1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dạy học hợp tác trong bối cảnh giảng dạy toán ở ĐBSCL

74 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dạy Học Hợp Tác Trong Bối Cảnh Giảng Dạy Toán Ở Đồng Bằng Sông Cửu Long
Tác giả Phan Chí Dũng
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Sư Phạm Toán Học
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 9,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Nguyễn Bá Kim 2005 [1] thì: “ Dạy học hợp tác theo nhóm là một thuật ngữ để chỉ cách dạy trong đó học sinh trong lớp được ổ chức th t ành các nhóm một cách thích hợp, được giao nh

Trang 1

KHOA SƯ PHẠM

BỘ MÔN TOÁN

a & b

-DẠY HỌC HỢP TÁC TRONG BỐI CẢNH GIẢNG DẠY TOÁN

Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP NGÀNH SƯ PHẠM TOÁN HỌC

Trang 2

Phan Chí Dũng

MC LC

MỞ ĐẦU - 1

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI - 1

2 M ỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU - 1

3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU - 1

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC - 1

5 NHI ỆM VỤ NGHIÊN CỨU - 1

6 GI ỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU -2

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU -2

8 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN - 2

9 CẤU TRÚC LUẬN VĂN - 3

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬ N D ẠY HỌC HỢP TÁC -4

1.1 KHÁI QUÁT VỀ DẠY HỌC HỢP TÁC - 4

1.1.1 Khái niệm dạy học hợp tác -4

1.1.2 Mục tiêu dạy học hợp tác -5

1.1.3 Những thuận lợi và khó khăn của dạy học hợp tác -5

1.1.4 Những yếu tố cơ bản của dạy học hợp tác -7

1.1.5 Phân loại dạy học hợp tác -7

1.1.6 Thành phần tham gia vào dạy học hợp tác -8

1.2 K HOẠCH, TỔ CHỨC VÀ QU ẢN LÝ BÀI GIẢNG TRONG DẠY HỌC HỢP TÁC - 12

1.2.1 Việc lên kế hoạch giảng dạy -12

1.2.2 Cách tổ chức và quản lý tiết học khi dạy học hợp tác -14

1.3 ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC HỢP TÁC -15

1.3.1 Giáo viên tự đánh giá -15

1.3.2 Đánh giá học sinh -15

1.4 K ẾT LUẬN CHƯƠNG I -17

Chương 2 TÌM HI ỂU NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN CỦA CHƯƠNG TR ÌNH TOÁN Ở LỚP 10 VÀ 11 NÂNG CAO KHI D ẠY HỌC BẰNG H ÌNH THỨC HỢP TÁC -18

Trang 3

2.1 THUẬN LỢI - 18

2.1.1 Cách trình bày -18

2.1.2 Nội dung chương trình -21

2.2 KHÓ KHĂN - 23

2.3 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 -23

Chương 3 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT V À GIÁO ÁN M ẪU NHẰM ỨNG DỤNG DẠY HỌC HỢP TÁC VÀO GIẢNG DẠY Ở TRƯỜNG THPT -24

3.1 CHỌN ĐỐI TƯỢNG VÀ CÁCH HỢP TÁC -24

3.1.1 Đối tượng -24

3.1.2 Cách hợp tác -24

3.2 GIÁO ÁN MẪU ĐỀ XUẤT -24

3.2.1 Dạy học hợp tác không chính thức -24

3.2.2 Dạy học hợp tác chính thức -25

3.2.3 Dạy học hợp tác nhóm cơ sở -25

3.3 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 -30

Chương 4 THỰC NGHIỆM -31

4.1 MỤC ĐÍCH CHUNG CỦA VIỆC THỰC NGHIỆM - 31

4.2 CHỌN MẪU THỰC NGHIỆM - 31

4.3 THỜI GIAN THỰC NGHIỆM - 31

4.4 NỘI DUNG THỰC NGHIỆM - 31

4.4.1 Pha 1: Kh sát tình hình hảo ọc tập theo hướng Dạy học Hợp tác trong môn Toán của học sinh tại một số tỉnh ở Đồng Bằng Sông Cửu Long -31

4.4.2 Pha 2: Dạy học thực nghiệm -32

4.5 PHÂN TÍCH TIÊN NGHIỆM (A PRIORI) -32

4.5.1 Phân tích tiên nghiệm pha 1 -32

4.5.2 Phân tích tiên nghiệm pha 2 -35

4.6 PHÂN TÍCH HẬU NGHIỆM (A POSTERIORI) -35

4.6.1 Kết quả thực nghiệm pha 1 -35 4.6.2 Kết quả thực nghiệm pha 2 -57

4.6.3 Nhận định chung và đề xuất hướng khắc phục -58

Trang 4

Phương pháp dạy học PPDH Đồng Bằng Sông Cửu Cong ĐBSCL

Trang 5

M Ở ĐẦ U

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Ngành giáo dục là ngành đào tạo con người, đào tạo ra các ngành khác cho xã hội, cũng là một trong những chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của một quốc gia Do đó giáo dục hiệu quả (hay chất lượng giáo dục) là yêu cầu hàng đầu mà xã hội đòi hỏi ở ngành giáo dục

Để đáp ứng yêu cầu đó, nhiều văn bản pháp lý đã ra đời nhằm định hướng cho việc nâng cao chất lượng dạy và học như: Nghị quyết

số 40/2000/QH10 ngày 09/12/2000 của Quốc hội về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông,chỉ thị số 14/2001/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, chỉ thị số 18/2001-TTg ngày 27/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp cấp bách, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo của hệ thống giáo dục quốc dân, chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15-06-2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục… nhiều cuộc hội thảo khoa học, nhiều đề tài nghiên cứu trên nhiều khía cạnh đ được tiến hã ành trong cả nước Và phương pháp dạy học là vấn

đề quan trọng, quyết định phần lớn chất lượng giáo dục Với sự đa dạng

và phong phú của nhiều phương pháp dạy học tích cực được du nhập

vào Việt Nam trong thời gian qua, chúng tôi nhận thấy “Dạy học hợp tác” là phương pháp dạy học được nhiều thầy cô sử dụng từ bậc tiểu

học đến đại học, song việc vận dụng còn lủng củng, chưa khoa học, chưa hợp lý Đồng thời cũng chưa có nhiều nghiên cứu sâu sắc về việc ứng dụng phương pháp này trong dạy học ở cấp phổ thông, đặc biệt l ở à vùng Đồng bằng sông Cửu Long Vì lẽ đó chúng tôi đã chọn vấn đề

“Dạy học hợp tác” để nghiên cứu trong luận văn này, nhằm góp một viên gạch nhỏ để xây căn nh ớn đó là l à nền giáo dục Việt Nam

2 M ỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Tìm hiểu thực trạng của việc dạy học hợp tác ở một số trường THPT hiện nay và đề xuất một số biện pháp vận dụng hiệu quả phương pháp dạy học hợp tác vào giảng dạy môn Toán ở khối lớp 10 và 11 chương trình nâng cao

3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Trang 6

Dạy học hợp tác ở trường chuyên sẽ có nhiều ưu thế hơn.

5.1 Tìm hiểu cơ sở lý luận của phương pháp dạy học hợp tác

5.2 Tìm hiểu những thuận lợi của chương trình toán ở THPT ớp 10 v l à 11 nâng cao khi dạy học bằng hình thức hợp tác

5.3 Đề xuất một số biện pháp ứng dụng dạy học hợp tác vào giảng dạy Toán

ở trường THPT

5.4 Thực nghiệm sư phạm: khảo sát tình hình ứng dụng dạy học hợp tác vào giảng dạy môn Toán ở trường THPT và dạy học thực nghiệm bằng phương pháp hợp tác ở trường THPT Lưu Hữu Phước – Cần Thơ

Phương pháp dạy học ợp tác được nghih ên cứu trong luận văn chỉ giới hạn ở môn Toán trong trường THPT

Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn ở lớp 10 và 11

Đối tượng khảo sát: bao gồm bốn tỉnh, thành ở Đồng bằng sông Cửu Long: TP Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Vĩnh Long Riêng TP Cần Thơ khảo sát các loại trường: trường chuyên và không chuyên; trường nội ô và ngoại ô TP Cần Thơ Học sinh được khảo sát bao gồm: Khối cơ bản, khối nâng cao, khối khoa ọc tự nhi h ên, khối khao học xã hội, lớp 10, 11, 12

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp tổng hợp tài liệu trong và ngoài nước về vấn đề dạy học hợp tác

Phương pháp điều tra giáo dục: khảo sát thực trạng giảng dạy bằng phương pháp hợp tác ở trường THPT hiện nay ở một số tỉnh của Đồng bằng sông Cửu Long

Phương pháp ổng kết kinh nghiệm để đánh giá thực trạng t

Phương pháp thực nghiệm sư phạm bằng việc giảng dạy trực tiếp với phương pháp hợp tác

Phương pháp xử lý số liệu và thống kê toán học

8 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN

8.1 Về lý luận

Hệ thống hóa các quan điểm về dạy học hợp tác

Đề xuất những b ểu mẫu sử dụng trong dạy học hợp tác.i

Đề xuất những biện pháp nhằm ứng dụng dạy học hợp tác vào phổ thông

8.2 Về thực tiễn

Trang 7

Qua khảo sát thực trạng của việc giảng dạy bằng phương pháp hợp tác ở một số trường THPT, đánh giá được mức độ vận dụng phương pháp dạy ọc hợp tác có thường xuy h ên hay không và mức độ yêu thích của học sinh đối với phương pháp này Cũng như tìm ra những khó khăn, thuận lợi mà các em gặp phải khi được dạy bằng phương pháp hợp tác

Vận dụng những đề xuất trên lý luận vào giảng dạy thực nghiệm nhằm đánh giá mức độ khả thi và bổ sung thêm những đề xuất từ thực

tế giảng dạy

9 C ẤU TRÚC LUẬN VĂN

Luận văn gồm có các phần sau:

Mở đầu

Chương 1 Cơ sở lý luận của dạy học hợp tác

Chương 2 Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn ủa chương tr c ình trong sách giáo khoa toán ở lớp 10 và 11 nâng cao khi dạy học bằng hình thức hợp tác

Chương 3 ột số đề xuấtM và giáo án mẫu nhằm ứng dụng dạy học hợp tác vào giảng dạy ở trường THPT

Chương 4 Thực nghiệm

Kết luận

Trang 8

Theo Nguyễn Bá Kim (2005) [1] thì:

“ Dạy học hợp tác theo nhóm là một thuật ngữ để chỉ cách dạy trong

đó học sinh trong lớp được ổ chức th t ành các nhóm một cách thích

hợp, được giao nhiệ m vụ và được khuyến khích thảo luận, hướng dẫn

hợp tác làm việc với nhau giữa các thành viên để cùng đạt được kết quả chung là hoàn thành nhiệm vụ của cả nhóm”

Theo Phan Trọng Ngọ (2005) [2] thì:

“ Thảo luận theo nhóm nhỏ là phương pháp trong đó nhóm lớn ớp (l học) được chia th ành những nhóm nhỏ để tất cả các thành viên trong lớp đều được làm việc và thảo luận về một chủ đề cụ thể và

đưa ra ý kiến chung của nhóm mình về vấn đề đó.”

Theo Nguyễn Thị Hồng Nam (2006) [5] thì:

Trang 9

“Thảo luận nhóm là hình thức tổ ức dạy học trong đó các nhóm ch học sinh c ùng nhau giải quyết các nhiệm vụ học tập do giáo viên nêu

ra, từ đó rút ra bài h ọc dưới sự hướng dẫn của giáo viên.”

Theo Nguyễn Thị Phương Hoa (2005) thì:

“Dạy – học hợp tác là một chiến lược dạy – học tích cực, trong đó

các thành viên tham gia hoạt động và học tập cùng nhau trong những nhóm nhỏ (bao gồm các th ành viên có trình độ và khả năng

khác nhau) nhằm mục đích phát triển sự hiểu biết v à chiếm lĩnh một

nội dung học tập nào đó.”

Theo D Johnson, R Johnson & Holubec (1990) [7] thì:

“Dạy học hợp tác l à toàn bộ những hoạt động học tập mà học sinh

thực hiện c ùng nhau trong các nhóm, trong hoặc ngoài phạm vi lớp

học”

Theo Arends R.I (2007) [14] thì:

Mô hình học ập ợp t h tác òi h h tác cđ ỏi ợp ủa học sinh và s phự ụ

thuộc lẫn nhau trong nhiệm vụ của mình, mục tiêu, và phần thưởng

các cấu trúc

Theo David và Roger Johnson thì:

“Học tập hợp tác l à một loại hình cụ thể của học tập tích cực, là một phương pháp giảng dạy chính thức, trong đó học sinh làm việc cùng nhau trong các nhóm nhỏ để đạt được một mục ti êu học tập chung.”Theo trang wikipedia [22] thì:

“Hợp tác x ã học tập là một cách tiếp cận để tổ chức hoạt động lớp

học v ào học tập và kinh nghiệm xã hội học tập Học sinh phải làm việc theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ chung.”

Theo A.T.Francisco (1993):

" Học tập nhóm là một phương pháp học tập mà theo phương pháp

đó học viên trong nhóm trao đổi, giúp đỡ và hợp tác với nhau trong

học tập"

Theo J Cooper và một số tác giả khác (1990): học tập hợp tác là một chiến lược học tập có cấu trúc, có chỉ dẫn một cách hệ thống, được thực hiện cùng nhau trong các nhóm nhỏ, nhằm đạt được nhiệm vụ chung

1.1.2 Mục tiêu dạy học hợp tác

Theo Arends R.I (2007) thì dạy học hợp tác phải đạt được ba mục tiêu lớn là thành tích h tọc ập, lòng khoan dung – sự đồng thuận nhiều chiều, và các kỹ năng xã hội

Trang 10

Theo [3] thì:

“ Những mục tiêu giáo dục mà chúng ta có thể đạt được thông qua

việc dạy học theo nhóm l à phát triển cho học sinh kỹ năng nhận thức

ở trình độ cao hơn kỹ năng lập luận và giải quyết vấn đề, phát triển thái độ, tình cảm cũng như kỹ năng lắng nghe, nói, tranh luận và lãnh đạo nhóm.”

- Theo Phan Trọng Ngọ [2] thì dạy học hợp tác có 5 ưu điểm lớn:

Thứ nhất, lớp học bao giờ cũng sôi nổi và sinh động “điều này

đặc biệt có ích đối với những học viên nhút nhát, ngại, ít phát biểu”

Thứ hai, các thành viên có cơ hội học hỏi lẫn nhau

Thứ ba, tạo cơ hội cho học sinh trong lớp làm quen, trao đổi và hợp tác với nhau

Thứ tư, phương pháp này kích thích được sự thi đua giữa các thành viên và giữa các nhóm với nhau

Cuối cùng, giúp giáo viên có thêm thông tin phản hồi về học sinh

- Theo Arends R.I [14] thì dạy học hợp tác mang lại những hiệu quả tích cực sau:

Những hiệu quả của cách cư xử trong hợp tác

Những hiệu quả trong các mức độ của sự khoan dung

Những hiệu quả trong thành tích học tập

Dạy học hợp tác

Thành tích học tập

Lòng khoan dung và đồng thuận nhiều chiều

Các k ỹ năng x ã h ội

Hình 1: Những kết quả của người học đạt được khi học hợp tác

Trang 11

- Ngoài những thuận lợi trên, theo chúng tôi, dạy học hợp tác còn

Thứ ba, dạy học hợp tác dễ dàng phối hợp với các phương pháp dạy học tích cực khác như: dạy học khám phá, nêu vấn đề,…

Thứ tư, tạo điều kiện cho học sinh hòa đồng với nhau, từ từ xóa

bỏ khoảng cách giữa các học sinh cá biệt với các học sinh khác Đồng thời giúp học sinh rèn luyện đạo đức và xây dựng nhân cách

* Khó khăn:

- Theo Phan Trọng Ngọ [2] thì có bốn hạn chế:

Thứ nhất, “Các nhóm và cá nhân trong nhóm dễ bị chệch hướng với chủ đề ban đầu”

Thứ hai, mất nhiều thời gian

Thứ ba, hiệu quả học tập phụ thuộc rất nh ều vi ào ý thức, thái độ, tinh thần tham gia, đóng góp của các cá nhân trong nhóm

Thứ tư, hoạt động học tập theo nhóm một mặt tạo ra sự hưng phấn cho người tham gia, mặt khác cũng tạo nên trạng thái mệt mỏi, trì trệ

- Bên cạnh đó theo tạp chí giáo dục số 171, tháng 9 năm 2007 thì dạy học hợp tác không phải lúc nào cũng mang lại hiệu quả như mong muốn Nó phụ thuộc rất lớn vào sự dẫn dắt, điều tiết và năng lực chuyên môn cũng như năng lực sư phạm của giáo viên

- Theo chúng tôi, ngoài những khó khăn trên, dạy học hợp tác còn

Trang 12

Theo Putnam(1998) [20] có 5 yếu tố cơ bản sau đây:

Theo Nguyễn Thị Phương Hoa (2005) thì có 5 yếu tố sau:

- Sự phụ thuộc lẫn nhau mang tính tích cực (cùng nhau thành công hay thất bại - sink or swim together)

- Tương tác trực tiếp (tác động đến thành công của nhau)

- Trách nhiệm của cá nhân v ập thể.à t

- Các kỹ năng giao tiếp trong nhóm nhỏ

- Điều chỉnh nhóm

1.1.5 Phân loại dạy học hợp tác

a) Theo David W Johnson và Roger T Johnson [23] có 3 loại dạy

học hợp tác:

· Dạy học hợp tác chính thức (Formal Cooperative Learning):

“bao gồm các học sinh làm việc cùng nhau, từ một ết học đến v ti ài tuần, để đạt được mục ti êu học tập và cùng hoàn thành bài tập và

nhiệm vụ cụ thể” (Johnson, Johnson, & Holubec, 2008)

· Dạy học hợp tác không chính thức (Informal Cooperative

Learning): “bao gồm có sinh viên làm việc cùng nhau để đạt được

một mục ti êu học tập chung tạm thời, kéo dài từ vài phút đến một tiết

học (Johnson, Johnson, & Holubec, 2008).

· Dạy học hợp tác nhóm cơ sở (Cooperative Base Group): “nhóm

hợp tác lâu dài, không đồng nhất ; các tổ hợp tác học tập có thành viên

ổn định” (Johnson, Johnson & Holubec, 2008)

b) Theo Jerome Feldman – Dong McPhee (2008) [15] thì có bốn kiểu dạy học hợp tác:

· Dạy học hợp tác theo kiểu nhóm điều tra (group investigations):

“học sinh l àm việc để hoàn thành một dự án hoặc một ến tr ti ình và dùng các kỹ năng tư duy bậc cao hơn”

· Dạy học hợp tác theo kiểu nhóm thành tích (Student achievement teams): “được dùng để xem xét và mở rộng nội dung cái

mà đ được trã ình bày bởi giáo viên hướng dẫn”

· Dạy học hợp tác xử lý theo cặp (Pair processing): “Việc xử lý

theo cặp là một công cụ có giá trị cho một khóa học hợp tác tích cực

trong thời gian ngắn”

Trang 13

· Dạy học hợp tác theo kiểu ghép nhóm (Jigsaw): “ được dùng để

tường thuật tài liệu.” Đây là phương pháp nhằm nâng cao sự ngang

hàng (peer to peer) trong việc dạy và việc học

c) Theo Arends R.I (2007) [14] thì có bốn cách tiếp cận dạy học hợp tác:

· Phân chia thành tích nhóm học sinh (Student teams

achievement divisions): “trong loại hình dạy học hợp tác này, học

sinh trong các nhóm hỗn hợp nhiều thành phần giúp đỡ lẫn nhau ằng b việc d ùng nhiều loại phương pháp học hợp tác và hình thức vấn đáp.”

· Ghép nhóm (Jigsaw): Trong mô hình ghép nhóm, mỗi thành viên nhóm có trách nhiệm với một bộ phận mình phụ trách ề các t v ài liệu

học tập và việc dạy cho bộ phận đó là một phần nhiệm vụ của các thành viên nhóm

· Nhóm điều tra (group investigation): học sinh không chỉ làm việc cùng nhau mà còn giúp đỡ cho kế hoạch cả hai chủ đề để học và điều tra các thủ tục được sử dụng

· Phương pháp cấu trúc (The structural approach): giới thiệu hai cấu trúc để giáo viên sử dụng dạy học, đó là: Suy ngh – làm viĩ ệc đôi – chia sẻ (think – pair – share) và đánh số những cái đầu làm việc với

nhau (numbered heads together).

1.1.6 Thành phần tham gia vào dạy học hợp tác

a) Yếu tố con người

· Giáo viên:

§ Vai trò: Theo Nguyễn Bá Kim (2005) [1] “giáo viên có vai trò

là người tổ chức, hướng dẫn các hoạt động, là người cố vấn, gợi mở,

khuyến khích và hỗ trợ việc học của học sinh.”

§ Yêu cầu: Theo Nguyễn Bá Kim [1] giáo viên cần phải “chuẩn bị công phu: phải lựa chọn được những nội dung thật sự phù hợp với hoạt động nhóm và thiết kế được những hình thức chuyển tải các nội dung

này thành các hoạt động của các học sinh trong nhóm.” Bên cạnh đó

“yêu cầu về kỹ năng sư phạm của giáo viên cũng mở rộng hơn”, “ yêu cầu về đánh giá, xử lí thông tin từ phía học sinh của giáo vi ên cũng cao

hơn”

§ Công việc chính:

+ Lựa chọn ảng kiến thức, b m ài tập,…gọi chung là những nhiệm vụ Đảm bảo phù hợp với dạy học hợp tác, phù hợp với học sinh và điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường

+ Xây dựng ế hoạch giảng dạy, kế hoạch tổ chức cho học sinh học ktập

+ Tổ chức dạy học hay thực hiện công việc theo kế hoạch.

Trang 14

+ Đánh giá ự bản thân t giáo viên và dựa trên sản phẩm nhóm và thành tích cá nhân của của học sinh.

· Học sinh:

§ Vai trò: Trong dạy học hợp tác, cũng như các phương pháp dạy

học tích cực khác th ọc sinh luôn lì h à trung tâm của quá trình dạy – học Bên cạnh đó, học sinh có vai trò chủ động đưa ra ý kiến, quan điểm cá nhân, hay tập thể và tiếp thu cái hay của người khác không chỉ về mặt kiến thức khoa học mà còn về mặt đạo đức, xã hội

§ Yêu cầu: Học sinh biết cách làm việc nhóm ở mức độ cơ bản

như: ết chọn ra nhóm trưởng, thư kbi ý,…cho nhóm và quy ước với nhau

về nội quy nhóm Giáo viên không mất nhiều thời gian để hướng dẫn những việc này cho học sinh Đồng thời học sinh phải có tinh thần tự

giác, hợp tác, trách nhiệm, giúp đỡ lẫn nhau

§ Công việc chính:

+ Thành lập nhóm hợp tác: việc lập nhóm hợp tác học tập có thể xuất

phát từ yêu cầu của giáo viên, hoặc học sinh tự do ch nhóm ọn

+ Nhận nhiệm vụ từ giáo viên, hoặc tự đưa ra nhiệm vụ, mục tiêu cho quá trình học nhóm hợp tác

+ Thực hiện công việc: hợp tác với nhau làm việc để đạt được mục tiêu học tập và những nhiệm vụ được giao

+ Đánh giá: học sinh được đánh giá và khen thưởng từ phía giáo viên; đồng thời học sinh cũng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau

b) Yếu tố cơ sở vật chất, trang thiết bị

Tùy thuộc vào điều kiện học tập mà giáo viên, học sinh linh hoạt vận dụng dạy học hợp tác để đạt được kết quả cao nhất Song, cần chú ý một

số vấn đề sau:

- Phòng học và bàn ghế: phòng rộng, đủ bàn ghế, bố trí phù hợp với mục đích dạy – học Theo [14] thì có thể sắp xếp như sau:

Hình 2: Sắp xếp bàn ghế ngồi thành cụm sáu học sinh

Trang 15

Theo Putnam (1998) [20] có một số cách sắp xếp sau:

Hình 3: Sắp xếp bàn ghế ngồi thành cụm bốn học sinh

Phía trước

Phía trước

Hình 4: Cách khác để sắp xếp bàn ghế ngồi thành cụm bốn học sinh

Trang 16

- Phương tiện kỹ thuật hỗ trợ cho việc giảng dạy: máy chiếu, ti vi,

bảng điện ử,… t

- Bảng phụ của từng nhóm

Môi trường dạy học hợp tác bao gồm nhiều yếu tố, chúng tôi đặc biệt chú ý một số ấn đề sau: v

Bầu không khí lớp học: giáo viên cần tạo ra bầu không khí thân thiện, cởi mở sẵn sàng trao đổi với nhau và nhìn nhận khuyết điểm,

tránh làm cho buổi học hợp tác “giống như buổi chấp vấn đáng sợ”

(dẫn theo [3])

Tâm lý nhóm và cá nhân đều mong muốn được công nhận thành quả đóng góp của mình, vì thế giáo viên nên khéo léo nhận xét và đánh giá, không để cho nhóm, hay cá nhân nào mất lòng tin vào nhóm, vào bản thân

Hình 5: Sắp xếp lớp học theo nhóm 3 học sinh

Hình 6: Sắp xếp lớp học theo nhóm 4 học sinh

Trang 17

Sự hứng thú học tập và hợp tác nhóm là rất quan trọng trong môi trường học tập hợp tác Vì thế giáo viên cần giao nhiệm vụ cho nhóm và

cá nhân phù hợp, tránh giao nhiệm vụ quá khó hay quá dễ Nội dung mà nhóm hợp tác giải quyết phải tạo được hứng thú cho học sinh Những điều này phụ thuộc nhiều vào năng lực của giáo viên

- Dạy học kiến thức và kỹ năng mới

Giáo viên có thể lựa chọn các loại dạy học hợp tác để vận dụng vào dạy học

- Dạy học luyện tập thực hành, củng cố lý thuyết, ôn tập hệ thống kiến thức

· Chọn phương pháp dạy kết ợp với mô hh ình dạy học hợp tác

- Dạy học hợp tác và dạy học nêu vấn đề

- Dạy học hợp tác và dạy học khám phá

- Dạy học hợp tác và dạy học tình huống didactic

- Dạy học hợp tác và đàm thoại gợi mở

- Dạy học hợp tác và dạy học dự án,…

b) Thi ết kế giáo án

Tùy việc giáo viên lựa chọn kiểu dạy học hợp tác nào mà thiết kế giáo án cho phù hợp Ở đây chúng tôi xin đề xuất 3 mẫu giáo án theo 3 loại dạy học hợp tác

Trang 18

Thời gian Công việc của học sinh Kiến thức, kỹ năng tối

thiểu phải đạt được

2 Tương tự cho những nội dung khác

VI Rút kinh nghiệm

- Hạn chế của tiết dạy

I Mục tiêu

II Những phương pháp kết hợp với dạy học hợp tác

Trang 19

a) Quy trình tổ chức dạy học theo dạy học hợp tác

Theo Arends R.I (2007) có 6 giai đoạn lên lớp khi dùng dạy học hợp tác:

· Một bài học bắt đầu với việc giáo viên kinh qua những mục tiêu

của bài học và mang đến động cơ thúc đẩy để học sinh học

· Cách trình bày thông tin, thông thường hình thức trình bày quan trọng hơn bài thuyết trình

· Học sinh được tổ chức học theo nhóm giáo viên có thể chọn các kiểu nhóm để dạy học sinh (xem mục 1.5)

· Trong bước kế tiếp, học sinh được giúp đỡ ởi giáo viên để b làm việc với nhau nhằm hoàn thành nhiệm vụ chung Có nhiều cách cho học sinh làm việc với nhau như phương pháp thảo luận trực diện, phương pháp tổ ong, phương pháp vận dụng trí tuệ của tập thể để giải quyết tình huống phức tạp, phương pháp sắm vai, phương pháp buổi học tập trung (dẫn theo [3]) Theo Phan Trọng Ngọ (2005) thì có thể cho học sinh thảo luận theo nhóm nhỏ thông thường, nhóm r ầm, nhóm kim tự tháp, ì rnhóm đồng tâm, nhóm khép kín và nhóm mở

· Trình bày sản phẩm cuối cùng của nhóm hoặc bài nghiên cứu

về những thứ mà học sinh đã học

Trang 20

· Sự công nhận những nổ lực của nhóm và cá nhân

b) Quản lý h ệu quả mô hi ình dạy học hợp tác

· Quản lý thời gian

Thời gian là vấn đề nan giải đối với dạy học hợp tác Nếu không khéo léo quản lý rất dễ bị cháy giáo án hay trễ chương trình Vì thế giáo viên nên:

- Có kế hoạch giảng dạy chu đáo

- Thông báo việc giới hạn thời gian làm việc nhóm cho học sinh biết

để các em chuẩn bị v ử dụng thời gian phà s ù hợp

- Dự trù trước các em sẽ trễ giờ để phân bố thời gian hợp lý

- Nên hướng dẫn học sinh kỹ năng quản lý thời gian nếu có điều kiện

· Quản lý nội dung giảng dạy

Do dạy học theo kiểu hợp tác, giáo viên sẽ không thể chủ động trao kiến thức, mà học sinh là người tạo ra chúng, nghiên cứu các vấn đề liên quan đến chúng Cho nên giáo viên cần:

- Nắm vững giáo án và nội dung giảng dạy

- Dự đoán trước những câu hỏi của học sinh để chuẩn bị câu trả lời

- Khéo léo xử lý khi giáo viên chưa xác định được điều mà học sinh nói là đúng hay sai

- Không để học sinh đi quá xa nội dung cần dạy

· Quản lý không khí lớp học

Giống phần 1.6.3 đ đề cập Giáo viã ên cần giữ cho không khí lớp học:

- Thân thi n vệ ới tất cả thành viên lớp, không một học sinh nào cảm

thấy bị cô lập, tách biệt khỏi lớp, khỏi nhóm, tạo đ ều kiện để học isinh nào cũng có cơ hội được nói, được trình bày quan điểm

- Dù vậy nhưng phải giữ lớp trật tự, tránh việc học sinh cãi nhau, lớn tiếng với nhau, chỉ trích nhau

· Quản lý việc học nhóm của học sinh

Đối với những nhóm học tồn tại trong thời gian dài, giáo viên nên quan tâm đến việc học nhóm của các em không chỉ trên lớp mà còn ở nhà, ngoài giờ học Giúp các em học tập một cách hiệu quả, chỉ dẫn và chia sẻ với các em tránh tình trạng tốn thời gian mà hiệu quả lại thấp Giáo viên có thể sử dụng phương pháp sau để quản lý việc học nhóm của học sinh:

- Yêu cầu các em viết biên bản mỗi khi họp nhóm và các công việc mà các em làm trong buổi đó, biên bản sẽ nộp cho giáo viên làm cơ sở đánh giá

Trang 21

- Tham dự đột xuất những buổi họp nhóm của các em nếu giáo viên có điều kiện

1.3.1 Giáo viên tự đánh giá

Giáo viên tự đánh giá phương pháp cũng như cách thức dạy học của mình để rút kinh nghiệm bằng cách sau:

- Nhờ giáo viên khác dự giờ, góp ý

- Ghi hình, ghi âm lại (nếu được) để tự đánh giá

- Tự trả lời một số câu hỏi sau:

+ Lớp đang dạy có phù hợp với phương pháp ạy học hợp tác không? d+ Nếu dạy bằng phương pháp khác liệu mục đích giảng dạy có cao hơn không?

+ Học sinh cảm thấy tiết dạy của mình như thế nào?

1.3.2 Đánh giá ọc sinh h

a) Đánh giá thường xuyên

· Giáo viên đánh giá học sinh: ựa tr d ên những tiêu chí đ đưa ra.ã Mẫu phiếu đánh giá nhóm đề nghị:

Nội dung kiến thức (6 điểm)

+ Đạt chuẩn kiến thức chung (5

điểm)

+ Có sáng tạo, tham khảo tài liệu

và nâng cao (1 điểm)

+ Kỹ năng giải quyết vấn đề: giải

đáp tốt khi được hỏi (1 điểm)

Thái độ (1điểm)

Có tinh thần hợp tác, có tinh thần

trách nhiệm, đóng góp tích cực

cho bài học

Trang 22

Nội dung kiến thức (7 điểm)

+ Hiểu và vận dụng được (6 điểm)

+ Kỹ năng giải quyết vấn đề: giải

đáp tốt khi được hỏi (1 điểm)

Trang 23

a) Cách trình bày của SGK hiện hành khá phù hợp cho việc dạy

học theo phương pháp dạy học hợp tác Tất cả các b ài học đều có

phần hoạt động, giáo vi ên có thể cho học sinh thảo luận hoặc trình bày theo nhóm những hoạt động này

Trang 24

Ví d 1: Bài 8 Hàm sụ ố liên tục của SGK Đại số và Giải tích 11

nâng cao có hoạt động 1 và 2 trang 169 Với cách trình bày: Định nghĩa hàm số liên tục tại một điểm, đến ví dụ 1, đến H1, đến ví dụ 2, đến H2 Chúng ta có thể chọn các gợi ý sau để cho học sinh hợp tác nhóm

Cách 1: Chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm nhận nhiệm vụ giải và trình bày trước lớp ví dụ 1, H1, ví dụ 2, H2 Sau đó giáo viên sửa chữa những thiếu sót của học sinh

Cách 2: Giáo viên hướng dẫn ví dụ 1, cho học sinh thảo luận nhóm 4 học sinh giải quyết H1, ví dụ 2 và H2

Cách 3: Giáo viên hướng dẫn giải ví dụ 1, cho học sinh hoạt động nhóm 2 học sinh giải quyết H1, sau đó hướng dẫn ví dụ 2, rồi cho học sinh hoạt động nhóm 2 học sinh giải quyết H2

Cách 4: Giáo viên hướng dẫn ví dụ 1 và 2, cho học sinh thảo luận nhóm 4 học sinh giải quyết H1 và H2

Ví dụ 2: Bài 1 Vectơ trong không gian Sự đồng phẳng của các

vectơ của SGK hình học 11 nâng cao hoạt động 1, 2, 3 trang 84 – 85 Giáo viên có thể cho học sinh hợp tác theo nhóm, để làm quen với kiến thức vectơ trong không gian Tùy tình hình mỗi lớp, giáo viên có thể tham khảo các cách sau:

Cách 1: Cho các em hoạt động nhóm 4 học sinh giải quyết 3 hoạt động Sau đó giáo viên sửa bài và nêu các ví dụ

Cách 2: Giáo viên giảng giải hoạt động 1 Sau đó chia lớp thành 4 nhóm hợp tác: Nhóm 1 giải hoạt động 2; nhóm 2 giải hoạt động 3; nhóm

3 giải ví dụ 1; nhóm 4 giải ví dụ 2

Cách 3: Giáo viên giảng giải ví dụ 1 Chia lớp thành 4 nhóm nh m ằgiải quyết 3 hoạt động và 1 ví dụ còn lại

Cách 4: Cho các em hợp tác nhóm 4 học sinh giải hoạt động 1 Sau

đó giáo viên giảng giải và sửa chữa Tiếp tục chia lớp thành 4 nhóm giải

Trang 25

x x

x- >-2

-b/ Bất phương trình x>-2 không tương đương với bất phương trình

x x

b/ ( )

221

1

£Û

£-

-x x

x x

Hệ quả […]

H5 Giải bất phương trình sau đây (bằng cách bình phương hai vế), giải thích rõ các phép tương đương đã thực hiện:

x

x+ 1£Giáo viên có thể cho học sinh hợp tác nhóm để giải quyết vấn đề trên

Cách 1: Giáo viên giảng giải lý thuyết Sau đó chia lớp thành 2 nhóm Nhóm 1 giải H3 và H4, nhóm 2 giải H5 và giáo viên sẽ gọi tùy ý thành viên mỗi nhóm lên bảng làm bài

Cách 2: Giáo viên giảng giải định lý và ví dụ 2 Sau đó cho học sinh thảo luận nhóm 2 học sinh giải quyết H3 và yêu cầu các em trình bày bài giải Tiếp theo giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động nhóm 4 học sinh để giải quyết H4 và trình bày bài làm Sau đó giáo viên giảng giải hệ quả Tiếp tục chia lớp làm 4 nhóm giải quyết H5

Cách 3: Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu mục 3 trong SGK và chia lớp thành 2 nhóm Nhóm 1 có nhiệm vụ: báo cáo định lý, cho ví dụ, giải H3 và H4 Nhóm 2 có nhiệm vụ: báo cáo hệ quả và giải H5 Sau đó giáo viên khẳng định lại kiến thức trọng tâm và nhận xét hai nhóm

Ví dụ 4: Bài 4 Đường tròn ở SGK Hình học 10 nâng cao Hoạt động 3, 4 trang 94:

H3 Viết phương trình đường thẳng đi qua gốc tọa độ và tiếp xúc với

đường tròn (C): 2 2 3 0

=+-

x , biết tiếp tuyến đó song song với đường thẳng

023

Giáo viên có thể cho lớp hoạt động nhóm để hoàn thành hai hoạt động trên

Trang 26

Cách 1: Chia lớp làm sáu nhóm, nhóm chẵn giải H3, nhóm lẻ giải H4

Cách 2: Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm giải quyết 1 hoạt động.Cách 3: Chia lớp thành nhóm 4 học sinh giải quyết hai hoạt động trên

b) Cách trình bày ngắn gọn, mạch lạc, dễ hiểu vì thế học sinh có

thể tự nghi ên cứu theo nhóm những kiến thức được giao trong bài mới v à trình bày lại những gì nhóm đã làm được

Ví dụ1: Bài 2 Các quy tắc tính đạo hàm ở SGK Đại số và Giải

tích 11 nâng cao Bài này theo phân phối chương trình phải dạy 2 tiết Tiết đầu bao gồm những công thức dễ hiểu và dễ áp dụng giải ví dụ vì thế ta có thể cho các em hoạt động theo 4 nhóm để các em tự trình bày kiến thức tiết đầu, tiết 2 giáo viên dạy tiếp và nhận xét những việc các

em đã làm được và chưa làm được đồng thời khắc sâu kiến thức trọng tâm Yêu cầu chung cho các nhóm: nêu được công thức và đưa ra 2 ví dụ vận dụng

Ví dụ 2: Bài 2 Hai đường thẳng vuông góc ở SGK hình học 11

nâng cao Giáo viên có thể cho học sinh hợp tác nhóm để chiếm lĩnh tri

thức bài này Giáo viên nên chia 4 nhóm Nhóm 1 và 2 giải quyết mục 1 Góc giữa hai đường thẳng Yêu cầu cho nhóm 1 và 2: Nêu được định

nghĩa góc giữa hai đường thẳng và các nhận xét Giải ví dụ 1 Một nhóm báo cáo và nhóm còn lại bổ sung, nhận xét, thảo luận Nhóm 3 và 4 giải quyết mục 2 Hai đường thẳng vuông góc Yêu cầu: Nêu được định nghĩa Giải ví dụ 2, 3, 4 Hai nhóm phối hợp nhau thực hiện công việc

Ví dụ 3: Bài 8 Một số phương trình và bất phương trình quy v

bậc hai ở SGK Đại số 10 nâng cao Bài này theo phân phối chương trình phải dạy 1 tiết Giáo viên có thể chia lớp thành 4 nhóm cho các em báo cáo Nhóm 1 và 2 báo cáo phần 1 Phương trình và bất phương trình chứa ẩn trong dấu giá trị tuyệt đối Nhóm 3 và 4 báo cáo phần còn lại

2 Phương trình và bất phương trình chứa ẩn trong dấu căn bậc hai.Nếu bài này giáo viên diễn giảng, các em sẽ ấy nặng nề v th ì quá nhiều ví

dụ và phương pháp giải khác nhau Nếu tách ra từng phần cho các em báo cáo, vừa tạo cảm giác nhẹ nhàng, vừa giúp các em hiểu sâu hơn, giáo viên có thời gian mở rộng vấn đề hơn

Ví dụ 4: Bài 4 Đường tròn ở SGK hình học 10 nâng cao Mục 3

Phương trình tiếp tuyến của đường tròn, phần này dạy 1 tiết gồm hệ thống 2 ví dụ và 2 hoạt động Nếu giáo viên tiếp tục diễn giảng sẽ rất nhàm chán Giáo viên có thể cho học sinh làm việc nhóm với một trong các cách được gợi ý như sau:

Cách 1: Chia lớp làm 4 nhóm Nhóm 1 và 2 giải ví dụ 1 và hoạt động 3; phần còn lại là ví dụ 2 và hoạt động 4, nhóm 3, 4 sẽ thực hiện

Cách 2: Giáo viên giảng giải ví dụ 1 và ví dụ 2 Cho hoạt động nhóm

4 học sinh giải quyết hoạt động 3 và 4

Trang 27

Cách 3: Giáo viên hướng dẫn phương pháp giải Yêu cầu hoạt động nhóm 4 học sinh lần 1 để giải ví dụ 1 và 2 Sau đó hoán đổi vị trí 4 thành viên ở lần 1 để tạo thành nhóm 4 học sinh mới ở lần 2 và yêu cầu các em giải quyết hoạt động 4

2.1.2 Nội dung chương trình

Nội dung các mục tương đối đều nhau, có thể phân công nhóm báo cáo dễ dàng Có nhiều bài học, ạng b d ài tập thực hành giải toán, rút ra phương pháp tính, không có lý thuyết phức tạp, trừu tượng và nhiều tiếtluyện tập và tiết ôn tập giải bài tập Đó là cơ hội để học sinh rèn luyện, thực hành giải toán, ứng dụng lý thuyết và hiểu sâu sắc vấn đề đã học Giáo viên nên để các em hoạt động nhóm để nắm bắt tri thức nhiều nhất

có th Nhiể ều bài học, nội dung khá đơn giản và dễ hiểu Học sinh có thể nghiên cứu nhóm để nắm bắt tri thức và trình bày lại để hiểu sâu hơn Xét một số ví dụ sau:

Ví dụ 1: Phần ôn tập chương III Dãy số Cấp số cộng và cấp số

nhân trang 122, SGK Đại số và Giải tích nâng cao 11 Giáo viên có thể cho học sinh hợp tác nhóm như sau:

Chia lớp thành 4 nhóm với các nhiệm vụ như sau:

Nhóm 1: Giải bài tập 44, 45, 52, 53 trang 122 – 123, 125

Nhóm 2: Giải bài tập 46, 47, 54, 55 trang 123, 125

Nhóm 3: Giải bài tập 48 và 50, 56, 57 trang 123 – 124, 125

Nhóm 4: Tóm tắt các dạng toán trong chương III và nêu phương pháp gi i Sả ắp xếp các bài toán trong phần ôn tập chương theo hệ thống dạng toán đã tóm tắt, dạng toán nào chưa có phải nêu phương pháp giải

và cho ví d ụ

Các nhóm lần lượt báo cáo và giáo viên chấm điểm, sau đó các em tự nhận xét, nhận xét lẫn nhau và giáo viên nhận xét

Ví dụ 2: Bài 7 Các dạng vô định ở SGK Đại số và Giải tích 11

nâng cao Giáo viên có thể cho học sinh hợp tác nhóm để học bài này tốt hơn Chúng tôi xin đề xuất cách xây dựng nhóm hợp tác như sau:

Chia lớp thành 4 nhóm báo cáo với các nhiệm vụ như sau:

nêu phương pháp giải)

Nhóm 2: Báo cáo mục 2 Dạng 0.¥ (Giải ví dụ, hoạt động và nêu

Trang 28

Ví dụ 3: Bài ôn tập Chương IV Bất đẳng thức và bất phương

trình trang 155 SGK Đại số 10 nâng cao Giáo viên có thể chia lớp thành 4 nhóm báo cáo Theo đề xuất của chúng tôi nên chia như sau:Nhóm 1: Giải các bài: 76, 80, 82 Nhóm 2: Giải các bài: 77, 79, 84 Nhóm 3: Giải các bài: 78, 81, 85 Nhóm 4: Giải các bài: 83, 86, 87

Ví dụ 4: Bài 3 Một số phương trình quy về phương trình bậc

nhất hoặc bậc hai ở SGK Đại số 10 nâng cao Giáo viên có thể chia nhóm để học sinh báo cáo Chúng tôi xin gợi ý cách chia nhóm như sau: Nhóm 1: Báo cáo mục 1 Phương trình dạng ax+b=cx+d Nhiệm vụ: nêu phương pháp giải theo cách 1 trong SGK trang 81 Và giải ví dụ 1, H1

Nhóm 2: Báo cáo mục 1 Phương trình dạng ax+b=cx+d Nhiệm vụ: nêu phương pháp giải theo cách 2 trong SGK trang 82 Và giải bài tập 25a theo cách 2 Giải H2

Nhóm 3: Báo cáo mục 3 Phương trình chứa ẩn ở mẫu thức Nhiệm vụ: nêu các bước giải và giải ví dụ 2, ví dụ 3

Nhóm 4: Giải bài tập số 22a, 23a, 24b

Ví dụ 5: Bài ôn tập chương II Tích vô hướng của hai vectơ và ứng dụng ở SGK Hình học 10 nâng cao trang 68 Giáo viên có thể cho học sinh hoạt động nhóm để ôn tập chương Tùy vào tình hình lớp giáo viên có thể chọn lựa cách chia nhóm sau cho phù hợp nhất Sau đây chúng tôi xin giới thiệu cách chia nhóm mẫu để tham khảo:

Cách 1: Chia lớp thành 4 nhóm:

Nhóm 1: Trình bày các dạng toán thường gặp về vectơ và giải bài tập

1, 2, 10a trang 69 và trang 71

Nhóm 2: Trình bày các dạng toán thường gặp về hệ thức lượng trong tam giác và giải bài tập 3, 9, 10b trang 70-71

Nhóm 3: Tóm tắt lý thuyết chương II và giải bài tập 4, 5, 6 trang 70.Nhóm 4: Trả lời 4 câu hỏi mục II – Câu hỏi tự kiểm tra và giải bài tập 6, 7, 11 trang 70 và 71

Cách 2: Chia lớp thành 4 nhóm:

Nhóm 1: Giải bài tập 1, 2, 6a, 10a Nhóm 2: Giải bài t 3, 5, 10b ậpNhóm 3: Giải bài tập 4, 6b, 6c, 7, 8, 9 Nhóm 4: Tóm tắt phương pháp giải các dạng toán thường gặp trong chương II và cho ví dụ

Ví dụ 6: Bài 4 Hai mặt phẳng song song ở SGK hình học 11 nâng cao Phần câu hỏi và bài tập trang 67, giáo viên có thể cho học sinh hợp tác nhóm để giải quyết phần này Xin đề xuất cách chia nhóm như sau: Nhóm 1: bài 29, 33 Nhóm 2: bài 30, 36 Nhóm 3: bài 37, 38

Trang 29

Nhóm 4: Nêu các phương pháp chứng minh hai mặt phẳng song song

và lấy 1 ví dụ

Ví dụ 7: Bài 3 Đường thẳng song song với mặt phẳng ở SGK

hình học 11 nâng cao Giáo viên có thể cho học sinh hợp tác nhóm để chiếm lĩnh tri thức Tham khảo cách chia nhóm sau:

Nhóm 1: Trình bài mục 1 Vị trí tương đối giữa đường thẳng và mặt phẳng Yêu cầu: nêu được định nghĩa và các trường hợp xảy ra kèm hình v ẽ

Nhóm 2: Trình bày mục 2 Điều kiện để một đường thẳng song

song với một mặt phẳng Yêu cầu: nêu được giả thiết và kết luận của định lý, vẽ hình và phát biểu định lý

Nhóm 3: Trình bày mục 3 Tính chất phần định lý 2 và hệ quả 1, 2 Yêu cầu: nêu giả thiết, kết luận của các định lý và hệ quả cùng với hình

vẽ Giải hoạt động 1

Nhóm 4: Trình bày mục 3 Tính chất phần định lý 3 và ví dụ Yêu cầu nêu giả thiết và kết luận của định lý và hình vẽ Giải ví dụ

2.2 KHÓ KHĂN

Mặc dầu sách giáo khoa hiện hành có nhiều hoạt động để giáo viên cho học sinh hợp tác nhóm, nhưng cách trình bày còn khác nhau giữa sách giáo khoa đại số và hình học Nếu sách đại số và giải tích 11 nâng cao có nhiều hoạt động dạng giải toán thì phần sách hình học đa số là những hoạt động tư duy, khó với học sinh, nhất là phần hình học không gian

Sách giáo khoa hình học 10 và 11 đều trình bày khá dày đặc các định

lý, hệ quả, định nghĩa, tính chất, nếu chia nhóm, học sinh phải nghiên cứu rất nặng nề, một nhóm đôi khi 2 đến 3 định lý Mà định lý trong hình học không gian phần nhiều là phức tạp với học sinh Ví dụ dạng bài tập tương đối ít nhưng sâu và khá khó Nếu xem SGK hình học 11 nâng cao bài 3 Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng ẽ thấy điều đó sToàn bài có 2 định lý, 3 định nghĩa, 5 tính chất Trong khi đó chỉ có mỗi một ví dụ cuối bài khá sâu và tổng hợp, không muốn nói là khó đối với học sinh mới học bài này Vì thế làm cho khả năng tự nghiên cứu hay hợp tác theo nhóm của học sinh khó thực hiện Cũng ở SGK hình học, bài tập nhiều, tập trung cuối bài, phân phối chương trình chỉ 1 tiết, thậm chí không có tiết sửa bài t vì thập ế giáo viên và học sinh rất khó giải quyết hết các bài tập này

Hệ thống các hoạt động còn ít ở một số bài Ví dụ: SGK đại số 10

nâng cao, bài 3 Giá trị lượng giác của các góc (cung) có liên quan đặc biệt chỉ có mỗi một hoạt động đầu bài Bài 4 D cấu ủa nhị thức

bậc nhất SGK đại số 10 nâng cao cũng chỉ có 1 hoạt động Đa số các

bài học ở sách hình học 11 nâng cao chỉ có 2 hoạt động Bài 7 Đường

parabol trong SGK hình học 10 nâng cao chỉ có duy nhất một hoạt

Trang 30

Về kiến thức, nhiều bài khá phức tạp và trừu tượng, nếu cho học sinh hợp tác nhóm để nghiên cứu, đôi khi các em không hiểu g đâm ra chán ì, nản, sợ hợp tác nhóm Ví dụ nếu cho học sinh hợp tác nhóm chính thức

để học bài 1 Khái niệm đạo hàm ở SGK Đại số và Giải tích 11 nâng cao là không th vì nó quá trể, ừu tượng với các em

2.3 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Với nhiều thuận lợi từ nội dung đến cách trình bày của SGK, giáo viên có thể sử dụng phương pháp dạy học hợp tác để giảng dạy Song, tùy thuộc điều kiện thực tế mà xây dựng cách dạy sao cho phù hợp và mang lại hiệu quả cao nhất

Song, khi áp dụng hình thức hợp tác chính thức hay hợp tác nhóm cơ

sở, cần cân nhắc một số đặc điểm của học sinh, không nên mạo hiểm dùng ngay, vì có thể không thành công, vừa mất thiện cảm với học sinh(làm h c sinh sọ ợ phương pháp hợp tác nhóm) ừa không đạt được mục , vđích dạy học Cho nên cần chú ý:

Thứ nhất, học sinh phải có tính ự giác cao; có khả năng tự học; tThứ hai, học sinh phải chịu hợp tác nhóm;

Thứ ba, ọc sinh có đủ thời gian để hợp tác nhóm h

Thông thường, những học sinh trường chuyên, với số lượng phù hợp (lớp không quá đông) là ưu thế cho hợp tác nhóm chính thức và hợp tác nhóm cơ sở

3.1.2 Cách hợp tác

Trang 31

a) Hợp tác không chính thức: như đã nói ở trên, hình thức này dễ

áp dụng nhất Giáo viên có thể dùng hình thức này cho học sinh hợp tác nhóm để giải quyết các hoạt động trong SGK hay các ví dụ, các câu hỏi, bài tập Có thể hợp tác nhóm 2 học sinh, 3 học sinh, 4 học sinh; hay chia lớp thành 6 nhóm, 4 nhóm để giải quyết các vấn đề đặc ra, tùy điều kiện thực tế Với bài học nào cũng có thể cho học sinh ợp tác nhóm không hchính thức

b) Hợp tác chính thức: Hình thức này khi áp dụng phải chú ý đến đối tượng như đã nêu trên Đồng thời, xem xét nội dung bài học cẩn thận, đánh giá mức độ vừa sức của học sinh, xem các mục trong bài để phân chia sao cho các nhóm đều nhau, tránh nhóm nhiều công việc, nhóm ít công việc

c) Hợp tác nhóm cơ sở: Đây là hình thức hợp tác khó nhất, chứa nhiều rủi ro nhất Cần chuẩn bị rất công phu và cẩn thận Việc áp dụng chỉ nên sử dụng cho những thời điểm mới bắt đầu năm học ví dụ như đầu năm lớp 10 hay đầu năm 11 Cần kiên nhẫn để học sinh quen dần với việc hợp tác nhóm cơ sở

Thông thường học sinh hợp tác nhóm một cách hình thức hoặc không khoa học, do không biết cách phân chia công việc, cho nên cần cho học sinh thường xuyên hợp tác nhóm để các em quen dần Khi các

em đã quen các học theo nhóm, giáo viên dễ dàng vận dụng các cách hợp tác nhóm khác nhau

3.2 GIÁO ÁN MẪU ĐỀ XUẤT

Trang 32

(Xem phụ lục 7)

d) Hình học 11 nâng cao

(Xem phụ lục 8)

3.2.3 Dạy học hợp tác nhóm cơ sở

a) Gi ới thiệu chung

- Thời gian: Học kì I chương trình Đại số 10 nâng cao

- Cách chia nhóm: chia lớp thành 4 nhóm

- Vài chú ý:

+ Học kỳ I gồm 3 chương, chương I: Mệnh đề ập hợp.- t Chương II:

Hàm số bậc nhất và bậc hai Chương III: Phương trình và h

phương trình

+ Đầu năm lớp 10 là giai đoạn các em vừa chuyển từ cách học ở THCS sang THPT, do đó các em có thể gặp khó khăn khi học bằng phương pháp hợp tác nhóm, nhất là đối với những học sinh yếu, ngại giao tiếp,…Tuy nhiên, nếu cho các em làm quen với phương pháp này ngay

từ đầu, sẽ dễ dàng cho việc học hợp tác sau này Vì khó khăn đó, nên ở chương I, giáo viên theo sát các em, hỗ trợ các em, để các em có thể quen dần cách học này Đến chương II, chương III có thể cho các em tự lập dần

+ Việc soạn giáo án chi tiết hoàn toàn giống với soạn giáo án của hình thức dạy học hợp tác chính thức Do đó, để tránh dài dòng, chúng tôi xin đưa ra mẫu giáo án tổng thể dùng trên lớp Đồng thời kết hợp với việc học trên lớp là vấn đề học nhóm, hợp nhóm, chuẩn bị công việc ở nhà Giáo viên cần quản lý việc này để có thể hỗ trợ các em kịp thời Chúng tôi xin đưa ra các biện áp để quản lý việc học hợp tác ở nhà để tham khảo

+ Dạy học theo phương pháp hợp tác nhóm cơ sở, giáo viên phải thiết kế

hệ thống đánh giá và cho điểm phù hợp, đảm bảo các cột điểm kiểm tra miệng, và kiểm tra 15 phút, kiểm tra 1 tiết vẫn giữ bình thường

+ Việc báo cáo, không theo thứ tự các nhóm mà theo nội dung SGK hay giáo viên hướng dẫn

Trang 33

- Giúp học sinh rèn luyện các kỹ năng cần thiết: hoạt động nhóm, giao tiếp, giải quyết vấn đề,…

II Nh ững phương pháp kết hợp với dạy học hợp tác

Và thiết kế sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm trong bài

Bài 2: Áp dụng mệnh đề vào suy luận toán học

Nhóm 1: Trình bày mục 1 Định lý và chứng minh định lý

Nhóm 2: Trình bày mục 2 Điều kiện cần, điều kiện đủ

Nhóm 3: Trình bày mục 3 Định lý đảo, điều kiện cần và đủ

Nhóm 4: Trình bày mục chuẩn bị bài tập 6, 7, 10, 11 để hướng dẫn lớp giải

Trang 34

Bài 3: Tập hợp và các phép toán trên tập hợp

Nhóm 1: Trình bày mục 2 Tập hợp con v ập hợp bằng nhauà t

5 Kí hiệu khoa học của một số

Bài tập và Ôn tập chương I

Nhóm 1: Các bài: 43, 44, 50, 51, 62

Nhóm 2: Các bài: 45, 46, 52, 53, 61

Nhóm 3: Các bài: 47, 48, 54, 55, 60

Nhóm 4: Các bài: 49, 56, 57, 58, 59

Chương II Hàm số bậc nhất và bậc hai

Bài 1: Đại cương về hàm s

Nhóm 1: Trình bày mục 4 Sơ lược về tịnh tiến đồ thị song song với trục

Trang 35

Chương III Phương trình và hệ phương trình

Bài 1: Đại cương về phương trình

Nhóm 1: Trình bày mục 1 Khái niệm phương trình một ẩn

Trang 36

Nhóm 2: Trình bày mục 2 Phương trình tương đương

Nhóm 3: Trình bày mục 3 Phương trình hệ quả

Nhóm 4: Trình bày mục 4 Phương trình nhiều ẩn

5 Phương trình chứa tham số

Bài 2: Phương trình bậc nhất và bậc hai một ẩn

Nhóm 3: Trình bày mục 2 Phương tr ình chứa ẩn ở mẫu thức

Nhóm 4: Trình bày mục 2 Phương trình chứa ẩn ở mẫu thức

Bài 4 Hệ phương trình bậc nhất nhiều ẩn

Nhóm 1: Tóm tắt các dạng toán trong bài, mỗi dạng lấy 1 ví dụ

Nhóm 2: Trình bày mục 1 Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

Nhóm 3: Trình bày mục 2 Giải và biện luân hệ hai phương trình bậc nhất

hai ẩn

Nhóm 4: Trình bày mục 3 Ví dụ về giải hệ phương trình bậc nhất ba ẩn

Bài tập và luyện tập

Nhóm 1: Các bài: 30, 31, 42

Trang 37

Nhóm 2: Giải hoạt động 2, ví dụ 3, hoạt động 3 và 4.

Nhóm 3: Tổng hợp các dạng toán liên quan đến bài h và ví dọc

Nhóm 4: Tổng hợp các dạng toán liên quan đến bài học và ví d

Bài tập và ôn tập chương III

Viết sổ nhật ký họp nhóm: ngày họp, số người tham dự, số người vắng, lý do, nội dung thảo luận, phân chia công việc…Ghi giống như biên bản một buổi họp

Viết phiếu đánh giá mức độ đóng góp của thành viên nhóm: trưởng nhóm phải trung thực ghi phiếu này nộp cho giáo viên

d) Thi ết kế kiểm tra

Kiểm tra 15 phút: lấy kết quả đánh giá báo cáo của các nhóm và mức

độ đóng góp của thành viên các nhóm lúc báo cáo, cũng như lúc hoạt

động nhóm ở nhà để cho điểm theo biểu mẫu ở mục 3.2.1

Kiểm tra miệng: Cho các em kiểm tra nhanh lúc củng cố kiến thức

cuối bài để làm kiểm tra miệng

3.3 K ẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Ngày đăng: 25/09/2022, 15:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Những kết quả của người học đạt được khi học hợp tác. - Dạy học hợp tác trong bối cảnh giảng dạy toán ở  ĐBSCL
Hình 1 Những kết quả của người học đạt được khi học hợp tác (Trang 10)
Hình 2: Sắp xếp bàn ghế ngồi thành cụm sáu học sinh - Dạy học hợp tác trong bối cảnh giảng dạy toán ở  ĐBSCL
Hình 2 Sắp xếp bàn ghế ngồi thành cụm sáu học sinh (Trang 14)
Hình 4: Cách khác để sắp xếp bàn ghế ngồi thành cụm bốn học sinh - Dạy học hợp tác trong bối cảnh giảng dạy toán ở  ĐBSCL
Hình 4 Cách khác để sắp xếp bàn ghế ngồi thành cụm bốn học sinh (Trang 15)
a) Chọn hình thức và phương pháp dạy - Dạy học hợp tác trong bối cảnh giảng dạy toán ở  ĐBSCL
a Chọn hình thức và phương pháp dạy (Trang 17)
- Ghi hình, ghi âm lại (nếu được) để tự đánh giá. - Tự trả lời một số câu hỏi sau: - Dạy học hợp tác trong bối cảnh giảng dạy toán ở  ĐBSCL
hi hình, ghi âm lại (nếu được) để tự đánh giá. - Tự trả lời một số câu hỏi sau: (Trang 21)
Tóm lại, dạy học hợp tác là mô hình dạy học hay, nhưng khó áp dụng, đòi h ỏi sự đầu tư và hợp tác từ nhiều phía - Dạy học hợp tác trong bối cảnh giảng dạy toán ở  ĐBSCL
m lại, dạy học hợp tác là mô hình dạy học hay, nhưng khó áp dụng, đòi h ỏi sự đầu tư và hợp tác từ nhiều phía (Trang 22)
Bảng phụ, giấy A0, nam châm đính bảng, máy chiếu, powerpoint… 2. Cách chia nhóm. - Dạy học hợp tác trong bối cảnh giảng dạy toán ở  ĐBSCL
Bảng ph ụ, giấy A0, nam châm đính bảng, máy chiếu, powerpoint… 2. Cách chia nhóm (Trang 33)
7) Khi học theo hình thức thảo luận nhóm, mức độ hiểu bài của em: - Dạy học hợp tác trong bối cảnh giảng dạy toán ở  ĐBSCL
7 Khi học theo hình thức thảo luận nhóm, mức độ hiểu bài của em: (Trang 39)
- So sánh việc áp dụng 2 hình thức dạy học hợp tác khơng chính thức và hình thức dạy học hợp tác chính thức trong giảng dạy - Dạy học hợp tác trong bối cảnh giảng dạy toán ở  ĐBSCL
o sánh việc áp dụng 2 hình thức dạy học hợp tác khơng chính thức và hình thức dạy học hợp tác chính thức trong giảng dạy (Trang 44)
Biểu đồ 2: So sánh việc áp dụng 2 hình thức dạy học hợp tác ở ĐBSCL - Dạy học hợp tác trong bối cảnh giảng dạy toán ở  ĐBSCL
i ểu đồ 2: So sánh việc áp dụng 2 hình thức dạy học hợp tác ở ĐBSCL (Trang 45)
- Mức độ mong muốn được học theo hình thức hợp tác của học sinh (câu 5 trong phiếu khảo sát). - Dạy học hợp tác trong bối cảnh giảng dạy toán ở  ĐBSCL
c độ mong muốn được học theo hình thức hợp tác của học sinh (câu 5 trong phiếu khảo sát) (Trang 46)
- Mức độ hiểu bài theo học sinh tự đánh giá khi học bằng hình thức hợp tác (câu 7 trong phiếu khảo sát). - Dạy học hợp tác trong bối cảnh giảng dạy toán ở  ĐBSCL
c độ hiểu bài theo học sinh tự đánh giá khi học bằng hình thức hợp tác (câu 7 trong phiếu khảo sát) (Trang 47)
Hình 7: Ý kiế n1 - Dạy học hợp tác trong bối cảnh giảng dạy toán ở  ĐBSCL
Hình 7 Ý kiế n1 (Trang 49)
Hình 11. Ý kiến 5 - Dạy học hợp tác trong bối cảnh giảng dạy toán ở  ĐBSCL
Hình 11. Ý kiến 5 (Trang 50)
Hình 13. Ý kiến 7 - Dạy học hợp tác trong bối cảnh giảng dạy toán ở  ĐBSCL
Hình 13. Ý kiến 7 (Trang 51)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w