Mục đích của Tiêu chuẩn Quốc tế này nhằm giúp cho các tổ chức thiết lập các hệ thống và quá trình cần thiết để cải tiến hiệu suất năng lượng, bao gồm việc sử dụng, tiêu thụ và hiệu quả n
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG HIỆP HỘI CÔNG NGHIỆP MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM
-
TÊN NHIỆM VỤ Hướng dẫn áp dụng hệ thống quản lý năng lượng ISO 50001 :2011 cho
cơ sở phân bón ngành hóa chất trên cơ sở tích hợp với các hệ thống quản lý khác
CHUYÊN ĐỀ : ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN VÀ ĐỀ XUẤT KẾ HOẠCH NHÂN RỘNG ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 50001 : 2011 CÓ TÍCH HỢP VỚI
HỆ THỐNG QUẢN LÝ KHÁC.
Đơn vị chủ trì Người thực hiện
Hiệp hội CNMT Việt Nam
Hà Nội, 2015
Trang 2Mở đầu
Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 50001:2011 là tiêu chuẩn về Hệ thống quản lý năng lượng do tổ chứcTiêu chuẩn Quốc tế ISO xây dựng và ban hành Mục đích của Tiêu chuẩn Quốc tế này nhằm giúp cho các tổ chức thiết lập các hệ thống và quá trình cần thiết để cải tiến hiệu suất năng lượng, bao gồm việc sử dụng, tiêu thụ
và hiệu quả năng lượng Việc thực hiện đầy đủ tiêu chuẩn này hướng tới sự giảm phát thải khí nhà kính, giảm chi phí năng lượng và các tác động môi trường có liên quan khác, thông qua việc quản lý năng lượng có hệ thống Việc thực hiện thành công phụ thuộc vào cam kết của tất cả các cấp và vị trí chức năng trong tổ chức và đặc biệt từ lãnh đạo cao nhất.Tiêu chuẩn này đã và đang được triển khai áp dụng tại
số doanh nghiệp Trong một số trường hợp, việc áp dụng nhiều hệ thống quản lý trong cùng một doanh nghiệp không được triển khai trên cơ sở nghiên cứu áp dụng tích hợp các hệ thống đã làm cho việc vận hành hệ thống quản lý trở nên phức tạp hơn, gây tốn kém và tạo ra một số bất cập trong quản lý Việc triển khai một mô hình áp dụng tích hợp Hệ thống quản lý năng lượng theo tiêu chuẩn ISO 50001 với
hệ thống quản lý khác sÏ khắc phục tình trạng trên
Trang 31 Giới thiệu cơ sở thực hiện thí điểm áp dụng HTQLNL ISO 50001
Trong khuôn khổ nhiệm vụ được Bộ Công Thương giao và theo Thuyết minh
đề cương đã được phê duyệt, trên cơ sở thống nhất với Ban lãnh đạo công ty Cổ Phần Phân lân Ninh Bình, chương trình áp dụng thí điểm mô hình hệ thống quản lý năng lượng theo ISO 50001 tại Công ty đã tiến hành thực hiện
Công ty Cổ phần phân lân Ninh Bình là một trong những công ty có sản lượng lớn và đa dạng sản phẩm phân bón, tiêu thụ điện năng cũng nằm trong danh sách
Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm
Công ty Cổ phần phân lân Ninh Bình tiền thân là Nhà máy Phân lân Ninh Bình được thành lập từ ngày 01 tháng 8 năm 1977, trực thuộc Tổng cục Hoá chất Việt Nam trước đây, nay là Tập đoàn Hoá chất Việt Nam Ngày 29/07/2004 Công ty được chuyển đổi thành Công ty cổ phần lân Ninh Bình theo quyết định số 66/2004/QĐ – BCN ngày 29/07/2004 do Bộ trưởng Bộ công nghiệp ký Ngày 1/1/2005, Công ty chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần (NFC) trong đó cổ đông nhà nước là Tập đoàn Hoá chất Việt Nam nắm giữ 51% vốn điều lệ
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính của NFC là sản xuất và kinh doanh phân bón bao gồm phân lân nung chảy và phân NPK với công suất 300.000 tấn phân lân nung chảy/năm và 150.000 tấn NPK/năm; trong đó phân lân nung chảy là sản phẩm
chính chiếm khoảng 80% sản lượng sản xuất và 60% tổng doanh thu của NFC
Thị trường tiêu thụ sản phẩm của NFC đã có mặt trên 54 tỉnh thành trên cả nước, trong đó các thị trường tiêu thụ chính là Hồ Chí Minh (26%), Đắc Lắc (14%), Gia Lai (9%) và Ninh Bình (8%) Ngoài ra, sản phẩm của NFC cũng đã được xuất khẩu tới một số nước trong khu vực như Lào, Campuchia, Myanmar, , NFC có lợi thế nhất định khi vị trí địa lý rất thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa: nằm ngay trên đường quốc lộ 1A, cách cảng biển Ninh Bình khoảng 10km và
có hệ thống đường sắt vào tận công ty
Nguyên liệu đầu vào của NFC là :
- Quặng apatit (38%), ngoài ra còn có
Trang 4Tập đoàn Hóa Chất Việt Nam) do đó nguồn cung cấp nguyên liệu được đảm bảo và giá bán thường không biến động mạnh Quặng secpentin do Công ty TNHH Hoàng Ngân cung cấp; Quặng sa thạch do Công ty TNHH Minh Đức Thanh Hóa Việt Nam cung cấp , Than cục do Tập đoàn công nghiệp than khoáng sản Việt Nam cung cấp , Vỏ bao do CTCP Bao bì Hải Phòng Việt Nam cung cấp, Vận chuyển quặng do Xí nghiệp dịch vụ vận tải thương mại & đường sắt HN Việt Nam đảm nhận
Trong quá trình sản xuất do chú ý áp dụng sáng kiến và cải tiến nên định mức tiêu hao nhiên liệu của công ty có nhiều tiến bộ rõ rệt đem lại hiệu quả kinh tế cao
và góp phần giảm thải ô nhiễm môi trường, cụ thể tiêu thụ điện từ 45kw/h/tấn sản phẩm nay còn 40kw/h/tấn sản phẩm Bên cạnh đó, công ty đã đóng bánh than vụn nhằm tận dụng than có kích thước nhỏ Nếu trước đây phế thải lớn thì nay do đóng bánh tận dụng lại hầu hết đưa định mức tiêu hao nguyên liệu từ 1,7 tấn xuống còn 1,2 tấn
Từ năm 1984, sau 30 năm sản xuất, NFC đã xây dựng được thương hiệu và
uy tín tốt không chỉ tại thị trường miền Bắc nơi công ty đặt nhà máy mà tại tất cả các tỉnh thành trên cả nước Hàng năm NFC tiêu thụ khoảng 200.000 tấn phân lân nung chảy, tương đương 40% nhu cầu của cả nước
Bảng 1: Chất lượng sản phẩm phân lân nung chảy của NFC
Fe, Mn, Cu, B, Zn, Mo, v.v
Hạt < 3mm; 2 4mm; bột 0,25mm
25 kg/bao, 50 kg/bao
Trang 5Bảng 2: Tổng sản lượng trong các năm 2012-2014
2 Đánh giá các kết quả thực hiện
2.1 Xây dựng chương trình áp dụng thí điểm mô hình hệ thống quản lý năng lượng theo ISO 50001
Giai đoạn 1: Chuẩn bị và hoạch định
Thành lập Ban chỉ đạo áp dụng ISO 50001
- Bổ nhiệm đại diện lãnh đạo về năng lượng: : thiết lập mục tiêu, theo dõi/ kiểm soát việc thực hiện và áp dụng của hệ thống và thúc đẩy việc triển khai các chương trình quản lý năng lượng
- Thiết lập nhóm cải tiến năng lượng: triển khai các hoạt động quản lý năng lượng tại tất cả các công đoạn và bộ phận trong toàn hệ thống, và đảm bảo việc thực hành tốt các hoạt động cải tiến năng lượng được diễn ra một các thích hợp
- Trao quyền một cách thỏa đáng cho các cán bộ năng lượng Thúc đẩy mạnh mẽ các hoạt động cải tiến năng lượng trong toàn Doanh nghiệp Xem xét đầu tư cho các dự án cải tiến năng lượng hiệu quả Thông tin và nhận thức tới các khách hàng
về giá trị của các sản phẩm tiết kiệm năng lượng
- Thúc đẩy sự tham gia của mọi người
Mô tả công việc của Vị trí Đại diện lãnh đạo về năng lượng:
Bảng 3: Mô tả công việc của vị trí đại diện lãnh đạo về năng lượng
Trang 6Trách nhiệm Yêu cầu
Thiết lập và quản lý nhóm năng lượng
của công ty
Có hiểu biết về hệ thống và các quy trình, thủ tục
Hoạch định và triển khai các dự án
(tuân theo kinh phí, thời gian và chất
lượng)
Có khả năng lãnh đạo, kỹ năng quản
lý và trao đổi thông tin
Tiếp nhận, triển khai và trao đổi các
thông tin liên quan tới năng lượng
Nắm được các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 50001
Phân công công việc và thời gian cụ
thể cho các thành viên
Hiểu về kỹ thuật
Thực hiện các công việc do lãnh đạo
phân công
Báo cáo tới lãnh đạo các vấn đề về
quản lý năng lượng
Xác định phạm vi và ranh giới của hệ thống quản lý năng lượng
Đã xác định phạm vi và ranh giới của hệ thống quản lý năng lượng gồm các phòng ban, phân xưởng sau đây sẽ tham gia trực tiếp vào hoạt động quản lý năng lượng và xây dựng hệ thống quản lý năng lượng của công ty:
1 Phòng tổ chức hành chính
2 Phòng kỹ thuật
3 Phòng kinh doanh
4 Phân xưởng nguyên liệu
5 Phân xưởng lò cao
6 Phân xưởng sấy nghiền
7 Phân xưởng cơ điện
Khảo sát thực trạng quản lý năng lượng hiện tại của Công ty
Trang 7Trên cơ sở thực hiện khảo sát tại chỗ theo các câu hỏi đã được chuẩn bị trong phiếu khảo sát về áp dụng các hệ thống quản lý và công cụ cải tiến Việc sử dụng
và quản lý năng lượng của các doanh nghiệp được nhóm chuyên gia của Hiệp hội Công nghiệp môi trường Việt Nam tiến hành thu thập thông tin về tình hình sử dụng năng lượng đối với các đơn vị sử dụng năng lượng chính của công ty như phân xưởng lò cao, phân xưởng nguyên liệu, phân xưởng sấy nghiền… các thông tin, số liệu cụ thể về hiện trạng sử dụng và quản lý năng lượng của công ty được tập hợp trong báo cáo khảo sát của nhóm chuyên gia
Các Giai đoạn/Bước &
nội dung thực hiện
Thời gian thực hiện
Đơn vịthực hiện
đạo năng lượng (EnMR), người quản lý năng lượng
và Ban quản lý năng lượng
Ban Lãnh đạo Cty
h¹n của hệ thống quản lý năng lượng
Ban Lãnh đạo Cty
lý năng lượng hiện tại của Công ty
Ban Quản lý năng lượng có
Trang 82 Giai đoạn 2 Xác định
hiện trạng năng lượng qua kết quả Kiểm toán năng lượng và các giải pháp cải tiến hiệu suất năng lượng
năng lượng
Có sự trợ giúp của tư vấn
về sử dụng, tiêu thụ năng lượng Nhận dạng các khu vực cần lấy số liệu kiểm toán năng lượng chi tiết
Phòng kỹ thuật chủ trì, phối hợp với các Phòng ban có liên quan
hiện các đo đạc tiêu thụ năng lượng
Phòng kỹ thuật chủ trì, phối hợp với các Phòng ban có lien quan
thụ năng lượng, hiệu quả
sử dụng năng lượng
Phòng kỹ thuật chủ trì, phối hợp với các Phòng ban có lien quan
tiến hiệu suất năng lượng
Ban quản lý năng lượng
kiệm năng lượng (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn)
Ban quản lý năng lượng + Các phòng ban phân xưởng
giải pháp tiết kiệm năng lượng
Ban quản lý năng lượng
Trang 93 Giai đoạn 3 Xây dựng
hệ thống văn bản của Hệ thống quản lý năng lượng
năng lượng
Có sự trợ giúp của tư vấn
về tiêu chuẩn ISO 50001
Tư vấn
bản của Hệ thống quản lý năng lượng
Các phòng ban, Phân xưởng liên quan + Tư vấn
Hệ thống quản lý năng lượng
Tháng 1-3 /2016
Các phòng ban, Phân xưởng liên quan + Tư vấn
thức áp dụng hệ thống văn bản của Hệ thống quản lý năng lượng vào thực tế
Trang 10hiện các mục tiêu,chỉ tiêu năng lượng
kỹ thuật
kế hoạch hành động thực hiện các giải pháp cải tiến hiệu suất năng lượng
lý, giám sát, đo lường,…)
Ban quản lý năng lượng + Phòng kỹ thuật + Tư vấn
phân tích các kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu năng lượng và các giải pháp cải tiến hiệu suất năng lượng
Ban quản lý năng lượng + Phòng kỹ thuật + Tư vấn
hợp, thực hiện sự khắc
năng lượng +
Trang 11phục, hành động khắc phục
và phòng ngừa
Phòng kỹ thuật + Chuyên gia
tư vấn
Kết thúc dự án
Tháng 6/2016
5-Có sự trợ giúp của tư vấn
báo cáo về hiệu quả của việc thực hiện các biện pháp cải tiếu hiệu suất năng lượng
Ban quản lý năng lượng + Phòng kỹ thuật + Chuyên gia
Hệ thống quản lý năng lượng phù hợp tiêu chuẩn ISO 50001:2011
Tổ chức chứng nhận bên thứ
ba
án
Lãnh đạo Cty
quản lý trong thời hạn có hiệu lực của chứng chỉ
Công ty + Tư vấn
Ghi chú: Tổng thời gian dự kiến thực hiện dự án là 12 tháng
Giai đoạn 2 Xác định hiện trạng năng lượng qua kết quả Kiểm toán năng lượng
và các giải pháp cải tiến hiệu suất năng lượng
Qua thòi gian khảo sát hiện trạng năng lượng của công ty chúng tôi có nhận xét sau: Công ty có 04 phân xưởng sản xuất chính (phân xưởng nguyên liệu, phân xưởng lò cao, phân xưởng sấy nghiền và phân xưởng cơ điện) Mỗi phân xưởng có
Trang 12một quản đốc phụ trách chung có nhiệm vụ quản lý giám sát tình hình sản xuất và tiêu thụ năng lượng
Chúng tôi chỉ nêu một số số liệu cần thiết đã thu thập được (chi tiết phần này đã
có báo cáo chuyên đề)
Bảng 5: Thống kê dữ liệu tổng năng lượng tiêu thụ trong giai đoạn 2011 ÷ 2013
Chi phi năng lượng trong giai đoạn 2012 – 2014 như sau:
Bảng 6: Thống kê chi phí năng lượng trong giai đoạn 2012 ÷ 2014
Năng lượng tiêu thụ gåm than, điện, gas LPG và dầu DO Than, điện và dầu
DO chủ yếu phục cho sản xuất, Gas LPG dùng chủ yêu cho sinh hoạt Công ty có 1 xưởng kỹ thuật cơ điện phụ trách việc vận hành hệ thống khí nén, nước, hơi để phân phối đến các hộ tiêu thụ giúp hệ thống được vận hành ổn định, hiệu quả Chế độ vận hành: Sản xuất 3 ca / ngày, các phòng ban khác như phòng nhân
sự, phòng kế toán, hành chính làm việc theo thời gian hành chính
Vấn đề duy tu bảo dưỡng được kiểm soát chặt chẽ, liên tục duy trì hoạt động
Trang 13bảo dưỡng Công ty có kế hoạch sửa chữa bảo dưỡng cho từng thiết bị công nghệ trong các dây chuyền cũng như các thiết bị phụ trợ Công ty có phân xưởng cơ điện
có thể khắc chế tạo hầu hết các thiết bị để thay thế trong quá trình sản xuất, trùng
tu
Công ty có Ban quản lý năng lượng và người quản lý năng lượng chuyên giám sát dữ liệu tiêu thụ năng lượng Các khu vực tiêu thụ năng lượng chính đã có công
tơ riêng theo dõi tình hình sử dụng năng lượng
Việc lắp đặt đầy đủ các đồng hồ đo cho hệ thống điện, khí nén, hơi giúp giám sát sử dụng năng lượng cho từng phân xưởng, từng hệ thống hoặc chi tiết hơn là từng sản phẩm Qua đó có thể so sánh dữ liệu hiện tại với quá khứ để có những đánh giá tổng quan về sử dụng năng lượng cho từng phân xưởng Mặt khác đồng hồ
đo đến từng hệ thống còn giúp đánh giá chi tiết hơn hiệu suất của từng hệ thống, tính toán được suất tiêu hao cho từng sản phẩm giúp phát hiện sớm những bất thường trong sử dụng năng lượng để sớm tìm ra nguyên nhân và giải pháp cho những thất thoát năng lượng đó
Hiện tại, Công ty đã tính và phân chia định mức tiêu hao cho từng khu vực sản xuất
Bảng 7: Suất tiêu hao nhà máy xây dựng
PX
TT Chủng loại sản phẩm
Địnhmứcđiện (kWh/tấn SP) Ghi chú
Bao gồm toàn bộ dây truyền vê viên NPK
Bao gồm sấy sàng lân hạt trên, dưới
cỡ, cân trộn, đóng bao nhập kho NPK
4 - Sấy lân để nghiền 1,75
Trang 14lân nung chảy
Chiến lược của Công ty về sử dụng năng lượng
Là một Công ty sản xuất thuộc danh sách những doanh nghiệp tiêu thụ năng lượng trọng điểm, Công ty đã cố gắng cải tiến, đầu tư thiết bị công nghệ mới, tiết kiệm năng lượng Tuy nhiên, việc đầu tư còn hạn chế do nguồn vốn đầu tư, trong khi đó giá của các thiết bị công nghệ mới rất đắt
Trước hết, để thực hiện sử dụng năng lượng điện tiết kiệm và hiệu quả, Công
ty đang tập trung vào các nội dung sau:
- Từng bước đầu tư các máy thiết bị thế hệ mới, công nghệ tiên tiến, sử dụng ít
- Bố trí thiết bị phù hợp:
Quan tâm tính toán, bố trí và lựa chọn công suất thiết bị phù hợp, tránh vận
Trang 15hành thiết bị non tải để giảm tổn hao và cải thiện điều kiện làm việc của thiết bị
Bố trí lưới chiếu sáng hợp lý, tập trung các điểm cần thiết, điều chỉnh thời gian chiếu sáng hợp lý theo mùa, tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên
- Các giải pháp trong điều chỉnh sản xuất:
Bố trí dây chuyền sản xuất hợp lý, phát huy hết năng lực thiết bị, hạn chế để thiết bị làm việc non tải
Hạn chế các thiết bị điện công suất lớn làm việc vào các giờ cao điểm (hệ thống máy nén lạnh, hệ thống khí nén, hệ thống các máy điều hòa…) và huy động tối đa các thiết bị làm việc vào giờ thấp điểm trong ngày
Xây dựng và ban hành nội quy sử dụng tiết kiệm điện trong tất cả các đơn vị Thường xuyên tổ chức kiểm tra, đánh giá tình trạng kỹ thuật trong công tác cung cấp và sử dụng điện, đưa ra các giải pháp kỹ thuật để củng cố, cải tạo lưới điện, đảm bảo an toàn, giảm tổn thất và tiết kiệm điện
Sử dụng các đèn chiếu sáng có hiệu quả chiếu sáng cao, tiết kiệm năng lượng thay cho các có hiệu suất chiếu sáng thấp
Với các bộ phận máy công cụ tập trung sản xuất vào ca I, hạn chế chiếu sáng công nghiệp đến mức thấp nhất
- Cải thiện điều kiện làm việc của thiết bị sử dụng điện:
Thực hiện đúng chế độ kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ các thiết bị luôn ở trang thái làm việc tốt, đảm bảo chất lượng sửa chữa thiết bị
Thay thế, sử dụng các thiết bị bảo vệ có độ tin cậy cao, được kiểm định định
kỳ tốt, đảm bảo bảo vệ chọn lọc, không ảnh hưởng đến lưới điện chung, đảm bảo cho lưới cung cấp và ổn định
Không để thiết bị làm việc không tải, quy định tắt máy khi nghỉ giữa các ca hoặc không có việc
Cải thiện điều kiện làm việc của các thiết bị
Cải tạo tuyến đường dây điện đã cũ, nát
Thay các động cơ làm việc non tải và quá tải
Rà soát thanh lý các động cơ, các thiết bị đã quá cũ, sửa chữa nhiều lần, hoạt