Tiêu chuẩn ISO 14001 cho hệ thống quản lý môi trường đã được chứng minh là rất thành công vì nó được thực hiện ở hơn 159 quốc gia và đã cung cấp cho các tổ chức một công cụ quản lý mạnh
Trang 1XÂY DỰNG MÔ HÌNH MẪU THỰC HIỆN
HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14001:2015 CHO DOANH NGHIỆP NGÀNH THỰC PHẨM
TẠI CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN THỦY SẢN NGỌC TRANG Địa điểm: 53 Thống Nhất, P Vạn Thạnh, Tp Nha Trang, Khánh Hòa
THUỘC NHIỆM VỤ
HỖ TRỢ ĐÀO TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG SANG PHIÊN BẢN MỚI ISO 14001:2015
CHO CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHIỆP
Đơn vị chủ trì: Viện Nhiệt đới môi trường
Chủ nhiệm nhiệm vụ: TS Lê Anh Kiên Chủ trì thực hiện chuyên đề: ThS Nguyễn Thị Ngọc Phượng
TP HỒ CHÍ MINH, 2018
Trang 2XÂY DỰNG MÔ HÌNH MẪU THỰC HIỆN
HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14001:2015 CHO DOANH NGHIỆP NGÀNH THỰC PHẨM
TẠI CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN THỦY SẢN NGỌC TRANG Địa điểm: 53 Thống Nhất, phường Vạn Thạnh, Nha Trang, Khánh Hòa
THUỘC NHIỆM VỤ
HỖ TRỢ ĐÀO TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG SANG PHIÊN BẢN MỚI ISO 14001:2015 CHO CÁC
DOANH NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHIỆP
ThS Nguyễn Thị Ngọc Phượng
TP HỒ CHÍ MINH, 2018
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
MỞ ĐẦU 1
1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2 MỤC TIÊU CỦA CHUYÊN ĐỀ 1
3 ĐỐI TƯỢNG 1
4 NỘI DUNG THỰC HIỆN 1
5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 2
6 THỜI GIAN THỰC HIỆN 2
7 NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN CHÍNH 2
CHƯƠNG 1 3
KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI DOANH NGHIỆP 3
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY 3
1.2 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 3
1.3 NHU CẦU NGUYÊN LIỆU 3
1.4 DANH MỤC THIẾT BỊ, MÁY MÓC 3
1.5 NHU CẦU NĂNG LƯỢNG 4
1.6 NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC 4
1.7 ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÁP ỨNG SỰ PHÙ HỢP THEO ISO 14001:2015 4
CHƯƠNG 2 5
RÀ SOÁT CÁC KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG CÒN TỒN TẠI, TƯ VẤN CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI ĐÁP ỨNG CÁC YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 5
2.1 KHÍ THẢI, BỤI VÀ MÙI HÔI 5
2.1.1 Nguồn phát sinh khí thải, bụi 5
Trang 42.1.2 Biện pháp và hiệu quả xử lý khí thải, bụi hiện hữu 5
2.1.3 Các nội dung không phù hợp trong việc quản lý và xử lý khí thải 6
2.2 NƯỚC THẢI 6
2.2.1 Nguồn phát sinh 6
2.2.2 Biện pháp xử lý nước thải 7
2.3 CHẤT THẢI RẮN 9
2.3.1 Nguồn phát sinh 9
2.3.2 Biện pháp xử lý chất thải rắn 9
2.3.3 Các nội dung không phù hợp trong việc quản lý và xử lý chất thải rắn 9
2.4 NGUY CƠ CHÁY NỔ VÀ TAI NẠN LAO ĐỘNG 10
2.4.1 Nguy cơ cháy nổ 10
2.4.2 Tai nạn lao động 10
CHƯƠNG 3 12
XÂY DỰNG MÔ HÌNH THỰC HIỆN/CHUYỂN ĐỔI HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG SANG PHIÊN BẢN ISO 14001:2015 12
3.1 TRÌNH TỰ ÁP DỤNG CHUYỂN ĐỔI HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG SANG PHIÊN BẢN ISO 14001:2015 12
3.2 HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG CHUYỂN ĐỔI HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO ISO 14001:2015 CHO NHÓM NGÀNH THỰC PHẨM 18
3.2.1 Bối cảnh của Tổ chức (Điều khoản 4) 18
3.2.2 Vai trò lãnh đạo (Điều khoản 5) 18
3.2.3 Hoạch định (Điều khoản 6) 18
3.2.4 Hỗ trợ (Điều khoản 7) 20
3.2.5 Điều hành (Điều khoản 8) 21
3.2.6 Đánh giá kết quả hoạt động (Điều khoản 9) 21
3.2.7 Cải tiến (Điều khoản 10) 24
3.3 NHỮNG LƯU Ý KHI ÁP DỤNG CHUYỂN ĐỔI SANG PHIÊN BẢN ISO 14001:2015 25
Trang 53.4 MẪU BIÊU THỰC HIỆN CHUYỂN ĐỔI HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI
TRƯỜNG ISO 14001:2015 25
CHƯƠNG 4 26
KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP CỦA KẾT QUẢ XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÁP ỨNG TIÊU CHUẨN ISO 14001:2015 CHO DOANH NGHIỆP 26
4.1 HỒ SƠ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14001:2015 THỰC HIỆN TẠI CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN THỦY SẢN NGỌC TRANG 26 4.2 BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14001:2015 CHO CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN THỦY SẢN NGỌC TRANG 28
4.3 CHỨNG NHẬN HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14001:2015 CHO CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN THỦY SẢN NGỌC TRANG 46
KẾT LUẬN 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
PHỤ LỤC 1 49
PHỤ LỤC 2 2
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Quy trình xử lý nước thải sản xuất và tái sử dụng nước 8Hình 3.1 Sơ đồ thực hiện chuyển đổi HTQLMT sang phiên bản ISO 14001:2015 17Hình 3.2 Nhận diện các mối nguy về môi trường từ hoạt động thủy sản 19
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Danh mục các loại nguyên liệu chính 3Bảng 1.2 Danh mục thiết bị, máy móc hiện có tại Công ty 4Bảng 2.1 Các tác động môi trường của khí thải và bụi từ các công đoạn sản xuất tại
cơ sở 5Bảng 2.2 Tình hình phát sinh và xử lý nước thải tại nhà máy 6Bảng 2.3 Thành phần và tính chất nước thải sản xuất nước mắm 7Bảng 3.1 Trình tự các bước thực hiện chuyển đổi sang phiên bản ISO 14001:2015 12Bảng 3.2 Các nội dung yêu cầu thông tin dạng văn bản phù hợp với ISO 14001:2015 20Bảng 3.3 Thống kê các nghĩa vụ phải tuân thủ đối với tổ chức 21Bảng 4.1 Trình tự thực hiện hồ sơ ISO 14001:2015 tại Công ty Ngọc Trang 26
Trang 7MỞ ĐẦU
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhận thức về vấn đề môi trường ngày càng cao, người ta tin rằng các mô hình quản lý môi trường hiện nay đã không còn phù hợp, cần có sự cải tiến Chính phủ các nước đang chú trọng về vấn đề môi trường Với nền kinh tế hội nhập quốc tế hiện nay, các khách hàng luôn yêu cầu sự cam kết và thực hiện bảo vệ môi trường của doanh nghiệp Một trong những chuẩn mực quan trọng chính là việc xây dựng hệ thống quản
lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001
Tiêu chuẩn ISO 14001 cho hệ thống quản lý môi trường đã được chứng minh là rất thành công vì nó được thực hiện ở hơn 159 quốc gia và đã cung cấp cho các tổ chức một công cụ quản lý mạnh mẽ để cải thiện hoạt động môi trường Hơn 340.000 tổ chức đã được chứng nhận trên toàn thế giới ISO 14001 vào cuối năm 2016, tăng 8% so với năm 2015 Nhiều công ty đã cải thiện hoạt động của họ bằng cách giảm tác động xấu đến hoạt động, quy trình, sản phẩm và dịch vụ của họ trên môi trường sử dụng một cách tiếp cận có hệ thống được thể hiện trong ISO 14001 Lợi ích của việc giải quyết các vấn đề môi trường một cách tích cực không chỉ bao gồm bảo vệ môi trường mà còn tăng hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận cho doanh nghiệp
Báo cáo chuyên đề “Xây dựng mô hình mẫu thực hiện hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2015 cho doanh nghiệp ngành thực phẩm tại Công ty TNHH chế biến thủy sản Ngọc Trang” được xây dựng là một phần nội dung của nhiệm vụ “Hỗ trợ đào tạo và chuyển đổi hệ thống quản lý môi trường sang phiên bản mới ISO 14001:2015 cho các doanh nghiệp ngành công nghiệp”
2 MỤC TIÊU CỦA CHUYÊN ĐỀ
Xây dựng được 01 mô hình (gồm quy trình thực hiện, bộ tài liệu biểu mẫu) hướng dẫn thực hiện/chuyển đổi hệ thống quản lý chất lượng môi trường phù hợp tiêu chuẩn ISO 14001:2015 cho nhóm ngành thực phẩm
Áp dụng mô hình mẫu tại một doanh nghiệp của ngành thực phẩm để được đánh giá công nhận đạt tiêu chuẩn ISO 14001:2015 thông qua tổ chức chứng nhận ISO quốc
tế có uy tín lâu năm tại Việt Nam
3 ĐỐI TƯỢNG
Các doanh nghiệp ngành công nghiệp thực phẩm có nhu cầu áp dụng/chuyển đổi
hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015
4 NỘI DUNG THỰC HIỆN
Để đạt được mục tiêu nêu tại mục 2, với mỗi đơn vị trong 22 doanh nghiệp được lựa chọn thực hiện xây dựng hệ thống quản lý chất lượng môi trường phù hợp tiêu chuẩn ISO 14001:2015 cho các nhóm ngành, các bước thực hiện sẽ bao gồm 04 nội dung như sau:
1) Nghiên cứu, khảo sát, đánh giá hiện trạng hệ thống quản lý môi trường, xác định các nội dung cần bổ sung, thay đổi nhằm đáp ứng sự phù hợp theo ISO 14001:2015
2) Rà soát, tư vấn các khía cạnh môi trường còn tồn tại ở các doanh nghiệp, tư
Trang 8vấn các giải pháp quản lý và xử lý chất thải đáp ứng các yêu cầu bảo vệ môi trường 3) Thực hiện xây dựng 01 mô hình doanh nghiệp chuyển đổi hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 sang phiên bản mới ISO 14001:2015 4) Đánh giá sự phù hợp của kết quả xây dựng mô hình mẫu thông qua tổ chức chứng nhận ISO quốc tế có uy tín lâu năm tại Việt Nam
Do vậy, chuyên đề 19 này là báo cáo chuyên đề tổng hợp bao hàm 04 nội dung, được thực hiện cho 01 doanh nghiệp ngành thực phẩm thực hiện điển hình tại Công ty TNHH Chế biến Thủy sản Ngọc Trang (Địa chỉ văn phòng: Số 53 đường Thống Nhất, phường Vạn Thạnh, Tp Nha Trang; Địa điểm Xưởng chế biến nước mắm Ngọc Trang: 8B, 20A tổ 27 Tân Phước, Bình Tân, phường Vĩnh Trường, Tp Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa)
5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
- Phương pháp điều tra, khảo sát: Là phương pháp được thực hiện để thu thập
thông tin chi tiết tại doanh nghiệp
- Phương pháp thực nghiệm: Phương pháp này được thực hiện nhằm khảo sát
thực tế hoạt động sản xuất của doanh nghiệp để xây dựng hệ thống quản lý môi trường phù hợp tiêu chuẩn ISO 14001:2015 theo trình tự: Xác định quy trình thực hiện, kiểm tra, đo đạc, thực hiện đánh giá chứng nhận sự phù hợp tiêu chuẩn
- Phương pháp chuyên gia: Phương pháp này được vận dụng để hướng dẫn triển
khai và thiết lập hệ thống văn bản theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015 tại doanh nghiệp
6 THỜI GIAN THỰC HIỆN
Từ tháng 10/2017 đến tháng 11/2018
7 NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN CHÍNH
1) ThS Nguyễn Thị Ngọc Phượng – Chủ trì thực hiện chuyên đề
2) ThS Nguyễn Thành Luân
3) TS Lê Anh Kiên
4) ThS Nguyễn Thị Kim Yến
Trang 9CHƯƠNG 1 KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ HỆ THỐNG
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI DOANH NGHIỆP
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN THỦY SẢN NGỌC TRANG Địa chỉ văn phòng: 53 Thống Nhất, phường Vạn Thạnh, TP Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
Địa chỉ nhà xưởng: 8B, 20A tổ 27 Tân Phước, Bình Tân, phường Vĩnh Trường,
Tp Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
Điện thoại: 058.3821972
Tên người đại diện: Nguyễn Trọng Thiện - Giám đốc
Năm hoạt động: 11 năm
Tổng diện tích đất: 4.000 m2
Tổng số cán bộ, công nhân viên: 15 người
Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất nước mắm
1.3 NHU CẦU NGUYÊN LIỆU
Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu chính phục vụ cho sản xuất của Công ty được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 1.1 Danh mục các loại nguyên liệu chính
Cá cơm Cá cơm nhỏ nguyên con
không rửa
2,3 tấn/ngày Thu mua từ ngư
dân
1.4 DANH MỤC THIẾT BỊ, MÁY MÓC
Với đặc điểm ngành sản xuất nước mắm, Công ty đã đầu tư các trang thiết bị chủ yếu như sau:
Trang 10Bảng 1.2 Danh mục thiết bị, máy móc hiện có tại Công ty
1 Hồ chứa cá nguyên liệu làm mắm
(sử dụng 80 cái)
1.5 NHU CẦU NĂNG LƯỢNG
Hệ thống cấp điện của Cơ sở được lấy từ trạm hạ áp thế của phường Vĩnh Trường, được cung cấp bởi Chi nhánh Điện Trung tâm TP Nha Trang - Công ty Điện lực Khánh Hòa
1.6 NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC
Cơ sở sử dụng nguồn nước máy phục vụ cho sản xuất, sinh hoạt, tưới cây và phòng cháy chữa cháy Lưu lượng tiêu thụ nước trung bình của Cơ sở khoảng 1m3/ngày.đêm, tương đương 30 m3/tháng
1.7 ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÁP ỨNG SỰ PHÙ HỢP THEO ISO 14001:2015
Công ty là doanh nghiệp trong nước thuộc ngành thực phẩm có quy mô nhỏ Đối với công tác tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường, Công ty đã theo dõi thường xuyên các thông số môi trường nhằm đảm bảo luôn phù hợp các yêu cầu Thực hiện công trình xử lý nước thải, thu gom và quản lý chất thải rắn, phòng ngừa ứng phó sự
cố và tai nạn lao động trong quá trình sản xuất
Công ty chưa áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 Do vậy, trong quá trình thực hiện nhiệm vụ “Hỗ trợ đào tạo và chuyển đổi hệ thống quản lý môi trường sang phiên bản mới ISO 14001:2015 cho các doanh nghiệp ngành công nghiệp”, Công ty mong muốn đươc tham gia và sẽ được hỗ trợ triển khai áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo phiên bản mới ISO 14001:2015
Đánh giá sơ bộ hiện trạng hệ thống quản lý môi trường tại nhà xưởng Công ty cho thấy còn một số toofnh tại như sau:
- Chưa nhận diện rủi ro môi trường theo yêu cầu ISO14001:2015;
- Phân loại rác thải chưa phù hợp;
- Cập nhật yêu cầu pháp luật chưa có quy định rõ ràng;
- Kiểm soát lưu trữ hóa chất chưa đảm bảo kiểm soát được rủi ro an toàn môi trường;
- Chế độ giám sát và đo chưa rõ
Trang 11CHƯƠNG 2
RÀ SOÁT CÁC KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG CÒN TỒN TẠI, TƯ VẤN CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI ĐÁP ỨNG CÁC
YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
2.1 KHÍ THẢI, BỤI VÀ MÙI HÔI
2.1.1 Nguồn phát sinh khí thải, bụi
Hoạt động vận chuyển nguyên, vật liệu: Xe tải vận chuyển nguyên, vật liệu ra vào nhà máy phát sinh khí thải gồm SO2, NOx, CO, VOCs từ quá trình đốt nhiên liệu (xăng, dầu) của động cơ xe vận chuyển Tần suất phát thải không liên tục, và trên diện rộng nên tải lượng phát thải không đáng kể
Loại khí thải này sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường, làm tăng nồng độ bụi, nồng độ CO2, tăng nhiệt độ môi trường, tăng khả năng gây mưa axít,
Bụi phát sinh chủ yếu do hoạt động của các phương tiện vận chuyển
Mùi hôi phát sinh trong quá trình chắt lọc nước mắm do xác mắm được chắt lọc,
2.1.2 Biện pháp và hiệu quả xử lý khí thải, bụi hiện hữu
Biện pháp xử lý hiện hữu
- Bê tông hóa các sân đường nội bộ trong phạm vi Cơ sở
- Bảo dưỡng định kỳ, vận hành đúng tải trọng đối với các phương tiện bốc dỡ
và các xe tải vận chuyển thuộc tài sản của Cơ sở, để giảm thiểu các khí thải độc hại từ các phương tiện này
- Giám sát theo định kỳ các thông số ô nhiễm nhằm đưa ra các biện pháp khắc phục kịp thời khi xuất hiện các thông số ô nhiễm vượt quy chuẩn, tiêu chuẩn cho phép
- Thông thoáng xưởng sản xuất bằng quá trình thông gió tự nhiên
- Trang bị hệ thống quạt thông gió nhằm tạo sự đối lưu không khí tốt giữa bên trong và bên ngoài nhà xưởng
- Hốt bỏ bã mắm ngay sau khi chắt lọc, chế biến nguyên liệu cá vào các bể chứa xi măng Sau đó bán cho các đại lý làm phân bón cây hoặc hợp đồng với Công ty Môi trường Đô thị thu gom và vận chuyển tới bãi rác chung của thành phố để thiêu hủy
Trang 122.1.3 Các nội dung không phù hợp trong việc quản lý và xử lý khí thải
- Đề ra biện pháp xử lý nghiêm ngặt đối với các trường hợp không chấp hành
an toàn lao động trong sản xuất
2.2 NƯỚC THẢI
2.2.1 Nguồn phát sinh
Do tính chất công nghệ sản xuất nước mắm, lượng nước thải chủ yếu của nhà máy là từ công đoạn vệ sinh hồ chứa nguyên liệu/thành phẩm, nước thải sinh hoạt của công nhân sau khi chế biến mắm, nhân viên văn phòng và nước thải từ quá trình vận chuyển nguyên liệu cá Lưu lượng và quy trình quản lý, xử lý nước thải với những phương pháp và công nghệ khác nhau tùy vào tính chất của từng loại chất thải
Bảng 2.2 Tình hình phát sinh và xử lý nước thải tại nhà máy
a) Nước mưa chảy tràn
Nước mưa là nước được quy ước là sạch Tuy nhiên, khi mưa lớn, nước mưa chảy tràn qua đường giao thông, mặt bằng trong khu vực, đất trống sẽ cuốn theo đất cát, rác rơi vãi trên mặt đất Ngoài ra khi cường độ mưa lớn, nước thoát không kịp sẽ gây ra ngập úng Nếu không được quản lý chặt chẽ, nước mưa chảy tràn sẽ gây ra tác động tiêu cực đến nguồn nước bề mặt, nước ngầm và đời sống thủy sinh trong khu vực
b) Nước thải sinh hoạt
Trong quá trình hoạt động của dự án, nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của công nhân, nhân viên làm việc tại Cơ sở Hiện nay, lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh khoảng 0,5 m3/ngày
Loại nước thải này có chứa cặn bã, các chất rắn lơ lửng, các chất hữu cơ, các chất
Trang 13dịnh dưỡng và vi sinh vật Lượng nước thải sinh hoạt này nếu không có biện pháp quản lý, xử lý tốt sẽ làm phát sinh bệnh tật, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe đời sống của người công nhân làm việc tại Cơ sở và cư dân xung quanh khu vực dự án, gây tác động tiêu cực đến nguồn nước mặt, nước ngầm, đời sống thủy sinh trong khu vực Lượng chất dinh dưỡng và các chất hữu cơ trong nước thải sẽ phân hủy tạo ra mùi, khí đặc trưng ảnh hưởng đến môi trường xung quanh
c) Nước thải từ hoạt động sản xuất
Đặc trưng nước thải sản xuất phát sinh tại Cơ sở là nước thải vệ sinh bồn bể, máy chắt lọc, sàn nhà và nước rò rỉ từ nguyên liệu cá Mức độ ô nhiễm của nước thải ngành công nghiệp thực phẩm nói chung và của ngành sản xuất nước mắm nói riêng đang được các nhà môi trường quan tâm
Thành phần và tính chất nước thải sản xuất nước mắm được trình bày trong bảng sau:
Bảng 2.3 Thành phần và tính chất nước thải sản xuất nước mắm
Các tác nhân ô nhiễm chính trong nước thải sản xuất và ảnh hưởng như sau:
- Nước thải sản xuất nước mắm thải ra một lượng lớn nước nhiễm bẩn cùng với một nồng độ muối khá cao trong nước sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của các vi sinh vật và các động vật sống quanh đó;
- Thành phần chủ yếu của nước thải loại này là các hợp chất vô cơ, hữu cơ dễ phân hủy, cặn lắng của nước mắm Vì thế, đặc trưng của nước thải là hàm lượng BOD, COD cao, độ muối cao và độ màu do sử dụng chất tạo màu nước mắm
2.2.2 Biện pháp xử lý nước thải
Biện pháp xử lý hiện hữu
- Nước mưa được thu gom vào hệ thống cống thoát nước mưa riêng biệt, được thiết kế với các hố ga có song chắn rác và hố ga hàm ếch nhằm loại bỏ rác trước khi dẫn vào hệ thống thoát nước mưa chung của khu vực
- Nước thải sinh hoạt được thu gom theo đường cống kín từ các phân xưởng
về hệ thống hầm chứa nước thải kín
- Nước thải sản xuất được chảy trên nền nhà tráng xi măng có độ dốc
Trang 14nghiêng 5o để dễ thu gom và tránh tồn đọng nước, sau đó theo ống cống kín
về hệ thống hầm chứa nước thải kín và tụ phân hủy
Biện pháp đê xuất
Dựa vào thành phần tính chất nước thải, yêu cầu chất lượng nước đầu ra cùng các yêu cầu kỹ thuật khác, quy trình công nghệ đề xuất để xử lý nước thải từ nhà máy như sau:
Hình 2.1 Quy trình xử lý nước thải sản xuất và tái sử dụng nước
Thuyết minh quy trình công nghệ
Nước thải từ xưởng sản xuất được dẫn về hố gom, sau đó nước được bơm từ hố gom về hệ thống xử lý hợp khối Hệ thống này bao gồm các công trình xử lý sau:
Bể điều hòa kỵ khí có tác dụng vừa điều hòa lưu lượng, nồng độ có trong nước thải, vừa có chức năng xử lý như một bể kỵ khí bình thường Tại bể kỵ khí này, các vi sinh vật ở dạng kỵ khí sẽ phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải (hiệu suất xử lý của bể kỵ khí tính theo COD, BOD đạt 60 – 80%) thành các chất vô cơ ở dạng đơn giản và khí Biogas (CO2, CH4, H2S, NH3,…), theo phản ứng sau:
Chất hữu cơ + Vi sinh vật kỵ khí CO2 + CH4 + H2S + Sinh khối mới + … Sau bể điều hòa kỵ khí, nước thải được dẫn qua cụm bể anoxic và bể aerotank
Bể anoxic và aerotank được lựa chọn để xử lý tổng hợp: khử BOD, nitrat hóa, khử NH4+ và khử NO3- thành N2, khử Phospho Với việc lựa chọn bể bùn hoạt tính xử lý kết hợp đan xen giữa quá trình xử lý thiếu khí, hiếu khí sẽ tận dụng được lượng cacbon khi khử BOD, do đó không phải cấp thêm lượng cacbon từ ngoài vào khi cần khử NO3-, tiết kiệm được 50% lượng oxy khi nitrat hóa khử NH4+ do tận dụng được lượng
Nước thải
Hố gom
Bể điều hòa kỵ khí kết hợp phân hủy bùn
bùn
Trang 15oxy từ quá trình khử NO3-
Nước thải sau Aerotank được chảy qua ngăn chứa vật liệu MBR (Membrane bioreactor), vật liệu này có tác dụng lọc nước thải và vi sinh, đồng thời tăng nồng độ bùn hoàn tính trong Aerotank, khi sử dụng công nghệ này, chủ đầu tư sẽ tiết kiệm được diện tích và kinh phí vì không cần xây dựng bể lắng trọng lực, bể khử trùng và
bể lọc, đồng thời cũng giảm đáng kể diện tích Aerotank Nước sau MBR được đưa ra
bể chứa nước sau xử lý (có thể tái sử dụng như rửa sàn, tưới cây) và thải ra nguồn tiếp nhận theo QCVN 40:2011/BTNMT cột B
Bùn sinh ra từ Aerotank được đưa về bể kỵ khí để phân hủy giảm bớt thể tích
bùn, sau đó được hút định kỳ (khoảng 6-12 tháng/1 lần)
2.3 CHẤT THẢI RẮN
2.3.1 Nguồn phát sinh
Chất thải rắn phát sinh trong quá trình hoạt động của nhà máy là nguồn ô nhiễm quan trọng đối với môi trường tự nhiên như nguồn nước, đất, không khí và hoạt động sinh hoạt của con người Vì ngoài các thành phần gây ô nhiễm trong chất thải thì khi các hợp chất hữu cơ trong chất thải được phân giải tạo thành những khí bốc mùi khó chịu, tụ tập ruồi nhặng đến làm mất vệ sinh môi trường Chất thải rắn của Công ty bao gồm: Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn nguy hại và chất thải rắn phát sinh trong quá trình sản xuất
2.3.2 Biện pháp xử lý chất thải rắn
a) Chất thải rắn sinh hoạt
- Chất thải rắn sinh hoạt được lưu giữ trong thùng chứa chứa nhỏ, sau đó được đưa về khu vực lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt
- Lượng rác thải sinh hoạt định kỳ hàng ngày sẽ được Đội vệ sinh dân lập đến tận nơi thu gom, vận chuyển và đem đi xử lý
b) Chất thải rắn nguy hại
- Công ty thực hiện phân loại, tạm trữ theo từng chủng loại trong các bao bì/thùng chứa thích hợp, đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật, ký hiệu
rõ ràng theo quy định
2.3.3 Các nội dung không phù hợp trong việc quản lý và xử lý chất thải rắn
Vấn đề tồn đọng
- Công nhân vẫn chưa có ý thức bỏ rác thải sinh hoạt đúng nơi quy định
- Chất thải nguy hại chưa được thu gom triệt để, lẫn vào chất thải thông thường
- Khu vực lưu chứa chất thải nguy hại không khóa cửa, nhiều chất thải thông thường được đặt trong khu vục lưu chứa chất thải nguy hại
Biện pháp đề xuất
- Đối với CTR thông thường
+ Hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom và xử lý
+ Bố trí thùng chứa tại các khu vực dán tem, nhà xưởng sản xuất
- Đối với CTNH: Bố trí khu vực lưu chứa chất thải nguy hại theo Thông tư số
Trang 1636/2015/TT-BTNMT, một số nguyên tắc cơ bản như sau:
+ Mặt sàn trong khu vực lưu giữ CTNH bảo đảm kín khít, không bị thẩm thấu và tránh nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào, có rãnh chống tràn
+ Có mái che kín nắng, mưa cho toàn bộ khu vực lưu giữ CTNH
+ Có biện pháp cách ly với các loại hoặc nhóm CTNH khác có khả năng phản ứng hoá học với nhau
+ Bảo đảm không chảy tràn chất lỏng ra bên ngoài khi có sự cố rò rỉ, đổ tràn
+ Thực hiện phân loại chất thải nguy hại tại nguồn tuân thủ theo các qui định hiện hành
+ Thu gom chất thải nguy hại vào thùng chứa thích hợp có dán nhãn theo các qui định hiện hành
- Đối với chất thải sản xuất: Bể lưu chứa chất thải sản xuất phải có nắp đậy kín để tránh phát tán mùi hôi ra khu vực Cơ sở và khu vực xung quanh
2.4 NGUY CƠ CHÁY NỔ VÀ TAI NẠN LAO ĐỘNG
2.4.1 Nguy cơ cháy nổ
Nguy cơ cháy nổ khi xảy ra có thể dẫn đến các thiệt hại về kinh tế - xã hội, làm ô nhiễm cả 3 hệ sinh thái đất, nước, không khí, đồng thời gây thiệt hại về người và tài sản của Cơ sở cũng như cộng đồng dân cư xung quanh Các hoạt động chính có khả năng gây cháy nổ như sau:
- Việc sử dụng một lượng lớn điện năng trong quá trình hoạt động có thể dẫn đến sự cố chập điện gây cháy nổ Các nhiên liệu khác như dầu DO cũng có thể gây ra các sự cố về cháy nổ do rò rỉ nhiên liệu
- Hoạt động sản xuất và lưu chứa các nguyên vật liệu, hóa chất, sản phẩm dễ cháy nổ cũng là nguyên nhân đáng lưu ý Khi công nhân viên của Cơ sở bất cẩn vứt tàn thuốc vào những khu vực này sẽ dễ dàng gây ra các vụ cháy nổ
- Kiểm tra định kỳ các hệ thống báo cháy, chữa cháy bao gồm bơm cứu hỏa,
hệ thống hút nước, cấp nước, lăng phun nước, các bình chữa cháy, để đảm bảo khi sự cố cháy nổ xảy ra hệ thống này có thể ứng phó kịp thời
- Kiểm soát chặt chẽ và thường xuyên đường dây điện, tránh tình trạng rò rỉ điện
2.4.2 Tai nạn lao động
Trong quá trình sản xuất, tai nạn lao động có thể xảy ra do bất cẩn hoặc sai lầm
kỹ thuật trong khi vận hành máy móc, thiết bị, Mức độ thiệt hại có thể tổn hại tài
Trang 17sản, thương tật, bệnh tật, thậm chí là thiệt hại tính mạng con người Khả năng xảy ra tai nạn lao động được giảm thiểu nếu các quy định về an toàn lao động được chấp hành nghiêm chỉnh
- Trang bị đồ bảo hộ lao động cho công nhân
- Kiểm tra sức khỏe định kỳ cho người lao động
Trang 18CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG MÔ HÌNH THỰC HIỆN/CHUYỂN ĐỔI HỆ THỐNG QUẢN
LÝ MÔI TRƯỜNG SANG PHIÊN BẢN ISO 14001:2015
3.1 TRÌNH TỰ ÁP DỤNG CHUYỂN ĐỔI HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG SANG PHIÊN BẢN ISO 14001:2015
Trình tự các bước thực hiện chuyển đổi hệ thống quản lý môi trường sang phiên bản ISO 14001:2015 được trình bày sơ đồ hình 3.1 và mô tả chi tiết trong bảng 3.1
Bảng 3.1 Trình tự các bước thực hiện chuyển đổi sang phiên bản ISO 14001:2015
Ví dụ:
- Vai trò của Giám đốc Nhà máy/Xí nghiệp:
+ Hỗ trợ việc xây dựng và duy trì HTQLMT của Tổ chức trong phạm vi được xác định;
+ Tham dự các cuộc họp về xem xét của lãnh đạo
- Vai trò của nhóm điều hành ISO:
+ Là trưởng các bộ phận chức năng trong Tổ chức;
+ Thiết lập kế hoạch thực hiện, triển khai ISO 14001;
+ Xem xét, phê duyệt hệ thống tài liệu;
+ Quản lý việc thiết lập và duy trì hệ thống quản lý môi trường
- Vai trò nhóm triển khai ISO 14001:
+ Lập danh sách các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ liên quan trong phạm vi HTQLMT;
+ Xác định, đánh giá các khía cạnh môi trường, tác động môi trường (nếu có thay đổi);
+ Xác định tác động và khía cạnh môi trường quan trọng (nếu có thay đổi);
+ Thiết lập mục tiêu, chỉ tiêu môi trường (nếu có thay đổi);
+ Chỉnh sửa, bổ sung danh mục các thủ tục về kiểm soát điều hành (thay đổi ký hiệu, cách lưu trữ phù hợp theo các điều khoản mới); + Chỉnh sửa, bổ sung các yêu cầu về theo dõi và đo lường;
+ Xác định các loại hồ sơ cần lưu giữ phù hợp với các điều khoản mới;
+ Chỉnh sửa, bổ sung hoặc thay đổi các tài liệu về HTQLMT như
Trang 19Bước thực
Sổ tay, thủ tục, hướng dẫn, quy trình,
1.5 Kế hoạch triển khai Dự án ISO (Kế hoạch nên chỉ rõ: ai? cái gì? khi nào? như thế nào? )
1.6 Khởi động dự án ISO
- Họp khởi động;
- Thông báo chính thức về Đại diện lãnh đạo và Ban ISO 14001;
- Xem xét, phê duyệt Kế hoạch triển khai;
- Xem xét, phê duyệt Bối cảnh của tổ chức;
- Xem xét, phê duyệt Yêu cầu/mong đợi của các bên quan tâm;
- Xem xét kết quả thực hiện từ mục 1.2 đến 1.6
Bước 2: Lập
kế hoạch
2.1 Đào tạo nhận thức về ISO 14001
- Đào tạo nhận thức về HTQLMT theo phiên bản ISO 14001:2015 cho tất cả các thành viên trong các nhóm điều hành và triển khai ISO
14001 2.2 Phân tích, đánh giá khía cạnh môi trường (nếu có thay đổi)
- Xây dựng phương pháp/hướng dẫn về xác định và đánh giá các khía cạnh môi trường;
- Sử dụng phương pháp đánh giá để đánh giá tác động môi trường và khía cạnh môi trường quan trọng (khía cạnh môi trường có ý nghĩa);
- Lập danh sách khía cạnh môi trường có ý nghĩa trong phạm vi xác định
2.3 Thiết lập mục tiêu, chương trình hành động
- Dựa trên kết quả xác định khía cạnh môi trường có ý nghĩa, cân nhắc
và xác định các mục tiêu, chỉ tiêu môi trường sẽ được thiết lập và đưa
ra các chương trình quản lý môi trường tương ứng;
- Tham khảo/hỗ trợ từ ban lãnh đạo
2.4 Xây dựng, chỉnh sửa, bổ sung các thủ tục về kiểm soát điều hành
- Với mỗi khía cạnh môi trường ý nghĩa, cần xác định tên các thủ tục kiểm soát và/hoặc hướng dẫn công việc tương ứng;
- Mỗi một bộ phận/hoạt động, cần có các chuẩn mực kiểm soát cụ thể 2.5 Xác định các yêu cầu theo dõi, đo lường
- Xem xét các khía cạnh môi trường quan trọng, các mục tiêu - chỉ tiêu và chương trình quản lý môi trường đã thiết lập
- Xác định các yêu cầu về theo dõi và đo lường các yếu tố trên Xây dựng các thủ tục và/hoặc hướng dẫn công việc về hoạt động theo dõi - đo lường
2.6 Xác định các hồ sơ cần lưu giữ
- Bao gồm các loại hồ sơ chứng minh các hoạt động về quản lý môi
Trang 20Bước thực
trường trong phạm vi đã xác định 2.7 Lập chương trình xác định và đánh giá mức độ tuân thủ các nghĩa
vụ phải tuân thủ
- Xác định và đánh giá việc đáp ứng các nghĩa vụ phải tuân thủ
- Thiết lập các biện pháp đối ứng đảm bảo tuân thủ nghĩa vụ
- Thông báo tới nhà cung ứng về các khía cạnh môi trường quan trọng
mà các hoạt động của họ có thể ảnh hưởng tới HTQLMT, tiến hành đào tạo (nếu cần thiết)
2.8 Xem xét các kế hoạch ứng phó tình huống khẩn cấp (chỉnh sửa nếu cần thiết)
- Xác định các tình huống khẩn cấp có thể xảy ra trong phạm vi áp dụng HTQLMT (chỉnh sửa nếu cần thiết)
- Xem xét và cập nhật nội dung các chương trình chuẩn bị và đối ứng với các tình huống khẩn cấp
2.9 Trao đổi thông tin
- Trao đổi thông tin nội bộ giữa các cấp và bộ phận chức năng trong
2.10 Xem xét HTQLMT (bởi Ban ISO 14001)
- Kết quả đầu ra của từ mục 2.2 - 2.5
- Kết quả xác định và đánh giá tác động môi trường và khía cạnh môi trường quan trọng
- Hồ sơ trao đổi thông tin bên ngoài về các khía cạnh môi trường quan trọng
- Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình quản lý môi trường
- Danh mục các thủ tục kiểm soát điều hành
- Yêu cầu về theo dõi đo lường
- Yêu cầu lưu giữ hồ sơ
- Giải quyết các vấn đề phát sinh Bước 3:
Thiết lập hệ
thống
3.1 Xác định và xây dựng lại hệ thống tài liệu (nếu cần thiết thay đổi, chỉnh sửa, bổ sung)
- Tài liệu cấp 1: Sổ tay HTQLMT
- Tài liệu cấp 2: Các thủ tục, quy trình, biểu mẫu ghi chép và hồ sơ kết quả quản lý môi trường
- Tài liệu cấp 3: Các hướng dẫn công việc, tiêu chuẩn, biểu mẫu ghi
Trang 21Bước thực
chép và hồ sơ kết quả, về quản lý môi trường 3.2 Xác định các yêu cầu theo dõi và đo lường
- Theo dõi các khía cạnh môi trường quan trọng
- Các nghĩa vụ phải tuân thủ
- Các mục tiêu, chỉ tiêu môi trường
- Các yếu tố khác có thể theo dõi - đo lường được (Ví dụ: Hiệu quả sử dụng năng lượng điện, gas, nước, kiểm soát nước thải, chất thải)
- Kiểm định/hiệu chuẩn thiết bị theo dõi đo lường 3.3 Thiết lập kế hoạch và chương trình đào tạo
- Đào tạo qui trình, hướng dẫn công việc HTQLMT
- Đào tạo các yêu cầu, quy định liên quan
- Đào tạo đánh giá nội bộ 3.4 Hoàn thiện sơ đồ trách nhiệm, quyền hạn trong HTQLMT 3.5 Xây dựng chương trình và checklist đánh giá nội bộ HTQLMT 3.6 Xem xét HTQLMT (lần 2 bởi Ban ISO 14001)
- Xem xét kết quả đầu ra từ mục 3.1 tới 3.5
- Xem xét, giải quyết các vấn đề phát sinh Bước 4:
4.2 Đào tạo nhận thức về HTQLMT cho toàn thể người lao động và các bên liên quan
- Đào tạo chuyên gia đánh giá nội bộ
- Thực hiện đánh giá nội bộ (lần thứ 1)
- Thực hiện các hành động khắc phục sau đánh giá
- Xem xét lại toàn bộ HTQLMT (nếu cần)
- Lưu giữ các hồ sơ liên quan
- Hoàn thiện toàn bộ hệ thống tài liệu, chuẩn bị cho lần đánh giá
chứng nhận về hệ thống tài liệu (Lưu ý: Chuyên gia đánh giá phải độc
Trang 22Bước thực
lập với hoạt động được đánh giá)
4.5 Họp xem xét của lãnh đạo (lần 1)
- Chủ trì bởi lãnh đạo cao nhất hoặc Đại diện lãnh đạo
- Xem xét kết quả thực hiện (từ Bước 1 đến Bước 4)
- Xem xét hệ thống tài liệu đã được hoàn chỉnh
- Xem xét kết quả đánh giá nội bộ lần 1
- Chuẩn bị cho đánh giá chứng nhận (bước 5)
- Xem xét các hoạt động tiếp theo để duy trì hệ thống (bước 6) Bước 5:
6.3 Hoạt động cải tiến liên tục 6.4 Đào tạo nhân viên mới (bổ sung) 6.5 Đánh giá giám sát
6.6 Xem xét lại của lãnh đạo 6.7 Đánh giá tác động/khía cạnh môi trường cho các điểm thay đổi/bổ sung về:
- Quá trình, hoạt động
- Sản phẩm, dịch vụ từ các nhà cung ứng và nhà thầu phụ
Trang 231 Khởi động Hệ thống ISO 14001:2015
2.1 Đào tạo nhận thức về ISO 14001
2.2 Phân tích, đánh giá khía cạnh môi trường
(nếu có thay đổi)
2.3 Thiết lập mục tiêu, chương trình hành động
2.4 Xây dựng, chỉnh sửa, bổ sung các thủ tục
về kiểm soát điều hành
2.5 Xác định các yêu cầu theo dõi, đo lường
1.1 Bổ nhiệm lãnh đạo và Ban ISO 14001
1.2 Phân công vai trò, trách nhiệm thực hiện
các nhóm trong Ban ISO
1.3 Chỉnh sửa, bổ sung phạm vi áp dụng HTQLMT, chính sách môi trường 1.4 Chỉnh sửa, bổ sung chính sách môi trường
2.6 Xác định các hồ sơ cần lưu giữ 2.7 Lập chương trình xác định và đánh giá mức độ tuân thủ các nghĩa vụ phải tuân thủ 2.8 Xem xét các kế hoạch ứng phó tình huống khẩn cấp (chỉnh sửa nếu cần thiết) 2.9 Trao đổi thông tin
2.10 Xem xét HTQLMT (Ban ISO)
3.1 Xác định và xây dựng lại hệ thống tài liệu
(nếu cần thiết thay đổi, chỉnh sửa, bổ sung)
3.2 Xác định các yêu cầu theo dõi và đo lường
3.3 Thiết lập kế hoạch và chương trình đào
tạo
6.1 Đánh giá nội bộ
6.2 Điểm KPH, thực hiện hành động khắc
phục - phòng ngừa
6.3 Hoạt động cải tiến liên tục
6.4 Đào tạo nhân viên mới (bổ sung)
4.1 Đào tạo các thủ tục, hướng dẫn liên quan
tới các kỹ năng chuyên biệt
4.2 Đào tạo nhận thức về HTQLMT cho toàn
thể người lao động và các bên liên quan
3.4 Hoàn thiện sơ đồ trách nhiệm, quyền hạn trong HTQLMT
3.5 Xây dựng chương trình và checklist đánh giá nội bộ HTQLMT
3.6 Xem xét HTQLMT (Lần 2 - Ban ISO )
4.3 Triển khai áp dụng 4.4 Đánh giá nội bộ 4.5 Họp xem xét của lãnh đạo (Lần 1)
Thuê tổ chức đánh giá và công nhận
6 Duy trì hệ thống: Đánh giá giám sát
Thuê tổ chức đánh giá giámsát
6.5 Đánh giá giám sát 6.6 Xem xét lại của lãnh đạo 6.7 Đánh giá tác động/khía cạnh môi trường cho các điểm thay đổi/bổ sung
Hình 3.1 Sơ đồ thực hiện chuyển đổi HTQLMT sang phiên bản ISO 14001:2015
Trang 243.2 HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG CHUYỂN ĐỔI HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO ISO 14001:2015 CHO NHÓM NGÀNH THỰC PHẨM
3.2.1 Bối cảnh của Tổ chức (Điều khoản 4)
- Tổ chức phải xác định được Bối cảnh của Tổ chức thông qua các yếu tố bên ngoài và bên trong Biểu mẫu phân tích bối cảnh của Tổ chức có thể tham khảo tại Phụ lục I
- Tổ chức phải xác định được Yêu cầu/mong đợi của các bên quan tâm Biểu mẫu xác định yêu cầu/mong đợi của các bên quan tâm có thể tham khảo tại Phụ lục II
3.2.2 Vai trò lãnh đạo (Điều khoản 5)
Các nội dung cần thực hiện chỉnh sửa, bổ sung trong điều khoản này khi áp dụng chuyển đổi:
- Xem xét mức độ phù hợp trong chính sách môi trường của Tổ chức Các thay đổi (nếu có) cần xét đến sự phù hợp với Công ty mẹ, Tổng công ty hoặc Tập đoàn, Trong trường hợp Tổ chức đã/hoặc đang áp dụng HTQLMT thì có thể tích hợp thành Chính sách chất lượng - môi trường;
- Kiểm tra tính đầy đủ và hiệu lực của Bảng mô tả chức năng, nhiệm vụ của từng Phòng/Ban/Đơn vị trong Tổ chức;
- Kiểm tra tính đầy đủ và hiệu lực của Sơ đồ tổ chức của từng Phòng/Ban/Đơn vị trong Tổ chức;
- Kiểm tra tính đầy đủ và hiệu lực của Bảng mô tả công việc của từ nhân viên của của từng Phòng/Ban/Đơn vị trong Tổ chức;
3.2.3 Hoạch định (Điều khoản 6)
Nhận diện các mối nguy về môi trường
Tuỳ thuộc vào loại hình hoạt động, công nghệ sản xuất, vận hành, Tổ chức có thể
sử dụng các phương pháp phân tích, xác định các mối nguy về môi trường để xây dựng Bảng danh mục các yếu tố môi trường quan trọng
Hoạt động chế biến thủy sản
Nhận diện các mối nguy về môi trường từ hoạt động chế biến thủy sản được trình bày trong hình 3.2
Trang 25Hình 3.2 Nhận diện các mối nguy về môi trường từ hoạt động thủy sản
Các mối nguy về môi trường trong chế biến thủy sản:
Hoạt động rửa, sơ chế: phát sinh ra nhiều nước thải, CTR, mùi hôi;
Hoạt động kiểm tra, phân loại, cân định lượng, làm phát sinh nhiều CTR
Từ kết quả nhận diện các vấn đề môi trường từ hoạt động sản xuất đặc thù, Tổ chức tiến hành xác định các yếu tố môi trường từ các quá trình Biểu mẫu xác định các yếu tố môi trường quan trọng có thể tham khảo trong Phụ lục III
Trách nhiệm tuân thủ
Rửa
Sơ chế (lột vỏ, lóc phi lê, )
- Nước thải sản xuất, sinh hoạt
- CTR sản xuất, sinh hoạt
- Nước thải sinh hoạt
- CTR sản xuất, sinh hoạt
Đóng gói, cấp đông
Kiểm tra, phân loại
Cân định lượng Nguyên liệu vào
- Nước thải sinh hoạt
- CTR sản xuất, sinh hoạt
Trang 26Để đảm bảo việc tuân thủ đầy đủ các nghĩa vụ phải tuân thủ, Tổ chức cần tiến hành rà soát, sưu tập bổ sung và đánh giá tình trạng sẵn có của các nghĩa vụ phải tuân thủ đối với loại hình sản xuất Biểu mẫu danh mục nghĩa vụ phải tuân thủ cần sưu tập
có thể tham khảo trong Phụ lục IV, Phương án đánh giá sự tuân thủ các nghĩa vụ có thể tham khảo trong Phụ lục V
3.2.4 Hỗ trợ (Điều khoản 7)
Trong phiên bản ISO 14001:2015, yêu cầu duy trì thông tin dạng văn bản được
đề cập xuyên suốt tiêu chuẩn Các thông dạng văn bản cần quan tâm để áp dụng chuyển đổi được trình bày trong bảng 3.3
Bảng 3.2 Các nội dung yêu cầu thông tin dạng văn bản phù hợp với ISO 14001:2015
4.3 Phạm vi
5.2 Chính sách
6.1.1 Quá trình chung được ghi thành văn bản để đáp ứng các yêu cầu của
Điều khoản 6.1 - Thông tin đến mức độ cần thiết để đảm bảo các quá trình được thực hiện theo kế hoạch
Thông tin dạng văn bản về rủi ro và cơ hội cần được xử lý 6.1.2 Cần phải có thông tin dạng văn bản về:
- Các tiêu chí xác định các khía cạnh môi trường
- Các khía cạnh môi trường và các tác động môi trường có liên quan
- Các khía cạnh môi trường có ý nghĩa (khía cạnh môi trường quan trọng)
6.1.3 Thông tin dạng văn bản về các nghĩa vụ tuân thủ
6.2.1 Thông tin dạng văn bản về các mục tiêu môi trường
7.2 Thông tin dạng văn bản về bằng chứng năng lực
7.4.1 Thông tin dạng văn bản về bằng chứng truyền thông
7.5.1 Thông tin dạng văn bản do Tiêu chuẩn này yêu cầu cũng như thông
tin dạng văn bản được Tổ chức xác định là cần thiết cho hiệu lực của
hệ thống quản lý môi trường 7.5.3 Thông tin dạng văn bản có nguồn gốc từ bên ngoài được Tổ chức xác
định là cần thiết 8.1 Thông tin dạng văn bản về mức độ cần thiết để đảm bảo các quá trình
được thực hiện theo kế hoạch 9.1.1 Bằng chứng của kết quả giám sát, đo lường, phân tích và đánh giá 9.1.2 Bằng chứng của kết quả đánh giá sự tuân thủ
9.2.2 Bằng chứng của việc thực hiện các chương trình đánh giá và kết quả
đánh giá 9.3 Thông tin dạng văn bản là bằng chứng về kết quả của quá trình xem
xét của lãnh đạo
Trang 27Điều khoản Nội dung yêu cầu
10.2 Thông tin về bản chất sự không phù hợp và hành động tiếp theo được
thực hiện cũng như kết quả của bất kỳ hành động khắc phục Các thông tin, tài liệu, dữ liệu, bằng chứng ngoài việc phải được lập thành văn bản, việc tổ chức lưu trữ cũng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Các tài liệu nội bộ, bên ngoài có liên quan phải được đánh số thứ tự, có bảng danh mục kèm theo và có khu lưu trữ (có dán nhãn) đảm bảo bất kỳ ai trong phạm vi quyền hạn đều có thể truy xuất;
- Các giấy tờ có liên quan đến các thủ tục pháp lý của Tổ chức phải được lưu trữ có tính chất hệ thống, có khu vực lưu trữ (có dán nhãn) đảm bảo bất kỳ
ai trong phạm vi quyền hạn đều có thể truy xuất;
- Các hồ sơ, chứng từ, báo cáo có liên quan đến công tác quản lý tài nguyên
và bảo vệ môi trường của Tổ chức phải được lập thành văn bản
Việc lập danh mục và phân loại thông tin dạng văn bản có thể tham khảo tại Phụ lục VII và VIII
Cơ hội cải tiến cũng có thể được áp dụng đối với việc lưu trữ thông tin dạng văn bản như thực hành tốt 5S
3.2.5 Điều hành (Điều khoản 8)
Các hoạt động trong Tổ chức phải được điều hành và kiểm soát một cách chặt chẽ đảm bảo tính hiệu lực của HTQLMT được thường xuyên, liên tục và phù hợp với chính sách môi trường của Tổ chức, cụ thể:
- Thực hiện giám sát và đo lường các thông số ô nhiễm của nguồn thải, môi trường xung quanh,
- Thực hiện kiểm kê, kiểm tra, giám sát các loại chất thải phát sinh, các nguyên, nhiên, vật liệu, đưa vào sử dụng;
- Chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng với tình trạng khẩn cấp như Phòng ngừa và ứng phó sự cố cháy nổ, phòng ngừa và ứng phó các công trình xử lý chất thải ngừng hoạt động, các máy móc, thiết bị được bảo trì, bảo dưỡng thường xuyên,
Các biểu mẫu liên quan đến điều hành của Tổ chức có thể tham khảo tại Phụ lục
IX, X, XI, XII
3.2.6 Đánh giá kết quả hoạt động (Điều khoản 9)
Để đáp ứng sự phù hợp với tiêu chuẩn ISO 14001:2015, các tổ chức phải đảm bảo việc thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ phải tuân thủ (xem bảng 3.4)
Bảng 3.3 Thống kê các nghĩa vụ phải tuân thủ đối với tổ chức
1 Báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) hoặc
tương đương và trình Cơ quan có thẩm quyền thẩm
định và phê duyệt
Quyết định phê duyệt ĐTM (hoặc tương đương)
2 Triển khai xây dựng các công trình, biện pháp bảo vệ Các công trình xử lý
Trang 28Stt Các nghĩa vụ phải tuân thủ Kết quả/Mong đợi
môi trường ứng với từng loại chất thải phát sinh đặc thù
của công nghệ sản xuất theo báo cáo ĐTM (hoặc tương
đương) đã được phê duyệt
bụi, nước thải, CTR và CTNH
3 Tổ chức vận hành thử nghiệm các công trình, biện pháp
bảo về môi trường và đề nghị Cơ quan có thẩm quyền
kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi
trường phục vụ giai đoạn vận hành
Giấy xác nhận
4 Tổ chức thực hiện đầy đủ các yêu cầu nội dung ĐTM
(hoặc tương đương) đã được phê duyệt
4.1 Vận hành thường xuyên các công trình, biện pháp giảm
thiểu ô nhiễm bụi, khí thải
- Nhật ký vận hành;
- Sổ theo dõi sử dụng hoá chất (nếu có);
- MSDS hoá chất sử dụng (nếu có sử dụng hoá chất);
- Sổ theo dõi máy móc, thiết bị;
- Lịch kiểm tra, kiểm định máy móc, thiết bị (tem kiểm định)
4.2 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp giảm thiểu
ô nhiễm do nước thải
(a) Xây dựng đề án/báo cáo xả nước thải vào nguồn tiếp
nhận
Giấy phép xả thải
(b) Vận hành thường xuyên các công trình xử lý nước thải - Nhật ký vận hành;
- Sổ theo dõi sử dụng hoá chất (nếu có);
- MSDS hoá chất sử dụng (nếu có sử dụng hoá chất);
- Sổ theo dõi máy móc, thiết bị;
- Lịch kiểm tra, kiểm định máy móc, thiết bị (tem kiểm định)
(c) Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép xả nước thải vào
nguồn tiếp nhận (Trình nộp cơ quan thẩm quyền trước
ngày 15 tháng 12 của năm)
Báo cáo đã được cơ quan thẩm quyền xác nhận
(d) Kê khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải - Tờ khai nộp phí hàng
Trang 29Stt Các nghĩa vụ phải tuân thủ Kết quả/Mong đợi
Quý được cơ quan thẩm quyền xác nhận;
- Biên lai/chứng từ xác nhận đã nộp phí nước thải
4.3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp quản lý
CTR và CTNH
(a) Lập sổ đăng ký chủ nguồn CTNH và trình nộp cơ quan
thẩm quyền (nếu phát sinh CTNH)
Sổ đăng ký chủ nguồn CTNH
(b) Ký hợp đồng với đơn vị chức năng thu gom, vận
chuyển, xử lý CTR và CTNH
Hợp đồng đã được ký kết
(c) Xuất chứng từ chuyển giao CTNH cho đơn vị thu gom
có chức năng (nếu có phát sinh CTNH)
Bộ chứng từ (thời hạn lưu trữ 05 năm) (d) Báo cáo tình hình quản lý CTNH trong năm (trình nộp
cơ quan thẩm quyền trước ngày 31 tháng 1 năm tiếp
theo)
Báo cáo đã được cơ quan thẩm quyền xác nhận
5.4 Hoạt động khai thác nước mặt/nước dưới đất/nước biển
- MSDS hoá chất sử dụng (nếu có sử dụng hoá chất);
- Sổ theo dõi máy móc, thiết bị;
- Lịch kiểm tra, kiểm định máy móc, thiết bị (tem kiểm định)
(c) Báo cáo tình hình khai thác tài nguyên nước (trình nộp
cơ quan thẩm quyền trước ngày 15 tháng 12 hàng năm)
Báo cáo đã được cơ quan thẩm quyền xác nhận
(d) Kê khai, nộp thuế tài nguyên đối với hoạt động khai
thác tài nguyên nước
Biên lai/chứng từ nộp thuế tài nguyên 4.5 Tổ chức quan trắc, giám sát chất lượng môi trường định
kỳ
Báo cáo đã được cơ quan thẩm quyền xác nhận
Trang 30Stt Các nghĩa vụ phải tuân thủ Kết quả/Mong đợi
6 Thực hiện các phương án/biện pháp phòng ngừa và ứng
phó sự cố hoá chất (nếu có sử dụng hoá chất)
6.1 Tổ chức xây dựng phương án/kế hoạch phòng ngừa và
ứng phó sự cố hoá chất trình cơ quan thẩm quyền phê
duyệt
Phương án/kế hoạch được phê duyệt
6.2 Tổ chức huấn luyện, diễn tập ứng phó sự cố hoá chất
định kỳ
- Danh sách CBCNV được đào tạo, huấn luyện
- Biên bản diễn tập 6.3 Ứng phó, xử lý các sự cố có liên quan đến rò rỉ, tràn đổ
7.1 Tổ chức xây dựng phương án chữa cháy - cứu hộ trình
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
Phương án đã được phê duyệt
7.2 Tổ chức kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng các phương tiện,
thiết bị PCCC định kỳ
- Danh sách các phương tiện, thiết bị kiểm tra, bảo trì kèm tem kiểm định
- Nhật ký vận hành bơm nước PCCC 7.3 Tổ chức huấn luyện, diễn tập ứng phó cháy nổ định kỳ - Danh sách CBCNV
được đào tạo, huấn luyện
- Biên bản diễn tập 7.4 Ứng phó các sự cố cháy nổ (nếu có) - Biên bản vụ việc;
- Biên bản xử lý, khắc phục
Kết quả hoạt động, điều hành của tổ chức và đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ phải tuân thủ của Tổ chức phải lập thành văn bản phục vụ cho việc trao đổi thông tin nội bộ và bên ngoài khi cần thiết
- Đối với thực hiện đầy đủ nghĩa vụ phải tuân thủ phải được lập thành biên bản và đánh giá mức độ thực hiện;
- Các kết quả giám sát và đo phải lập thành báo cáo và thông tin đến các Phòng/Ban/Đơn vị
Biểu mẫu biên bản đánh giá mức độ tuân thủ và báo cáo kết quả giám sát và đo
có thể tham khảo tại Phụ lục XIII, XIV
3.2.7 Cải tiến (Điều khoản 10)
Trong quá hình hoạt động của Tổ chức và vận hành HTQLMT, bất kỳ sự không
Trang 31phù hợp nào được phát hiện đều phải được khắc phục, lập thành văn bản và vào sổ theo dõi để tránh lỗi lặp lại
Mẫu sổ yêu cầu hành động khắc phục, phiếu yêu cầu hành động khắc phục và biên bản khắc phục có thể tham khảo tại Phụ lục XV, XVI, XVII
3.3 NHỮNG LƯU Ý KHI ÁP DỤNG CHUYỂN ĐỔI SANG PHIÊN BẢN ISO 14001:2015
- Có cái nhìn hoàn toàn rõ ràng về HTQLMT;
- Tham dự khoá đào tạo chuyển đổi để hiểu sự khác nhau;
- Nắm được những thay đổi chính như cơ hội cải tiến;
- Thay đổi hệ thống tài liệu để đáp ứng cấu trúc mới (khi cần thiết);
- Thực hiện các yêu cầu mới liên quan đến lãnh đạo, rủi ro và bối cảnh của
Tổ chức;
- Xem xét tính hiệu lực của sự kiểm soát được thiết lập ở hiện tại;
- Chấp nhận các biện pháp kiểm soát có thể thay đổi;
- Tiến hành đánh giá [1]
3.4 MẪU BIÊU THỰC HIỆN CHUYỂN ĐỔI HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14001:2015
Chi tiết xem Phụ lục 1, bao gồm:
1) Phụ lục I Biểu mẫu phân tích bối cảnh của tổ chức
2) Phụ lục II Biểu mẫu bảng xác định yêu cầu/mong đợi của các bên quan tâm
3) Phụ lục III Mẫu danh mục các yếu tố môi trường quan trọng
4) Phụ lục IV Biểu mẫu các nghĩa vụ phải tuân thủ
5) Phụ lục V Biểu mẫu phương án đánh giá sự tuân thủ các nghĩa vụ
6) Phụ lục VI Biểu mẫu kế hoạch thực hiện xử lý rủi ro/cơ hội
7) Phụ lục VII Biểu mẫu danh mục hồ sơ
8) Phụ lục VIII Biểu mẫu danh mục tài liệu bên ngoài
9) Phụ lục IX Biểu mẫu danh mục phương tiện cần bảo trì
10) Phụ lục X Biểu mẫu phiếu bảo trì
11) Phụ lục XI Biểu mẫu sổ theo dõi dự cố cháy nổ
12) Phụ lục XII Biểu mẫu kế hoạch giám sát và đo
13) Phụ lục XIII Biểu mẫu đánh giá sự tuân thủ các nghĩa vụ
14) Phục lục XIV Biểu mẫu báo cáo kết quả giám sát và đo
15) Phụ lục XV Biểu mẫu sổ yêu cầu hành động khắc phục
16) Phụ lục XVI Mẫu phiếu yêu cầu hành động khắc phục
17) Phụ lục XVII Mẫu biên bản khắc phục
18) Phụ lục XVIII Mẫu biên bản xem xét của lãnh đạo
19) Phụ lục XIX Biểu mẫu MSDS
Trang 32CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP CỦA KẾT QUẢ XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÁP ỨNG TIÊU CHUẨN ISO
14001:2015 CHO DOANH NGHIỆP
4.1 HỒ SƠ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14001:2015 THỰC HIỆN TẠI CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN THỦY SẢN NGỌC TRANG
Nội dung và trình tự thực hiện hồ sơ Hệ thống quản lý chất lượng ISO 14001:2015 tại doanh nghiệp được tóm tắt trong Bảng 4.1
Bảng 4.1 Trình tự thực hiện hồ sơ ISO 14001:2015 tại Công ty Ngọc Trang
CỦA LÃNH ĐẠO
1.1 Đánh giá sơ bộ hiện trạng
1.2 Thành lập Ban ISO 14001*
1.3 Đào tạo nhận thức và phân công chi tiết trách nhiệm viết tài liệu
2.1 Viết tài liệu ISO 14001:2015
1 Bối cảnh Công ty về môi trường
2 Chính sách môi trường
3 Phân công trách nhiệm quyền hạn về quản lý môi trường (mô tả công việc các cá nhân liên quan)
4 Xác định khía cạnh, tác động, rủi ro và cơ hội về môi trường
5 Xác định mục tiêu môi trường
6 Đào tạo về an toàn môi trường
Trang 33Các bước Nội dung công việc
15 Các tài liệu chung của hệ thống 15.1 Kiểm soát tài liệu
15.2 Kiểm soát hồ sơ 15.3 Phiếu đề nghị thanh lý hồ sơ 15.4 Biên bản họp xem xét lãnh đạo 2.2 Phê duyệt tài liệu
2.3 Ban hành chính thức hệ thống tài liệu
3.1 Đào tạo và thực hiện “Đánh giá nội bộ”
3.2 Đưa ra các điểm không phù hợp và tiến hành khắc phục
Trang 344.2 BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14001:2015 CHO CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN THỦY SẢN NGỌC TRANG