1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn:Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng TMCP Nam Việt - chi nhánh Bình Dương doc

80 444 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng TMCP Nam Việt - Chi nhánh Bình Dương
Tác giả Lê Thanh Sang
Người hướng dẫn Ths. Trần Thị Cẩm Hà
Trường học Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm quảng bá rộng rãi việc sử dụng dịch vụ thẻ thanh toán, và để các NHTM trong nước mà điển hình là NHTMCP Nam Việt –CNBD có thể cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài trên thị trường

Trang 2

Leâ Thanh Sang

Trang 3

H U

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo của trường Đại học kỹ thuật công nghệ TPHCM đã tận tâm giảng dạy, truyền lại kiến thức cho chúng em trong suốt thời gian qua Đặc biệt là cô Trần Thị Cẩm Hà, giáo viên hướng dẫn đã nhiệt tình chỉ bảo cho em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận

Về phía ngân hàng, em cũng xin cảm ơn anh Bình – Giám Đốc Navibank-CNBD, chị Thảo – PGĐ Phòng QHKH, chị Đăng– Kiểm Soát Viên-Phòng QHKH, cùng toàn thể các anh chị nhân viên trong ngân hàng dù bận rộn công việc nhưng vẫn bỏ thời gian ra để hướng dẫn cho em với sự nhiệt tình và vui vẻ

Em kính chúc các thầy cô, các anh chị cán bộ nhân viên trong ngân hàng sức khỏe luôn dồi dào và đạt được nhiều niềm vui trong cuộc sống

Em xin chân thành cảm ơn

SVTH

Lê Thanh Sang

Trang 5

H U

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 6

H U

MỤC LỤC

Lời mở đầu 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẺ THANH TOÁN 1.1 Ngân hàng thương mại và các hoạt động của ngân hàng thương mại 3

1.1.1 Bản chất của ngân hàng thương mại 3

1.1.2 Chức năng ngân hàng thương mại 3

1.1.2.1 Chức năng trung gian tín dụng 3

1.1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán 4

1.1.2.3 Chức năng tạo tiền 4

1.1.3 Các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại 4

1.1.3.1 Mua bán ngoại tệ 4

1.1.3.2 Nhận tiền gửi 4

1.1.3.3 Cho vay 4

1.2 Nghiệp vụ kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại 7

1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển thẻ thanh toán 7

1.2.2 Khái niệm và đặc điểm của thẻ thanh toán 8

1.2.2.1 Khái niệm 8

1.2.2.2 Đặc điểm thẻ thanh toán 8

1.2.3 Phân loại th 9

1.2.3.1 Theo công nghệ sản xuất 9

1.2.3.2 Theo chủ thể phát hành 10

1.2.3.3 Theo tính chất thanh toán của thẻ 10

1.2.3.4 Theo hạn mức tín dụng 11

1.2.3.5 Theo phạm vi sử dụng thẻ 11

1.2.4 Các thành phần tham gia hoạt động kinh doanh thẻ 11

1.2.4.1 Tổ chức thẻ quốc tế 11

Trang 7

H U

1.2.4.2 Ngân hàng phát hành thẻ 11

1.2.4.3 Ngân hàng thanh toán thẻ 12

1.2.4.4 Chủ thẻ 12

1.2.4.5 Đơn vị chấp nhận thẻ(ĐVCNT) 12

1.2.5 Những lợi ích của việc sử dụng thẻ 12

1.2.5.1 Đối với người sử dụng thẻ 12

1.2.5.2 Đối với đơn vị chấp nhận thẻ 13

1.2.5.3 Đối với ngân hàng 13

1.2.5.4 Đối với phát triển kinh tế xã hội 14

1.2.6 Nghiệp vụ kinh doanh thẻ tại NHTM hiện nay 14

1.2.6.1 Cơ sở pháp lý của việc tổ chức và kinh doanh thẻ 14

1.2.6.2 Trình tự các bước của nghiệp vụ kinh doanh thẻ 14

1.3 Những rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ 17

1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh thẻ 18

1.4.1 Các nhân tố nội bộ ngân hàng 18

1.4.1.1 Điều kiện khoa học công nghệ 18

1.4.1.2 Khả năng về vốn 19

1.4.1.3 Nguồn nhân lực 19

1.4.2 Các nhân tố từ bên ngoài 19

1.4.2.1 Các điều kiện về mặt xã hội 19

1.4.2.2 Các điều kiện về kinh tế 20

1.4.2.3 Điều kiện về pháp lý 20

1.4.2.4 Điều kiện về cạnh tranh 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NAM VIỆT CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG 2.1 Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Nam Việt 22

2.1.1 Giới thiệu chung về Ngân Hàng TMCP Nam Việt 22

Trang 8

H U

2.1.2 Khái quát về Ngân Hàng TMCP Nam Việt-CNBD 23

2.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 23

2.1.2.2 Chức năng của NHTMCP Nam Việt-CNBD 23

2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý của NHTM CP Nam Việt 24

2.1.2.4 Tình hình nhân sự 27

2.1.2.5 Các sản phẩm dịch vụ của Navibank-CNBD 27

2.1.2.6 Tình hình hoạt động kinh doanh của Navibank – CNBD 28

2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán của Navibank 30

2.2.1 Tổng quan về hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán trên thị trường VN 30

2.2.2.Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán tại NHTMCP Nam Việt-CNBD 32

2.2.2.1 Sự phát triển của thẻ tại Navibank 32

2.2.2.2 Giới thiệu về thẻ của NAVIBANK 33

2.2.2.3 Điều kiện khoa học công nghệ 36

2.2.2.4 Khả năng về vốn 37

2.2.2.5 Nguồn nhân lực 37

2.2.2.6 Hoạt động marketing thẻ tại NHTMCP Nam Việt-CNBD 38

2.2.2.7 Hoạt động quản lý rủi ro về thẻ của NHTMCP Nam Việt-CNBD 38

2.2.2.8 Hoạt động kinh doanh thẻ tại NHTMCP Nam Việt-CNBD 39

2.2.2 9 Navibank và thị trường thẻ Việt Nam 43

2.3.Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ ở NHTMCP Nam Việt - CNBD 44 2.3.1 Những kết quả đạt được 44

2.3.1.1 Trong hoạt động phát hành thẻ 44

2.3.1.2 Trong hoạt động thanh toán thẻ 45

2.3.1.3 Về hoạt động của máy ATM và các máy POS 45

2.3.1.4 Về số lượng và chất lượng xử lý giao dịch 45

2.3.2 Những mặt tồn tại và nguyên nhân 46

Trang 9

H U

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NHTMCP NAM VIỆT - CNBD

3.1 Phương hướng hoạt động kinh doanh thẻ trong năm 2012 48

3.1.1 Phương hướng chung 48

3.1.2 Phương hướng kinh doanh thẻ của NHTMCP Nam Việt-CNBD 48

3.2 Các giải pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thẻ tại NHTMCP Nam Việt - CNBD 49

3.2.1 Nâng cao tiện ích thẻ do Navibank phát hành 49

3.2.2 Tập trung phát triển cơ sở hạ tầng và công nghệ thông tin 49

3.2.3 Hoàn thiện chức năng marketing và hệ thống marketing của ngân hàng 50

3.2.3.1 Chính sách tiếp thị 50

3.2.3.2 Chính sách khách hàng 50

3.2.4 Điều chỉnh hạn mức tín dụng để thu hút khách hàng 51

3.2.5 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 52

3.2.6 Mở rộng mạng lưới dịch vụ và các ĐVCNT 53

3.3 Một số kiến nghị nhằm thực hiện các giải pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thẻ tại NHTMCP Nam Việt – CNBD 54

3.3.1 Kiến nghị đối với Chính Phủ 54

3.3.2 Kiến nghị đối với NHNN 56

3.3.3 Kiến nghị đối với NHTMCP Nam Việt – CNBD 57

KẾT LUẬN 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61 PHỤ LỤC

Trang 10

H U

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

NHTMCP : Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần

ATM : Automated Teller Machine

PHT : Phát Hành Thẻ

POS : Point Of Sale

KH : Khách Hàng

PIN : Personal Identification Number

RTM : Rút Tiền Mặt

SML : Smartlink

SMS : Short Message Services

TDNĐ : Tín Dụng Nội Địa

PGD : Phòng Giao Dịch

EMV : Europay, MasterCard và Visa

TTT : Trung Tâm Thẻ

Trang 11

H U

DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG

Bảng 2.1: Cơ cấu nhân sự Navibank Bình Dương năm 2011 28

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Navibank-CNBD từ 2009-2011 30

Bảng 2.3 : Các loại thẻ của Navibank 36

Bảng 2.4: Tình hình nguồn nhân lực tại Navibank-CNBD 41

Bảng 2.5: Doanh số phát hành và thanh toán thẻ của Navibank –CNBD từ 2007-2011 42

Bảng 2.6 : Tình hình phát hành thẻ Navibank-CNBD (từ 2007 đến quý I/2012) 44

Bảng 2.7 : Kết quả hoạt động thanh toán thẻ (từ 2007 đến quý I/2012) 45

Bảng 2.8: Kết quả hoạt động trên thị trường thẻ của Navibank 48

Trang 12

H U

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiệp vụ kinh doanh thẻ 17

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức 25 Biểu đồ 2.2: Tiềm năng của thị trường thanh toán nội địa và tốc độ tăng trưởng

doanh số thanh toán của Navibank trong thời gian qua 47

Trang 13

SL th phát hành T02/2012 SL th s ng

2007 - T01/2012

SL th s ng l i trong T02/2012

SL th ch t đi trong T02/2012

SL th s ng

2007 - T02/2012

Ch tiêu k ho ch Quý

I/2012

% đ t KH Kích Ho t Ch a Kích Ho t

Credit Debit Credit Debit Credit Debit Credit Debit Credit Debit Credit Debit Credit Debit Credit Debit Credit Debit Credit Debit

II Chi nhánh Kiên Giang 107 2,234 6 18 12 34 0 5 97 1,774 0 22 2 81 107 1,751 189 2,170 56.61% 80.69%

III Chi nhánh An Giang 7 289 2 6 0 1 0 0 6 166 3 0 0 18 9 149 28 212 32.14% 70.28%

Trang 14

XII Chi nhánh Ti n Giang 71 857 1 6 15 3 0 19 67 190 1 6 3 87 80 112 101 259 79.21% 43.24%

XIII Chi nhánh V ng Tàu 116 506 2 3 1 1 0 2 70 179 3 8 4 37 70 151 90 256 77.78% 58.98%

Trang 15

XVI Chi nhánh B c Ninh 29 5,095 7 93 0 4 0 108 30 3,211 2 41 0 1,399 32 1,857 63 3,275 50.79% 56.70%

XVII Chi nhánh B c Giang 29 671 0 12 0 6 0 24 28 216 1 5 0 97 29 130 54 265 53.70% 49.06%

S l ng th s ng l i trong tháng 02/2012 = Không n m trong th s ng tháng 01/2012 và không phát hành trong tháng 02/2012

S l ng th ch t đi trong tháng 02/2012 = N m trong th s ng tháng 01/2012 nh ng không xu t hi n trong th s ng tháng 02/2012 và không phát hành trong tháng

02/2012

Trang 16

SL th phát hành T03/2012 SL th s ng

2007 - T02/2012

SL th s ng l i trong T03/2012

SL th ch t đi trong T03/2012

SL th s ng

2007 - T03/2012

Ch tiêu k ho ch Quý

I/2012

% đ t KH Kích Ho t Ch a Kích Ho t

Credit Debit Credit Debit Credit Debit Credit Debit Credit Debit Credit Debit Credit Debit Credit Debit Credit Debit Credit Debit

II Chi nhánh Kiên Giang 119 2.273 18 57 36 30 0 3 107 1.812 0 19 0 25 143 1.833 189 2.170 75,66% 84,47%

III Chi nhánh An Giang 7 290 2 7 0 0 0 0 9 168 0 2 0 5 9 165 28 212 32,14% 77,83%

Trang 17

T03/2012 SL th s ng

2007 - T02/2012

SL th s ng l i trong T03/2012

SL th ch t đi trong T03/2012

SL th s ng

2007 - T03/2012

Ch tiêu k ho ch Quý

I/2012

% đ t KH Kích Ho t Ch a Kích Ho t

Credit Debit Credit Debit Credit Debit Credit Debit Credit Debit Credit Debit Credit Debit Credit Debit Credit Debit Credit Debit

PGD s 16 - Navibank Long Biên

PGD s 17 - Navibank Hoàng Mai

Trang 18

SL th s ng

2007 - T02/2012

SL th s ng l i trong T03/2012

SL th ch t đi trong T03/2012

SL th s ng

2007 - T03/2012

Ch tiêu k ho ch Quý

I/2012

% đ t KH Kích Ho t Ch a Kích Ho t

Credit Debit Credit Debit Credit Debit Credit Debit Credit Debit Credit Debit Credit Debit Credit Debit Credit Debit Credit Debit

XII Chi nhánh Ti n Giang 86 879 16 28 28 26 1 41 80 205 47 198 3 39 152 390 101 259 150,50% 150,58%

XIII Chi nhánh V ng Tàu 117 509 3 6 0 5 0 2 70 187 3 3 1 18 72 177 90 256 80,00% 69,14%

XVI Chi nhánh B c Ninh 29 5.207 7 205 2 195 0 170 32 3.301 0 122 0 308 34 3.310 63 3.275 53,97% 101,07%

XVII Chi nhánh B c Giang 29 701 0 42 11 29 0 39 29 174 0 130 0 39 40 294 54 265 74,07% 110,94%

S l ng th s ng l i trong tháng 03/2012 = Không n m trong th s ng tháng 02/2012 và không phát hành trong tháng 03/2012 và s ng l i trong tháng 3

S l ng th ch t đi trong tháng 03/2012 = N m trong th s ng tháng 02/2012 nh ng không xu t hi n trong th s ng tháng 03/2012 và không phát hành trong tháng 03/2012

Trang 19

H U

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt ra đời vào năm1946 bởi ông John Biggins nhằm phục vụ cho nhu cầu cá nhân khách hàng và sử dụng các khoản tín dụng tiêu dùng Đến nay, nó là loại hình thanh toán phổ biến trên toàn thế giới, nhất là ở các nước phát triển với doanh số thanh toán hằng năm lên đến hàng tỷ USD

Thẻ thanh toán du nhập vào Việt Nam từ những năm 90 và đã có sự phát triển nhanh chóng Tuy nhiên, đối với đại đa số người dân, nó vẫn là một hình thức thanh toán còn mới mẻ và xa lạ Hàng loạt các ngân hàng thương mại lớn trong nước, chủ yếu là các ngân hàng thương mại quốc doanh, đã tham gia vào việc phát triển loại hình dịch vụ này Vì các NH đều nhận thấy rằng đây là một thị trường đầy tiềm năng và có thể thu được nguồn lợi rất lớn Nếu thẻ thanh toán được phổ biến rộng rãi thì sẽ là một kênh huy động nguồn vốn nhàn rỗi tạm thời trong dân cư rất hiệu quả, chẳng kém gì so với các kênh huy động khác Hơn nữa, nó còn giúp cho Nhà nước không bị thất thu thuế, hạn chế nạn tiền giả, tiền kém chất lượng lưu hành trên thị trường Còn người dân thì có thêm một phương tiện thanh toán vừa hiện đại, tiên tiến vừa an toàn Với những lợi điểm đó, việc phát triển loại hình dịch vụ thẻ thanh toán là một xu hướng tất yếu đối với hệ thống ngân hàng thương mại nội địa nói riêng và nền kinh tế Việt Nam nói chung

Nhằm quảng bá rộng rãi việc sử dụng dịch vụ thẻ thanh toán, và để các NHTM trong nước mà điển hình là NHTMCP Nam Việt –CNBD có thể cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài trên thị trường thẻ Việt Nam, em đã quyết

định thực hiện đề tài : “Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thẻ tại NHTMCP Nam Việt-Chi Nhánh Bình Dương”

Trang 20

H U

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Hệ thống hóa các kiến thức liên quan đến hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân Hàng Thương Mại

- Tìm hiểu và phân tích tình hình hoạt động kinh doanh thẻ tại NHTMCP Nam Việt-CNBD

- Dựa trên những mặt tồn tại đề ra những biện pháp nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động này

3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu :

- Đối tượng nghiên cứu: Ngân Hàng TMCP Nam Việt- CNBD từ năm 2007-2012

- Phạm vi nghiên cứu: bài viết chỉ xét tới mảng hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân Hàng TMCP Nam Việt-CNBD

4 Phương pháp nghiên cứu :

- Phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng: phân tích, xem xét tình hình phát triển của hoạt động kinh doanh thẻ trong mối quan hệ với các yếu tố bên ngoài (các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội, trong nước và quốc tế) và các yếu tố bên trong(các yếu tố thuộc nội bộ NH)

- Phương pháp thống kê - so sánh – phân tích kết hợp kiến thức đã học ở trường với thực tiễn tại NHTMCP Nam Việt- CNBD

5 Kết cấu khóa luận: ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung khóa

luận được thể hiện qua 3 chương

Chương 1: Cơ sờ lý luận về hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán tại

NHTM

Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán tại Ngân hàng

TMCP Nam Việt – Chi Nhánh Bình Dương

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thẻ thanh

toán tại NHTMCP Nam Việt – Chi Nhánh Bình Dương

Trang 21

H U

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH THẺ

THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Ngân hàng thương mại và các hoạt động của ngân hàng thương mại 1.1.1 Bản chất của ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại có hoạt động gần gũi nhất với nhân dân và nền kinh tế Nền kinh tế càng phát triển, hoạt động và dịch vụ của ngân hàng thương mại càng đi vào tận cùng những ngõ ngách của nền kinh tế và đời sống của con người

Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính

Ở Việt Nam, định nghĩa Ngân hàng thương mại : Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền kí gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán

Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những định chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ

cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội

1.1.2 Chức năng ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Chức năng trung gian tín dụng:

Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn

Trang 22

H U

1.1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán:

Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ

1.1.2.3 Chức năng tạo tiền:

Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của ngân NHTM Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán

1.1.3 Các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại

1.1.3.1 Mua bán ngoại tệ

Một trong những dịch vụ ngân hàng đầu tiên được thực hiện là trao đổi ( mua, bán ) ngoại tệ: mua, bán một loại tiền này lấy một loại tiền khác và hưởng phí dịch vụ

1.1.3.2 Nhận tiền gửi

Cho vay được coi là hoạt động sinh lời cao, do đó các ngân hàng tìm mọi cách để huy động được tiền Một trong những nguồn quan trọng là các khoản tiền gửi thanh toán và tiết kiệm của khách hàng Ngân hàng mở dịch vụ nhận tiền gửi để bảo quản hộ người có tiền với cam kết hoàn trả đúng hạn Như vậy khi cung cấp các dịch vụ nhận tiền gửi, ngân hàng thu phí gián tiếp thông qua thu nhập của hoạt động sử dụng tiền đó

1.1.3.3 Cho vay

- Cho vay thương mại: Ngay ở thời kỳ đầu, các ngân hàng đă chiết khấu

thương phiếu mà thực tế là cho vay đối với những người bán ( người bán chuyển các khoản thu nhập cho ngân hàng để lấy tiền trước) Sau đó ngân hàng cho vay

Trang 23

- Cho vay tiêu dùng: Trong giai đoạn đầu hầu hết các ngân hàng không

tích cực cho vay đối với cá nhân và hộ gia đình bởi họ tin rằng các khoản cho vay tiêu dùng rủi ro vỡ nợ tương đối cao Sự gia tăng thu nhập của người tiêu dùng và sự cạnh tranh trong cho vay đă hướng các ngân hàng tới người tiêu dùng như một khách hàng tiềm năng

- Tài trợ dự án: Bên cạnh cho vay truyền thống là cho vay ngắn hạn, các

ngân hàng ngày càng trở nên năng động trong việc tài trợ trung, dài hạn: Tài trợ xây dựng nhà máy, phát triển ngành công nghệ cao

- Bảo quản tài sản hộ: Các ngân hàng thực hiện việc lưu giữ vàng, các

giấy tờ có giá và các tài sản khác cho khách hàng Ngân hàng thường giữ hộ những tài sản tài chính, giấy tờ cầm cố, hoặc những giấy tờ quan trọng khác của khách với nguyên tắc an toàn, bí mật, thuận tiện Dịch vụ này phát triển cùng với nhiều dịch vụ khác như mua bán hộ các giấy tờ có giá cho khách, thanh toán lăi hoặc cổ tức hộ…

- Quản lý ngân quỹ: Các ngân hàng mở tài khoản và giữ tiền của phần

lớn các doanh nghiệp và cá nhân Nhờ đó, các ngân hàng thường có mối liên hệ chặt chẽ với nhiều khách hàng Do có kinh nghiệm trong quản lý ngân quỹ và khả năng trong việc thu ngân, nhiều ngân hàng đă cung cấp cho khách dịch vụ quản lý ngân quỹ, trong đó ngân hàng đồng ý quản lý việc thu và chi cho một công ty kinh doanh và tiến hành đầu tư phần thặng dư tiền mặt tạm thời vào các chứng khoán sinh lợi và tín dụng ngắn hạn cho đến khi khách hàng cần tiền mặt để thanh toán

Trang 24

H U

- Tài trợ các hoạt động của chính phủ: Khả năng huy động và cho vay với

khối lượng lớn của ngân hàng đă trở thành trọng tâm chú ý của Chính phủ Do nhu cầu chi tiêu lớn và thường là cấp bách trong khi thu không đủ, Chính phủ các nước đều muốn tiếp cận với các khoản cho vay của ngân hàng Ngày nay, Chính phủ giành quyền cấp phép hoạt động và kiểm soát các ngân hàng Các ngân hàng được cấp giấy phép thành lập với điều kiện là họ phải cam kết thực hiện với mức độ nào đó các chính sách của Chính phủ và tài trợ cho Chính phủ Các ngân hàng thường mua trái phiếu Chính phủ theo một tỷ lệ nhất định trên tổng lượng tiền gửi mà ngân hàng huy động được

- Bảo lãnh: Do khả năng thanh toán của ngân hàng cho một khách hàng

rất lớn và do ngân hàng nắm giữ tiền gửi của các khách hàng, nên ngân hàng có

uy tín trong bảo lănh cho khách hàng Trong những năm gần đây, nghiệp vụ bảo lănh ngày càng đa dạng và phát triển mạnh Ngân hàng thường bảo lănh cho khách hàng của mình mua chịu hàng hoá và trang thiết bị, phát hành chứng khoán, vay vốn của tổ chức tín dụng khác…

- Cung cấp các dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán: Nhiều ngân hàng

đang phấn đấu cung cấp đủ các dịch vụ tài chính cho phép khách hàng thoả măn mọi nhu cầu Đây là một trong những lý do chính khiến các ngân hàng bắt đầu bán các dịch vụ môi giới chứng khoán, cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu và các chứng khoán khác

- Cung cấp dịch vụ bảo hiểm: Từ nhiều năm nay, các ngân hàng đă bán

bảo hiểm cho khách hàng, điều đó bảo đảm việc hoàn trả trong trường hợp khách hàng bị chết, bị tàn phế hay gặp rủi ro trong hoạt động, mất khả năng thanh toán Ngân hàng liên doanh với công ty bảo hiểm hoặc tổ chức công ty bảo hiểm con, ngân hàng cung cấp dịch vụ tiết kiệm gắn với bảo hiểm như tiết kiệm an sinh, tiết kiệm hưu trí…

Trang 25

H U

- Cung cấp các dịch vụ đại lý: Nhiều ngân hàng trong quá trình hoạt động

không thể thiết lập chi nhánh hoặc văn phòng ở khắp mọi nơi Nhiều ngân hàng( thường là các ngân hàng lớn) cung cấp dịch vụ ngân hàng đại lý cho các ngân hàng khác như thanh toán hộ, phát hành hộ các chứng chỉ tiền gửi, làm ngân hàng đầu mối trong đồng tài trợ…

1.2 Nghiệp vụ kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại

1.2.1.Lịch sử hình thành và phát triển thẻ thanh toán

- Khái niệm thẻ ngân hàng đi vào thực tiễn và được phát hành đầu tiên vào năm 1914 tại Mỹ Weston Union là tổ chức đầu tiên phát hành thẻ Đặc điểm của những chiếc thẻ đầu tiên này là:

Chất liệu thẻ như là “tiền kim loại” hơn là chiếc thẻ nhựa như ngày nay

Sở hữu độc quyền hệ thống kín (Proprietary closed system)

- Thẻ đã được đưa vào sử dụng rộng rãi trên thế giới Trong phạm vi rộng, thẻ nói chung bao gồm tất cả các loại: thẻ séc, thẻ rút tiền mặt, thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng… Thẻ thanh toán là một trong những thành tựu của ngành công nghiệp ngân hàng Sự phát triển của thẻ là thành quả của sự đổi mới và khả năng marketing của các chuyên gia ngân hàng thế giới

- Năm 1946, dạng thẻ đầu tiên của thẻ ngân hàng là Charge-It của ngân hàng John Biggins xuất hiện tại Mỹ, cho phép các khách hàng thực hiện các giao dịch nội địa bằng các phiếu có giá trị do ngân hàng phát hành Các đại lý nộp các phiếu giao dịch cho ngân hàng Biggins, ngân hàng sẽ thanh toán các giao dịch đó cho các đại lý và thu lại tiền từ các khách hàng

- Những năm sau đó, ngày càng có nhiều tổ chức tài chính tham gia vào thị trường thẻ Thẻ Charge-It đã mở đường cho sự ra đời của thẻ vào năm 1951

do ngân hàng Franklin National, New York phát hành Tại đây, khách hàng xin cấp hạn mức tín dụng và được thẩm định khả năng thanh toán, tình hình tài chính thông qua hoạt động tín dụng trước đó của họ với ngân hàng Những khách hàng

Trang 26

- Vì vậy, do thẻ ngày càng được sử dụng rộng rãi, các công ty và các ngân hàng liên kết với nhau nhằm khai thác lĩnh vực thu lợi nhuận này Thẻ dần dần được xem như một công cụ văn minh, thuận lợi trong các cuộc giao dịch mua bán Chính sự phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại và những ứng dụng của cuộc cách mạng thông tin trong lĩnh vực ngân hàng đã góp phần thúc đẩy sự

ra đời của thẻ với nhiều tên gọi khác nhau mà hiện nay đang được sử dụng phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới Với lợi thế về vốn, chuyên môn trong nghiệp vụ thẩm định, cơ sở hạ tầng sẵn có phục vụ cho hoạt động phát hành và thanh toán, thẻ do ngân hàng phát hành thực sự được đông đảo công chúng quan tâm và ưa thích Trong khoảng thời gian 25 năm trở lại đây, ngành công nghiệp thẻ thanh toán, đặc biệt là thẻ ngân hàng mới thực sự được phát triển

1.2.2 Khái niệm và đặc điểm của thẻ thanh toán

1.2.2.1 Khái niệm

Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt mà chủ thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt tại NHPHT, các ngân hàng đại lý và các máy rút tiền tự động ATM hoặc thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ trong phạm vi

số dư trên tài khoản tiền gửi

1.2.2.2 Đặc điểm thẻ thanh toán

Thẻ do Ngân hàng phát hành phải có đủ các yếu tố sau đây:

1 Tên chủ thẻ

2 Tên ngân hàng phát hành

3 Số thẻ

4 Nhãn hiệu thương mại

5 Thời hạn sử dụng thẻ

Trang 27

 Mặt trước :

- Tên và biểu tượng của NHPHT

- Số thẻ, tên chủ thẻ được in nổi

- Ngày hiệu lực của thẻ được in nổi

- Biểu tượng của Tổ chức thẻ (nếu là thẻ thanh toán quốc tế)

- Các đặc điểm để tăng tính an toàn của thẻ, đề phòng giả mạo như: ký hiệu riêng của từng Tổ chức thẻ

- Ngoài ra còn có thể có các yếu tố khác như : chữ ký, hình của chủ thẻ, hình nổi không gian 3 chiều (hoặc chip đối với thẻ điện tử)

 Mặt sau :

- Dải băng từ chứa các thông tin đã được mã hóa theo một chuẩn thống nhất như : số thẻ, ngày hết hạn, các yếu tố kiểm tra an toàn khác

- Ô chữ ký dành cho chủ thẻ

- Đồng tiền thanh toán trên thẻ là VND (đối với thẻ nội địa) hoặc đồng ngoại tệ (đối với thẻ quốc tế)

1.2.3 Phân loại thẻ

1.2.3.1 Theo công nghệ sản xuất

- Thẻ băng từ: Đây là loại thẻ được sản xuất dựa trên kĩ thuật từ tính với

một băng từ chứa hai rãnh thông tin ở mặt sau của thẻ, được sử dụng phổ biến trong vòng 20 năm nay Nhưng vì do thẻ mang tính thông tin cố định, khu vực chứa thông tin hẹp nên không áp dụng được các kĩ thuật mã bảo đảm an toàn

- Thẻ khắc chử nổi: Tấm thẻ đầu tiên đã được sản xuất theo công nghệ này và các thông tin cần thiết được khắc nổi lên bề mặt của thẻ Hiện nay người

ta không sử dụng thẻ loại này nữa vì kỹ thuật sản xuất quá thô sơ, dễ bị làm giả

- Thẻ điện tử có bộ vi xử lý: Đây là thế hệ mới nhất của thẻ được gắn một

chip điện tử có cấu trúc giống như một máy tính hoàn hảo Thẻ thông minh có

Trang 28

1.2.3.2 Theo chủ thể phát hành

- Thẻ do ngân hàng phát hành: Là thẻ thanh toán do các NHTM phát hành

để giúp khách hàng sử dụng linh động tài khoản của mình tại ngân hàng Loại thẻ này được sử dụng phổ biến nhất hiện nay Nó không chỉ lưu hành trong một quốc gia mà còn có thể lưu hành trên toàn cầu như thẻ Visa, Master,

- Thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành: Là các loại thẻ du lịch và

giải trí của các tập đoàn kinh doanh lớn phát hành như Diners Club, Amex, và cũng lưu hành trên toàn cầu

1.2.3.3 Theo tính chất thanh toán của thẻ

- Thẻ rút tiền mặt : Loại thẻ này chỉ được dùng để rút tiền mặt tại các

ngân hàng, các máy rút tiền tự động (ATM) và sử dụng các dịch vụ khác do máy ATM cung cấp như, chuyển khoản, kiểm tra số dư, chi trả các khoản vay, Với chức năng chuyên biệt chỉ dùng để rút tiền, số tiền rút ra mỗi lần sẽ được trừ dần vào số tiền kí quĩ

- Thẻ tín dụng: Loại thẻ này cho phép chủ thẻ được sử dụng một hạn mức

tín dụng tuần hoàn để mua sắm hàng hoá, dịch vụ tại những cơ sở chấp nhận loại thẻ này Thẻ tín dụng thường do ngân hàng phát hành và thường được quy định một hạn mức tín dụng nhất định trên cơ sở khả năng tài chính, tài sản thế chấp của chủ thẻ Chủ thẻ chỉ được phép chi tiêu trong phạm vi hạn mức đã cho và phải thanh toán cho NHPHTû theo kỳ hàng tháng và đây cũng là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất

- Thẻ ghi nợ: Thẻ ghi nợ có hai loại cơ bản là thẻ on-line và thẻ off-line

Thẻ on-line là thẻ ghi nợ mà những thông tin về giao dịch được kết nối trực tiếp từ thiết bị điện tử đặt tại các ĐVCNT hoặc điểm rút tiền mặt tới ngân hàng phát hành Giá trị những giao dịch được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản chủ thẻ

Trang 29

1.2.3.4 Theo hạn mức tín dụng

- Thẻ chuẩn: Đây là loại thẻ phổ biến và cơ bản nhất, được hơn 142 triệu người trên thế giới sử dụng mỗi ngày Thẻ có hạn mức tín dụng thấp hơn thẻ vàng

- Thẻ vàng: Loại thẻ này nhắm tới khách hàng có thu nhập cao, có uy tín,

khả năng tài chính lành mạnh, nhu cầu chi tiêu lớn và có hạn mức tín dụng cao hơn thẻ thường

1.2.3.5 Theo phạm vi sử dụng thẻ

- Thẻ nội địa: là thẻ chỉ được sử dụng trong phạm vi quốc gia mà nó được phát hành và đồng tiền được sử là đồng bản tệ Có hai loại: một loại là thẻ mang thương hiệu của tổ chức thẻ quốc tế nhưng được phát hành để sử dụng trong nước Loại thứ hai là do tổ chức tài chính hoặc ngân hàng trong nước phát hành và được sử dụng trong nội bộ hệ thống tổ chức đó

- Thẻ quốc tế: Là loại thẻ được sử dụng trên phạm vi quốc tế, và được thanh toán bằng đồng ngoại tệ mạnh Thẻ quốc tế được ưa chuộng bởi tính an toàn, tiện lợi của nó và được hỗ trợ, quản lý trên toàn thế giới bởi những tổ chức tài chính lớn như Visa, Master

1.2.4 Các thành phần tham gia hoạt động kinh doanh thẻ

1.2.4.1.Tổ chức thẻ quốc tế: là tổ chức đứng ra liên kết với các thành

viên, đặt ra các quy định bắt buộc đối với các thành viên phải áp dụng và tuân theo thống nhất thành một hệ thống toàn cầu Tổ chức thẻ được tổ chức dưới hai hình thức ngân hàng và hiệp hội

1.2.4.2.Ngân hàng phát hành thẻ: là thành viên chính thức của tổ chức thẻ và được phép phát hành thẻ Ngân hàng này có trách nhiệm tiếp nhận,

Trang 30

1.2.4.3.Ngân hàng thanh toán thẻ: là thành viên chính thức hoặc thành viên liên kết của tổ chức thẻ hoặc các ngân hàng được NHPHT ủy quyền thực hiện nghiệp vụ thanh toán thẻ

1.2.4.4.Chủ thẻ: là người được quyền sử dụng thẻ với tên của mình được in trên thẻ và chỉ chủ thẻ mới có thể sử dụng thẻ của mình Chủ thẻ có thể là một cá nhân, hoặc đại diện cho một công ty hay tổ chức nào đó có nhu cầu sử dụng thẻ thanh toán Một chủ thẻ có thể yêu cầu cấp thêm thẻ phụ cho người thân, có thể sở hữu một hoặc nhiều thẻ và phải trả phí cho NHPHT

1.2.4.5.Đơn vị chấp nhận thẻ(ĐVCNT): là đơn vị bán hàng hóa-dịch vụ hoặc ứng tiền mặt liên kết với NHTTT để chấp nhận thanh toán thẻ như: cửa hàng, khách sạn, nhà hàng, Các đơn vị này được NHTTT trang bị máy móc kỹ thuật để tiếp nhận thẻ thanh toán hay tiền mặt và sử dụng máy đọc do ngân hàng đại lý trang bị để kiển tra thẻ và biên lai thanh toán Thông thường ĐVCNT phải trả một khoản phí về việc sử dụng tiện ích này

1.2.5 Những lợi ích của việc sử dụng thẻ

1.2.5.1 Đối với người sử dụng thẻ

- Thuận tiện cho việc mua sắm vì kích thước thẻ nhỏ gọn, dễ dàng mang theo khi cần mua hàng và chi trả với số tiền lớn giúp tiết kiệm được chi phí vận chuyển và kiểm đếm tiền

- Chủ thẻ sẽ cảm nhận được sự tiện ích và linh hoạt của thẻ khi di du lịch hay công tác ở nước ngoài, chủ thẻ có thể mang theo thẻ để thanh toán cho mọi

Trang 31

- Đảm bảo an toàn: thẻ được chế tạo dựa trên kỹ thuật hết sức tinh vi, hiện đại, khó làm giả, vì vậy tính an toàn của thẻ rất cao và chỉ có chủ thẻ mới là người duy nhất được sử dụng thẻ Cùng với việc so sánh chữ ký mẫu trên thẻ với chữ ký thực tế của khách hàng nên bước đầu tạo được niềm tin vững chắc cho khách hàng Khi mất thẻ hay để lộ số PIN, chủ thẻ có thể báo ngay cho NHPHT để kịp thời phong toả tài khoản thẻ Do đó, khách hàng hoàn toàn an tâm khi sử dụng thẻ

1.2.5.2 Đối với đơn vị chấp nhận thẻ(ĐVCNT)

- Khi tham gia thanh toán thẻ, lợi ích mà các ĐVCNT sẽ lớn hơn rất nhiều

so với các chi phí mà họ phải bỏ ra, uy tín của đại lý sẽ tăng lên vì thẻ là một phương tiện thanh toán hiện đại và nó đại diện cho một xã hội văn minh, tiến bộ Việc chấp nhận thẻ sẽ giúp các đơn vị này đa dạng hoá phương thức thanh toán, giảm tình trạng chậm trả của khách hàng cũng như công tác kiểm đếm, thu giữ tiền mặt, tránh nhận phải tiền giả trong thanh toán, qua đó giảm được các chi phí kinh doanh không cần thiết Ngày nay thẻ đã được sử dụng rộng rãi trên thế giới và khách nước ngoài thường rất thích dùng thẻ nên chấp nhận thẻ cũng là một cách giúp các đại lý thu hút khách hàng, tăng doanh số bán hàng

1.2.5.3.Đối với ngân hàng

- Gia tăng thu nhập của ngân hàng thông qua thu phí và lãi từ việc phát hành thẻ, thu phí chiết khấu đại lý từ các ĐVCNT

- Giúp cho các ngân hàng đưa ra sản phẩm mới đến những khách hàng hiện có và nhằm thu hút khách hàng mới là cá nhân hoặc các ngân hàng bán lẻ Ngân hàng có thể phát triển các dịch vụ khác liên quan đến thanh toán thẻ như kinh

Trang 32

H U

doanh ngoại tệ, nhận tiền gửi, Cùng với việc cung cấp các dịch vụ đầy đủ và

đa dạng hoá dịch vụ, danh tiếng cũng như uy tín của ngân hàng được nâng lên

1.2.5.4 Đối với phát triển kinh tế xã hội

- Do hầu hết các giao dịch đều được thực hiện và thanh toán trực tuyến nên giúp tăng nhanh tốc độ chu chuyển, thanh toán hơn nhiều so với những giao dịch sử dụng các phương tiện thanh toán khác

- Ở những nước phát triển, thanh toán tiêu dùng bằng thẻ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các phương tiện thanh toán và điều này góp phần làm giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, từ đó làm giảm các chi phí vận chuyển, phát hành, kiểm kê tiền trong nền kinh tế và ngăn chặn được nạn làm tiền giả

1.2.6 Nghiệp vụ kinh doanh thẻ tại NHTM hiện nay

1.2.6.1 Cơ sở pháp lý của việc tổ chức và kinh doanh thẻ

 Cơ sở pháp lý của nghiệp vụ kinh doanh thẻ dựa trên cơ sở pháp luật của nhà nước sở tại, cụ thể là các quy chế về phát hành, thanh toán thẻ do NHNN ban hành Việc phát hành, thanh toán thẻ phải được sự đồng ý của tổ chức thẻ quốc tế thông qua hợp đồng ký kết giữa NHPHT, NHTTT với các tổ chức thẻ quốc tế, đồng thời tuân thủ các luật lệ và quy định hiện hành của các tổ chức thẻ quốc tế

 Dựa trên cơ sở này, mỗi ngân hàng sẽ có quy chế riêng về nghiệp vụ thẻ do Tổng Giám Đốc ngân hàng quy định

1.2.6.2 Trình tự các bước của nghiệp vụ kinh doanh thẻ

Quy trình nghiệp vụ phát hành thẻ gồm các bước:

 Bước 1: Khách hàng nộp hồ sơ yêu cầu phát hành thẻ và hoàn thành một số thủ tục cần thiết như điền vào giấy tờ xin cấp thẻ, trình một số giấy tờ khác như: giấy thông hành, biên lai trả lương, nộp thuế thu nhập,

 Bước 2: Ngân hàng phát hành nhận kiểm tra hồ sơ theo quy định Trong vòng 4 ngày kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ đầy đủ, ngân hàng phát hành có

Trang 33

- Hạng thẻ phát hành: thẻ vàng hay thẻ chuẩn

- Hạn mức tín dụng

- Thời hạn thẻ

- Phân loại chủ thẻ để xác định hạn mức tiêu dùng của mỗi chủ thẻ

 Bước 3: Cấp thẻ cho khách hàng

- Sau khi xác định các yếu tố, bộ phận quản lý thẻ lập hồ sơ khách hàng để quản lý Hồ sơ gồm: Tên chủ thẻ, địa chỉ nơi ở và làm việc, số CMND, số hộ chiếu, số thẻ, loại thẻ, ngày hiệu lực, số tài khoản chỉ định để thanh toán sao kê, người thanh toán sao kê, tài sản thế chấp (nếu có)

- Sau đó, ngân hàng tiến hành mã hóa thẻ và in thẻ, xác định mã số cá nhân (PIN) của chủ thẻ, nhập dữ liệu về chủ thẻ vào tập tin quản lý, giao thẻ và số PIN cho chủ thẻ Chủ thẻ nhận thẻ, ký vào hợp đồng sử dụng thẻ và băng chữ ký ở mặt sau của thẻ

- Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ khác nhau ở mỗi quốc gia, mỗi ngân hàng về thủ tục và các điều kiện do các yếu tố ràng buộc về pháp luật, chính trị, trình độ phát triển dân trí hay điều kiện kinh tế xã hội Song về tổng

thể, quy trình này gồm có những nội dung cơ bản được thể hiện trong sơ đồ sau

Trang 34

H U

Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiệp vụ kinh doanh thẻ

Ngân hàng phát

(3) (5)

nhận thẻ hoặc

ngân hàng đại lý

(8)

(6)

(7) (7)

(8)

(8)

: Quy trình phát hành

: Quy trình cấp phép

: Quy trình khiếu nại và xử lý tranh chấp

: Quy trình đòi tiền : Quy trình thanh toán

Trang 35

(2) Ngân hàng phát hành thẻ cho khách hàng đủ điều kiện

(3) Chủ thẻ sử sụng thẻ để thanh toán, rút tiền mặt tại các ĐVCNT

(4) ĐVCNT kiểm tra khả năng thanh toán của thẻ: xin chuẩn chi của NHTTT nếu số tiền thanh toán vượt quá hạn mức, kiểm tra bảng tin cảnh giác nếu số tiền nhỏ hơn hạn mức mà NHTTT cho phép

(5) ĐVCNT so sánh chữ ký trên hóa đơn và chữ ký trên thẻ, nếu đúng thì cung cấp hàng hóa, dịch vụ hay ứng tiền mặt cho khách hàng

(6) ĐVCNT nhận tiền thanh toán – đã trừ khoản chiết khấu đại lý – từ NHTTT sau khi nộp lại hóa đơn cho ngân hàng này hoặc sau khi tổng kết trên thiết bị đọc thẻ điện tử

(7) NHTTT đòi tiền từ NHPHT thông qua tổ chức thẻ quốc tế (trường hợp NHPHT và NHTTT không cùng một hệ thống) Tổ chức thẻ quốc tế ghi nợ tài khoản của NHPHT và ghi có cho NHTTT số tiền giao dịch – đã trừ phí trao đổi thông tin Định kỳ hàng tháng vào ngày lập bảng thông báo giao dịch, NHPHT nhận được file dữ liệu sao kê chi tiết về hoạt động của chủ thẻ trong kỳ, sau đó ngân hàng lập bảng thông báo giao dịch gửi cho chủ thẻ yêu cầu thanh toán

(8) NHPHT, NHTTT, tổ chức thẻ quốc tế giải quyết tất cả những khiếu nại, tra soát, đòi bồi hoàn, và xử lý các tranh chấp khác

1.3 Những rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ

Rủi ro và nguy cơ rủi ro có thể xuất hiện bất kỳ lúc nào, khâu nào trong toàn bộ quá trình phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ

- Thẻ giả: do các tổ chức tội phạm làm giả các thông tin có được từ các

giao dịch thẻ hoặc thông tin của thẻ bị mất cắp Thẻ giả được sử dụng tạo ra các giao dịch giả mạo, gây tổn thất cho ngân hàng mà chủ yếu là NHPHT vì theo quy định của tổ chức thẻ quốc tế, NHPHT chịu hoàn toàn trách nhiệm với mọi giao dịch thẻ giả mạo có mã số của NHPHT Đây là loại ro nguy hiểm và khó

Trang 36

- Thẻ mất cắp, thất lạc: chủ thẻ bị mất cắp, thất lạc thẻ và bị người khác

sử dụng trước khi chủ thẻ kịp thông báo cho NHPHT để có các biện pháp hạn chế sử dụng hoặc thu hồi thẻ Thẻ này có thể bị các tổ chức tội phạm lợi dụng để in nổi và mã hóa lại thẻ để thực hiện các giao dịch giả mạo Loại rủi ro này có thể dẫn đến tổn thất cho cả chủ thẻ và NHPHT, chiếm tỷ lệ xấp xỉ 59% trong tất cả các loại rủi ro

- Tài khoản của chủ thẻ bị lợi dụng: Đến kỳ phát hành lại thẻ, NHPHT

nhận được thông báo thay đổi địa chỉ của chủ thẻ Do không kiểm tra tính xác thực của thông báo đó, thẻ được gửi về địa chỉ mới không phải là địa chỉ của chủ thẻ đích thực, dẫn đến tài khoản chủ thẻ bị lợi dụng Việc này sẽ chỉ được phát hiện khi chủ thẻ hỏi NHPHT về thẻ mới của mình hoặc khi nhận sao kê thanh toán nợ cho những khoản mà mình không hề chi tiêu Rủi ro này chủ thẻ và NHPHT cùng chịu

- Tạo băng từ giả: các tổ chức tội phạm dùng các thiết bị chuyên dụng thu

thập thông tin thẻ trên băng từ của thẻ thật tại ĐVCNT, sử sụng phầm mềm riêng để mã hóa, in và tạo băng từ trên thẻ giả và thực hiện các giao dịch giả mạo Loại thẻ này đang phát triển tại các nước tiên tiến và gây thiệt hại cho chủ thẻ, NHPHT và NHTTT

1.4.Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh thẻ

1.4.1.Các nhân tố nội bộ ngân hàng

1.4.1.1.Điều kiện khoa học công nghệ:

Các ứng dụng của tin học đã tạo nên những tiện ích kỳ diệu của thẻ Thanh toán thẻ gắn liền với các máy móc thiết bị hiện đại nên nếu hệ thống này trục trặc thì sẽ gây ách tắc trong toàn hệ thống.Vì vậy, đã đưa ra dịch vụ thẻ,

Trang 37

1.4.1.2.Khả năng về vốn

Hoạt động thẻ đòi hỏi chi phí đầu tư cao cho việc lắp đặt những thiết bị và công nghệ hiện đại như máy ATM, máy thanh toán thẻ tại các điểm bán hàng (POS) Vì vậy, vốn đầu tư là điều kiện đầu tiên và quan trọng nhất đối với ngân hàng trong bước đầu triển khai dịch vụ thẻ trên thị trường và đầu tư đổi mới công nghệ thẻ bắt kịp với những tiến bộ trên thế giới

1.4.1.3.Nguồn nhân lực

- Là một phương tiện thanh toán hiện đại, thẻ mang tính tiêu chuẩn hóa cao độ và có quy trình vận hành thống nhất Thẻ đòi hỏi phải có một đội ngũ nhân lực có khả năng trình độ và kinh nghiệm tiếp cận, đáp ứng đầy đủ, thông suốt và hiệu quả quy trình hoạt động, đảm bảo cho thẻ phát huy được những tiện ích vốn có của nó

- Tóm lại thẻ chịu tác động của nhiều yếu tố và giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau tác động một cách tổng hợp đến sự phát triển thanh toán hiện đại này Đối với Việt Nam, phát triển thẻ còn yếu và thiếu rất nhiều điều kiện, đòi hỏi các ngân hàng phải nỗ lực rất nhiều để khắc phục những hạn chế và tự tìm ra hướng đi, giải pháp cho mình

1.4.2.Các nhân tố từ bên ngoài

1.4.2.1.Các điều kiện về mặt xã hội

Sự phát triển và mức độ phát triển thanh toán thẻ tại mỗi quốc gia phụ thuộc rất nhiều vào trình độ phát triển của xã hội đó Gồm những nội dung sau:

- Thói quen giao dịch của công chúng: Thói quen sử dụng phương tiện thanh toán nào của công chúng là một nhân tố đặc biệt quan trọng tác động đến

Trang 38

- Trình độ dân trí nói chung: Thẻ là một phương tiện thanh toán hiện đại nên sự phát triển của nó phụ thuộc rất nhiều vào sự am hiểu của công chúng đối với nó Trình độâ dân trí được hiểu như khả năng tiếp nhận và sử dụng thẻ thanh toán của công chúng, cũng như nhận thức được những tiện ích của thẻ thanh toán như một phương tiện thanh toán hiện đại Một trong những nguyên nhân chính khiến cho thẻ thanh toán xuất hiện tại Việt Nam đã hơn 10 năm nhưng chưa phát triển lắm là chỉ có một nhóm nhỏ công chúng biết đến phương thức thanh toán hiện đại này

1.4.2.2.Các điều kiện về kinh tế

- Tiền tệ ổn định: là tiền đề, là điều kiện cơ bản cho việc mở rộng sử dụng thẻ đối với bất kỳ quốc gia nào Tiền tệ ổn định tạo điều kiện mở rộng sử dụng thẻ và ngược lại, mở rộng sử dụng thẻ tạo điều kiện ổn định tiền tệ

- Sự phát triển ổn định của nền kinh tế: Thanh toán thẻ không thể phát triển trong điều kiện thu nhập dân cư còn thấp, các khoản chi tiêu nhỏ lẻ nên sự phát triển ổn định của nền kinh tế, tiền đề của mức thu nhập cao và ổn định của người dân, là điều kiện cần thiết của hoạt động kinh doanh thẻ

1.4.2.3.Điều kiện về pháp lý: Hoạt động thẻ của các ngân hàng phụ thuộc rất nhiều vào môi trường pháp lý của mỗi quốc gia Một hành lang pháp lý thống nhất cho hoạt động thẻ tạo cho các ngân hàng một sự chủ động khi tham gia thị trường thẻ, trong việc đề ra chiến lược kinh doanh Một môi trường pháp lý đầy đủ hiệu lực, chặt chẽ, thống nhất, đồng bộ mới có thể đảm bảo cho quyền lợi của tất cả các bên tham gia phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ, bảo đảm

Trang 39

1.4.2.4.Điều kiện về cạnh tranh

Mở rộng phát hành và thanh toán thẻ phụ thuộc rất nhiều vào cạnh tranh trên thị trường Sự cạnh tranh lành mạnh buộc các ngân hàng phải có suy nghĩ nghiêm túc cho việc đầu tư phát triển loại hình thanh toán hiện đại, tạo cho ngân hàng sự chủ động, sáng tạo trong việc cung cấp những sản phẩm thẻ chất lượng tốt đem lại lợi ích cao nhất cho khách hàng để thu lại lợi nhuận

Trang 40

2.1 Giới thiệu tổng quan về NHTMCP Nam Việt

2.1.1.Giới thiệu chung về Ngân Hàng TMCP Nam Việt

Tiền thân của ngân hàng TMCP Nam Việt là ngân hàng TMCP nông thôn Kiên Giang thuộc tỉnh Kiên Giang, thành lập năm 1995 với vốn điều lệ là 3 tỷ đồng Với điểm xuất phát là ngân hàng thương mại nông thôn nên hoạt động chính của ngân hàng tập trung chủ yếu với tín dụng nông nghiệp dành cho các khách hàng là nông gia trên toàn tỉnh Kiên Giang Đến năm 2004, vốn điều lệ chỉ còn 1.5 tỷ, nợ quá hạn ngày càng lớn, ngân hàng có nguy cơ phá sản và phải

ở trong tầm kiểm soát đặc biệt Sau đó các doanh nghiệp lớn như tập đoàn dệt may Việt Nam, Công ty cổ phần liên hiệp vận chuyển Gemadept, Công ty cổ phần khu công nghiệp Tân Tạo, Công ty cổ phần phát triển đô thị Kinh Bắc … tham gia đầu tư Đến năm 2005, ngân hàng mới khôi phục và bắt đầu có lãi Năm 2006, được sự chấp thuận của ngân hàng Nhà Nước Việt Nam, ngân hàng đã chuyển đổi mô hình hoạt động từ ngân hàng TMCP nông thôn thành ngân hàng TMCP đô thị

Tên đầy đủ: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Việt Tên giao dịch quốc tế: Nam Viet Commercial Joint Stock Bank

Tên gọi tắt: NAVIBANK

Hội sở: 343 Phạm Ngũ Lão, Quận1, TP.Hồ Chí Minh Điện thoại: (08) 38 216 216

Ngày đăng: 09/03/2014, 15:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. TS.H Di u, ( 2002), Qu n tr ngân hàng, Nhà xu t b n th ng kê , TP.HCM.  Một số tài liệu khác Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qu n tr ngân hàng
Tác giả: TS.H Di u
Nhà XB: Nhà xu t b n th ng kê
Năm: 2002
1. “Gi i thi u v Navibank” , http://www.navibank.com.vn/?pageId=gioi-thieu, 11/2/2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gi i thi u v Navibank
Năm: 2000
2. “Ra m t Navicard và gi i thi u ví đi n t Payoo cho ng i dùng th ”, https://www.payoo.com.vn/m/content/o/detail/id/73/cat/EVENTS,24/07/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ra m t Navicard và gi i thi u ví đi n t Payoo cho ng i dùng th
Năm: 2008
3. Nh h ng(2006), “ Ngân hàng Naviba nk gia nh p th tr ng”, http://vietbao.vn/Kinh-te/Ngan-hang-Navibank-gia-nhap-thi-truong/40164396/87/, 29/09/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng Naviba"nk gia nh p th tr ng
Tác giả: Nh h ng
Năm: 2006
4. “ Navibank mu n t o khác bi t”, http://www.baomoi.com/Navibank-muon-tao-khac-biet/126/3303566.epi, 07/20095. www.tailieu.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Navibank mu n t o khác bi t
Nhà XB: www.tailieu.vn
Năm: 2009
8. Tài liệu “Cẩm nang sử dụng thẻ Navibank” (L u hành n i b ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang sử dụng thẻ Navibank"” (
9. Tài liệu “Quy chế tổ chức hoạt động th của Navibank”(L u hành n i b ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế tổ chức hoạt động th cuûa Navibank
1. Nguyễn Đăng Dờn, (2008), Tín dụng ngân hàng, Nhà xuất bản Thống Kê, TP.HCM Khác
2. Trương Thị Hồng, (2009), Kế toán ngân hàng, Nhà xuất bản Lao Động, TP.HCM Khác
6. Bài giảng của Trung Tâm Thẻ Navibank (L u hành n i b ) Khác
7. Quyết định số 571/2008/QĐ-TGĐ của Tổng Giám đốc về phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ tín dụng của Navibank (L u hành n i b ) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiệp vụ kinh doanh thẻ - Luận văn:Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng TMCP Nam Việt - chi nhánh Bình Dương doc
Sơ đồ 1.1 Quy trình nghiệp vụ kinh doanh thẻ (Trang 34)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức - Luận văn:Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng TMCP Nam Việt - chi nhánh Bình Dương doc
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức (Trang 42)
Bảng 2.1: Cơ cấu nhân sự Navibank Bình Dương năm 2011 - Luận văn:Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng TMCP Nam Việt - chi nhánh Bình Dương doc
Bảng 2.1 Cơ cấu nhân sự Navibank Bình Dương năm 2011 (Trang 45)
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Navibank-CNBD từ 2009-2011 - Luận văn:Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng TMCP Nam Việt - chi nhánh Bình Dương doc
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Navibank-CNBD từ 2009-2011 (Trang 46)
Bảng 2.3: Các loại thẻ của Navibank - Luận văn:Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng TMCP Nam Việt - chi nhánh Bình Dương doc
Bảng 2.3 Các loại thẻ của Navibank (Trang 51)
Bảng 2.5: Doanh số phát hành và thanh toán thẻ của Navibank –CNBD từ - Luận văn:Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng TMCP Nam Việt - chi nhánh Bình Dương doc
Bảng 2.5 Doanh số phát hành và thanh toán thẻ của Navibank –CNBD từ (Trang 57)
Bảng 2.6: Tình hình phát hành thẻ thanh toán của Navibank-CNBD - Luận văn:Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng TMCP Nam Việt - chi nhánh Bình Dương doc
Bảng 2.6 Tình hình phát hành thẻ thanh toán của Navibank-CNBD (Trang 58)
Bảng 2.7: Kết quả hoạt động thanh toán thẻ (từ 2007 đến quý I/2012) - Luận văn:Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng TMCP Nam Việt - chi nhánh Bình Dương doc
Bảng 2.7 Kết quả hoạt động thanh toán thẻ (từ 2007 đến quý I/2012) (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w