Theo Khoản 1 Điều 630 và Điều 631 BLDS 2015, điều kiện để di chúc tự viết tay cógiá trị pháp lý là: Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa,
Trang 1BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT THƯƠNG MẠI
Bài tập tuần Buổi thảo luận thứ sáu QUY ĐỊNH VỀ DI CHÚC
Môn : Những quy định chung về Luật dân sự, tài sản, thừa kế
Lớp: 126 - TM46B1 Nhóm thảo luận : Nhóm 1
Trang 2MỤC LỤC
VẤN ĐỀ 1 : HÌNH THỨC CỦA DI CHÚC
Tóm tắt Bản án số 83/2009/DSPT:
Tóm tắt Quyết định số 874/2011/DS-GĐT:
1.1 Điều kiện về hình thức để di chúc tự viết tay có giá trị pháp lý? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời
1.2 Nếu di chúc của ông Này là di chúc phải có người làm chứng thì những người đã làm chứng di chúc của ông Này có là người làm chứng hợp pháp không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời?
1.3 Di chúc của ông này có là di chúc do ông Này tự viết tay không? Vì sao?
1.4 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa án liên quan đến hình thức di chúc của ông Này khi đây là di chúc do ông Này tự viết tay
1.5 Di chúc của cụ Hựu được lập như thế nào?
1.6 Cụ Hựu có biết chữ không? Đoạn nào của Quyết định số 874 cho câu trả lời?
1.7 Di chúc của người không biết chữ phải thỏa mãn các điều kiện nào để có hình thức phù hợp với quy định của pháp luật?
1.8 Các điều kiện nào nêu trên đã được đáp ứng đối với di chúc của bà Hựu?
1.9 Các điều kiện nào nêu trên đã không đáp ứng đối với di chúc của cụ Hựu?
1.10 Theo anh/chị, di chúc nêu trên có thỏa mãn điều kiện về hình thức không? Vì sao? 7 1.11 Suy nghĩ của anh/chị về các quy định trong BLDS liên quan đến hình thức di chúc của người không biết chữ
VẤN ĐỀ 2 : TÀI SẢN ĐƯỢC ĐỊNH ĐOẠT THEO DI CHÚC
Tóm tắt Quyết định số 359/2013/DS-GĐT ngày 28/8/2013 :
Tóm tắt Quyết định số 58/2018/DS-GĐT ngày 27/9/2018 :
2.1 Cụ Hương đã định đoạt tài sản nào? Đoạn nào của Quyết định số 359 cho câu trả lời 10 2.2 Đoạn nào của Quyết định số 359 cho thấy tài sản cụ Hương định đoạt trong di chúc là tài sản chung của vợ chồng cụ Hương ?
2.3 Tòa án đã công nhận phần nào của di chúc ? Đoạn nào của Quyết định số 359 cho câu trả lời ?
2.4 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết của Tòa giám đốc thẩm
2.5 Nếu cụ Quý chết trước cụ Hương, phần nào của di chúc có giá trị pháp lý? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH Buổi thảo luận thứ sáu
2.6 Nếu tài sản được định đoạt trong di chúc chỉ thuộc sở hữu của cụ Hương vào đầu
tháng 4/2009 thì di chúc của cụ Hương có giá trị pháp lý không? Vì sao? 12
2.7 Quyết định 58, đoạn nào cho thấy quyền sử dụng đất của cụ C và cụ D đã bị thu hồi
trước khi hai cụ chết? 13
2.8 Đoạn nào của quyết định số 58 cho thấy Tòa giám đốc thẩm xác định di sản của cụ
C và cụ D là quyền sử dụng đất? Suy nghĩ của anh/ chị về hướng xác định vừa nêu của
Tòa giám đốc thẩm? 13
2.9 Đoạn nào của Quyết định số 58 cho thấy Tòa giám đốc thẩm theo hướng cụ C và cụ
D được định đoạt theo di chúc giá trị quyền sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi? Suy nghĩ
của anh/chị về hướng vừa nêu của Tòa giám đốc thẩm 14
VẤN ĐỀ 3: DI CHÚC CHUNG CỦA VỢ CHỒNG 15
Tóm tắt Bản án số 14/2017/DSST ngày 28/9/2017 của Tòa án nhân dân huyện C tỉnh Phú Thọ : 15
3.1 Đoạn nào của bản án cho thấy di chúc có tranh chấp là di chúc chung của vợ chồng?16
3.2 Theo Tòa án, di chúc chung của vợ chồng có giá trị pháp lý khi áp dụng BLDS 2015
không? Đoạn nào của bản án cho câu trả lời 16
3.3 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa án về di chúc chung của vợ
chồng trong mối quan hệ với BLDS 2015 17
VẤN ĐỀ 4 : DI SẢN DÙNG VÀO VIỆC THỜ CÚNG 17
Tóm tắt Bản án số 211/2009/DSPT ngày 16/9/2009 của Tòa án nhân dân Huyện Long
Thành, tỉnh Đồng Nai về việc “Tranh chấp di sản thừa kế”: 17
4.1 Trong điều kiện nào di sản dùng vào việc thờ cúng có giá trị pháp lý ? Nêu cơ sở
pháp lý khi trả lời 18
4.2 Đoạn nào của bản án cho thấy di sản có tranh chấp được di chúc dùng vào việc thờ
cúng ? 19
4.3 Các điều kiện để di sản dùng vào việc thờ cúng một cách hợp pháp có được thỏa
mãn trong vụ việc đang nghiên cứu không ? 19
4.4 Ai đồng ý và ai không đồng ý chia di sản dùng vào việc thờ cúng trong vụ tranh
chấp này ? Đoạn nào của bản án cho câu trả lời ? 20
4.5 Cuối cùng Tòa án có chấp nhận chia di sản đã được di chúc dùng vào việc thờ cúng
không ? Đoạn nào của bản án cho câu trả lời ? 20
4.6 Suy nghĩ của anh/chị về chế định di sản dùng vào việc thờ cúng trong BLDS và giải
pháp của Tòa án trong vụ việc đang được nghiên cứu 20
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 22
Trang 4số AG 77357 ngày 02/5/2007 Từ năm 1993, bà Trọng không còn sinh sống chung với ôngNày, ông Này sống chung với anh Hiếu, Trung, Việt (con riêng của ông Này và bà NguyễnThị Tâm) Vào năm 2008, ông Này qua đời, đã lập di chúc giao quyền thừa kế toàn bộ nhàđất thuộc quyền sở hữu chung của ông với bà Trọng cho anh Hiếu, được lập trong lúc ôngNày hoàn toàn minh mẫn và có được sự làm chứng, điểm chỉ của cha, em trai, em gái củaông Này Bà Trọng cho rằng di chúc này không hợp pháp, đuổi ba anh em Hiếu, Trung, Việt
ra khỏi nhà Anh Hiếu khởi kiện yêu cầu bà Trọng hoàn thành đúng di chúc của ông Này,giành lại quyền và lợi ích hợp pháp của mình
Tóm tắt Quyết định số 874/2011/DS-GĐT:
Nguyên đơn: ông Đỗ Văn Quang
Bị đơn: bà Hoàng Thị Ngâm
Bà Đỗ Thị Hựu và cụ Đỗ Văn Hằng là vợ chồng, cùng chung sống tại nhà đất ở Thôn Lê Xá
Bà Hoàng Thị Ngâm vợ của ông Đỗ Văn Hồng (con trai cụ Hựu và cụ Hằng, mất năm1968) Cụ Hựu mất để lại phần di sản gồm thửa đất 56 diện tích 210m2, thửa đất 54 diệntích 462m2 và thửa đất 57 diện tích 526m2 tại thôn Lê Xá, xã Mai Lâm, huyện Đông Anh,
Hà Nội, trên thửa đất 57 có 01 ngôi nhà cấp 4 năm gian và 1 giếng nước Theo lời của bàNgâm, cụ Hựu đã lập di chúc và giao toàn quyền sử dụng những di sản trên cho bà và bàLựu (con gái cụ Hựu và cụ Hằng) Ông Quang khởi kiện, yêu cầu hủy di chúc nêu trên của
cụ Hựu vì bản di chúc này không hợp pháp và yêu cầu chia thừa kế đối với di sản của cụHựu theo pháp luật Bà Ngâm không đồng ý chia thừa kế theo yêu cầu của ông Quang, nếuphải chia thừa kế bà yêu cầu Tòa án công nhận di chúc của cụ Hựu, đồng thời tính cho bà
1
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 5TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH Buổi thảo luận thứ sáu
công sức bảo quản, duy trì, quản lý khối di sản, công sức chăm sóc cụ Hựu khi ốm đau vàmai tang cho cụ khi chết, Tuy nhiên, Tòa án xét thấy, di chúc của cụ Hựu chưa đủ căn cứ đểchứng minh là di chúc hợp pháp, do Viện khoa học hình sự Tổng cục cảnh sát kết luận: dấuvân tay mở không thể hiện rõ các đặc điểm nên không đủ yếu tố xác định; UBND xã MaiLâm không xác nhận nội dung của di chúc Do đó, Tòa án quyết định hủy bản án phúc thẩm
và giao hồ sơ vụ án cho TAND huyện Đông Anh, TP Hà Nội xét xử sơ thẩm lại theo đúngquy định của pháp luật
1.1 Điều kiện về hình thức để di chúc tự viết tay có giá trị pháp lý? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.
Theo Khoản 1 Điều 630 và Điều 631 BLDS 2015, điều kiện để di chúc tự viết tay cógiá trị pháp lý là:
Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa,cưỡng ép;
Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức
di chúc không trái quy định của luật, cụ thể di chúc phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
+Ngày, tháng, năm lập di chúc;
+Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
+Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
+Di sản để lại và nơi có di sản
Về mặt hình thức, di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồmnhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập
di chúc
Trường hợp di chúc có sự tẩy, xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng
di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy, xóa, sửa chữa
Trang 61.2 Nếu di chúc của ông Này là di chúc phải có người làm chứng thì những người đã làm chứng di chúc của ông Này có là người làm chứng hợp pháp không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời?
Trong trường hợp di chúc của ông Nguyễn Này là di chúc phải có người làm chứng,những người đã làm chứng di chúc của ông, cụ thể là ông Chìa, bà Phước (cha mẹ ông Này)
và ông Thành (em ruột ông Này) là những người làm chứng hoàn toàn hợp pháp
Theo Điều 654 BLDS 2005 quy định về Người làm chứng cho việc lập di chúc:
“Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:
1 Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc;
2 Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc;
3 Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong
1.3 Di chúc của ông này có là di chúc do ông Này tự viết tay không? Vì sao?
Di chúc của ông Này là di chúc do ông Này tự viết tay
Thứ nhất, trong phần Nhận thấy của Bản án, Tòa án đã có đề cập: “Khi làm tuần 49 ngày, ông Nguyễn Văn Hùng là anh cùng mẹ khác cha với ông Hiếu đưa ra toàn bộ di chúc gồm: 1 quyển sổ đỏ, 01 sổ hộ khẩu, 01 giấy thừa kế quyền sử dụng đất, 01 giấy ủy quyền sử
dụng đất do ông Này viết giao đất cho ông Hiếu…”.
3
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 7TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH Buổi thảo luận thứ sáu
Thứ hai, di chúc của ông Này được lập ra tuân thủ đúng theo những quy định về hình
thức của di chúc viết tay được quy định tại Điều 655 BLDS 2005: “Người lập di chúc phải
tự tay viết và ký vào bản di chúc”
Thứ ba, lúc lập di chúc, ông Này hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt, không bị lừa dối, đedọa hay cưỡng ép và có nhiều người làm chứng
Vì thế, di chúc của ông Này là di chúc được viết tay và là di chúc hợp pháp
1.4 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa án liên quan đến hình thức
di chúc của ông Này khi đây là di chúc do ông Này tự viết tay.
Hướng giải quyết của Tòa án liên quan đến hình thức di chúc của ông Này là hoàntoàn hợp lý
Bởi lẽ, di chúc trên được ông Này lập ra trong tình trạng ông hoàn toàn minh mẫn,sáng suốt, không hề có dấu hiệu bị lừa dối, đe dọa hay cưỡng ép, hơn nữa có nhiều ngườilàm chứng Mặc dù giấy thừa kế do ông Nguyễn Này viết không được chính quyền địaphương công chứng, chứng thực nhưng vẫn là di chúc hợp pháp căn cứ theo những điều kiệnđược liệt kê ở trên và căn cứ theo Điều 652 BLDS 2005 quy định về Di chúc hợp pháp
“1 Di chúc được coi là hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép;
b) Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.
2 Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.
3 Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
4 Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.
5 Di chúc miệng được coi là hợp pháp, nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau đó những người làm
Trang 8chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày người
di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực.”
1.5 Di chúc của cụ Hựu được lập như thế nào?
Dựa vào phần Xét thấy của Bản án, ta thấy di chúc của cụ Hựu được lập như sau:
- Di chúc do cụ Hựu đọc cho ông Vũ viết (do cụ Hựu không biết chữ), sau đó cụ Hựu điểm chỉ
- Ông Vũ và cụ Đỗ Thị Quý (mẹ ông Vũ) ký tên làm chứng
- 04/01/1999, sau khi di chúc được lập 1 tháng, bà Lựu mang di chúc đến cho ông Hoàng VănThưởng (Trưởng thôn) và UBND xã Mai Lâm xác nhận
1.6 Cụ Hựu có biết chữ không? Đoạn nào của Quyết định số 874 cho câu trả lời?
Cụ Hựu không hề biết chữ
Căn cứ vào Đoạn đầu của phần Xét thấy thuộc Quyết định số 874: “Di chúc do cụ Hựu đọc cho ông Vũ viết, cụ Hựu điểm chỉ…”, “Ông Quang xác định cụ Hựu là người
không biết chữ”.
Dựa vào việc cụ Hựu không trực tiếp lập di chúc, nhờ người khác lập và bản thân chỉđọc nội dung, hơn nữa có sự xác nhận của nguyên đơn Đỗ Văn Quang, từ đó ta có thể xác
định cụ Đỗ Thị Hựu không biết chữ
1.7 Di chúc của người không biết chữ phải thỏa mãn các điều kiện nào để có hình thức
phù hợp với quy định của pháp luật?
Căn cứ tại khoản 3 Điều 630 BLDS 2015 về Di chúc hợp pháp có quy định: “Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm
chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.”
Ngoài ra, còn phải thỏa mãn điều kiện tại Điều 634 BLDS 2015 quy định về Di chúcbằng văn bản có người chứng:
“Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai
người làm chứng Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt
những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập
di chúc và ký vào bản di chúc.
5
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 9TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH Buổi thảo luận thứ sáu
Việc lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 và
Điều 632 của Bộ luật này.”
Vì thế, theo quy định của pháp luật thì di chúc của người không biết chữ phải thỏa mãn các điều kiện để có hình thức phù hợp với quy định pháp luật như là:
- Di chúc phải được người làm chứng lập thành văn bản;
- Di chúc phải có công chứng hoặc chứng thực;
1.8 Các điều kiện nào nêu trên đã được đáp ứng đối với di chúc của bà Hựu?
Di chúc của bà Hựu có hai người làm chứng là ông Vũ và cụ Quý Đồng thời, bản dichúc của bà Hựu là do bà Hựu đọc cho ông Vũ viết Điều này cho thấy di chúc của bà Hựu
đã đáp ứng được điều kiện là có ít nhất hai người làm chứng và được người làm chứng lập
thành văn bản
1.9 Các điều kiện nào nêu trên đã không đáp ứng đối với di chúc của cụ Hựu?
Các điều kiện không được đáp ứng đối với di chúc của bà Hựu là: Công chứng chứngthực
Công chứng chứng thực ở đây là theo thủ tục công chứng chứng thực quy định tạiĐiều 636 BLDS 2015 về Thủ tục lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy bannhân dân cấp xã:
“Việc lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã phải tuân theo thủ tục sau đây:
1 Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã phải ghi chép lại nội dung mà người
Trang 10nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình Công chứng
viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã ký vào bản di
chúc.
2 Trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập
di chúc và người làm chứng.”
1.10 Theo anh/chị, di chúc nêu trên có thỏa mãn điều kiện về hình thức không? Vì sao?
Di chúc trên không thỏa mãn về điều kiện hình thức Tuy di chúc đã được lập thành
văn bản và có người làm chứng nhưng về yêu cầu có công chứng, chứng thực do cụ Hựu là
người không biết chữ thì chưa thỏa mãn yêu cầu của Luật Bởi theo quy định tại Điều 636
BLDS 2015: “Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên hoặc
người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã Công chứng viên hoặc
người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã phải ghi chép lại nội dung
mà người lập di chúc đã tuyên bố Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau
khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình Công
chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã ký vào bản
được lập bởi người không thể tự lập di chúc do khiếm khuyết hoặc mù chữ” “Lưu ý: Riêng
đối với người lập di chúc bị khiếm khuyết thể chất không thể tự viết di chúc được hoặc bị mù
chữ, thì không được nhờ người khác viết hộ di chúc có người làm chứng theo thể thức này,
mà họ chủ có thể được lập văn bản, theo thủ tục công chứng, chức thực và phải có người
làm chứng (khoản 2 Điều 636 BLDS 2015) 1 ”
1 Trường ĐH Luật TP Hồ Chí Minh, Giáo trình pháp luật về tài sản, quyền sở hữu tài sản và thừa kế, Nxb Hồng
Đức-Hội Luật gia Việt Nam, Tr 482.
7
Trang 11TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 121.11 Suy nghĩ của anh/chị về các quy định trong BLDS liên quan đến hình thức di chúc của người không biết chữ.
Quy định liên quan đến hình thức di chúc của người không biết chữ được quy địnhmột cách khá chặt chẽ Cụ thể ta thấy, tại Khoản 3 Điều 630 và Điều 634 BLDS 2015 quy
định: “Di chúc của người không biết chữ phải được lập thành văn bản thông qua việc nhờ người khác viết tay hoặc đánh máy, nhưng phải có ít nhất hai người làm chứng; người lập
di chúc phải điểm chỉ trước mặt những người làm chứng và những người làm chứng cùng ký tên vào di chúc” và cuối cùng là “Di chúc ấy phải được công chứng hoặc chứng thực bởi công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của UBND xã”.
Tuy nhiên BLDS chưa đề cập đến việc người viết di chúc hộ có được làm ngườichứng thực hay không, hay cũng như chưa đề cập đến việc người mang di chúc đi côngchứng hoặc chứng thực phải là người thể hiện được ý chí của người lập di chúc thành văn để
có thể đảm bảo sự chính xác, rõ ràng của di chúc, để tránh được sự thay đổi di chúc khôngđúng với ý chí của người lập di chúc, từ đó tránh các vấn đề tranh chấp cũng như bất cập xảy
ra trên thực tế
VẤN ĐỀ 2 : TÀI SẢN ĐƯỢC ĐỊNH ĐOẠT THEO DI CHÚC
Tóm tắt Quyết định số 359/2013/DS-GĐT ngày 28/8/2013 :
Nguyên đơn: Cụ Lê Thanh Quý
Bị đơn: ông Nguyễn Hữu Dũng và ông Nguyễn Hữu Lộc
Cụ Quý và cụ Hương kết hôn năm 1955 và có 12 con chung, tạo lập được bất động sản baogồm nhà và đất tại số 302 Nguyễn Thượng Hiền, phường 5, quận Phú Nhuận Ngày06/04/2009, cụ Hương chết, có để lại di chúc có nội dung chia toàn bộ căn nhà và đất số 302
8
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat