CHƯƠNG I NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ XÁC ĐỊNH VÀ HUY ĐỘNG NĂNG LỰC SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP I. Khái niệm và phân loại 1. Khái niệm Năng lực sản xuất của một doanh nghiệp (*************) công nghiệp là kh
Trang 1Năng lực sản xuất của một doanh nghiệp công nghiệp là khả năng tối đa
về sản xuất sản phẩm trong một năm và đợc đo bằng đơn vị hiện vật.
- Đối tợng công nghiệp có thể là đơn vị bộ phận sản xuất, công đoạn sản xuất, phân xởng doanh nghiệp.
- Năng xuất lao động khác năng lực sản xuất là ở chỗ năng lực sản xuất
là khả năng sản xuất trong môtj đơn vị thời gian ngắn ngày, giờ, còn nang lực
là khả năng tối đa về sản xuất trong một năm của đối tợng sản xuật
- Công suất khác năng lực , công xuất đặt ra theo thiết kế, còn năng lực
là khả năng thực tế về sản xuất trong một năm.
2 Quan hệ của năng lực sản xuất với khả năng sản xuất
Năng lực là một đại lợng động, nó thay đổi theo điều kiện của sản xuất Nếu thay đổi diện tích sản xuất, hoặc tăng số lợng may móc thiết bị, hoặc thay đổi lao đọng thì năng lực sản xuất cũng thay đổi theo.
Năng lực sản xuất là một chỉ tiêu rất khó xác định chính xác, nó mang
đặc điểm tối đa trong điều kiện hiện tại; những yếu tố để tính năng lực sản xuất phải đợc xác địng ở mức tối đa năng suất, thời gian sử dụng máy móc thiết bị.
2.1 Quan hệ với nguồn vốn nhân lực
Vốn nhân lực là toàn bộ kỹ năng kinh nghiệm, trí thức mà ngời lao
động tích luỹ đợc, là toàn bộ trình độ năng lực hiện tại trong bàn tay và khối
óc con ngời, nó có khả năng để tận dụng hết năng lực hiện có của doanh nghiệp hay không, vận hành hết công suất tối đa hiện có hay không nhằm tạo
Trang 2đợc một sức mạnh tổng hợp về năng lực sản xuất mang lại lợi nhuận cho mỗi doanh nghiệp, chính là do nguồn nhân lực này đem lại.
2.2 Quan hệ với khả năng tài chính
Để duy trì và phát huy đợc khả năng năng lực sản xuất, đòi hỏi bao gồm nhiều nhân tố quyết định, một trong những yếu tố đó thì yếu tố tài chính là một nhân tố quan trọng trong việc lập kế hoạch sản xuất - kỹ thuật - tài chính doanh nghiệp Nhng những yếu tố tài chính này cũng không cho phép vợt quá khả năng mà không có những căn cứ xác đáng vì điều đó sẽ dẫn đến khả năng tồn tại lâu dài của mỗi doanh nghiệp.
Do vậy, việc hạch toán khả năng năng lực sản xuất với khả năng tài chính mõi doanh nghiệp không cho phép đợc vợt quá chỉ tiêu kế hoạch khác.
3 Phân loại năng lực sản xuất
3.1 Phân loại theo thiết kế
Máy móc thiết bị trong một đơn vị thời gian đặc trng bởi năng suất của máy móc, những yếu tố xác định năng suất phụ thuộc vào đặc điểm của từng nhóm may móc, thiết bị khác nhau trong sản xuất; máy móc hoạt động liên tục hay theo một chu kỳ.
* Máy móc, thiết bị hoạt động liên tục
Đối với máy móc thiết bị hoạt động liên tục các nhân tố xác định năng xuất có thể khác nhauvà phụ thuộc vào quá trình thực hiện.
Năng suất của công cụ thực hiện liên tục khi quá trình chủ yếu là cơ học phụ thuộc vào kích thớc làm việc của máy và và tốc đọ cguỷen động của cơ cấu máy.
Trang 3Đối với quá trình hoá học, năng suất của thiết bị phụ thuộc vào kích
th-ớc làm việc và mức độ sử dụng kích thth-ớc đó Ngoài ra nó còn phụ thuộc vào tốc độ của quá trình
Ngời ta dùng chỉ tiêu riêng là m tức là khối lợng sản phẩm, từ đơn vị thể tích có ích hay diện tích làm việc trong một đơn vị thời gian.
Do đó; N = f V Ku ,m
Cờng độ của thiết bị phụ thuộc vào một số điều kiện sau
- Tốc độ nạp liệu a nghĩa số lợng nguyên vật liệu hay bán thành
phẩmcho vào một đơn vị thể tích hay diện tích của thiết bị trong một đơn vị thời gian.
- Chất lợng nguyên vật liệu c tức là thành phẩm có ích tạp chất trong nguyên liệu.
- Hiệu suất của sản phẩm Kb trong một mức độ lớn, hiệu suất của sản phẩm phụ thuộc vào chế độ công nghệ tức là các điều kiện tiến hành quá trình nhiệt đọ, áp xuất .
- Trình độ công nhân Kcn nh là trình độ vận hành và sử lý thiết bị, máy móc, trình độ nạp liệu và tháo sản phẩm.
- Trình độ tổ chức lao động Oe
Do đó; N = V, Ku, a, c, Kb, Oe
* Thiết bị máy móc hoạt động theo chu kỳ
Năng suất của thiết bị máy móc hoạt động chu kỳ thờng tính trong một giờ hay một phút phụ thuộc vào khối lợng sản phẩm sản suất ra sau một chu
kỳ Bck và thời gian của một chu kỳ Tck tức là;
N = f Bck Tck
Bck
N =
Tck
Trang 4Khối lợng sản phẩm sau một chu kỳ hay một nguyên công trớc hết phụ thuộc vào khả năng nạp liệu Ack khả năng đó lại phụ thuộc vào kích thớc của thiết bị, máy móc V và hệ số lợi dụng kích thớc đó Ku
Do đó Ack = f V, Ku
Đối với quá trình làm việc thì lợng sản phẩm đi ra khỏi thiết bị không chỉ phụ thuộc vào khối lợng nguyến liệu hay bán thành phẩm mà còn phụ thuộc vào các điều kiện sau
- Chất lợng nguyên vật liệu, hàm lợng có ích trong nguyên liệu.
- Hiệu suất sản phẩm Kb tức là số sản phẩm đợc chế toạ từ một đợ vị nguyên vật liệu.
Thời gian của một chu kỳ phụ thuộc vào kết cấu thời gian của một chu
kỳ và tiêu hao thời gian cho từng yếu thành phần đó Đối với quá trình hoạt
động gián đoạn, kết cấu thời gian gia công bao gồm thời gian gia công chính
và một loạt các yếu tố thời gian gia công phụ, do đó thời gian của một chu kỳ bao gồm;
- Thời gian công nghệ máy hay thiết bị tcm
- Thời gian tiến hành các công việc phụ, không trùng với thời gian công nghệ
Việc trình bày các nhân tố ảnh hởng tới năng suất lao động của thiết bị hoạt động chu kỳ là nhằm mục đích chỉ ra các phơng hớng , biện pháp tổ chức kỹ thuật để nâng cao năng lực sản suất của các loại thiết bị máy móc
đó.
3.2 Phân loại theo thực tế
Trang 5Trong thực tế không thể vận hành thiết bị liên tục trong suốt thời gian theo lịch mà phải có những khoảng thời gian ngừng do nhiều nguyên nhân khác nhau Để có thể phát hiện tất cả các khả năng sử dụng thiết bị theo thời gian và các yếu tố ảnh hởng tơí thời gian sử dụng đó ta cần phải xem xét phân tích một cách chi tiết các loại tiêu hao thời gian.
Năng lực sản xuất là khả năng sản xuất lớn nhất của một đơn vị thiết bị, cho nên để tính năng lực sản xuất ngời ta chỉ tiếp nhận các thời gian ngừng cần thiết trong mức độ hợp lý và nhỏ nhất còn những dạng tổn thất khác thì cần phân tích cụ thể và chú ý khi tính toán.
3.3 Theo nội dung cấu thành
Số lợng sản phẩm B của mọtt đơn vị máy móc thiét bị trong khoảng thời gian theo lịch nhất định phụ thuộc vào;
- Năng xuất của thiết bị, máy móc N tức là số sản phẩm có thể sản xuất trong một đơn vị thời gian theo lịch Thời gian T đặc trơng cho độ sử dụng của thiết bị trong một khoảng thời gian nào đó.
Sử dụng thiết bị trong một đơn vị thời gian và thời gian sử dụng thiết bị phụ thuộc vào các nhân toó ảnh hởng khác nhau và ta cần phải xem xét chi tiết.
4 Mục đích ý nghĩa của việc xác định năng lực sản xuât
- Để xác lập đợc kế hoạch tơng đối chính xác và khả năng tự chủ trong công tác thực hiện kế hoạch.
- Cho thấy khả năng tối đa của doanh nghiệp bằng chính năng lực hiện
có của mình qua đó doanh nghiệp lập kế hoạch khai thác theo từng vị trí xác
Trang 6định, xây dựng kế hoạch cung ứng vật t thiết bị, kế hoạch sửa chữa, kế hoạch lao động tiền lơng, kế hoạch chi phí sản xuất giá thành sản phẩm.
5 Vai trò xác định và huy động năng lực sản xuất trong doanh nghiệp và sử lý quan hệ giữa các yếu tố.
Năng lực của sản xuất mang tính chất tối đa và năng lực thực hiện sản xuất có quan hệ mật thiết vơí khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp Do vậy, việc xác định và huy động năng lực sản xuất trong doanh nghiệp là có ý nghĩa hết sức quan trọng.
- Nó chính là yếu tố để xác lập kế hoạch tơng đối chính xác và lợng lao
động ổn định cho cả hai phía đảm bảo việc làm cho ngời lao động và kế hoạch sanr phẩm của công ty.
- Việc xác định và huy động năng lực sản xuất của xí nghiệp cũng nh của công ty là một việc quan trọng qua đó ta có thể thấy đợc mức sản xuất tối
đa của doanh nghiệp, qua đó doanh nghiệp lấy đó làm căn cứ để xây dựng kế hoạch sản lợng, kế hoạch lao động tiền lơng, kế hoạch vật t Từ những kế hoạch trren ta có thể lập đợc kế hoạch chi phí sản phẩm sản xuất, chi phí giá thành của sản phẩmvà các khâu phục vụ của doanh nghiệp.
II Phơng pháp xác định năng lực sản xuất
1 Phơng pháp xác định năng lực sản xuất theo yếu tố cấu thành
1.1 Các yếu tố cấu thành năng lực sản xuất.
Số lợng sản phẩm (B) của một đơn vị máy móc thiết bị trong khoảng thời gian theo lịch nhất định nào đó phụ thuộc vào:
- Năng suất máy móc thiết bị (N) tức là số sản phẩm có tể xuất trong một đơn vị thời gian, năng suất đặc trng cho cờng độ sử dụng của công cụ sản xuất
- Thời gian làm việc của máy móc thiết bị (T) trong khoảng thời gian theo lịch, thời gian T đặc trng cho mức độ sử dụng của thiết bị theo thời gian nào đó
Vậy ta có: B = N.T
Trang 7Năng lực sản xuất (M) là khả năng lớn nhất sản xuất sản phẩm trong một năm Cho nên ta tính năng lực sản xuất của một đơn vị thiết
bị máy móc ngời ta chỉ tiếp nhận Nmax và Tmax trong thời gian 1 năm
Mtb = Bmax = Nmax Tmax
Việc sử dụng thiết bị phục thuộc vào nhiều nhân tố tác đọng và cần đợc xem xét cụ thể
Cờng độ sử dụng máy móc thiết bị: Hiệu quả cảu việc sử dụng máy móc thiết bị đặc trng bởi năng suất của nó Những yếu tố xác địnhnăng suất phụ thuộc vào đặc điểm của từng nhóm máy móc thiết bị khác nhau
Thời gian sử dụng máy móc thiết bị: Trong thực tế không thể vậnhành liên tục thiết bị trong suốt thời gian theo lịch mà phải có những khoảng thời gian ngừng việc vì nhiều nguyên nhân khác nhau Để có thể xác định cụ thể các nhân tố ảnh hởng cần phải phân tích một cách chi tiết các loại tiêu hao thời gian
Thời gian có hiệu quả của máy móc thiết bị hoạt động trong năm phụ thuộc vào nhiều nguyên nhân nh:
- Chế độ làm việc chung của Nhà nớc quy định: Số ngày nhgỉ trong năm, (lễ tết, chủ nhật) số giờ làm việc trong ngày
- Chế độ bố trí công tác của doanh nghiệp: Số ca làm việc trong ngày đêm, thời gian nghỉ sinh hoạt trong ca, thời gian giao ca
- Chế độ sửa chữa, bảo dỡng:Phụ thuộc vào số lần sửa chữa trong năm thời gian sửa chữa bảo dỡng
- Chế độ phục vụ kỹ thuật của máy móc thiết bị: Thời gian chuẩn
bị đầu ca, vệ sinh công nghiệp cuối ca, tổ chức nơi làm việc
Tóm lại: năng lực sản xuất của 1 đơn vị máy móc thiết bị do 2 yếu
tố tạo thành đó là năng suất máy móc thiết bị và thời gian sử dụng có hiệu quả của máy móc thiết bị đó Hai yếu tố này chịu một loạt các nhân tố ảnh hởng khác nhau nh:
Trang 8- Chủng loại máy móc thiết bị
- Điều kiện sản xuất
- Trình độ tay nghề công nhân, trình độ tổ chức sản xuất
- Chế độ lao động và nghỉ ngơi
- Trình độ chuyên môn hoá sản xuất
- Tổ chức bảo dỡng và sửa chữa máy móc thiết bị
1.2 Phơng pháp xác định yếu tố cấu thành năng lực sản xuất
* Xác định các định mức tiên tiến và năng suất thiết bị, năng suất lao động
Một trong những vấn đề quan trọng nhất để tính toán năng lực sản xuất là xác định đúng đắn các định mức kinh tế kỹ thuật và năng suất lao động cũng nh trình đọ tay nghề của công nhân Những định mức này phản ánh các điều kiện sản xuất đặc trng nhất và kết quả cao nhất cảu quá trình công tác
Định mức kinht ế kỹ thuật tiên tiến đặc trng cho khả năng cực đại
sử dụng thiết bị trọng một đơn vị thời gian và nó đợc tính trên cơ sở:
- Những số liệu kỹ thuật trong hồ sơ của máy móc thiết bị
- Qui trình công nghệ hoàn thiện nhất
Định mức kỹ thuật tiên tiến vè tiêu hao thời gian để hoàn thiện cácyếu tố của nguyên công
- Khi xác định các định mức kinh tế kỹ thuật nh năng suất thiết bị ngời ta phải xuất phát từ công suất thiết kế theo từng loại thiết bị, tính chất và mức độ khó dễ của đối tợng khai thác, điều kiện thi công, trình
độ vận hành máy móc, sự phân phối nhịp nhàng giữa các khâu trong dây chuyền công nghệ Các tổn thất về thời gian hay những yếu tố làm giảm năng suất cần phải đợc xem xét tỷ mỷ có nghĩa là chỉ tính những tồn thất hợp lý và ở mức độ thập nhất chấp nhận đợc
Trang 9Tóm lại việc xây dựng các định mức về năng suất của thiết bị hay
định mức về năng suất lao động rất phức tạp bởi nó phải là đại diện đặc trng phản ánh tính tối u khi áp dụng định mức này
Tuỳ thuộc vào đặc điểm máy móc, quá trình công nghệ mà lựa chọn phơng pháp xây dựng định mức cho thích hợp Sau đây là một số phơng pháp xác định năng suất tiên tiến
* Phơng pháp phân tích tính toán
- Xác định các yếu tố kỹ thuật để tính năng suất thiết bị
- Lợi dụng tối u các thông số này hoàn thiện phơng pháp sản xuất,
tổ chức sản xuất và tổ chức lao động, áp dụng những kinh nghiệm của những ngời công nhân tiên tiến
Đối với yếu tố thời gian để tính năng suất phải dùng các phơng pháp định mức kỹ thuật nh chụp ảnh, bấm giờ Căn cứ vào đó xác định mức tiêu hao thời gian cho từng công việc
* Phơng pháp thống kê
Trong thực tế sản xuất có những công đoạn sản xuất chịu nhiều tác
động của các thông số do vậy việc tính toán định mức rất khó khăn, tốn nhiều công sức và nhiều khi không đạt kết quả mong muốn Trong những trờng hợp nh vậy ngời ta căn cứ vào sản lợng thực tế trong 1 ca hoặc 1 ngày đêm hay một khoảng thời gian xác định Xử lý số liệu thống kê đó để lựa chọn mức năng suất làm cơ sở tính toán năng lực sảnxuất của từng dây chuyền công nghệ Trong phơng pháp thống kê thờng
áp dụng thống kê kinh nghiệm.Phơng pháp này đơn giản, dễ tính toán nên đợc dùng phổ biến trong doanh nghiệp và đơng nhiên với phơng pháp này chỉ là những mức xấp xỉ tiệm cận với các mức lựa chọn có căn
cứ khoa học Trình tự thực hiện nhu sau:
Thu nhập số liệu thống kê năng suất từng ngày đêm công tác của 3tháng tốt nhất trong năm hoặc 2 tháng mùa ma, 2 tháng mùa khô nếu năng suất thiết bị chịu ảnh hởng bởi thời tiết
Trang 10- Căn cứ vào dãy số liệu thống kê đó lựa chọn lấy 25 số tốt nhất vàxác định giá trị trung bình cuả chúng.
2 Xác định thời gian làm việc của máy móc thiết bị
Trong công tác kế hoạch các quỹ thời gian đợc phân chia nh sau:
- Quỹ thời gian tuyệt đối theo lịch, ký hiệu T1
- Quỹ thời gian làm việc thực tế, ký hiệu Tn
Khi tính toán quỹ thời gian sử dụng máy móc thiết bị có thể chia làm 2 trờng hợp nh sau:
* Sản xuất liên tục
T - T1 - Tsc - Tnkt - Tk (ngày)
Hay
T = 365 x 24 - Tsc - Tnkt - Tk (giờ)
Trang 11Trong đó:
Tsc thời gian ngừng thiệt hại để sửa chữa
Tnkt thời gian do kỹ thuật
Hc Số giờ làm việc trung bình trong 1 ngày đêm
Số ca làm việc trong một ngày đêm
l Số giờ làm việc trong 1 ca
Để đảm bảo thời gian sử dụng thiết bị là lớn nhất phải xác định
đúng đẵn thời gian
ngừng thiết bị vì lý do kỹ thuật Trong sản xuất gián đoạn phải tính
đến số ca lớn nhất trong ngày đêm và số giờ làm việc trong ca
Thời gian ngừng sửa chữa phải đợc xem xét tính toán cho từng loạithiết bị chỉ ảnh hởng của thơì gian trung bình của 1 lần sửa chữa, số lần sửa chữa nh, sửa chữa lớn vv
3 Phơng pháp tính năng lực sản xuất của bộ phận, của công
đoạn
Một phân xởng gồm nhiều bộ phận ( hoặc cộng đoạn ) thì năng lựcsản xuất của bộ phạn đợc tính theo công thức sau:
Trang 12- Đối với các máy móc thiết bị cùng chủng loại, đặc tính kỹ thuạt
N : Số chủng loại máy móc thiết bị
S : Số lợng máy móc hoặc thiết bị chính của công đoạn
Si : Số lợng máy móc hoặc thiết bị thứ i trong nhóm thiết bị chính của công đoạn
Nmax : Năng suất tối đa hiện thực của máy móc thiết bị chính của công đoạn /giờ
Nimax : năng suất tối đahiện thực của máy móc thiết bị thứ i trongnhóm thiết bị chính của công đoạn/ giờ
Lmax : Số giừo máy sử dụng tối đa trong năm
Timax : Số giừo máy sử dụng tối đa của thiết bị thứ i trong năm Trong dây chuền công nghệ của ngành ma mặc thf năng lực sản xuất phụ thuộc phần lớn vào số lợng va năng suất thiết bị trong dây chuền công nghệ Năng lực sản xuất trong từng cụm đoạn chỉ tính đến máy móc thiết bị đang hoạt động, loại bỏ khỏ nội dung tính toán đối vớimáy móc thiết bị chờ thanh lý, hỏng hóc không nằm trong kế hoạch sửachữa phục hồi Trongngành may mặc thì dây truyền sản xuất ra duy
n
i=1
Trang 13nhất 1 sản phẩm là quần áo do vậy ta chỉ xét đéen trờng hợp sản xuất
cùng 1 loại sản phẩm
2.3.4 - Phơng pháptính năng lục sản xuất của phân xởg
Năng lực sản xuất của phan xởng đợc tính theo năng lự bộ phận
chủ đạo, tính đỏi ra sản phẩm cuối cùng cuả phân xởng ( xem ví dụ sơ
dồ 2.2 )
Bộ phận chủ đạo là bộ bộ phận đóng vai trò quyết định trong việc chuyển đổi đối tợng lao động thành sản phẩm của phân xởng
Sơ đồ 2.2
Sơ đồ công nghệ của công tác may xuất khẩu Quảng ninh
Căn cứ vào công nghệ sản xuất ( sơ đồ 2.2 ) tiến hành tính toán
trực tiếp năng lực sản xuất của từng công đoạn theo sản phẩm cuối cùngmỗi công đoạn sau đó mới quy đổi năng lực của mỗi công đoạn theo
sản phẩm cuối cùng của cả dây chuyền
Trong dây chuyền công nghệ phải xác định công đoạn chủ đạo và công đoạn đóng vai trò quyết định nhất trong quá trình sản xuất thành phẩm cuối cùng
2.3.5 - Phơng pháp tính năng lực sản xuất của 1 doanh nghiệp
đónggói
Trang 14để tính năng lực sản xuất của 1 doanh nghiệp ta cần phân bệt 3
Năng lực sản xuất của một đơn vị thiết bị, máy móc do hai yếu tố tạo
thành Đó là năng lực hay cờng độ thiết bị, máy móc và thời gian sử dụng có
hiệu quả các thiết bị máy móc đó Hay yếu tố này chịu ảnh hởng của một loạt
Trang 15f/ Chuyên môn hoá sản xuất.
g/ Tổ chức vận hành và sửa chữa máy móc thiết bị.
h/ Cơ khí hoá công việc phụ và tự động hoá điều khiển sản xuất
xuất của công ty may xuất khẩu quảng ninh
I.Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
1 Sơ lợc quá trình hình thành và phát triển của công ty may xuất
khẩu Quảng inh
Đặc điểm sản phẩm
Trình độ cán bộ công nhân
Tổ chức sản xuất, tổ chức lao động
Tổ chức thi đua Chế độ công tác
Trang 16Tiền thân của công ty may xuất khẩu Quảng Ninh là xí nghiệp may xuất khẩu Hòn gai thành lập theo quyết định số 423 QĐ/UB ngày
2 tháng 3 năm 1988 của uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Sau khi thành lập xí nghiệp may xuất khẩu Hòn gai đã từng bớc xây dựng, tổ chức sản xuất, hoàn thiện cơ chế hoạt động Sản phẩm chủyếu ban đầu của xí nghệp là hàng may gia công xuất khẩu cho Liên Xô
cũ và các nớc Đông Âu theo chơng trình hiệp định ngày 19 tháng 5 năm 1987 và Nghị định th giữa chính phủ Việt Nam và các nớc Đông
Âu Sản lợng bình quân hàng năm khoảng 600.000 sản phẩm ( qui đổi
EU, đồng thời làm hàng trả nợ cho choncộng hoà lien bang zNga, Li bi với các mặt hang đa dạng nh áo sơ mi, áo Jác ket, quần âu, quần áo thể thao Xí nghiệp đã kí đợc nhiều hợp đồng với các khách đặt hàng sản xuất nh Đài Loan, hàn Quốc, Hồng Cồng
Sông song với viẹc chuyển hớng thị trờng Xí nghiệp từng bớc đổi mới thiét bị, tổ chức lại sản xuất để đáp ứng nhu cầu ngày càng caocủa khách hàng về kỹ thuật chất lợng, số lợng và và thời gian giao nhận.Các thiết bị cũ chủ yếu đợc nhập từ Liên Xô cũ và các nớc Đông
Âu đã bị lạc hậu về công nghệ đọc thay thế bằng các dây chuyền mới của Nhật bản, Công Hoà liên bang Đức `
Năm 1994 xí nghiệp may Uông Bí ( thị xã Uông Bí ) đợc sáp nhậpvào xí nghiệp may Hòn gai và xí nghiệp may Hon gai đợc đổi tên thành công ty may xuất khẩu Hòn gai
Trang 17Năm 1995 xí nghiệp may Cẩm Phả sáp nhập vào công ty may xuấtkhẩu hòn gai theo quyết định số 343 QĐ/UB ngày 7/2/95 của uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh Công ty đổi tên thành công ty may xuất khẩu Quảng Ninh Tên giao dịch quốc tế là: Quang Ninh Export
GARMENT Company viết tắt là QUEXGACO
- Điện thoại công ty: 0.33.825337
Công ty may xuất khẩu Quảng ninh là một doanh nghiệp nhà nớc
có chức nắngản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng may theo đúng ngành nghề đăng ký kinh doanh
* Nhiệm vụ
Tổ chức sản xuất kinh doanh các mặt hàng may mặc đảm bảo bảotoàn và phát triển vốn đợc giao, thực hiện các nghia vụ với nhà nơc, xã hội vv
Là đơn vị sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu chuyên ngành may, công ty có các phân xơng may vơis các sản phẩm chủ yếu là quần áo các loại
Ngoài ra để có đội ngũ công nhân bổ sung trực tiếp cho mình công
ty phải làm nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực
Công ty đợc sử dụng và huy động vốn của các đơn vị kinh tế vốn các thành phần kinh tế ( Kể cả vôns trong công nhân viêncông ty ) để phát triển sản xuất kinh doanh dới hình thức liên doanh hợp tác đầu t
cỏ phần theo đứng luật của nhà nớc
Trang 18Công ty hoạt động theo hình thức hoạch toán kế toán tập trung có
t cách pháp nhân đầy đủ, có tài khoản có con dấu theo qui định của nhà nớc
2.2 Các mặt hàng sản xuất kinh doanh
- Với hệ thống thiết bị máy móc hiện đại công ty có khả năng sản xuất nhiều loại sản phẩm có chất luợng cao, số lợng lớn nh trong điều kiện thực tế sản xuất phụ thuộc vào thị trờng tiêu thụ nên công ty hiện nay mới chỉ sản xuất kinh doanh một số mặt hàng chủ yếu sau:
Hàng xuất khẩu có: áo Jăcket chiếm tỷ trọng 70% ( doanh số suất khẩu ), quần áo các loại khác 30%
Hàng nội địa: Quần áo Jăcket các loại chiếm tỷ trọng 50% ( doanh
số nội địa , quần áo sơ mi đồg phục, bảo hộ chiếm 17%, các loại áo sơ
mi quần áo trẻ em, khẩu trang, ga, gối vv chiếm 34%
3 Đặc điểm về mặt hàng sản xuất kinh doanh của Công ty
Sản phẩm chủ yếu của công ty là các loại áo Jăcket, quần áo thể thao
Đây là các loại sản phẩm không yêu cầu độ chính xác cao nhng vềkết cấu tơng đối phức tạp Trong ngành may mặc, mặt hàng này của công ty đợc xếp vào loại hình sản xuất hàng loạt vừa
Cũng ng hầu hết các doanh nghiệp trong ngành may xuất khẩu, công ty may xuất khẩu Quảng Ninh sử dụng công nghệ may theo dây chuyền, môĩo công nhân đảm nhiệm 1 máy và thực hiện một hoặc một
số tiêu chuẩn tác vì vậy trong tổ chức sản xuất phải định mức thời gian
để phân chia các bớc công việc của từng lao động một cách hợp lý sao cho hạn chế thời gian chờ đợi đảm bảo năng suất lao động và khai thác tối đa năng suất thiết bị
Ngoài mặt hàng áo Jăcket Công ty còn may quần áo bảo hộ lao
động
Trang 19Mặt hàng này kết cấu tơng đối đơn giản, yêu cầu kỹ thuật không
cao so với áo Jăchet và các loại quần áo khác do đó năng suất hiện tại ở
công ty có thể đạt 4 - 5 sản phẩm/ngời /một ca đây là mặt hàng có đơn
giá gia công thấp, lợi nhuận không cao song nếu khai thác tốt thì trờng
này hàng năm công ty có thể sản xuất từ 25.000 - 30.000 bộ/năm, tăng
thêm việc làm, thu nhập cho ngời lao động đồng thời kha thác phần
thiết bị lạc hậu và bộ phận lao động có trinhf độ tay nghề chua cao và
May gia công là loại hình sản xuất chính đáng đợc áp dụng tại
công ty may xuất khẩu Quảng Ninh duơí ba hình thức sau:
- Loại hình một
+ Bên đặt hàng gia công cung cấp mãu mã, thiết kế, nguyên liệu,
phụ liệu hoặc bán thành phẩm cho công ty Hết hạn hợp đồng gia công
nghiệm thu sản phẩm, thu hồi sản hẩm và trả cho công ty may xuất
khẩu Quảng Ninh chi phí gia công theo hợp đồng đã ký Trong trờng
Nguyên
vật
liệu
Cắt ráp phân
- cắt phá
Hoàn thành
- là
- đóng gói
Nhập kho thành phẩm
Trang 20hợp này quyền sở hữu công nhiệp và nguyên, phụ liệu thuộc về ngời đặtgia công, phía công ty may xuấtkhẩu Quảng Ninh có trách nhiẹm quản
lý, bảo quản đảm bảo về số lợng, chất lợng trong quá trình sản xuất
- Loại hình hai
Bên đặt gia công bán đứt nguyên, phụ liệu cho công ty và sau một thời gian gian sản xuất bên đặt gia công tự lo nguyên vật liệu phụ ( đảm bảo theo yêu cầu của phía đặt gia công ) Trong trờng hợp này phía đặt hàng phải trả cho phía gia công các khoản chi phí gồm: chi phí mua nguyên vật liệu và chi phí gia công
* Quá trình sản xuất kinh doanh
Quá việc tiếp thị công ty lựa chọn khách hàng để ký kết hợp đồng sản xuất gia công, hơqpj đồng phải thể hiẹn đầy đủ chi tiết về mẫu mã,
số lợng, chất lợng, định múc nguyên vật liệu, phơng thức, điều kiện giao nhận hàng hoá và thanh toán
Sau khi ký kết hợp đồng tại phòng cấp giấy phép khu vực, phía giacông xin giấy phép nhập khẩu trên cơ sở chứng từ gửi nguyên phụ liệu
từ nớc ngoài vào, ( gồm vận đơn đờng biển in voce, packing lít ) khi hàng đến cảng công ty làm các thủ tục hải quan theo quy định và tổ chức tiếp nhận, vận chuyển nguyên, phụ liệu về công ty Trớc khi nhập kho hàng đợc kiểm tra số lợng, chất lợng, đối chiếu với tài liệu, mẫu gửisang nếu có hỏng, thừa thiếu thông báo cho phía cung cấp biét để giải quyết
Bớc tiếp theo là công ty tiến hành tổ chức và triển khai sản
xuất.Kết thúc giai đoạn sản xuất công ty tiếnhành giao hàng Quá trình giao hàng đợc thực hiện nh sau:
Công ty lập bộ chứng từ giao hàng gồm Packing lít, Invoice, mở tờkhai hải quan để xuất hàng sản xuất theo hợp đồng Thông báo cho chủ phơng tiện vận tải và đại lý vận tải ( đờng biển hoặc đờng hàng không
để bố trí xếp hàng lên phơng tiện ) Lập bộ chứng từ thanh toán cùng bộchứng từ giao hàng, công ty xin giáy chứng nhận xuất sứ tại văn phòng thơng mại và công nghiệp Việt Nam, xin cấp giấy phép xuất khẩu tại
Trang 21phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực đối với hàng đi vào khu vực EU
hoặc theo yêu cầu của th tín dụng, gửi bộ chứng từ thanh toán cho
khách hàng nớc ngoài và một bộ cho ngân hàng để thanh toán tiền gia
công
* Quy trình sản xuất hàng hoá
Nguyên liệu bao gồm các loại vải sợi, bông, mex đợc xuất từ
kho nguyên liệu sang tổ cắt tiến hành cắt sản phẩm trên cơ sở mẫu, quy
trình công nghệ đợc hớng dẫn bởi phòng kỹ thuật Bán thành phẩm đợc
chuyển từ tổ cắt tới các dây chuyền may Các tổ cắt tiến hành may ráp
sản phẩm trên dây chuyền khép kín theo sự hớng dẫn của các kỹ thuật
viên
Các phụ liệu bao gồm: Chỉ, khoá, cúc đợc chuyển từ kho phụ
liệu vào các khâu cần thiết trong dây chuyền may một cách đầyđủ, đều
đặn sao cho dây chuyền hoạt động liên tục
Sản phẩm đợc kiểm tra theo công đoạn do bộ phận KCS thực hiện
tại tổ nghiệm thu Sau khi sản phẩm hoàn chỉnh bộ phận KCS của công
ty tiến hành kiểm tra chất lợng sản phẩm đợc là, đóng gói Bộ phận
KCS kiểm tra chất lợng lần cuối và phân loại hàng theo mâu sắc, kích
Tổ cơ điện
Tổ sản xuất phụ
Bộ phận vận tải
Nguyên vật liệu phục
Trờng đào tạo
Trang 225 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Côngty may xuất khẩu Quảng Ninh là một doanh nghiệp Nhà nớc
Đứng đầu là Giám đốc công ty, là đại diện pháp nhân của Công ty chịu trách nhiệm về toàn bộ kết quả sản xuất kinh doanh và làm nghĩa vụ đốivới Nhà nớc theo quy định của pháp luật Giám đốc lãnh đạo theo chế
độ một thủ trởng
Giúp việc cho giám đốc là 02 phó giám đốc: 1 phó giám đốc phụ trách sản xuất và 1 phó giám đốc phụ trách khoa học kỹ thuật, thơng mại
Bộ phận gián tiếp của công ty đợc chia thành các phòng, bộ phận chức năng nh sau:
- Ban giám đốc có 3 ngời
- Phòng kế hoạch vật t: 11 ngời có nhiệm vụ lập kế hoạch ngắn hạn, dài hạn về sản xuất, vật t đầu t, khai thác nguồn hàng, kiểm tra đôn
đốc sản xuất, quyết toán vật t
Trang 23- Phòng kỹ thuật công nghệ: 11 ngời, có nhiệm vụ thiết kế mẫu sản phẩm, xây dựng quy trình sản xuất, giao dịch với khách hàng về
định mức vật t
- Phòng kế toán: 4 ngời, có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tài chính,
tổ chức hạch toán nội bộ, thanh toán với khách hàng
- Phòng tổ chức hành chính: 10 ngời có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch lao động tiền lơng, kế hoạch bảo hộ lao động, an toàn, chăm lo
đời sống công nhân và tham mu cho giám đốc về tổ chứcbộ máy, chế
độ thởng phạt trong công ty
- Phòng kiểm tra chất lợng sản phẩm (KCS): 4 ngời, có nhiệm vụ kiểm tra chất lợng vật t mua về, kiểm tra chất lợng sản phẩm nhập kho
- Bộ phận cơ điện: 6 ngời, có nhiệm vụ tổ chức quản lý các thiết
bị, sửa chữa máy móc, thiết bị kịp thời phục vụ sản xuất
- Trờng đào tạo: 4 ngời, có nhiệm vụ đào tạo đội ngũ công nhân kỹthuật bổ sung cho các dây chuyền sản xuất và tập huấn các kỹ thuật mới
Bộ phận trực tiếp sản xuất có 3 phân xởng vớ 700 cán bộ công nhân viên Mỗi phân xởng có 1 quản đốc, 1 phó quản đốc Tổ chức bộ máy cộng ty đợc bố trí theo sơ đồ 1.3
Trang 246 Tình hình lao động tiền lơng
6.1 Tổng số biên chế và cơ cấu trình độ lao động
Toàn công ty hiện có 725 cán bộ nhân viên chức với kết cấu lao
Trang 256713628
725
68540
Trong đó tổng số cán bộ công nhân viên chức nam chiếm 17% và
tổng số cán bộ công nhân viên chức nữ chiếm 83%
6.2 Trình độ cán bộ công nhân viên chức
Chất lợng lao động của công ty đợc thể hiện trong bảng 1.2
Qua số liẹu trong bảng 1.2 cho ta thấy tỷ lệ lao động trợc tiếp
chiếm trên 94% tổng số cán bộ công nhân viên chức toàn công ty đây
là điểm đặc trng của ngành may công nghiệp tuy nhiên vấn đề cần xem
xét là chất lợng tay nghề copong nhân vì trình độ tay nghề của công
nhân có tính quyết định đến chất lợng sản phẩm và sản lợng hàng hoá
thực hiện
Trong lực lợng lao động trực tiếp ( 94% tổng só cán bộ công nhân
viên chức cả công ty ) có tới trên 66% là tay nghề bậc 2/6 Tỷ lệ công
nhân có tay nghề bậc 3/6 - 5/6 rất thấp chỉ chiếm 28% Trình độ tay
nghề công nhân thấp luôn là vấn đề khó khắc phục trong nhiều năm qua
đối với công ty và ngành
Công nghiệp Nguyên nhân của thực trạng này là do số lợng công
nhân bỏ việc trong vài năm qua nhiều vì múc thu nhập thấp so với
nhiều ngành nghề khác trong khu vực Hàng năm công ty lại phải tuyển
Trang 26bổ sung công nhân mới dẫn đến tình trạng tỷ lệ tay nghề 2/6 luôn ở
mức cao Điều này đã gấy khó khăn rất lớn cho công ty trong việc phát
triển phát triển sản xuất và tạo thành vòng luẩn quẩn: tay nghề công
nhân thấp không sản xuất đợc những mặt hàng chất lợng cao, thời hạn
giao hàng ngắn dẫn tới thiếu việc làm, đời sống thu nhập thấp, khó
khăn và công nhân bỏ việc rồi lại phả tuyển mới tay nghề thấp vv
- Thời gian sử dụng lao động
Công ty đang áp dụng chế độ làm việc một ca:
- Thời gian làm việc trong năm: 305 ngày
- Thời gian làm việc trong ca: 8 giờ
Trang 27Tuy nhiên thời gian làm việc của công nhân trực tiếp có thể thay
đổi theo mùa vụ phụ thuộc vào hợp đồng với khách hàng Khi có nhữnglô hàng yêu cầu thời gian hoàn thành gấp công ty có thể áp dụng chế độlàm việc thêm giờ để hoàn thành công việc theo hợp đồng Việc làm
này phải có sự thống nhất giữa lãnh đạo công đoàn, chuyên môn công
ty và đảm bảochế độ cho ngời lao động
Do đặc thù của công ty là sản xuất theo dây chuyền công nghiệp nên công ty biên chế mỗi dây chuyênf máy là tổ số lợng từ40 - 50 ngời
đảm nhận công việc may sản phẩm từ khâu đầu đến khi chuyển giao cho tổ hoàn thành Tổ cắt 8 ngời, tổ hoàn thành 8 ngời: bộ phận quản lýmỗi xí nghiệp định biên là 8 - 10 ngời
Trang 28Tình hình trả lơng cho ngời lao động
Công ty là đơn vị chủ yếu sản xuất các mặt hàng gia công xuất
khẩu, một phần sản phẩm hàng hoá nội địa ở công ty đang tồn tại 2
cách tính lơng cho một loại hình sản xuất:
1.5.6.1 - Tính lơng theo đơn giá gia công xuất khẩu
Tiền lơng = Đơn giá gia công x 47%
Trang 29cách chia lơng cho các bộ phận nh sau:
* Đối với khối trực tiép sản xuất ( 38% )
- Để lại 1% làm quỹ khen thởng
- 37% chia theo định mức lao động theo tỷ lệ
- 7% chia theo lơng cấp bậc
để chia lơng cho từng cá nhân công ty áp dung hình thức sau:
Đối với các tổ sản xuất trực tiếp dùng công thức
Trang 30- Đối với bộ phận gián tiếp công ty áp dụng hình thức trả lơng sản phẩm gián tiếp theo công thức sau:
+ LGT : Mức lơng gián tiếp theo biên chế
+ LTT: Mức lơng trực tiếp theo biên chế
1.5.7 - Phơng pháp tập hợp thông tin để tính và trả lơng cho ngời lao động
Để tập hợp thông tin tính trả lơng cho ngời lao động công ty sủ
dụng phơng pháp bảng chấm công cho cá bộ phận Ngời chấm công là trởng các bộ phận hoặc uỷ quyền hàng ngày chấm công cuối tháng gửi
S
J=1
S
J=1
Trang 31về phòng tổ chức tập hơpj và chuyển sang phòng kế toán tính lơng cho các bộ phận
1.5.8 - Phân phối tiền lơng
Để khuyến khích ngời lao động quan tâm đến việc tiết kiệm lao
động sống cuãng nh lao động vật hoá, đảm bảo chất lợng sản phẩm,
đảm bảo thời gian hoàn thành các lô hàng đúng theo yêu cầu của khách hàng công ty thờng dùng biện pháp khen thởng kịp thời Với nguồn tiềnthởng lấy từ 1% quỹ khen lơng và tiền lấy từ quỹ khen thởng Quỹ phúclợi vv Hàng năm công ty đã chi thởngn cho công nhân viên trong công
ty theo kết quả lao động của từng ngời, từng bộ phận Việc làm thờng xuyên này đã tạo không khí thi đua, phấn khởi trong sản xuất kinh doanh
1.6 một số chỉ tiêu kết quả hoạt động: sản xuất kinh doanh trong những năm vừa qua
7 Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm nay và một vài năm tới
* Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2000
Công ty đề ra kế hoạch sản xuất kinh doanh nh sau ( bảng 1.1 )
* Mục tiêu phát triển sản xuất kinh doanh năm 2001