1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

skkn “Một số biện pháp giúp học sinh giải được những bài tập toán cơ bản về lũy thừa của một số hữu tỉ ở lớp 7 trường Trung học cơ sở ”

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 488 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C I ĐẶT VẤN ĐỀ 1 Sự cần thiết của sáng kiến Phải nói rằng Toán học là một môn học cơ sở, môn khoa học tự nhiên lý thú với nhiều ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày, chính vì vậy, mong muốn nắm.

Trang 1

I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Sự cần thiết của sáng kiến

Phải nói rằng: Toán học là một môn học cơ sở, môn khoa học tự nhiên lý thú với nhiều ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày, chính vì vậy, mong muốn nắm vững kiến thức về toán học để học khá và học giỏi môn Toán là nguyện vọng của rất nhiều học sinh Trong giảng dạy môn Toán, việc giúp các

em nắm vững kiến thức cơ bản, biết khai thác và mở rộng kiến thức, áp dụng vào giải được nhiều dạng bài tập là điều không hề dễ dàng, do đó đòi hỏi người giáo viên phải có phương pháp phù hợp với đối tượng học sinh, trong quá trình dạy - học, sự tương tác giữa thầy - trò cũng đóng vai trò quan trọng giúp cho học sinh phát triển tư duy, óc sáng tạo, sự nhanh nhạy khi giải toán

Trong phần Đại số lớp 7 thì “toán lũy thừa” là một mảng kiến thức khá rộng lớn chứa đựng rất nhiều các bài toán hay và khó thường xuất hiện trong các

đề thi và kiểm tra Qua quá trình giảng dạy bộ môn toán lớp 7, tôi nhận thấy: các

em rất “sợ” dạng toán này Khi giải quyết các bài tập toán về lũy thừa của số hữu tỉ, các em luôn có sự nhầm lẫn, mơ hồ trong công thức tính dẫn đến lặp đi lặp lại các lỗi cơ bản, kĩ năng biến đổi, kĩ năng tính toán còn thiếu và yếu nên kết quả không cao.Từ thực tế đó, tôi mạnh dạn nghiên cứu và viết sáng kiến

kinh nghiệm “Một số biện pháp giúp học sinh giải được những bài tập toán

cơ bản về lũy thừa của một số hữu tỉ ở lớp 7 trường Trung học cơ sở Lam Sơn” với mong muốn giúp các em nhận thấy rõ những lỗi sai hay mắc phải để

khắc phục nhằm giải quyết được các bài toán về lũy thừa cơ bản, bên cạnh đó sáng kiến này còn cung cấp những phương pháp giải cụ thể đối với những dạng bài tập toán luỹ thừa của lớp 7 giúp các em rèn luyện các thao tác tư duy, phương pháp suy luận logic tạo sự say mê cho các em trong quá trình học tập

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nhằm giúp học sinh khối lớp 7 trường Trung học cơ sở Lam Sơn không còn thấy khó khăn khi gặp phải các bài tập toán về lũy thừa của một số hữu tỉ dạng cơ bản, khắc phục những sai sót không đáng có khi giải các bài tập toán dạng này, nâng cao chất lượng học tập của học sinh, phát huy tính tích cực, chủ động lĩnh hôi kiến thức và kích thích học sinh say mê học tập

3 Đối tượng nghiên cứu

94 học sinh lớp 7/4 và 7/6 trường Trung học cơ sở Lam Sơn

4 Thời gian nghiên cứu

Từ ngày 5/9/2019 đến ngày 09/10/2019

II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

1 Thực trạng của vấn đề cần giải quyết

1.1 Thuận lợi

Trang 2

Nhà trường đã được trang bị phòng học thoáng mát, đầy đủ bàn ghế, đồ dùng học tập Bên cạnh đó bản thân tôi cũng nhận được sự quan tâm chỉ đạo kịp thời của Ban giám hiệu, sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của các đồng nghiệp trong công tác giảng dạy

Hơn thế nữa, là giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Toán 7, tôi nắm chắc tình hình, năng lực của từng học sinh, từ đó tôi có sự lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp mang lại kết quả tốt nhất

1.2 Khó khăn

Tài liệu của học sinh còn thiếu Đa số các em chỉ có đủ điều kiện trang bị được cho mình quyển sách giáo khoa Toán lớp 7

Địa bàn dân cư nằm rải rác, học sinh chủ yếu là con nhà, gia đình thuộc diện nghèo khó, cuộc sống vất vả Ngoài việc học trên lớp, về nhà các em phải tham gia lao động phụ giúp gia đình nên thời gian tự học ở nhà còn rất ít so với chương trình học tập của bộ môn Toán hiện nay đòi hỏi có sự tự luyện tập hình thành kĩ năng.Trình độ dân trí còn hạn chế, sự quan tâm đến việc học của phụ huynh còn chưa đúng mức, từ đó ảnh hưởng đến chất lượng học tập nói chung

và chất lượng học tập môn toán nói riêng

2.3 Thực trạng của vấn đề nghiên cứu

Qua kiểm tra khảo sát khi cho học sinh của hai lớp 7 giải bài tập lũy thừa của một số hữu tỉ dạng cơ bản tôi nhận được kết quả như sau:

Lớp

Xếp loại

TB trở lên

Từ bảng số liệu trên cho thấy: ngay từ đầu năm học, học sinh có thể giải được dạng bài tập toán lũy thừa của một số hữu tỉ rất ít, tỉ lệ các em không giải được bài tập dạng này là rất cao Những hạn chế cơ bản mà các em gặp phải trong quá trình làm bài tôi có thể nhận thấy rất rõ đó là:

- Không nhớ kiến thức cơ bản

Trang 3

- Không nắm được các dạng bài tập về lũy thừa của số hữu tỉ cơ bản và phương pháp giải cho mỗi dạng bài tập đó

- Ngộ nhận khi vận dụng công thức, quy tắc hay quy ước trong quá trình tính toán

- Kĩ năng tính toán, biến đổi biểu thức còn yếu

Từ những khó khăn đó, các em chưa tích cực và tự giác, chất lượng học tập còn thấp

2 Các giải pháp tiến hành

2.1 Hệ thống hóa và khắc sâu các công thức lũy thừa của một số hữu

tỉ dạng cơ bản

Muốn học tốt kiến thức toán lũy thừa các em học sinh cần phải hiểu, nhớ các công thức lũy thừa cơ bản, rồi từ đó vận dụng để giải quyết các bài tập cơ bản Kiến thức trọng tâm về lũy thừa của một số hữu tỉ của lớp 7 bao gồm:

Định nghĩa luỹ thừa với số mũ tự nhiên đã được học lớp 6:

an = a.a a     (n  N*)

n thừa số

Một số tính chất:

Với a, b, m, n  N

 am an = am+n,

 am : an = am-n (a ≠ 0, m > n)

 (a.b)m = am bm (m ≠ 0)

 (am)n = am.n (m, n ≠ 0)

 am an ap = am+n+p (p  N)

Quy ước:

 a1 = a

 a0 = 1 (a ≠ 0)

Ở lớp 7, khi học sinh được mở rộng tập hợp số nguyên Z sang đến tập hợp các số hữu tỉ Q thì với : x, y  Q; m, n  N; a, b  Z :

 xn = x  x x (x  N*)

n thừa số

n

n n

b

a b

a

 (b ≠ 0, n ≠ 0)

 xo = 1

 xm xn = xm+n

Trang 4

m

m n n

x

x x

 x-n = n

x

1

(x ≠ 0)

 (xm)n = xm.n

 (x.y)m = xm ym

n

 

 

 

(y ≠ 0)

2.2 Hệ thống lại các dạng bài tập lũy thừa của số hữu tỉ cơ bản và phương pháp giải cho mỗi dạng đó Bên cạnh đó sưu tầm thêm bài tập có dạng nâng cao để học sinh tìm tòi cách giải

Dạng 1: Tính toán trên các lũy thừa.

Phương pháp: Vận dụng linh hoạt các công thức, phép tính về lũy thừa để tính cho hợp lí và nhanh Biết kết hợp hài hòa một số phương pháp trong tính toán khi biến đổi

Bài 1: Tính giá trị các biểu thức sau:

a) A = 2730 77 1310 2727

5 2 5 2

5 2 5 2

b) M =   ( 6( 6( 5)

) 5 (

4

x x x

x

Phương pháp giải

Với bài này, học sinh không nên tính giá trị của từng lũy thừa rồi thực hiện các phép tính khác theo thứ tự thực hiện phép tính, mà nếu làm như vậy thì rất khó có thể đưa ra đáp án đúng Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh tìm thừa

số chung và đưa ra ngoài ngoặc ở cả tử và mẫu số, sau đó thực hiện việc rút gọn thì việc tìm kết quả của bài toán nhanh đến bất ngờ

a) A = 2730 77 1013 2727

5 2 5 2

5 2 5 2

) 5 2 ( 5 2

) 5 2 ( 5 2

20 17 7 10

20 17 7 13

= 23 = 8 b) M =   ( 6( 6( 5)

) 5 (

4

x x x

x x

Học sinh dễ phát hoảng khi nhìn thấy câu b vì số mũ của lũy thừa cứ cao dần mà số lại chưa cụ thể Nhưng khi thay giá trị của x vào thì M lại tìm được một cách dễ dàng

M =   ( 6( 6( 5)

) 5 (

4

x x x

x

x =   ( 6( 7 6( 5)

) 5 7 (

4 7

M = 12

1

2

3 = 3 2 1 = 32 = 9

Bài 2: Chứng tỏ rằng:

a) A = 102008 + 12545

b) B = 52008 + 52007 + 52006

31

Trang 5

c) M = 88 + 220

17 d) H = (3135 299 – 3136 36)7

Phương pháp giải

Với bài toán này, học sinh phải huy động kiến thức về dấu hiệu chia hết,

kĩ năng và phương pháp biến đổi, lưu ý rằng: nếu am, an, (m; n) = 1 thì am.n (a, m, n N*)

a) A = 102008 + 125

Ta có: 102008 + 125 = 100 0 + 125 = 100 0125

2008 số 0 2005 số 0

A có tận cùng là 5 => A5

Tổng các chữ số của A là: 1+1+2+5 = 9 => A9

Mà (5;9) = 1 => A5.9 hay A45

b) B = 52008 + 52007 + 52006

Ta không thể tính giá trị cụ thể của từng lũy thừa rồi thực hiện phép cộng Giáo viên có thể gợi ý đặt thừa số chung

B = 52008 + 52007 + 52006

B = 52006 (52 + 51 + 1)

B = 52006 3131

c) M = 88 + 220

Cách làm tương tự như câu b, nhưng trước tiên phải đưa về hai lũy thừa

có cùng cơ số:

M = 88 + 220 = (23)8 + 220 = 224 + 220

M = 220 (24 + 1) = 220 (16 + 1) = 220.1717

d) H = 3135 299 – 3136 36

Với câu này, học sinh cũng phải nhận ra cần đặt thừa số chung, nhưng đặt thừa

số chung nào lại là một vấn đề Nếu đặt 3135 làm thừa số chung thì buộc phải tính kết quả trong ngoặc, và như vậy thì rất lâu và dễ nhầm Khi đó, giáo viên có thể hướng dẫn

H = 3135 299 – 3136 36

H = 3135 299 – 3136 - 35 3136

H = 3135 (299 – 313) - 35 3136

H = 3135 14 - 35 3136

H = 7 (3135 2 – 5 3136 )7

Bài 3 Cho A = 2 + 2 2 + 2 3 + … + 2 60 Chứng tỏ rằng: A3, A7, A5

Trang 6

Phương pháp giải

Với bài này, giáo viên hãy hướng dẫn các em đi nhóm các lũy thừa thành từng nhóm 2; 3; 4 lũy thừa sao cho sau khi đặt thừa số chung ở mỗi nhóm thì xuất hiện số cần chứng tỏ A chia hết cho nó

Ví dụ: A = 2 + 22 + 23 + … + 260

= (2 + 22) + (23 + 24) + (25 + 26) + … + (257 + 258) + (259 + 260)

= 2.(1 + 2) + 23.(1 + 2) + 25.(1 + 2) + … + 257.(1 + 2) + 259.(1 + 2)

= (1 + 2).(2 + 23 + 25 + … + 257 + 259)

= 3.(2+23+25+…+257+259) => A3

Tương tự, ta có:

A = (2 + 22 + 23) + (24 + 25 + 26) + … + (258 + 259 + 260 )

= 2.(1 + 2 + 22) + 24.(1 + 2 + 22) + … + 258.(1 + 2 + 22)

= (1 + 2 + 22).(2 + 24 + 27 + … + 258)

= 7.(2 + 24 + 27 + … + 258) => A7

A = (2 + 23) + (22 + 24) + … + (257 + 259) + (258 + 260)

A = 2(1 + 22) +22(1 + 22) + … + 257(1 + 22) + 258(1 + 22)

= (1 + 22).(2 + 22 + 25 + 26 + … + 257 + 258)

= 5 (2 + 22 + 25 + 26 + … + 257 + 258

=> A5

Một số bài tập luyện tập sau:

1) Chứng tỏ rằng các biểu thức sau đều viết được dưới dạng số chính

phương:

M = 13+23 Q = 13+23+33+43+53

N = 13+23+33 R = 13+23+33+43+53+63

P = 13+23+33+43 K = 13+23+33+43+53+63+73

2) Tính A và B bằng hai cách trở lên:

A = 1 + 2 + 22 + 23 + 24 + … + 2n (n  N*)

B = 70 + 71 + 72 + 73 + 74 + … + 7n+1 (n  N)

3) Viết tổng sau dưới dạng một lũy thừa của 2

T = 22+ 22 + 23 +24+25+…+ 22008

Dạng 2: So sánh hai lũy thừa

Phương pháp chung: để so sánh hai lũy thừa ta thường biến đổi về hai lũy thừa có cùng cơ số hoặc có cùng số mũ (có thể sử dụng các lũy thừa trung gian

để so sánh)

Trang 7

Lưu ý một số tính chất sau: Với a, b, m, n N, ta có:

a > b  an > bn, n N*

m > n  am > an, (a > 1)

a = 0 hoặc a = 1 thì am = an (m.n 0)

 Với A, B là các biểu thức ta có:

An > Bn  A > B > 0

Am > An  m > n và A > 1, hay m < n và 0 < A < 1

Bài 1 So sánh

a) 33317 và 33323

b) 200710 và 200810

c) (2008 - 2007)2009 và (1998 - 1997)1999

Phương pháp giải

Với bài này học sinh có thể nhìn ngay ra cách giải vì các lũy thừa đã có cùng cơ số hoặc có cùng số mũ

a) Vì 1 < 17 < 23 nên 33317 < 33323

b) Vì 2007 < 2008 nên 200710 < 200810

c) Ta có: (2008 - 2007)2009 = 12009 = 1 và (1998 - 1997)1999 = 11999 = 1

Vậy (2008 - 2007)2009 = (1998 - 1997)1999

Bài 2: So sánh

a) 2300 và 3200 e) 9920 và 999910

b) 3500 và 7300 f) 111979 và 371320

c) 85 và 3.47 g) 1010 và 48.505

d) 202303 và 303202 h) 199010 + 1990 9 và 199110

Phương pháp giải

Để làm được bài này thì học sinh cần sử dụng linh hoạt các tính chất của lũy thừa nhằm mục đích đưa các lũy thừa về cùng cơ số hoặc cùng số mũ

Hướng dẫn:

a) Ta có: 2300 = (23)100 = 8100

3200 = (32)100 = 9100

Vì 8100 < 9100 nên 2300 < 3200

b) Tương tự câu a, ta có: 3500 = (35)100 = 243100

7300 = (73)100 = 343100

Vì 243100 < 343100 nên 3500 < 7300

Trang 8

c) Ta có: 85 = 215 = 2.214 < 3.214 = 3.47 => 85 < 3.47

d) Ta có: 202303 = (2.101)3.101 = (23.1013)101

= (8.101.1012)101 = (808.101)101

303202 = (3.101)2.101 = (32.1012)101 = (9.1012)101

Vì 808.1012 > 9.1012 nên 202303 > 303202

e) Ta thấy: 992 < 99.101 = 9999 => (992)10 < 999910 hay 9920 < 999910

f) Ta có: 111979 < 111980 = (113)660 = 1331660 (1)

371320 = 372)660 = 1369660 (2)

Từ (1) và (2) suy ra: 111979 < 371320

g) Ta có: 1010 = 210 510 = 2 29 510 (*)

48 505 = (3 24) (25 510) = 3 29 510 (**)

Từ (*) và (**) => 1010 < 48 505

h) Có: 199010 + 19909 = 19909 (1990+1) = 1991 19909

199110 = 1991 19919

Vì 19909 < 19919 nên 199010 + 1990 9 < 199110

Bài 3 Chứng tỏ rằng: 5 27 < 2 63 < 5 28

Phương pháp giải

Với bài này, học sinh lớp 7 sẽ không định hướng được cách làm, giáo viên có thể gợi ý: hãy chứng tỏ 263 > 527 và 263 < 528

Ta có: 263 = (27)9 = 1289 và 527 = (53)9 = 1259

=> 263 > 527 (1)

Lại có: 263 = (29)7 = 5127 và 528 = (54)7 = 6257

=> 263 < 528 (2)

Từ (1) và (2) => 527 < 263 < 52

Bài 4 So sánh: a) 10750 và 7375 b) 291 và 535

Phương pháp giải

Ở bài trước ta có thể so sánh trực tiếp các lũy thừa cần so sánh hoặc chỉ sử dụng một lũy thừa trung gian nhưng ở bài này nếu chỉ áp dụng cách đó thì khó

Trang 9

tìm ra lời giải cho bài toán Với bài này ta cần so sánh qua hai lũy thừa trung gian:

a) Ta thấy: 10750 < 10850 = (4 27)50 = 2100 3150 (1)

7375 > 7275 = (8 9)75 = 2225 3150 (2)

Từ (1) và (2) => 10750 < 2100 3150 < 2225 3150 < 7375 Vậy 10750 < 7375

b) 291 > 290 = (25)18 = 3218 và 535 < 536 = (52)18 = 2518 => 291 > 3218 > 2518 > 535 Vậy 291 > 535

Bài 5 So sánh

a) (-32)9 và (-16)13 b) (-5)30 và (-3)50

c) (-32)9 và (-18)13 d) (

16

1

)100 và (

2

1

)500

Phương pháp giải

Đưa về so sánh hai lũy thừa tự nhiên

a) (-32)9 = - 329 = - (25)9 = - 245

(-16)13 = - 1613 = - (24)13 = - 2 52

Vì 245 < 252 nên -245 > - 252 Vậy (-32)9 > (-16)13

b) (-5)30 = 530 = (53)10 = 12510

(-3)50 = 350 = (35)10 = 243 10 Vì 12510 < 24310 nên (-5)30 < (-3)50

c) (-32)9 = - 329 = - (25)9 = - 245

Mà 245 < 252 = 1613 < 1813 => - 245 > -1813 = (-18)13

Vậy (-32)9 > (-18)13

d) Ta có: (16 1)100 = 100100

16

1

= 16 100

1

=2 400

1

và (21)500 = 500500

2

) 1 ( = 2 500

1

Vì 2400 < 2500 nên 2 400

1

> 2 500

1

Vậy (16 1)100 > (21)500

Bài 7 So sánh M và N biết: M =

1 100

1 100

99 100

; N =

1 100

1 100

100 101

Phương pháp giải Cách 1: N =

1 100

1 100

100 101

 > 1

Trang 10

=> N =

1 100

1 100

100 101

>

99 1 100

99 1 100

100 101

=

100 100

100 100

100 101

=

100 ).

1 100 (

100 ).

1 100 (

99 100

=

1 100

1 100

99 100

= M Vậy M < N

Cách 2: M =

1 100

1 100

99 100

 =

1 100

99 100 100

99 100

1 100

99 100 ).

1 100 (

99 99

1 100

99

99

N =

1 100

1 100

100 101

 =

1 100

99 100 100

100 101

1 100

99 100 ).

1 100 (

100 100

1 100

99

100

Vì 10099 + 1 < 100100 + 1 nên 1009999 1

 > 10099100 1

=> 100 -

1 100

99

99

 < 100 -

1 100

99

100

Vậy M < N

Bây giờ giáo viên có thể cho học sinh làm một số bài tập tương tự sau:

1 So sánh:

a) 528 và 2614 b) 521 và 12410 c) 3111 và 1714

d) 421 và 647 e) 291 và 535 g) 544 và 2112

2 So sánh:

a)

2300

1

3200

1

b)

5199

1

3300

1

c)

8

4

1

 và

5

8

1

15

10

1

20

10

3

3 So sánh:

a) A =

1 13

1 13

16 15

 và B =

1 13

1 13

17 16

b) A =

1 1999

1 1999

1998 1999

 và B =

1 1999

1 1999

1999 2000

c) A =

1 100

1 100

99 100

và B =

1 100

1 100

68 69

Phương pháp giải

c) A =

1 100

1 100

99 100

và B =

1 100

1 100

68 69

Bài này không giống bài 7 và bài 8 Học sinh sẽ lúng túng khi bắt tay làm bài, giáo viên cần hướng dẫn: quy đồng mẫu A và B, ta có:

A =

) 1 100 ).(

1 100

(

) 1 100 ).(

1 100

(

68 99

68 100

và B =

) 1 100 ).(

1 100 (

) 1 100 ).(

1 100 (

99 68

99 69

Ngày đăng: 25/09/2022, 21:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Từ bảng số liệu trên cho thấy: ngay từ đầu năm học, học sinh có thể giải được dạng bài tập toán lũy thừa của một số hữu tỉ rất ít, tỉ lệ các em không giải được bài tập dạng này là rất cao - skkn “Một số biện pháp giúp học sinh giải được những bài tập toán cơ bản về lũy thừa của một số hữu tỉ ở lớp 7 trường Trung học cơ sở ”
b ảng số liệu trên cho thấy: ngay từ đầu năm học, học sinh có thể giải được dạng bài tập toán lũy thừa của một số hữu tỉ rất ít, tỉ lệ các em không giải được bài tập dạng này là rất cao (Trang 2)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w