1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bài báo cáo "TIỂU LUẬN "thị trường chứng khoán - loại lệnh giao dịch và quy chế xử lí lệnh tại các sàn giao dịch chứng khoán ở Việt Nam

24 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 59,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đề tài tiểu luận “Tìm hiểu về các loại lệnh giao dịch và quy chế xử lí lệnh tại các sàn giao dịch chứng khoán ở Việt Nam . bài tiệu luận mang tính chất tham khảo của trường tmu, kết cấu các chươngi, cơ sở lý thuyết CHƯƠNG II CÁC LOẠI LỆNH GIAO DỊCH VÀ QUY CHẾ XỬ LÍ TẠI CÁC SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TẠI VIỆT NAM. III, đánh giá và kiến nghị

Trang 1

Nhóm 1: môn thi trường chứng khoán lớp k55DQ1

3 BÙI NGỌC ÁNH thư kí, hỗ trợ nhóm trưởng B+ nghiêm túc, tích cực góp ý trong thời

gian làm bài nhóm (8/8)

5 NGÔ TIẾN ĐẠT cơ sở lý thuyết

HOÀNG

các loại lệnh giao SGDCK hồ chí minh (phần II)

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG I/ CƠ SỞ LÍ THUYẾT 5

1.1 Một số vấn đề về lệnh 5

1.1.1 Khái niệm 5

1.1.2 Nội dung cơ bản của lệnh giao dịch 5

1.1.3 Hình thức lệnh 5

1.1.4 Các loại lệnh 5

1.2 Định chuẩn lệnh 8

1.3 Một số quy chế xử lý tại sàn giao dịch chứng khoán 8

1.3.1 Nguyên tắc ưu tiên khi xác định giá khớp lệnh 8

1.3.2 Phương thức khớp lệnh 9

1.3.3 Sửa, hủy lệnh giao dịch thỏa thuận và sửa lỗi sau giao dịch 9

CHƯƠNG II/ CÁC LOẠI LỆNH GIAO DỊCH VÀ QUY CHẾ XỬ LÍ TẠI CÁC SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TẠI VIỆT NAM 10

2.1 Giới thiệu về Sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) 10

2.2 Giới thiệu về Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh (HOSE) 12

2.3 Các loại lệnh giao dịch và quy chế xử lí tại các sàn giao dịch chứng khoán tại Việt Nam 13

2.4.1 Các loại lệnh giao dịch 14

2.4.2 Thời gian giao dịch 14

2.4.3 Nguyên tắc khớp lệnh 16

2.4.4 Phương thức khớp lệnh 16

2.4.5 Sửa, hủy lệnh giao dịch 16

2.4.6 Giao dịch của nhà đầu tư 17

2.4.thành tựu và hạn chế của thị trường chứng khoán việt nam hiện nay 20

2.4.1.Thành tựu thị trường chứng khoán Việt Nam 20

2.4.2 Hạn chế các lệnh và quy chế xử lý lệnh tại các sàn chứng khoán tại Việt Nam 21

CHƯƠNG III/ ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ 22

3.1 Đánh giá về thực trạng các lệnh và quy chế xử lý lệnh tại các sàn chứng khoán tại Việt Nam 22

Trang 3

3.1.1 Đánh giá mức độ, chất lượng sử dụng lệnh 223.2 Kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lệnh và quy chế xử lý lệnh tại các sàn chứng khoán tại Việt Nam 22

KẾT LUẬN 24

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Với nguyên tắc trung gian, khi có nhu cầu giao dịch chứng khoán, các nhà đầu tư phải sử dụng các phương tiện để truyền tải các thông tin liên quan tới nhu cầu giao dịch của mình tới người môi giới Các phương tiện đó được gọi là các lệnh giao dịch chứng khoán Có thể nói, lệnh và các định chuẩn lệnh là một trong những nội dung cơ bản và quan trọng của hoạt động giao dịch trên thị trường chứng khoán mà bất cứ nhà đầu tư nào khi gia nhập vào thị trường đều phải có những hiểu biết nhất định

Thị trường chứng khoán Việt Nam sau 20 năm hình thành và phát triển đang ngày càng chứng tỏ là “phong vũ biểu” của nền kinh tế; là bộ phận quan trọng của kinh tế thị trường, với vai trò là một kênh huy động vốn quan trọng và hiệu quả của nền kinh tế, đồng thời là một cửa sổ hội nhập, liên thông với các thị trường tài chính, tiền tệ quốc tế Trong đó các sàn giao dịch lớn phải kể tới là Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX),

Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh (HOSE), Tại mỗi sàn chứng khoán, các lệnh được sử dụng cũng như các quy chế xử lí lệnh là khác nhau

Thực tế cho thấy, thị trường chứng khoán sau phiên tăng mạnh ngày 11.12.2020 đã bước vào giai đoạn tăng nóng Theo các chuyên gia phân tích của Công ty Chứng khoán BSC, thị trường chứng khoán đang có nhiều yếu tố hỗ trợ tăng trưởng về giá và thanh khoản Vậy nếu bạn đã, đang và sẽ có dự định đầu tư chứng khoán thì đây là thời điểm rấtthích hợp để bắt đầu Bước đầu để thực hiện việc này chính là tìm hiểu về các lệnh và quychế xử lý lệnh tại các sàn chứng khoán trong nước Vì vậy, để củng cố thêm các kiến thức

đã học cũng như tìm hiểu thông tin nền tảng cho các dự định sau này, nhóm 4 xin lựa

chọn đề tài “Tìm hiểu về các loại lệnh giao dịch và quy chế xử lí lệnh tại các sàn giao dịch chứng khoán ở Việt Nam hiện nay ,để tìm hiểu sâu hơn nội dung lệnh và định chuẩn

lệnh, áp dụng lí thuyết được tiếp thu trong bài giảng vào thực tế tại các sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam hiện nay

Nhóm 01 học phần “ Thị trường chứng khoán” xin gửi lời cảm ơn chân thành tới giáoviên bộ môn đã truyền đạt những kiến thức chuyên môn bổ ích giúp chúng em có nền tảng kiến thức tốt vận dụng và hoàn thiện bài thảo luận này

Về kết cấu của đề tài, ngoài phần lời nói đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo

và mục lục, đề tài được trình bày dưới ba chương:

Chương I/ Cơ sở lí thuyết

Chương II/ Các loại lệnh giao dịch và quy chế xử lí tại các sàn giao dịch chứng khoántại Việt Nam

Chương III/ Đánh giá và kiến nghị

Tuy đã có nhiều sự cố gắng nhưng bài làm không tránh khỏi sai sót Mong cô và các bạn đóng góp ý kiến để đề tài của nhóm được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

CHƯƠNG I/ CƠ SỞ LÍ THUYẾT 1.1 Một số vấn đề về lệnh

1.1.1 Khái niệm

Lệnh giao dịch chứng khoán là các chỉ thị của nhà đầu tư yêu cầu người môi giới (công ty chứng khoán, nhà môi giới độc lập ) tiến hành mua, bán chứng khoán theo những điều kiện nhất định

Lệnh giao dịch được coi như một đơn đặt hàng cố định của nhà đầu tư đối với ngườimôi giới Vì vậy trách nhiệm và quyền hạn của nhà đầu tư và người môi giới phải được quy định rõ và phải tôn trọng Lệnh là một cam kết không hủy bỏ trong thời hạn của lệnh, trừ khi nhả đầu tư yêu cầu hủy bỏ và được công ty chứng khoán chấp thuận

1.1.2 Nội dung cơ bản của lệnh giao dịch

Để đảm bảo tính thống nhất cũng như yêu cầu về mặt kĩ thuật giao dịch, các lệnh giao dịch phải có nội dung cơ bản sau:

 Tên lệnh: lệnh mua/ lệnh bán/ lệnh hủy/ lệnh sửa Nội dung này thường được thể hiện trên các mẫu lệnh in sẵn do các công ty lệnh in ấn

 Các thông tin khách hàng (họ tên, địa chỉ, điện thoại,…) và số hiệu tài khoản giao dịch

 Đối với lệnh bán phải ghi rõ là bán đứt (long sale) hay bán khống (short sale): ở các nước cấm nghiệp vụ bán không không thể hiện nội dung này

 Tên và mã ký hiệu của loại chứng khoán muốn mua hoặc bán

 Số lượng chứng khoán và mức giá yêu cầu sẵn sàng giao dịch

 Loại lệnh (lệnh thị trường, lệnh giới hạn, lệnh dừng, )

 Ngày giờ đặt lệnh và thời gian hiệu lực của lệnh

 Các thông tin khác: tên công ty chứng khoán, đại diện pháp lý của công ty,…

1.1.3 Hình thức lệnh

Lệnh giao dịch có thể được thực hiện theo các hình thức sau:

 Lệnh văn bản: Các CTCK thường in sẵn các mẫu phiếu lệnh như phiếu lệnh mua, phiếu lệnh bản, phiếu lệnh huỷ

 Lệnh bằng điện và điện tử: điện thoại, telex, internet (emails, messages, )

1.1.4 Các loại lệnh

- Theo hành vi giao dịch , lệnh giao dịch bao gồm:

 Lệnh bán: Là loại lệnh mà theo đó khách hàng yêu cầu nhà môi giới tiến hành bán chứng khoán cho họ theo những điều kiện nhất định

 Lệnh mua: Là loại lệnh mà theo đó khách hàng yêu cầu nhà môi giới tiến hành mua chứng khoán cho họ theo những điều kiện nhất định

 Lệnh huỷ bỏ: Là loại lệnh mà theo đó khách hàng yêu cầu nhà môi giới tiến hành hủy bỏ lệnh giao dịch mà họ đã đặt trước đó Lệnh hủy bỏ bao gồm: lệnh hủy bỏ luôn và lệnh hủy bỏ có thay thế

Trang 6

 Lệnh sửa: Là lệnh do nhà đầu tư đưa vào hệ thống sửa đổi một số nội dung vào lệnh gốc đã đặt trước đó (giá , khối lượng, mua hay bán ) Lệnh sửa đổi chỉ được chấp nhận khi lệnh gốc chưa được thực hiện

 Lệnh mở: Là loại lệnh mà nhà đầu tư yêu cầu nhà môi giới mua hoặc bán chứng khoán tại mức giá cá biệt và lệnh có giá trị thường xuyên cho đến khi bị hủy bỏ

- Theo thời gian hiệu lực của lệnh , lệnh giao dịch bao gồm: lệnh ngày, lệnh tuần,

lệnh tháng,

- Theo tính chất thực hiện , lệnh giao dịch bao gồm: lệnh giới hạn, lệnh thị trường,

lệnh ATO, lệnh ATC, lệnh dừng, lệnh giới hạn dừng

bán chứng khoán

Đối với lệnh bán thìkhách hàng đưa ra mức giá thấp nhất

để sẵn sàng bán, còn đối với lệnh mua thì khách hàng đưa ra mức giá cao nhất để sẵn sàng mua

Lệnh giới hạn được ưu tiên sau lệnh thị trường, lệnh ATO, lệnh ATC và do đó cóthể không được thực hiện ngay Vì vậy nhà đầu tư phải xác định thời gian cho phép đến khi có lệnh hủy bỏ

2 Lệnh thị

trường(Marke

t Price- MP)

Là loại lệnh mà khách hàng sẵn sàng giao dịch tại mọi mức giá có trênthị trường Nhà môi giới không bị ràng buộc về giá cả, họ

sẽ mua bán theo mức giá tốt nhất 1 thị trường cho khách hàng

-Lệnh không ghi giá -Lệnh mua: sẵn sàng mua tại mọi mức giá bán có trên thị trường

- Lệnh bán: sẵn sàng bán tại mọi mức giá mua có trên thị trường

- Khi sử dụng lệnh này, nhà đầu tư sẵn sàng chấp nhận mua hoặc bán ngay theo mức giá của thị trường nên lệnh được ưu tiên trước các loại bệnh khác Mặc dù vậy, lệnh vẫn có thể không được thực hiện (nếu không có lệnh đối ứng) hoặc không được thực hiện hết (nếu lệnh đối ứng có số lượng ít hơn)

-Thường được khớp lệnh, nên có tác dụng làm tăng tính thanh khoản của thị

Trang 7

 Lệnh ATO:

- Lệnh mua hoặc bản tại mức giá khớplệnh xác định giá mở cửa

- Lệnh không ghi giá (ghi ATO)

- Lệnh ATO được ưu tiên trước lệnh giới hạn khi so khớp lệnh

- Hiệu lực của lệnh: trong phiên khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa

 Lệnh ATC:

- Lệnh mua hoặc bán tại mức giá khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa

- Lệnh không ghi giá (ghi ATC )

- Lệnh ATC được ưu tiên trước lệnh giới hạn khi so khớp lệnh

- Hiệu lực của lệnh: trong phiên khớp lệnh định kỳ xác định giả đóng cửa

4 Lệnh dừng

(Stop

Order-SO)

Lệnh dừng là loại lệnh giao dịch trong

đó khách hàng đưa

ra một mức giá dừng làm ngưỡng

để nhà môi giới thực hiện việc mua vào hay bán ra chứng khoán Gồm lệnh dừng để mua và lệnh dừng

để bán

 Lệnh dừng để mua:

- Lệnh thường được nhà đầu tư đưa ra khi dự báo giá cổ phiếu có xu hưởng giảm đi theo thời gian

- Lệnh có thể được sử dụng kết hợp cùng với hành vi bán khống để hạn chế thua lỗ do dự bảo giá không chính xác

- Tại thời điểm đặt lệnh, mức giá dừng bao giờ cũng cao hơn mức giá hiện hành

 Lệnh dừng để bán:

Trang 8

- Lệnh thường được nhà đầu tư đưa ra khi dự báo giá cổ phiếu có xu hướng tănglên theo thời gian

-Tại thời điểm đặt lệnh mức giá dừng phải thấp hơn mức giá hiện hành

- Lệnh được sử dụng để bảo vệ lợi nhuận trong một thương vụ đã thực hiện

5 Lệnh giới hạn

dừng (Stop

limit order)

Lệnh giới hạn dừng được sử dụng như làmột công cụ để khắc phục sự bất định về mức giá thực hiện trong lệnhdừng

- Đặc trưng của lệnh giới hạn đừng là khách hàng phải đồng thời đưa ra hai mức giá là mức giá dừng và mức giá giới hạn

- Khi giá thị trưởng của chứng khoảng giao dịch tiếp cận hoặc vượt qua mức giá dừng lúc đó lệnh giới hạn dừng sẽ trở thành lệnh giới hạn có điều kiện

là có giá trị giao dịch trong ngày nếu trong lệnh giao dịch không xác định rõ là có giá trị trong bao lâu và những lệnh ghi rõ có giá trị trong ngày

- Lệnh có giá trị cho đến khi bị huỷ bỏ bởi lệnh khác (còn gọi là lệnh mở - Open order): là lệnh giao dịch có giá trị hiệu lực đến khi được thực hiện hoặc đến khi nhà đầu

tư thông báo hủy bỏ

- Lệnh thực hiện ngay hoặc huỷ bỏ (Immediate Or Cancel - IOC ): là lệnh với đặc trưng sẽ bị hủy bỏ ngay nếu người môi giới không thể thực hiện ngay lập tức khi nó được chuyển tới sàn giao dịch Lệnh có thể được thực hiện ngay toàn bộ hoặc một phần, phần còn lại chưa được thực hiện sẽ bị hủy bỏ

- Lệnh thực hiện toàn bộ hoặc huỷ bỏ (Full Or Kill - FOK ): là lệnh yêu cầu thực hiện ngay toàn bộ nội dung của lệnh, nếu không thì hủy bỏ lệnh

- Lệnh thực hiện tất cả hoặc không (All Or None - AON ): là loại lệnh yêu cầu phải được thực hiện toàn bộ trong cùng một giao dịch : nếu không thi hủy bỏ lệnh Tuy nhiên lệnh không bắt buộc thực hiện ngay mà có thể thực hiện bất cứ lúc nào trong suốt quá trình giao dịch trong ngày

1.3 Một số quy chế xử lý tại sàn giao dịch chứng khoán

1.3.1 Nguyên tắc ưu tiên khi xác định giá khớp lệnh

Trong một phiên giao dịch, thông thường có nhiều lệnh giao dịch một loại chứng khoán được đồng thời chuyển tới sàn giao dịch với các điều kiện giao dịch khác nhau Vì

Trang 9

vậy, để đảm bảo công bằng và quyền lợi cho các nhà đầu tư, việc xác định thứ tự ưu tiên của các lệnh là hoàn toàn cần thiết Thông thường, thứ tự ưu tiên thực hiện các lệnh giao dịch được quy định như sau:

- Đối với các loại lệnh khác nhau được thực hiện theo thứ tự: Lệnh thị trường, lệnh ATO, lệnh ATC được ưu tiên thực hiện trước lệnh giới hạn

- Đối với lệnh giới hạn, được thực hiện theo thứ tự ưu tiên về giá: Lệnh mua có mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước, lệnh bán có mức giá thấp hơn được ưu tiên thựchiện trước

- Ưu tiên về thời gian: Trường hợp các lệnh mua hoặc lệnh bán có cùng mức giá thì lệnh nhập vào hệ thống giao dịch trước sẽ được ưu tiên thực hiện trước

- Ưu tiên về khách hàng: lệnh của nhà đầu tư cá nhân được ưu tiên thực hiện trước lệnh tự doanh của nhà môi giới, của công ty chứng khoán

- Ưu tiên về khối lượng: lệnh của khách hàng có cùng mức giá và thời gian, lệnh nào

có khối lượng lớn hơn được ưu tiên thực hiện trước

• Là mức giá thực hiện có khối lượng giao dịch đạt cao nhất;

• Nếu có nhiều mức giá thỏa mãn điều kiện về khối lượng giao dịch giá trùng hoặc gần nhất với giá thực hiện của lần khớp gần nhất sẽ được chọn

- Khớp lệnh liên tục: là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch

- Khớp lệnh thỏa thuận: Bên mua và bên bán tự thỏa thuận với nhau về các điều kiện giao dịch, sau đó thông báo cho công ty chứng khoán ghi nhận kết quả giao dịch vào

hệ thống giao dịch Hoặc bên mua/bên bán thông qua công ty chứng khoán để tìm đối tác giao dịch thỏa thuận đối ứng

1.3.3 Sửa, hủy lệnh giao dịch thỏa thuận và sửa lỗi sau giao dịch

Việc sửa lệnh, hủy lệnh giao dịch khớp lệnh chỉ có hiệu lực đối với lệnh chưa được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện Giao dịch thỏa thuận đã được xác nhận trên hệ thống giao dịch không được phép hủy bỏ

Trong thời gian giao dịch, trường hợp đại diện giao dịch nhập sai lệnh giao dịch thỏa thuận của nhà đầu tư, đại diện giao dịch được phép sửa giao dịch thỏa thuận nhưng phải xuất trình lệnh gốc của nhà đầu tư; phải được bên đối tác chấp thuận việc sửa đó và được

Sở Giao dịch Chứng khoán chấp thuận

Trong các điều kiện cụ thể, các sàn giao dịch chứng khoán sẽ đưa ra các quy chế về sửa, hủy lệnh giao dịch thỏa thuận và sửa lỗi giao dịch khác nhau

Trang 10

CHƯƠNG II/ CÁC LOẠI LỆNH GIAO DỊCH VÀ QUY CHẾ XỬ LÍ TẠI CÁC

SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TẠI VIỆT NAM 2.1 Giới thiệu về Sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX)

Sàn Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội) được thành lập theo Quyết định số 01/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở chuyển đổi, tổ chức lại Trung tâm Giao dịch chứng khoán Hà Nội (thành lập theo Quyết định số 127/1998/QĐ-TTg và khai trương hoạt động vào ngày 08/03/2005) Ngày

24/06/2009, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội chính thức ra mắt, hoạt động với mô hìnhCông ty TNHH một thành viên do Nhà nước (đại diện là Bộ Tài chính) làm chủ sở hữu.Với chức năng là đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức, vận hành và quản lý thị trường giao dịch chứng khoán, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội đã có những đóng góp quan trọng vào sự phát triển chung của thị trường chứng khoán Việt nam, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế của đất nước Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội đã triển khai tích cực, hiệu quả hoạt động đấu giá cổ phần, hoạt động đấu thầu trái phiếu Chính phủ và vận hành các thị trường giao dịch (thị trường cổ phiếu niêm yết, thị trường cổ phiếu công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCoM), thị trường trái phiếu chính phủ (TPCP) và thị trường chứng khoán phái sinh)

Nội dung của các loại lệnh trên Sàn HNX buộc gồm: Số hiệu lệnh, loại lệnh, lệnh mua hoặc bán, mã chứng khoán, khối lượng, giá (nếu có) và số hiệu tài khoản của nhà đầutư

Sự phát triển của Sàn Giao dịch Chứng khoán Hà Nội có thể thấy rõ ràng qua các dấu mốc như sau:

 02/01/2009: Chính phủ ban hành Quyết định số 01/2009/QĐ-TTg về việc thành lậpSàn Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

 08/02/2010: Triển khai công nghệ giao dịch trực tuyến trên thị trường giao dịch cổ phiếu niêm yết

 15/04/2010: Sàn Giao dịch Chứng khoán Hà Nội chính thức gia nhập và là thành viên thứ 19 của Liên đoàn các Sở Giao dịch Chứng khoán Châu Á và Châu Đại Dương (AOSEF)

 18/07/2010: Sàn Giao dịch Chứng khoán Hà Nội đón nhận Huân chương Lao độnghạng Nhì theo Quyết định số 995/QĐ-CTN của Chủ tịch nước ngày 12/07/2010

 11/05/2011: Bộ Tài chính chính thức phê duyệt việc Sàn Giao dịch Chứng khoán

Hà Nội tham gia Diễn đàn thị trường trái phiếu Asean+3 (ABMF) với vai trò là "thành viên chính thức cấp quốc gia"

 30/5/2011: Bộ Tài chính chấp thuận cho Sàn Giao dịch Chứng khoán Hà Nội tham gia Liên đoàn các Sở Giao dịch Chứng khoán Thế giới (WFE) và chính thức được kết nạp

là "Thành viên thông tin" vào tháng 6/2011

 05/03/2012: Áp dụng thời gian giao dịch cổ phiếu từ 9h00 đến 14h15 (nghỉ giữa giờ từ 11h30-13h00)

 09/07/2012: Ra mắt chỉ số HNX30, là chỉ số giá của 30 cổ phiếu có tính thanh khoản nhất trên thị trường cổ phiếu niêm yết

 06/08/2012: Áp dụng hệ thống đấu thầu trái phiếu điện tử

Trang 11

 24/08/2012: Khai trương Hệ thống giao dịch tín phiếu Kho bạc, góp phần tạo tính thanh khoản cho tín phiếu đồng thời thể hiện sự kết nối công cụ ngắn hạn và dài hạn của Trái phiếu Chính phủ.

 1/10/2012: Chính thức áp dụng Hệ thống ngành kinh tế HaSIC (Hanoi Stock Exchange Standard Industrial Classification) để phân ngành các doanh nghiệp niêm yết trên Sàn Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

 29/07/2013: Chính thức vận hành Hệ thống giao dịch cổ phiếu phiên bản 5, (core i5) với năng lực xử lý của hệ thống tăng gấp 20-30 lần, cho phép triển khai nhiều tiện ích giao dịch

 29/07/2013: Kéo dài thời gian giao dịch đến 15h00 trên thị trường cổ phiếu đồng thời thay đổi kết cấu phiên giao dịch và bổ sung các loại lệnh mới (ATC, lệnh thị trường) trên thị trường cổ phiếu niêm yết

 2/12/2013: Chính thức vận hành hệ thống chỉ số bao gồm chỉ số tổng hợp (HNX Index), bộ chỉ số quy mô (Large Cap Index và Medium/Small Cap Index), và bộ chỉ số ngành (Công nghiệp, Xây dựng và Tài chính)

 23/9/2014: Sàn Giao dịch Chứng khoán Hà Nội và Hãng tin Bloomberg đã ký kết biên bản ghi nhớ hợp tác cho phép tự động hóa quy trình chuyển lệnh, nhập lệnh từ hệ thống Bloomberg về hệ thống giao dịch TPCP tại Sàn Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

 29/12/2014: Chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục (ETF) đầu tiên chính thức niêm yết

và giao dịch trên Sàn Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, góp phần đa dạng hóa sản phẩm vàtăng thanh khoản trên thị trường chứng khoán

 26/6/2015: Sàn Giao dịch Chứng khoán Hà Nội chính thức vận hành hệ thống giao dịch TPCP trực tuyến trên nền Internet (E-BTS)

 9/5/2016: Sàn Giao dịch Chứng khoán Hà Nội ban hành bộ nguyên tắc Phân bảng UPCoM Premium và phân bảng Cảnh báo nhà đầu tư nhằm làm tăng tính minh bạch của thị trường UPCoM thông qua việc phân tách nhóm công ty có tình hình tài chính tốt, tuân thủ tốt các quy định về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán cũng như đưa ra danh sách cảnh báo đối với các công ty nằm trong diện bị hạn chế giao dịch

 30/6/2016: Sàn Giao dịch Chứng khoán Hà Nội ra mắt phân hệ đấu thầu trái phiếu điện tử trên Internet (E.ABS.)

 30/9/2016: Sàn Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, HOSE và Trung tâm LKCK Việt Nam ký kết Biên bản thỏa thuận hợp tác thị trường chuẩn bị chào đón chỉ số VNX

Allshare, góp phần nâng cao công tác xây dựng và vận hành thị trường chứng khoán về chất lượng dịch vụ, môi trường đầu tư

 10/08/2017: Khai trương thị trường chứng khoán phái sinh

 5/11/2018: Triển khai phiên khớp lệnh sau giờ nhằm gia tăng tính thanh khoản chothị trường, đồng thời gia tăng cơ hội giao dịch cho nhà đầu tư tại thời điểm cuối ngày giaodịch

 4/7/2019: Khai trương sản phẩm hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ, góp phần hoàn thiện cơ cấu sản phẩm cho thị trường chứng khoán phái sinh, hỗ trợ sự phát triển bền vững của thị trường trái phiếu Chính phủ Việt Nam

2.2 Giới thiệu về Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh (HOSE)

Sàn HOSE hay HSX (Ho Chi Minh Stock Exchange) là sàn giao dịch chứng khoán dành cho các cổ phiếu của công ty đại chúng niêm yết do Sở Giao dịch chứng khoán TP

Trang 12

Hồ Chí Minh tổ chức và quản lý Chỉ số chứng khoán VN-Index là đại diện thể hiện biến động giao dịch của sàn này Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh hoạt động như một công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Nhà Nước với số vốn điều lệ

1000 tỷ đồng Cũng giống như các sở giao dịch chứng khoán trên thế giới hiện nay

thường hoạt động dưới dạng công ty cổ phần

Về chức năng, có thể nói Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh cũng

là một thể chế chính thức mà thông qua đó trái phiếu chính phủ mới được phát hành và HOSE có chức năng như một thị trường thứ cấp cho một số phát hành trái phiếu hiện hữu.Tất cả các chứng khoán niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam là bằng đồng Việt Nam (VNĐ)

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, chính thức thành lập năm 1996, chịu trách nhiệm đối với việc phát triển thị trường vốn và cấp giấy phép niêm yết chứng khoán cho các công ty và giấy phép hoạt động cho các công ty chứng khoán, ban hành các quy định Để được niêm yết, một công ty phải có lãi liên tục trong 2 năm, có vốn điều lệ ít nhất 5 tỷ đồng và có tối thiểu 50 cổ đông ngoài công ty, nắm giữ tối thiểu là 20% cổ phiếu Các công ty liên doanh với nước ngoài về mặt kỹ thuật thì đủ tư cách niêm yết, nhưng để đượcniêm yết trên sàn, các công ty này phải được tổ chức lại thành công ty cổ phần Các công

ty muốn được niêm yết thì phải được một công ty kiểm toán độc lập, được chấp thuận thực hiện kiểm toán và công khai báo cái tài chính cũng như bản cáo bạch bốn lần theo bốn quý trong năm

Cơ chế giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh là một hệthống đặt-khớp lệnh tự động Năng lực của hệ thống trước đây là khoảng 300.000 lệnh trong mỗi ngày Giá chứng khoán giao dịch bị giới hạn biên độ thay đổi hàng ngày là cộng/trừ 7% so với giá đóng cửa ngày hôm trước Riêng trong ngày niêm yết đầu tiên của một cổ phiếu, chỉ thực hiện một đợt khớp lệnh, giá giao dịch được thực hiện với biên độ cộng-trừ 20%

Để phát triển từ Sàn giao dịch chứng khoán đầu tiên của Việt Nam cho đến ngày nay,

Sở Giao dịch Chứng khoán Hồ Chí Minh đã trải qua các dấu mốc quan trọng sau:

 Ngày 28-11-1996, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Việt Nam được thành lập theo Nghị định số 75/CP của Chính phủ

 Ngày 11-7-1998, thị trường chứng khoán Việt Nam chính thức được khai sinh theo Nghị định số 48/CP của Chính phủ Đồng thời, Chính Phủ cũng ký quyết định thành lập Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, đặt cơ sở tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh

 Ngày 28-7-2000, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP.HCM chính thức đi vào hoạt động với 2 mã cổ phiếu giao dịch đầu tiên là REE và SAM

 Ngày 11/05/2007, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 599/QĐ chuyển Trung Tâm thành Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE), hoạt động theo mô hình Công ty TNHH Một Thành viên (100% vốn chủ sở hữu thuộc Bộ Tài chính) Việc chuyển đổi mô hình đã giúp HOSE có một vị trí tương xứng với các Sở Giaodịch khác trên thế giới trong mối quan hệ và hợp tác quốc tế, từ đó, nâng cao vị trí và tầm ảnh hưởng của thị trường chứng khoán Việt Nam

 Tháng 08/2007 đã có 111 doanh nghiệp niêm yết và 55 công ty chứng khoán thành viên, 18 công ty quản lý quỹ, 61 tổ chức lưu ký Cấu trúc thị trường đã được rõ ràng

Ngày đăng: 25/09/2022, 19:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w