“ Uu diém Bằng phương pháp này có thể phân tích định tính và định lượng hầu hết các ion vô cơ, hàng chục vạn các chất hữu cơ một cách nhanh chóng chính xác, rẻ tiền khi nồng độ của chún
Trang 1NGHIEN CUU PHUONG PHAP XAC
BINH HAM LUOQNG CHI _TRONG RAU XANH _
BANG MAY QUANG PHO
HAP THU NGUYEN TU NGON LUA
(F-AAS)
CAN BO HUONG DAN HO TEN SINH VIEN
T.S Nguyễn Thị Hồng Nhân MSSV: 2041675
K.S Phạm Thị Trúc Loan Ngành CNHH - Khóa 30
Khoa Công Nghệ
Trang 22.1.5 Ứng dụng của chì trong đời sống
2.1.6 Chì và vòng tuần hoàn của chì trong tự nhiên
2.1.7 Các hợp chất vô cơ của chì
2.1.8 Ảnh hưởng của chì đến sức khỏe con người
Trang 32.3 Giới thiệu phương pháp phố hấp thu nguyên tử
2.3.1 Sự xuất hiện phố hấp thu nguyên tử
2.3.2 Nguyên tắc của phép đo AAS
2.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng trong phép đo AAS
2.3.4 Đối tượng và phạm vi ứng dụng của phép đo AAS
2.4 Giới thiệu máy quang phô hấp thu nguyên tử
PHAN THUC NGHIEM
3.1 Cơ sở lý thuyết của phép đo
3.2 Quy trình chung của các thí nghiệm
3.3 Hoạch định thí nghiệm
3.4 Hóa chất và dụng cụ
3.4.1 Hóa chất
3.4.2 Dụng cụ
3.5 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của các yếu tố xử lý mẫu đến kết quả đo
3.5.1 Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ vô cơ hóa mẫu
3.5.2 Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của phụ gia khi nung
3.5.3 Thí nghiệm 3: Khảo sát ảnh hưởng của lượng phụ gia khi nung
3.5.4 Thí nghiệm 4: Khảo sát ảnh hưởng pH trong quá trình chiết làm
giàu mẫu
3.5.5 Thí nghiệm 5: Dựng đường chuẩn
3.6 Đề xuất phương pháp xác định hàm lượng chì trong rau xanh
Trang 43.7.3 Tính độ không đảm bảo đo
3.7.3.1 Độ không đảm bảo chuẩn của khối lượng
3.7.3.2 Độ không đảm bảo chuẩn của nồng độ dung dịch gốc
3.7.3.3 Độ không đảm bảo thê tích chuẩn liên hợp
3.7.3.4 Độ không đảm bảo của nồng độ dung dịch chuẩn làm việc
3.7.3.5 Độ không đảm bảo của nồng độ chất cần phân tích
trong dung dịch đo
3.7.3.6 Độ không đảm bảo của hàm lượng chất cần phân tích
trong mẫu
3.7.3.7 Độ không đảm bảo mở rộng của hàm lượng
3.7.3.8 Biêu diễn kết quả
3.8 Tiến hành phân tích các mẫu rau muống, rau nhút và rau ngỗ
tại các chợ ở thành phố Cần Thơ
3.8.1 Kết quả phân tích mẫu rau muống
3.8.2 Kết quả phân tích mẫu rau nhút
3.8.3 Kết quả phân tích mẫu rau ngồ
3.8.4 So sánh hàm lượng chì trong rau muống, rau nhút và rau ngôỗ
KẾT LUẬN & KIÊN NGHỊ
Trang 5PHAN PHU LUC
Phụ lục 1: Độ không đảm bảo đo trong phân tích bằng kỹ thuật AAS 44 Phụ lục 2: Kết quả xử lý thống kê bằng phần mém Minitab 48 Phụ lục 3: Yêu cầu dụng cụ và hóa chất 53
Trang 71.1 Dat van dé
Ông bà xưa có câu: “Đới ăn rau, đau uống thuốc” Từ xưa đến nay, rau xanh luôn là món ăn dân dã, bình dị và thường xuyên có mặt trong hầu hết các bữa ăn của mỗi gia đình Việt Nam Rau xanh cung cấp cho chúng ta rất nhiều Vitamin và
khoáng chất cần thiết cho cơ thể Ngoài ra, còn có rất nhiều VỊ thuốc từ món ăn quen
thuộc này như: Rau giấp cá trị ho, đau họng, nỗi đẹn ở miệng: quế đất trị no hơi; rau
má có tác dụng làm mát gan, giải độc; V.V
Tuy nhiên gần đây, tình trạng nhiễm kim loại nặng trong rau xanh đang trở nên báo động và gây nhiều lo ngại cho mọi người Các kim loại nặng thường có trong
rau là : Pb, As, Cd, Cu, Zn, v.v Đặc biệt là hàm lượng chì trong rau thường vượt
chỉ tiêu cho phép.(Theo QÐ03/CP và 86/CP- quy định tạm thời về sản xuất rau an toàn,
hàm lượng chì cho phép là từ 0,5 — 1 mg/kg)
Mặc dù chì trong rau không gây ngộ độc cấp tính cho người Nhưng nếu sử dụng phải nguồn rau xanh có hàm lượng chì cao thì độc chất chì sẽ tích tụ dần trong
cơ thê và sẽ gây ảnh hưởng xâu đên sức khỏe
Với mong muốn có một phương pháp xác định hàm lượng chì chính xác trong rau xanh nhằm kiểm tra tính an toàn và đảm bảo nguồn rau xanh tốt cho mọi người
Em đã kết hợp với phòng Hóa lý của Trung tâm Kỹ thuật và Ứng dụng Công nghệ Cần Thơ thực hiện đề tài: “Nghiên cứu phương pháp xác định hàm lượng Chì trong rau xanh bằng máy quang phổ hấp thu nguyên tử ngọn lửa (F-AAS)”
Trang 81.2 Muc tiéu dé tai
Trong khuôn khổ của một luận văn tốt nghiệp đại học đề tài hướng tới mục tiêu:
e Nghiên cứu đề xuất quy trình xác định hàm lượng chì trong rau xanh bằng
máy quang phố hấp thu nguyên tử ngọn lửa (F-AAS), với hiệu suất trung bình của quy trình trên 90%
e Tiến hành phân tích một số mẫu rau muống, rau nhút và rau ngd tai cac cho
ở thành phó Cần Tho
Trang 9
eR II8iI818i15111f) liiiãi11101111107
f0iiXiiXiIsiiiI101TÌ fiiiItiiXiisiixifxiitiIiriitTiiTsiIxiiXiiSiiiiLTIEIITIX
Trang 102.1 Đại cương về chì
Chì được viết tắt là Pb (xuất phát từ tiếng Latin: Plumbum) và có số nguyên tử
khối là 82 Chì là một kim loại mềm, nặng, độc hại và dé tạo hình Chì có màu trắng
xanh khi mới cắt nhưng bắt đầu xin màu thành xám khí tiêp xúc với không khí
2.1.1 Tính chất nguyên tử [6, 7]
Khối lượng nguyên tử: 207,2 đ.v
Bán kính nguyên tử: 180 (154) pm
C4u hinh electron: [Xe]4f^5d'°6s”6p”
Trạng thái ox1 hóa: 4, 2 (lưỡng tính)
Cấu trúc tinh thể: Lập phương tâm mặt
Nhiệt bay hơi: 179,5 k]/mol
Nhiệt nóng chảy: 4,77 kJ/mol
Nhiệt dung riêng 128,61 J/(kg.°K)
Độ dẫn điện: 4,807,7 @'ˆ.m”'
Độ dẫn nhiệt: 28,9 W/(m.°K)
Trang 11
2.1.3 Tinh chất hóa học [1, 6, 7]
Phản ứng của chì với không khí: Bề mặt của chì luôn được bảo vệ bởi lớp oxit chì, nên trong điều kiện bình thường chì không phản ứng với không khí Nhưng khi tăng nhiệt độ lên 600-800°C thì chì phản ứng với oxi trong không khí tạo thành PbO
2Pb + O; —› 2PbO Phan ung cua chi voi halogen: Chi phản Ứng mạnh với E; và Cl; ở nhiệt độ phòng tạo thành PbF; và PbC1; Khi bị đun nóng hợp chất này sẽ phân hủy tạo thành chì kim loại và khí halogen
Pb+ Fạ —> PbF,
Pb + Cl, — PbCl, Phản ứng của chì với acid: Chì khó bị tắc dụng bởi HCI và H;SO¿ loãng Nhưng H;SO¿ đặc đun nóng tác dụng với chì cho PbSO¿ và khí SO¿ Vì các muối PbCl; và PbSO¿ là những muối khó tan nhưng với trong axit đậm đặc thì những muối này chuyển thành hợp chất tan (HạPbCl, Pb(HSO,);) Chì hòa tan trong HNO; tao thanh chi nitrat và khí NÓ:
Pb+ 3HNO;3 —> Pb(NOa); + NO; + 0,5H; + HạO
Pb + 2H;SO¿¿, nóng) —* PbSO, + SO; +H, + H,O
Phản ứng của chì với base: Trong dung dịch kiềm, khi đun nóng chì phản ứng giải phóng khí hydro
Pb + 2NaOH nøpg + 2H¿O — [Na;Pb(OH)„] + H;Ÿ
2.1.4 Độc tính của chì [1]
Chì và các hợp chất của chì đều độc, các hợp chat chi càng dễ hòa tan càng độc Ngay cả các muôi không tan của chì như cacbonat, sunfat khi vào đường tiêu hóa cũng bị các men và acid ở dạ dày hòa tan một phân và gây độc
Trang 12Độc tính của kim loại chì với người lớn là:
e_ 1000mg hấp thụ vào cơ thể một lần sẽ gây tử vong
e_ 10mg một lần trong mỗi một ngày sẽ gây nhiễm độc nặng trong vài tuần e_ 1mg hàng ngày, sau nhiều ngày có thê gây nhiễm độc mãn tính
Các muối chì có liều độc với người lớn là:
e Chì axetat: lg
e Chi cacbonat: 2 - 4g
e_ Chì tetraetyl: nhỏ giọt 1/10ml trên da chuột cống sẽ gây chết trong vòng 18—
24 giờ
2.1.5 Ứng dụng của chì trong đời sống [1]
Chì là thành phần quan trọng tạo nên ắc quy sử dụng cho xe
Các hợp chất của chì được sử dụng như chất nhuộm trắng trong sơn
Các muối chì được sử dụng như thành phần màu và có tác dụng như một chất
chảy trong tráng men
Chì dùng làm các tắm ngăn để chống phóng xạ hạt nhân
2.1.6 Chì và vòng tuần hoàn của chì trong tự nhiên [3, 4]
Chì là một trong các kim loại có ảnh hưởng nhiều đến ô nhiễm môi trường Nó
có khả năng tích lũy lâu dài trong cơ thể và gây nhiễm độc tới người, động vật, thực vật trên cạn và thuỷ sinh qua dây chuyên thực phẩm
Những quặng chì quan trọng trong tự nhiên là: Pb§, PbCOs, PbSOa Giá tri trung bình của chì trong vỏ trái đất là 16 mg/Kg Trong sinh quyền, chì có trữ lượng gần 5000.10” tắn, trong đó có ít nhất 5% trong cơ thê sống 95% còn lại tỒn tại trong thực vật
Trang 13
Sơ đô đơn giản vòng tuân hoàn của chì trong môi trường:
Hình]: Vòng tuân hoàn của chì
Có thể nhận thấy 95% tổng lượng phát xạ các hợp chất của chì đi vào khí quyền là do hoạt động nhân tạo Còn các hoạt động núi lửa, bụi biến và thực vật chỉ
phát xạ một lượng chì không đáng kê Do hoạt động nhân tạo mà hàm lượng chì
trong khí quyền từ thời tiền sử là 0,6 ng/mỶ đã lên tới 3,7 ng/m” Ở đô thị hàm lượng
chi trong không khí lên tới 0,5 — 10 ug/m”, ở những nút giao thông có khi lên tới 30 ug/m” Nguyên nhân của hiện tượng này là do sử dụng xăng pha chì trong các động
cơ phương tiện giao thông
Thời gian lưu trung bình của các hợp chất vô cơ chì trong không khí là 14 ngày Do quá trình tích tụ và lắng đọng, các hợp chất này được giữ lại ở bề mặt trái
đất và đại dương
Trong thủy quyền, tồn tại các hợp chất chì Pb”* được hydrat hóa, các dạng
Trang 14chứa chì ít hơn (0,01 mg/L) nước biển (0,03 mg/L) Trong nước cấp chảy qua các đường ống dẫn bằng chì có thê thẫy lượng chì trong nước lên tới 100 ug/L Các hợp chất chì ở dạng hòa tan hay huyền phù sẽ theo dòng cháy ra biển Một phần đáng kê các hợp chất chì đi vào cơ thể sống theo dây chuyên thực phẩm hoặc được giữ lại ở lớp trầm tích
Việc phát thải chì vào khí quyển do hoạt động nhân tạo chừng khoảng 440.10” tân/năm trong đó do sử dụng các nhiên liệu
2.1.7 Các hợp chất vô cơ của chì [1, 6]
PbO (massicot và litharge): ít hòa tan trong nước, dùng chế tạo chì axetat và chì cacbonat, chế tạo ắc quy (làm tắm cách, thẻ plaque)
Pb(OH);: chì hydrat, do kiềm và muối chì hòa tan tạo thành, là bột trắng, mất
nước & 130°C, ft tan trong nước
Pb;O,: minium chi Dun chi tt 300 — 400°C sẽ được minium, tức là PbO (massicot) bị oxi hóa Minium là bột đỏ, hầu như không tan trong nước Có thể bị phân huỷ khi đun nóng tạo thành protoxit chì PbO;, PbO va oxi
PbO;: chì bioxIt có màu nâu, là chất oxi hóa mạnh
PbS: chì sunfua trong thiên nhiên là gallen dùng chế tạo kim loại, sơn, verni
PbCl,: chi clorua là bột màu trăng, ít tan trong nước lạnh, nóng chảy ở 500°C
sẽ mất bớt Cl, thêm oxi thành oxi clorua màu vàng làm bột màu
PbSO¿: chì sunfat là bột màu trắng dùng để pha sơn
PbCrO;: chì Crommat là bột màu vàng, dùng làm sơn
Trang 15
2.1.8 Anh hưởng của chì đến sức khỏe con người [1]
Do độc tính của chì cao nên nó có thê gây tác hại cho toàn cơ thê, có thê tóm tắt như sau:
e_ Tác hại đến hệ thống tạo máu của cơ thể:
Ví dụ:
- Gây rối loạn tổng hợp hồng cau mau (Hemoglobin)
- Ảnh hưởng đến hình thái tế bào, làm giảm tuôi thọ hồng cầu và gây thiếu
mau
e Tác hại đến hệ thần kinh:
Gây bệnh não do chì (vật vã, dễ cáu giận, nhức đầu, mỏi cơ, hoang tưởng, mất
trí nhớ, co giật, hôn mê) Nếu khỏi để lại đi chứng teo vỏ não, tràn dịch não, ngu đần mất cảm giác
e Tác hại đến thận:
Gây tốn thương ống thận dẫn đến bệnh thận mãn tính không phục hồi
e Tác hại đến tiêu hóa:
Cơn đau bụng chì do táo bón, tăng copropophirin niệu, tăng hồng cầu hạt kiềm, thiếu máu
e Tác hại đến tim mạch:
Tăng huyết áp (không rõ do tác hại trực tiếp đến mạch máu hay do hậu quả ảnh
hưởng đến thận)
2.2 Các phương pháp xác định chì
Sự phân tích các chất có thể được tiến hành với mục đích xác định thành phần
định tính hoặc định lượng của chúng Để phù hợp với mục đích đó, người ta phân biệt phân tích định tính và định lượng
Trang 162.2.1 Cac phuong phap dinh tinh chi [2, 9]
e Dung dich chua Pb”* tác dụng với NaOH tạo thành Pb(OH), kết tủa màu trắng Kết tủa này tan trong NaOH dư
Phương trình phản ung:
Pb** + 2NaOH — Pb(OH);Ì + 2Na”
Pb(OH); + 2NaOHy —> Na;(PbO;) + 2H,O
e Dung dich chitra Pb”* téc dung voi dung dich KI tao thanh Pbl, 14 chat kết
tua, tinh thé màu vàng, tan trong nước sôi Để nguội kết tinh lai thành vảy màu vàng óng ánh
PbF† + SO,” — PbSO„k
Trang 17
Độ chọn lọc thấp, phương pháp này bị ảnh hưởng bởi các ion kim loại cũng
đồng thời tạo kết tủa với các gốc SO,”, CrO,” hay MoO,” như Ba”*, Ca**, Sr’,
Chỉ thực hiện được đối với những mẫu có nồng độ chì cao Ngưỡng phát hiện lớn
2Pb(CHaCOO); + K;Cr;O; + HO — 2PbCrO, + 2CH3;COOK + 2CH;COOH
2PbCrO, + 4HCl — 2PbCl, + H,Cr,O0, + HạO
H;Cr;O; + 6KI + 12HCI —› 2CrCl]a + 6KCI + 7HạO + 3l;
2Na2S203 +Ìạ— Na;S„Os + 2Nal
Trang 18Chuẩn độ ngược Pb”” bằng Zn””: cho Pb” tác dụng với một lượng dư chính
xác EDTA đã biết nồng độ ở pH = 10 Sau đó chuẩn độ EDTA dư bằng Zn”” với chi thị là ET-00
Pb”' + HạY” = PbY~ + 2H*
H;Y7 (dư) + Zn” = ZnY” + 2H*
ZnInd (đỏ nho) + H;ạY7 =ZnY7 + HInd (xanh) s* u và nhược điểm
Ưu và nhược điểm của phương pháp này tương tự phương pháp thể tích
sóng 510m Từ cường độ màu đo được kết hợp với đường chuẩn suy ra nồng độ
chì trong dung dịch
Trang 19
“ Uu diém
Nông độ cực tiêu có thể phát hiện: 1ug/10ml dung dịch Độ chính xác và độ
nhạy cao Có thể phân tích chì ở hàm lượng vi lượng
Dithyzon trong chloroform cũng bị hấp thu ở bước sóng 510nm Vì vậy lượng
dư Dithyzon trong mẫu phân tích, mẫu chuẩn và mẫu trắng phải bằng nhau Điều
này rất khó thực hiện
2.2.2.5 Phương pháp cực phố [10]
$% Nguyên tắc
Phương pháp phân tích cực phổ ghi lại sự biến thiên của cường độ dòng theo
sự thay đổi thế áp vào hai điện cực trong quá trình điện phân trên điện cực chỉ thị giọt thủy ngân Thế của chì là -0,41V
Định lượng bằng phương pháp cực phố được dựa theo phương trình Ilkovic
Id = 605 *n*D'”* mf”*t!5* C
Trong đó Id: cường độ dòng giới hạn khuyếch tán
n: số e tham gia phản ứng điện cực
D: hệ số khuyếch tán (cm”/giây)
m: tốc độ chảy của thủy ngân (mg/giây)
t: chu kì rơi của giọt (giây)
C: nồng độ chất phân tích (M)
Trang 20“ Uu diém
Bằng phương pháp này có thể phân tích định tính và định lượng hầu hết các
ion vô cơ, hàng chục vạn các chất hữu cơ một cách nhanh chóng chính xác, rẻ tiền
khi nồng độ của chúng trong khoảng 10” đến 10M
s%*_ Nhược điểm
Trên thực tế bao giờ cũng ghi được một dòng điện ngay cả khi ta đo những dung dịch không chứa chất điện hoạt Dòng tụ điện chính là nguyên nhân gây ra hiện tượng nghịch lý trên Bản chất của đòng tụ điện này không có liên quan đến phản ứng trao đổi điện tử mà do sự xuất hiện của lớp điện cực kép trên ranh giới
tiếp xúc giữa kim loại và dung dịch chất điện ly Đây là nguyên nhân làm cho
phương pháp này không đo được dung dịch có nồng độ nhỏ hơn 10°
2.2.2.6 Phương pháp phố hấp thu nguyên tử [5, 10]
$%* Nguyên tắc
Phương pháp phân tích này dựa trên cơ sở đo phố hấp thu nguyên tử của
nguyên tố chì Khi chiếu chùm tia bức xạ có bước sóng đơn sắc qua đám hơi
nguyên tử chì, các nguyên tử tự do chì sẽ hấp thu các tia xạ có bước sóng 217nm
So sánh cường độ tia xạ này trước và sau khi chiếu qua đám hơi nguyên tử chì tự do
sẽ tính được cường độ hấp thu tia xạ của các nguyên tử chì từ đó suy ra được nông
độ chì trong dung dịch theo định luật Lambert Beer
s%* Uu điểm
Phép đo phố hấp thu nguyên tử có độ nhạy và độ chọn lọc tương đối cao Đồng thời cũng do độ nhạy cao nên trong nhiều trường hợp không cần làm giàu mẫu khi phân tích Do đó tốn ít nguyên liệu mẫu, tốn ít thời gian và không cần dùng nhiều
hóa chất tinh khiết cao khi làm giàu mẫu Mặt khác cũng tránh được sự nhiễm ban
mẫu khi xử lý qua các giai đoạn phức tạp Đó cũng chính là một ưu điểm lớn của phép đo phố hấp thu nguyên tử Kết quả rất ôn định, sai số nhỏ
Trang 21
s*_ Nhược điểm
Nhược điểm chính của phương pháp này là chỉ cho chúng ta biết thành phần nguyên tố của chất trong mẫu phân tích, mà không chỉ ra được trạng thái liên kết
nguyên tố trong mẫu Vì thế nó chỉ là phương pháp phân tích thành phần hóa học
của nguyên tố mà thôi Mặt khác do có độ nhạy rất cao nên sự nhiễm bân ảnh hưởng rất lớn đến kết quả đo Hệ thống máy AAS phức tạp tinh vi và đắt tiền nên cần phải
có kỹ sư trình độ cao đê bảo dưỡng và chăm sóc máy
2.3 Giới thiệu phương pháp phố hấp thu nguyên tử [5]
2.3.1 Sự xuất hiện phố hấp thu nguyên tử
Như chúng ta đã biết, vật chất được cầu tạo bởi các nguyên tử và nguyên tử là phân tử cơ bản nhỏ nhất còn giữ được tính chất của nguyên tô hóa học Nguyên tử lại bao gồm hạt nhân nguyên tử ở giữa và các electron chuyển động xung quanh Trong điều kiện bình thường, nguyên tử không thu và cũng không phát ra năng lượng dưới dạng bức xạ Nhưng khi nguyên tử ở trạng thái hơi tự do, nếu ta chiếu một chùm tia sáng có bước sóng xác định vào đám hơi nguyên tử đó, thì nguyên tử
tự do sẽ hấp thu các bức xạ có bước sóng nhất định ứng đúng với những tia bức xạ
mà nó có thể phát ra được trong quá trình bức xạ của nó Quá trình đó gọi là quá trình hấp thu năng lượng của nguyên tử tự do ở trạng thái hơi và tạo ra phô nguyên
tử của nguyên tô đó Phô sinh ra trong quá trình này được gọi là phố hấp thu nguyên
tử
Nếu gọi năng lượng của tia sáng bị nguyên tử hấp thu là AE thì ta có:
AE = (En — E,) = hv
AE = h.c/A
Trang 22Trong đó Eạ và Em là năng lượng của nguyên tử ở trạng thái co ban va trang thái kích thích; h là hằng số Plank; c là tốc độ của ánh sáng trong chân không: ^ là
độ dài sóng của vạch phô hấp thu
2.3.2 Nguyên tắc của phép đo AAS
Phương pháp phân tích dựa trên cơ sở đo phổ hấp thu nguyên tử của một nguyên tố được gọi là phép đo phố hấp thu nguyên tử (phép đo AAS) Cơ sở lý thuyết của phép đo này là sự hấp thu năng lượng (bức xạ đơn sắc) của nguyên tử tự
do ở trạng thái hơi khi chiếu chùm tia bức xạ qua đám hơi của nguyên tố ấy trong
môi trường hấp thu Vì thế muốn thực hiện được phép đo phổ hấp thu nguyên tử của một nguyên tô cân thực hiện các quá trình sau đây:
e Chọn các điều kiện và một loạt trang bị phù hợp đề chuyển mẫu phân tích từ trạng thái ban đầu (rắn hay dung dịch) thành trạng thái hơi của các nguyên tử
tự do Đó là quá trình hóa hơi và nguyên tử hóa mẫu, những trang bị để thực hiện quá trình này được gọi là hệ thống nguyên tử hóa mẫu Nhờ đó chúng ta
có được đám hơi của các nguyên tử tự do của các nguyên tố trong mẫu phân
tích Đám hơi này chính là môi trường hấp thu bức xạ và sinh ra phố hấp thu
nguyên tử
e Chiếu chùm tia sáng bức xạ đặc trưng của nguyên tố cần phân tích qua đám hơi nguyên tử vừa điều chế được ở trên Các nguyên tử của nguyên tố cần xác
định trong đám hơi đó sẽ hấp thu những tia bức xạ nhất định và tạo ra phố
hấp thu của nó Ở đây, phần cường độ của chùm tia sáng đã bị một loại nguyên tử hấp thu là phụ thuộc vào nồng độ của nó trong môi trường hấp thu Nguồn cung cấp chùm tia sáng phát xạ của nguyên tố cần nghiên cứu được gọi là nguồn phát bức xạ đơn sắc hay bức xạ cộng hưởng
e Tiếp đó, nhờ một hệ thống máy quang phổ người ta thu toàn bộ chùm sáng, phân ly và chọn một vạch phố hấp thu của một nguyên tố cần nghiên cứu để
đo cường độ của nó Cường độ đó chính là tín hiệu hấp thu của vạch phô hấp
Trang 23
thu nguyên tử Trong một giới hạn nhất định của nồng độ C, giá trị cường độ
này là phụ thuộc tuyến tính vào nồng độ C của nguyên tố ở trong mẫu phân
tích
2.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng trong phép đo AAS
Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phân tích trong phép đo phố hấp thu nguyên
tử rất đa dạng và phức tạp, có khi xuất hiện và cũng có khi không xuất hiện, có ảnh
hưởng hay không là tùy thuộc vào thành phần của mẫu phân tích và chất nền của
nó Có thể chia các yếu tố ảnh hưởng ra thành 6 nhóm như sau:
Nhóm 1: Các thông số của hệ máy đo phố Các thông số này cần được khảo sát
và chọn cho từng trường hợp cụ thể Thực hiện quá trình này chính là quá trình tối
ưu hóa các thông sô của máy đo cho một đôi tượng phân tích
Nhóm 2: Các điều kiện nguyên tử hóa mẫu Các yêu tô này thê hiện rất khác nhau tùy thuộc vào kỹ thuật được chọn để thực hiện quá trình nguyên tử hóa mẫu Nhóm 3: Kỹ thuật và phương pháp được chọn để xử lí mẫu Trong công việc này nếu làm không cần thận sẽ có thể làm mắt hay làm nhiễm bân thêm nguyên tố
phân tích vào mẫu Vì thế, với mỗi loại mẫu ta phải nghiên cứu và chọn một quy
trình xử lí phù hợp nhất để không làm mắt hay nhiễm bẫn mẫu
Nhóm 4: Các ảnh hưởng về phố như sự hấp thu nên, sự chen lẫn của các vạch phô và sự hấp thu của các hạt rắn
Nhóm 5: Ảnh hưởng của các yếu tố vật lí Độ nhớt và sức căng bề mặt của
dung dịch mẫu ảnh hưởng tới tốc độ dẫn mẫu do đó ảnh hưởng đến hiệu suất
aerosol hóa và từ đó mà ảnh hưởng đến kết quả phân tích
Nhóm 6: Các yếu tỗ hóa học Các yếu tố này rất đa dạng và phức tạp Các ảnh hưởng hóa học thường có thể dẫn đến kết quả theo bốn hướng sau:
e Làm giảm cường độ vạch phổ của nguyên tố phân tích do tạo thành các
hợp chất bền nhiệt khó hóa hơi
Trang 24e Lam tang cường độ vạch phố do tạo thành các hợp chat dé hóa hơi và dé
nguyên tử hóa
e©_ Sự tăng cường vạch phô khi nguyên tố phân tích tồn tại trong nền của mẫu
là những hợp chất dễ hóa hơi
e©_ Sự giảm cường độ vạch phố khi nguyên tố phân tích tồn tại trong nền của
mẫu là những hợp chất bên nhiệt, khó hóa hơi
2.3.4 Đối tượng và phạm vỉ ứng dụng của phép đo AAS
Đối tượng chính của phương pháp phân tích theo phổ hấp thu nguyên tử là phân tích lượng nhỏ (lượng vết) các kim loại trong các mẫu khác nhau của các chất hữu cơ và vô cơ Với các trang bị và kỹ thuật hiện nay, bằng phương pháp này
người ta có thể định lượng được hầu hết các kim loại và một số á kim đến giới hạn
nồng độ cỡ ppm (microgam) bằng kỹ thuật F-AAS, và đến nồng độ ppb (nanogam) Trong khoảng 10 năm nay, phương pháp phân tích phố hấp thu nguyên tử đã được sử dụng khá phô biến để xác định các kim loại trong mẫu quặng đất, đá, nước khoáng, các mẫu y học, sinh học, các sản phẩm nông nghiệp, rau quả, thực phẩm nước uống, các nguyên tố vi lượng trong phân bón, trong thức ăn gia súc, v.v Ở nhiều nước trên thế giới, nhất là các nước phát triển, phương pháp hấp thu nguyên
tử đã trở thành một phương pháp tiêu chuẩn để định lượng nhiều kim loại Bên cạnh
các kim loại, một số á kim như: Si, P, S, Se, Te cũng được xác định bằng phương
pháp phân tích này Các nguyên tô như: C, C1, O, NÑ không được xác định trực tiếp
bằng phương pháp này vì vạch phân tích của các nguyên tố này thường nằm ngoài vùng phố của các máy quang phố hấp thu thông dụng (190 — 900 nm) Trong khi đó các vạch phố đặc trưng của C là 165 nm, O là 130,20 nm v.v Do đó muốn phân tích các nguyên tố này cần có bộ đơn sắc đặc biệt Cho đến nay, theo phương pháp phân tích trực tiếp có đối tượng chính là phân tích lượng vết của các kim loại Còn các anion, các á kim, các chất hữu cơ không có phố hấp thu nguyên tử do đó phải xác định gián tiếp thông qua một kim loại có vạch phố hấp thu nguyên tử nhạy nhờ
Trang 25
phản ứng hóa hoc trung gian có tính chất định lượng, như phán ứng tạo kết tủa không tan, đây kim loại, hòa tan kim loại v.v giữa kim loại đo phố và chất cần phân tích Đây là một đối tượng mới, đang được nghiên cứu và phát triển
2.4 Giới thiệu máy quang phố hấp thu nguyên tử [5, 10]
Ta có thể mô tả minh hoạ một hệ thống máy đo phổ hấp thu nguyên tử theo sơ
(EDL), hay nguồn phát xạ liên tục đã được biến điệu
Phan 2
Hệ thống nguyên tử hóa mẫu phân tích Hệ thống này được chế tạo theo hai
loại kỹ thuật nguyên tử hóa mẫu Đó là kỹ thuật nguyên tử hóa bằng ngọn lửa đèn
Trang 26khí (lúc này ta có phép đo E-AAS) và kỹ thuật nguyên tử hóa không ngọn lửa (lúc này ta có phép do ETA-AAS)
Trong kỹ thuật nguyên tử hóa bằng ngọn lửa, hệ thống này bao gồm:
- Bộ phận dân mâu vào buông aerôsol hóa và thực hiện quá trình aerôsol hóa mẫu (tạo thể sol khi)
- Đèn để nguyên tử hóa mẫu (burner head) để đốt cháy hỗn hợp khí có chứa
mầu ở thê sol khí
Ngược lại trong kỹ thuật nguyên tử hóa không ngọn lửa, người ta thường dùng một lò nung nhỏ bằng graphit (cuvet graphit) hay thuyền Tangtan (Ta) để nguyên tử
hóa mẫu nhờ nguồn năng lượng điện có hiệu điện thế thấp (nhỏ hơn 12V) nhưng nó
có cường độ dòng rất cao (50 — 800 A)
Phan 3
Là máy quang phổ, đó là bộ đơn sắc, có nhiệm vụ thu, phân ly và chọn tia sáng
(vạch phố) cần đo hướng vào nhân quang điện để phát tín hiệu hấp thu AAS của vạch phổ
Phần 4
Là hệ thống chỉ thị tín hiệu hấp thu của vạch phô (tức là cường độ của vạch phổ
hấp thu hay nồng độ nguyên tố phân tích) Hệ thống này thường là một
microcomputer hay microprocessor, và hệ thống phần mềm Loại trang bị này có
nhiệm vụ điều khiển quá trình đo và xử lý kết quá đo đạc, vẽ đồ thị, tính kết quả
nông độ của chât phân tích, v.v
Trang 27
iiIIfIiiIiiififiifiifiTfiTTiTTÌT ïiiIiiIiiirii Iiiiiiiiiiiiiiiriiriiii riiriiTiiYi/l ii PicLUCLUCLUCLON LOR LON LORCLUCLEC OMIM LORLORCIIL Hiiiiinlini
Trang 283.1 Cơ sở lý thuyết của phép đo
Hợp chất chì trong mẫu sau khi vô cơ hóa bằng cách nung ở nhiệt độ cao được
hòa tan trong acid HNO¿ Sau đó đun nhẹ đến khi còn muối âm rồi thêm 5ml HCI 2%, định mức bằng nước cất 2 lần Lắc đều và đem đo nồng độ chì trong dung dịch bằng máy quang phổ hấp thu nguyên tử ngọn lửa (F-AAS) Với các thông số máy:
Trang 293.2 Quy trình chung của các thí nghiệm
Sơ đô chung của các thí nghiệm có thê mô tả như sau:
Cân a (gø), có thể thêm chuẩn
Thêm phụ gia | >| Vô cơ hóa khô |« Dun, rồi nung nhiệt độ cao
3.3 Hoach dinh thi nghiém
Để thực hiện mục tiêu của đề tài em đã tiến hành một số thí nghiệm sau:
% Thí nghiệm khảo sát trên chất chuẩn:
Thí nghiệm 1: Khảo sát nhiệt độ nung vô cơ hóa mâu
Trang 30Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hướng của hai loai phy gia la Mg(NO3)2 5% va
HNO; (1 : 1) khi nung
Thí nghiệm 3: Khảo sát lượng phụ gia khi nung
Thí nghiệm 4: Khảo sát ảnh hưởng của pH trong quá trình chiết làm giàu mau
Thí nghiệm 5: Dựng đường chuẩn
Thí nghiệm 6: Thi nghiệm tính độ thu hồi của phương pháp
s* Thí nghiệm khảo sát trên mâu môi trường tại các chợ ở thành phô Cần Thơ:
Thí nghiệm 7: Khảo sát mẫu rau muống
Thí nghiệm 8§: Khảo sát mẫu rau nhúit
Thí nghiệm 9: Khảo sát mẫu rau ngỗ
Trang 31Các dụng cụ thủy tinh (bình định mức các loại, pIpet, .)
3.5 Kết quả khảo sat anh hướng của các yếu tố xử lý mẫu đến kết quả đo
3.5.1 Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ vô cơ hóa mẫu đến nông
Mỗi cốc thêm 5 ml Mg(NO3), 5%, sau d6 đem đun trên bếp điện đến khô đen
rồi cho vào lò nung, nung trong 3 giờ (kế từ khi đạt nhiệt độ) Dé nguội, hòa tan tro