1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Chứng đau bụng co thắt ở trẻ nhỏ - Vai trò của Lactobacillus.reuteri doc

36 760 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chứng Đau Bụng Co Thắt Ở Trẻ Nhỏ - Vai Trò Của Lactobacillus.reuteri Doc
Chuyên ngành Pediatric Gastroenterology
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2005
Thành phố Ý
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 4,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yếu tố bệnh sinh của infant colicInfant colic Bất dung nạp lactose Ứ hơi trong ruột Trào ngược DD-TQ Hormone ở ruột Vi khuẩn đường ruột mất cân bằng Rối loạn cho ăn Dị ứng thức ăn Yếu t

Trang 1

Chứng đau bụng co thắt

ở trẻ nhỏ - Vai trò của Lactobacillus.reuteri

(L.Comfortis)

Trang 2

Các rối loạn tiêu hóa thường gặp ở trẻ nhũ nhi

Trang 3

Chứng “Đau bụng co thắt ở trẻ nhỏ”

 Term “infant colic”, “colic”, “Infantile colic”…

 Khá thường gặp ở trẻ khỏe mạnh, tuổi 2 tuần – 4tháng

 Tỷ lệ mắc: 10 - 30%

 Đã được ghi nhận từ cách đây hàng trăm năm

 Nguyên nhân không rõ; có 3 giả thuyết:

 Do Đường tiêu hoá

 Do Tâm lý, hành vi

 Do Thức ăn

 Gây nhiều lo lắng cho cha mẹ và người chăm sóc trẻ

 90% tự hết khi trẻ 4 tháng

Trang 4

Định nghĩa / Thuật ngữ

Colic (also known as infantile colic) is a condition in

which an otherwise healthy baby cries or displays

symptoms of distress (cramping, moaning, etc.)

frequently and for extended periods, without any

discernible reason

 The condition typically appears within the first month

of life and often disappears rather suddenly, before the baby is three to four months old, but can last up to 12 months of life

 The crying often increases during a specific period of the day, particularly the early evening Symptoms may worsen soon after feeding, especially in babies that do not belch easily

Trang 6

Infant colic – Definition

Trẻ khoẻ mạnh, quấy khóc

 >3 tuần

Dr Wessel

Trang 7

Biểu hiện kèm theo

 Đỏ bừng mặt

 Nhăn trán

 Hai chân thường co lên bụng

 Tóm tắt: PURPLE (“đỏ mặt tía tai”)

P : Peak of Crying = Khóc mãnh liệt

U : Unexpected = Không đoán trước được

R : Resists Soothing = Không dỗ nín được

P : Pain-like Face = Vẻ mặt đau đớn

L : Long Lasting = Kéo dài

E : Evening = Xảy ra vào buổi tối

Trang 9

Yếu tố bệnh sinh của infant colic

Infant colic

Bất dung nạp lactose

Ứ hơi trong ruột

Trào ngược DD-TQ

Hormone

ở ruột

Vi khuẩn đường ruột mất cân bằng

Rối loạn cho ăn

Dị ứng thức ăn

Yếu tố tâm lý

(Savino F., Acta Paediatricia, 2007; 96:1259-1264)

Trang 10

Làm gì để giúp dịu cơn khóc của trẻ ?

Trang 11

Làm gì để giúp dịu cơn khóc của trẻ?

Trang 12

Bà mẹ Việt Nam thường làm gì?

Trang 13

Làm gì khi trẻ biểu hiện “Infant colic”

Hướng dẫn cha mẹ / người chăm sóc trẻ:

Trước hết phải tìm và loại bỏ các nguyên nhân có thể làm trẻ quấy khóc

Không ôm ấp và dỗ dành ( nếu trẻ không bị giật mình, hoảng sợ…)

Bột gạo không giúp cải thiện colic

Các thuốc an thần, antihistamin, thuốc chống say tàu xe không an toàn và không hiệu quả trong

colic

Trang 14

Cần làm…

Trấn an cha mẹ: vì họ dễ có cảm giác “bất

lực”, stress, bực bội, cáu kỉnh…

 Nhờ người khác trông hộ vài phút

 Nếu một mình: đặt trẻ vào một nơi an toàn và nghỉvài phút

Nghỉ ngơi giúp bạn tránh những hành động có thể làm hại đứa trẻ do quá bực bội sẽ dẫn đến nguy

hiểm như “Shaken baby syndrome”: cổ trẻ yếu, nếuđầu trẻ bị rung lắc mạnh và đột ngột  có thể nguyhại đến não và tính mạng

(Turner and Palamountain, 2011;

UpToDate 19.3)

Trang 15

Liệu pháp dinh dưỡng

Thay đổi chế độ ăn, cách cho ăn:

Bú mẹ:

Mẹ nên tránh ăn các thức ăn dễ gây dị ứng

(trứng, sữa bò, các loại đậu, …), đặc biệt là khi mẹ có tiền sử dị ứng như chàm, hen phế quản, dị ứng thức ăn, …

 Ngừng thử 1 loại thức ăn nào đó trong 1 tuần 

nếu colic không thuyên giảm  ăn lại

Nếu nuôi sữa công thức:

 Dùng loại bình, núm vú giảm nuốt hơi

 Vỗ lưng, bú ở tư thế đầu cao

 Thử chuyển sang sữa đậu nành hoặc sữa giảm dị ứng

(Turner and Palamountain, 2011; UpToDate 19.3)

Trang 18

Cách quấn cho trẻ colic

(Turner and Palamountain, 2011; UpToDate 19.3)

Trang 20

Yếu tố bệnh sinh của infant colic

Infant colic

Bất dung nạp lactose

Ứ hơi trong ruột

Trào ngược DD-TQ

Hormone

ở ruột

Vi khuẩn đường ruột mất cân bằng

Rối loạn cho ăn

Dị ứng thức ăn

Yếu tố tâm lý

(Savino F., Acta Paediatricia, 2007; 96:1259-1264)

Trang 22

Hệ khuẩn chí đường ruột (intestinal microflora)

Trang 23

Phân loại vi khuẩn thường trú đường ruột

Staphylococci Clostridium Veillonellae

Lactobacilli

Eubacteria Bifidobacteria Enterococci

Bacteroides

Streptococci E.coli

Kích thích miễn dịch

Giúp tiêu hoá và hấp thu

Tổng hợp vitamin

8

Trang 24

Định nghĩa probiotic

với số lượng đủ sẽ mang lại lợi ích cho sức khỏe của ký chủ ”

(FAO/WHO 2001)

Pro (for)

βιωτικός (life)

Trang 25

Lactobacillus reuteri

 Được Gerhard Reuter xác nhận vào những năm 60

Còn có tên L comfortis

 Chủng khởi đầu ATCC 55730  DSM 17598

 Vi khuẩn gram dương

 Sinh acid lactic

 Cư ngụ trong ruột động vật có vú, các loài chim

 Ngoài ra còn hiện diện trong sữa mẹ, dịch âm đạo

Nhiều chủng L reuteri được sử dụng làm probiotic

Trang 26

Tác dụng của L reuteri lên hoạt động của ruột

 Điều hoà hệ vi khuẩn đường ruột: tăng vi khuẩn có lợi

 Cải thiện chức năng ruột: hỗ trợ sự trưởng thành và vận động đường ruột

 Ức chế vi sinh vật gây bệnh:

 Tiết hợp chất kháng khuẩn reuterin

 Tiết acid lactic, acid acetic

 Điều hoà đáp ứng miễn dịch tại niêm mạc ruột

Trang 27

Tác dụng của L reuteri ATCC 55730

trên infant colic, so với simethicone

Trang 28

Hiệu quả của L reuteri trên việc làm giảm

khóc ở trẻ colic, so với simethicone

(Savino F et al., Pediatrics, 2007; 119:e112-e130)

Trang 29

L reuteri DSM 17958 giúp giảm thời

gian khóc ở trẻ colic

Trang 30

Đặc điểm nhóm nghiên cứu và chứng

(Savino F et al., Pediatrics, 2010; 126:e526-e533)

Trang 31

Hiệu quả của L reuteri trên việc

làm giảm khóc ở trẻ colic

(Savino F et al., Pediatrics, 2010; 126:e526-e533)

Trang 32

Hiệu quả của L reuteri trên việc

(Savino F et al., Pediatrics, 2010; 126:e526-e533)

Trang 33

L reuteri còn được chứng minh

 Giảm colic trên trẻ sinh non

 Giảm thời gian làm trống dạ dày, giảm trào ngược

 Giảm táo bón

 Giảm đau bụng ở trẻ lớn 6-16 tuổi

 Điều trị tiêu chảy cấp nhiễm khuẩn

 …

Trang 34

Tính an toàn của L reuteri

1991

Trang 35

Kết luận

(tâm lý, chăm sóc, dinh dưỡng …)

kết quả khả quan

Trang 36

Xin chân thành cám ơn!

Ngày đăng: 09/03/2014, 13:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w