dịch protein gốc (BSA 1mg/ml NaCl
0,9%): 0; 0,05; 0,1; 0,15; 0,2; 0,25; 0,3; 0,35 va 0,4 (mg/ml) Ding thuốc thử Folin
cho thấy sự đôi màu của các dung dịch, dung dịch có màu càng đậm càng chứa hàm lượng protein cao Do độ hấp thụ của từng dung dịch trên máy quang phố và vẽ đường chuẩn về sự phụ thuộc của độ hấp thu A vào nồng độ dung dịch protein chuẩn
Chuẩn bị dãy dung dịch protein chuẩn có nồng độ tăng dần từ 0 — 0,4 mg/ml tir dung dich protein géc (BSA 1 mg/ml NaC] 0,9%) sau do cho thém các hoá chất vào 9 ống nghiệm theo bảng sau (Bảng 2.1)
Trang 40Chương 2 Phương tiện và phương pháp nghiên cứu
Thé tich dung dich kiém
Hình 2.6 Màu của thuốc thử Folin trong các dung dịch tương ứng với
nông độ protein khác nhau
Xác định hàm lượng protein trong mẫu phân tích: lẫy 0,5ml dung dịch cần xác định hàm lượng protein (1 mg/ml NaOH 0,1N) cho vao ống nghiệm, cho thêm 5,5 mi dung dịch C (xem phụ lục) Lắc đều, để ở nhiệt độ phòng 10 phút Tiếp tục
cho thêm 0,5 ml thuốc thử Folin 0,5N rồi lắc đều, dung dịch protein sẽ chuyên từ
màu vàng sang màu xanh biển do phản ứng màu của protein với thuốc thử Folin (hình 2.7), để yên 30 phút và đo độ hấp thụ của dung dịch trên máy đo quang phố ở
Vũ Thị Yến 27