1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài: Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với khối khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng SHB chi nhánh Hà Nội doc

65 1,1K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với khối khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng SHB chi nhánh Hà Nội
Tác giả Nguyễn Ngọc Doanh
Trường học Ngân hàng Sài Gòn Hà Nội (SHB)
Chuyên ngành Ngân hàng và Tín dụng
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 212,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dưới tác động của suy thoái kinh tế, khủnghoảng tài chính toàn cầu, hoạt động của các ngân hàng thương mại trong đó có cả SHB đã gặp những thử thách thực sự: Khó khăn trong huy động vốn,

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của chuyên đề.

Cùng với xu thế phát triển của nền kinh tế, hệ thống ngân hàng Việt Nam cũngđang trong quá trình đổi mới và đã đạt được những thành công nhất định Trong quátrình hội nhập, cạnh tranh ngày một diễn ra ngay gắt đặt hệ thống ngân hàng Việt Namtrước những vận hội mới cũng như những khó khăn phải đối mặt Hoạt động của ngânhàng đạt kết quả tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế phát triển và ngược lại,

sự hoạt động yếu kém của ngân hàng sẽ ảnh hưởng xấu sự phát triển của cả nền kinh

tế Xác định được tầm quan trọng của hoạt động tín dụng và vai trò của ngân hàng,Chính phủ và NHNN Việt Nam đã có nhiều giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt độngcũng như chất lượng tín dụng trong toàn bộ hệ thống NHTM Việt Nam

Hoà vào nhịp đổi mới toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam, Ngân hàng Sài Gòn Hà Nội(SHB) nói chung và SHB chi nhánh Hà Nội nói riêng cũng đã và đang có sự đổi mớiđáng khích lệ Tuy nhiên trong tiến trình đổi mới, ngân hàng đã gặp nhiều khó khăn,trở ngại đặc biệt trong giai đoạn vừa qua Dưới tác động của suy thoái kinh tế, khủnghoảng tài chính toàn cầu, hoạt động của các ngân hàng thương mại trong đó có cả SHB

đã gặp những thử thách thực sự: Khó khăn trong huy động vốn, tăng trưởng dư nợ, tỷ

lệ nợ xấu gia tăng, khó khăn trong kiểm soát rủi ro… đồng thời bộc lộ những tồn tạilàm chất lượng hoạt động nói chung của ngân hành và hoạt động tín dụng đối với khốikhách hàng doanh nghiệp nói riêng chưa thực sự hiệu quả và còn nhiều bất cập Đồngthời, Việt Nam đang trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh

tế nên việc phát triển mạnh các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ là

vô cùng cần thiết Tuy nhiên, để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển thìchúng ta phải giải quyết hàng loạt các vấn đề, trong đó khó khăn nhất chính là cung cấp

đủ vốn cho các doanh nghiệp, thực hiện tốt chức năng dẫn vốn của hệ thống NHTM

Chính vì những lý do trên, mà tác giả quyết định chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với khối khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng SHB chi nhánh Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu của chuyên đề tốt nghiệp.

Trang 2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu về hiệu quả cho vay đối với khối khách hàng doanh nghiệp tại Ngânhàng SHB chi nhánh Hà Nội trong thời gian 3 năm từ năm 2009 đến năm 2011

4 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu dựa trên cơ sở vận dụng tổng hợp các phương pháp duy vật biệnchứng, duy vật lịch sử, nghiên cứu tổng hợp các lý luận khoa học, khảo sát thực tiễn cóđối chứng, so sánh đối chứng với lý luận khoa học kết hợp với tư duy phân tích kinh tế,

sử dụng phương pháp thống kê, so sánh để giải quyết các vấn đề đặt ra

5 Kết cấu của chuyên đề

Phần nội dung của chuyên đề được chia làm 3 chương như sau:

Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về hiệu quả cho vay của ngân hàng thươngmại đối với khách hàng doanh nghiệp

Chương 2: Phân tích hiệu quả cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tạiSHB chi nhánh Hà Nội

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay đối với khối khách hàngdoanh nghiệp tại ngân hàng SHB chi nhánh Hà Nội

Trang 3

CHƯƠNG I:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY CỦA NHTM

ĐỐI VỚI KHỐI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP 1.1 Khái quát về khách hàng doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp

Tùy thuộc vào từng thời kỳ và tính chất, trình độ phát triển của nền kinh tế và góc

độ xem xét phân tích, khái niêm doanh nghiệp được đề cập với nhiều nội dung khácnhau Tuy nhiên, theo Khoản 1 Điều 4 Luật doanh nghiệp ban hành ngày 29 tháng

11 năm 2005 của Việt Nam, khái niệm về doanh nghiệp như sau: "Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh"

1.1.2 Đặc điểm doanh nghiệp ở Việt Nam

Theo số liệu thống kê, năm 2011, nước ta có khoảng 97% tổng số DN đã đăng kýtrên cả nước là doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN); đóng góp gần 60% GDP ViệtNam năm 2011, cũng như 40% ngân sách quốc gia Các DNVVN đã và đang là tạo ramột thị trường rộng lớn, mang lại nhiều tiềm năng về doanh thu cho các NHTM từ cấptín dụng cho tới các sản phẩm khác Cùng với các đặc điểm đặc thù của mình sẽ đượcnhắc dưới đây, DNVVN là đối tượng tiềm năng mà các NHTM cần chú trọng, và sẽ làđối tượng được nghiên cứu chủ yếu trong chuyên đề

1.1.3 Khái niệm về DNVVN: (Theo điều 3 Nghị đinh 56/2009/NĐ-CP)

“ DNVVN là cơ sở kinh doanh theo quy định của pháp luật, được chia thành 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ và vừa theo quy mô nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (trong đó tổng nguồn vốn làm tiêu chí ưu tiên)”.

Trang 4

Nguồn vốn

Số lao động

Nguồn vốn

Số lao động

Nông lâm nghiệp và

thủy sản

< 10người

< 20 tỷđồng

10-200người

20-100 tỷđồng

200-300ngườiCông nghiệp và xây

dựng

< 10người

< 20 tỷđồng

10-200người

20-100 tỷđồng

200-300ngườiThương mại và dịch

vụ

< 10người

< 10 tỷđồng

10-50người

10-50 tỷđồng

50-100người

(Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP).

Đặc điểm của DNVVN:

 Là loại hình doanh nghiệp có thể tạo lập dễ dàng bởi vì để thành lập DNchỉ cần một số vốn đầu tư ban đầu nhỏ, mặt bằng sản xuất, kinh doanh nhỏ, tận dụngđược nguồn lao động thay thế cho nguồn vốn với mức tiền lương thấp, hơn nữa khảnăng thu hồi vốn của DNVVN khá nhanh nên vòng quay của vốn nhanh hơn cácdoanh nghiệp lớn

 DNVVN có bộ máy quản lý gọn nhẹ, cơ chế tổ chức đơn giản, khôngcồng kềnh do đó trình độ quản lý không đòi hỏi cao như các doanh nghiệp lớn nênchi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm, dịch vụ thấp

 Với quy mô nguồn vốn nhỏ nên các DNVVN có thể phát triển rộng khắpcác vùng của cả nước, tham gia vào nhiều lĩnh vực, ngành nghề và tồn tại như một

bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế, tạo ra nhưng sản phẩm, dịch vụ phù hợpvới nhu cầu của từng vùng miền

 DNVVN thường tập trung vào kinh doanh một số mặt hàng chính, khôngkinh doanh quá nhiều mặt hàng như các doanh nghiệp lớn nên các DNVVN có độnhạy bén cao hơn và dễ dàng nắm bắt các thông tin và cơ hội đầu tư sản xuất kinhdoanh khi thời cơ đến Mặt khác khi gặp các biến cố của môi trường kinh doanh thìloại hình doanh nghiệp này linh hoạt hơn trong việc chuyển đổi hoặc thu hẹp quy

mô sản xuất kinh doanh hơn so với các doanh nghiệp lớn, do vậy mà tổn thất ít hơn

 Do quy mô và năng lực tài chính còn hạn chế của DNVVN nên doanh

Trang 5

nghiệp gặp nhiều khó khăn trong mua sắm máy móc thiết bị, đầu tư đổi mới côngnghệ, trang thiết bị kỷ thuật hiện đại Đồng thời do hạn chế về năng lực tài chính nêncác DNVVN thường gặp khó khăn trong việc đào tạo nâng cao năng lực và tay nghềcủa cán bộ và công nhân.

 Nguồn vốn tự có và tài sản của DNVVN còn hạn chế nên khả năng vayvốn tín dụng ngân hàng cũng như việc huy động vốn trên thị trường tài chính là rấtkhó khăn, do đó DNVVN thương rơi vào tình trạng thiếu vốn để đầu tư mở rộnghoạt động sản xuất kinh doanh

 Chính nhưng hạn chế về vốn, về trình độ công nghệ, về phương thứcquản lý mà khả năng cạnh tranh, tiếp cận thị trường của doanh nghiệp thấp Đây lànhưng yếu tố tiềm ẩn gây rủi ro cho ngân hàng khi cho các DNVVN vay

 Cung cấp một khối lượng hàng hóa đáng kể cho xã hội Theo thống kêcủa trung tâm hỗ trợ DNVVN, hàng năm các DNVVN đã đóng góp 30% giá trị tổngsản lượng công nghiệp, gần 80% tổng mức bán lẻ, 64% tổng lượng vận chuyển hànghóa và 100% giá trị sản lượng hàng hóa một số ngành hàng thủ công mỹ nghệ…

 Sự có mặt của các DNVVN đã thu hút một lượng lớn lao động, tạo ranhiều việc làm mới với chi phí đầu tư thấp và tạo nguồn thu nhập ổn định và thườngxuyên cho dân cư Ở Việt Nam, các DNVVN sử dung đến 50.1% lao động trong xãhội đã góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp và các vấn đề trong xã hội, đồngthời góp phần giảm bớt sự chênh lệch về thu nhập giữa các bộ phân dân cư, tạo ra sựphát triển đồng đều giữa các vùng, các miền của đất nước và cải thiện mối quan hệgiữa các khu vực kinh tế

 DNVVN có khả năng khai thác phát huy các nguồn lực và tiềm năng taichỗ của các địa phương, các nguồn tài chính trong dân Do tính chất nhỏ lẻ, quy mô

Trang 6

nguồn vốn không nhiều nên loại hình doanh nghiệp này có thể được thành lập được

ở tất cả các địa phương, tận dụng được nhưng thay thế tại chỗ giảm chi phí sản xuất,kinh doanh

 Hình thành và phát triển đội ngũ các nhà kinh doanh năng động Cùngvới sự hình thành và phát triển của các DNVVN là sự xuất hiện ngày càng nhiều hơncác nhà kinh doanh sáng lập mới năng động và sáng tạo Đó là lực lượng cần thiếtgóp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh ở những nước đang phát triểntrong đó có nước ta Nhưng năm gần đây đã xuất hiện nhiều đội nhũ các nhà quản lýtrẻ, năng động, sáng tạo biết cách chèo chống đưa doanh nghiệp thoát ra cuộc khủnghoảng kinh tế và phát triển lên thành các doanh nghiệp lớn Do vậy, đây là một môitrường đào tạo, rèn luyện và phát triển đội ngũ các nhà lãnh đạo tốt cho xã hội

 Tạo ra môi trường cạnh tranh thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanhphát triển có hiệu quả hơn Với sự tham gia của nhiều các DNVVN vào hoạt độngsản xuất kinh doanh đã làm cho số lượng các chủng loại hàng hóa dịch vụ tăng lênrất nhiều Kết quả là đã làm tăng tính chất cạnh tranh trên thị trường, tạo ra sức éplớn buộc các doanh nghiệp thường xuyên đổi mới mặt hàng, thay đổi, cải tiến côngnghệ-kỷ thuật tăng chất lượng sản phẩm, dịch vụ để thích ứng với những thay đổicủa môi trường mới Những yếu tố đó đã làm cho nền kinh tế năng động và hiệu quảhơn

 Thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chuyển dịch cơ cấukinh tế giữa các vùng miền, đặc biệt là ở nông thôn, miền núi Sự phát triển củaDNVVN ở nông thôn và miền núi đã góp phần thúc đây nhanh quá trình chuyểndịch cơ cấu kinh tế từ ngành nông, lâm, ngư nghiệp sang ngành công nghiệp và dịchvụ

Trang 7

1.2 Khái quát về tín dụng ngân hàng

1.2.1 Khái niệm về tín dụng

Tín dụng (credit) xuất phát từ chữ la tinh là credo (tin tưởng, tín nhiệm) Trongthực tế cuộc sống thuật ngữ tín dụng được hiểu theo nghĩa khác nhau, ngay cả trongquan hệ tài chính, tùy theo từng bối cảnh cụ thể mà thuật ngữ tín dụng có một nội dungriêng Trong quan hệ tài chính, tín dụng được hiểu theo nghĩa sau:

“Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng và sau một khoảng thời gian nhất định được quay trở lại người

sở hữu một lượng giá trị lớn hơn ban đầu”.

1.2.2 Phân loại tín dụng

1.2.2.1 Căn cứ vào đối tượng khách hàng

Hiện tại, để thuận tiện các NHTM thường có nhiều sản phẩm tín dụng phù hợptheo yêu cầu của khách hàng và chia theo đối tượng khách hàng để phục vụ, theo tiêuchí này khách hàng được chia làm 2 loại:

Tín dụng cá nhân: Hiện tại có rất nhiều sản phẩm tín dụng phục vụ đối

tượng khách hàng cá nhân bao gồm cá nhân phục vụ nhu cầu tiêu dùng, cá nhân vayvốn phục vụ nhu cầu kinh doanh

Tín dụng doanh nghiệp: Là các sản phẩm tín dụng phục vụ đối tượng

khách hàng doanh nghiệp bao gồm các mục đích: Vay bổ sung vốn lưu động kinhdoanh, cho vay tài trợ mua sắm tài sản cố định, cho vay đầu tư dự án, cho vay tài trợxuất nhập khẩu

1.2.2.2 Căn cứ vào thời hạn tín dụng

Tín dụng ngắn hạn: Loại tín dụng này có thời hạn dưới 12 tháng và được

sử dụng để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêungắn hạn của cá nhân Đối với NHTM tín dụng ngân hàng chiếm tỷ trọng cao nhất

Tín dụng trung hạn: Theo quy định hiện nay của ngân hàng nhà nước

Việt Nam, tín dụng trung hạn có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm Tín dụng trung hạn

Trang 8

chủ yếu được đầu tư để mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị côngnghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thờigian thu hồi vốn nhanh.

Tín dụng dài hạn: Theo quy định ở Việt Nam loại tín dụng có thời hạn

trên 5 năm Tín dụng dài hạn là loại tín dựng cung cấp để đáp ứng nhu cầu dài hạnnhư xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dung các xínghiệp mới Nghiệp vụ truyền thống của các NHTM là cho vay ngắn hạn, nhưng từnhững năm 70 trở lại đây các NHTM đã chuyển sang kinh doanh tổng hợp và mộttrong những nội dung đổi mới đó là nâng cao tỷ trọng cho vay trung và dài

1.2.2.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng

Cho vay không bảo đảm: là loại cho vay không cần tài sản thế chấp, cầm

cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bảnthân khách hàng Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khảnăng tài chính mạnh, quản trị tài chính hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụngdựa vào uy tín của bản thân khách hàng mà không cần tài sản bảo đảm

Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay được ngân hàng cung ứng phải có

tài sản thế chấp hoặc cầm cố hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba Đối với kháchhàng không có uy tín cao với ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi phải có bảo đảm Sựbảo đảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có một nguồn thu thứ hai, bổ sungnguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn Đồng thời tài sản thế chấp này bảo đảmkhách hàng sử dụng vốn đúng mục đích cam kết

1.2.2.4 Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng

Tín dụng bằng tiền: là loại cho vay mà hình thái giá trị của tín dụng được

cung cấp bằng tiền Đây là loại tín dụng chủ yếu của các ngân hàng và việc thựchiện bằng các kỷ thuật khác nhau như: Tín dụng ứng trước, thấu chi, tín dụng thời

vụ, tín dụng trả góp

Tín dụng bằng tài sản: là hình thức cho vay bằng tài sản rất phổ biến và

đa dạng, riêng đối với các ngân hàng cho vay bằng tài sản được áp dụng phổ biến đó

là tài trợ thuê mua Theo phương thức cho vay này ngân hàng hoặc các công ty thuêmua (công ty con của ngân hàng) cung cấp trực tiếp tài sản cho người đi vay được

Trang 9

gọi là người đi thuê và theo định kỳ người đi thuê hoàn trả nợ vay bao gồm cả vốngốc và lãi.

1.2.2.5 Căn cứ vào xuất xứ tín dụng

Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho những người có nhu

cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng

Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua

lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán CácNHTM cho vay gián tiếp theo các loại sau: Chiết khấu thương mại, mua các phiếubán hàng, mua các khoản nợ của doanh nghiệp… Ngoài các loại cho vay trên đây,ngân hàng còn thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh cho khách hàng bằng uy tín củamình Đối với nghiệp vụ này ngân hàng không phải cung cấp tiền, nhưng khi ngườibảo lãnh không thực hiện được nghĩa vụ theo hợp đồng thì người bảo lãnh phải thaythế để thực hiện nghĩa vụ thanh toán Chính vì lý do trên đây, mà người ta gọi hành

vi cam kết bảo lãnh của ngân hàng là tín dụng bằng chữ ký Tín dụng bằng chữ kýbao gồm các loại: Tín dụng chứng từ, bảo lãnh của ngân hàng

1.2.3 Vai trò của tín dụng

1.2.3.1 Vai trò của tín dụng đối với nền kinh tế

Ngân hàng trong nền kinh tế với tư cách là một doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnhvực tiền tệ Với tư cách là một trung gian tài chính, nó là kênh chuyển vốn từ nhữngnơi thừa vốn đến những nơi thiếu vốn và hoạt động hiệu quả trong nền kinh tế Cáckênh truyền dẫn vốn có thể qua thị trường tài chính đó là các nghiệp vụ tín dụng, ngắnhạn, trung và dài hạn, nhưng nó đã bị cạnh tranh mạnh mãnh mẽ của các tổ chức tàichính phi ngân hàng tham gia vào thị trường này như: Công ty Bảo hiểm, các quỹ đầu

tư, công ty tài chính Hoặc là thị trường tiền tệ là kênh dẫn và huy động những ngồnvốn và các giấy tờ có giá ngắn hạn Thị trường này hoạt động rất linh hoạt và cung cấpmột nguồn một nguồn vốn rất lớn cho nền kinh tế Do đó hoạt động tín dụng ngân hàng

đã giúp lưu thông vốn nhanh và phát triển ổn định nền kinh tế

1.2.3.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNVVN

Hỗ trợ sự ra đời và bổ sung vốn, tạo điều kiên cho DNVVN mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 10

Ngân hàng với tư cách là một trung gian tài chính thực hiện một trongnhững chức năng chủ yếu của mình là tiến hành huy động các nguồn vốn tạm thờinhàn rỗi sau đó cho vay ra đối với nền kinh tế Thông qua các hoạt động cho vay củamình ngân hàng đã đảm bảo cho các doanh nghiệp không chỉ được hình thành hợppháp và duy trì sản xuất kinh doanh của mình mà còn tái sản xuất mở rộng.

Đối với các doanh nghiệp hiện nay, vốn vẫn luôn là vấn đề gây khó khănnhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh của họ, tình trạng thiếu vốn của các doanhnghiệp là phổ biến và nghiêm trọng Hoạt động tín dụng của các NHTM là hình thứctốt nhất để đáp ứng nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp bởi tính linh hoạt của nó.Hoạt động tín dụng của NHTM không chỉ mang đến nguồn vốn bổ sung nữa mà đãdần trở thành một nguồn vốn chủ yếu, quan trọng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp Hoạt động tín dụng giúp cho các doanh nghiệp không

bỏ lỡ cơ hội đầu tư, thời vụ làm ăn, duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục,quá trình lưu thông được thông suốt, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong toàn xãhội

Mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ, nângcao chất lượng, tay nghề của người lao động nhằm mục đích nâng cao chất lượngsản phẩm, dịch vụ, tăng khả năng cạnh tranh, chiếm lĩnh được thị trường… để thựchiện được các khoản đầu tư đó doanh nghiệp không chỉ cần có nguồn vốn tạm thời

mà còn phải có một lượng vốn cố định và ổn định lâu dài Qui mô vốn đầu tư chocác yêu cầu trên vượt quá khả năng vốn của các DNVVN Thông qua hoạt động tín,NHTM có thể giúp cho các DNVVN thoả mãn nhu cầu vốn phục vụ cho các hoạtđộng đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh đó

Giúp các DNVVN tăng cường quản lý và sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả.

Bản chất của hoạt động tín dụng không chỉ là hình thức cung ứng vốn màcòn hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời hạn quy định Do đó, các DNVVN sau khi sửdụng vốn vay trong sản xuất kinh doanh không chỉ cần thu hồi vốn là đủ mà cònphải tìm ra nhiều biện pháp để sử dụng vốn có hiệu quả, tiết kiệm, tăng nhanh vòngquay của vốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận lớn hơn lãi suất ngân hàng thì doanh nghiệpmới có thể trả được nợ và thu lãi

DNVVN muốn có được vốn vay ngân hàng thì phải hoàn thiện năng lực

Trang 11

tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả Ngoài ra,trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng tín dụng, ngân hàng sẽ thực hiện quy trìnhgiám sát, kiểm tra, kiểm soát trong và sau khi cho vay, thông qua việc làm đó ngânhàng giám sát chặt chẽ việc sử dụng vốn của DNVVN, buộc các DNVVN phải thựchiện đúng những điều khoản như đã thoả thuận trong hợp đồng, sử dụng vốn đúngmục đích để đem lại hiệu quả cao nhất Một yếu tố khác là do quyền lợi của ngânhàng luôn gắn chặt với quyền lợi của khách hàng, nên ngân hàng sẽ sẵn sàng hợp tácvới DNVVN để tháo gỡ những khó khăn trong phạm vi cho phép, tư vấn cho doanhnghiệp về các vấn đề có liên quan, tạo điều kiện giúp doanh nghiệp tiến hành sảnxuất kinh doanh có hiệu quả.

Tác động tích cực đến nhịp độ phát triển, thúc đẩy tính cạnh tranh

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, hoạt động của các doanh nghiệpchịu sự tác động mạnh mẽ của các quy luật kinh tế khách quan như quy luật giá trị,quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, sản xuất phải trên cơ sở đáp ứng nhu cầu thịtrường, thoả mãn nhu cầu thị trường trên mọi phương diện, không những thoả mãn

về phương diện giá cả, khối lượng, chất lượng, chủng loại hàng hoá mà còn đòi hỏithoả mãn cả trên phương diện thời gian, địa điểm Hoạt động của các nhà DNVVNphải đạt hiệu quả kinh tế nhất định theo qui định chung của thị trường thì mới đảmbảo đứng vững trong môi trường cạnh tranh Để có thể đáp ứng tốt nhất các yêu cầucủa thị trường, DNVVN không những cần nâng cao chất lượng lao động, củng cố vàhoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế, chế độ hạch toán kế toán, mà còn phải khôngngừng cải tiến máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, tìm tòi sử dụng vật liệumới, mở rộng qui mô sản xuất một cách thích hợp Những hoạt động này đòi hỏimột khối lượng lớn vốn đầu tư nhiều khi vượt quá khả năng vốn tự có của doanhnghiệp Giải quyết khó khăn này, DNVVN có thể tìm đến ngân hàng xin vay vốnthoả mãn nhu cầu đầu tư của mình Thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng làchiếc cầu nối doanh nghiệp với thị trường, nguồn vốn tín dụng cấp cho các doanhnghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng mọi mặt của quátrình sản xuất kinh doanh, giúp doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu thị trường, theo kịpvới nhịp độ phát triển chung, từ đó tạo cho doanh nghiệp một chỗ đứng vững chắctrong cạnh tranh

Trang 12

1.2.3.3 Vai trò của hoạt động tín dụng đối ngân hàng

Hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động tín dụng ngắn hạn nói riêng đã đảmbảo nguồn thu chủ yếu cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đó là công cụ để tạonên lợi nhuận và phòng chống rủi ro của ngân hàng Trong quá trình hoạt động của cácngân hàng, các nhà quản trị ngân hàng phải quan tâm đến các vấn đề: Phải tạo đượcnguồn thu bù đắp được các chi phí (chi phí huy động vốn, chi phí trả lương, chi phíquản lý ) Mặt khác phải đảm bảo khả năng thanh khoản của ngân hàng Tín dụngngắn hạn có thể giúp các nhà quản trị giải quyết vấn đề này

1.3 Chất lượng tín dụng đối với DNVVN

1.3.1 Quan điểm về chất lượng tín dụng đối với DNVVN

Trong nền kinh tế thị trường, các ngân hàng muốn đứng vững và phát triển thìviệc cải thiện chất lượng tín dụng là điều thiết yếu do doanh của hoạt động tín dụngchiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng và hoạt động tín dụng làhoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất Do đó việc nâng cao chất lượng tín dụng mới đảmbảo cho ngân hàng chiến thắng trong cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường, đảm bảo nguồnthu ổn định và phát triển hoạt động kinh doanh

Với sự phát triển và vai trò quan trọng của DNVVN đối với sự phát triển của nềnkinh tế xã hội, các DNVVN được xem là khách hàng tiềm năng của các NHTM Để cóthể thu hút được và đáp ứng nhu cầu về vốn cho các DNVVN thì các ngân hàng khôngngừng nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNVVN nhằm mục đích cạnh tranh vớicác trung gian tài chính khác

Như vậy ta có thể hiểu chất lượng tín dụng đối với DNVVN như sau: “Là sự đáp ứng yêu cầu về vốn cho đối tượng khách hàng là các DNVVN, phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế xã hộ trong từng thời kỳ và đảm bảo sự tồn tại và phát triển của

hệ thông ngân hàng”.

Trang 13

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng

1.3.2.1 Chỉ tiêu định tính

Chất lượng tín dụng là một khái niệm tru tượng, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố,như nhân tố bên trong và bên ngoài ngân hàng Việc quy định tiêu chuẩn cụ thể cho cácchỉ tiêu định tính là rất khó khăn vì nó chỉ mang tính chất tương đối Căn cứ vào tìnhhình kinh doanh của mỗi ngân hàng trong từng thời kỳ và hoàn cảnh kinh tế khác nhau

mà đề ra các chỉ tiêu định tính để đánh giá, phân tích chất lượng tín dụng đối vớiDNVVN Các chỉ tiêu định tính thường được sử dụng là:

 Các văn bản, quy định hiên hành về hoạt động tín dụng

 Chính sách điều hành, chiến lược kinh doanh của ban lãnh đạo trong từngthời kỳ nhằm phù hợp với yêu cầu của thi trường

 Uy tín của ngân hàng đối với các khách hàng của mình qua các giai đoạn

 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng bên trong và bên ngoàingân hàng

1.3.2.2 Chỉ tiêu định lượng

Đây là một chỉ tiêu dùng để lượng hóa chất lượng tín dụng của ngân hàng qua cácgiai đoạn Thông qua chỉ tiêu này cho ta thấy được chất lượng tín dụng của ngân hàngđược biểu diễn qua các con số, thể hiện:

Mức tăng dư nợ: Là chỉ tiêu phản ánh mức tăng lên hay giảm xuống của

mức dư nợ cho vay đối với một đối tượng nhất định trong một khoảng thời gian nhấtđịnh và được tính bằng cách lấy dư nợ cuối kỳ trừ đi dư nợ đầu kỳ

Tốc độ tăng trưởng dư nợ: Đây là chỉ tiêu phản ánh sự gia tăng về nhu

cầu của DNVVN và khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn của các ngân hàng Chỉ tiêunày được tính bằng cách lấy dư nợ cuối kỳ trừ đi dư nợ đầu kỳ rồi chia cho dư nợđầu kỳ

Tỷ trọng dư nợ đối với DNVVN: Đây là một chỉ tiêu cho biết dư nợ cho

vay DNVVN chiếm bao nhiêu % trong tổng dư nợ của ngân hàng Chỉ tiêu này còncho ta biết được mức độ ưu tiên trong chính sách tín dụng của ngân hàng đối vớikhách hàng là các DNVVN Nó được tính bằng cách lấy dư nợ cho vay đối với

Trang 14

DNVVN chia cho tổng dư nợ cho vay của ngân hàng.

Cơ cấu dư nợ của DNVVN: Việc phân loại dư nợ theo thành phần kinh tế

và ngành nghề kinh doanh nhằm mục đích đánh giá hiệu quả chất lượng hoạt độngtín dụng Giúp ngân hàng phân định cụ thể những thành phần kinh tế và ngành nghềkinh doanh hiện có thực sự hoạt động hiệu quả để có chiến lược tập trung, quan tâm

cụ thể

Mức tăng doanh số cho vay đối với DNVVN: Doanh số cho vay đối với

DNVVN là một trong những chỉ tiêu kế hoạch quan trọng thường niên của ngânhàng Đây là một chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán của ngân hàng và dùng để phảnánh lượng vốn mà ngân hàng đã cho DNVVN vay Với việc nâng cao doanh số chovay góp phần gia tăng vòng quay tín dụng sẽ góp phần thúc đẩy tăng trưởng lợinhuận tín dụng cho ngân hàng Được tính bằng cách lấy doanh số cho vay cuối kỳtrừ đi doanh số cho vay đầu kỳ

Tăng trưởng khách hàng DNVVN của ngân hàng: Số lượng doanh

nghiệp đến vay vốn tại ngân hàng trong một năm là chỉ tiêu phản ánh một cách rõràng về việc mở rộng tín dụng và thu hút khách hàng là DNVVN của ngân hàng Chỉtiêu này được tính bằng cách lấy số lượng khách hàng là DNVVN cuối năm trừ điđầu năm rồi chia cho đầu năm

Vòng quay vốn tín dụng: Đây là chỉ tiêu quan trọng trong việc xem xét

chất lượng hoạt động tín dụng, nó là một chỉ tiêu phản ánh tần suất sử dụng vốn củangân hàng Vòng quay càng lớn trong khi dư nợ cho vay luôn tăng chứng tỏ đồngvốn ngân hàng bỏ ra được sử dụng một cách có hiệu quả, tiết kiệm chi phí, tạo ra lợinhuận lớn hơn cho ngân hàng

Vòng quay vốn tín

dụng

Doanh số thu nợ

Dư nợ bình quân

Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu cho vay đối với DNVVN: Nợ quá hạn là

những khoản cho vay đến hạn mà khách hàng không trả được số tiền trong hợp đồngtín dụng và tiền lãi của số tiền đó và không được ngân hàng gia hạn Số tiền nàyngân hàng chuyển thành nợ quá hạn và áp dụng lãi suất quá hạn đối với nhữngkhoản nợ này (cao hơn lãi suất thông thường) Theo quyết định 493/QĐ-NHNN, nợxấu là những khoản nợ của khách hàng thuộc các nhóm 2, 3, 4 và 5 quy định tại

Trang 15

Điều 6 hoặc Điều 7 của quyết định này Để đánh giá chất lượng tín dụng trên cơ sở

nợ quá hạn, người ta người ta thường thông qua tỷ lệ nợ quá hạn cho vay hạn:

nợ xấu trên tổng dư nợ là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng tín dụngcủa các ngân hàng

Tỷ lệ nợ xấu cho

vay ngắn hạn

Nợ xấu của DNVVN

x 100%

Tổng dư nợ cho vay

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: Là lợi nhuận hàng năm mà ngân

hàng thu được từ hoạt động cho vay và thường được tính vào thời điểm cuối năm.Chỉ tiêu này phản ánh kết quả của hoạt động cho vay nên là một chỉ tiêu quan trọng

để đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng đối với DNVVN

1.4.1 Yếu tố bên trong

Chính sách tín dụng của ngân hàng: Chính sách tín dụng của ngân hàng

là định hướng cơ bản cho hoạt động tín dụng của ngân hàng Thông thường chínhsách tín dụng có các khoản mục sau: các loại cho vay được thực hiện, giới hạn tíndụng, kỳ hạn cho vay, hướng giải quyết tín dụng vượt giới hạn, thanh toán nợ…vìthế nó có quyết định to lớn đến sự thành công hay thất bại của ngân hàng Một chínhsách tín dụng đúng đắn, rõ ràng và phù hợp sẽ kích thích được việc tiết kiệm và đầu

tư thu hút được nhiều khách hàng đảm bảo chất lượng tín dụng cho ngân hàng

Chất lượng của công tác thẩm định tín dụng: Khi đến ngân hàng để xin

được cấp tín dụng, khách hàng (DNVVN) thường phải mang đến một bộ hồ sơ về

dự án mà họ sẽ tiến hành thực hiện Thẩm định tín dụng giúp ngân hàng xem xétmột cách toàn diện các mặt của dự án để xác định tính khả thi của dự án trên cơ sở

đó sẽ quyết định khách hàng này có đủ điều kiện để được cấp tín dụng hay không.Cũng thông qua công tác thẩm định, ngân hàng với những kinh nghiệm vốn có của

Trang 16

mình có thể tư vấn, giúp đỡ cho chủ đầu tư sửa đổi những điểm không hợp lý trong

dự án để dự án có tính khả thi hơn tạo mối quan hệ tốt với khách hàng

Trong quy trình hoạt động tín dụng, các cán bộ tín dụng sẽ tiếp xúc trực tiếpvới người vay, nhận đơn xin vay, phỏng vấn khách hàng, thu nhập thông tin vềkhách hàng và dự án trước khi có quyết định chính thức trình cán bộ cấp cao hơn.Những thông tin về khách hàng và dự án sau khi được các phòng ban chức năng củangân hàng xem xét nếu thấy đủ điều kiện thì sẽ quyết định cụ thể giải ngân và thu nợsau này Trong quá trình này nếu các khâu được thực hiện tốt nó sẽ giúp cho ngânhàng lựa chọn được các dự án tốt để cấp tín dụng, cũng như tạo uy tín trong lòngkhách hàng

Như vậy, công tác tổ chức thực hiện hoạt động tín dụng có thể hỗ trợ đắc lựccho nhân viên tín dụng thực hiện công việc của mình và nó có ảnh hưởng quan trọngđến việc chất lượng tín dụng của ngân hàng

Chất lượng của đội ngũ cán bộ tín dụng: Yếu tố mang tính quyết định

đến việc nâng cao hay suy giảm chất lượng tín dụng lại chính là nguồn nhân lực củangân hàng vì suy cho cùng quyết định cung cấp tín dụng của ngân hàng là nhữngquyết định mang tính chất chủ quan Một ngân hàng với một đội ngũ lãnh đạo tốt sẽđưa ra được những chính sách hợp lý và phương thức phát triển phù hợp với khuynhhướng phát triển của nền kinh tế Một đội ngũ cán bộ tín dụng giỏi sẽ giúp ngânhàng có được những khoản cho vay với chất lượng cao nhất Các cán bộ của cácphòng ban, các bộ phận chức năng khác sẽ giúp cho ngân hàng mở rộng các hoạtđộng kinh doanh của mình, tạo dấu ấn , niềm tin trong lòng khách hàng

Vấn đề thông tin tín dụng: Trong nền kinh tế mở thì thông tin là một yếu

tố rất quan trọng, là một kho tàng quý báu cho những ai biết cập nhật và sử dụnghiệu quả thông tin Ngân hàng hoạt động trong một lĩnh vực rất nhạy cảm đối vớinền kinh tế và đầy tính rủi ro do đó thông tin càng cực kỳ quan trọng Đối vớinghiệp vụ tín dụng, ngân hàng thường không đủ về thông tin về lợi tức tiềm ẩn vàrủi ro kèm theo với dự án mà người vay định tiến hành Việc thiếu thông tin tạo ra

sự lựa chọn đối nghịch, đó là hiện tượng người vay tạo ra một kết cục không mongmuốn là rủi ro không trả được nợ Do vậy nắm bắt không đầy đủ chính xác về thôngtin sẽ ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

Trang 17

1.4.2 Yếu tố bên ngoài

Hoạt động của mỗi ngân hàng chịu ảnh hưởng rất lớn của môi trường kinh tế - xãhội Một ngân hàng dù có cố gắng đến mấy trong hoạt động kinh doanh của mìnhnhưng nếu môi trường kinh tế - xã hội không ổn định thì cũng khó mà thành công Ta

có thể xem xét ảnh hưởng của môi trường kinh tế - xã hội đến chất lượng hoạt động tíndụng của ngân hàng từ các yếu tố sau:

Môi trường kinh tế: Một môi trường kinh tế phát triển lành mạnh, các

chủ thể tham gia nền kinh tế đang hoạt động có hiệu quả sẽ thúc đẩy mở rộng quy

mô tín dụng, chất lượng hoạt động tín dụng cũng sẽ được nâng lên Nhưng môitrường kinh tế cũng có thể có những thay đổi bất ngờ Chẳng hạn khi lạm phát cao,lãi suất thực tế sẽ giảm xuống và nếu như ngân hàng không cân đối giữa các khoảnmục bên nguồn vốn và tài sản nhạy cảm với lãi suất thì có thể các khoản tín dụng đó

có thể không mang lại hiệu quả như mong đợi Cũng có thể có những biến động về

tỷ giá hoặc biến động về thị trường làm các cho nhóm khách hàng DNVVN kinhdoanh thương mại, nhập khẩu hàng hóa vay bằng ngoại tệ sẽ gặp trở ngại Khanhiếm ngoại tệ đặc biệt là ngoại tệ mạnh như USD, dẫn đến những khoản theo mónhoặc theo hạn mức tín dụng của khách hàng DNVVN sẽ có nguy cơ không thu xếpđược nguồn USD để trả lãi hàng tháng hoặc trả gốc cho Ngân hàng đến kỳ đáo hạncủa khoản vay Ngoài ra, dưới tác động của khủng hoảng tài chính, suy giảm kinh tếlàm cho giá nguyên liêu, vật liệu đầu vào leo thang, chi phí sản xuất tăng lên hànghóa sản xuất ra bán chậm hoặc không bán được, doanh nghiệp không có đủ nguồnthu trả nợ ngân hàng dẫn đền việc quá hạn Như vậy chất lượng hoạt động tín dụngcủa ngân hàng chịu ảnh hưởng lớn từ môi trường kinh tế

Môi trường pháp lý: Một ngân hàng khi hoạt động phải tuân thủ đầy đủ

các quy định về luật pháp của Nhà nước, cũng như của ngân hàng Nhà nước, nhưvậy môi trường pháp lý có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng hoạt động tín dụng củangân hàng Một hệ thống pháp lý đầy đủ, đồng bộ và ổn định với thủ tục nhanhchóng, gọn nhẹ sẽ giúp các ngân hàng dễ dàng hơn trong việc xây dựng kế hoạchkinh doanh của mình, góp phần vào việc mở rộng tín dụng đối với các DNVVN

Môi trường chính trị - xã hội: Môi trường chính trị xã hội ổn định sẽ là

một nhân tố quan trọng thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp và mạnh dạn mở rộng hoạt động tín dụng của các ngân hàng Điều này giúp

Trang 18

cho doanh nghiệp và ngân hàng có thể thu được nhiều lợi nhuận hơn Tác động củamôi trường chính trị - xã hội tới chất lượng tín dụng là không thường xuyên, nhưngkhi có những biến động về chính trị, tác động của nó tới các ngân hàng là vô cùnglớn Một sự thay đổi hệ thống chính trị bạo động có thể làm cho các ngân hàng mấttoàn bộ các khoản tín dụng của mình, điều này sẽ đẩy họ đến bờ vực phá sản.

Năng lực, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của doanh nghiệp: Trong sản

xuất kinh doanh nhà quản lý doanh nghiệp cũng như lãnh đạo của các phòng banchức năng phải có kinh nghiệm và năng lực để hoạch định chính xác Từ việc lựachọn công nghệ sản xuất, nguyên vật liệu đầu vào, xây dựng quy trình sản xuất, bốtrí mặt bằng sản xuất, tổ chức sản xuất, phân phối sản phẩm theo các kênh phân phốiphù hợp… Kế hoạch kinh doanh phải được xây dựng trên cơ sở những yếu tố thực tế

và nhu cầu của thị trường Như vậy khi năng lực quản lý kinh doanh của lãnh đạodoanh nghiệp và lãnh đạo các phòng ban bị hạn chế thì các phương án sản xuất kinhdoanh sẽ không đảm bảo tính hiệu quả và khả thi dẫn đến khả năng trả nợ của doanhnghiệp kém ảnh hưởng xấu tới chất lượng tín dụng

Năng lực tài chính của doanh nghiệp không lành mạnh, sử dụng vốn sai mục đích: Nhiều doanh nghiệp dùng vốn vay ngân hàng không đúng phương án,

mục đích xin vay vốn hoặc trong quá trình kinh doanh có thể quay vòng vốn nhanh,bán hàng tốt, thu tiền về sớm hơn dự kiến nhưng đầu tư vào mục đích khác, lĩnh vựckhác Các nguồn thu của doanh nghiệp rất hạn chế nhưng khối lượng các khoản nợđến hạn của doanh nghiệp quá lớn (như các khoản nợ ngân sách, nợ cán bộ côngnhân viên, nợ người bán hàng, nợ ngân hàng, nợ các đối tượng khác…) Cơ cấu vềvốn đầu tư của doanh nghiệp không hợp lý, dùng vốn vay ngắn hạn để đầu tư dàihạn dẫn đến không trả được nợ đúng hạn

Tất cả những nguyên nhân trên gây nên khó khăn trong việc trả nợ đúng hạncủa khách hàng đối với ngân hàng làm gia tăng những khoản nợ quá hạn, nợ xấu củaNHTM

Đạo đức của khách hàng (DNVVN): Việc không trả nợ đúng hạn có thể

xuất phát từ khả năng chi trả yếu kém của khách hàng, cũng có thể xuất phát từ ýđịnh chủ quan của người đi vay không muốn trả nợ (Mặc dù có khả năng nhưngkhông muốn thực hiện) Hiện tại, đã và đang có rất nhiều khách hàng cố tình lập hồ

sơ giả bằng các thủ đoạn rất tinh vi để qua mặt ngân hàng thông qua việc nghiên cứu

Trang 19

rất kỹ lưỡng quy trình tín dụng của ngân hàng hay kẽ hở của luật pháp để đạt đượcmục đích vay tiền và lẩn trốn Với việc ngày càng có nhiều ngân hàng được thànhlập, với kinh nghiệm non trẻ cùng với sức ép phải đảm bảo về doanh số cho vay vàlợi nhuận phải đạt được theo kế hoạch kinh doanh, nên một số ngân hàng tại một sốchi nhánh, phòng giao dịch đã chấp nhận rủi ro cho vay đối với các khách hàng kémchất lượng và dẫn tới việc chất lượng tín dụng không được bảo đảm.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 của chuyên đề đã hệ thống hóa các lý luận cơ bản, các tiêu chí và vaitrò của DNVVN và một số lý luận chung về hoạt động tín dụng ngân hàng Chuyên đềkhông chỉ đi sâu phân tích về vai trò của hoạt động tín dụng đối với các thành viêntrong xã hội mà chuyên đề còn chỉ ra quan điểm về chất lượng tín dụng và các nhân tốảnh hưởng đến chất lượng tín dụng khi cho vay DNVVN Từ các lý luận cơ bản trên,chuyên đề sẽ đi vào phân tích về thực trạng chất lượng tín dụng đối với DNVVN tạingân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, chi nhánh Hà Nội trong giai đoạn 2009 – 2011

Trang 20

CHƯƠNG II:

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH

NGHIỆP TẠI SHB, CHI NHÁNH HÀ NỘI.

2.1 Khái quát về NHTMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), chi nhánh Hà Nội.

2.1.1 Giới thiệu chung về SHB, chi nhánh Hà Nội.

Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) tiền thân là Ngân hàng TMCP Nôngthôn Nhơn Ái được thành lập theo giấy phép số 0041/NH/GP ngày 13/11/1993 củaThống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, chính thức đi vào hoạt động tại Cần Thơngày 12/12/1993 Các cổ đông chiến lược của SHB là tập đoàn Than Khoáng sản ViệtNam, tập đoàn Cao su Việt Nam, tập đoàn T&T,… Ở giai đoạn mới thành lập, vốnđiều lệ ban đầu của SHB chỉ khoảng 400 triệu đồng Tuy nhiên, trải qua hơn 13 nămhoạt động đến năm 2011, vốn điều lệ của SHB đã tăng lên trên 5.000 tỷ đồng và trởthành một trong những ngân hàng cổ phần có năng lực, luôn được xếp hạng cao và liêntục đạt các giải thưởng lớn trong và ngoài nước như giải thưởng "Ngân hàng tốt nhấtViệt Nam năm 2010" do tạp chí Thebanker bình chọn, bằng khen của UBND TP HàNội trao tặng Ngân hàng TMCP Sài Gòn-Hà Nội, “Thương hiệu nổi tiếng Quốc gianăm 2010”, “Thương hiệu mạnh Việt Nam năm 2009” do Thời báo Kinh Tế ViệtNam bình chọn, “Ngân hàng Tài trợ Thương mại tốt nhất Việt Nam năm 2009” do Tạpchí Global Finance bình chọn… Năm 2011, mặc dù nền kinh tế có nhiều khó khăn,ngân hàng SHB đã hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu kế hoạch đặt ra với tổng tài sản đạtgần 80.000 tỷ đồng với khoảng 150 chi nhánh và phòng giao dịch, 2.800 nhân sự, nâng

dư nợ cho vay ở mức 30.000 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 754 tỷ đồng

SHB Hà Nội được thành lập theo quyết định thành lập số SHB 98/TTG ngày10/10/2006 của Tổng giám đốc ngân hàng TMCP SHB Tại thời điểm thành lập, SHB

Hà Nội có 03 Phòng giao dịch bao gồm các phòng giao dịch Hoàng Quốc Việt, phònggiao dịch Trần Duy Hưng và phòng giao dịch Hoàn Kiếm, với tổng số công nhân viên

là 42 người Trải qua quá trình phát triển tới nay, SHB Hà Nội đã có những bước pháttriển vượt bậc với hệ thống 21 phòng giao dịch được phân bố trên toàn địa bàn Hà Nội,với tổng số lượng công nhân viên là 296 người Tổng hợp quy mô của SHB Hà Nộiqua các năm:

Trang 22

Bảng 2.1: Quy mô hoạt động của SHB Hà Nội qua các năm

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của SHB giai đoạn 2009 – 2011).

Trang 23

2.1.2 Cơ cấu, tổ chức bộ máy của SHB Hà Nội.

Hình 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy SHB Hà Nội

Giám đốc

Phòng Công nghệ thông tin

Phòng Công nghệ thông tin

Phòng Quỹ

Phòng Hành chính quản trị

Phòng

Hỗ trợ tín dụng

Phòng

Hỗ trợ tín dụng

Phòng Thanh toán quốc tế

Phòng Thanh toán quốc tế

Trang 24

 Ban giám đốc chi nhánh: Gồm có một giám đốc chi nhánh và hai Phógiám đốc chi nhánh chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động của ngân hàngnhư xem xét, điều chỉnh các kế hoạch kinh doanh, đảm bảo tính thực thi các địnhhướng phù hợp với diễn biến của thị trường, quyết định các chính sách về quản lýrủi ro tín dụng, thường xuyên giám sát hoạt động kinh doanh, hoạt động kiểm soátnội bộ và hoạt động quản lý rủi ro trong ngân hàng.

 Bộ máy hoạt động của chi nhánh ngân hàng được tổ chức tương đối gọnnhẹ gồm các bộ phận kinh doanh (Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng quan hệ kháchhàng doanh nghiệp và cá nhân), Khối Back-Office (Gồm phòng công nghệ thôngtin , Phòng kế toán và Phòng hỗ trợ tín dụng, thanh toán quốc tế, phòng tái thẩm vàphòng hành chính quản trị) và các Phòng Giao Dịch trực thuộc (gồm bộ phậnDVKH, bộ phận tín dụng và bộ phận ngân quỹ) Đứng đầu mỗi phòng ban chi nhánh

là các Trưởng phòng hoặc tại các Phòng giao dịch trực thuộc là Giám đốc phònggiao dịch Giữa các phòng ban có sự trao đổi thông tin thường xuyên qua các cuộchọp ban điều hành, họp giao ban và các cuộc họp theo chuyên đề

 Bộ phận quản lý rủi ro của chi nhánh tập trung ở trụ sở chi nhánh baogồm có phòng tái thẩm định, phòng hỗ trợ tín dụng, tổ xử lý nợ Bộ phận quản lý rủi

ro thực hiện nhiệm vụ tái thẩm các khoản tín dụng vượt mức phán quyết tín dụngcủa từng cấp đối với cá nhân, tổ chức kinh tế, và định chế tài chính, rà soát rủi ro,kiểm soát việc giải ngân toàn chi nhánh và đề ra các phương án xử lý nợ xấu Định

kỳ xây dựng cơ cấu dư nợ theo loại tiền, ngành nghề, địa bàn kinh doanh, xây dựngcác chính sách tín dụng khách hàng trên định hướng các chính sách, chỉ tiêu của hội

sở, theo dõi việc trích lập - sử dụng dự phòng, và báo cáo kịp thời cho Ban giám đốc

Trang 25

o Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn ủy thác của Chính phủ, chính quyềnđịa phương và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước theo quyđịnh của SHB.

o Vay vốn các tổ chức tài chính, tín dụng khác khi được Tổng giám đốc chophép bằng văn bản

Cho vay: Cho vay ngắn, trung, dài hạn và các loại cho vay khác theo quy

định của SHB

Kinh doanh ngoại hối: Huy động vốn và cho vay, mua, bán ngoại tệ,

thanh toán quốc tế, bảo lãnh, chiết khấu, tái chiết khấu bộ chứng từ và các dịch vụ

về ngoại hối

Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ gồm:

o Cung ứng các phương tiện thanh toán

o Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng

o Thực hiện các dịch vụ chi hộ và thu hộ

o Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng

Ngoài ra ngân hàng còn nhiều nhiệm cụ khác như:

o Cầm cố, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn kháctheo quy định của SHB

o Thực hiện đồng tài trợ, đầu mối tài trợ cấp tín dụng theo quy định và thựchiện các nghiệp vụ tài trợ thương mại khác

o Bảo lãnh vay, thanh toán, thực hiện hợp đồng, dự thầu, đảm bảo chấtlượng sản phẩm, bảo toàn thanh toán…

o Tư vấn tài chính tín dụng cho khách hàng

o Thực hiện hạch toán kinh doanh, phân phối thu nhập theo quy định củaSHB

o Thực hiện kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ việc chấp hành thể lệ,chế độ nghiệp vụ trong phạm vi quản lý

o Thực hiện công tác tổ chức, đào tạo cán bộ, lao động, tiền lương, thi đua,khen thưởng theo phân cấp, ủy quyền của SHB

Trang 26

o Chấp hành đầy đủ các báo cáo, thống kê theo quy định.

o Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc giao

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của SHB chi nhánh Hà Nội.

Trong các năm vừa qua, mặc dù phải hoạt động trong bối cảnh nền kinh tế cónhiều biến động bất lợi, hệ thống tài chính Việt Nam có nhiều biến động sau nhữngcuộc sát nhập các ngân hàng nhỏ, khả năng cạnh tranh kém, năng lực nhân sự thiếunhằm làm lành mạnh hóa thị trường, mặc dù gặp nhiều khó khăn khách quan ban giámđốc của chi nhánh NHTMCP SHB đã có những quyết sách đúng đắn nhằm đảm bảo antoàn tài chính cũng như theo đuổi mục tiêu sinh lợi tạo tiền đề cho những bước pháttriển mạnh mẽ trong những năm sắp tới

2.1.4.1 Hoạt động huy động vốn.

Công tác huy động nguồn vốn phục vụ hoạt động tín dụng nội bộ chi nhánh củaSHB Hà Nội luôn được xác định là công tác ưu tiên hàng đầu để đảm bảo hoạt độngkinh doanh Với kinh nghiệm nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, ban lãnhđạo SHB Hà Nội đã vạch ra những chiến lược huy động tích cực, chính vì thế công táchuy động vốn đã đạt nhiều thành tựu

Bảng 2.2 Số dư huy động vốn qua các năm.

9

2 ,689.88

5,325.4

9

7,952,0 3

1,747.5

5

1,799.17

2,019.4

8

3,561.80

(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh qua các năm của SHB Hà Nội)

Trang 27

Nguồn vốn huy động liên tục tăng trưởng qua các năm, tính đến năm 2011 tổngnguồn vốn huy động toàn chi nhánh đạt gần 8000 tỷ đồng, đạt mức cao nhất trong toàn

hệ thống Các hình thức huy động vốn luôn được đa dạng hóa, các biện pháp, kênh huyđộng vốn như tiết kiệm dự thưởng, phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn dưới hình thức

kỳ phiếu, phát hành giấy tờ có giá dài hạn dưới hình thức chứng chỉ tiền gửi dài hạn lànhững kênh huy động mang lại hiệu quả cao

2.1.4.2 Hoạt động sử dụng vốn.

SHB Hà Nội luôn coi hoạt động tín dụng là chiến lược kinh doanh hàng đầu củamình Quy mô tín dụng không ngừng được mở rộng Năm 2010, doanh số cho vay toànchi nhánh đạt 6.793,41 tỷ đồng, tăng 92% so với năm 2009 Bước sang năm 2011, mặc

dù chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng và suy thoái kinh tế thế giới nhưng SHB HàNội nói riêng vẫn có tăng trưởng mạnh, quy mô tín dụng tăng 48% so với thời điểmcùng kỳ năm 2010 Dư nợ tín dụng của SHB Hà Nội tăng trưởng ở mức cao, phù hợpvới sự phát triển về quy mô ngân hàng cũng như nguồn vốn huy động Cụ thể như sau:

(Đơn vị: tỷ đồng)

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh đoạn 2009 – 2011)

Biểu đồ 2.1 Dư nợ cho vay giai đoạn 2009-2011.

Dư nợ cho vay cũng tăng trưởng liên tục qua các năm, mức tăng trưởng năm 2010

là 89.11%, dư nợ bình quân năm 2011 là 5.027,82 tỷ đồng, tăng 28.25% so với mức

dư nợ năm 2010 Mức tăng trưởng quy mô tín dụng của SHB Hà Nội là cao hơn mặt

bằng chung của các NHTM trong những năm qua Cùng với đó, việc tăng trưởng dư nợ

đi kèm với sự gia tăng của số lượng khách hàng vay cho thấy SHB Hà Nội đã và đang

Trang 28

nhận được sự đánh giá cao, sự tin tưởng từ phía khách hàng trong công tác tài trợ, cungứng vốn cho các phương án, dự án đầu tư.

Trang 29

Bảng 2.3 Tình hình các phát triển số dư nợ của SHB Hà Nội.

Trang 30

Nhóm 5 82.83 4.00 33.33 0.85 42.88 0.85

Tổng nợ

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán SHB Hà Nội qua các năm)

Thành phần dư nợ luôn ổn định qua các năm, tỷ lệ nợ xấu của SHB Hà Nội luônđược duy trì trong tỷ lệ cho phép Tỷ lệ nhóm 3, 4, 5 luôn được duy trì ở mức nhỏ hơn1% (duy chỉ có năm 2009, tỷ lệ nợ nhóm 5 là 4%, và tỷ lệ nợ nhóm 3 năm 2011 là1,5%) Đặt vào hoàn cảnh nền kinh tế đang gặp rất nhiều khó khăn do khủng hoảng,SHB Hà Nội luôn giữ được sự ổn định của các khoản cho vay, điều đó đã cho thấy chấtlượng tín dụng của SHB nói riêng, cũng như của toàn bộ hệ thống SHB và năng lựchoạt động của SHB so với các ngân hàng khác nói chúng

2.1.4.3 Hoạt động dịch vụ.

Hướng tới mục tiêu trở thành ngân hàng đa năng của toàn hệ thống, SHB Hà Nộiđặc biệt chú trọng hoạt động dịch vụ, như: hoạt động chuyển tiền trong nước và thanhtoán quốc tế, tiếp đến là nghiệp vụ bảo lãnh, phát hành và thanh toán thẻ Công tác bánchéo sản phẩm được quán triệt tới từng bộ phận kể cả bộ phận mang tính hỗ trợ Tínhđến cuối năm 2011, toàn chi nhánh đã phát hành gần 16 nghìn thẻ thanh toán gồmnhiều loại hình, với doanh thu từ dịch vụ thẻ khoảng 5,3 tỷ đồng) Ngoài ra một số dịch

vụ gia tăng như MobileBanking, InternetBanking đang được SHB vận dụng và triểnkhai rộng rãi

2.1.4.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Do những kết quả kinh doanh khả quan đạt được trong quá trình kinh doanh cácsản phẩm như huy động vốn, tín dụng, bảo lãnh, thanh toán quốc tế, SHB Hà Nội đãđạt được những con số tăng trưởng khá ổn định trong các năm qua Những số liệu này

Trang 31

không những cao so với các chi nhánh cùng hệ thống mà còn so với cả các đối thủ cạnhtranh trong cùng địa bàn.

Bảng 2.4: Một số chỉ tiêu về tình hình hoạt động kinh doanh của SHB Hà Nội

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh SHB Hà Nội)

Trong giai đoạn nền kinh tế Việt Nam và trên thế giới đang có nhiều biến độngbất thường, toàn thể ban lãnh đạo cũng như đội ngũ nhân viên SHB Hà Nội đã bám sát

sự chỉ đạo của cấp trên, năng động sáng tạo trong hoạt động kinh doanh, tạo sự chủđộng, giữ đà phát triển với chất lượng ngày càng cao, công tác quản lý tài chính minhbạch, đúng theo các quy chế hiện hành của ngân hàng nhà nước cũng như chính sáchchung của SHB, nguồn vốn huy động có sự ổn định cao đảm bảo cho công tác quản trịtài sản hiệu quả Những thành tựu này đã tạo điều kiện cho chi nhánh đạt được một kếtquả sản xuất kinh doanh rất khả quan trong giai đoạn vừa qua

Thông qua các báo cáo tài chính thường niên của mình, SHB Hà Nội đã cho thấyrất rõ các thay đổi trong cơ cấu tài sản cũng như các thành tựu đạt được trong năm vừaqua Về mặt lợi nhuận có thể thấy đại đa số nguồn lợi nhuận của chi nhánh đều có từhoạt động tín dụng, trong năm 2010 và 2011 con số này lần lượt là 143.298 tỷ và223.545 tỷ gấp rất nhiều lần các hoạt động còn lại của chi nhánh Điều này xuất phát từviệc chủ yếu nguồn vốn của chính nhánh đều được sử dụng cho hoạt dộng tín dụng.Trong khi các hoạt động khác chỉ chiếm những con số rất khiêm tốn Thu nhập lãi

Trang 32

thuần trong năm 2011 tăng 158.87% so với mức cùng kỳ năm 2010 do trong năm nàymặt bằng lãi suất của thị trường tài chính Việt Nam cao hơn đáng kể so với năm trước

đó Bên cạnh đó yếu tố về khả năng quản lý của chi nhánh trong năm cũng được cảithiện do đó cũng tăng cường được kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Việc doanhthu từ tín dụng tăng khá nhiều so với mức của năm 2010 cũng góp phần tạo ra sự cảithiện rõ nét trong mức lợi nhuận trước thuế Trên thực tế con số này là 80.247 tỷ tươngđương với 56.00% so với cùng kỳ Đây thực sự là một con số rất khả quan SHB HàNội, nhất là trong bối cảnh nền tài chính nước nhà đang chịu nhiều biến động, các ảnhhưởng tiêu cực của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu chưa hoàn toàn bị loại bỏ, bêncạnh đó là sự cạnh tranh quyết liệt của các đối thủ trong cùng địa bàn

2.2 Thực trạng tín dụng doanh nghiệp tại SHB Hà Nội.

2.2.1 Quy trình tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp.

Xét duyệt cho vay là khâu quan trọng giúp chi nhánh lựa chọn nhữngkhách hàng tốt, hạn chế rủi ro tín dụng Công tác thẩm định xét duyệt cho vayđối với các DN tại SHB Hà Nội được tổ chực thực hiện theo quyết định chovay hiện hành của NHNN cũng như toàn hệ thống SHB, cụ thể quy trình chovay đối đối đối với khách hàng DN được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ tín dụng, tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

Khi khách hàng có như cầu vay vốn, bộ phận bán hàng phải tiếp xúc và hướngdẫn khách hàng lập hồ sơ Hồ sơ do khách hàng lập và cung cấp cho ngân hàng baogồm: hồ sơ pháp lý, hồ sơ tài chính, hồ sơ về tài sản đảm bảo, hồ sơ vế sử dụng vốnvay và một số hồ sơ khác

Bước 2: Thẩm định

Sau khi nhận đầy đủ các hồ sơ cần thiết, cán bộ tín dụng cần phải tiến hành thuthập các thông tin về khách hàng như: Phương án hay dự án vốn, nghành nghề kinhdoanh, môi trường hoạt động, lịch sử quan hệ với ngân hàng… làm cơ sở phân tích

Ngày đăng: 09/03/2014, 13:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Tiêu chí xác định DNVVN theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP - Đề tài: Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với khối khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng SHB chi nhánh Hà Nội doc
Bảng 1.1 Tiêu chí xác định DNVVN theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP (Trang 4)
Bảng 2.1:   Quy mô hoạt động của SHB Hà Nội qua các năm - Đề tài: Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với khối khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng SHB chi nhánh Hà Nội doc
Bảng 2.1 Quy mô hoạt động của SHB Hà Nội qua các năm (Trang 22)
Bảng 2.2. Số dư huy động vốn qua các năm. - Đề tài: Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với khối khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng SHB chi nhánh Hà Nội doc
Bảng 2.2. Số dư huy động vốn qua các năm (Trang 27)
Bảng 2.3. Tình hình các phát triển số dư nợ của SHB Hà Nội. - Đề tài: Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với khối khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng SHB chi nhánh Hà Nội doc
Bảng 2.3. Tình hình các phát triển số dư nợ của SHB Hà Nội (Trang 30)
Bảng 2.5.  Dư nợ tín dụng khách hàng DN của SHB Hà Nội - Đề tài: Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với khối khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng SHB chi nhánh Hà Nội doc
Bảng 2.5. Dư nợ tín dụng khách hàng DN của SHB Hà Nội (Trang 36)
Bảng 2.6. Dư nợ tín dụng DN phân theo thời gian - Đề tài: Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với khối khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng SHB chi nhánh Hà Nội doc
Bảng 2.6. Dư nợ tín dụng DN phân theo thời gian (Trang 38)
Bảng 2.8. Dư nợ tín dụng DN phân theo nhóm nợ - Đề tài: Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với khối khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng SHB chi nhánh Hà Nội doc
Bảng 2.8. Dư nợ tín dụng DN phân theo nhóm nợ (Trang 40)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w