bằng chứng tổn thương mất myelin nhiều ổ không tiến triển trên phim chụp cộng hưởng từ MRI sọ não và tủy sống.. TỔNG QUAN Cộng hưởng từ biểu hiện tổn thương nhiều ổ chất trắng dưới vỏ,
Trang 1Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
EncephaloMyelitis) là bệnh viêm cấp tính mất myelin nhiều ổ của não và tủy sống
bằng chứng tổn thương mất myelin nhiều ổ không tiến triển trên phim chụp cộng hưởng từ (MRI) sọ não và tủy sống
huyết tương WWW HMU.EDU.VN
3
Trang 4MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng
của bệnh viêm não tuỷ rải rác cấp
2 Bước đầu đánh giá hiệu quả điều trị bệnh
WWW HMU.EDU.VN
4
Trang 5TỔNG QUAN
bệnh ADEM đầu tiên ở trẻ em sau mắc một số bệnh nhiễm trùng: sởi, thủy đậu [2]
bệnh ADEM với 3 cách khởi phát khác nhau: tự
[2] Lucas J An account of uncommon symptoms succeeding the measles
with additional remarks on the infection of measles and smallpox London
Med J 1790; 11:325-331.
[3] Mc Alpine D Acute disseminated encephalomyelitis: its sequelay and its
relationship to disseminated sclerosis Lancet 1931; 846-852.
WWW HMU.EDU.VN
5
Trang 6TỔNG QUAN
tuổi là 3 / 100.000 trẻ, ở nhóm 10 – 20 tuổi là 1.5 / 100.000
thấp nhất vào tháng 7,8
bệnh ADEM dưới 2% [4]
[4] Robert Stanley Rust Jr, MD, MA, Thomas E Worrell Jr Acute
Disseminated Encephalomyelitis Child Neurology Section
American Academy of Neurology 2009
WWW HMU.EDU.VN
6
Trang 7TỔNG QUAN
Sclerosis) và bệnh ADEM tương tự nhau
đoạn sớm của bệnh MS?
các tế bào quanh mạch máu nhỏ, chủ yếu viêm các tế bào thần kinh đệm cùng với sự mất myelin WWW HMU.EDU.VN
7
Trang 8Hình ảnh giải phẫu bệnh não
WWW HMU.EDU.VN
8
Trang 9TỔNG QUAN
Bệnh ADEM thường xảy ra sau đợt nhiễm
trùng hoặc sau tiêm chủng, do sự mất điều hòa miễn dịch hay sự đáp ứng miễn dịch quá mức của cơ thể
Bệnh ADEM xuất hiện sau nhiễm trùng 1-3
Trang 10TỔNG QUAN
Giai đoạn sớm của quá trình viêm có sự kích
thích qua trung gian của các tự kháng thể dạng protein myelin với sự nhân lên của các
tế bào T hỗ trợ
Quá trình viêm được hoạt hoá qua trung gian
hoá học và tế bào (tế bào lympho T, lympho
B, tế bào thần kinh đệm nhỏ và các thực bào)
WWW HMU.EDU.VN
10
Trang 11TỔNG QUAN
Cộng hưởng từ biểu hiện tổn thương nhiều ổ chất
trắng dưới vỏ, quanh não thất, thân não, tiểu não và tủy sống (tăng tín hiệu trên T2W và Flair)
Bệnh đáp ứng tốt với liệu pháp corticoid, IVIG, lọc
huyết tương
Tiên lượng bệnh thường tốt sau vài tuần, số ít trường
hợp hồi phục sau một năm
Cần theo dõi lâu dài để phát hiện triệu chứng tái phát
và phân biệt với bệnh MS [4]
WWW HMU.EDU.VN
11
Trang 12ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
1 Phương pháp nghiên cứu:
điều trị tại khoa Thần kinh - BV Nhi Trung Ương
2 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
1/2010 - 4/2012,
WWW HMU.EDU.VN
12
Trang 13ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Sclerosis Study Group) ([6]:
Tuổi khởi phát (≤ 20 tuổi)
Có thể tái phát bệnh trong vòng 1 năm
Triệu chứng thần kinh đa dạng
Dịch não tủy không biểu hiện viêm cấp
MRI não và tủy sống: tổn thương đa ổ chất trắng không
đối xứng hai bên, tăng tín hiệu trên T2W và Flair (ổ lớn > 1-2 cm)
[6] Yun Jin Lee, MD Acute disseminated encephalomyelitis in children: differential
diagnosis from multiple sclerosis on the basis of clinical course Korean J Pediatr
2011 June; 54(6): 234–240
WWW HMU.EDU.VN
13
Trang 14ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3 Tiêu chuẩn loại trừ [6]:
Bệnh nhân đang bị bệnh viêm não hoặc viêm
màng não do nhiễm khuẩn
Bệnh nhân bị bệnh xơ cứng rải rác (MS)
[6] Yun Jin Lee, MD Acute disseminated encephalomyelitis in children: differential diagnosis from multiple sclerosis on the basis of clinical course
Korean J Pediatr 2011 June; 54(6): 234–240
WWW HMU.EDU VN
14
Trang 15ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
4.Tiến hành nghiên cứu
Ương và bệnh viện Tim Hà Nội (MRI 1.5 Tesla).
methylprednisolone, prednisolon và IVIG WWW HMU.EDU.VN
15
Trang 16KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
WWW HMU.EDU.VN
16
Trang 171 Tuổi và giới
4/6 BN nam, 2/6 BN nữ Tuổi mắc bệnh 3 – 14 tuổi
S N Krishna Murthy: 11/18 BN nam, 7 /18 BN nữ; tuổi mắc
bệnh 2.5 – 18 tuổi (trung bình: 7.5 tuổi)
[5] S N Krishna Murthy, Howard S Faden, Michael E Cohan and Rohit Bakshi Acute Disseminated
Encephalomyelitis in Children Pediatrics 2002; 110;e21
Trang 182 Mùa mắc bệnh
Thời gian khởi phát bệnh trong năm: có 4/6 BN bị bệnh vào mùa đông xuân,
2/6 BN bị bệnh vào mùa hè
S N Krishna Murthy: 16/18 BN mắc bệnh vào mùa đông xuân, 1 BN vào
mùa hè, 1 BN vào mùa thu
[5] S N Krishna Murthy, Howard S Faden, Michael E Cohan and Rohit Bakshi Acute
Disseminated Encephalomyelitis in Children Pediatrics 2002; 110;e21
Trang 193 Tiền sử
WWW HMU.EDU.VN
Bệnh nhân
Divya S: 1/13 bệnh nhân có tiền sử viêm gan A [1]
S N Krishna Murthy:13/18 BN có tiền sử viêm đường hô hấp trên trong vòng 2 ngày-4 tuần trước, không có bệnh nhân nào có tiền sử tiêm
chủng trong vòng 3 tháng trước nhập viện [5]
J.M.K.Murthy có 4/25 BN khởi phát sau nhiễm Varicella-zoster [7] 19
Trang 204 Triệu chứng lâm sàng
WWW HMU.EDU.VN
Bệnh nhân Triệu chứng lâm sàng
1 Đau đầu, thất điều, hôn mê (Glasgow: 10 điểm), giật
mặt, liệt nửa người phải, cơ tròn không tự chủ
2 Run ngọn chi, thất điều, liệt nửa người phải
3 Liệt nhẹ tứ chi, nói khó, nuốt khó
4 Liệt 2 chân, giảm thị lực hai mắt
5 Liệt VII ngoại biên phải, vòng đầu nhỏ
6 Liệt 2 chân, tăng trương lực cơ tứ chi
• S N Krishna Murthy: triệu chứng thiếu sót vận động (14/18 trường hợp), các triệu chứng đau đầu, nôn, rối loạn ý thức, co giật, thất điều [5]
• Robert Stanley Rust: 95% bệnh nhân ADEM có các các triệu chứng thần kinh đa dạng và khởi phát cấp tính trong vòng vài giờ đến vài ngày [4]20
Trang 215 Xét nghiệm máu và dịch não tủy
WWW HMU.EDU.VN
STT BC máu
(G/l)
CRP (mg/dl)
Dịch não tủy Protein
(g/l)
Tế bào (BC/ml)
Trang 226 Tổn thương trên cộng hưởng từ
WWW HMU.EDU.VN
STT Tổn thương trên MRI sọ não Tổn thương trên MRI tủy cổ
1 Chất trắng rải rác 2 bán cầu, vùng chẩm Không
2 Nhiều ổ quanh não thất 2 bên và bán cầu tiểu
3 Tổn thương chất trắng dưới vỏ và teo nhẹ não Không
4 Nhiều ổ tổn thương chất trắng quanh não thất,
đồi thị, cuống não và tiểu não 2 bên
Tăng tín hiệu trên T2W và Flair tủy C2-C4
5 Nhiều ổ tổn thương chất trắng dưới vỏ và chất
trắng sâu 2 bên bán cầu đại não Không
6 Tổn thương chất trắng tiểu não phải và cuống
S N Krishna Murthy: 100% BN tổn thương não đa ổ tăng tín hiệu trên T2W và Flair [5]
Robert Stanley: 80-90% BN tăng tín hiệu trên phim cộng hưởng từ thì T2W [4].22
Trang 237 Kết quả điều trị
1/6 trường hợp tái phát sau 10 tháng; 1/6 trường hợp hồi phục hoàn
toàn; 2/6 trường hợp di chứng nhẹ; 1/6 trường hợp di chứng trung bình 1/6 trường hợp di chứng nặng
Divya S Khurama 7/13 trường hợp hồi phục hoàn toàn); 3/13 trường
hợp di chứng vận động trung bình; 3/13 trường hợp di chứng liêt thần kinh sọ nhẹ [1]
WWW HMU.EDU.VN
STT Solumedron Prednisolon IVIG Kết quả điều trị
(thang điểm EDSS)
Trang 24Trường hợp bệnh số 4
Bệnh nhân: Hà Mạnh Nguyên Nam 4 tuổi Địa chỉ: Cao Xá – Thái Hoà – Bình Giang – Hải Dương Vào viện lần 1: ngày 3/6/2012
Lý do vào viện: Đau đầu – Mờ mắt – Yếu hai chân
Trang 25Trường hợp bệnh số 4
Khám vào viện:
Bệnh nhân tỉnh, không sốt
Liệt hai chi dưới
Thị lực mắt phải 2/10; thị lực mắt trái 1/10; đáy mắt bình thường
Hội chứng màng não âm tính
Hội chứng tăng áp lực nội sọ âm tính
Soi, cấy: âm tính
PCR lao, CMV, EV, EBV, HSV1, JE: âm tính
WWW HMU.EDU.VN
25
Trang 26Trường hợp bệnh số 4
Cộng hưởng từ sọ não: tăng tín hiệu trên T2W
và Flair vùng chất trắng đồi thị, quanh não thất, tiểu não hai bên
Cộng hưởng từ tuỷ cổ: tăng tín hiệu trên T2W
và Flair ở tuỷ C2-C4.
WWW HMU.EDU VN
26
Trang 27Tổn thương não và tủy cổ
trên MRI
27
Trang 29Trường hợp bệnh số 4
Điều trị:
giảm dần liều trong 3 tuần
Kết quả: bệnh nhân hồi phục hoàn toàn sau 25 ngày
WWW HMU.EDU VN
29
Trang 30Trường hợp bệnh số 4
Vào viện lần 2: ngày 18.4.2012
WWW HMU.EDU.VN
30
Trang 32Trường hợp bệnh số 4
Chẩn đoán: Bệnh viêm não tuỷ rải rác cấp tái phát hay bệnh xơ cứng rải rác
Điều trị:
IVIG 2g/kg trong 2 ngày
Prednisolon uống liều khởi đầu 2mg/kg/ngày, và giảm
dần liều trong 3 tuần
Kết quả: bệnh nhân hồi phục hoàn toàn sau 10 ngày
(EDSS: 1.0)
WWW HMU.EDU.VN
32
Trang 34KẾT LUẬN
nam, 2 bệnh nhân nữ và 4/6 trường hợp khởi phát bệnh vào mùa đông xuân, tuổi mắc bệnh 3-14 tuổi
bệnh nhân nào mắc bệnh sau tiêm chủng
5/6 trường hợp liệt vận động; 3/6 trường hợp thất điều; 1/6 trường hợp liệt thần kinh sọ; 1/6 trường hợp giảm thị lực, nói
WWW HMU.EDU VN
34
Trang 35KẾT LUẬN
sọ não: tăng tín hiệu trên T2W, Flair ở chất trắng hai bên bán cầu đại não, thân não, tiểu não, quanh não thất
C2-C4 trên phim cộng hưởng từ
phát sau 10 tháng; 1/6 trường hợp hồi phục hoàn toàn; 2/6 trường hợp di chứng nhẹ; 1/6 trường hợp di chứng trung bình; 1/6 trường hợp di chứng nặng
WWW HMU.EDU.VN
35
Trang 36KIẾN NGHỊ
ức chế miễn dịch ở giai đoạn sớm
theo dõi dài hơn để chẩn đoán các đợt tái phát
và chẩn đoán phân biệt với bệnh xơ cứng rải rác (MS)
WWW HMU.EDU.VN
36
Trang 37Xin trân trọng cảm ơn! 37