Cổ đông sở hữu từ 5% tổng số cổ phần trở lên phải được đăng kí với cơ quan đăng kí kinh doanh có thẩm quyền trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày có được tỉ lệ sở hữu đó;4 Luật doan
Trang 1TS NguyÔn ThÞ Dung * NguyÔn Nh− ChÝnh **
1 OECD và các nguyên tắc quản trị
công ti mang tính toàn cầu
OECD (Organization for Economic
Co-operation and Development) là Tổ chức
hợp tác và phát triển kinh tế, thành lập năm
1961 trên cơ sở Tổ chức hợp tác kinh tế
Châu Âu (OEEC) với 20 thành viên sáng lập
gồm các nước có nền kinh tế phát triển trên
thế giới như Mỹ, Canada và các nước Tây
Âu Hiện nay, số thành viên của OECD là 30
quốc gia Mục tiêu ban đầu của OECD là
xây dựng các nền kinh tế mạnh ở các nước
thành viên, thúc đẩy và nâng cao hiệu quả
kinh tế thị trường, mở rộng thương mại tự do
và góp phần phát triển kinh tế ở các nước
công nghiệp Những năm gần đây, OECD đã
mở rộng phạm vi hoạt động, chia sẻ kết quả
nghiên cứu và kinh nghiệm phát triển cho
các nước đang phát triển và các nền kinh tế
đang chuyển đổi sang kinh tế thị trường.(1)
Ngày 8/3/2008, Việt Nam đã trở thành thành
viên chính thức của Trung tâm phát triển
OECD – một trong hai cơ quan hợp tác giữa
OECD và các nước không phải thành viên
Sau khủng hoảng tài chính ở châu Á
(năm 1997), với mục tiêu thúc đẩy sự ổn
định, lành mạnh tài chính thế giới, Diễn đàn
ổn định tài chính (Financial Stability Forum)
được tổ chức với sự tham gia của bộ trưởng
tài chính, thống đốc ngân hàng trung ương của các quốc gia G7 và các thành viên chính của hệ thống tài chính thế giới Diễn đàn này
đã thông qua 12 tiêu chuẩn (12 Key Standards for Sound Financial Systems) tương ứng với 12 lĩnh vực do các tổ chức quốc tế khác nhau thiết lập: Tiêu chuẩn về minh bạch chính sách tiền tệ, tiêu chuẩn về minh bạch chính sách tài chính được thiết lập bởi Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF); tiêu chuẩn
về kế toán được thiết lập bởi Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB)(2) Tiêu chuẩn
về các nguyên tắc quản trị công ti là một trong 12 tiêu chuẩn cần thiết giúp lành mạnh
hệ thống tài chính do OECD thiết lập Các nguyên tắc này không chỉ trở thành tiêu chuẩn cho các nước thuộc OECD mà còn được coi là tiêu chuẩn mang tính toàn cầu Tiêu chuẩn về quản trị công ti của
OECD bao gồm 6 nội dung: 1) Đảm bảo cơ
s ở cho một khuôn khổ quản trị công ti hiệu
qu ả; 2) Quyền lợi của cổ đông và những các
ch ức năng sở hữu chính 3) Đối xử công
b ằng với các cổ đông 4) Vai trò của bên có
quy ền lợi liên quan trong quản trị công ti
5) Công b ố thông tin và tính minh bạch 6)
*, ** Giảng viên chính, giảng viên Khoa pháp luật kinh tế Trường Đại học Luật Hà Nội
Trang 2Trách nhi ệm của hội đồng quản trị,(3) trong
đó các nội dung 1, 2, 6 được OECD coi là
đặc biệt quan trọng trong hoàn cảnh của rất
nhiều quốc gia Khuôn khổ bài viết này chỉ
bàn về thực tiễn pháp luật Việt Nam về đảm
bảo quyền lợi của cổ đông công ti cổ phần
và mức độ đạt chuẩn nguyên tắc "Quyền lợi
của cổ đông và các chức năng sở hữu chính"
trong quản trị doanh nghiệp của OECD
2 Bình luận thực tiễn pháp luật Việt
Nam theo nguyên tắc quản trị công ti của
OECD về đảm bảo quyền lợi của cổ đông
và các chức năng sở hữu chính
Cổ đông là chủ sở hữu công ti cổ phần,
do đó, quyền lợi của họ trong công ti là
quyền lợi của chủ sở hữu Nhằm mục đích
đảm bảo quyền lợi của cổ đông và những các
chức năng sở hữu chính trong quản trị công
ti, OECD đưa ra 7 nguyên tắc:
M ột là khuôn khổ quản trị công ti phải
bảo vệ các quyền cơ bản của cổ đông Theo
OECD, các quyền cơ bản của cổ đông cần
được đảm bảo thực hiện ở các khía cạnh:
+ Quyền được đảm bảo các phương thức
đăng kí quyền sở hữu: Khi góp vốn, tài sản
của cổ đông trở thành tài sản thuộc sở hữu
công ti và đăng kí quyền sở hữu của công ti
(trong trường hợp cần thiết) Ở góc độ bảo
vệ quyền lợi của cổ đông, vấn đề đảm bảo
các phương thức đăng kí quyền sở hữu được
hiểu là các phương thức đăng kí quyền sở
hữu cổ phần để chứng thực tư cách cổ đông
của người góp vốn Ở Việt Nam, công ti cổ
phần phải lập và lưu giữ sổ đăng kí cổ đông
từ khi được cấp giấy chứng nhận đăng kí
kinh doanh Sổ đăng kí cổ đông có thể là văn
bản, tập dữ liệu điện tử hoặc cả hai loại này;
sổ đăng kí cổ đông được lưu giữ tại trụ sở chính của công ti hoặc Trung tâm đăng kí, lưu kí, bù trừ và thanh toán chứng khoán Cổ đông sở hữu từ 5% tổng số cổ phần trở lên phải được đăng kí với cơ quan đăng kí kinh doanh có thẩm quyền trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày có được tỉ lệ sở hữu đó;(4) Luật doanh nghiệp năm 2005 (LDN) cũng đã quy định việc cấp lại cổ phiếu theo
đề nghị của cổ đông, việc ghi tên vào sổ đăng kí cổ đông để chứng thực quyền sở hữu
cổ phần của cổ đông đối với trường hợp nhận chuyển nhượng cổ phần Tuy nhiên, đối với trường hợp cổ phiếu do công ti mua
lại theo quyết định của công ti và theo quyết định của cổ đông, pháp luật doanh nghiệp chỉ xác định đây là số cổ phần được quyền chào bán mà không quy định cụ thể việc đăng kí quyền sở hữu cổ phần trong trường hợp này Bên cạnh đó, LDN quy định 2 loại
cổ phiếu ghi tên và cổ phiếu không ghi tên, song lại không có quy định phân biệt rõ về quyền lợi của người sở hữu và phương thức đăng kí quyền sở hữu cũng là vấn đề nên được bàn thêm
+ Quyền chuyển nhượng cổ phần: Về nguyên tắc, cổ phần của các công ti cổ phần được chuyển nhượng tự do LDN quy định các cổ phần được tự do chuyển nhượng trừ hai trường hợp: 1) cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng trong 3 năm kể
từ ngày công ti được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh;(5) 2) Việc chuyển nhượng cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập bị hạn chế trong vòng 3 năm kể từ ngày công ti được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh.(6) Những quy định hạn chế này
Trang 3là phù hợp để các cổ đông sáng lập gắn bó
quyền lợi với công ti và thực hiện ý tưởng
kinh doanh trong những năm hoạt động đầu
tiên của công ti
+ Quyền tiếp cận các thông tin trọng yếu
liên quan đến công ti một cách kịp thời và
thường xuyên: Các thông tin trọng yếu liên
quan đến công ti bao gồm thông tin về tổng
số tài sản, đánh giá thực trạng tài chính hiện
tại và thông tin về lưu chuyển tiền tệ trong
quá khứ của công ti Pháp luật hiện hành quy
định, công ti cổ phần phải gửi báo cáo tài
chính hàng năm bao gồm bảng cân đối kế
toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất,
kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và
thuyết minh báo cáo tài chính đã được đại
hội đồng cổ đông thông qua để mọi tổ chức,
cá nhân đều có quyền xem hoặc sao chép.(7)
Tuy nhiên, những thông tin liên quan đến
biên bản họp, nghị quyết của hội đồng quản
trị (HĐQT), báo cáo tài chính giữa năm, các
báo cáo của ban kiểm soát thì chỉ cổ đông
hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10% tổng số
cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục 6
tháng hoặc tỉ lệ nhỏ hơn theo điều lệ mới có
quyền xem xét và trích lục.(8) Tỉ lệ nhỏ hơn
này hầu như không được các công ti quy
định mà chỉ áp dụng theo tỉ lệ mà LDN quy
định như trên Vấn đề đặt ra là trong khi
LDN coi cổ đông sở hữu 5% tổng số cổ
phần được coi là cổ đông lớn(9) thì việc chỉ
quy định quyền thông tin đặc biệt của "cổ
đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10%
tổng số cổ phần phổ thông trong thời hạn
liên tục 6 tháng" liệu có đảm bảo tính thống
nhất trong một văn bản?
+ Quyền tham gia và biểu quyết tại đại
hội đồng cổ đông: Các cổ đông có quyền
biểu quyết được tham dự và biểu quyết tại đại hội đồng cổ đông để quyết định các vấn
đề quan trọng của công ti Pháp luật hiện hành chỉ hạn chế quyền biểu quyết của cổ đông ưu đãi cổ tức và cổ đông ưu đãi hoàn lại Để đảm bảo quyền này, pháp luật cần quy định rõ thủ tục thông báo và triệu tập đại hội đồng cổ đông, cách thức biểu quyết hoặc lấy ý kiến của cổ đông tại cuộc họp và ngoài cuộc họp, vấn đề uỷ quyền dự họp và
uỷ quyền biểu quyết, vấn đề bảo vệ quyền lợi của cổ đông thiểu số
+ Quyền bầu và bãi miễn thành viên hội đồng quản trị: Cổ đông, nhóm cổ đông sở
hữu trên 10% tổng số cổ phần phổ thông hoặc tỉ lệ nhỏ hơn có quyền đề cử ứng viên vào HĐQT Số lượng ứng viên phụ thuộc vào tỉ lệ cổ phần của cổ đông, nhóm cổ đông.(10) Việc biểu quyết bầu thành viên HĐQT phải thực hiện theo phương thức bầu dồn phiếu, theo đó các cổ đông thiểu số có thể dồn tất cả phiếu bầu cho một ứng viên, nhờ đó cổ đông hoặc nhóm cổ đông thiểu số
có cơ hội cử người đại diện cho quyền lợi của mình làm thành viên HĐQT Quy định này cho phép cổ đông thiểu số khai thác hiệu quả quyền bầu cử thành viên HĐQT của mình Tiêu chuẩn của thành viên HĐQT, các trường hợp và thủ tục bãi miễn cũng
đã được quy định trong pháp luật hiện hành của Việt Nam
+ Quyền được phân phối lợi nhuận: HĐQT đề xuất mức cổ tức cho mỗi loại cổ phần và trình đại hội đồng cổ đông thông qua Tuy nhiên, HĐQT có thể quyết định về thời gian thanh toán cổ tức và cách thức trả
Trang 4cổ tức cho các cổ đông.(11) Với sự phân định
thẩm quyền như vậy, quyền được phân phối
lợi nhuận của cổ đông có thể vẫn bị ảnh
hưởng bởi sự chậm trễ và tuỳ tiện của
HĐQT Quy định thẩm quyền quyết định
thời hạn cuối cùng phải chi trả cổ tức thuộc
về đại hội đồng cổ đông có thể khắc phục
được nguy cơ này
Hai là cổ đông có quyền tham gia và
được cung cấp đầy đủ thông tin về các quyết
định liên quan đến những thay đổi căn bản
của công ti Những thay đổi căn bản bao
gồm: Sửa đổi quy định, điều lệ công ti hay
các văn bản tương đương điều chỉnh hoạt
động của công ti; cho phép phát hành thêm
cổ phiếu; các giao dịch bất thường, bao gồm
bán các tài sản có giá trị lớn của công ti.(12)
Pháp luật hiện hành quy định các vấn đề này
thuộc thẩm quyền quyết định của đại hội
đồng cổ đông, theo cách thức đó, cổ đông
không chỉ được biết mà còn được tham gia
quyết định những thay đổi được coi là căn
bản của công ti
Ba là cổ đông phải có cơ hội tham dự và
biểu quyết tại đại hội đồng cổ đông, được
thông tin về cuộc họp đại hội đồng cổ đông(13)
+ Thông tin đầy đủ và kịp thời về thời
gian, địa điểm, chương trình và các vấn đề
phải được thông qua tại đại hội đồng cổ
đông: Đại hội đồng cổ đông phải họp thường
niên trong thời hạn 4 tháng kể từ ngày kết
thúc năm tài chính Người triệu tập họp đại
hội đồng cổ đông phải gửi thông báo mời
họp đến tất cả cổ đông có quyền dự họp
chậm nhất 7 ngày làm việc trước ngày khai
mạc nếu điều lệ công ti không quy định thời
hạn Khoảng thời gian này không đủ cho cổ
đông, đặc biệt là cổ đông nước ngoài tham
dự cuộc họp Thông tin về chương trình họp, tài liệu thảo luận tại cuộc họp được đính kèm với giấy mời.(14) Tuy nhiên, luật không quy định cụ thể những loại thông tin nào cần phải cung cấp cho cổ đông, dẫn đến thực trạng một số công ti trong giấy mời họp chỉ cho biết cổ đông có thể yêu cầu những loại tài liệu nào và có thể nhận ở đâu, một số công ti chỉ phát tài liệu cho các cổ đông tại cuộc họp Thực tế đó làm cho các cổ đông không
có thời gian nghiên cứu tài liệu, giảm hiệu quả cuộc họp
+ Cơ hội đặt câu hỏi cho HĐQT tại đại hội đồng cổ đông: Các cổ đông có quyền đặt
câu hỏi trong đại hội đồng cổ đông, song chỉ những kiến nghị của cổ đông, nhóm cổ đông đại diện ít nhất 10% cổ phần công ti trong 6 tháng mới được đưa vào chương trình họp đại hội đồng cổ đông Kiến nghị phải bằng văn bản và gửi đến công ti chậm nhất 3 ngày làm việc trước ngày khai mạc Quy định này trong LDN thực chất đã hạn chế cơ hội đặt câu hỏi cho HĐQT của nhiều cổ đông tại đại hội đồng cổ đông
+ Cổ đông tham gia hiệu quả vào việc quyết định bộ máy quản lí công ti như bầu
và bãi miễn thành viên HĐQT, quyết định về chính sách thù lao cho HĐQT và ban điều hành: Về nội dung này, pháp luật Việt Nam
đáp ứng tốt bằng quy định đại hội đồng cổ đông thường niên sẽ bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên HĐQT, ban kiểm soát, sẽ thông qua tổng mức thù lao cho HĐQT nếu điều lệ công ti không có quy định khác.(15) + Khả năng biểu quyết trực tiếp hoặc biểu quyết vắng mặt: Phù hợp với nội dung
Trang 5này, LDN quy định cổ đông có thể trực tiếp
hoặc uỷ quyền cho người khác thay mặt
mình tham dự và biểu quyết tại đại hội đồng
cổ đông Cổ đông cũng có thể thay đổi việc
uỷ quyền nếu như có thông báo kịp thời việc
thay đổi đến công ti trước khi cuộc họp đại
hội đồng cổ đông diễn ra
B ốn là Phải công bố về các thoả thuận
góp vốn và cơ cấu vốn ưu đãi cho phép cổ
đông kiểm soát công ti không tương ứng với
tỉ lệ cổ phần mà họ sở hữu(16)
Nguyên tắc này có mục đích làm minh
bạch tỉ lệ các loại cổ phần ưu đãi trong cơ
cấu vốn của công ti cổ phần và mức độ ưu
đãi, đặc biệt là mức ưu đãi cho phép cổ đông
kiểm soát công ti không tương xứng với tỉ lệ
cổ phần mà họ sở hữu (mức ưu đãi biểu
quyết) LDN quy định công ti cổ phần phải
phát hành cổ phiếu phổ thông và có thể phát
hành cổ phiếu ưu đãi (bao gồm ưu đãi biểu
quyết, ưu đãi cổ tức, ưu đãi hoàn lại và ưu
đãi khác theo quy định của điều lệ) Tuy
nhiên, tỉ lệ cổ phiếu ưu đãi, tỉ lệ cổ phiếu phổ
thông trong tổng số cổ phần của công ti
không được pháp luật quy định
Đối với cổ phần ưu đãi biểu quyết, LDN
quy định về đối tượng được quyền mua cổ
phiếu ưu đãi biểu quyết là sáng lập viên và
tổ chức do chính phủ uỷ quyền, kèm theo
việc xóa ưu đãi biểu quyết sau thời hạn 3
năm đối với cổ phiếu do sáng lập viên nắm
giữ Quyền ưu đãi biểu quyết của cổ đông là
tổ chức do Chính phủ uỷ quyền được bảo lưu
trong trường hợp này rõ ràng đã tạo ra sự
không minh bạch của pháp luật
Theo OECD, công khai mức ưu đãi đối
với cổ phiếu ưu đãi biểu quyết là điều cần
thiết để đảm bảo lợi ích của cổ đông nói chung Quy định "số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do điều lệ công ti quy định"(17) trong LDN là một cách tốt đáp ứng được nguyên tắc này, bởi lẽ, cổ đông khi gia nhập công ti cần phải biết và tuân thủ điều lệ công ti và các quy định nào không phù hợp đều có thể được đại hội đồng
cổ đông sửa đổi
N ăm là thị trường giao dịch thâu tóm
công ti phải được phép hoạt động một cách hiệu quả và minh bạch(18)
Cho đến nay, vấn đề thâu tóm và hợp
nhất công ti tại Việt Nam mới chỉ được quy định một cách sơ lược trong Luật cạnh tranh năm 2004; LDN năm 2005 và Luật chứng khoán năm 2006 Trên thế giới, vấn đề trên diễn ra rất đa dạng tuỳ thuộc vào mục tiêu, đặc điểm quản trị, cấu trúc sở hữu và ưu thế
so sánh của các công ti liên quan trong từng trường hợp cụ thể Có thể tổng hợp một số cách thức phổ biến thường được sử dụng sau: chào thầu; lôi kéo cổ đông bất mãn; thương lượng tự nguyện với HĐQT và ban điều hành; thu gom cổ phiếu trên thị trường chứng khoán (19) Đáp ứng nội dung nguyên tắc này, Luật chứng khoán năm 2006 quy định khá chi tiết về những trường hợp phải chào mua công khai nếu việc mua cổ phần
có thể dẫn tới việc kiểm soát công ti Theo
đó, nếu mua cổ phiếu có quyền biểu quyết dẫn đến việc sở hữu từ 25% trở lên số cổ phiếu đang lưu hành của một công ti đại chúng thì bắt buộc phải chào mua công khai.(20) Sau khi nắm giữ từ 80% trở lên số
cổ phiếu đang lưu hành của một công ti đại
Trang 6chúng, đối tượng chào mua phải mua tiếp
trong thời hạn 30 ngày số cổ phiếu cùng loại
do các cổ đông còn lại nắm giữ theo giá chào
mua đã công bố, nếu các cổ đông này có yêu
cầu.(21) Quy định này nhằm đảm bảo quyền
lợi của các cổ đông thiểu số khi quyền quyết
định các vấn đề quan trọng của công ti đã
thuộc về một hoặc một nhóm cổ đông
Sáu là cần tạo điều kiện thực hiện quyền
sở hữu cho mọi cổ đông, bao gồm cả các nhà
đầu tư là tổ chức
Để thực hiện nguyên tắc này, pháp luật
quy định cổ đông là tổ chức được cử đại diện
của mình vào HĐQT, số lượng thành viên
HĐQT được đề cử phụ thuộc vào tỉ lệ vốn
góp của cổ đông Quy định "Thành viên
HĐQT không nhất thiết phải là cổ đông của
công ti" (khoản 4 Điều 109 LDN) thực chất
là quy định nhằm đảm bảo điều kiện thực
hiện quyền sở hữu cho cổ đông là tổ chức
Bảy là, cổ đông, bao gồm cả các cổ đông
tổ chức phải được trao đổi ý kiến với nhau
về các vấn đề liên quan đến những quyền cơ
bản của cổ đông LDN mới chỉ có những quy
định về hợp tác (dồn phiếu) của cổ đông
trong việc đề cử, bầu cử thành viên HĐQT
nhưng chưa có cơ chế cụ thể cho việc thông
tin liên lạc giữa các cổ đông thiểu số, các cổ
đông là tổ chức
3 Một số khuyến nghị hoàn thiện quy
định pháp luật về đảm bảo quyền lợi của cổ
đông công ti cổ phần theo những nguyên
tắc quản trị công ti của OECD
Như đã phân tích, không có tiêu chuẩn
quản trị công ti nào được áp dụng trên toàn
thế giới Các tiêu chuẩn về quản trị công ti
của OECD chỉ mang tính khuyến nghị và được cộng đồng quốc tế thừa nhận một cách rộng rãi do tính khoa học và hiệu quả của nó
Ở nước ta, để đảm bảo cho các công ti hoạt động tốt, tăng sức cạnh tranh trên thị trường, ngoài năng lực của đội ngũ quản lí, những quy định pháp luật về quản trị công ti tạo cơ
sở pháp lí cho mọi hoạt động của bộ máy quản trị công ti, đặc biệt là những quy định
về bảo vệ các quyền của cổ đông phải dần được hoàn thiện theo những thông lệ được thế giới thừa nhận Trên cơ sở những bình luận trên, chúng tôi đề xuất một số nội dung sau đây:
Th ứ nhất, cần sửa đổi quy định của pháp
luật hiện hành về xác định "cổ đông lớn" đảm bảo tính thống nhất giữa các văn bản pháp luật Hiện tại Luật chứng khoán năm
2006 quy định: “Cổ đông lớn” là cổ đông sở
h ữu trực tiếp hoặc gián tiếp từ 5% trở lên số
c ổ phiếu có quyền biểu quyết trong công
ti".(22) Đối với các công ti cổ phần nói chung, LDN quy định chỉ khi sở hữu 10% tổng sổ
cổ phần phổ thông trong vòng 6 tháng liên tục thì cổ đông, nhóm cổ đông đó mới đóng vai trò quan trọng trong việc quản lí công ti Bên cạnh đó, khoản 4 Điều 86 LDN quy định "cổ đông sở hữu từ 5% tổng số cổ phần
tr ở lên phải được đăng kí với cơ quan đăng
kí kinh doanh có th ẩm quyền" Do tỉ lệ sở
hữu vốn của cổ đông được quan tâm ở góc
độ vai trò của họ trong quản trị công ti nên chúng tôi cho rằng nên sửa đổi LDN theo cách quy định về cổ đông lớn của Luật chứng khoán là phù hợp
Th ứ hai, cần thống nhất quy định "báo
Trang 7cáo về sở hữu của cổ đông lớn" Hiện tại,
khoản 4 Điều 86 LDN quy định: "Cổ đông
s ở hữu từ 5% tổng số cổ phần trở lên phải
được đăng kí với cơ quan đăng kí kinh
doanh có th ẩm quyền" và không quy định rõ
cổ đông hay công ti là người báo cáo Điều
29 Luật chứng khoán năm 2006 quy định:
"T ổ chức, cá nhân trở thành cổ đông lớn của
công ti đại chúng phải báo cáo công ti đại
chúng, U ỷ ban chứng khoán nhà nước và sở
giao d ịch chứng khoán hoặc trung tâm giao
d ịch chứng khoán nơi cổ phiếu của công ti
đại chúng đó được niêm yết" Xét từ mục
đích kiểm soát giao dịch chuyển nhượng và
việc thực hiện quyền lợi của cổ đông lớn,
quy định của Luật chứng khoán năm 2006 là
phù hợp Xét từ thẩm quyền quản lí của sở
kế hoạch và đầu tư, chúng tôi cho rằng
khoản 4 Điều 86 LDN quy định chưa rõ ràng
và không cần thiết
Th ứ ba, về đảm bảo quyền được thông
tin của cổ đông khoản 33 Điều 6 Luật chứng
khoán năm 2006 quy định "các cổ đông lớn
m ới có quyền nắm bắt các thông tin nội bộ
liên quan đến công ti" Có hai vấn đề cần
được quy định cụ thể: những thông tin nào
được coi là thông tin nội bộ và các cổ đông
nhỏ có quyền được thông tin hay không?
Th ứ tư, về quyền dự họp đại hội cổ đông
của cổ đông thiểu số: LDN đã có quy định
để bảo vệ quyền lợi của các cổ đông thiểu
số, theo đó tất cả các cổ đông, không phụ
thuộc tỉ lệ sở hữu cổ phần đều có quyền
tham dự đại hội đồng cổ đông Tuy nhiên,
quyền này thường bị các công ti hạn chế
bằng việc quy định tỉ lệ sở hữu nhất định
mới được tham dự đại hội đồng cổ đông Nhằm loại bỏ thực tế này, ngoài việc quy định bổ sung chế tài xử phạt vi phạm, LDN nên quy định "thủ tục triệu tập họp hợp lệ" là một trong những điều kiện tiến hành họp đại
hội cổ đông
Th ứ năm, về thủ tục đề xuất các kiến nghị của ban kiểm soát đến đại hội đồng cổ đông: Theo LDN, ban kiểm soát có thể tham khảo ý kiến của HĐQT trước khi trình báo cáo, kết luận và kiến nghị lên đại hội đồng
cổ đông.(23) Theo điều lệ mẫu công ti cổ phần áp dụng cho công ti niêm yết,(24) mọi kiến nghị của ban kiểm soát đều chỉ được ban hành, đệ trình lên đại hội đồng cổ đông
sau khi đã tham khảo ý kiến của HĐQT
Như vậy, quy định mềm dẻo của LDN đã bị văn bản dưới luật "biến tấu", dẫn đến tình trạng không đảm bảo nguyên tắc hoạt động độc lập của ban kiểm soát trong công ti cổ phần Quy định này cần được chỉnh sửa
Th ứ sáu, về cơ cấu vốn cho phép một số
cổ đông nắm giữ nhằm đảm bảo tính khách quan, minh bạch, LDN nên quy định tỉ lệ tối
đa cổ phiếu ưu đãi hoặc tỉ lệ tối thiểu cổ phiếu phổ thông do một công ti cổ phần phát hành Về cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi biểu quyết, LDN nên quy định mọi cổ phiếu ưu đãi biểu quyết sẽ chuyển đổi thành
cổ phiếu phổ thông sau thời hạn 3 năm kể
từ ngày công ti được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh Việc bảo lưu quyền ưu đãi biểu quyết của cổ đông nhà nước (tổ chức do chính phủ uỷ quyền) như hiện nay
là không cần thiết, thiếu minh bạch và tạo
ra sự bất bình đẳng giữa các cổ đông
Trang 8TÓM TẮT TÌNH HÌNH TUÂN THỦ CÁC NGUYÊN TẮC QUẢN TRỊ CÔNG TI
I ĐẢM BẢO CƠ SỞ CHO MỘT KHUÔN KHỔ QUẢN TRỊ CÔNG TY HIỆU QUẢ
IB Khuôn khổ pháp lí đối với cưỡng chế thực thi/minh bạch
II QUYỀN CỦA CỔ ĐÔNG VÀ CÁC CHỨC NĂNG SỞ HỮU CHÍNH
IIC Quyền tham dự đại hội đồng cổ đông thường niên
IID Công bố thông tin về kiểm soát không tương xứng với tỉ
IIE Được phép thực hiện các thoả thuận thâu tóm công ti
IIG Cổ đông được phép tham khảo ý kiến lẫn nhau
III ĐỐI XỬ CÔNG BẰNG VỚI CÁC CỔ ĐÔNG
IIIA Tất cả các cổ đông phải được đối xử công bằng
IIIC Hội đồng quản trị/ban giám đốc phải công bố thông tin
IV VAI TRÒ CỦA CÁC BÊN CÓ QUYỀN LỢI LIÊN QUAN TRONG QUẢN TRỊ CÔNG TI IVA Tôn trọng quyền hợp pháp của các bên có quyền lợi
IVB Các bên có quyền lợi liên quan được khiếu nại
IVD Công bố thông tin của các bên có quyền lợi liên quan
V CÔNG BỐ THÔNG TIN VÀ TÍNH MINH BẠCH
Trang 9VD Kiểm toán độc lập phải có trách nhiệm
VI TRÁCH NHIỆM CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Ghi chú các kí hiệu: (O) Được tuân thủ:
Tất cả các tiêu chí cơ bản đều được đáp ứng
mà không có khiếm khuyết đáng kể; (LO)
Nhìn chung được tuân thủ: Chỉ có một số
nhược điểm nhỏ, không gây nghi ngại về khả
năng của các cơ quan chức năng và sẽ đạt
được mức độ tuân thủ đầy đủ trong thời gian
ngắn; (PO) Được tuân thủ một phần: Mặc dù
khuôn khổ pháp lí và quản lí có phù hợp với
nguyên tắc song cách làm và thực hiện lại
không thống nhất; (MO) Căn bản không
được tuân thủ: Mặc dù có những tiến bộ,
song những khuyết điểm là đáng kể đủ để
gây nghi ngại về khả năng tuân thủ của các
cơ quan chức năng; (NO) Không được tuân
thủ: Không đạt được tiến bộ đáng kể nào để
tiến tới tình trạng tuân thủ
(1) www.oecd.org
(2) http://www.fsforum.org/cos/key_standards.htm
(3) OECD Principles of Corporate Governance, 2004.
(4).Xem: Điều 86 Luật doanh nghiệp năm 2005
(5).Xem: Khoản 3 Điều 78; khoản 3 Điều 81 Luật
doanh nghiệp năm 2005
(6).Xem: Khoản 5 Điều 84 Luật doanh nghiệp năm 2005
(7).Xem: Điều 129 Luật doanh nghiệp năm 2005
(8).Xem: Điểm b khoản 2 Điều 79 Luật doanh nghiệp
năm 2005
(9).Xem: Khoản 4 Điều 86 Luật doanh nghiệp năm 2005 (10).Xem: Điểm a khoản 2 Điều 79 Luật doanh nghiệp năm 2005; khoản 3 Điều 17 Nghị định của Chính phủ
số 139/2007/NĐ-CP ngày 05/9/2007 hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật doanh nghiệp (11).Xem: Điểm b khoản 1 Điều 96; điểm n khoản 2 Điều 108 Luật doanh nghiệp năm 2005
(12).Xem: OECD Principles of Corporate Governance,
2004, tr 33
(13).Xem: OECD Principles of Corporate Governance,
2004, tr 33
(14).Xem: Điều 100 Luật doanh nghiệp năm 2005 (15).Xem: Điều 117 Luật doanh nghiệp năm 2005 (16).Xem: OECD Principles of Corporate Governance,
2004, tr 35
(17).Xem: Điều 81 Luật doanh nghiệp năm 2005 (18).Xem: OECD Principles of Corporate Governance,
2004, tr 36
(19) InTeVeS.com (Theo Saga.vn)
(20).Xem: Khoản 1 Điều 32 Luật chứng khoán năm 2006 (21).Xem: Khoản 9 Điều 32 Luật chứng khoán năm 2006 (22).Xem: Khoản 9 điểm b, khoản 33 Điều 6 Luật chứng khoán năm 2006
(23).Xem: Khoản 9 Điều 123 Luật doanh nghiệp năm 2005 (24) Ban hành kèm theo Quyết định của Bộ tài chính
số 15/2007/QĐ-BTC ngày 19/3/2007 về việc ban hành điều lệ mẫu áp dụng cho các công ti niêm yết sở giao dịch chứng khoán/trung tâm giao dịch chứng khoán (25) Báo cáo về tình hình tuân thủ các tiêu chuẩn và chuẩn mực (ROSCs) Việt Nam 2006 của WB và IMF