HCM KHOA : QUẢN TRỊ KINH DOANH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY THUỐC LÁ SÀI GÒN Ngành : Quản trị kinh doanh Chuyên ngành
Trang 1H U
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
KHOA : QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM
CỦA CÔNG TY THUỐC LÁ SÀI GÒN
Ngành : Quản trị kinh doanh
Chuyên ngành : Quản trị doanh nghiệp
Giảng viên hướng dẫn :Ths Lê Đình Thái Sinh viên thực hiện :Lê Thị My Ny MSSV : 0854010237 Lớp : 08DQD2
TP Hồ Chí Minh, 2012
Trang 2Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Những kết quả và
số liệu trong khóa luận được thực hiện tại Công ty Thuốc Lá Sài Gòn, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
Tp Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 08 năm 2012
Sinh viên
Lê Thị My Ny
Trang 3Với những kiến thức cơ bản, chưa có kinh nghiệm thực tế nên việc thực hiện báo cáo thực tập còn gặp nhiều khó khăn nếu không có sự chỉ dạy của thầy Ths Lê Đình Thái và
sự giúp đỡ của ban lãnh đạo, các nhân viên tại Công ty Thuốc Lá Sài Gòn
Vì thế, em xin gửi đến toàn thể quý thầy cô Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM, Ban Giám Hiệu nhà trường, thầy cô khoa Quản trị kinh doanh lời cảm ơn chân thành nhất, và đặc biệt là thầy Lê Đình Thái với lòng biết ơn sâu sắc Thầy đã dành thời gian quý báu tận tình chỉ bảo cho em khi gặp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình làm bài, để em có thể hoàn thành tốt báo cáo thực tập này
Và em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo, toàn thể nhân viên của Công ty Thuốc Lá Sài Gòn và phòng Thị Trường, đặc biệt là cô Hà ở phòng Thị Trường đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ cho em, cung cấp những tài liệu cần thiết để em có thể hoàn thành luận văn và truyền đạt cho em những kiến thức thực tế quý báu về công việc của một nhân viên phòng Thị Trường
Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin gửi tới quý thầy cô lời chúc sức khỏe dồi dào, gửi đến Công ty Thuốc Lá Sài Gòn lời chúc thành công và thịnh vượng
TP.HCM, ngày 10 tháng 08 năm 2012
Sinh viên
Lê Thị My Ny
Trang 5H U
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên sinh viên : Lê Thị My Ny MSSV : 0854010237
Khóa : 2008 – 2012 Nội dung bài báo cáo thức tập tốt nghiệp : -
-
-
-
-
-
-
Tinh thần thực tập : -
-
-
-
-
Giáo viên hướng dẫn xác nhận
Trang 6H U
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG Error! Bookmark not defined
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH iix
CHƯƠNG 1: NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG CỦA DOANH NGHIỆP 3
1.1 Tổng quan về thị trường của doanh nghiệp 3
1.1.1 Khái niệm, phân loại về thị trường 3
1.1.2 Chức năng của thị trường 5
1.1.3 Vai trò của thị trường 6
1.2 Hoạt đông phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp 7
1.2.1 Vai trò của công tác phát triển thị trường thị trường tiêu thụ sản phẩm đối với doanh nghiệp 7
1.2.2 Nội dung của hoạt động phát triển thị trường thị trường tiêu thụ sản phẩm…… 8
1.2.2.1 Các hình thức phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp…… 8
1.2.2.2 Các biện pháp chủ yếu phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp…… 9
1.3 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty 11
1.3.1 Thị phần 11
1.3.2 Sản lượng sản phẩm tiêu thụ 12
1.3.3 Chỉ tiêu tổng doanh thu 12
1.3.4 Chỉ tiêu lợi nhuận 13
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp… 13
Trang 7H U
1.4.1 Nhân tố khách quan 13
1.4.2 Nhân tố chủ quan 14
Kết luận chương 1 16
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY THUỐC LÁ SÀI GÒN 17
2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty Thuốc Lá Sài Gòn 17
2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty Thuốc Lá Sài Gòn 17
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Thuốc Lá Sài Gòn 17
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và quền hạn của công ty 21
2.1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 21
2.1.3.2 Quyền hạn của công ty 21
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty 21
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức của công ty 21
2.1.4.2 Chức năng của phòng thị trường 22
2.1.5 Tình hình hoạt đông kinh doanh của công ty trong 3 năm qua 23
2.1.6 Mục tiêu việc phát triển thị trường của công ty trong năm 2012 25
2.2 Thực trạng thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty Thuốc Lá Sài Gòn 25
2.2.1 Tình hình thị trường tiêu thụ thuốc lá tại Việt Nam 25
2.2.2 Tình hình chung về thị trường tiêu thụ và hệ thống phân phối của Công ty Thuốc Lá Sài Gòn 26
2.2.2.1 Tình hình thị trường 27
2.2.2.2 Hệ thống phân phối 28
2.2.3 Phân tích thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty Thuốc Lá Sài Gòn28 2.2.3.1 Tình hình tiêu thụ từng mặt hàng của Công ty Thuốc Lá Sài Gòn 28 2.2.3.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khu vực địa lý 31
2.2.4 Phân tích những chỉ tiêu phản ánh hoạt động phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty Thuốc Lá Sài Gòn 34
Trang 8H U
2.2.4.1 Thị phần 34
2.2.4.2 Sản lượng sản phẩm tiêu thụ 35
2.2.4.3 Chỉ tiêu tổng doanh thu 35
2.2.5 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty 35
2.2.5.1 Nhân tố khách quan 35
2.2.5.2 Nhân tố chủ quan 43
2.2.6 Một số chính sách mà công ty áp dụng để phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm ……… 46
2.2.7 Đánh giá khái quát hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty trong thời gian qua………… 46
2.2.7.1 Những thành tựu đã đạt được 47
2.2.7.2 Những mặt hạn chế và nguyên nhân tồn tại những hạn chế 47
Kết luận chương 2 48
3.1 Phương hướng và mục tiêu phát triển của công ty trong thời gian tới 49
3.2 Một số giải pháp nhằm phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty Thuốc Lá Sài Gòn 50
3.2.1 Đẩy mạnh tổ chức công tác nghiên cứu thị trường 50
3.2.2 Hoàn thiện hệ thống, mạng lưới phân phối tiêu thụ sản phẩm 52
3.2.3 Tăng cường cải thiện và nâng cao khoa học công nghệ trong nước để nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu chi phí 53
3.2.4 Cải thiện và ổn định nguồn thu mua nguyên vật liệu trong nước 54
3.2.5 Hoàn thiện chiến lược cho sản phẩm trung và cao cấp của công ty 56
3.3 Một số kiến nghị 56
Kết luận chương 3 57
KẾT LUẬN 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Trang 9H U
DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG
Bảng 2.2: Các chỉ tiêu phản ánh hoạt độngkinh doanh của công ty
Bảng 2.3: Cơ cấu tiêu thụ sản phẩm của công ty từ năm 2009-2011
Bảng 2.4: Tình hình tiêu thụ các sản phẩm chủ yếu
Bảng 2.5: Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo từng miền
Bảng 2.6: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của các tỉnh ở khu vực miền Bắc và miền Trung
Trang 10Bảng 2.1: Sơ đồ tổ chức của công ty
Bảng 2.7: Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn năm 2008 – 2011
Bảng 2.8: Cơ cấu lao động theo trình độ của công ty
Trang 11kể cho xã hội
Hiện nay, với xu hướng chúng của xã hội là khuyến khích không tiêu dùng thuốc
lá, nhà nước cũng đã có nhiều chủ trương, chính sách nhằm hạn chế sản xuất, giảm nhu cầu sử dụng thuốc lá, bên canh đó, các doanh nghiệp đang hoạt động trong một môi trường kinh doanh đầy biến động, mọi chủng loại hàng hóa đều phải chịu một sức ép cạnh tranh khốc liệt và tiêu thụ luôn là vấn đề sống còn đối với bất kì một doanh nghiệp nào thì các doanh nghiệp thuốc lá phải có định hướng thích hợp nhằm đảm bảo sự phát triển và phù hợp với xã hội Công ty Thuốc Lá Sài Gòn là công ty sản xuất, kinh doanh các loại thuốc lá điếu nhãn hiệu nước ngoài và nội địa Trước thực tế khách quan đối với sự tồn tại của ngành thuốc lá, để có thể cân bằng giữa mặt kinh tế và xã hôi, giữa lợi nhuận doanh nghiệp và sức khỏe cộng đồng, việc xây dựng chiến lược cho công ty là vô cần cần thiết Xuất phát từ lý do đó, em đã chọn
đề tài : “Một số giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty Thuốc
Lá Sài Gòn”
Trang 12- Đánh giá thực trạng về phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty Thuốc
Lá Sài Gòn trong những năm qua Từ đó rút ra những thành công, cũng như những mặt còn tồn tại của của công ty Đồng thời cũng tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến những tồn tại trong việc phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty Thuốc
Lá Sài Gòn
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty Thuốc Lá Sài Gòn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn này là thị trường tiêu thụ sản phẩm và việc phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty Thuốc Lá Sài Gòn
- Phạm vi nghiên cứu: đề tài được thực hiện, khảo sát tại Công ty Thuốc Lá Sài Gòn, tập trung nghiên cứu thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty Thuốc Lá Sài Gòn từ năm 2009 đến nay
Phương pháp nghiên cứu của đề tài là phương pháp duy vật biện chứng và bên cạnh đó luận văn cũng đã sử dụng các phương pháp sau để nghiên cứu:
+ Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu, tổng hợp kinh tế, hệ thống hóa và khái quát hóa
+ Phương pháp so sánh, phân tích kinh tế - xã hội, phương pháp điều tra
Kết cấu của đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Những cơ sở lý luận về thị trường của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty Thuốc Lá Sài Gòn
Chương 3: Một số giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công
ty Thuốc Lá Sài Gòn
Trang 13Thị trường ra đời và phát triển gắn liền với lịch sử phát triển của nền sản xuất hàng hoá Cùng với sự phát triển của nền sản xuất hàng hoá thì khái niệm về thị trường thì rất phong phú và đa dạng:
- Theo quan điểm cổ điển thì thị trường chỉ đơn thuần là nơi diễn ra các quá trình trao đổi và mua bán hàng hóa của con người
- Trong thuật ngữ kinh tế hiện đại, thì thị trường là mua bán hàng hóa, nơi gặp gỡ trực tiếp hoặc gián tiếp giữa người bán và người mua để trao đổi, mua bán các hàng hoá và dịch vụ
- Khái niệm thị trường hoàn toàn không tách rời khái niệm phân công lao động xã hội Theo Karl Marx đã nhận định "Hễ ở đâu và khi nào có sự phân công lao động
xã hội và có sản xuất hàng hoá thì ở đó và khi ấy sẽ có thị trường Thị trường chẳng qua là sự biểu hiện của phân công lao động xã hội và do đó có thể phát triển vô cùng tận"
- Theo quan điểm của Marketing hiện đại: Thị trường bao gồm những khách hàng tiềm ẩn cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể; sẵn sàng có khả năng tham gia trao đổi để thoả mãn nhu cầu và mong muốn đó
Có các cách phân loại thị trường phổ biến như sau:
- Phân loại theo mức độ cạnh tranh trên thị trường:
+ Thị trường cạnh tranh hoàn hảo: Là thị trường trong đó có nhiều người mua và nhiều người bán cùng một loại hàng hoá và dịch vụ đồng nhất, không có ai làm chủ thị trường và giá cả là do thị trường quyết định
+ Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo: Trên thị trường có nhiều người mua và người bán cùng một loại hàng hóa, sản phẩm nhưng chúng không đồng nhất Giá cả hàng hóa được ấn định một cách linh hoạt theo tình hình tiêu thụ trên thị trường
Trang 14số lượng dự định bán ra trên thị trường cũng như giá cả của chúng
- Phân loại theo phạm vi lãnh thổ:
+ Thị trường trong nước: Hàng hoá và dịch vụ được lưu thông trên tất cả các vùng, các địa phương của một nước
+ Thị trường quốc tế: Là nơi diễn ra các giao dịch buôn bán hàng hóa và dịch vụ giữa các chủ thể kinh tế thuộc các quốc gia khác nhau
- Phân lo ại theo mục đích sử dụng của hàng hóa :
+ Thị trường tư liệu sản xuất: Là thị trường trong đó sản phẩm đem ra trao đổi là những sản phẩm phục vụ việc sản xuất như nguyên vật liệu, năng lượng, động lực, máy móc thiết bị…
+ Thị trường hàng tiêu dùng: Là thị trường mua bán các sản phẩm cuối cùng phục vụ trực tiếp nhu cầu tiêu dùng của dân cư như quần áo, các loại thức ăn chế biến, đồ dùng dân dụng …
- Phân lo ại theo khối lượng hàng hoá tiêu thụ trên thị trường:
+ Thị trường chính là thị trường mà lượng hàng tiêu thụ của doanh nghiệp chiếm đại đa số hàng hoá của doanh nghiệp
+ Thị trường phụ là thị trường chỉ tiêu thụ một lượng hàng chiếm tỷ trọng nhỏ + Thị trường mới là thị trường mà doanh nghiệp đang xúc tiến thăm dò và đưa hàng vào, còn trong giai đoạn thử nghiệm chưa có khách hàng quen thuộc
- Phân lo ại theo vai trò của người mua và người bán trên thị trường:
+ Thị trường người bán xuất hiện ở những nền kinh tế mà sản xuất hàng hoá kém phát triển hoặc ở nền kinh tế kế hoạch tập trung Trên thị trường này người mua đóng vai trò thụ động
+ Ngược lại thị trường người mua xuất hiện ở những nền kinh tế phát triển như trong nền kinh tế thị trường, người mua đóng vai trò trung tâm chủ động vì họ được
ví như "thượng đế" của người bán Người bán phải chiều chuộng lôi kéo người mua, khơi dậy và thoả măn nhu cầu của người mua là quan tâm hàng đầu là sống còn của người sản xuất kinh doanh
Trang 15H U
- Phân lo ại theo sự phát triển của thị trường:
+ Thị trường hiện thực (truyền thống) là thị trường đang tiêu thụ hàng hoá của mình, khách hàng quen thuộc và đã có sự hiểu biết lẫn nhau
+ Thị trường tiềm năng là thị trường có nhu cầu song chưa được khai thác, hoặc chưa có khả năng thanh toán
Chức năng của thị trường là những tác động khách quan vốn có bắt nguồn từ bản chất của thị trường tới quá trình sản xuất và đời sống kinh tế xã hội Thị trường
có 4 chức năng chính:
- Chức năng thừa nhận:
Thị trường là nơi gặp gỡ giữa người mua và người bán Người bán mong muốn bán được nhiều hàng hoá với giá cả sao cho bù đắp được mọi chi phí và có nhiều lợi nhuận Người mua tìm đến thị trường để mua hàng hoá thoả mãn được nhu cầu và có khả năng thanh toán theo ý mình Đối với bất kỳ hàng hoá nào sẽ có hai khả năng xảy ra:
+ Không được thị trường thừa nhận, tức là hàng hoá đó không thoả mãn được nhu cầu hoặc không phù hợp với điều kiện thanh toán của người mua
+ Được thị trường thừa nhận, hàng hoá đó đáp ứng được yêu cầu về giá cả, số lượng, chất lượng, sự đồng bộ cũng như các yêu cầu khắt khe khác của người mua, nên hàng hoá đó có người mua
- Chức năng thực hiện:
Chức năng này đòi hỏi hàng hoá dịch vụ phải được thực hiện giá trị trao đổi bằng tiền hoặc giấy tờ có giá trị khác Người bán cần tiền còn người mua cần hàng, người mua và người bán gặp gỡ để xác định giá cả và số lượng hàng hoá mua bán Tuy nhiên sự thực hiện về giá trị chỉ xảy ra khi thị trường đã chấp nhận giá trị sử dụng của hàng hoá Do đó khi sản xuất hàng hoá và dịch vụ doanh nghiệp không chỉ tìm mọi cách để giảm thiểu các chi phí mà còn phải chú ý xem lợi ích đem lại từ sản phẩm có phù hợp với nhu cầu thị trường hay không Như vậy thông qua chức năng thực hiện của thị trường, các hàng hoá và dịch vụ hình thành nên các giá trị trao đổi của mình để làm cơ sở cho việc phân phối các nguồn lực
- Chức năng điều tiết và kích thích:
Trang 16- Chức năng thông tin:
Thông tin thị trường là những thông tin về nguồn cung ứng hàng hoá dịch vụ, nhu cầu hàng hoá dịch vụ, giá cả hàng hoá và dịch vụ Đó là những thông tin quan trọng đối với mọi nhà sản xuất kinh doanh, cả người mua và người bán, cả người cung ứng và người tiêu dùng, cả người quản lý và những người nghiên cứu sáng tạo Có thể nói thông tin thị trường là không khách quan vì vậy mà khó có thể dự đoán chính xác những thông tin này Không có thông tin thị trường thì không thể có quyết định đúng đắn trong sản xuất kinh doanh Bởi vì thị trường có những thông tin tổng hợp về cầu - hành vi của người mua, cũng như về cung - hành vi của người bán, giá cả thị trường Vì vậy việc thu thập các thông tin về thị trường được sự chú
ý của cả giới sản xuất kinh doanh, cả người tiêu dùng và của toàn xã hội
- Thị trường là yếu tố quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp:
Trong nền kinh tế hàng hóa, mục đích của người sản xuất hàng hoá là để bán để thoả mãn nhu cầu của người khác và qua đó đạt được các mục tiêu của mình Vì thế, các doanh nghiệp không thể tồn tại một cách đơn lẻ mà mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải gắn với thị trường
Trong mỗi doanh nghiệp, quá trình sản xuất diễn ra không ngừng, các hoạt động diễn ra theo chu kỳ Trong chu kỳ này giai đoạn nào cũng đóng vai trò quan trọng, góp phần tạo nên thành công cho doanh nghiệp Nhưng giai đoạn quan trọng hơn
cả, quyết định sự phát triển và tồn tại của doanh nghiệp là giai đoạn cuối cùng thị trường đầu ra (thị trường tiêu thụ sản phẩm) Giữa doanh nghiệp và thị trường có mối quan hệ hữu cơ mật thiết, không thể tách rời Thị trường càng mở rộng và phát triển thì lượng hàng hoá tiêu thụ được càng nhiều và khả năng phát triển sản xuất
Trang 17- Th ị trường là nơi điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa:
Thị trường đóng vai trò hướng dẫn sản xuất kinh doanh trong nên kinh tế Các nhà sản xuất kinh doanh căn cứ vào cung cầu, giá cả thị trường để quyết định sản xuất kinh doanh, sản xuất kinh doanh đều phải xuất phát từ nhu cầu của khách hàng
và tìm mọi cách thõa mãn nhu cầu đó chứ không phải xuất phát từ ý kiến chủ quan của mình Mỗi doanh nghiệp phải trên cơ sở nhận biết nhu cầu của thị trường kết hợp với khả năng của mình để có chiến lược, kế hoạch và phương án kinh doanh hợp lý nhằm thỏa mãn tốt nhu cầu của thị trường và xã hội
- Th ị trường phản ánh thế và lực của doanh nghiệp:
+ Mỗi doanh nghiệp hoạt động trên thương trường đều có một vị thế cạnh tranh nhất định Thị phần (phần thị trường mà doanh nghiệp chiếm lĩnh được) phản ánh thế và lực của doanh nghiệp trên thương trường
+ Thị trường mà doanh nghiệp chinh phục được càng lớn chứng tỏ khả năng thu hút khách hàng càng mạnh, số lượng sản phẩm tiêu thụ được càng nhiều Và do đó
mà vị thế của doanh nghiệp càng cao
+ Thị trường rộng giúp cho việc tiêu thụ thuận lợi hơn dẫn đến doanh thu và lợi nhuận nhanh hơn, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tái đầu tư hiện đại hóa sản xuất,
đa dạng hóa sản phẩm, tăng thêm khả năng chiếm lĩnh và mở rộng thị trường Khi
đó, thế lực của doanh nghiệp được cũng cố và phát triển
Thông qua những vai trò trên ta thấy sự cần thiết phải phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm
phẩm đối với doanh nghiệp
Trong nền kinh tế hiện nay, thị trường vừa là mục tiêu, vừa là môi trường kinh doanh Thị trường cũng là nơi chuyển tải các hoạt động kinh doanh Thị trường hiện nay rất năng động, có khả năng đào thải tất cả các doanh nghiệp không theo kịp sự phát triển của thị trường Sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng trở nên gay gắt
Trang 18Trong thời bao cấp mở rộng thị trường của doanh nghiệp không quan trọng lắm
vì đã được nhà nước ghép nối, chỉ định từ trước, dù kinh doanh thua lỗ cũng được nhà nước giúp đỡ Đến nay tất cả sự giúp đỡ không còn nữa, các doanh nghiệp đều phải tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của mình Vì vậy, để tồn tại và phát triển đòi hỏi mỗi doanh nghiệp đều phải huy động tốt mọi tiềm năng nội lực của chính mình, không ngừng chiếm lĩnh và mở rộng thị trường Doanh nghiệp muốn thành công thì không thể chỉ dành lấy một mảng thị trường mà phải vươn lên nắm vững thị trường, thường xuyên mở rộng và phát triển thị trường
- Chiến lược xâm nhập thị trường:
+ Nội dung chiến lược: Chiến lược xâm nhập thị trường là chiến lược tăng trưởng các sản phẩm hiện tại trong thị trường hiện tại, chủ yếu là nhờ vào các nổ lực của hoạt động marketing
+ Chiến lược được áp dụng trong những trường hợp:
• Thị trường hiện tại chưa được bão hòa về sản phẩm, dịch vụ
• Mức tiêu thụ về sản phẩm tăng cao, nhu cầu thị trường tăng đột biến
Trang 19• Xem xét mối quan hệ giữa doanh số bán và chi phí marketing
• Tăng lợi thế cạnh tranh do tăng quy mô sản xuất lớn
- Chiến lược phát triển thị trường:
+ Nội dung của chiến lược: Chiến lược phát triển thị trường là chiến lược tìm cách bán các sản phẩm hiện tại trên thị trường mới
+ Chiến lược được áp dụng trong những trường hợp:
• Thị trường hiện tai đã bị bão hòa phải chuyển sang thị trường mới (thị trường mới ở đây có thể là khách hàng mới hoặc thị trường mới)
• Khi doanh nghiệp đã thành công trên thị trường hiện tại
• Kênh phân phối mới đã chuẩn bị sẵn, chi phí thấp, chất lượng tin cậy được
• Thị trượng trọng điểm bị cạnh tranh gay gắt
- Chiến lược phát triển sản phẩm:
+ Nội dung chiến lược: Chiến lược phát triển sản phẩm là chiến lược phát triển sản phẩm mới tiêu thụ ở các thị trường hiện tại của công ty Sản phẩm mới lựa chọn chiến lược này là sản phẩm mới cải tiến (cải tiến sản phẩm cũ) hoặc sản phẩm mới hoàn toàn
+ Chiến lược được áp dụng trong những trường hợp:
• Khi sản phẩm nằm trong giai đoạn chín mùi trong chu kỳ sống của sản phẩm
• Khi đối thủ cạnh trạnh đưa ra những sản phẩm mới có tính cạnh tranh cao hơn sản phẩm của doanh nghiệp với giá thành tương đương hoặc thấp hơn
- Chiến lược đa dạng hóa:
+ Nội dung chiến lược: Chiến lược đa dạng hóa là việc doanh nghiệp đưa ra sản phẩm mới bán vào thị trường mới hoặc thị trường hiện tại
+ Chiến lược được áp dụng trường hợp:
• Khi ngành hiện tại có dấu hiệu suy giảm buộc doanh nghiệp phải tìm cách tăng trưởng ở những ngành khác
• Doanh nghiệp thừa nguồn lực đặc biệt là tài chính
của doanh nghiệp
Trang 20- Các biện pháp đối với khách hàng:
Các doanh nghiệp phải coi khách hàng là trung tâm quyết định mọi vấn đề mà doanh nghiệp phải làm Sự thành công trong công tác thị trường chính là chiếm được niềm tin của khách hàng Không ai khác, khách hàng là người quyết định sự xuất hiện, sự tồn vong hay phát triển của một doanh nghiệp Khách hàng chỉ ưa thích và lựa chọn mua những hàng hóa có chất lượng tốt, phục vụ tận tình, dịch vụ mua bán thuận tiện Tâm lý này của khách hàng xuất phát là do thu nhập của khách hàng có giới hạn Vì vậy, khách hàng luôn mong muốn doanh nghiệp phải quan tâm tới lợi ích của mình
Dựa trên đặc thù của khách hàng, chúng ta có thể rút ra một số biện pháp thu hút khách hàng sau:
+ Phương pháp xã hội học
+ Phương pháp dự đoán
+ Phương pháp tâm lý
+ Phương pháp Marketing
- Ph ương pháp với đối thủ cạnh tranh:
Nền kinh tế ngày càng phát triển, kéo theo đó là sự cạnh tranh quyết luyệt của các doanh nghiệp với nhau, nhất là những doanh nghiệp thâm nhập vào thị trường mới, các chính sách đối với các đối thủ cạnh tranh lại càng quan trọng Cạnh tranh thành công là doanh nghiệp đã chiếm được một thị phần trong môi trường đó và do
đó việc trước tiên là doanh nghiệp phải xác định cho mình đâu là đối thủ cạnh tranh chính và đối với từng loại đối thủ cạnh tranh cần sử dụng các biện pháp khác nhau
Cụ thể:
+ Phương pháp liên doanh
+ Phương pháp dung hòa
+ Phương pháp khử bỏ
+ Phương pháp né tránh
Tóm lại, mỗi chiến lược dù hay đến đâu cũng không phải là lời giải cho bài toán tổng quát của toàn thị trường Chiến lược cạnh tranh phát huy hiệu quả tức là nó phải phù hợp với doanh nghiệp
Trang 21H U
- Ph ương pháp với bản thân doanh nghiệp:
Khách hàng và đối thủ canh tranh là đối tượng cần phải quan tâm nghiên cứu của doanh nghiệp Nhưng để làm tốt được điều đó, trước tiên doanh nghiệp cần phải cũng cố sự vững chắc, niềm tin của cán bộ trong doanh nghiệp của mình Các biện pháp mà doanh nghiệp có thể áp dụng:
+ Nguồn nhân lực: Đây là nhân tố quan trọng nhất trong sự quyết định thành công của doanh nghiệp Kinh doanh là hoạt động của con người, kết quả kinh doanh phụ thuộc vào họ, phụ thuộc vào năng lực, trách nhiệm của cả tập thể doanh nghiệp
Để thành công, doanh nghiệp cần phải có những chuyên gia, kỹ sư, có đội ngũ lãnh đạo và công nhân giỏi, yêu nghề và yêu công ty Để đạt được điều này doanh nghiệp cần phải quan tâm lợi ích của từng cá nhân, có những chế độ thích ứng với công sức của từng cá nhân đã bỏ ra, thu hút nhân tài bằng uy tín và triển vọng của doanh nghiệp, bằng việc trả lương phù hợp, trọng dụng những người có năng lực, cân nhắc họ lên những vị trí quan trọng,… Khi đã có đội ngũ lao động tốt, doanh nghiệp phải không ngừng về mặt vật chất và tinh thần để mọi người yên thoải mái
và yên tâm làm việc để có hiệu quả
+ Tín nhiệm: tạo được sự tín nhiệm trên thị trường là rất khó và quan trọng trong việc thiết lập quan hệ kinh tế xã hội của doanh nghiệp Kinh doanh phải lấy chứ tín làm đầu, nó giúp cho doanh nghiệp có vị thế trên thị trường và có ấn tượng tốt đối với người tiêu dùng Để thường xuyên nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường, doanh nghiệp co thể áp dụng các biện pháp sau:
• Liên tục cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm, mẫu mã đẹp, giá cả phù hợp
• Thái độ phục vụ nhã nhặn, lịch sự
• Luôn đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu
• Chú ý lắng nghe sự phản hồi từ phía khách hàng
Tóm lại, tùy thuộc vào từng điều kiện cụ thể mà doanh nghiệp có một chiến lược phù hợp để mang lại hiệu quả tốt nhất
của công ty
Trang 22- Thị phần tuyệt đối là tỷ lệ phần doanh thu của doanh nghiệp so với toàn bộ sản phẩm cùng loại được tiêu thụ trên thị trường
- Thị phần tương đối được xác đinh trên cơ sở thị phần tuyệt đối của doanh nghiệp
so với phần tuyệt đối của đối thủ cạnh tranh mạnh nhất
Hai chỉ tiêu này luôn có quan hệ hữu cơ với nhau, tuy nhiên không phải lúc nào chúng cũng có mối quan hệ thuận chiều
Số sản lượng sản phẩm bán ra thị trường của một loại sản phẩm nào đó là một chỉ tiêu khá cụ thể, nó nói lên hiệu quả của công tác phát triển thị trường của doanh nghiệp đối với sản phẩm đó Việc mở rộng thị trường có thể tiến hành theo 2 cách:
- Mở rộng thị trường theo chiều rộng là việc doanh nghiệp thực hiện xâm nhập vào thị trường mới, thị trường nước ngoài, thị trường của đối thủ cạnh tranh
- Mở rộng thị trường theo chiều sâu là việc doanh nghiệp tiến hành khai thác một cách tốt hơn trên thị trường hiện có của doanh nghiệp bằng cách cải tiến hệ thống phân phối, thực hiện chính sách về sản phẩm, về giá về dịch vụ bán hàng và sau bán hàng
Để có một bức tranh rõ nét về thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm của mình, doanh nghiệp phải so sánh tỷ lệ sản lượng trong năm thực tế với năm trước đó, tỷ lệ tăng của ngành và của đối thủ cạnh tranh
Ta có công thức tính tổng doanh thu cuả doanh nghiệp như sau:
TR=
TR: là tổng doanh thu
Pij là giá của sản phẩm j tại thị trường i
Qij sản lượng sản phẩm j tiêu thụ trên thị trường i
Chỉ tiêu TR là một chỉ tiêu tổng quát nhất, nó là kết quả tổng hợp của công tác
mở rộng thị trường cho các loại sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất tiêu thụ trên các thị trường khác nhau Tuy nhiên, cũng như chỉ tiêu sản lượng sản phẩm tiêu thụ,
để có thể tìm hiểu rõ nét ta phải so sánh mức độ tăng trưởng của doanh thu kỳ phân
Trang 23Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp nói lên hiệu quả sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp Lợi nhuận tuy không phản ánh trực tiếp kết quả của công tác phát triển thị trường nhưng nó lại là một chỉ tiêu có liên quan mật thiết với công tác này Do vậy, thông qua mức tăng trưởng của lợi nhuận cả về số tuyệt đối và tương đối ta có thể hiểu được phần nào về công tác phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
phẩm của doanh nghiệp
Nhóm nhân t ố Chính trị - Pháp luật :
Nhà nước thông qua hệ thống pháp luật là công cụ điều tiết vĩ mô để tác động đến môi trường hoạt động của doanh nghiệp Đó là các quyết định về chống độc quyền, về khuyến mại, quảng cáo, các luật thuế, bảo vệ môi trường các tác động khác của Chính phủ về các vấn đề nêu trên cũng tạo ra cơ hội hoặc nguy cơ cho doanh nghiệp
Y ếu tố kinh tế :
Các yếu tố có ảnh hưởng vô cùng lớn các đơn vị kinh doanh Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến doanh nghiệp là : lãi suất ngân hàng, giái đoạn của chu kỳ kinh tế, cán cân thanh toán, chính sách tài chính và tiền tệ…
Dân s ố :
Dân số là một trong những yếu tố quan trọng trực tiếp tác động đến nhu cầu tiêu dùng các hoàng hóa nói chung cũng như thuốc lá nói riêng Tuy nhiên mức độ tiêu dùng còn phụ thuộc vào phong tục, tập quán, lối sống….Đây cũng là đặc điểm để các nhà sản xuất lưu ý
Khách hàng:
Khách hàng và sức ép từ phía khách hàng có tác động mạnh đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khách hàng và nhu cầu của họ quyết định đến
Trang 24của khách hàng, tìm cách đáp ứng nhu cầu
Đối thủ cạnh tranh:
Đối thủ cạnh tranh có thể bao gồm đối thủ hiện hữu trong ngành và đối thủ tiềm
ẩn có khả năng tham gia vào ngành trong tương lai, là người chiếm giữ một phần thị trường sản phẩm mà doanh nghiệp đang kinh doanh và có ý định mở rộng thị trường, là mối quan tâm lo lắng nhất của doanh nghiệp (đặc biệt là các đối thủ có quy mô lớn) Doanh nghiệp cần tìm mọi cách để nắm bắt thông tin về đối thủ cạnh tranh trong ngành, nắm được điểm yếu, điểm mạnh của đối thủ giúp doanh nghiệp
để kinh doanh hiệu quả hơn
S ức ép của nhà cung cấp :
Số lượng các nhà cung cấp có ảnh hưởng đến khả năng lựa chọn tối ưu đầu vào của doanh nghiệp Khi có sự thay đổi chính sách bán hàng của các nhà cung cấp cũng dẫn đến sự thay đổi trong kế hoạch sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp Vì vậy, để quá trình sản xuất kinh doanh thường xuyên liên tục và ổn định thì doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ nhà cung cấp
S ản phẩm thay thế :
Sức ép do có sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của ngành do mức giá cao nhất bị khống chế Nếu không chú ý tới các sản phẩm thay thế tiềm ẩn, doanh nghiệp có thể bị tụt lại với các thị trường nhỏ bé Vì vậy, doanh nghiệp không ngừng nghiên cứu và kiểm tra các mặt hàng thay thế tiềm ẩn
Gi ới chức địa phương :
Giới chức địa phường là người sẽ trực tiếp theo dõi những hoạt động của công ty Tuy không tham gia vào trong quá trình sản xuất kinh doanh những họ sẽ cò quyền đưa ra quyết định đối với công ty khi công ty làm một điều gì đó ảnh hưởng đến xã hôi
Ngu ồn nhân lực :
Trang 25tạo và tái đào tạo cho các thành viên của tổ chức
V ốn :
Vốn trong các doanh nghiệp là yếu tố quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cải thiện được cơ sở vật chất Thiếu vốn doanh nghiệp không thể chủ động sản xuất kinh doanh, không thể mở rộng quy mô, bị đối thủ mạnh hơn cạnh tranh dẫn đến quy mô dễ bị canh tranh dẫn đến thu hẹp thậm chí là phá sản Vì vậy, mỗi doanh nghiệp cần phải chủ động hơn trong việc tìm kiếm nguồn vốn
Nhóm nhân t ố về kỹ thuật - công nghệ :
Kỹ thuật - công nghệ là hai yếu tố rất năng động và ảnh hưởng ngày càng lớn tới tiêu thụ Sự gia tăng trong nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ vào thực tiễn sản xuất tác động nhanh chóng và sâu sắc tạo nên khả năng cạnh tranh là chất lượng
và giá bán của sản phẩm Mặt khác, sự xuất hiện ngày càng nhanh chóng của phương pháp công nghệ mới đã tác động đến chu kỳ sống của sản phẩm, chu kỳ kinh doanh sản phẩm ngày càng nhanh Do đó, các doanh nghiệp phải quan tâm, phân tích kỹ lưỡng tác động này để ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, tạo điều kiện cho tiêu thụ ngày càng tốt hơn
Ho ạt động cuả bộ phận nghiên cứu và phát triển :
Nghiên cứu và phát triển có vai trò quan trọng trong việc phát hiện và ứng dụng những công nghệ mới kịp thời để tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường như : phát triển sản phẩm mới trước đối thủ cạnh tranh, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến quy trình sản xuất để giảm bớt chi phí…Nhiệm vụ của các nhà quản trị và nhân viên
Trang 26Kết luận chương 1
Chương 1 đã nghiên cứu một số vấn đề cơ bản về thị trường của doanh nghiệp, vai trò và các chỉ tiêu đánh giá đánh giá phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Bên cạnh đó, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Những điều này sẽ là cơ sở quan trọng
để giải quyết các vấn đề ở chương tiếp theo
Trang 27H U
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA
CÔNG TY THUỐC LÁ SÀI GÒN
Tên công ty:
- Tên đầy đủ: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THUỐC LÁ SÀI GÒN
- Tên giao dịch tiếng Việt : CÔNG TY THUỐC LÁ SÀI GÒN
- Tên giao dịch tiếng Anh : SAIGON TOBACCO COMPANY LIMITED
- Tên viết tắt : VINATABA SAI GON
Người đại diện theo pháp luât : Ông Nguyễn Duy Khánh - Giám đốc
Chủ sở hữu của công ty : TỔNG CÔNG TY THUỐC LÁ VIỆT NAM
- Công ty Thuốc lá Sài Gòn trước đây là Hãng thuốc lá M.I.C được thành lập ngày
28 tháng 7 năm 1929 Sau 1975 Công ty được tiếp quản và tiếp tục duy trì sản xuất
Trang 28- Năm 1980 - Không thể cứ dừng chân chờ thời cơ đến, trước những bức xúc gay gắt của tình hình sản xuất, nhận chỉ tiêu kế hoạch của Bộ Công nghiệp Thực phẩm (lúc bấy giờ) năm 1980 là 150 triệu bao (cho toàn XNLHTL Miền Nam) Ban Lãnh đạo XNLHTLMN đứng ngồi không yên khi kết quả sản xuất kinh doanh đến tháng 11/1980 mới đạt được gần 60% Nhưng qua qua trình nổ lực, ngày 30/12/1980 nhà máy cũng đã hoàn thành kế hoạch trước 1 ngày
- Tháng 12/1980, đây là một bước ngoặc lịch sử đối với ngành thuốc lá Miền Nam lúc bấy giờ, là thời điểm chuyển đổi gần như toàn bộ hoạt động sản xuất của thuốc lá: tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, những cản trở phát triển sản xuất Nhà máy Thuốc lá Sài Gòn lúc ấy cũng nằm trong guồng quay của thuốc lá Miền Nam Lúc bấy giờ, kế hoạch sản xuất 31 triệu bao thuốc lá trong tháng được vạch ra, bắt đầu và đã hoàn thành xuất sắc, mở đầu cho một thời kì sản xuất chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường, mở ra những triển vọng tốt đẹp cho con đường trước mặt
- Đầu năm 1988, nhà máy còn lâm vào tình cảnh đình trệ sản xuất, sản lượng của nhà máy giảm từ 347,8 triệu bao/ năm xuống còn 184 triệu bao/ năm
- Từ giữa năm 1988 nhà máy đã chủ động tiếp cận thị trường theo 3 hình thức: Cửa hàng liên doanh liên kết với thương nghiệp quốc doanh, cửa hàng gia đình và đại lý tiêu thụ sản phẩm Thông qua đó sản phẩm của nhà máy cũng được mở rộng tầm hoạt động đến thị trường miền Tây, miền Trung Và bước đầu xuất hiện ở thị trường miền Bắc
- Trong giai đoạn này với ưu thế về trình độ chuyên môn hóa cao và công nghệ tiên tiến, nhà máy đã không ngừng mở rộng chuẩn loại sản phẩm, cải tiến bao bì đẹp hơn nhưng giá cả phải chăng để tăng mức xâm nhập chiếm lĩnh thị trường Năm
1989, Nhà máy quyết định đổi mới hệ thống máy móc sẵn có thành hệ thống mới có quy trình sản xuất hợp lý hơn Năm 1990, Nhà máy đã thay đổi gần 80% máy móc thiết bị của nước ngoài, đồng thời, sắp xếp lại cơ cấu bộ máy quản lý hợp lý hơn Nhà máy được chủ động về nguồn vốn, giá cả, điều này giúp cho nhà máy chủ động
Trang 29- Trước tình hình hệ thống các cửa hàng gia đình và liên doanh liên kết cùng với đại
lý tư nhân không thể đáp ứng cho người tiêu dùng Năm 1997, Giám đốc Nguyễn Triết quyết định tách phòng Thị Trường khỏi phòng Tiêu Thụ, thành lập phòng thị trường riêng và chịu sự lãnh đạo trực tiếp của giám đốc Liền ngay sau đó, phòng Thị Trường đã triển khai hàng loạt các biện pháp mạnh, khẳng định sự có mặt của mình Cuối cùng, đã tạo một bước nhảy vọt đáng kể và đưa thương hiệu Thuốc Lá Sài Gòn lên “ Vũ đài thế giới “
- Từ đầu năm 2002, Nhà máy Thuốc lá Sài Gòn bắt đầu tiến hành xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 phiên bản 2000
- Năm 2002, Nhà máy nghiên cứu và đưa vào 5 hãng thuốc lá mới xuất sang thị trường Trung Đông, đồng thời cho sản xuất nhãn STARS SAXO để thăm dò thị trường Mỹ
- Đến năm 2003, lãnh đạo Nhà máy quyết định tăng cường hoạt động xuất khẩu, hướng trọng tâm là các thị trường Trung Đông, Đông Âu và Châu Phi Và đến hết quý 3 năm 2004, Nhà máy đã xuất khẩu 250 triệu bao
- Năm 2004, Nhà máy cùng một lúc phải thực hiện 3 nhiệm vụ:
+ Hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch : tổng sản lượng 1.455.000.000 bao; doanh thu 3.880 tỉ đồng; nộp ngân sách 1.651 tỉ đồng
+ Tiếp nhận Nhà máy Thuốc lá Vĩnh Hội, sáp nhập vào Nhà máy Thuốc lá Sài Gòn theo quyết định của Tổng công ty Thuốc Lá Việt Nam
+ Chuẩn bị dự án di dời Nhà máy lên Khu Công nghiệp Vĩnh Lộc
- Năm 2005, năm cuối cùng triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ
IX và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2001-2005 Nhà máy Thuốc lá Sài Gòn đã sản xuất, tiêu thụ được 1.534 triệu bao, xuất khẩu 359 triệu bao; nộp ngân sách 1.680 tỷ đưa thu nhập bình quân trên 3,9 triệu Bên cạnh đó Nhà máy cũng hoàn thành phương án chuyển đổi mô hình và Điều lệ hoạt động thành Công Ty
Trang 30- Công ty Thuốc lá Sài Gòn bước vào năm 2006 bằng nhiều sự kiện quan trọng: năm đầu tiên hoạt động theo mô hình mẹ - con, thuế tiêu thụ đặc biệt tăng từ 45% lên 55%; nhất là tình hình giá cả vật tư tăng, các gói thầu của dự án di dời phải đấu thầu lại, ảnh hưởng tiến độ thi công, chi phí, lãi suất ngân hàng … Thêm một lần, những khó khăn trước mặt lại trở thành mục tiêu, mục đích để nỗ lực phấn đấu, và năm 2006 Công ty đã cung cấp 1 tỷ 350 triệu bao sản phẩm cho xã hội, nộp ngân sách nhà nước 1.575 tỷ đồng
- Năm 2007, Công ty giữ vị trí đầu tiên trong top 10 doanh nghiệp dẫn đầu toàn Hiệp Hội Thuốc lá Việt Nam về nộp ngân sách Nhà nước ước tính khoảng 1.684 tỉ đồng chiếm tỉ lệ hơn 26 % nộp ngân sách toàn Hiệp Hội Thuốc lá Việt Nam, gần 56% nộp ngân sách của Tổng Công ty Nếu tính về sản lượng thì năm 2007 Công ty Thuốc Lá Sài Gòn cũng được xếp vị trí đầu tiên khoảng 1.488 triệu bao chiếm hơn 32% sản lượng của toàn ngành, gần 60% sản lượng của Tổng Công ty Thuốc Lá Việt Nam
- Ngày 05/12/2010 Công ty Thuốc Lá Sài Gòn đã long trọng tổ chức Lễ khánh thành và chính thức đưa Chi nhánh Ninh Thuận vào hoạt động Buổi lễ được sự góp mặt của rất nhiều đại biểu
- Qua hơn 80 năm xây dựng và phát triển, Công ty Thuốc Lá Sài Gòn đã liên tục phấn đấu để trở thành Công ty có năng lực sản xuất thuốc lá lớn nhất của Tổng công
ty Thuốc Lá Việt Nam, đóng góp tích cực vào nộp ngân sách của Tổng Công ty và ngành thuốc Lá Việt Nam
- Ngày 11/04/2012, Công ty Thuốc lá Sài Gòn đã long trọng tổ chức Lễ khánh thành Nhà máy mới tại Khu công nghiệp Vĩnh Lộc, Huyện Bình Chánh, TP.HCM Đến dự buổi lễ, Công ty rất vinh dự được đón tiếp ông Nguyễn Nam Hải – Thứ trưởng Bộ Công Thương cùng một số lãnh đạo các ban ngành các cấp, lãnh đạo Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam và các đơn vị thành viên trong Tổng công ty
Trang 31H U
- Tuyên truyền giới thiệu về các sản phẩm thuốc, đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa, thúc đẩy sản xuất các loại thuốc mới
- Xây dựng giá phù hợp với tình hình kinh doanh Xây dựng các cơ chế, chế độ liên quan tới hoạt động của nhà máy
- Kí kết các hợp đồng vói các hộ nông dân để đảm bảo nguồn thu mua nguyên liệu được ổn định để phục vụ cho sản xuất kinh doanh
2.1.3.2 Quyền hạn của công ty
- Được mở rộng các của hàng, đại lý trong nước để tuyên truyền, giới thiệu và bán buôn, bán lẻ các sản phẩm của nhà máy
- Được tham gia các hội chợ triễn lãm thuốc lá trong và ngoài nước, được cử cán bộ
ra nước ngoài tham quan, học tập và tiếp cận thị trường theo quy định của pháp luật
- Được đàm phán kí kết các hợp đồng xuất khẩu và liên kết với các hãng thuốc lá ngoại theo quy định của nhà nước và pháp luật quốc tế
- Được đặt các đại diện, chi nhánh của nhà máy trong và ngoài nước theo quy định của nhà nước Việt Nam và pháp luật quốc tế, được thu thập và cung cấp các thông tin về kinh tế, thị trường thế giới
Bảng 2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty
Trang 32H U
Thực hiện chức năng tham mưu cho Lãnh đạo Công ty trong việc hoạch định chiến lược sản phẩm, tổ chức triển khai và kiểm soát các hoạt động của thị trường như: thu thập, quản lý, phân tích thông tin thị trường và khách hàng; công tác hỗ trợ, chăm sóc quản lý khách hàng và thúc đẩy bán hàng; công tác tiếp thị bán hàng
và giới thiệu phát triển sản phẩm mới; công tác xây dựng thương hiệu sản phẩm và hình ảnh của Công ty
5 Phòng Tiêu Thụ
6 Phòng Thị Trường
7 Phòng Kỹ Thuật Cơ Điện
8 Phòng Kỹ Thuật Công Nghệ
9 Phòng Nghiên Cứu Và Phát Triển
10 Phòng KCS
11 Phòng Kiểm Tra Nguyên Vật Liệu
12 Phòng Đầu Tư – Xây Dựng
13 Phòng Xuất Nhập Khẩu
14 Ban Lao động
15 Ban ISO
1 Kho Nguyên Liệu
2 Kho Vật Liệu
3 Kho Cơ Khí
4 Kho Thành Phẩm
5 Đội Xe
6 Đội Bảo vệ
7 Trạm Y tế
8 Nhà Ăn
Trang 33H U
Qua bảng 2.2 chỉ tiêu phản ánh hoạt động kinh doanh của công ty ta thấy : Mặc
dù gặp rất nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh nhưng công ty đã chủ động, linh hoạt và có nhiều giải pháp triển khai hợp lý trong việc chỉ đạo điều hành để có một kết quả kinh doanh cụ thể như sau :
- Tổng sản lượng sản xuất qua 3 năm đều tăng : năm 2010 là 1.559,421 triệu bao tăng 71,02 triệu bao so với năm 2009 (tương ứng 4,77 %), năm 2011 là 1.703,910 triệu bao tăng so với năm 2010 là 144,489 triệu bao (tương ứng với 9,27 %)
- Doanh thu thuốc lá bao năm 2010 là 6.732,268 tỷ đồng tăng 236,60 tỷ đồng so với năm 2009 (tương ứng với 3,64 %), năm 2011 là 7.442,461 tỷ đồng tăng 710,19
tỷ đồng so với năm 2010 (tương ứng với 10,55 %)
- Lợi nhuận phát sinh năm 2010 là 59,478 tỷ đồng giảm 56,38 tỷ đồng so với năm
2009 (tương ứng với 48,66 %) , năm 2011 là 75,721 tỷ đồng tăng 16,24 tỷ đồng so với năm 2010 (tương ứng với 27,31 %)
- Nộp ngân sách năm 2010 là 2.414,488 tỷ đồng tăng so với năm 2009 la 393,46 tỷ đồng (tương ứng 19,47%), năm 2011 là 2.460,537 tỷ đồng tăng 46,05 tỷ đồng so vơi năm 2010 (tương ứng 1,92 %)
Thông qua những chỉ tiêu đó, ta thấy công ty cần phải có những chính sách, giải pháp nhằm giúp cho công ty ngày càng phát triển hơn Do đó, công ty cần phải thực hiện công tác nghiên cứu nhằm phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty
Bảng 2.2 : Các chỉ tiêu phản ánh hoạt động kinh doanh của công ty
(Nguồn : Phòng Thị trường )
Trang 34đối (%)
Số tuyệt
đối
Số Tương