1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ : XÂY DỰNG MÔ HÌNH MẪU THỰC HIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14001:2015 CHO DOANH NGHIỆP NGÀNH THỰC PHẨM

75 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Mô Hình Mẫu Thực Hiện Hệ Thống Quản Lý Môi Trường ISO 14001:2015 Cho Doanh Nghiệp Ngành Thực Phẩm
Tác giả TS. Lê Anh Kiên, ThS. Nguyễn Thị Ngọc Phượng
Trường học Viện Nhiệt Đới Môi Trường
Chuyên ngành Quản Lý Môi Trường
Thể loại báo cáo chuyên đề
Năm xuất bản 2018
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiêu chuẩn ISO 14001 cho hệ thống quản lý môi trường đã được chứng minh là rất thành công vì nó được thực hiện ở hơn 159 quốc gia và đã cung cấp cho các tổ chức một công cụ quản lý mạnh

Trang 1

XÂY DỰNG MÔ HÌNH MẪU THỰC HIỆN

HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14001:2015 CHO DOANH NGHIỆP NGÀNH THỰC PHẨM

TẠI CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN THỦY SẢN NGỌC TRANG Địa điểm: 53 Thống Nhất, P Vạn Thạnh, Tp Nha Trang, Khánh Hòa

THUỘC NHIỆM VỤ

HỖ TRỢ ĐÀO TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG SANG PHIÊN BẢN MỚI ISO 14001:2015

CHO CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHIỆP

Đơn vị chủ trì: Viện Nhiệt đới môi trường

Chủ nhiệm nhiệm vụ: TS Lê Anh Kiên Chủ trì thực hiện chuyên đề: ThS Nguyễn Thị Ngọc Phượng

TP HỒ CHÍ MINH, 2018

Trang 2

XÂY DỰNG MÔ HÌNH MẪU THỰC HIỆN

HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14001:2015 CHO DOANH NGHIỆP NGÀNH THỰC PHẨM

TẠI CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN THỦY SẢN NGỌC TRANG Địa điểm: 53 Thống Nhất, phường Vạn Thạnh, Nha Trang, Khánh Hòa

THUỘC NHIỆM VỤ

HỖ TRỢ ĐÀO TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG SANG PHIÊN BẢN MỚI ISO 14001:2015 CHO CÁC

DOANH NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHIỆP

ThS Nguyễn Thị Ngọc Phượng

TP HỒ CHÍ MINH, 2018

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

MỞ ĐẦU 1

1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

2 MỤC TIÊU CỦA CHUYÊN ĐỀ 1

3 ĐỐI TƯỢNG 1

4 NỘI DUNG THỰC HIỆN 1

5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 2

6 THỜI GIAN THỰC HIỆN 2

7 NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN CHÍNH 2

CHƯƠNG 1 3

KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI DOANH NGHIỆP 3

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY 3

1.2 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 3

1.3 NHU CẦU NGUYÊN LIỆU 3

1.4 DANH MỤC THIẾT BỊ, MÁY MÓC 3

1.5 NHU CẦU NĂNG LƯỢNG 4

1.6 NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC 4

1.7 ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÁP ỨNG SỰ PHÙ HỢP THEO ISO 14001:2015 4

CHƯƠNG 2 5

RÀ SOÁT CÁC KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG CÒN TỒN TẠI, TƯ VẤN CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI ĐÁP ỨNG CÁC YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 5

2.1 KHÍ THẢI, BỤI VÀ MÙI HÔI 5

2.1.1 Nguồn phát sinh khí thải, bụi 5

Trang 4

2.1.2 Biện pháp và hiệu quả xử lý khí thải, bụi hiện hữu 5

2.1.3 Các nội dung không phù hợp trong việc quản lý và xử lý khí thải 6

2.2 NƯỚC THẢI 6

2.2.1 Nguồn phát sinh 6

2.2.2 Biện pháp xử lý nước thải 7

2.3 CHẤT THẢI RẮN 9

2.3.1 Nguồn phát sinh 9

2.3.2 Biện pháp xử lý chất thải rắn 9

2.3.3 Các nội dung không phù hợp trong việc quản lý và xử lý chất thải rắn 9

2.4 NGUY CƠ CHÁY NỔ VÀ TAI NẠN LAO ĐỘNG 10

2.4.1 Nguy cơ cháy nổ 10

2.4.2 Tai nạn lao động 10

CHƯƠNG 3 12

XÂY DỰNG MÔ HÌNH THỰC HIỆN/CHUYỂN ĐỔI HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG SANG PHIÊN BẢN ISO 14001:2015 12

3.1 TRÌNH TỰ ÁP DỤNG CHUYỂN ĐỔI HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG SANG PHIÊN BẢN ISO 14001:2015 12

3.2 HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG CHUYỂN ĐỔI HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO ISO 14001:2015 CHO NHÓM NGÀNH THỰC PHẨM 18

3.2.1 Bối cảnh của Tổ chức (Điều khoản 4) 18

3.2.2 Vai trò lãnh đạo (Điều khoản 5) 18

3.2.3 Hoạch định (Điều khoản 6) 18

3.2.4 Hỗ trợ (Điều khoản 7) 20

3.2.5 Điều hành (Điều khoản 8) 21

3.2.6 Đánh giá kết quả hoạt động (Điều khoản 9) 21

3.2.7 Cải tiến (Điều khoản 10) 24

3.3 NHỮNG LƯU Ý KHI ÁP DỤNG CHUYỂN ĐỔI SANG PHIÊN BẢN ISO 14001:2015 25

Trang 5

3.4 MẪU BIÊU THỰC HIỆN CHUYỂN ĐỔI HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI

TRƯỜNG ISO 14001:2015 25

CHƯƠNG 4 26

KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP CỦA KẾT QUẢ XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÁP ỨNG TIÊU CHUẨN ISO 14001:2015 CHO DOANH NGHIỆP 26

4.1 HỒ SƠ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14001:2015 THỰC HIỆN TẠI CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN THỦY SẢN NGỌC TRANG 26 4.2 BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14001:2015 CHO CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN THỦY SẢN NGỌC TRANG 28

4.3 CHỨNG NHẬN HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14001:2015 CHO CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN THỦY SẢN NGỌC TRANG 46

KẾT LUẬN 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

PHỤ LỤC 1 49

PHỤ LỤC 2 2

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Quy trình xử lý nước thải sản xuất và tái sử dụng nước 8Hình 3.1 Sơ đồ thực hiện chuyển đổi HTQLMT sang phiên bản ISO 14001:2015 17Hình 3.2 Nhận diện các mối nguy về môi trường từ hoạt động thủy sản 19

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Danh mục các loại nguyên liệu chính 3Bảng 1.2 Danh mục thiết bị, máy móc hiện có tại Công ty 4Bảng 2.1 Các tác động môi trường của khí thải và bụi từ các công đoạn sản xuất tại

cơ sở 5Bảng 2.2 Tình hình phát sinh và xử lý nước thải tại nhà máy 6Bảng 2.3 Thành phần và tính chất nước thải sản xuất nước mắm 7Bảng 3.1 Trình tự các bước thực hiện chuyển đổi sang phiên bản ISO 14001:2015 12Bảng 3.2 Các nội dung yêu cầu thông tin dạng văn bản phù hợp với ISO 14001:2015 20Bảng 3.3 Thống kê các nghĩa vụ phải tuân thủ đối với tổ chức 21Bảng 4.1 Trình tự thực hiện hồ sơ ISO 14001:2015 tại Công ty Ngọc Trang 26

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhận thức về vấn đề môi trường ngày càng cao, người ta tin rằng các mô hình quản lý môi trường hiện nay đã không còn phù hợp, cần có sự cải tiến Chính phủ các nước đang chú trọng về vấn đề môi trường Với nền kinh tế hội nhập quốc tế hiện nay, các khách hàng luôn yêu cầu sự cam kết và thực hiện bảo vệ môi trường của doanh nghiệp Một trong những chuẩn mực quan trọng chính là việc xây dựng hệ thống quản

lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001

Tiêu chuẩn ISO 14001 cho hệ thống quản lý môi trường đã được chứng minh là rất thành công vì nó được thực hiện ở hơn 159 quốc gia và đã cung cấp cho các tổ chức một công cụ quản lý mạnh mẽ để cải thiện hoạt động môi trường Hơn 340.000 tổ chức đã được chứng nhận trên toàn thế giới ISO 14001 vào cuối năm 2016, tăng 8% so với năm 2015 Nhiều công ty đã cải thiện hoạt động của họ bằng cách giảm tác động xấu đến hoạt động, quy trình, sản phẩm và dịch vụ của họ trên môi trường sử dụng một cách tiếp cận có hệ thống được thể hiện trong ISO 14001 Lợi ích của việc giải quyết các vấn đề môi trường một cách tích cực không chỉ bao gồm bảo vệ môi trường mà còn tăng hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận cho doanh nghiệp

Báo cáo chuyên đề “Xây dựng mô hình mẫu thực hiện hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2015 cho doanh nghiệp ngành thực phẩm tại Công ty TNHH chế biến thủy sản Ngọc Trang” được xây dựng là một phần nội dung của nhiệm vụ “Hỗ trợ đào tạo và chuyển đổi hệ thống quản lý môi trường sang phiên bản mới ISO 14001:2015 cho các doanh nghiệp ngành công nghiệp”

2 MỤC TIÊU CỦA CHUYÊN ĐỀ

Xây dựng được 01 mô hình (gồm quy trình thực hiện, bộ tài liệu biểu mẫu) hướng dẫn thực hiện/chuyển đổi hệ thống quản lý chất lượng môi trường phù hợp tiêu chuẩn ISO 14001:2015 cho nhóm ngành thực phẩm

Áp dụng mô hình mẫu tại một doanh nghiệp của ngành thực phẩm để được đánh giá công nhận đạt tiêu chuẩn ISO 14001:2015 thông qua tổ chức chứng nhận ISO quốc

tế có uy tín lâu năm tại Việt Nam

3 ĐỐI TƯỢNG

Các doanh nghiệp ngành công nghiệp thực phẩm có nhu cầu áp dụng/chuyển đổi

hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015

4 NỘI DUNG THỰC HIỆN

Để đạt được mục tiêu nêu tại mục 2, với mỗi đơn vị trong 22 doanh nghiệp được lựa chọn thực hiện xây dựng hệ thống quản lý chất lượng môi trường phù hợp tiêu chuẩn ISO 14001:2015 cho các nhóm ngành, các bước thực hiện sẽ bao gồm 04 nội dung như sau:

1) Nghiên cứu, khảo sát, đánh giá hiện trạng hệ thống quản lý môi trường, xác định các nội dung cần bổ sung, thay đổi nhằm đáp ứng sự phù hợp theo ISO 14001:2015

2) Rà soát, tư vấn các khía cạnh môi trường còn tồn tại ở các doanh nghiệp, tư

Trang 8

vấn các giải pháp quản lý và xử lý chất thải đáp ứng các yêu cầu bảo vệ môi trường 3) Thực hiện xây dựng 01 mô hình doanh nghiệp chuyển đổi hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 sang phiên bản mới ISO 14001:2015 4) Đánh giá sự phù hợp của kết quả xây dựng mô hình mẫu thông qua tổ chức chứng nhận ISO quốc tế có uy tín lâu năm tại Việt Nam

Do vậy, chuyên đề 19 này là báo cáo chuyên đề tổng hợp bao hàm 04 nội dung, được thực hiện cho 01 doanh nghiệp ngành thực phẩm thực hiện điển hình tại Công ty TNHH Chế biến Thủy sản Ngọc Trang (Địa chỉ văn phòng: Số 53 đường Thống Nhất, phường Vạn Thạnh, Tp Nha Trang; Địa điểm Xưởng chế biến nước mắm Ngọc Trang: 8B, 20A tổ 27 Tân Phước, Bình Tân, phường Vĩnh Trường, Tp Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa)

5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

- Phương pháp điều tra, khảo sát: Là phương pháp được thực hiện để thu thập

thông tin chi tiết tại doanh nghiệp

- Phương pháp thực nghiệm: Phương pháp này được thực hiện nhằm khảo sát

thực tế hoạt động sản xuất của doanh nghiệp để xây dựng hệ thống quản lý môi trường phù hợp tiêu chuẩn ISO 14001:2015 theo trình tự: Xác định quy trình thực hiện, kiểm tra, đo đạc, thực hiện đánh giá chứng nhận sự phù hợp tiêu chuẩn

- Phương pháp chuyên gia: Phương pháp này được vận dụng để hướng dẫn triển

khai và thiết lập hệ thống văn bản theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015 tại doanh nghiệp

6 THỜI GIAN THỰC HIỆN

Từ tháng 10/2017 đến tháng 11/2018

7 NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN CHÍNH

1) ThS Nguyễn Thị Ngọc Phượng – Chủ trì thực hiện chuyên đề

2) ThS Nguyễn Thành Luân

3) TS Lê Anh Kiên

4) ThS Nguyễn Thị Kim Yến

Trang 9

CHƯƠNG 1 KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ HỆ THỐNG

QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI DOANH NGHIỆP

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY

Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN THỦY SẢN NGỌC TRANG Địa chỉ văn phòng: 53 Thống Nhất, phường Vạn Thạnh, TP Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa

Địa chỉ nhà xưởng: 8B, 20A tổ 27 Tân Phước, Bình Tân, phường Vĩnh Trường,

Tp Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa

Điện thoại: 058.3821972

Tên người đại diện: Nguyễn Trọng Thiện - Giám đốc

Năm hoạt động: 11 năm

Tổng diện tích đất: 4.000 m2

Tổng số cán bộ, công nhân viên: 15 người

Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất nước mắm

1.3 NHU CẦU NGUYÊN LIỆU

Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu chính phục vụ cho sản xuất của Công ty được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1.1 Danh mục các loại nguyên liệu chính

Cá cơm Cá cơm nhỏ nguyên con

không rửa

2,3 tấn/ngày Thu mua từ ngư

dân

1.4 DANH MỤC THIẾT BỊ, MÁY MÓC

Với đặc điểm ngành sản xuất nước mắm, Công ty đã đầu tư các trang thiết bị chủ yếu như sau:

Trang 10

Bảng 1.2 Danh mục thiết bị, máy móc hiện có tại Công ty

1 Hồ chứa cá nguyên liệu làm mắm

(sử dụng 80 cái)

1.5 NHU CẦU NĂNG LƯỢNG

Hệ thống cấp điện của Cơ sở được lấy từ trạm hạ áp thế của phường Vĩnh Trường, được cung cấp bởi Chi nhánh Điện Trung tâm TP Nha Trang - Công ty Điện lực Khánh Hòa

1.6 NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC

Cơ sở sử dụng nguồn nước máy phục vụ cho sản xuất, sinh hoạt, tưới cây và phòng cháy chữa cháy Lưu lượng tiêu thụ nước trung bình của Cơ sở khoảng 1m3/ngày.đêm, tương đương 30 m3/tháng

1.7 ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÁP ỨNG SỰ PHÙ HỢP THEO ISO 14001:2015

Công ty là doanh nghiệp trong nước thuộc ngành thực phẩm có quy mô nhỏ Đối với công tác tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường, Công ty đã theo dõi thường xuyên các thông số môi trường nhằm đảm bảo luôn phù hợp các yêu cầu Thực hiện công trình xử lý nước thải, thu gom và quản lý chất thải rắn, phòng ngừa ứng phó sự

cố và tai nạn lao động trong quá trình sản xuất

Công ty chưa áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 Do vậy, trong quá trình thực hiện nhiệm vụ “Hỗ trợ đào tạo và chuyển đổi hệ thống quản lý môi trường sang phiên bản mới ISO 14001:2015 cho các doanh nghiệp ngành công nghiệp”, Công ty mong muốn đươc tham gia và sẽ được hỗ trợ triển khai áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo phiên bản mới ISO 14001:2015

Đánh giá sơ bộ hiện trạng hệ thống quản lý môi trường tại nhà xưởng Công ty cho thấy còn một số toofnh tại như sau:

- Chưa nhận diện rủi ro môi trường theo yêu cầu ISO14001:2015;

- Phân loại rác thải chưa phù hợp;

- Cập nhật yêu cầu pháp luật chưa có quy định rõ ràng;

- Kiểm soát lưu trữ hóa chất chưa đảm bảo kiểm soát được rủi ro an toàn môi trường;

- Chế độ giám sát và đo chưa rõ

Trang 11

CHƯƠNG 2

RÀ SOÁT CÁC KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG CÒN TỒN TẠI, TƯ VẤN CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI ĐÁP ỨNG CÁC

YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

2.1 KHÍ THẢI, BỤI VÀ MÙI HÔI

2.1.1 Nguồn phát sinh khí thải, bụi

Hoạt động vận chuyển nguyên, vật liệu: Xe tải vận chuyển nguyên, vật liệu ra vào nhà máy phát sinh khí thải gồm SO2, NOx, CO, VOCs từ quá trình đốt nhiên liệu (xăng, dầu) của động cơ xe vận chuyển Tần suất phát thải không liên tục, và trên diện rộng nên tải lượng phát thải không đáng kể

Loại khí thải này sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường, làm tăng nồng độ bụi, nồng độ CO2, tăng nhiệt độ môi trường, tăng khả năng gây mưa axít,

Bụi phát sinh chủ yếu do hoạt động của các phương tiện vận chuyển

Mùi hôi phát sinh trong quá trình chắt lọc nước mắm do xác mắm được chắt lọc,

2.1.2 Biện pháp và hiệu quả xử lý khí thải, bụi hiện hữu

 Biện pháp xử lý hiện hữu

- Bê tông hóa các sân đường nội bộ trong phạm vi Cơ sở

- Bảo dưỡng định kỳ, vận hành đúng tải trọng đối với các phương tiện bốc dỡ

và các xe tải vận chuyển thuộc tài sản của Cơ sở, để giảm thiểu các khí thải độc hại từ các phương tiện này

- Giám sát theo định kỳ các thông số ô nhiễm nhằm đưa ra các biện pháp khắc phục kịp thời khi xuất hiện các thông số ô nhiễm vượt quy chuẩn, tiêu chuẩn cho phép

- Thông thoáng xưởng sản xuất bằng quá trình thông gió tự nhiên

- Trang bị hệ thống quạt thông gió nhằm tạo sự đối lưu không khí tốt giữa bên trong và bên ngoài nhà xưởng

- Hốt bỏ bã mắm ngay sau khi chắt lọc, chế biến nguyên liệu cá vào các bể chứa xi măng Sau đó bán cho các đại lý làm phân bón cây hoặc hợp đồng với Công ty Môi trường Đô thị thu gom và vận chuyển tới bãi rác chung của thành phố để thiêu hủy

Trang 12

2.1.3 Các nội dung không phù hợp trong việc quản lý và xử lý khí thải

- Đề ra biện pháp xử lý nghiêm ngặt đối với các trường hợp không chấp hành

an toàn lao động trong sản xuất

2.2 NƯỚC THẢI

2.2.1 Nguồn phát sinh

Do tính chất công nghệ sản xuất nước mắm, lượng nước thải chủ yếu của nhà máy là từ công đoạn vệ sinh hồ chứa nguyên liệu/thành phẩm, nước thải sinh hoạt của công nhân sau khi chế biến mắm, nhân viên văn phòng và nước thải từ quá trình vận chuyển nguyên liệu cá Lưu lượng và quy trình quản lý, xử lý nước thải với những phương pháp và công nghệ khác nhau tùy vào tính chất của từng loại chất thải

Bảng 2.2 Tình hình phát sinh và xử lý nước thải tại nhà máy

a) Nước mưa chảy tràn

Nước mưa là nước được quy ước là sạch Tuy nhiên, khi mưa lớn, nước mưa chảy tràn qua đường giao thông, mặt bằng trong khu vực, đất trống sẽ cuốn theo đất cát, rác rơi vãi trên mặt đất Ngoài ra khi cường độ mưa lớn, nước thoát không kịp sẽ gây ra ngập úng Nếu không được quản lý chặt chẽ, nước mưa chảy tràn sẽ gây ra tác động tiêu cực đến nguồn nước bề mặt, nước ngầm và đời sống thủy sinh trong khu vực

b) Nước thải sinh hoạt

Trong quá trình hoạt động của dự án, nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của công nhân, nhân viên làm việc tại Cơ sở Hiện nay, lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh khoảng 0,5 m3/ngày

Loại nước thải này có chứa cặn bã, các chất rắn lơ lửng, các chất hữu cơ, các chất

Trang 13

dịnh dưỡng và vi sinh vật Lượng nước thải sinh hoạt này nếu không có biện pháp quản lý, xử lý tốt sẽ làm phát sinh bệnh tật, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe đời sống của người công nhân làm việc tại Cơ sở và cư dân xung quanh khu vực dự án, gây tác động tiêu cực đến nguồn nước mặt, nước ngầm, đời sống thủy sinh trong khu vực Lượng chất dinh dưỡng và các chất hữu cơ trong nước thải sẽ phân hủy tạo ra mùi, khí đặc trưng ảnh hưởng đến môi trường xung quanh

c) Nước thải từ hoạt động sản xuất

Đặc trưng nước thải sản xuất phát sinh tại Cơ sở là nước thải vệ sinh bồn bể, máy chắt lọc, sàn nhà và nước rò rỉ từ nguyên liệu cá Mức độ ô nhiễm của nước thải ngành công nghiệp thực phẩm nói chung và của ngành sản xuất nước mắm nói riêng đang được các nhà môi trường quan tâm

Thành phần và tính chất nước thải sản xuất nước mắm được trình bày trong bảng sau:

Bảng 2.3 Thành phần và tính chất nước thải sản xuất nước mắm

Các tác nhân ô nhiễm chính trong nước thải sản xuất và ảnh hưởng như sau:

- Nước thải sản xuất nước mắm thải ra một lượng lớn nước nhiễm bẩn cùng với một nồng độ muối khá cao trong nước sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của các vi sinh vật và các động vật sống quanh đó;

- Thành phần chủ yếu của nước thải loại này là các hợp chất vô cơ, hữu cơ dễ phân hủy, cặn lắng của nước mắm Vì thế, đặc trưng của nước thải là hàm lượng BOD, COD cao, độ muối cao và độ màu do sử dụng chất tạo màu nước mắm

2.2.2 Biện pháp xử lý nước thải

 Biện pháp xử lý hiện hữu

- Nước mưa được thu gom vào hệ thống cống thoát nước mưa riêng biệt, được thiết kế với các hố ga có song chắn rác và hố ga hàm ếch nhằm loại bỏ rác trước khi dẫn vào hệ thống thoát nước mưa chung của khu vực

- Nước thải sinh hoạt được thu gom theo đường cống kín từ các phân xưởng

về hệ thống hầm chứa nước thải kín

- Nước thải sản xuất được chảy trên nền nhà tráng xi măng có độ dốc

Trang 14

nghiêng 5o để dễ thu gom và tránh tồn đọng nước, sau đó theo ống cống kín

về hệ thống hầm chứa nước thải kín và tụ phân hủy

 Biện pháp đê xuất

Dựa vào thành phần tính chất nước thải, yêu cầu chất lượng nước đầu ra cùng các yêu cầu kỹ thuật khác, quy trình công nghệ đề xuất để xử lý nước thải từ nhà máy như sau:

Hình 2.1 Quy trình xử lý nước thải sản xuất và tái sử dụng nước

 Thuyết minh quy trình công nghệ

Nước thải từ xưởng sản xuất được dẫn về hố gom, sau đó nước được bơm từ hố gom về hệ thống xử lý hợp khối Hệ thống này bao gồm các công trình xử lý sau:

Bể điều hòa kỵ khí có tác dụng vừa điều hòa lưu lượng, nồng độ có trong nước thải, vừa có chức năng xử lý như một bể kỵ khí bình thường Tại bể kỵ khí này, các vi sinh vật ở dạng kỵ khí sẽ phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải (hiệu suất xử lý của bể kỵ khí tính theo COD, BOD đạt 60 – 80%) thành các chất vô cơ ở dạng đơn giản và khí Biogas (CO2, CH4, H2S, NH3,…), theo phản ứng sau:

Chất hữu cơ + Vi sinh vật kỵ khí  CO2 + CH4 + H2S + Sinh khối mới + … Sau bể điều hòa kỵ khí, nước thải được dẫn qua cụm bể anoxic và bể aerotank

Bể anoxic và aerotank được lựa chọn để xử lý tổng hợp: khử BOD, nitrat hóa, khử NH4+ và khử NO3- thành N2, khử Phospho Với việc lựa chọn bể bùn hoạt tính xử lý kết hợp đan xen giữa quá trình xử lý thiếu khí, hiếu khí sẽ tận dụng được lượng cacbon khi khử BOD, do đó không phải cấp thêm lượng cacbon từ ngoài vào khi cần khử NO3-, tiết kiệm được 50% lượng oxy khi nitrat hóa khử NH4+ do tận dụng được lượng

Nước thải

Hố gom

Bể điều hòa kỵ khí kết hợp phân hủy bùn

bùn

Trang 15

oxy từ quá trình khử NO3-

Nước thải sau Aerotank được chảy qua ngăn chứa vật liệu MBR (Membrane bioreactor), vật liệu này có tác dụng lọc nước thải và vi sinh, đồng thời tăng nồng độ bùn hoàn tính trong Aerotank, khi sử dụng công nghệ này, chủ đầu tư sẽ tiết kiệm được diện tích và kinh phí vì không cần xây dựng bể lắng trọng lực, bể khử trùng và

bể lọc, đồng thời cũng giảm đáng kể diện tích Aerotank Nước sau MBR được đưa ra

bể chứa nước sau xử lý (có thể tái sử dụng như rửa sàn, tưới cây) và thải ra nguồn tiếp nhận theo QCVN 40:2011/BTNMT cột B

Bùn sinh ra từ Aerotank được đưa về bể kỵ khí để phân hủy giảm bớt thể tích

bùn, sau đó được hút định kỳ (khoảng 6-12 tháng/1 lần)

2.3 CHẤT THẢI RẮN

2.3.1 Nguồn phát sinh

Chất thải rắn phát sinh trong quá trình hoạt động của nhà máy là nguồn ô nhiễm quan trọng đối với môi trường tự nhiên như nguồn nước, đất, không khí và hoạt động sinh hoạt của con người Vì ngoài các thành phần gây ô nhiễm trong chất thải thì khi các hợp chất hữu cơ trong chất thải được phân giải tạo thành những khí bốc mùi khó chịu, tụ tập ruồi nhặng đến làm mất vệ sinh môi trường Chất thải rắn của Công ty bao gồm: Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn nguy hại và chất thải rắn phát sinh trong quá trình sản xuất

2.3.2 Biện pháp xử lý chất thải rắn

a) Chất thải rắn sinh hoạt

- Chất thải rắn sinh hoạt được lưu giữ trong thùng chứa chứa nhỏ, sau đó được đưa về khu vực lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt

- Lượng rác thải sinh hoạt định kỳ hàng ngày sẽ được Đội vệ sinh dân lập đến tận nơi thu gom, vận chuyển và đem đi xử lý

b) Chất thải rắn nguy hại

- Công ty thực hiện phân loại, tạm trữ theo từng chủng loại trong các bao bì/thùng chứa thích hợp, đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật, ký hiệu

rõ ràng theo quy định

2.3.3 Các nội dung không phù hợp trong việc quản lý và xử lý chất thải rắn

 Vấn đề tồn đọng

- Công nhân vẫn chưa có ý thức bỏ rác thải sinh hoạt đúng nơi quy định

- Chất thải nguy hại chưa được thu gom triệt để, lẫn vào chất thải thông thường

- Khu vực lưu chứa chất thải nguy hại không khóa cửa, nhiều chất thải thông thường được đặt trong khu vục lưu chứa chất thải nguy hại

 Biện pháp đề xuất

- Đối với CTR thông thường

+ Hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom và xử lý

+ Bố trí thùng chứa tại các khu vực dán tem, nhà xưởng sản xuất

- Đối với CTNH: Bố trí khu vực lưu chứa chất thải nguy hại theo Thông tư số

Trang 16

36/2015/TT-BTNMT, một số nguyên tắc cơ bản như sau:

+ Mặt sàn trong khu vực lưu giữ CTNH bảo đảm kín khít, không bị thẩm thấu và tránh nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào, có rãnh chống tràn

+ Có mái che kín nắng, mưa cho toàn bộ khu vực lưu giữ CTNH

+ Có biện pháp cách ly với các loại hoặc nhóm CTNH khác có khả năng phản ứng hoá học với nhau

+ Bảo đảm không chảy tràn chất lỏng ra bên ngoài khi có sự cố rò rỉ, đổ tràn

+ Thực hiện phân loại chất thải nguy hại tại nguồn tuân thủ theo các qui định hiện hành

+ Thu gom chất thải nguy hại vào thùng chứa thích hợp có dán nhãn theo các qui định hiện hành

- Đối với chất thải sản xuất: Bể lưu chứa chất thải sản xuất phải có nắp đậy kín để tránh phát tán mùi hôi ra khu vực Cơ sở và khu vực xung quanh

2.4 NGUY CƠ CHÁY NỔ VÀ TAI NẠN LAO ĐỘNG

2.4.1 Nguy cơ cháy nổ

Nguy cơ cháy nổ khi xảy ra có thể dẫn đến các thiệt hại về kinh tế - xã hội, làm ô nhiễm cả 3 hệ sinh thái đất, nước, không khí, đồng thời gây thiệt hại về người và tài sản của Cơ sở cũng như cộng đồng dân cư xung quanh Các hoạt động chính có khả năng gây cháy nổ như sau:

- Việc sử dụng một lượng lớn điện năng trong quá trình hoạt động có thể dẫn đến sự cố chập điện gây cháy nổ Các nhiên liệu khác như dầu DO cũng có thể gây ra các sự cố về cháy nổ do rò rỉ nhiên liệu

- Hoạt động sản xuất và lưu chứa các nguyên vật liệu, hóa chất, sản phẩm dễ cháy nổ cũng là nguyên nhân đáng lưu ý Khi công nhân viên của Cơ sở bất cẩn vứt tàn thuốc vào những khu vực này sẽ dễ dàng gây ra các vụ cháy nổ

- Kiểm tra định kỳ các hệ thống báo cháy, chữa cháy bao gồm bơm cứu hỏa,

hệ thống hút nước, cấp nước, lăng phun nước, các bình chữa cháy, để đảm bảo khi sự cố cháy nổ xảy ra hệ thống này có thể ứng phó kịp thời

- Kiểm soát chặt chẽ và thường xuyên đường dây điện, tránh tình trạng rò rỉ điện

2.4.2 Tai nạn lao động

Trong quá trình sản xuất, tai nạn lao động có thể xảy ra do bất cẩn hoặc sai lầm

kỹ thuật trong khi vận hành máy móc, thiết bị, Mức độ thiệt hại có thể tổn hại tài

Trang 17

sản, thương tật, bệnh tật, thậm chí là thiệt hại tính mạng con người Khả năng xảy ra tai nạn lao động được giảm thiểu nếu các quy định về an toàn lao động được chấp hành nghiêm chỉnh

- Trang bị đồ bảo hộ lao động cho công nhân

- Kiểm tra sức khỏe định kỳ cho người lao động

Trang 18

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG MÔ HÌNH THỰC HIỆN/CHUYỂN ĐỔI HỆ THỐNG QUẢN

LÝ MÔI TRƯỜNG SANG PHIÊN BẢN ISO 14001:2015

3.1 TRÌNH TỰ ÁP DỤNG CHUYỂN ĐỔI HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG SANG PHIÊN BẢN ISO 14001:2015

Trình tự các bước thực hiện chuyển đổi hệ thống quản lý môi trường sang phiên bản ISO 14001:2015 được trình bày sơ đồ hình 3.1 và mô tả chi tiết trong bảng 3.1

Bảng 3.1 Trình tự các bước thực hiện chuyển đổi sang phiên bản ISO 14001:2015

Ví dụ:

- Vai trò của Giám đốc Nhà máy/Xí nghiệp:

+ Hỗ trợ việc xây dựng và duy trì HTQLMT của Tổ chức trong phạm vi được xác định;

+ Tham dự các cuộc họp về xem xét của lãnh đạo

- Vai trò của nhóm điều hành ISO:

+ Là trưởng các bộ phận chức năng trong Tổ chức;

+ Thiết lập kế hoạch thực hiện, triển khai ISO 14001;

+ Xem xét, phê duyệt hệ thống tài liệu;

+ Quản lý việc thiết lập và duy trì hệ thống quản lý môi trường

- Vai trò nhóm triển khai ISO 14001:

+ Lập danh sách các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ liên quan trong phạm vi HTQLMT;

+ Xác định, đánh giá các khía cạnh môi trường, tác động môi trường (nếu có thay đổi);

+ Xác định tác động và khía cạnh môi trường quan trọng (nếu có thay đổi);

+ Thiết lập mục tiêu, chỉ tiêu môi trường (nếu có thay đổi);

+ Chỉnh sửa, bổ sung danh mục các thủ tục về kiểm soát điều hành (thay đổi ký hiệu, cách lưu trữ phù hợp theo các điều khoản mới); + Chỉnh sửa, bổ sung các yêu cầu về theo dõi và đo lường;

+ Xác định các loại hồ sơ cần lưu giữ phù hợp với các điều khoản mới;

+ Chỉnh sửa, bổ sung hoặc thay đổi các tài liệu về HTQLMT như

Trang 19

Bước thực

Sổ tay, thủ tục, hướng dẫn, quy trình,

1.5 Kế hoạch triển khai Dự án ISO (Kế hoạch nên chỉ rõ: ai? cái gì? khi nào? như thế nào? )

1.6 Khởi động dự án ISO

- Họp khởi động;

- Thông báo chính thức về Đại diện lãnh đạo và Ban ISO 14001;

- Xem xét, phê duyệt Kế hoạch triển khai;

- Xem xét, phê duyệt Bối cảnh của tổ chức;

- Xem xét, phê duyệt Yêu cầu/mong đợi của các bên quan tâm;

- Xem xét kết quả thực hiện từ mục 1.2 đến 1.6

Bước 2: Lập

kế hoạch

2.1 Đào tạo nhận thức về ISO 14001

- Đào tạo nhận thức về HTQLMT theo phiên bản ISO 14001:2015 cho tất cả các thành viên trong các nhóm điều hành và triển khai ISO

14001 2.2 Phân tích, đánh giá khía cạnh môi trường (nếu có thay đổi)

- Xây dựng phương pháp/hướng dẫn về xác định và đánh giá các khía cạnh môi trường;

- Sử dụng phương pháp đánh giá để đánh giá tác động môi trường và khía cạnh môi trường quan trọng (khía cạnh môi trường có ý nghĩa);

- Lập danh sách khía cạnh môi trường có ý nghĩa trong phạm vi xác định

2.3 Thiết lập mục tiêu, chương trình hành động

- Dựa trên kết quả xác định khía cạnh môi trường có ý nghĩa, cân nhắc

và xác định các mục tiêu, chỉ tiêu môi trường sẽ được thiết lập và đưa

ra các chương trình quản lý môi trường tương ứng;

- Tham khảo/hỗ trợ từ ban lãnh đạo

2.4 Xây dựng, chỉnh sửa, bổ sung các thủ tục về kiểm soát điều hành

- Với mỗi khía cạnh môi trường ý nghĩa, cần xác định tên các thủ tục kiểm soát và/hoặc hướng dẫn công việc tương ứng;

- Mỗi một bộ phận/hoạt động, cần có các chuẩn mực kiểm soát cụ thể 2.5 Xác định các yêu cầu theo dõi, đo lường

- Xem xét các khía cạnh môi trường quan trọng, các mục tiêu - chỉ tiêu và chương trình quản lý môi trường đã thiết lập

- Xác định các yêu cầu về theo dõi và đo lường các yếu tố trên Xây dựng các thủ tục và/hoặc hướng dẫn công việc về hoạt động theo dõi - đo lường

2.6 Xác định các hồ sơ cần lưu giữ

- Bao gồm các loại hồ sơ chứng minh các hoạt động về quản lý môi

Trang 20

Bước thực

trường trong phạm vi đã xác định 2.7 Lập chương trình xác định và đánh giá mức độ tuân thủ các nghĩa

vụ phải tuân thủ

- Xác định và đánh giá việc đáp ứng các nghĩa vụ phải tuân thủ

- Thiết lập các biện pháp đối ứng đảm bảo tuân thủ nghĩa vụ

- Thông báo tới nhà cung ứng về các khía cạnh môi trường quan trọng

mà các hoạt động của họ có thể ảnh hưởng tới HTQLMT, tiến hành đào tạo (nếu cần thiết)

2.8 Xem xét các kế hoạch ứng phó tình huống khẩn cấp (chỉnh sửa nếu cần thiết)

- Xác định các tình huống khẩn cấp có thể xảy ra trong phạm vi áp dụng HTQLMT (chỉnh sửa nếu cần thiết)

- Xem xét và cập nhật nội dung các chương trình chuẩn bị và đối ứng với các tình huống khẩn cấp

2.9 Trao đổi thông tin

- Trao đổi thông tin nội bộ giữa các cấp và bộ phận chức năng trong

2.10 Xem xét HTQLMT (bởi Ban ISO 14001)

- Kết quả đầu ra của từ mục 2.2 - 2.5

- Kết quả xác định và đánh giá tác động môi trường và khía cạnh môi trường quan trọng

- Hồ sơ trao đổi thông tin bên ngoài về các khía cạnh môi trường quan trọng

- Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình quản lý môi trường

- Danh mục các thủ tục kiểm soát điều hành

- Yêu cầu về theo dõi đo lường

- Yêu cầu lưu giữ hồ sơ

- Giải quyết các vấn đề phát sinh Bước 3:

Thiết lập hệ

thống

3.1 Xác định và xây dựng lại hệ thống tài liệu (nếu cần thiết thay đổi, chỉnh sửa, bổ sung)

- Tài liệu cấp 1: Sổ tay HTQLMT

- Tài liệu cấp 2: Các thủ tục, quy trình, biểu mẫu ghi chép và hồ sơ kết quả quản lý môi trường

- Tài liệu cấp 3: Các hướng dẫn công việc, tiêu chuẩn, biểu mẫu ghi

Trang 21

Bước thực

chép và hồ sơ kết quả, về quản lý môi trường 3.2 Xác định các yêu cầu theo dõi và đo lường

- Theo dõi các khía cạnh môi trường quan trọng

- Các nghĩa vụ phải tuân thủ

- Các mục tiêu, chỉ tiêu môi trường

- Các yếu tố khác có thể theo dõi - đo lường được (Ví dụ: Hiệu quả sử dụng năng lượng điện, gas, nước, kiểm soát nước thải, chất thải)

- Kiểm định/hiệu chuẩn thiết bị theo dõi đo lường 3.3 Thiết lập kế hoạch và chương trình đào tạo

- Đào tạo qui trình, hướng dẫn công việc HTQLMT

- Đào tạo các yêu cầu, quy định liên quan

- Đào tạo đánh giá nội bộ 3.4 Hoàn thiện sơ đồ trách nhiệm, quyền hạn trong HTQLMT 3.5 Xây dựng chương trình và checklist đánh giá nội bộ HTQLMT 3.6 Xem xét HTQLMT (lần 2 bởi Ban ISO 14001)

- Xem xét kết quả đầu ra từ mục 3.1 tới 3.5

- Xem xét, giải quyết các vấn đề phát sinh Bước 4:

4.2 Đào tạo nhận thức về HTQLMT cho toàn thể người lao động và các bên liên quan

- Đào tạo chuyên gia đánh giá nội bộ

- Thực hiện đánh giá nội bộ (lần thứ 1)

- Thực hiện các hành động khắc phục sau đánh giá

- Xem xét lại toàn bộ HTQLMT (nếu cần)

- Lưu giữ các hồ sơ liên quan

- Hoàn thiện toàn bộ hệ thống tài liệu, chuẩn bị cho lần đánh giá

chứng nhận về hệ thống tài liệu (Lưu ý: Chuyên gia đánh giá phải độc

Trang 22

Bước thực

lập với hoạt động được đánh giá)

4.5 Họp xem xét của lãnh đạo (lần 1)

- Chủ trì bởi lãnh đạo cao nhất hoặc Đại diện lãnh đạo

- Xem xét kết quả thực hiện (từ Bước 1 đến Bước 4)

- Xem xét hệ thống tài liệu đã được hoàn chỉnh

- Xem xét kết quả đánh giá nội bộ lần 1

- Chuẩn bị cho đánh giá chứng nhận (bước 5)

- Xem xét các hoạt động tiếp theo để duy trì hệ thống (bước 6) Bước 5:

6.3 Hoạt động cải tiến liên tục 6.4 Đào tạo nhân viên mới (bổ sung) 6.5 Đánh giá giám sát

6.6 Xem xét lại của lãnh đạo 6.7 Đánh giá tác động/khía cạnh môi trường cho các điểm thay đổi/bổ sung về:

- Quá trình, hoạt động

- Sản phẩm, dịch vụ từ các nhà cung ứng và nhà thầu phụ

Trang 23

1 Khởi động Hệ thống ISO 14001:2015

2.1 Đào tạo nhận thức về ISO 14001

2.2 Phân tích, đánh giá khía cạnh môi trường

(nếu có thay đổi)

2.3 Thiết lập mục tiêu, chương trình hành động

2.4 Xây dựng, chỉnh sửa, bổ sung các thủ tục

về kiểm soát điều hành

2.5 Xác định các yêu cầu theo dõi, đo lường

1.1 Bổ nhiệm lãnh đạo và Ban ISO 14001

1.2 Phân công vai trò, trách nhiệm thực hiện

các nhóm trong Ban ISO

1.3 Chỉnh sửa, bổ sung phạm vi áp dụng HTQLMT, chính sách môi trường 1.4 Chỉnh sửa, bổ sung chính sách môi trường

2.6 Xác định các hồ sơ cần lưu giữ 2.7 Lập chương trình xác định và đánh giá mức độ tuân thủ các nghĩa vụ phải tuân thủ 2.8 Xem xét các kế hoạch ứng phó tình huống khẩn cấp (chỉnh sửa nếu cần thiết) 2.9 Trao đổi thông tin

2.10 Xem xét HTQLMT (Ban ISO)

3.1 Xác định và xây dựng lại hệ thống tài liệu

(nếu cần thiết thay đổi, chỉnh sửa, bổ sung)

3.2 Xác định các yêu cầu theo dõi và đo lường

3.3 Thiết lập kế hoạch và chương trình đào

tạo

6.1 Đánh giá nội bộ

6.2 Điểm KPH, thực hiện hành động khắc

phục - phòng ngừa

6.3 Hoạt động cải tiến liên tục

6.4 Đào tạo nhân viên mới (bổ sung)

4.1 Đào tạo các thủ tục, hướng dẫn liên quan

tới các kỹ năng chuyên biệt

4.2 Đào tạo nhận thức về HTQLMT cho toàn

thể người lao động và các bên liên quan

3.4 Hoàn thiện sơ đồ trách nhiệm, quyền hạn trong HTQLMT

3.5 Xây dựng chương trình và checklist đánh giá nội bộ HTQLMT

3.6 Xem xét HTQLMT (Lần 2 - Ban ISO )

4.3 Triển khai áp dụng 4.4 Đánh giá nội bộ 4.5 Họp xem xét của lãnh đạo (Lần 1)

Thuê tổ chức đánh giá và công nhận

6 Duy trì hệ thống: Đánh giá giám sát

Thuê tổ chức đánh giá giámsát

6.5 Đánh giá giám sát 6.6 Xem xét lại của lãnh đạo 6.7 Đánh giá tác động/khía cạnh môi trường cho các điểm thay đổi/bổ sung

Hình 3.1 Sơ đồ thực hiện chuyển đổi HTQLMT sang phiên bản ISO 14001:2015

Trang 24

3.2 HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG CHUYỂN ĐỔI HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO ISO 14001:2015 CHO NHÓM NGÀNH THỰC PHẨM

3.2.1 Bối cảnh của Tổ chức (Điều khoản 4)

- Tổ chức phải xác định được Bối cảnh của Tổ chức thông qua các yếu tố bên ngoài và bên trong Biểu mẫu phân tích bối cảnh của Tổ chức có thể tham khảo tại Phụ lục I

- Tổ chức phải xác định được Yêu cầu/mong đợi của các bên quan tâm Biểu mẫu xác định yêu cầu/mong đợi của các bên quan tâm có thể tham khảo tại Phụ lục II

3.2.2 Vai trò lãnh đạo (Điều khoản 5)

Các nội dung cần thực hiện chỉnh sửa, bổ sung trong điều khoản này khi áp dụng chuyển đổi:

- Xem xét mức độ phù hợp trong chính sách môi trường của Tổ chức Các thay đổi (nếu có) cần xét đến sự phù hợp với Công ty mẹ, Tổng công ty hoặc Tập đoàn, Trong trường hợp Tổ chức đã/hoặc đang áp dụng HTQLMT thì có thể tích hợp thành Chính sách chất lượng - môi trường;

- Kiểm tra tính đầy đủ và hiệu lực của Bảng mô tả chức năng, nhiệm vụ của từng Phòng/Ban/Đơn vị trong Tổ chức;

- Kiểm tra tính đầy đủ và hiệu lực của Sơ đồ tổ chức của từng Phòng/Ban/Đơn vị trong Tổ chức;

- Kiểm tra tính đầy đủ và hiệu lực của Bảng mô tả công việc của từ nhân viên của của từng Phòng/Ban/Đơn vị trong Tổ chức;

3.2.3 Hoạch định (Điều khoản 6)

 Nhận diện các mối nguy về môi trường

Tuỳ thuộc vào loại hình hoạt động, công nghệ sản xuất, vận hành, Tổ chức có thể

sử dụng các phương pháp phân tích, xác định các mối nguy về môi trường để xây dựng Bảng danh mục các yếu tố môi trường quan trọng

Hoạt động chế biến thủy sản

Nhận diện các mối nguy về môi trường từ hoạt động chế biến thủy sản được trình bày trong hình 3.2

Trang 25

Hình 3.2 Nhận diện các mối nguy về môi trường từ hoạt động thủy sản

Các mối nguy về môi trường trong chế biến thủy sản:

 Hoạt động rửa, sơ chế: phát sinh ra nhiều nước thải, CTR, mùi hôi;

 Hoạt động kiểm tra, phân loại, cân định lượng, làm phát sinh nhiều CTR

Từ kết quả nhận diện các vấn đề môi trường từ hoạt động sản xuất đặc thù, Tổ chức tiến hành xác định các yếu tố môi trường từ các quá trình Biểu mẫu xác định các yếu tố môi trường quan trọng có thể tham khảo trong Phụ lục III

 Trách nhiệm tuân thủ

Rửa

Sơ chế (lột vỏ, lóc phi lê, )

- Nước thải sản xuất, sinh hoạt

- CTR sản xuất, sinh hoạt

- Nước thải sinh hoạt

- CTR sản xuất, sinh hoạt

Đóng gói, cấp đông

Kiểm tra, phân loại

Cân định lượng Nguyên liệu vào

- Nước thải sinh hoạt

- CTR sản xuất, sinh hoạt

Trang 26

Để đảm bảo việc tuân thủ đầy đủ các nghĩa vụ phải tuân thủ, Tổ chức cần tiến hành rà soát, sưu tập bổ sung và đánh giá tình trạng sẵn có của các nghĩa vụ phải tuân thủ đối với loại hình sản xuất Biểu mẫu danh mục nghĩa vụ phải tuân thủ cần sưu tập

có thể tham khảo trong Phụ lục IV, Phương án đánh giá sự tuân thủ các nghĩa vụ có thể tham khảo trong Phụ lục V

3.2.4 Hỗ trợ (Điều khoản 7)

Trong phiên bản ISO 14001:2015, yêu cầu duy trì thông tin dạng văn bản được

đề cập xuyên suốt tiêu chuẩn Các thông dạng văn bản cần quan tâm để áp dụng chuyển đổi được trình bày trong bảng 3.3

Bảng 3.2 Các nội dung yêu cầu thông tin dạng văn bản phù hợp với ISO 14001:2015

4.3 Phạm vi

5.2 Chính sách

6.1.1 Quá trình chung được ghi thành văn bản để đáp ứng các yêu cầu của

Điều khoản 6.1 - Thông tin đến mức độ cần thiết để đảm bảo các quá trình được thực hiện theo kế hoạch

Thông tin dạng văn bản về rủi ro và cơ hội cần được xử lý 6.1.2 Cần phải có thông tin dạng văn bản về:

- Các tiêu chí xác định các khía cạnh môi trường

- Các khía cạnh môi trường và các tác động môi trường có liên quan

- Các khía cạnh môi trường có ý nghĩa (khía cạnh môi trường quan trọng)

6.1.3 Thông tin dạng văn bản về các nghĩa vụ tuân thủ

6.2.1 Thông tin dạng văn bản về các mục tiêu môi trường

7.2 Thông tin dạng văn bản về bằng chứng năng lực

7.4.1 Thông tin dạng văn bản về bằng chứng truyền thông

7.5.1 Thông tin dạng văn bản do Tiêu chuẩn này yêu cầu cũng như thông

tin dạng văn bản được Tổ chức xác định là cần thiết cho hiệu lực của

hệ thống quản lý môi trường 7.5.3 Thông tin dạng văn bản có nguồn gốc từ bên ngoài được Tổ chức xác

định là cần thiết 8.1 Thông tin dạng văn bản về mức độ cần thiết để đảm bảo các quá trình

được thực hiện theo kế hoạch 9.1.1 Bằng chứng của kết quả giám sát, đo lường, phân tích và đánh giá 9.1.2 Bằng chứng của kết quả đánh giá sự tuân thủ

9.2.2 Bằng chứng của việc thực hiện các chương trình đánh giá và kết quả

đánh giá 9.3 Thông tin dạng văn bản là bằng chứng về kết quả của quá trình xem

xét của lãnh đạo

Trang 27

Điều khoản Nội dung yêu cầu

10.2 Thông tin về bản chất sự không phù hợp và hành động tiếp theo được

thực hiện cũng như kết quả của bất kỳ hành động khắc phục Các thông tin, tài liệu, dữ liệu, bằng chứng ngoài việc phải được lập thành văn bản, việc tổ chức lưu trữ cũng cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Các tài liệu nội bộ, bên ngoài có liên quan phải được đánh số thứ tự, có bảng danh mục kèm theo và có khu lưu trữ (có dán nhãn) đảm bảo bất kỳ ai trong phạm vi quyền hạn đều có thể truy xuất;

- Các giấy tờ có liên quan đến các thủ tục pháp lý của Tổ chức phải được lưu trữ có tính chất hệ thống, có khu vực lưu trữ (có dán nhãn) đảm bảo bất kỳ

ai trong phạm vi quyền hạn đều có thể truy xuất;

- Các hồ sơ, chứng từ, báo cáo có liên quan đến công tác quản lý tài nguyên

và bảo vệ môi trường của Tổ chức phải được lập thành văn bản

Việc lập danh mục và phân loại thông tin dạng văn bản có thể tham khảo tại Phụ lục VII và VIII

Cơ hội cải tiến cũng có thể được áp dụng đối với việc lưu trữ thông tin dạng văn bản như thực hành tốt 5S

3.2.5 Điều hành (Điều khoản 8)

Các hoạt động trong Tổ chức phải được điều hành và kiểm soát một cách chặt chẽ đảm bảo tính hiệu lực của HTQLMT được thường xuyên, liên tục và phù hợp với chính sách môi trường của Tổ chức, cụ thể:

- Thực hiện giám sát và đo lường các thông số ô nhiễm của nguồn thải, môi trường xung quanh,

- Thực hiện kiểm kê, kiểm tra, giám sát các loại chất thải phát sinh, các nguyên, nhiên, vật liệu, đưa vào sử dụng;

- Chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng với tình trạng khẩn cấp như Phòng ngừa và ứng phó sự cố cháy nổ, phòng ngừa và ứng phó các công trình xử lý chất thải ngừng hoạt động, các máy móc, thiết bị được bảo trì, bảo dưỡng thường xuyên,

Các biểu mẫu liên quan đến điều hành của Tổ chức có thể tham khảo tại Phụ lục

IX, X, XI, XII

3.2.6 Đánh giá kết quả hoạt động (Điều khoản 9)

Để đáp ứng sự phù hợp với tiêu chuẩn ISO 14001:2015, các tổ chức phải đảm bảo việc thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ phải tuân thủ (xem bảng 3.4)

Bảng 3.3 Thống kê các nghĩa vụ phải tuân thủ đối với tổ chức

1 Báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) hoặc

tương đương và trình Cơ quan có thẩm quyền thẩm

định và phê duyệt

Quyết định phê duyệt ĐTM (hoặc tương đương)

2 Triển khai xây dựng các công trình, biện pháp bảo vệ Các công trình xử lý

Trang 28

Stt Các nghĩa vụ phải tuân thủ Kết quả/Mong đợi

môi trường ứng với từng loại chất thải phát sinh đặc thù

của công nghệ sản xuất theo báo cáo ĐTM (hoặc tương

đương) đã được phê duyệt

bụi, nước thải, CTR và CTNH

3 Tổ chức vận hành thử nghiệm các công trình, biện pháp

bảo về môi trường và đề nghị Cơ quan có thẩm quyền

kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi

trường phục vụ giai đoạn vận hành

Giấy xác nhận

4 Tổ chức thực hiện đầy đủ các yêu cầu nội dung ĐTM

(hoặc tương đương) đã được phê duyệt

4.1 Vận hành thường xuyên các công trình, biện pháp giảm

thiểu ô nhiễm bụi, khí thải

- Nhật ký vận hành;

- Sổ theo dõi sử dụng hoá chất (nếu có);

- MSDS hoá chất sử dụng (nếu có sử dụng hoá chất);

- Sổ theo dõi máy móc, thiết bị;

- Lịch kiểm tra, kiểm định máy móc, thiết bị (tem kiểm định)

4.2 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp giảm thiểu

ô nhiễm do nước thải

(a) Xây dựng đề án/báo cáo xả nước thải vào nguồn tiếp

nhận

Giấy phép xả thải

(b) Vận hành thường xuyên các công trình xử lý nước thải - Nhật ký vận hành;

- Sổ theo dõi sử dụng hoá chất (nếu có);

- MSDS hoá chất sử dụng (nếu có sử dụng hoá chất);

- Sổ theo dõi máy móc, thiết bị;

- Lịch kiểm tra, kiểm định máy móc, thiết bị (tem kiểm định)

(c) Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép xả nước thải vào

nguồn tiếp nhận (Trình nộp cơ quan thẩm quyền trước

ngày 15 tháng 12 của năm)

Báo cáo đã được cơ quan thẩm quyền xác nhận

(d) Kê khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải - Tờ khai nộp phí hàng

Trang 29

Stt Các nghĩa vụ phải tuân thủ Kết quả/Mong đợi

Quý được cơ quan thẩm quyền xác nhận;

- Biên lai/chứng từ xác nhận đã nộp phí nước thải

4.3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp quản lý

CTR và CTNH

(a) Lập sổ đăng ký chủ nguồn CTNH và trình nộp cơ quan

thẩm quyền (nếu phát sinh CTNH)

Sổ đăng ký chủ nguồn CTNH

(b) Ký hợp đồng với đơn vị chức năng thu gom, vận

chuyển, xử lý CTR và CTNH

Hợp đồng đã được ký kết

(c) Xuất chứng từ chuyển giao CTNH cho đơn vị thu gom

có chức năng (nếu có phát sinh CTNH)

Bộ chứng từ (thời hạn lưu trữ 05 năm) (d) Báo cáo tình hình quản lý CTNH trong năm (trình nộp

cơ quan thẩm quyền trước ngày 31 tháng 1 năm tiếp

theo)

Báo cáo đã được cơ quan thẩm quyền xác nhận

5.4 Hoạt động khai thác nước mặt/nước dưới đất/nước biển

- MSDS hoá chất sử dụng (nếu có sử dụng hoá chất);

- Sổ theo dõi máy móc, thiết bị;

- Lịch kiểm tra, kiểm định máy móc, thiết bị (tem kiểm định)

(c) Báo cáo tình hình khai thác tài nguyên nước (trình nộp

cơ quan thẩm quyền trước ngày 15 tháng 12 hàng năm)

Báo cáo đã được cơ quan thẩm quyền xác nhận

(d) Kê khai, nộp thuế tài nguyên đối với hoạt động khai

thác tài nguyên nước

Biên lai/chứng từ nộp thuế tài nguyên 4.5 Tổ chức quan trắc, giám sát chất lượng môi trường định

kỳ

Báo cáo đã được cơ quan thẩm quyền xác nhận

Trang 30

Stt Các nghĩa vụ phải tuân thủ Kết quả/Mong đợi

6 Thực hiện các phương án/biện pháp phòng ngừa và ứng

phó sự cố hoá chất (nếu có sử dụng hoá chất)

6.1 Tổ chức xây dựng phương án/kế hoạch phòng ngừa và

ứng phó sự cố hoá chất trình cơ quan thẩm quyền phê

duyệt

Phương án/kế hoạch được phê duyệt

6.2 Tổ chức huấn luyện, diễn tập ứng phó sự cố hoá chất

định kỳ

- Danh sách CBCNV được đào tạo, huấn luyện

- Biên bản diễn tập 6.3 Ứng phó, xử lý các sự cố có liên quan đến rò rỉ, tràn đổ

7.1 Tổ chức xây dựng phương án chữa cháy - cứu hộ trình

cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

Phương án đã được phê duyệt

7.2 Tổ chức kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng các phương tiện,

thiết bị PCCC định kỳ

- Danh sách các phương tiện, thiết bị kiểm tra, bảo trì kèm tem kiểm định

- Nhật ký vận hành bơm nước PCCC 7.3 Tổ chức huấn luyện, diễn tập ứng phó cháy nổ định kỳ - Danh sách CBCNV

được đào tạo, huấn luyện

- Biên bản diễn tập 7.4 Ứng phó các sự cố cháy nổ (nếu có) - Biên bản vụ việc;

- Biên bản xử lý, khắc phục

Kết quả hoạt động, điều hành của tổ chức và đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ phải tuân thủ của Tổ chức phải lập thành văn bản phục vụ cho việc trao đổi thông tin nội bộ và bên ngoài khi cần thiết

- Đối với thực hiện đầy đủ nghĩa vụ phải tuân thủ phải được lập thành biên bản và đánh giá mức độ thực hiện;

- Các kết quả giám sát và đo phải lập thành báo cáo và thông tin đến các Phòng/Ban/Đơn vị

Biểu mẫu biên bản đánh giá mức độ tuân thủ và báo cáo kết quả giám sát và đo

có thể tham khảo tại Phụ lục XIII, XIV

3.2.7 Cải tiến (Điều khoản 10)

Trong quá hình hoạt động của Tổ chức và vận hành HTQLMT, bất kỳ sự không

Trang 31

phù hợp nào được phát hiện đều phải được khắc phục, lập thành văn bản và vào sổ theo dõi để tránh lỗi lặp lại

Mẫu sổ yêu cầu hành động khắc phục, phiếu yêu cầu hành động khắc phục và biên bản khắc phục có thể tham khảo tại Phụ lục XV, XVI, XVII

3.3 NHỮNG LƯU Ý KHI ÁP DỤNG CHUYỂN ĐỔI SANG PHIÊN BẢN ISO 14001:2015

- Có cái nhìn hoàn toàn rõ ràng về HTQLMT;

- Tham dự khoá đào tạo chuyển đổi để hiểu sự khác nhau;

- Nắm được những thay đổi chính như cơ hội cải tiến;

- Thay đổi hệ thống tài liệu để đáp ứng cấu trúc mới (khi cần thiết);

- Thực hiện các yêu cầu mới liên quan đến lãnh đạo, rủi ro và bối cảnh của

Tổ chức;

- Xem xét tính hiệu lực của sự kiểm soát được thiết lập ở hiện tại;

- Chấp nhận các biện pháp kiểm soát có thể thay đổi;

- Tiến hành đánh giá [1]

3.4 MẪU BIÊU THỰC HIỆN CHUYỂN ĐỔI HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14001:2015

Chi tiết xem Phụ lục 1, bao gồm:

1) Phụ lục I Biểu mẫu phân tích bối cảnh của tổ chức

2) Phụ lục II Biểu mẫu bảng xác định yêu cầu/mong đợi của các bên quan tâm

3) Phụ lục III Mẫu danh mục các yếu tố môi trường quan trọng

4) Phụ lục IV Biểu mẫu các nghĩa vụ phải tuân thủ

5) Phụ lục V Biểu mẫu phương án đánh giá sự tuân thủ các nghĩa vụ

6) Phụ lục VI Biểu mẫu kế hoạch thực hiện xử lý rủi ro/cơ hội

7) Phụ lục VII Biểu mẫu danh mục hồ sơ

8) Phụ lục VIII Biểu mẫu danh mục tài liệu bên ngoài

9) Phụ lục IX Biểu mẫu danh mục phương tiện cần bảo trì

10) Phụ lục X Biểu mẫu phiếu bảo trì

11) Phụ lục XI Biểu mẫu sổ theo dõi dự cố cháy nổ

12) Phụ lục XII Biểu mẫu kế hoạch giám sát và đo

13) Phụ lục XIII Biểu mẫu đánh giá sự tuân thủ các nghĩa vụ

14) Phục lục XIV Biểu mẫu báo cáo kết quả giám sát và đo

15) Phụ lục XV Biểu mẫu sổ yêu cầu hành động khắc phục

16) Phụ lục XVI Mẫu phiếu yêu cầu hành động khắc phục

17) Phụ lục XVII Mẫu biên bản khắc phục

18) Phụ lục XVIII Mẫu biên bản xem xét của lãnh đạo

19) Phụ lục XIX Biểu mẫu MSDS

Trang 32

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP CỦA KẾT QUẢ XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÁP ỨNG TIÊU CHUẨN ISO

14001:2015 CHO DOANH NGHIỆP

4.1 HỒ SƠ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14001:2015 THỰC HIỆN TẠI CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN THỦY SẢN NGỌC TRANG

Nội dung và trình tự thực hiện hồ sơ Hệ thống quản lý chất lượng ISO 14001:2015 tại doanh nghiệp được tóm tắt trong Bảng 4.1

Bảng 4.1 Trình tự thực hiện hồ sơ ISO 14001:2015 tại Công ty Ngọc Trang

CỦA LÃNH ĐẠO

1.1 Đánh giá sơ bộ hiện trạng

1.2 Thành lập Ban ISO 14001*

1.3 Đào tạo nhận thức và phân công chi tiết trách nhiệm viết tài liệu

2.1 Viết tài liệu ISO 14001:2015

1 Bối cảnh Công ty về môi trường

2 Chính sách môi trường

3 Phân công trách nhiệm quyền hạn về quản lý môi trường (mô tả công việc các cá nhân liên quan)

4 Xác định khía cạnh, tác động, rủi ro và cơ hội về môi trường

5 Xác định mục tiêu môi trường

6 Đào tạo về an toàn môi trường

Trang 33

Các bước Nội dung công việc

15 Các tài liệu chung của hệ thống 15.1 Kiểm soát tài liệu

15.2 Kiểm soát hồ sơ 15.3 Phiếu đề nghị thanh lý hồ sơ 15.4 Biên bản họp xem xét lãnh đạo 2.2 Phê duyệt tài liệu

2.3 Ban hành chính thức hệ thống tài liệu

3.1 Đào tạo và thực hiện “Đánh giá nội bộ”

3.2 Đưa ra các điểm không phù hợp và tiến hành khắc phục

Trang 34

4.2 BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14001:2015 CHO CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN THỦY SẢN NGỌC TRANG

Ngày đăng: 25/09/2022, 17:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

XÂY DỰNG MƠ HÌNH MẪU THỰC HIỆN - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ : XÂY DỰNG MÔ HÌNH MẪU THỰC HIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14001:2015 CHO DOANH NGHIỆP NGÀNH THỰC PHẨM
XÂY DỰNG MƠ HÌNH MẪU THỰC HIỆN (Trang 1)
Hình 2.1. Quy trình xử lý nước thải sản xuất và tái sử dụng nước - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ : XÂY DỰNG MÔ HÌNH MẪU THỰC HIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14001:2015 CHO DOANH NGHIỆP NGÀNH THỰC PHẨM
Hình 2.1. Quy trình xử lý nước thải sản xuất và tái sử dụng nước (Trang 14)
XÂY DỰNG MƠ HÌNH THỰC HIỆN/CHUYỂN ĐỔI HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG SANG PHIÊN BẢN ISO 14001:2015 - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ : XÂY DỰNG MÔ HÌNH MẪU THỰC HIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14001:2015 CHO DOANH NGHIỆP NGÀNH THỰC PHẨM
14001 2015 (Trang 18)
Hình 3.1. Sơ đồ thực hiện chuyển đổi HTQLMT sang phiên bản ISO14001:2015 - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ : XÂY DỰNG MÔ HÌNH MẪU THỰC HIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14001:2015 CHO DOANH NGHIỆP NGÀNH THỰC PHẨM
Hình 3.1. Sơ đồ thực hiện chuyển đổi HTQLMT sang phiên bản ISO14001:2015 (Trang 23)
Hình 3.2. Nhận diện các mối nguy về môi trường từ hoạt động thủy sản - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ : XÂY DỰNG MÔ HÌNH MẪU THỰC HIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14001:2015 CHO DOANH NGHIỆP NGÀNH THỰC PHẨM
Hình 3.2. Nhận diện các mối nguy về môi trường từ hoạt động thủy sản (Trang 25)
Trong quá hình hoạt động của Tổ chức và vận hành HTQLMT, bất kỳ sự không - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ : XÂY DỰNG MÔ HÌNH MẪU THỰC HIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14001:2015 CHO DOANH NGHIỆP NGÀNH THỰC PHẨM
rong quá hình hoạt động của Tổ chức và vận hành HTQLMT, bất kỳ sự không (Trang 30)
PHỤ LỤC II. BIỂU MẪU BẢNG XÁC ĐỊNH YÊU CẦU/MONG ĐỢI CỦA CÁC BÊN QUAN TÂM - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ : XÂY DỰNG MÔ HÌNH MẪU THỰC HIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14001:2015 CHO DOANH NGHIỆP NGÀNH THỰC PHẨM
PHỤ LỤC II. BIỂU MẪU BẢNG XÁC ĐỊNH YÊU CẦU/MONG ĐỢI CỦA CÁC BÊN QUAN TÂM (Trang 57)
- Báo cáo tình hình xả nước thải 1 năm/lần - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ : XÂY DỰNG MÔ HÌNH MẪU THỰC HIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14001:2015 CHO DOANH NGHIỆP NGÀNH THỰC PHẨM
o cáo tình hình xả nước thải 1 năm/lần (Trang 60)
- Báo cáo Tình hình quản lý CTN H1 lần/năm - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ : XÂY DỰNG MÔ HÌNH MẪU THỰC HIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14001:2015 CHO DOANH NGHIỆP NGÀNH THỰC PHẨM
o cáo Tình hình quản lý CTN H1 lần/năm (Trang 60)
dạng Vị trí Tần số Hình thức - BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ : XÂY DỰNG MÔ HÌNH MẪU THỰC HIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14001:2015 CHO DOANH NGHIỆP NGÀNH THỰC PHẨM
d ạng Vị trí Tần số Hình thức (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w