1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xác định chất lượng của một số loại bột giặt tổng hợp gia dụng sử dụng trên thị trường thành phố cần thơ

63 602 2
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xác Định Chất Lượng Của Một Số Loại Bột Giặt Tổng Hợp Gia Dụng Sử Dụng Trên Thị Trường Thành Phố Cần Thơ
Trường học University of Can Tho
Chuyên ngành Chemistry / Food Chemistry
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 13,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM LƯỢC Đề tài “ Xác định chất lượng một số loại bột giặt tổng hợp gia dụng sứ dụng trên thị trường TPCT” được thực hiện với mục tiêu đánh gia chât lượng của một sô loại bột giặt được b

Trang 1

————————s—-*E=›«**<X»—=_-‡©=————

BO MON CONG NGHE HOA HOC

LUAN VAN TOT NGHIEP DAI HOC

XAC DINH CHAT LUONG MOT SO LOAI BOT GIAT TONG HOP GIA

DUNGSU DUNG TREN THI TRUONG

CAN BO HUONG DAN

Ths.Nguyễn Thị Diệp Chi

SINH VIÊN THỰC HIỆN

Trang 2

LOI CAM ON

& KG

Đầu tiên em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Cô Nguyễn Thị Diệp Chi là người

đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn cho em trong quá trình thực hiện luận văn Cô đã truyền đạt những kinh nghiệm và kiến thức quý báo để em có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Em cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến thầy cô Bộ môn Công Nghệ Hoá

Học, Khoa Công Nghệ, trường Đại học Cần Thơ và gia đình vì đã tạo cơ hội và điều kiện cho em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp

Bên cạnh đó, trong thời gian qua em cũng đã nhận được sự quan tâm và g1úp

đỡ của tập thể lớp Công Nghệ Hóa học K34 trường Đại Học Cần Thơ Em chân thành cảm ơn những lời khuyên và nhận xét của thầy cô và các bạn đã góp phần quan trọng vào luận văn tốt nghiệp của em

Sinh viên thực hiện

Trần Thị Giàu

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÂN THƠ Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC

NHAN XET VA DANH GIA CUA CAN BO HUONG DAN

1 Cán bộ hướng dẫn: ThS§.Nguyễn Thị Diệp Chi

2 Dé tai: Xác định chất lượng của một số loại bột giặt tổng hợpgia dụng sử dụng trên thị tường TPCT

3 Sinh viên thực hiện: Trần Thị Giàu

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÂN THƠ Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC

NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN

5 Cán bộ hướng dẫn: ThS.Nguyễn Thị Diệp Chi

6 Đề tài: Xác định chất lượng của một số loại bột giặt tổng hợpgia dụng sử dụng trên thị tường TPCT

7 Sinh viên thực hiện: Trần Thị Giàu

Trang 5

TÓM LƯỢC

Đề tài “ Xác định chất lượng một số loại bột giặt tổng hợp gia dụng sứ dụng trên thị trường TPCT” được thực hiện với mục tiêu đánh gia chât lượng của một sô loại bột giặt được bản trên thị trường Thành Phô Cân Thơ phục vụ cho việc

vệ sinh tây rửa quân áo cho mọi người nhăm dem lai sự yên tâm cho người tiêu dùng khi sử dụng

Sau khi nghiên cứu đề tài em đã khảo sát được một số phương pháp kiểm tra

chất lượng bột giặt theo Tiêu chuẩn Việt Nam và từ kết quả thực nghiệm trên các

mẫu bột giặt được mua ở TPCT cho thấy có một vài loại bột giặt không đạt một số

chỉ tiêu của Tiêu chuẩn Việt Nam 5720:2001 như chỉ tiêu về tổng hàm lượng các

chất hoạt đông bề mặt (có năm mẫu đạt chỉ tiêu), hàm lượng phosphate Nhưng

bên cạnh đó cũng có các chỉ tiêu mà tất cả các mẫu bột giặt đều đạt như là chỉ tiêu chất lượng về độ pH, hàm lượng nước và các chất bay hơi

Trang 6

MỤC LỤC

Lời cám ơn

Phiếu đề nghị đề tài tốt nghiệp

Nhận xét và đánh giá của Cán Bộ hướng dẫn

Nhận xét và đánh giá của Cán Bộ phản biện

Chương I MỞ ĐẦU - < E5 SESE2E3C39 SE SE TH T11 1115111111111 re 1

2.1 Sự hình thành và phát triển của chất tây rửa 2

2.2 Giới thiệu về bột giặt - St SE HH 111111111 rkee 3 2.2.1 Khái niệm về bột giặt - - «k1 HH1 E111 ky rkưt 3

2.2.2 Thí dụ về một số công thức bột glặt .- - Ă Sàn ngu 3

2.2.2.1 Bột giặt tay L L2 Q nH HH HH HH HH HH Heo 4 2.2.2.2 Bột giặt máy - ¿LG S1 111 SH TH TH TH TH TH TH HH TH TH TT go 4 2.2.3 Thanh phan chính của bột giặt . - + SE x + E2 net 5 2.2.3.1 Chất hoạt động bề mặt - - k1 SE v vn HT HT ty ưyườt 5 2.2.3.2 Các chất làm mềm nIƯỚC . - 5+ 652 St E31 £E£E£2E£EEEEevrkerersed 8

2.2.3.3 Các tác nhân chống tái bám 2s + k+k€k x2 rreed 10

2.2.3.4 Các tác nhân tây trằng - - SH S T1 SH K vn He 11

2.2.3.5 Các chất xúc tác sinh HhỌC QQQQQQQQ HH HH HH nu nhu nu khu 11

2.2.3.6 Các thành phần khác .- . + ¿+ 2+ 5< S2 S2 23 23 21 5E 1 1E E1 crke 12

2.3 Nhân tô ánh hưởng đến quá trình tây rửa -5¿ 12

2.3.1 NguÖn nưỚC - k1 S 1 51 1 HH HT ng ng cư ưng 12

Trang 7

2.3.2 Các loại vết bẩn - - -c c1 11H 1111 1g 111011101119 11g11 ng 13

2.3.3 Bản chất của vải Si cececeeececeseseseeeeseseeeseseseseseeeeseecaeaeaeseetensteeeteesees 13 2.4 Sản xuất bột giặt - - LTc HH HH HH HH HH HH Hước 14

2.4.1 Nguyên liệu cho bột giặt - - - SQ ng ra 14

2.4.2 Các phương pháp sản xuất bột giặt + - 2© xxx 14

2.4.2.1 Phương pháp sấy phun ¿25 5 2+2 SE EEEE‡EESE*ExEEvEEEEErkerkrrkee 14

2.4.2.2 Phương pháp sấy tầng sôi G23 E11 111111111 xe, 15 2.4.2.3 Phương pháp kết tụ - - 2E << SE SE EEHE EvEgtxgxrxrrkep 16

2.4.2.4 Phương pháp trộn khô - << 5S v1 S111 TH ng vn 17

2.4.2.5 Phương pháp kết hợp sấy phun và kết tụ .-. + 5-7 2Sece+ecesrreee 18

2.4.3 CAc load DOt QIat oo 18 2.5 Các tiêu chuẩn của bột giặt thành phẩm .-2- eee 19 2.5.1 Cac chi ti NGoal Quand e 19

2.5.2 Các chỉ tiêu chất lượng - + - 2£ Sex EEEkeSk E1 1E TRE g1 1112k 20

3.2 Địa điểm thực hiện - 2s tt tt rkrrrrerrrie 23 3.3 Tiến hành thí nghiệm 2© SE *+E+E+EE+E£EEEE£EeEEEEEESEECEEEECEEerErEererrre 23

3.3.1 Hoach dinh thi nghidm 20.0.0 23

3.3.2 Tién hanh thi nghiém wo cscs escssesseccsssscesesccsessestesesestsssesseessen 23

3.3.2.1 Xác định các chỉ tiêu ngOạ1 qua11 55 2< 11325 555155 1eres 23 3.3.2.2 Xác định các chỉ tiêu chất lo 0 25 3.3.2.2.1 Xác định hàm lượng chất hoạt động bề mặt 2s se ve sezszszxz 25 3.3.2.2.2 Xác định hàm lượng phosphat G5112 1 31 ray 33

3.3.2.2.4 Xác định hàm lượng nước và các chất bay hơi -ss+cscsee 39

3.3.2.2.5 Xác định hàm lượng chất không tan trong nước -s- «se: 41

3.3.2.2.6 Xác định thê tích cột bọt và độ ôn định cột bọt - s5: 44

Trang 8

3.3.2.2.7 Xác định khối lượng riêng

Chương IV KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ . 255 cccsszsersered

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 9

DANH MUC BANG

Bang 2.1 Các chỉ tiêu nøoạ1 Qua1 - - c5 1111310101131 2 113 811118 1 ng re 19

Bảng 2.2 Các chỉ tiêu chất lượng -+- 5< Set SEEEESEECEEEEEErkrkerereee 20

Bang 3.1 Ngoại quan của các mẫu «+ + + +22 x22 v++sxvreeereerrecee 24 Bảng 3.2 Kết quả hàm lượng chất tan trong rượu của các mẫu - 26 Bảng 3.3 Kết quả hàm lượng natri cacbonat các mẫu - 2 - 2 s+s+xzczeẻ 28 Bảng 3.4 Kết quả hàm lượng muối clorua các mẫu 2 - 2 2 +£cz+se 31 Bảng 3.5 Kết quả tổng hàm lượng các chất hoạt động bề mặt 32 Bảng 3.6 Kết quả xác định hàm lượng phosphate các mẫu . 5 +: 35

Bảng 3.7 Kết quả đo pH các mẫu ¿2-5-5252 SE SE SE SE EEEEEEEcrerkrrkee 38

Bảng 3.8 Kết quả hàm lượng nước và chất bay hơi - 2scs+czceee 40 Bảng 3.9 Kết quả hàm lượng chất không tan trong nước . . 2s: 43

Bảng 3.10 Kết quả thể tích cột bọt .-. - - 5-5256 S+SxSEE SE xvEEEerkerkrrkee 46 Bảng 3.11 Kết quả độ ỗn định cột bọt - 2 <2 + +E£ESEE+EeEE£Everereerereee 48

Bang 3.12 Kết quả khối lượng riêng các mẫu - 2 + se ke e+E£EeEzcxeẻ 51

Trang 10

Hình 3.1 Các mẫu bột giặt - 225 +2 S* SE EEEExvrvEExrkrkrrrrxrkrervee 22

Hình 3.2 Kết quả chuẩn độ xác định natricacbonat - - 5s c2 sc<csccez 27 Hình 3.3 Kết quả chuẩn độ xác định muối €ÏOFua -¿- 5s se se xexezzersrez 30 Hình 3.4 Đồ thị biểu diễn tổng hàm lượng các chất hoạt động bề mặt 33 Hình 3.5 Kết quả chuẩn độ xác định hàm lượng phosphat 5 5-5: 34 Hình 3.6 Đồ thị biểu diễn tổng hàm lượng phosphat các mẫu - - 36

Trang 11

CHUONG I

MO DAU 1.1 PHAN MO DAU

Từ xưa, ông bà ta đã từng nói “nhà sạch thì mat bat sạch ngon cơm” Thật đúng vậy, khi bạn ngồi trên bàn ăn với cái bát không sạch và có mùi hôi trên tay, dù bữa

ăn của bạn có thịnh soạn bao nhiêu thì chúng ta cũng không có cảm giác ngon

miệng Đó là câu tục ngữ quen thuộc mà ông bà dạy cho chúng ta Muốn cho bát sạch không chỉ siêng năng là sạch là hết mùi mà còn phải sử đụng thêm một vài tác nhân khác Ngày xưa, nước tro được sử dụng như một chất tây rửa dé tay đi các vết bắn và mùi Ngày nay, cuộc sống hiện đại và phát triển hơn, có nhiều sản phẩm đã thay thế công dụng của nước tro, ví dụ như đối với chén bát thì có các sản phẩm nước rửa chén, còn đối với quần áo thì có các loại xà phòng hay bột giặt

Bột giặt là một trong những sản phẩm giặt rửa tổng hợp quan trọng trong đời

sống, là sản phẩm không thê thiếu đối với mọi người, mọi gia đình Cuộc sống ngày càng văn minh, nên vấn đề vệ sinh ngày càng được quan tâm hơn Sau khi tắm rửa,

ai cling muốn diện lên người những bộ quan áo sạch sẽ, mềm mại, thơm tho, để tự tin bước ra khỏi cửa phòng tắm Đề có được những bộ quần áo như thế, đòi hỏi các sản phẩm bột giặt phải có chất lượng Nhu cầu về sử đụng những sản phẩm chất lượng ngày càng cao Đáp ứng nhu cầu của thị trường, ngày càng có nhiều loại bột giặt được sản xuất và bày bán Vấn đề đặt ra là chất lượng của bột giặt có mang lại hiệu quả giặt giữ cao không? Có đạt đúng Tiêu chuẩn đã được đặt ra hay không?

Chính vì vậy người viết đã quyết định chọn đề tài “ Xác định chất lượng một số

loại bột giặt tống hợp gia dụng sử dụng trên thị trường Thành Phố Cần Thơ” nhằm xác định các chỉ số hàm lượng chất hoạt động bề mặt, hàm lượng

phosphat theo Tiêu chuẩn Việt Nam”

— _ Thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng của bột giặt theoTCVN, 64 TCN 31-92

— Kiểm tra chất lượng một số loại bột giặt thông dụng trên thị trường TPCT, trong khoảng thời gian thực hiện từ tháng 01 đến tháng 03/2012

Trang 12

CHUONG II

TONG QUAN

2.1 SU HINH THANH VA PHAT TRIEN CUA CHAT TAY RUA"!

Cuộc sống của chúng ta có rất nhiều chất tây rửa trong đó xà phòng (xà bông)

là chất tây rửa xuất hiện đầu tiên Các cuộc nghiên cứu đầu tiên đã gán việc phát minh xà phòng cho người Gaulois, cho đến khi người ta khám phá ra trong thung lũng Indus (được đô thị hóa 2500 năm trước công nguyên) một “hypocauste” nghĩa

là một phòng ngầm dưới đất trong đó người ta đun nóng nước và chính là nguồn gốc đầu tiên của loại phòng tắm của chúng ta

Vào cùng thời gian này, vài miêng đât sét của người Sumer đã cho biêt công thức chê biên nên xà phòng: tro (than) đun với dâu

Một sô giây cô của A1 Cập cũng nhặc đên cách chê biên xà phòng từ chât xúc

tự nhiên, chât Trona (một lớp vỏ khô cứng đóng bên bờ vài hô nước mặn) hòa vào cac chat m6

Cho du su ché bién nay con thé so, trong nhiéu thé ky xa phong van 1a san pham xa xi dé tam gội, vừa là mỹ phâm và ngay cả dược liệu

Nhờ sự nghiên cứu của hai nhà khoa học Pháp mà xà phòng trở thành một sản

phẩm thông dụng Thực sự vào cuối thế kỷ thứ 18, Leblane khám phá ra rằng xút (Soude) có thể được sản xuất từ clorua natri Về sau, Chevreul đã thành công khi giải thích được phản ứng hóa học giữa chất kiểm và triglyxerit Từ thời điểm này,

sự sản xuất công nghiệp trở nên đễ đàng hơn và được hiểu rõ hơn, nên việc sử dụng

Trang 13

Sau khi quan sát thấy vải vóc quần áo phơi khô còn trắng hơn nữa (do tác động phối hợp giữa ánh sáng và không khí), người ta nảy sinh sáng kiến đưa một chất

phu gia, để có thể lập lại hiện tượng này Riêng một mình chất perborat natri khi

được đưa vào các hợp chất tây rửa cũng là một giai đoạn khó khăn Chính Henkel, ở Đức, là người đầu tiên sáng chế ra một sản phẩm chứa cùng lúc chất Perborat và Silicat Thế là tên hiệu” PERSIL” đã ra đời Về sau, các nhà khoa học hướng các cuộc nghiên cứu về những sản phẩm thay thế còn hữu hiệu hơn cả xà phòng, có được nhờ tổng hợp hóa chất Thời gian sau, Bertsch và các cộng tác viên của ông đã chế biến thành công những chất tây rửa tuyệt vời bằng cách sulphat hóa các rượu béo Do đó các sulphat rượu béo đã gia nhập vào thế giới các chất hoạt động bề mặt Vào năm 1946, người ta vượt qua một giai đoạn quan trọng khác khi hoàn chỉnh một nguyên liệu mới không đắt lắm và cũng không tác hại lắm đó là chất Alkyl Benzen Sulfonat (hay ABS) có thể thay thế hữu hiệu xà phòng Trong những năm sau đó, những phân tử khác cũng được biết đến, đặc biệt là họ các chất hoạt động bề mặt không ion (NI) như các rượu béo etoxy, tuy nhiên ABS vẫn còn là chất hoạt động bề mặt được sử dụng nhiều nhất Nó được triển khai liên tục cho đến đầu những năm 60 Do ABS có khá năng phân giải sinh học yếu nên người ta đã thay

thế chất tetrapropylen bằng các đây thắng chất LAS (Linear Alkylbenzen) thay cho ABS

Cùng với sự phát triển của các chất hoạt động bê mặt người ta cũng đem lại các

sự cải thiện khác cho xà phòng cũng như đối với bột giặt và các chất tây rửa khác Dân dần, các cách lập công thức được phong phú hơn, chẳng hạn bằng cách thêm các tác nhân ngăn cán các hạt bân bám lại, các chất tay quang hoc, enzyme

2.2 GIỚI THIỆU VÉ BỘT GIẶT

2.2.1 Khái niệm về bột giặt”

Bột giặt là một hỗn hợp các chất họat động bề mặt được phối trộn, sây phun tạo hạt tăng diện tích bề mặt, tăng độ hòa tan khi cho vào nước và có tác đụng chủ yếu

là tây rửa các vết bân bám trên quân áo

2.2.2 Thí dụ về một số công thức bột giặt '

Cấu trúc công thức của bột giặt truyền thống bao gồm các chất hoạt động bề mặt Anion, Nonion, các chất xây đựng (Builders), phụ gia, chất tây và các hoạt chất khác

Trang 14

2.2.2.1 Bột giặt tay

Chất hoạt động bề mặt Anion (ABS hoặc LAS)

Chất hoạt động bề mặt Nonion (NI)

Chat hoat dong bé mat Nonion 0-5

3 — 20 5-10 5-10

0-15 0-15

vd100

Công thức không có P

10—20 0-5 0-2

15-35 5-15

5 — 20

5 — 30 0-15 0-4 0—5

vd

vd 100

Trang 15

2.2.3 Thành phần chính của bột giặt

2.2.3.1 Chất hoạt động bê mặt

Bột giặt thường là một hỗn hợp gồm nhiều thành phần, trong đó thành phần chính là các chất hoạt động bề mặt Trong đó chất hoạt động bề mặt thường được sử dụng ở dạng anion hoặc không ion (NI)

a Sơ lược về chất hoạt động bề mặt trong bột giặt”

Theo thời gian phát triển của bột giặt có thể chia nguồn gốc của các chất hoạt động bề mặt thành hai nhóm:

Nhóm 1: Các loại xà phòng cổ điển được sản xuất từ các loại đầu mỡ động vật thực vật giàu thành phan axit béo như mỡ bò, cừu, dầu cọ, dầu dừa Xà phòng

là hỗn hợp muối natri (hoặc kali) với axit béo thiên nhiên

Nhóm 2: Phong phú và đa dạng hơn và cũng có các tính chất như nhóm trên

(khả năng thấm ướt, giảm sức căng bề mặt, tính tây rửa) đều có tên chung là các chất tây rửa tông hợp

Các chất hoạt động bề mặt là những muối của axit Carboxylic, Alkyl Sunfat, Sunfonat, Alkylaryl Sunfonat, rượu Câu tạo các chất hoạt động bề mặt gồm phần

ưa nước và phần kị nước Hai phần này có tính chất đối lập nhau trong một phân tử

Nhóm ưa nước lôi kéo phân tử vào nước, chiếm ưu thế dễ hòa tan trong nước Khi

hai nhóm này trong phân tử đạt đến một cân bằng nào đó về tính tan và tính kị nước, xuất hiện tính chất làm ø1ảm sức căng bề mặt trên thoáng với không khí hoặc

bề mặt ngăn cách với các chất khác Các chất này được gọi là chất hoạt động bề mặt Tính chất quan trọng nhất của các chất hoạt động bề mặt là tính thẫm ướt và tính tạo bọt Tính thắm ướt làm dễ thắm ướt với nước đối với các vật Tính tạo bọt tạo điều kiện các chất bân phân tán đễ trong môi trường và làm tăng bề mặt tiếp xúc với bề mặt cần tây rửa

b Chức năng của chất hoạt động bề mặt trong bột giặt

Là một thành phần trong bột giặt các chất hoạt động bề mặt không những giữ vai trò tây rửa mà còn có khả năng chống tái bám và tăng bọt

Trang 16

Chất tây rửa hòa tan các chất bân không tan trong nước (như dầu, mỡ ) vào dung dịch nước Phần ky nước (gốc hydrocacbon) hấp thụ hay hòa tan lên các hạt dầu mỡ, còn phần ưa nước của các phân tử chất tây rửa hướng ra ngoài với nước, tương tác này tạo thành hạt keo tích điện âm, các hạt keo này cùng dấu không kết hợp với nhau được và cũng không trở lại bề mặt ban đầu được chúng tạo thành dung dịch nhũ tương bền vững Quá trình tây rửa khi hòa tan các chất tây rửa vào trong nước, các chất sẽ hòa tan, phân tán đều trong nước, một số chất sẽ thủy phân

một phân như:

DBSNa + H,O <{—©> DBSA + NaOH

NasP30;9 + 2H,O <= 2Na;HPO, + NaH,PO, Na,HPO, + H,O <= NaOH + NaH;PO,

H,SiO; va CMC tạo thành hệ keo có tính hấp phụ”

Hai yếu tố quan trọng trong hiện tượng tây rửa là sự hòa tan của các chất hoạt động bề mặt và nồng độ micelle tới hạn CMC

Các chất hoạt động bề mặt phải không hòa tan quá dễ ở nhiệt độ giặt giũ, vì sự hấp thu trên sợi làm giảm sức căng giao diện của các sợi Đối với những chất anion, muốn có một chất tây rửa tốt, chúng không cần phải quá đễ hòa tan cũng như không hòa tan ở nhiệt độ giặt Đối với các chất hoạt động bề mặt nonion (NI), người ta nhận thấy rằng sự tây rửa vết bẩn không phân cực là tối ưu ở những nhiệt độ trên điểm vẫn đục một chút, trong khi đó những vết bân có phân cực thì ngược lại

Trong những loại anionic thì LAS là rất nhạy trước sự hiện diện các ion Ca“” và

Mg”” của nước Nếu số lượng các chất xây dựng không đủ, sẽ có sự kết tủa của LAS canxi, điều này mang lại sự giảm nồng độ của các chất hoạt động bề mặt ay,

do đó sự tây rửa sẽ kém đi Ở các quốc gia đang phát triển, người ta vẫn thường tây rửa bằng tay, nên LAS được sử dụng thông dụng hơn (một số nước cũng đang còn

sử dụng ABS không bị phân hủy sinh học) với các chất xây dựng như TPP, carbonat, silicat Tuy nhiên người ta cũng khuyên nên thêm vào một ít phần trăm

chất hoạt động bê mặt NI để tránh kết tủa LAS trong trường hợp chất xây dựng kém nhờ ở sự tạo nên các micelle hỗn hợp.

Trang 17

e Tính tạo bọt”

Nhưng khi thêm các chất hoạt động bề mặt NI này vào có thể làm giảm khả năng tạo bọt của sản phẩm Một chất hoạt động bề mặt hay hỗn hợp các chất hoạt động bề mặt có thể tạo thành hệ thống tạo bọt Số lượng bọt tăng với nồng độ tối đa quanh CMC Về lý thuyết có thể dự đoán khả năng tạo bọt của một chất hoạt động

bề mặt dựa vào giá trị CMC nhưng không nói lên được là bọt đã ôn định hay chưa Các yếu tố có khả năng làm thay đôi CMC làm tăng hoặc giảm khả năng tạo bọt của một chất hoạt động bề mặt bao gồm:

— Nhiệt độ: Độ hoà tan của một chất hoạt động bề mặt tùy thuộc vào nhiệt độ Chất hoạt động bề mặt anion có độ hoà tan tăng khi nhiệt độ tăng Còn đối với chất hoạt động bề mặt không 1on độ hoà tan giảm ở nhiệt độ lớn hơn điểm đục

Do đó khả năng tạo bọt giảm

— Sự hiện diện của chất điện giải: Sự có mặt của các chất điện giải (thường là

các muối vô cơ) làm giảm CMC của chất hoạt động bề mặt và làm thay đổi khả năng tạo bọt của chất hoạt động bề mặt đó

— Cấu trúc của phân tử các chất hoạt động bề mặt: Với cùng một loại chất hoạt động bề mặt, CMC càng nhỏ thì khả năng tạo bọt càng cao Chất không ion tao bọt ít hơn ion trong dung dịch nước Chất không ion có bề mặt lớn hơn cho mỗi phân tử Khả năng hấp phụ của chất không ion thấp Do đó, những phân tử

bị hấp phụ lên bề mặt của chất không 1on khó tạo được tắc động qua lại hàng ngang đủ lớn để tạo lực co giản bề mặt lớn Các ion trong dung địch nước hình

thành lớp điện tích kép Lớp điện tích kép này đễ dàng đây các màng kế cận

của các bọt và tăng sự ôn định của bọt Nhóm ion chứa nước hydrat hoá và với

sự phối hợp của những phân tử nước đóng vai trò quan trọng trong việc ôn

định bề mặt không gian làm đễ dàng Ổn định bọt

Ngoài các chất hoạt động bề mặt có vai trò tạo bọt thì trong thành phần bột giặt còn có các chất phụ gia làm tăng bọt thường là mono hay dietanol amid tạo bọt bền, mịn và đều

e Tinh chong tái bám

Bên cạnh khả năng tây rửa và tạo bọt thì các chất hoạt động bề mặt còn được sử dụng như tác nhân chống tái bám Trong dung dịch tây rửa, phần lớn bề mặt vải và hạt bân tích điện âm (-) Các chất hoạt động bé mat anion bi hit vao hat ban va soi làm tăng hàng rào tĩnh điện giữa chúng và giữa các hạt (tạo một lực đây lớn giữa các hạt) giúp cho sự phân tán ôn định, ngăn được tái bám Nhưng đến một nông độ của vết bẩn và chất hoạt động bề mặt nhất định, khi nồng độ các chất anion càng cao thì sự tái bám càng tăng do sự nén ép lớp điện tích kép bao bọc sợi và hạt Còn đối với các chất hoạt động bê mặt nonion tổng hợp có dây không ưa nước của phân

tử càng dài thì tính chống tái bám càng lớn Các chất hoạt động bề mặt nonion hấp

Trang 18

phụ vào bề mặt sợi và những hạt bân hướng phần ưa nước ra ngoài Hàng rảo lập thé duoc tao ra va ca lớp nước hydrat hóa sẽ ngăn chặn các hạt tiễn lại gần SỢI, chống lại sự tái bám Nhưng thực tế các chất hoạt động bề mặt nonion có khả năng chống tái bám thấp hơn các anion

2.2.3.2 Các chất làm mêm nước

Moi nguồn nước thiên nhiên đều có chứa các muối khoáng của ion Ca“*, Mg””

Chúng có thê trở thành các muôi không tan dưới tắc dụng của nhiệt độ:

Độ cứng càng lớn khi nước càng chứa nhiều ion Ca”', Mg”” Để khử tính cứng

có thể dùng phương pháp hóa học đưa thêm ion OH' vào nước rồi loại bỏ kết tủa, hay bằng phương pháp vật lý gia nhiệt Ngày nay, người ta còn dùng phương pháp làm mềm nước để tránh hiện tượng nước cứng làm giảm hiệu quả tây rửa như: Phức

hóa các ion Ca”*, Mg”” làm giảm lượng ion tự do, trao đổi ion Ca”", Mg”” với các ion Na”,K* nhằm hấp phụ các ion Ca’** , Mg”” và giải hấp phụ các ion Na*,K* làm giảm lượng Ca™* , Mg”” tự đo trong dung dịch, hay tạo tủa các ion Ca”*, Mg”” Tùy

vào từng loại sản phẩm có thể đùng kết hợp hai hay ba chất làm mềm nước

a Chất tạo phức

Trong bột giặt đứng đầu các tác nhân phức hóa là tripolyphosphat natri và được

sử dụng rộng rãi trong các công thức chất tây rửa cũng như trong bột giặt Tác nhân phức hóa là một thuốc thử hóa học tạo với ion kim loại thành hợp chất tan trong nước Các phosphate thường dùng là: orthophosphate, pyrophosphate, diphosphat, triphosphat (tên gọi không chính xác 1a tripolyphosphat TPP)

Triphosphat hay tripolyphosphat (TPP) tạo những phức chất tan được với các ion

Ca?', Mg””, hiện diện trong nước cứng

Ca + P3019” <=Ễ>P> Ca(P3010)” => Ca,(P30j0)

Trang 19

CanxI hiện diện trong nước ø1úp cố định các hạt vô cơ hoặc vết bẩn hữu cơ như

axit béo có chuỗi cacbon đài hiện diện trong chất nhờn đa Canxi trong trường hợp

này, dùng để bắc cầu cho sự cố định các vết bẩn của mặt sợi Với các axit béo của chất nhờn đa, chúng tạo với canxi thành những chất kết tủa không tan nằm trên sợi Ngoài ra ion Ca”” còn tạo với ion alkyl benzene sulfonat thành các kết tủa làm giảm mạnh nồng độ chất hoạt động bề mặt này Do vậy, muốn có chất tây rửa tốt phải sử dụng TPP trong thành phần bột giặt với các vai trò sau:

e Dự trữ kiềm

Ngoài ra, triphosphat còn có khả năng dự trữ kiểm: pH tối ưu để đạt một phức hợp tốt và chất tây rửa tốt là 9 — 10.5 Ở pH thấp hơn, xà phòng và các chất hoạt động bê mặt anion khác sẽ bị thủy phân ở những mức độ khác nhau Do đó cần đuy trì pH dung dịch chất tây rửa trong khoảng đó khi có sự hiện điện của proton H” do các axit béo trong vết bần và do sự phóng thích proton H” trong quá trình tạo phức Các muối axit yếu với một chất kiềm mạnh sẽ cho độ kiém va khả năng đệm, axIt càng yếu thì càng kiềm Anion P3010 voi dang axit yếu phần giải mạnh khi tạo

phức với Calcium Việc phóng thích proton H” và các vết bân axit béo làm giảm độ

pH của dung dịch tây rửa TPP có khả năng tạo kiềm cho dung dịch tây rửa và đuy trì độ pH

e Chống lắng

Bên cạnh khả năng dự trữ kiềm thì triphosphat còn có vai trò chống lăng Bê

mặt của vải sợi tích điện âm Phần lớn các chất rắn lơ lửng trong nước cũng tích

điện âm Chúng tạo với các cation hiện điện trong nước thành những chất kết tủa không tan nằm trên bề mặt sợi, làm tăng sự bám dính chất bân trên bề mặt sợi TPP cho vào dung dịch tây giặt để tạo phức với các cation làm giảm lượng cation tự do

và đồng thời hấp phụ lên vết bẩn làm ngăn cản quá trình sa lắng của vết bân, do vậy làm giảm khả năng bám trở lại của vết bản Ngoài ra TPP hấp phụ lên những hạt keo, các hạt keo tích điện cùng dấu sẽ đây nhau làm ỗn định quá trình phân tán hạt keo trong dung dịch, do đó các hạt keo sẽ không bám trở lại trên sợi tích điện âm này

b Chất tạo tủa

Carbonat Natri là một nguyên liệu phụ được sử đụng khá phố biến trong các sản phẩm tây rửa, đặc biệt là trong bột giặt, và nó không thể thay thế cho các tác nhân làm mềm nước khác Ngoài ra Na;COs còn được sử dụng như là chất dự trữ kiềm,

có khả năng đệm, là chất độn giống như đất sét hay sulfat natri nhằm làm giảm giá

Trang 20

thành sản phẩm, và cũng có vai trò chống canxi trong những điều kiện khó khăn bằng cách làm kết tủa CaCỢ

c Chất trao đổi ion

Trong thành phần bột giặt các chất trao đối ion thường được dùng là silicat natri

và Zeolit (các silico-aluminat)

Công thức của zeolit A là: Naiz(AIOz)¡z(S1O›)¡;.27H;Ọ Đường kính trung bình của hạt zeolit A khoảng 4 um Khả năng trao đổi các ion Na” trong công thức tùy thuộc vào kích cỡ các 1on, tình trạng hydrat hóa, nồng độ, nhiệt độ, pH và thời gian

Chỉ tiêu quan trọng là cấu trúc các lỗ, cau trúc khối và hình thái các tỉnh thể Các

ion Ca”” trao đôi rất nhanh, Mg”” chậm hơn

Hai silicat Na được dùng trong các sản phẩm tây rửa là: disilicat và metasilicat natri, đều là dẫn xuất của orthosilicat qua polymer hóa!”

2.2.3.3 Các tác nhân chống tái bám

Trong bột giặt có rất nhiều các tác nhân chống tái bám được sử dụng bao gồm: Các chất hoạt động bề mặt và các polyphosphat như đã trình bày ở các phần trên, trong đó còn có các polymer chống tái bám

Tác nhân chống tái bám chính là carboxyl methyl cellulose natri (hay natri

CMC) Carboxyl Methyl Cellulose Natri là muối natri của ester cellulose và axit glycolic làm tăng tính tái bám bằng hai cách

Cách thứ nhất: Làm tăng điện tích của những hat ban lo limg bang cach hap

phụ lên chúng, do vậy làm tăng cường khả năng phân tán của chúng trong nước Cách thứ hai: Hắp phụ lên bề mặt vải làm tăng điện tích âm (-) trên bề mặt vải, mặt khác các lon âm do nhóm lon COO- của CMC làm tăng mức độ hydrat hoá, do vậy làm giảm sự tái bám Ngoài ra CMC còn có khả năng bảo vệ da và ôn định bọt

2.2.3.4 Các tác nhân tấy trắng

Tác nhân làm trắng là một chất có khả năng tẩy màu của một nền vải bằng một phản ứng hóa học làm biến đổi các nhóm tạo màu, phân hủy các thể màu thành

những hạt nhỏ hơn và để tan hơn để có thể loại ra để dàng Các tác nhân làm trắng

được chia làm ba loại: Các tác nhân khử oxy (sulfite và bisulfit), các hợp chất của clo, các hợp chất khác có khả năng giải phóng oxy tự dọ Thường thì sử dụng các perborat hay percarbonat làm tác nhân tây trắng thay cho sulfite vi sulfite cé mui

lưu huỳnh không thê dùng hương để che mùi được Ở các nước có khí hậu nhiệt đới

Trang 21

nang nóng các nhà sản xuất đã sử dụng phương pháp tẩy trắng quang học Khi chúng ta ngâm và giặt quần áo, chất tây trắng hấp phụ lên vải Khi có ánh nắng mặt trời, các photon của ánh sáng làm phân huỷ nước giặt thành oxy hoạt hoá phá vỡ các liên kết màu, oxy hoá các vét ban và các vi sinh vật cho quần áo sạch và vệ sinh

Ví dụ: Chất tây trắng quang học sulfonat phtalocyanin hấp thu năng lượng (trong vùng màu đỏ), sau đó chuyển vào các phân tử oxy của nước tạo thành oxy hoạt tính tác động vào các vết: cafe, trà, trái cây”, `

Ngoài ra người ta còn sử dụng thêm chất tăng trắng quang học Đó là những chất hấp phụ các bức xạ UV (cực tím) của ánh sáng ban ngày và phát ra năng lượng hap thu đưới dạng ánh sáng thấy được trong dãy từ ánh sáng xanh đến ánh sáng tím Vật phản chiếu nhiều ánh sáng trông thấy hơn ban đầu và trông sáng hơn, bóng hơn và

trắng hơn Nhưng ánh sáng xanh này có tác động đáng kể trên nền màu sau nhiều

lần giặt.”

2.2.3.5 Các chất xúc tác sinh họch 2]

Cac enzyme có nguồn gốc hữu cơ sản sinh bởi những tế bảo cơ thể sống, có khi được gọi là điastaza hay men, là chất xúc tác sinh học Chúng có thể có nguồn gốc động vật, hoặc có nguồn gốc vi khuẩn Các enzyme đã trở thành một trong những thành phần chính thêm vào các sản phẩm tây rửa vào nửa thập kỷ gần đây với những lý do:

— Xúc tiến cho quá trình phân huỷ các chất bẫn: nhiệt độ giặt thấp, các vết

bị loại dê dàng

— Có thê làm bột giặt đậm đặc và lỏng

— Làm quân áo lầu cũ trong thời gian dài

— Các enzyme có nguôn gôc từ các v1 sinh vật và có hiệu quả tây giặt khác nhau

Timg enzyme khác nhau sẽ có tác dụng khác nhau lên các vết bân khác nhau

Do đó, người ta có thể sử dụng nhiều hơn hai loại enzyme trong củng một sản phẩm

bột giặt Thường sử dụng các loai enzyme sau:

a Proteaza: Co khả năng phân huỷ các vêt bân có gôc protein: máu, trứng, sữa, cỏ, và không nên dùng cho vải tơ tăm

b Lipaza: Tác động lên những vết đóm và vết đầu mỡ Nó xúc tác cho quá trình thuỷ phân những triglycerit không hoà tan như các loại đầu ăn, chất nhờn da, kem mỹ phẩm Các Lipaza hoạt động nhiều trong thời gian phơi khô hơn trong lúc giặt (nồng độ các enzyme tăng do sự bốc hơi nước) Trong lần giặt đầu, lượng vết

Trang 22

dầu mỡ không giảm đáng kể nhưng các triglycerit được thuỷ phân một lần Trong lần giặt sau, chúng bị loại ra dễ đàng hơn

c Amylaza: Các œ- amylaza cắt đức các liên kết 1,4 của những polymer tỉnh

bột có trọng lượng phân tử cao làm giảm độ nhớt của dung dịch tình bột Do đó, khi thêm ơ-amylaza vào sản phẩm tây rửa làm phân hoá các phân tử tinh bột thành

những hợp chất có phân tử lượng trung bình để có thể loại trừ dễ dàng

d Xenlulaza: Phân hủy các sợi nhỏ xuất hiện trong bông qua nhiều lần giặt làm cho vải mềm địu, loại trừ được các vết bẫn dạng hạt bị giữ giữa các sợi Việc loại trừ các sợi nhỏ đó giúp chất hoạt động bề mặt và lipaza tác động lên vết bân dầu mỡ

tốt hơn, bảo đảm tây rửa tốt

2.2.3.6 Các thành phân khác

Ngoài các thành phân trên bột giặt còn có thể chứa các thành phần khác như: chất độn (sulfat natri, carbonat calcium, đất sét (bentonit) ), hương, chất chống đi chuyển màu (polyvinylpyprrilidon), chất làm mềm vải (distearyl đimethyl amoni clorua DSDMAC)

2.3 NHAN TO ANH HUONG DEN QUA TRINH TAY RUA

Trong qua trinh gidt git, ching ta bi han ché rat nhiéu béi nhiéu yếu tố, có những yếu tô có thể khống chế được như: nhiệt độ, pH, thành phần bột giặt Trong

đó có các yếu tố khách quan không kiểm soát được gây ảnh hưởng chính tới quá trình giặt tây là: nguồn nước, các loại chất bẩn và bản chất của vải sợi

2.3.1 Nguồn nước”

Ảnh hưởng lớn nhất của nguồn nước lên quá trình tây rửa là ảnh hưởng của

hàm lượng Ca”*, Mg”” có trong nguồn nước, tức là ảnh hưởng do độ cứng của nguồn nước Mọi nguồn nước thiên nhiên đều có chứa các muối khoáng Ca””, Mg”

Chúng có thể trở thành các muối không tan dưới tác dụng của nhiệt độ

Độ cứng càng lớn khi nước càng chứa nhiều ion Ca”*, Mg”* Liéu luong sản

phẩm tây rửa sử dụng tùy thuộc vào mức độ vết bân của vải và độ cứng của nguồn nước cung cấp Với nguồn nước sạch và mềm, xà phòng tây rửa tốt Nhưng với nguồn nước cứng, xà phòng tạo muối khó tan calcium stearat bám lên vải làm bân quan do va lam giảm hiệu suất tây rửa do sử dụng lượng xà phòng nhiều hơn Ngoài

ra, các ion kim loại nặng khác hiện diện trong nước cứng sẽ tạo các muối khó tan với các chất hoạt động bề mặt anion hay tạo thành các hydroxide khó tan bám trên

Trang 23

vải khi sử dụng trong môi trường kiểm trong đó thường chú ý hàm lượng sắt trong

nước:

2.3.2 Các loại vết bắn!"

Các loại vết bẩn khác nhau có từ các nguồn gốc khác nhau như: Vét ban từ

thân thể (chất nhờn ở da, máu ), vết bân từ môi trường (đất, cát, bụi ), các chất

màu thiên nhiên (vết CỎ), Các chất nhân tạo (mực, kem dưỡng da ) vết bần từ thực

phẩm: chiếm phần lớn như các chất béo (dầu, mỡ), glucid (đường, tỉnh bột,

cellulose), dam (thit, trứng, sữa ), vết bân đo nghề nghiệp Các loại vết bắn khác nhau tác động lên quá trình tây rửa với mức độ khác nhau

2.3.3 Bản chất của vải sợi)

Tùy từng loại vải khác nhau có một chế độ giặt khác nhau Sợi thiên nhiên động vật như len, tơ tam mong manh, độ bền dai giảm 40% khi bị ướt nên phải xử

lý thận trọng, giặt xả trong khoảng nhiệt độ tối đa 20 — 30 °C và không được vò

mạnh Sợi thiên nhiên thực vật như bông đai, bền, chịu nhiệt cao, vò mạnh được và

đối với màu trăng có thê xử lý bằng clo được Sợi tổng hợp như nylon có tính bền

chắc, không thắm nước, ít chịu nhiệt cao, do đó việc tây rửa phải thận trọng Sợi nhân tạo như viscose, acetate là các dẫn xuất của sợi thiên nhiên thực vật nhưng

mong manh hơn các sợi thiên nhiên cùng loại, không dùng clo để xử lý Sợi hỗn

hợp ngày nay được sử dụng nhiều kết hợp sợi thiên nhiên và sợi tổng hợp để tạo sợi

có tính ưu việt hơn

2.4 SAN XUAT BỘT GIẶT

2.4.1 Nguyén liéu cho bot giat ©

Nguyên liệu cho sản xuất bột giặt thường sử dụng nhiều các chất hoạt động

bề mặt loại anion Hiện nay, ở Việt Nam thường sản xuất bột giặt chủ yếu sử dụng nguyên liệu là Dodexyl Benzen Sunfonat (DBSA), là một chất lỏng sử dụng trong thành phần bột giặt Trong công nghiệp, DBSA được điều chế bằng cách sunfo hóa Dodexyl Benzen

C¿H;:(CH;)¡¡- CH¿ + SỐ: —> HO;S-C¿H¿(CH;)¡¡- CH:

Dodexyl Benzen Sufonic để tăng khả năng hòa tan trong nước, tăng khả năng

hoạt động bề mặt cho tác dụng với NaOH tạo ra muối Sunfonat Natri

HO+2S-C¿H,(CH;)¡¡CH: + NaOH — NaO3S.C.6H,- (CH;)¡¡- CH; + H,O

Trang 24

Dodexyl Benzen Sufonat Natri (DBSNa), trong công nghiệp sản xuất bột giặt

người ta trộn nó với một hỗn hợp các chất như phosphat hoặc zeolit, cacbonat, sunfat, các chất hoạt động bề mặt, polyme, chất tây quang, các chất phụ gia ( enzyme, hương, các tắc nhân chống bọt ), chất độn (Na;COa, Na;S1Oa, NasP2Ony, Na;SOa )

2.4.2 Các phương pháp sản xuất bột giặt”

Việc sản xuất bột giặt truyền thông được chia làm ba giai đoạn chính:

- _ Sản xuất một hỗn hợp chất chịu được nhiệt độ cao rồi được phun thôi

thành bột

- _ Ta có được bột cơ bản, sau khi để nguội được cho thêm vào những

thành phần nhạy cảm hơn

- _ Sau đó được một hỗn hợp bột hoàn chỉnh

2.4.2.1 Phương pháp sấy phun (Spray — đrying)

Gồm các giai doan: Ché tao hén hợp (lỏng — đặc) chịu được nhiệt độ cao, sau

đó phun tơi thành bột, ta được thành phần bột cơ bản, để nguội rồi trộn với các thành phần nhạy cảm Đóng gói hoàn tất sản phẩm

Khuyết điểm của phương pháp này là tôn thất về năng lượng, lượng nhiệt cần

sử dụng ít mà năng lượng cung cấp lớn và thải ra bụi

Trang 25

Quy trình sẫy phun bột giặt:

LẠ Sav nhin

Trang 26

Phương pháp này có hai giai đoạn như sau:

Giai doan 1: Trung hòa axit anionic với một muối vô cơ kiềm hòa tan trong một máy trộn tốc độ cao Thời gian 5 — 10 s, hỗn hợp chứa các thành phần khác nữa như là các tac nhan chống bám như vậy người ta tạo những hạt có thé bién dang,

có hàm lượng nước kém Độ xốp còn cao

G1ai đoạn 2: Người ta chuyển hạt vào thiết bị tạo hạt thứ 2 có tốc độ tạo hạt chậm hơn, thời gian lưu trữ dài hơn Trong giai đoạn này độ xốp của bột giảm đáng

kể, tỷ trọng bột tăng Sau đó người ta cho các thành phần nhạy cảm khác vào như enzyme, tác nhân tây trắng

Sản xuất bột giặt theo phương pháp này sẽ làm giảm tiêu tốn năng lượng Nhưng sử dụng nguyên liệu rắn (đặc biệt là chất xây đựng) cần có lực hấp phụ cao

Cần phải phối trộn tốt.

Trang 27

Các thiết bị trộn khô có một số hạn chế, tùy theo từng loại sản phẩm tạo thành

và một số đặc điểm khác mà người ta lựa chọn máy trộn thích hợp

Trang 28

2.4.2.5 Phương pháp kết hợp sấy phun và kết tụ

Thiết bị kết tụ được sử dụng phối hợp để làm đậm đặc bột giặt, làm tăng tỉ

trọng, giảm áp suất sấy phun, tăng độ hòa tan và phân phối sản phẩm trong máy giặt, giảm độ bụi của sản phẩm trong quá trình sản xuất, tăng độ linh hoạt

2.4.3 Các loại bột giặt

2.4.3.1 Bột giặt Omo

Thanh phan chinh: Sodium Sulfate, Sodium Linear Alklylbenzene Sulfonate, Sodium tripolyphosphate, Sodium Carbonate, Sodium Silicate, nuéc, Sodium Aluminosilicate hydrate, Sodium Carboxy Methyl Cellulose, chat thom, Enzymes,

Benzenesulfonic Axit, mau, Sodium Lauryl Sulfate, Polyvinyl Alcohol, Cl 50325,

Thanh phan chinh: Sodium Linear Alklylbenzene Sulfonate, Sodium

Carbonate, Sodium Silicate, Sodium Sulfate, Sodium chloride, Sodium Aluminum silicate, Sodium Carboxy Methyl cellulose, 4,4-bis(2-disulfonic axit Styryl),

biphenyl, chat thom

2.4.3.4 Bội giặt Lix

Thành phần chinh: LASNa, Sodium Carbonate, Sodium Silicate, Sodium Sulfate, chat lam trang quang hoc Optical brightener, SCMC, Nipaxite SOPP,

huong thom

2.4.3.5 Bot giat Surf

Thanh phan chinh: Sodium Sulfate, Sodium Linear Alklylbenzene Sulfonate,

Sodium Carbonate, Sodium Lauryl Sulfate, Sodium silicate, Sodium Carboxy

Methyl] cellulose, Sodium Methyl Ester Sulfonate, chat thom, Calcium Carbonate, Disodium Distyrybiphenyl Disulfonate, C1 74160, Cl 11680, Cl 74260, Cl 60725

Trang 29

2.5 CAC TIEU CHUAN CỦA BỘT GIẶT THÀNH PHẨM

Bột giặt tổng hợp gia dụng có chất lượng phù hợp với quy định các chỉ tiêu trong bang 2.1 va bang 2.2

2.5.1 Các chỉ tiêu ngoại quan

Bảng 2.1 Các chỉ tiêu ngoại quan

TCYVN 5720:2001 64 TCN 31-92

1 Kết cầu | Hỗn hợp đồng nhất ở dạng Hỗn hợp đồng nhất ở dạng bột sản phâm bột, kích thước hạt phải đêu hoặc dạng hạt, tơi xôp không vón

nhau, tơi xôp, không vón CỤC

2 Mau Trang hoặc xanh nhạt Màu trắng hoặc cho phép điểm

thêm các hạt phụ gia màu

Trang 30

1 Ham luong chat hoat động bề mặt 20 15 20

(DBSNa) tinh bang phân trăm khôi lượng,

không nhỏ hơn

2 Tống hàm lượng phốt phát (qui ra P;O;) 5 3 5

tính băng phân tram khôi lượng, không nhỏ

hơn

3 Độ pH của dung dịch bột giặt 1% trong | 9- 11 9-11 9-11 nước cât

4 Hàm lượng nước và chất bay hơi, tính 6 8 12

băng phân tram khôi lượng, không lớn hơn

5 Hàm lượng chất không tan trong nước tính 1 5 3

băng phân trăm khôi lượng, không lớn hơn

6 Thể tích cột bọt của dung dịch bột giặt 1%,| 500 | 450 -

tính băng ml, không nhỏ hơn

7 Độ ồn định cột bọt, tinh bang %:

8 Khối lượng riêng tính bằng g/ml, không | 0,25 0,30 -

Trang 31

CHUONG III

THUC NGHIEM

3.1 CAC MAU THUC HIEN

Các loại bột giặt mẫu được mua ngẫu nhiên ở tại TPCT bao gồm các loại:

Omo, Viso, Net, Lix, Suít, Tide, Vì Dân, Dạ Lan, Da So, Đức Giang (được mua ở

Quận Ninh Kiều Thành Phố Cần Thơ),

Tiến hành phân tích mẫu với các Tiêu chuẩn Việt Nam 5720:2001, Tiêu chuẩn ngành 64 TCN 31-92 với dụng cụ và hóa chất ở phòng thí nghiệm

Với các mẫu như sau:

Mẫu 1: Omo đánh bật vết bân trong một lần giặt

Mẫu 2: Viso hương chanh trắng sang

Mẫu 3: Net hương hoa sứ

Mẫu 4: Lix hương hoa xuân Extra

Mẫu 5: Surf bọt oxy ngát hương xuân

Mẫu 6: Tide hương downy

Mẫu 7: Vì Dân

Mẫu 8: Daso

Mau 9: Da Lan

Mẫu 10: Đức Giang

Ngày đăng: 09/03/2014, 12:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w