Chức năng động viên, kích thích 1.3 Ý NGHĨA HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP 1.3.1 Giao tiếp là quá trình nhận thức lẫn nhau + Nhận thức người khác + Nhận thức bản thân + Mối quan hệ giữa nhận thức v
Trang 1A LÝ THUYẾT ÔN TRẮC NGHIỆM KNGT
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP
NỘI DUNG
1 GIỚI THIỆU CHUNG VẺ GIAO TIẾP
2 CHỨC NĂNG GIAO TIẾP
3 Ý NGHĨA HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP
4. TẦM QUAN TRỌNG CỦA GIAO TIẾP HIỆU QUẢ
5 NHỮNG THAY ĐỎI Ở NƠI LÀM VIỆC
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ GIAO TIẾP
Khái niệm về giao tiếp
Sự trao đổi tư duy, ý tưởng bằng lời (John B Hoben, 1954)
Quá trình giúp hiều được người khác (Martin P Andelem, 1950)
Giao tiếp là quá trình chia sẻ ý tưởng, thông tin & cảm xúc
=> xác lập & vận hành các mối quan hệ vì những mục đích khác nhau
03 góc độ trong giao tiếp
1 Trao đổi thông tin mục đích, tâm thế, ý định của nhau => kiến thức, kinh nghiệm
2 Tác động qua lại và ảnh hưởng giữa 2 bên ngôn ngữ thống nhất, hoàn cảnh giao tiếp => đạt hiệu quả
3 Quá trình nhận thức lẫn nhau ấn tượng ban đầu, hiệu ứng cái mới, sự điển hình hóa
Đặc điểm của giao tiếp trong kinh doanh
1 Phức tạp
2 Gặp rủi ro
3 Gấp rút về thời gian
4 Đảm bảo hai bên cùng có lợi
5 Vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật
Các nguyên tắc cơ bản của giao tiếp trong KD
1 Hợp tác đảm bảo hai bên cùng có lợi 5 Thông cảm
2 Tôn trọng lẫn nhau 6 Sự kiên nhẫn
3 Lắng nghe và nói rõ mong 7 Biết chấp nhận trở ngại muốn
4 Thảo luận bàn bạc dân chủ
1.2 CHỨC NĂNG GIAO TIẾP GLAO TIẾP
PHƯƠNG DIỆN XÃ HỘI PHƯƠNG DIỆN TÂM LÝ
1.Chức năng thông tin tổ chức 1 Chức năng tạo mối quan hệ
Trang 22.Chức năng điều khiển 2 Chức năng cân bằng cảm xúc
3.Chức năng phối hợp hành động 3 Chức năng phát triển nhân cách
4 Chức năng động viên, kích thích
1.3 Ý NGHĨA HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP
1.3.1 Giao tiếp là quá trình nhận thức lẫn nhau
+ Nhận thức người khác
+ Nhận thức bản thân
+ Mối quan hệ giữa nhận thức và tự nhận thức
1 Nhận thức người khác qua quan sát tướng mạo, vẻ mặt => hình thành hình ảnh về người khác (tính lựa chọn, ấn tượng, tình cảm, tâm trạng, bối cảnh giao tiếp)
2 Nhận thức bản thân => hình thành hình ảnh bản thân trong sự giao tiếp với người khác biết được mình
có năng lực hay không có năng lực, tôn trọng hay bị coi thường
3 Mối quan hệ giữa nhận thức và tự nhận thức => những gì mình biết về mình và những gì người khác biết về ta (sự phản hồi, sự cởi mở)
1.3.2.Giao tiếp là quá trình tác động qua lại, ảnh hưởng lẫn nhau
1 Sự lây lan tâm lý 4 Bắt chước
2 Ám thị trong giao tiếp 5 Thuyết phục
3 Hiện tượng áp lực nhóm
a Sự lây lan tâm lý: tự đưa mình vào trạng thái tâm lý của người khác một cách vô thức (cơ chế dao động từ
từ - chạy theo mốt mới >< cơ chế bùng nổ - phấn khích CĐV trên sân bóng)
- Lây lan tâm lý là quá trình truyền toả trạng thái, cảm xúc từ cá thể này sang cá thể khác ở cấp độ tâm sinh
lý nằm ngoài sự tác động của ý thức
- Vai trò của nhà quản trị trong việc kiểm soát lây lan tâm lý: Nhà quản trị cần phải nhận
thức được hiện tượng này và biết cách điều khiển nào để có lợi cho tập thể Cần tránh sự lây lan tâm trạng xấu từ người này sang người khác vì điều đó sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc của tập thể Trong tập thể nên có người luôn vui vẻ lạc quan có thể tạo ra bầu không khí vui vẻ, phấn khởi, thu hút được mọi người nhằm nâng cao tâm trạng chung.
b Ám thị trong giao tiếp: dùng lời nói, việc làm tác động vào tâm lý người khác, khiến họ tiếp thu mà không
có sự phê phán
insinuate /in'sınjuert/ yourself into something: to succeed in gaining somebody's respect, trust so that you can use the situation to your own advantage
Trong kinh doanh, ám thị được sử dụng qua tác động của quảng cáo (lặp đi lặp lại một câu nói hay một hình ảnh, dựa vào thời trang, vào uy tín của đơn vị sản xuất, ) tạo cho khách hàng niềm tin là mình đã quyết định đúng
Ví dụ - Ám thị trong giao tiếp
"Trà thanh nhiệt DR Thanh thanh lọc bên trong và tươi tắn bên ngoài"
Tinh chất chống nắng giúp giảm đồ dầu từ NIVEA
Kem đánh răng Colgate giúp ngừa sâu răng
Trang 3Nước tăng lực Number One tăng thêm sức mạnh, tinh táo tức thì, cuộn trào sảng khoái, bật tung năng lượng
c Hiện tượng áp lực nhóm: phản ứng của đa số tạo nên áp lực đối với phản ứng của một số ít người
+A dua hình thức: cá nhân tiếp thu ý kiến của nhóm mang tính hình thức trên thực tế chống lại
+A dua thực tâm: cá nhân bị ý kiến của đa số thu phục
A Dua >< sự độc lập, vững vàng của cá nhân so với áp lực nhóm
d Bắt chước: lặp lại hành động của một người hay một nhóm người
Các hình thức bắt chước
1 Vô thức và có ý thức 3 Nhất thời và lâu dài
2 Hình thức và bản chất 4 Bắt chước lẫn nhau trong một giai cấp, một thế hệ; lặp lại giữa các giai cấp, giữa các thế hệ
Các quy luật bắt chước
1 Được thực hiện từ bản chất đến hình thức
2 Tinh thần tôn giáo rồi mới đến nghi lễ, nghi thức
3 Người thấp hơn trong bậc thang xã hội làm theo
e Thuyết phục
Ám thị >< thuyết phục
ÁM THỊ THUYẾT PHỤC
tạo ra tâm lý chấp nhận mà dựa trên tính logic, xác đáng của
không cần có sự giải thích lập luận để làm cho đối tượng hiểu được lý lẽ và đồng tình vs lý lẽ đó =>tác động có mục đích nhằm
thay đổi quan điểm thái độ của người khác
Nguyên tắc đề thuyết phục hiệu quả
1 Tạo không khí bình đẳng 3 Bình tĩnh điểm đạm chứng minh lẽ phải
2 Tôn trọng ý kiến bằng cách lắng nghe 4 Đánh giá khách quan điểm có lý, thừa nhận cái sai trong ý
kiến của mình
1.4 TẦM QUAN TRỌNG CỦA GIAO TIẾP HIỆU QUẢ
Kỹ năng giao tiếp thông minh, khéo léo được ví như nghệ thuật “thu phục lòng người" Nó cũng là chìa khóa quan trọng để chúng ta chạm tới thành công nhanh hơn
Giao tiếp không chỉ là nghe và nói mà còn rất nhiều kỹ năng khác
Giao tiếp ứng xử cần thiết cho mọi mối quan hệ Tuy nhiên, với vị trí là với khách hàng, bạn cần lưu ý hơn khi “Khách hàng là thượng đế" Vậy phải giao tiếp thế nào?
Giao tiếp với khách hàng tốt, bạn sẽ thuyết phục và có được niềm tin tưởng của họ Hãy đặt mình vào vị trí khách hàng để lắng nghe, hiểu xem họ cần gì Khi khách hàng cần sự trợ giúp hay phản nàn, hãy hỗ trợ với một thái độ dễ chịu nhất Biết cách kiểm chế cảm xúc để luôn giữ bình tĩnh và lịch sự cũng là điều nên học
Trang 4* Giao tiếp hiệu quả chỉ đạt được khi
1 Hiểu biết lẫn nhau
2 Khuyến khích lẫn nhau hành động
3 Động viên người khác suy nghĩ theo cách thức mới
* Lợi ích của giao tiếp hiệu quả
1 Giải quyết vấn đề nhanh 5 Quan hệ kinh doanh tốt hơn hơn
2 Ra quyết định tốt hơn 6 Tài liệu xúc tiến rõ ràng hơn
3 Năng suất cao hơn 7 Nâng cao hình ảnh chuyên nghiệp
4 Đội ngũ lao động ổn định 8 Cải thiện sự hưởng ứng hơn của các bên có liên quan
1.5 NHỮNG THAY ĐỔI Ở NƠI LÀM VIỆC
1 Giao tiếp với tốc độ Internet
2 Lực lượng lao động có sự đa dạng về văn hóa
3 Thời đại thông tin
4 Giao tiếp nhóm
5 Đặt ra chương trình của bạn để giao tiếp có hiệu quả
CHƯƠNG 2: CÁU TRÚC CỦA HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP
NỘI DUNG
1 TIẾN TRÌNH GIAO TIẾP
2 PHƯƠNG TIỆN GIAO TIẾP
3 HOÀN THIỆN GIAO TIẾP
1 TIẾN TRÌNH GIAO TIẾP
1.1 GIAO TIẾP GIỮA CÁC CÁ NHÂN
QUÁ TRÌNH GIAO TIẾP
Trang 51 TIẾN TRÌNH GIAO TIẾP
1 Người gửi thông điệp: phải tạo được cho mình sự tự tin, điều này thể hiện bằng những hiểu biết của bạn
về chủ đề, về người tiếp nhận và bối cảnh truyền đạt thông diệp
2 Thông điệp: chứa đựng cả yếu tố trí tuệ và tình cảm, xem xét tính hợp lý và yếu tố tình cảm để có thái độ thích hợp, qua đó thay đổi được suy nghĩ và hành động,
3 Kênh truyền thông điệp: thông điệp được mã hoá, được truyền nhận qua kênh, “nói, viết", sau khi được giải mã, truyền đạt đến người nhận, và chờ phản hồi
4 Người nhận thông điệp: ý tưởng và tình cảm có thể làm ảnh hưởng đến việc hiểu thông điệp và cách phản hồi lại thông điệp của người nhận Phản hồi thể hiện người nhận thông điệp có hiểu chính xác hay không
5 Bối cảnh thông điệp được truyền đi: là yếu tố về môi trường xung quanh hay rộng hơn là nền văn hóa 1.1 GIAO TIẾP GIỮA CÁC CÁ NHÂN
- Truyền thông giữa các cá nhân thực chất là quá trình mã hoá những ý nghĩ trừu tượng của con người thành các thông điệp có khả năng giải mã được và chuyển tải nó đến cho đối tượng
- Giao tiếp được coi như quá trình phát và nhận thông tin giữa những người giao tiếp với nhau (Nó là 1 quá trình 2 chiều, có nghĩa là không có sự phân cực giữa 1 bên là người phát giữa 1 bên là người nhận thông tin
mà cả 2 bên đều là chủ thể tích cực luôn đổi vai cho nhau.)
- Kênh: là phương tiện qua đó thông diệp di chuyển từ người gửi đến người nhận
- Giải mã: là quá trình trong đó các biểu tượng được diễn đạt bởi người nhận
- Phản hồi: là điều được đòi hỏi vì nguồn có thể phát hiện ra rằng thông điệp ban đầu không được thông tin phù hợp và cần phải lặp lại
- Nhiễu bao gồm các yếu tố phá hoại, bóp méo, gây trở ngại cho năng lực của người nhận trong việc nhận thông điệp gọi là nhiễu
- Khi những thông điệp này nhất quán với nhau thì thông tin trở nên có tính thuyết phục cao hơn Khi nó không nhất quán thì tính thuyết phục giảm đi
- Sự thật là khi không có sự nhất quán giữa thông điệp ngôn ngữ và thông điệp phi ngôn ngữ, con người có
xu hướng bị ảnh hưởng mạnh hơn bởi những hành vi phi ngôn ngữ
LÊN KẾ HOẠCH (5W;1H) THIẾT KẾ THÔNG ĐIỆP
• Tại sao phải giao tiếp? WHY? • Nguyên tắc ABC
• Giao tiếp về cái gì? WHAT? + Chính xác (Accuracy) /'ækjeresi/
• Giao tiếp với ai? WHO? + Ngắn gọn ( Brevity) /'breveti/
Giao tiếp như thế nào? HOW? + Rõ ràng (Clarity) /'klæreti/
• Khi nào thì nên giao tiếp? WHEN?
• Giao tiếp ở đâu? WHERE? • Nguyên tắc 5C
+ Rõ ràng (Clear) /kl ə(r)/ɪ
+ Hoàn chỉnh (Complete) /kəm pli t/ˈ ː
+ Ngắn gọn, súc tích (Concise) /kən sa s/ˈ ɪ + Chính xác (Correct) /kə rekt/ˈ
+ Lịch sự (Courteous) / k tiəs/ˈ ɜː
Trang 61.2 TRUYỀN THÔNG TRONG TỔ CHỨC
1 KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC
- Tổ chức là một hình thái phối hợp lại với nhau của con người để thực hiện các hoạt động nhằm đạt đến 1 mục tiêu nào đó
- Trong một tổ chức thông thường có sự phân định vai trò, trách nhiệm, công việc của cá nhân, tham gia vào
tổ chức Sự phân định đó thể hiện các mối quan hệ trong một tổ chức, bao gồm 2 loại chính là các quan hệ chính thức và các quan hệ không chính thức
2 QUÁ TRÌNH TRUYỀN THÔNG TRONG TỔ CHỨC
Mạng truyền thông (p 39): 5 loại
+ Mạng hình sao
+ Mạng hình tròn
+ Mạng dây chuyền
+ Mạng đan chéo
+ Mạng phân nhóm
ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA MẠNG TRUYỀN THÔNG
1 Hình sao Nguồn phát đóng vai trò trung tâm Nguồn nhận không thể truyền
thông với nhau
2 Hình
Mỗi thành viên của mạng là nguồn phát cho 2 nguồn nhận ở 2 bên
3 Dây
chuyền
Nguồn phát chỉ có thể truyền thông với một cá nhân gần nhất
4 Đan
chéo cá nhân còn lạiMỗi thành viên đều có thể truyền thông với
5 Phân
1 Hình sao Tốc độ truyền thông cao; bảo đảm lãnh đạo
tập trung
Thông tin ít bị nhiễu
Giới hạn sự tiếp xúc giữa các cá nhân trong nhóm
Sự thỏa mãn công việc thấp
2 Hình tròn Có sự tăng cường giao tiếp giữa các cá nhân
Tốc độ truyền thông chậm; lãnh đạo phi tập trung
Thông tin bị nhiễu cao
3 Dây
chuyền
- Tốc độ truyền thông chậm; lãnh đạo phi tập trung
- Thông tin bị nhiễu cao
4 Đan chéo Phát huy tốt tính tập thể
Tốc độ truyền thông cao
Sự thỏa mãn công việc cao
- Lãnh đạo phi tập trung
- Thông tin bị nhiễu cao
5 Phân
nhóm
- Có lợi cho lợi ích cục bộ Lãnh đạo phi tập trung cao
Hạn chế trao đổi thông tin
- Chiều hướng truyền thông: 3 hướng
+ Hướng từ trên xuống: từ cấp cao xuống cấp thấp hơn
+ Hướng từ dưới lên: từ cấp thấp lên cấp cao hơn
+ Hướng ngang hàng: giữa những cá nhân cùng cấp
Trang 7- Thông tin chính thức và thông tin phi chính thức:
Thông tin chính thức là những thông tin hình thành từ các quan hệ chính thức dược xác lập trong tổ chức và
do các cấp có thẩm quyển trong tổ chức công bố cho các cá nhân có liên quan được biết Thông tin chính thức được lan truyền theo các kênh phát tin chính thức của tổ chức Thông tin chính thức khi đã được công
bố thì có tính chất pháp lý của nó, có liên quan đến hoạt động của tổ chức nên các nguồn phát thông tin phải tuân thủ các quy định về phổ biến thông tin của tổ chức Cũng vì vậy nên thông tin chính thức thông thường
bị kiếm duyệt bởi những bộ phận có trách nhiệm Tính chính thức của luồng thông tin này mang ý nghĩa tương đối, tức là chỉ "chính thức" đối với một nhóm đối tượng được quy định theo ý muốn của tổ chức; đối với nhóm đối tượng này thì thông tin đó có thể là thông tin chính thức nhưng đối với một nhóm cối tượng khác thì đó là thông tin phi chính thức
Thông tin phi chính thức là những thông tin được hình thành từ những mối quan hệ phi chính thức tổn tại trong tổ chức Thông tin phi chính thức luôn luôn tổn tại trong tổ chức và thường lan truyền theo các kênh không chính thức Do đó, thông tin phi chính thức sẽ có tốc độ lan truyền khá nhanh Đối với cùng một sự việc, hiện tượng nếu thông tin chính thức đ ang bị kiểm duyệt thì thông tin phi chính thức có tính thuyết phục rất cao đối với nguồn nhận Trong một số hoàn cảnh, dưới tác động của các yếu tố gây nhiễu, thông tin phi chính thức sẽ bị thêm bớt, sản sinh ra nhiều dị bản thông tin Do đó thông tin phi chính thức đôi lúc cũng có những tác động không thể lường trước được Tuy nhiên, thông tin phi chính thức cũng đóng góp những thành công đáng kể cho chủ thể tham gia giao tiếp hoặc có thể bổ sung thêm những mặt, những yếu tố mà thông tin chính thức còn thiếu
+ Thông tin chính thức (có tính pháp lý cao): do cấp có thẩm quyền trong tổ chức công bố
+ Thông tin phi chính thức (lan truyền nhanh + dị bản; có tính thuyết phục cao): hình thành từ các mối quan
hệ phi chính thức; có tốc độ lan truyền khá nhanh, có tác động không lường trước được
3 TRUYỀN THÔNG NỘI BỘ
- GIAO TIẾP NỘI BỘ
Để duy trì một dòng thông tin lành mạnh trong tổ chức, những người giao tiếp tốt sử dụng cả kênh chính thức và không chính thức (trang 44 H.2.3)
+ Giao tiếp chính thức: là kênh giao tiếp được thể hiện thông qua sơ đồ tổ chức (trên xuống, dưới lên, ngang)
+ Giao tiếp không chính thức
- TRUYỀN THÔNG VỚI BÊN NGOÀI TỔ CHỨC
+ Giao tiếp chính thức
Những điều nên và không nên làm khi tổ chức xảy ra khủng hoảng:
NÊN KHÔNG NÊN
• Chuẩn bị cho những trục trặc sắp • Đổ lỗi cho bất kỳ ai về bất kỳ điều gì; tới bằng cách xác định những
vấn để tiềm ẩn, chỉ định và huấn • Liều lĩnh với công luận;
luyện cho nhóm phản ứng; chuẩn • Từ chối trả lời câu hỏi;
bị và kiểm định kế hoạch quản • Tiết lộ những thông tin gây hại
trị khủng hoảng; đến quyền riêng tư của người khác;
• Yêu cầu Ban Điều hành tham gia •Sử dụng khủng hoảng dể thêu
vào việc xử lý khủng hoảng ngay dệt cho sản phẩm hoặc dịch vụ;
khi phát hiện hoặc nảy sinh;
• Thành lập một trung tâm thông •Mua chuộc các đại diện của giới truyền tin cho đại diện của công ty và thông
được trang bị điện thoại, máy tính và các công
cụ hỗ trợ khác để chuẩn bị cácthông cáo báo chí;
• Công bố toàn bộ sự việc một cách
Trang 8cởi mở, hoàn chỉnh và trung thực.
Nếu bạn sai - hãy xin lỗi;
• Thể hiện sự quan tâm của công
ty bằng các tuyên bố bằng và hành động cụ thể
+ Giao tiếp không chính thức:
Các nhà quản trị cao cấp thường dựa nhiều vào các liên hệ ko chính thức vs bên ngoài để trao đổi những thông tin hữu dụng với công ty của họ
1.3 NHỮNG TRỞ NGẠI TRONG GIAO TIẾP 6 cái
- Định kiến, thành kiến: khó giữ được tính khách quan đánh giá tiêu cực, lệch lạc về thông tin thu nhận được
- Sự khác biệt về ngôn ngữ, văn hoá, phong tục tập quán: làm các bên không hiểu nhau
- Sự chênh lệch về địa vị, trình độ nhận thức : nghe theo những người có địa vị cao và bò qua những người
có địa vị thấp
- Môi trường giao tiếp không thuận tiện: Thời tiết, khí hậu, tiếng ồn, chỗ đông người; hoàn cảnh, thời gian, không gian không phù hợp khó có khả năng tập trung cao độ vào thông điệp trong giao tiếp
- Bản thân chúng ta: Bản năng phòng vệ (thấy ai đó đang tấn công mình), sự ưu tiên (cảm thấy mình hiểu biết nhiều hơn người khác) và cái tôi (cảm thấy mình là trung tâm của mọi hoạt động)
-Căng thắng tâm lý của bản thân cũng là rào cản trong giao tiếp
-Những gì chúng ta nhìn nhận và tin tưởng sẽ chịu tác động bởi các yếu tố tâm lý như niềm tin, giá trị, kiến thức, kinh nghiệm và mục tiêu
- Thông điệp không rõ ràng: Sự xao lãng thường xuất hiện khi chúng ta tiếp nhận những thông điệp mù mờ, không rõ ràng, gây cảm giác nhàm chán, không muốn nghe
Các rào cản trên có thể được xem như là những bộ lọc, nghĩa là khi thông điệp rời người gửi sẽ phải đi xuyên qua các bộ lọc này để đến với người nhận Những bộ lọc này sẽ "bóp méo" thông điệp Cách thức để thoát khỏi những bộ lọc đó là chủ động lắng nghe và phản hồi thông tin
• Khác nhau về nhận thức
• Môi trường hạn chế
• Sự đứt quãng/thiếu tập trung
• Các thủ đoạn lừa dối
• Những trở ngại trong giao tiếp giữa các cá nhân
+ cản trở mang tính vật chất
+ cản trở mang tính chất xh
+ cản trở mang tính chất tâm lý
• Những trở ngại trong giao tiếp trong tổ chức 8
+ Thiếu kế hoạch đối với thông tin
+ Sự mập mờ về nghĩa
+ Các thông tin được diễn tả kém
+ Sự mất mát do truyền đạt thông tin và ghi nhận
+ Việc ít lắng nghe và đánh giá vội vã
Trang 9+ Sự không tin cậy, đe doạ và sợ hãi
+ Thời gian không đủ cho sự điều chỉnh để thay đổi
+ Sự quá tải thông tin
1.4 CÁCH THỨC VƯỢT QUA NHỮNG RÀO CẢN TRONG GIAO TIÉP: 4 nội dung
- Áp dụng phương pháp lấy người nghe làm trung tâm
- Tăng cường và thúc đẩy môi trường giao tiếp cởi mở
- Tạo ra các thông điệp ngắn gọn và hiệu quả
- Cam kết giao tiếp có tính đạo đức
a Áp dụng phương pháp lấy người nghe làm trung tâm:
Viết và nói từ quan điểm của người nghe nhằm giúp người nghe hiểu và chấp nhận thông điệp của bạn
b Tăng cường môi trường giao tiếp cởi mở: phản ánh văn hóa của tổ chức (giá trị, truyền thống, thói quen ) + Giảm bớt số cấp bậc trong tổ chức
+ Tạo điều kiện cho việc phản hồi
c Tạo ra thông điệp ngắn gọn và hiệu quả (giá trị, truyền thống, thói quen )
+ Giảm số lượng các thông điệp
+ Tối thiểu hóa sự đứt quãng
+ Sử dụng công nghệ phù hợp
d Cam kết giao tiếp có tính đạo đức
+ Giao tiếp đạo đức
+ Nhận diện các lựa chọn mang tính đạo đức
* Trạng thái khó xử về đạo đức
* Thực hiện lựa chọn có tính đạo đức
* Thúc đẩy các lựa chọn có tính đạo đức
2 PHƯƠNG TIỆN GIAO TIẾP
- Trong quá trình giao tiếp chúng ta phải sử dụng những phương tiện giao tiếp Phương tiện giao tiếp là tất
cả những yếu tố mà chúng ta dùng để thể hiện thái độ, tình cảm, mối quan hệ và những tâm lý khác của mình trong một cuộc giao tiếp
Phương tiện giao tiếp hết sức phong phú và đa dạng nhưng chúng ta có thể chia ra thành hai nhóm chính bao gồm ngôn ngữ và phi ngôn ngữ
*Nói phi ngôn ngữ và ngôn ngữ độc lập nhau đúng hay sai?
=>Sai Do: Giao tiếp ngôn ngữ và giao tiếp phi ngôn ngữ ít khi tách rời nhau mà thường bổ sung cho nhau Trong các mối quan hệ tương đối gần gũi, thân thiết, giao tiếp phi ngôn ngữ chiếm ưu thế hơn, còn trong các mối mỗi quan hệ ít nhiều có tính chất xã giao thì nó làm nền cho giao tiếp ngôn ngữ
2.1 GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ: có 2 hình thức
Trang 10+ Giao tiếp bằng ngôn ngữ trực tiếp: là loại hình thông dụng nhất trong mọi hoạt động của con người, trong
đó các đối tượng của giao tiếp trực tiếp gặp gỡ nhau Người ta thường dùng ngôn ngữ nói và biểu cảm để truyền cho nhau những ý nghĩ và tình cảm của mình
+ Giao tiếp bằng ngôn ngữ gián tiếp: là thông qua một phương tiện trung gian khác như thư từ, điện thoại, fax, truyền hình,…
- Nội dung ngôn ngữ
Là ý nghĩa của lời nói, của từ, của câu trong giao tiep Một từ hay một tập hợp từ đều có một vài ý nghĩa Ý nghĩa của ngôn ngữ có hai hình thức tồn tại : khách quan và chủ quan
+ Khách quan bởi nó không phụ thuộc vào sở thích, ý muốn của cá nhân nào
+ Chủ quan thể hiện ở chỗ có những từ chung nhưng trong quá trình sử dụng có thể gây ra những phản ứng, xúc cảm tiêu cực hay tích cực nào đó Đây chính là ý cá nhân của ngôn ngữ Ví dụ từ "ma túy" với những người nghiện hút, buôn bán ma túy thấy bình thường, không gợi cảm giác tiêu cực Nhưng với người bình thường, dàng hoàng, lương thiện thì từ "ma túy" gợi nên cảm giác nguy hiểm, cần xa lánh
- Tính chất của ngôn ngữ
Là nhịp điệu, âm điệu, ngữ điệu, v.v của giọng nói giúp biệt được giới tính, tuổi tác, nghề nghiệp, sức khỏe, tâm trạng, nghị lực, nền văn hóa, v.v Muốn điều khiển giọng nói tốt cần chú ý cường độ, cách nhấn giọng, nhấn mạnh những điều quan trọng, giọng lúc lên, lúc xuống cho phù hợp Lời nói cần khúc chiết, rõ ràng, v.v
Nhờ cách nhấn giọng người nói có thể làm cho người nghe chú ý đến những lời nói của mình Muốn nhấn giọng cho đúng phải hiểu rõ mình nói những gì và suy nghĩ, đắn đo từng lời một Biết nhấn mạnh những lời quan trọng và để những lời nói phụ lướt nhẹ di
- Điệu bộ khi nói
Một số nguyên tắc giao tiếp bằng ngôn ngữ :
+ Lời nói phải đúng vai Trong giao tiếp lời nói phải phù hợp với vai trò, vị trí của chủ thể giao tiếp thể hiện qua cách xưng hồ, giọng nói, v.v ;
+ Lời nói phải phù hợp với người nghe;
+ Nội dung phäi rõ ràng, mạch lạc, tránh hiểu theo nhiều nghĩa
+ Cách nói phải khéo léo, tế nhị;
+ Khi gọi điện thoại phải đầy đủ thông tin như xưng hô, địa vị đơn vị công tác, nội dung cần trao đối, giọng nói cần lịch sự nhã nhặn
+ Khi viết thư cần có lời lẽ phù hợp với đối tượng giao tiếp, có đọng, rõ ràng
2.1 GIAO TIẾP PHI NGÔN NGỮ (Ngôn ngữ chiếm 30%, phi ngôn ngữ chiếm 70%)
- Các nhà nghiên cứu chỉ ra rằng, trong giao tiếp tác động của từ ngữ chỉ chiếm 30 - 40%, phần còn lại do cách diễn đạt bằng cơ thể, hoặc là giao tiếp không lời qua vẻ mặt, động tác, dáng điệu, và các tín hiệu khác
- Sự gần gũi Cử chỉ Những hành vi giao tiếp đặc biệt
Nét mặt Tư thế
Nụ cười Ngoại hình – diện mạo
Ánh mặt Không gian giao tiếp
3 HOÀN THIỆN GIAO TIẾP