1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp tố chức trò chơi vận động ngoài trời nhằm phát triển năng lực tri giác không gian cho trẻ mẫu giáo 5 6 tuối

232 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện Pháp Tổ Chức Trò Chơi Vận Động Ngoài Trời Nhằm Phát Triển Năng Lực Tri Giác Không Gian Cho Trẻ Mẫu Giáo 5-6 Tuổi
Tác giả Dương Thị Phương Thào
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Hằng Nga
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Giáo Dục Mầm Non
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 232
Dung lượng 16,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mối quan hệ giữa các biện pháp lồ chức trò chơi vận dộng ngoài trời nhăm phát triển năng lực tri giác không gian cho trê mầu giáo 5-6 tuối ...100Biếu đồ 2.1.. Trong một nghiên cứu cùa nh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH

I I

Dưong Thị Phuong Thâo

BIỆN PHÁP TÔ CHÚC TRÒ CHOI VẶN ĐỘNG

NGOÀI TRỜI NHẰM PHÁT TRIÉN NĂNG LỤC

TRI GIÁC KHÔNG GIAN CHO TRẺ

MẢƯ GIÁO 5-6 TƯÓI

Chuyên ngành: Giáo dục mầm non

Mã số: 8140101

LUẬN VÀN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẢN KHOA HỌC:

TS NGƯYẺN THỊ HẢNG NGA

Thành phố Hồ Chí Minh - 2022

Trang 2

luận vãn là trung thực và chưa được ai công bo trong bất kì công trình nào khác.

Tác giá luận văn

Đương Thị Phương Thào

Trang 3

tập the và cá nhân.

Tôi xin tràn trọng cam ơn Ban Giám Hiệu, phòng Đào tạo, Thư viện và quý thầy cô khoa Giáo dục mam non và phòng sau đại hục trường Dại học Sư phạm Thành Phố Hồ Chí Minh đà tạo mọi diều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận vàn

TÔI xin bày tó lòng biểt ơn den TS Nguyen Thị Hang Nga - người dã tận tâm hướng dần tôi trong quá trình thực hiện đe tài

Tôi xin trân trọng câm ơn Ban Giám hiệu và tập the giáo viền trường mầm non Huỳnh Thị Mai, Thành phố Tân An, tinh Long An đà giúp đờ tôi trong suốt thời gian liến hành thục nghiệm

đề tài

Cuối cùng, tôi muốn bày tó lòng biết ơn sầu sắc đến gia dinh, người thân và bạn bè đà luôn

lả điểm tựa vừng chác để lôi có thể hoãn thảnh đề tài này

Thành phố Hồ Chi Minh, ngày 18 tháng 04 năm 2022

Học viên

Dương Thị Phương Thào

Trang 4

I ởi cam đoan

Lời câm ơn

Mục lục

Danh mục các lir viết tắt

Danh mục các bang biểu

Danh mục các hình vè biêu đồ

MỞ ĐÀU 1Chương 1 CO SỜ LÝ LUẬN CÙA BIỆN PHẤP TÓ CHÚC TRÒ CHƠI

VẬN DỌNG NGOÀI TRỜI NHẦM PHÁT TRIỂN NẢNG LỤC TRI GIÁC KHÔNG GIAN CHO TRẼ MÁU GIÁO 5-6

TUÓI 111.1 Tông quan vấn đề nghiên cứu 111.1.1 Nhùng nghiên cứu về tri giác không gian và nâng lực tri giác không

gian 111.1.2 Những nghiên cứu trỏ chơi vận động ngoài tròi và biện pháp tố chức

trỏ choi vận động ngoài trời nhàm phát triển năng lực tri giác không gian cho tre 141.2 Cư sỡ lý luận vè biện pháp lỗ chức trò chơi vận động ngoài trời nham

phát triển năng lực tri giác không gian cho tre mầu giáo 5-6 tuồi 171.2.1 Năng lực tri giác không gian cùa tre 5-6 tuồi 171.2.2 Trò chơi vận động ngoài trời 361.2.3 Biện pháp tô chức trò chơi vận động ngoài trời nhăm phát triên năng

lực tri giác không gian cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuồi 49Tiều kết chương 1 51Chương 2 THỤC TRẠNG BIÊN PHẤP TO CHÚC TRÒ CHOI VÀN DỘNG NGOÀI TRỜI

NHÀM PHÁT TRIÉN NÀNG LỤC TRIGIÁC KHÔNG GIAN CHO TRE MÀU GIÁO 5-6 TUOI 542.1 Mục đích khào sát thực trạng 54

Trang 5

2.4 Phương pháp khao sát thực ữạng 55

2.5 Thời gian kháo sát thực trạng 62

2.6 Kct quá kháo sát thực trạng 62

Tiều kct chương 2 85

Chương 3 XÂY DựNG VÀ THỤC NGHIỆM BlẸN PHÁP Tô CHỨC TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG NGOÀI TRỜI NHÂM PHÁT TRIÉN NÂNG LỤC TRI GIẤC KHÔNG GIAN CHO TRẺ MÀL GIÁO 5-6 TƯỚI 87

3.1 Cơ sỡ khoa học cua việc xây dựng biện pháp lồ chức trò chơi vận động ngoài ưởi nhàm phát tricn năng lực tri giác không gian cho trỏ mẫu giáo 5-6 tuồi 87 3.1.1 Cơ sờ lý luận 87

3.1.2 Cơ sớ thực tiền 87

3.2 Nguyên tấc đề xuất các biện pháp tổ chức trò chơi vận động ngoài trời nhằm phát triển nãng lực tri giác không gian cho tré mảu giáo 5-6 tuổi 88

3.3 De xuất một số biện pháp tổ chức trỏ chơi vận động ngoài trời nhăm phát triền năng lực tri giác không gian cho tre mầu giáo 5-6 tuồi 89

3.3.1 Các biện pháp đề xuất 89

3.3.2 Mục đích, yêu cầu cách thức thực hiện các biện pháp đề xuất 89

3.3.3 Mối quan hệ giừa các biện pháp 98

3.4 Thực nghiệm biện pháp tố chức trò chơi vận động ngoài trời nhằm p hát triền nâng lực tri giác không gian cho trẻ mầu giáo 5-6 tuổi 100

3.4.1 Mục đích thực nghiệm 100

3.4.2 Thời gian và dịa diem thực nghiệm 100

3.4.3 Nội dung thực nghiệm 101

3.4.4 Khách thể thực nghiệm 101

3.4.5 Điều kiện tiển hành thực nghiệm 101

3.4.6 Tien trình thực nghiệm 102

3.4.7 Phuong pháp đánh giá kết quá thục nghiệm 103

3.4.8 Kốl quà thực nghiệm 103

Trang 6

KÉT l.UẬN VÀ KIÊN NGHỊ 135 TÀI LIỆU THAM KHÁO 140 PHỤ LỤC

Trang 7

CBQL Cán bộ quan lý

Trang 8

Bàng 2.2 Tiêu chí đánh giá tổ chức trò chơi vặn dộng ngoài trời của giáo viên mầm non 57Báng 2.3 Thang diem bài khao sát mức độ nâng lực TGKG cho ire MG 5-6 tuổi 61

Báng 2.4 Nhận thức của giáo viên về khái niệm năng lực tri giác không gian 62Báng 2.5 Nhận thức cùa giáo viên về tầm quan trọng cua năng lực tri giác không gian 63Báng 2.6 Nhận thức cùa giáo viên và cán bộ quán lý về đặc diem năng lực tri giác không

gian của trê 5-6 tuổi 64Bang 2.7 Nhận thức cua giáo viên về nội dung phát triền nâng lực tri giác không gian cho

tre 5-6 tuổi 65Báng 2.8 Phát triển năng lực tri giác không gian cho tre 5-6 tuôi thông qua các hoạt dộng ớ

trường mầm non 66Bàng 2.9 Mức độ cần thiết của việc phát triền nâng lực tri giác không gian cho tre 5-6 tuổi

băng biện pháp tố chức trò chơi vận động ngoài trời 67Bang 2.10 Kết quà phân tích kế hoạch giáo dục dành cho tré 5-6 tuồi cùa giáo viên mầm

non 67Báng 2.11 Kết quà phân lích kế hoạch lô chức trò chơi vận động ngoài trời dành cho trò 5 -6

tuồi cùa giáo viên mẩm non 69Băng 2 12 Thực trạng phát triền nãng lực tri giác không gian cho tre 5-6 tuồi bang các biện

pháp tổ chức trỏ chơi vận động ngoài trời 70Báng 2.13 Thực trạng các biện pháp tồ chức trò chơi vận động ngoài trời nhằm phát triền

năng lực tri giác không gian cho tre 5-6 tuồi mà giáo viên đang áp dụng ỡ trường mầm non 71Báng 2.14 Bâng kết quà quan sát lỗ chức trò chơi vận động ngoài trời cho tre

5-6 tuổi ờ trường mẩm non 73Bàng 2.15 Những khó khản của giáo viên mầm non khi thực hiện biện pháp tổ chức trò

chơi vận động ngoài trời nhăm phát triển năng lực tri giác không gian cho tre mầu giáo 5-6 tuồi 76

Trang 9

81Báng 3.1 Mức độ năng lực tri giác không gian cua tre mầu giáo 5-6 tuồi ớ nhóm đối chứng

và thực nghiệm trước thực nghiệm 103Bâng 3.2 Mức độ nâng lực tri giác không gian của tré mầu giáo 5-6 tuổi ở nhóm dồi chứng

và thực nghiêm trước thực nghiệm qua kết quà thực hiện từng bài tập 105Bàng 3.3 Mức dộ năng lực tri giác không gian của tre nhóm dối chửng và nhóm thực

nghiệm sau thực nghiệm 111

Báng 3.4 Mức độ năng lực tri giác không gian cua tre mầu giáo 5-6 tuồi ớ nhóm đối chứng

và thực nghiệm sau thực nghiệm qua kết quá thực hiện từng bài tập 113Bang 3.5 Kiêm định hiệu quá thực nghiệm ớ nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng sau

thực nghiệm 119

Bàng 3.6 Mức dộ năng lực tri giác không gian cùa tre ờ nhóm thực nghiệm, đối chứng

trước và sau thực nghiệm 120Báng 3.7 Mức độ năng lực tri giác không gian của trẻ nhóm thục nghiệm và nhóm đối

chứng giữa tnrớc và sau thực nghiệm qua kểt qua thực hiện tửng bài tập 122Bang 3.8 Kiêm định hiệu quá thực nghiệm ớ nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng giừa

trước và sau thực nghiệm 127Bàng 3.9 Bàng thống kê tính cấp thiết và khá thi của các biện pháp 131

DANH MỤC CÁC HÌNH VẺ, BIÉU ĐÔ

Hình 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp lồ chức trò chơi vận dộng ngoài trời nhăm phát

triển năng lực tri giác không gian cho trê mầu giáo 5-6 tuối 100Biếu đồ 2.1 Mức độ tri giác không gian cho trê mầu giáo 5-6 tuổi ớ trường mầm non79Biểu đồ 2.2 Mức độ năng lực tri giác không gian cùa tre mầu giáo 5 -6 tuối ớ từng nhóm bài tập 82Biểu đo 3.1 Mức dộ nãng lực tn giác không gian cùa tre mầu giáo 5-6 tuổi ờ nhóm đối

chứng vã thực nghiệm tnrớc thực nghiệm 104Biếu đồ 3.2 Mức độ phát triển năng lực tri giác không gian cùa trê mẫu giáo

5-6 tuồi ờ nhóm đối chứng và thực nghiệm trước thực nghiệm 106

Trang 10

Biểu đo 3.4 Mức dộ nãng lực tri giác không gian cùa tre mầu giáo 5-6 tuổi ờ nhóm đối

chứng và thực nghiệm sau thực nghiệm 111Biếu đo 3.5 Mức độ năng lực tri giác không gian ớ tùng bài tập của tre mầu giáo 5-6 tuổi ờ

nhóm đối chứng và thực nghiệm sau thực nghiệm 114Biểu đồ 3.6 Mức độ phát triển nàng lực tri giác không gian của tre mẫu giáo

5-6 tuôi ờ nhóm đối chứng và thực nghiệm sau thực nghiệm 114Biếu đồ 3.7 Mức độ nâng lực tri giác không gian của trê nhóm đối chứng và nhóm thực

nghiệm giữa trước và sau thực nghiệm 120Biếu đồ 3.8 Mữc độ năng lực tri giác không gian cúa trê nhóm thực nghiệm và nhóm đổi

chứng giữa trước và sau thục nghiệm qua kết quã thực hiện từng bài tập 123Biểu đồ 3.9 Mức độ phát triển nàng lực tri giác không gian của tre nhóm thực nghiệm và

nhóm dối chửng giữa trước và sau thực nghiệm 125

Trang 11

(Arnaud Saj Koviljka Brasnikov Stefan Elmer 2015) Tri giác về không gian và quan hệ không gian giúp cho tre có the xác dinh chính xác vị trí cùa các đồi tượng và điều hướng thành cõng trong môi trường sống của tre Bên cạnh đó việc sừ dụng ngôn ngữ không gian cho phép tre thè hiện nhu cầu và mối quan tâm cua mình cũng như g iúp tré thuận lợi hơn trong việc mô tá và thão luận về the giới xung quanh cùa tre Nhùng điều này rất quan trụng

và hữu ích dối VỚI cuộc sống hàng ngày của trè và dó cũng là những năng lực ban dàu hên quan đến việc thực hiện toán hục sau này của trê (Platas P.M 2017) Tác giá Nguyền Mạnh Tuấn khăng định rằng năng lực tri giác không gian chiếm vị trí quan trọng trong quá trình nhận thức thế giới xung quanh cũng như trong học tập môn toán và nhiều môn khoa học sau này của trê (Nguyền Mạnh Tuấn, 2011) Trong một nghiên cứu vẻ sự đóng góp cùa khá năng không gian cho thảnh tựu toán học ờ tuổi ấu thơ từ 5 đến 7 tuổi cùa nhóm tác giã thuộc dại học London Vương quốc Anh (Katie A Gilligan EiriniFlouri Emily K.Farren, 2017)

dã chi ra ràng khá năng không gian bao gồm tri giác không gian, hiến thị không gian và tư duy không gian tốt có liên quan đen sự thành công trong các lình vực khoa học công nghệ,

kỹ thuật và toán học (STEM) Bên cạnh đó một số nghiên cứu cùa các nhà nhà tâm lý học phương tây (Thurstone Guilford Lacy) trong các bài khao sát trí tuệ (IQ test) đã chứng minh lảng trè có tri giác không gian tốt thì kểt quá học nhừng môn hình học, đại số se cao ờ bậc phỗ thông (được trích dẫn bời Nguyễn Thị Hằng Nga 2017)

Tác giá El Tiheeva dã khăng định trong n ghiên cứu cùa minh rang phát triền định hướng không gian (DIIKG) trong dó có tri giác không gian (TGKG) rất cần thiết ngay từ đầu tuồi mầu giáo (MG) (Nguyen Ánh Tuyết và Nguyễn Thị Nhu Mai 2009) Vi thế việc phát triển năng lực tri giác không gian cho tré cẩn được tiến hành ngay tử lứa tuổi nãy đe giúp tre thích nghi và thực hiện hiệu quả các hoạt động trong đời sống cùa tre

Trang 12

Hoạt động chú đạo cùa trẻ mẫu giáo ớ trường mầm non là hoạt động vui chơi Hoạt dộng vui chơi dược xem như một phương tiện giáo dục hiệu quã dối với tre (Chu Thị Hồng Nhung, 2014); "Chơi mà học, học mà chơi’*, đây là nét đặc trưng trong hoạt động học tập của tre mầu giáo Nhác đến hoạt động vui chơi phải nói đến hoạt động vui chơi ngoài trời và trong đõ trò chơi vận động ngoài trời là loại trò choi được tre yêu thích cùng như mang lại nhiêu lựi ích cho sự phát triển cũa tre Khi tham gia các trò chơi vận dộng ngoài trời

(TCVĐNT) sẽ giúp tré phát triền thề chất, giám cảng thăng, tạo tinh thằn sàng khoái, rèn luyện các kỳ năng vận động th ô vận dộng tinh, khi thực hiện các vận dộng dó sẽ giúp tâng lượng máu lên não kích thích dần truyền thần kinh chinh điều này SỄ giúp cái thiện chức năng riiìo và giúp tre tâng sự tập trung chú ý đe nhận thức tốt hơn (P Tomporowski c Davis, p Miller J Naglieri, 2008) Trong một nghiên cứu cùa nhóm tác giá Thố Nhĩ Kỹ về ánh hương cùa hoạt động vui chơi ngoài trởi trong đó bao gồm trò chơi vận động ngoài trời dối với sự phát triển cùa tre mầm non dược dàng trên tạp chí Giáo dục Nam Phi năm 2017, cho răn g các hoạt động ngoài trời nói chung giúp cài thiện rất tốt những kỹ năng về nhận thức, vận dộng và giao tiếp ngôn ngữ cho trê mầm non Nhiều nền giáo dục trên thế giới như Mỳ (Carr Victoria, Eleanor Lư ke 11, 2014), Anh (Waller Tim 2007), úc (Wallchow Brian Mike Brown 2011), Đan Mạch Thụy Điển, Na Uy (Sandscter Hansen Ellen Bcate.Trond L Hagen, 2016) từ lâu đà rat chú trọng đến việc khuyển khích tre mầm non dành nhiều thời gian tham gia các trò chơi vận dộng ngoài trời và xem dó như m ột phương tiện hữu Inệu dế thúc đầy sự phát triền cua tre về nhiều mặt Khi tham gia cảc trô chơi vận động ngoài trời chính nội dung chơi, luật chơi, hành dộng chơi và không gian rộng lớn ngoài trời với nhiều đối tượng ớ nhừng VỊ trí khác nhau yêu cầu tré cẩn phái vận dụng năng lực tri giác không gian đề biết giữ khoảng cách không gian thích hợp VỚI bạn điều hướng khi di chuyến, xác định chính xác vị trí cua các đối tượng bằng các giác quan, nhận thức VC mối quan hệ không gian giữa các đối tượng đề thực hi ện các hành động chơi phù hợp cũng như việc trẻ sử dụng ngôn ngừ không gian đế trao đôi với nhau trong quá trình tham gia trô chơi Như vậy trò chơi vận động ngoài trời có thể dược khai thác như một phương tiện dê qua dó phát triển nãng lực tri giác không gian cho trẻ

Nội dung phát triển tri giác không gian cho tre mẫu giáo 5 -6 tuổi dã dược chương trinh giáo dục mồm non (GDMN) quan tàm và thực hiện tích hợp (hông qua nhiều hoạt

Trang 13

động khác nhau ơ trường mam non Tuy nhiên trò chơi vận động ngoài trời là một trong nhừng trò chơi có nhiều tiềm nảng trong việc phát triền năng lực tri giác không gian cho trỏ nếu được tố chức một cách khoa hục The nhưng trên thực tế giáo viên ít quan tâm đến việc khai thác trò chơi vận dộng ngoài trời như một phương tiện để phát triển nảng lực (ri giác không gian cho (rẽ cùng như chưa cỏ công trình khoa học nào nghiên cửu về các biện pháp

tồ chức trò chơi vận dộng ngoài trời nhăm phát triển năng lực tri giác không gian cho tre mầu giáo 5-6 tuổi

Xuất phát từ lý luận và thực tiền dó chúng tôi quyết định nghiên cửu đồ tài "hiện pháp tố chức trò chơi vặn dộng ngoài trời nhằm phát triển niíng lực tri giác không gian cho trê mẫu giáo 5-6 tuối" để làm để tài luận vãn thạc sĩ.

2 Mục đích nghiên cún

De xuất các biện pháp (ổ chức TCVDNT nhầ m phát triền náng lực TGKG cho tre

MG 5-6 tuồi

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thê nghiên cứu

Quá trình tổ chức TCVĐNT cho tré MG 5-6 tuồi

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp TCVĐNT nhằm phát triền năng lực TGKG cho tré MG 5-6 tuổi

4 Giả thuyết khoa học

Neu xây dựng dược cơ sờ lý luận và làm rõ thực trạng biện pháp tồ chức trò chơi vận động ngoài trời nhăm phát triển náng lực tri giác không gian cho trê mầu giáo 5 -6 tuổi tại một số trưởng M \ ờ thành phố Tân An tinh Long An thì có thề đề xuất được mộ t số biện pháp tổ chức trò chơi vận động ngoài trời nhẩm phát triền năng lực tri giác không gian cho tré mầu giáo 5-6 tuồi tại đây đạt hiệu quá hơn

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài tập trung giai quyết những nhiệm vụ chính sau dây:

5.1 Nghiên cứu cơ sờ lý luận về b iện pháp lồ chức TCVDNT nhầm phát triển nãng

lực TGKG cho trc MG 5-6 tuồi

5.2 Khao sát thực trạng biện pháp tố chức TCVĐNT nhăm phát triển năng lực

TGKG cho tre MG 5 -6 tuồi ờ một số trường mầm non công lập trên địa bàn thành phó 'Ian

Trang 14

An, tinh Long An.

5 3 De xuất và thực nghiệm một số biện pháp tổ chức TCVDNT nhầm phát triển nãng lực TGKG cho trè MG 5 -6 tuổi tại một số trường MN ớ thành phố Tân An, tinh Long An

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu cùa dồ tài

6.1 Giới hạn về nội dung nghiên cứu

Đe tài nghiên cứu biện p háp tố chức TCVĐNT nhảm phát triển nãng lực TGKG cho tre MG 5 -6 luôi Trong đó TCVĐNT là những trỏ chơi vận động được tổ chức (rong hoạt động ngoài trời của tré MG 5 -6 tuổi, đề lài tập (rung nghiên cứu về một số trò chơi vận dộng phù hợp với diểu kiện sân bãi ớ ngoài trời, bao gồm trò chơi dân gian và (rò chơi cỏ tác giã Dồng thời đề tài chi tập trung nghiên cữu các biện pháp tồ chức TCVDNT nhàm phát triển nãng lực TGKG ve hướng, vị trí khoáng cách vã quan hệ vị trí cùa các đối tượng khi người tri giác lấ y ban thân lãm chuẩn, người khác làm chuẩn và lấy vật bất kỹ làm chuẩn

6.2 Giới hạn về dịa bàn nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành tại 9 trường mầm non mẫu giáo công lập trên địa bàn thành phố Tân An tinh Long An: Trường mầm non Huỳnh Thị Mai trưởng mầu g iáo Măng Non trường mầu giáo Hưởng Thọ Phú trường mầu giáo Bình Minh, trường mẫu giáo phường 6 trưởng mãu giáo Tàn Khánh, trường mầu giáo Khánh Hậu, trường mầu giáo Họa

Mi trường mầu giáo Rạng Dông

7 Phương pháp luận và phưoug pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp luận

Tiếp cận hoạt dộng

Hoạt động vui chơi là hoạt động mang tính văn hóa ánh hường đến sự phát triên tâm

li nói chung vã năng lực tri giác không gian nói riêng Việc sử dụng TCVĐNT như một phương tiện giáo dục là một hướng cụ thè cua tiếp cận hoạt động trong giáo dục Vì vậy, biện pháp lồ chức TCVĐNT được xem như một thành tố cùa quá trình giáo dục dồng thời

là yếu tố ảnh hường sự phát tricn tâm lý cùa trê Hoạt động nói chung và TCVĐNT nói ricng có hai hình thức: bên ngoài và bên trong Hình thức bên ngoài là hành động cùng nhau cùa tre và người lớn hình thức bên trong là sự lự lập kế hoạch cùa ire và ire có thể thực hiện

Trang 15

một cách độc lập theo kế hoạch.

Tiếp cận hệ thổng - cáu trúc

Tổ chức TCVĐNT là một quá trình giáo dục trọn vẹn Trong đó mục ti êu giáo dục là nhàm phát tricn năng lực TGKG cho tre Sừ dụng TCVDNT như là thành tổ phương tiện nhăm phát triền năng lực TGKG cho tre 5 -6 tuồi Biện pháp tô chức TCVĐNT là thành tố phương pháp - biện pháp cùa quá trình giáo dục này Biện pháp tố chức TCVĐN T được xem xét như một thành tố cứa quá trình giáo dục, đồng thời là yếu tố phái triển lâm lí cùa trê Hoạt động nói chung và TCVDNT nói riêng có hai hình thức: bên ngoài và bên irong Hình thức bên ngoài là hoạt dộng cùng nhau cùa trê với ngưởi lớn hoặc h oạt động cùa trè dưới sự hướng dần cùa người lớn hình thức bên trong là sự tự lập ke hoạch cua tre và tre có the thực hiện một cách độc lập theo ké hoạch

Dổi tuyng

Thu thập, hệ thống và phân lích các công trình nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước VC TCVĐNT, các còng trình nghiên cứu về biện pháp tố chức TCVĐNT và các công trình nghiên cứu về biện pháp tô chức TCVĐNT nhảm phát tricn nâng lực TGKG cho trẻ

MG 5-6 tuồi

Thu thập, phân tích, lỗng hựp và hộ thống hóa các lý thuyết về TCVĐNT, năng lực TGKG cùa tre 5 -6 tuồi, biện pháp tô chúc TCVĐNT nhầm phát triển năng lực TGKG cho trê MG 5-6 tuổi qua sách, báo tụp chí khoa học và các công (linh nghiên cứu khoa học

Trang 16

Biện pháp lỗ chức TCVĐNT cua giáo viên.

Bước 1: Xây dựng liêu chí quan sát

Bước 2: Quan sát thử trên I TCVĐNT đe điều chinh bàng liêu chí

Bước 3: Quan sát các biện pháp tồ chức TCVDNT của GV

Bước 4: Xứ lý thông tin thu thập

Mầu quan sát

Chúng tôi dự định quan sát giáo vicn tô chức TCVĐNT cho trc MG 5 -6 tuối ở 4 trường mầm non, mẫu giáo trên địa bàn thành phố 'lan An, tinh Long An Mồi trường là 2 TCVĐNT

7.2.3 Phương pháp diều tra bằng báng hòi

Phiếu diều tra bang báng hỏi lập trung vào các nội dung sau:

- Nhận thức cùa GVMN về biện pháp (ổ chức TCVĐNT nhầm phát triển năng lực

Trang 17

TGKG cho trê MG 5 -6 tuồi (nhận thức VC nãng lực TGKG dặc diêm năng lực TGKG cùa trê 5-6 tuồi, biện pháp tố chức TCVĐNT nhảm phát triền năng lực TGKG cho tre MG 5-6 tuổi).

- Thực trạng biện pháp lồ chức TCVĐNT nhảm phát triền núng lực TGKG cho trẻ

MG 5-6 tuổi

• Những khó khăn và đề xuất cua GVMN về biện pháp tô chức TCVĐNT nhảm phát triền nảng lực TGKG cho tre MG 5-6 tuồi

Quy trình xây dựng háng hói

Bước 1: Xây dựng báng hoi

Bước 2: Lấy ý kiến chuyên gia

Bưóc 3: Thừ mầu bang hoi (01 nhóm)

Bước 4: Tiến hành đưa bàng hòi

Bước 5: Thu thập và xứ lý số liệu

Mẩu điều tra

Chúng tôi dự dinh chọn mầu có chu dích phát bàng hòi cho 59 cán bộ quàn lý và giáo viên đang dạy lớp mẫu giáo 5-6 tuổi

Câu hoi phong vấn dành cho GVMN dang dạy tré 5-6 tuổi, gồm những nội dung sau:

• Nhận thức của GVMN VC biện pháp tô chức TCVDNT nhàm phát tricn năng lực TGKG cho trê MG 5 -6 tuồi (nhận thức về năng lực TGKG, đặc diem năng lực TGKG cùa trc MG 5-6 tuổi, biện pháp tô chức TCVĐNT nhảm phát triển nãng lực TGKG cho tre MG 5-6 tuồi)

- Thực trụng biện pháp tô chức TCVĐNT nhàm phát then nâng lực TGKG cho tre

MG 5-6 tuổi

- Nhùng khó khăn và đề xuất cúa GVMN về biện pháp tố chức TCVĐNT nhàm phát triển năng lục TGKG cho tre MG 5-6 tuổi

Trang 18

Phân tích hồ sơ trên cãc khách the là GVMN.

7.2.6 Phương pháp th ire nghiệm

Trang 19

MG 5-6 tuổi Kct quà này sẽ là minh chứng tốt dê làm nguồn động lực c ho giáo viên mạnh dạng vận dụng các biện pháp tố chức TCVĐNT nhằm phát triển nãng lực TGKG cho tre

Trang 21

Chương 1 CO SỞ LÝ LUẬN cũA BIỆN PHÁP TÓ CHÚC TRÒ

LỤC TRI GIÁC KHÔNG GIAN CHO TRẺ

MẤU GIÁO 5-6 TUỔI

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Những nghiên cứu về tri giác khống gian và năng lực tri giác không gian

Vào đầu thế ký XX một số nhà tâm lý học trên thể giới đã tập trung nghi ên cửu sự phát tricn TGKG xem xét TGKG như là một thành tố cùa quá trình DHTK.G trong mối quan hộ với sự phát triền nhận thức KG cùa con người Trong đó, tri giúc không gian {space perception)được hiểu là sự phàn ánh trực quan các thuộc tính KG cùa thế giới xung quanh, tri giác hình dạng, kich thước, màu sẳc và các đặc điềm khác cùa các dồi tượng tương quan vị trí giữa chúng, trong dò có sự tham gia cùa các giác quan như thị giác, cơ khớp - vận dộng, xúc giác và hệ liền dinh (Trần Thị Ngọc Trâm 2003) Trong (ri giác các

thuộc tính KG cùa các sự vật các cám giác khác nhau dóng vai trò quan trọng, đặc biệt là thị giác và câm giác vận dộng Mắt có ý nghĩa vượt trội trong đinh hướng the giới xung quanh I.M Sechenov khi xem xét vai trò của thị giác trong p hát triển tâm lí cho ràng định hướng bảng mắt đông vai trỏ chu đạo Hầu hết các nghiên cứu đâ lảm rô cơ chế hình thành và chi

ra được những yếu lố ành hường đen khả nãng nhặn thức KG của con người gom có: di truyền, môi trường, tâm lí học thẩn kinh V V

Năm 1927 nhà tâm li học Thụy sĩ Jean Piaget (1896-1980) đã nghiên cứu sự phát triển ơ tre cm các cơ chế cho phép kiếm soát những hành động trong KG và hình dung những quan hệ KG Õng đà chi ra sụ phát triên khá năng KG cùa tré qua suốt các giai đoạn: cám giác - vận động, tư duy liền thao tác thao tác cụ the thao tác chính thức Óng cho răng

sự phát triển nhận thức KG và sự TGKG là kết quá cũa quá trình trê lự lích lũy kinh nghiệm

cá nhân thông qua các hoạt động hằng ngày Sự phát tricn này diễn ra theo cơ chề thích nghi gồm có dồng hóa và diều ứng để lãm thay đối hoặc hình thành cấu trúc mới, lừ đó làm phong phú hơn vốn biếu

Trang 22

tượng KG và phát tricn khả năng TGKG cho tre (Trương Thị Xuân Huệ 2016) Kct qua nghiên cứu cùa 1.Piaget đưa tới sự phân biệt một không gian hành động được tạo nên từ lúc trê 18 tháng và một không gian biểu tượng từ tuồi nà y trớ đi Từ 18 tháng trớ di trè dần dẩn

có khá năng hành dộng "nhập tâm" liên quan dến những vật không có mặt, nhimg trẻ đà cỏ thế lường tượng Dạt được KG biểu tượng như thế là gắn lien VỚI xuất hiện chức nâng kỷ hiệu chung, kha năng gợi len các vật cá c tình huống không hiện hừu băng cách dùng nhừng dắu hiệu và tirợng trưng Bẽn cạnh đó ông luôn đề cao tính tích cực tự lực cùa tre trong các hoạt động khám phá trai nghiệm nhăm tích lũy kinh nghiệm cá nhàn Quan điểm cua ông cho đến hiện nay vẫn còn ng uyên giá trị vã đang được các nhà GDMN đánh giá cao phù hợp với bán chất quá trình phát triền nhận thức KG cùa trè nói riêng và quá trình hình thành bicu lượng nói chung Tuy nhiên Piaget chưa chú ý đũng mức đến vai trò cua các tác dộng

sư phạm, là chất xúc tác hữu hiệu giúp cho quá trình học tập cùa tre diễn ra hiệu quà hơn.Trong khi đỏ các nhà tâm lí học phương Tây như: L.L Thunrstone (1938) G ui ford

và Lacy (1957) Maark Me Gee (1979), Howard Gardner (1983), rất đề cao vai trò của nhà giáo dục và các hoạt động giáo dục Hụ không chỉ phân tích sâu từng nàng lực KG cụ thê

mà còn gẩn liền với việc ứng dụng chúng vào các lình vực đời sống cúa con người Các nhà khoa học cho ràng sự tác động kịp thời của người lớn den sự phát triền cúa tre là vô cùng cần thiết, giúp tre sớm bộc lộ tài năng, cùng như tiềm năng toán học ngay từ nho (Nguyền Ánh Tuyết, Dinh Văn Vang, Nguyền Thị Hòa 1996)

Vào năm 1957, các bài test đo hệ số trí tuệ cùa các nhà khoa học như: Thurstonc, Guilford Lacy đà chứng minh rang ờ nhùng tre có khù nàng TGKG tốt thì kết quà học những mòn như hình học dại số cũng sẽ cao (Nguyền Thị Hằng Nga, 2017) Các nghiên cứu này cùng chì ra răng kha năng nhặn thức KG không chi giúp tre học toán, mà còn thực hiện một cách có hiệu qua nhiều hoạt dộng khác trong cuộc sổng Ngoài ra, các nhà tâm lí học còn chì ra sụ tác động ngược trơ lại cùa các hoạt động đa dạng khác như: hoạt động vui chơi, tạo hình, vận động, lao động đen sự phát triền kha năngTGKG cùa trê Thông qua các hoạt động này, tre được va chạm với các tình huống định hướng trong không gian đa chiều, đòi hỏi tre phai vận dụng triệt đê nhừng gi đa biết đế giái quyết vấn đề một cách sáng tạo và hựp lí Nhở đó nàng lực TG không gian của trê được phát triển cao hon Nh ư vậy có thê thấy rang các nhà tâm lí học phương Tây thế hệ sau này dã nhận ra vai trò đặc biệt quan

Trang 23

trọng cùa quá trình giáo dục nhầm phát triển TGKG cho trè nhó (Addis M 2002 &De Vary

Sh 2008)

EI Tiheeva chứng minh: “DIIKG phát triển kém hơn định hướ ng vẻ các thuộc tính cảm tính khác (màu sắc hình dạng) Nhưng sự phát triển ĐHKG bao gồm TGKG là rất cần thiết ngay từ đầu tuồi MG (Nguyền Ánh Tuyết và Nguyền Thị Như Mai 2009)

s D Lutskovskaya nghiên cứu quá trình hình thành biếu tượng KG ờ trè MG từng cho ràng ơ tuồi MG ĐHKG phần lởn diễn ra theo kiểu chia nhô các mien KG, trong những vùng rời rạc nhau, vì có nhiều yếu tố tác dộng lên quá trình này Biếu tượng về KG trong ý thức cũa trê bị cát đoạn và ớ mức độ hiếu biết khác nhau lã một trong những yếu tố chính.Các công trình nghiên cứu cua các nhà tâm lí - giáo dục học ơ Việt Nam như Nguyền Thanh Sơn Dào Như Trang Trịnh Minh Loan Trương Xuân Huệ Nguyễn Duy Thuận Đinh Thị Nhung Nguyễn Mạnh Tuấn Đỗ Thị Minh Liên Lê Thị Thanh Nga Nguyền Thị nàng Nga cùng quan niệm TGKG lã "năng lực của con người tri giác những thuộc tính

KG cùa the giới xung quanh: kích thước, hình dạng cua các đối tượng vã tương quan vị trí giừa chúng" (Nguyền Thị Hăng Nga, 2017, Đinh Thị Nhung 2010 Đỗ Minh Liên 2008 &Nguyễn Mạnh Tuấn 2011)

Tóm lại, việc phán tích các công trình nghiên cứu tâm lý giáo dục học về TGKG và nâng lực TGKG cho thấy:

- TGKG là quá trinh tàm lý dặc trưng diền ra trong các hoạt dộng cùa tre em trong đó

có hoạt động vui chơi, vi vậy có the phát triền TGKG ờ trê MG

• TGK.G lã năng lực của con người tri giác những thuộc tính KG cùa the giới xung quanh: kích thước, hình dạng cua các đổi tượng vã tương quan vị trí giừa chúng

• Đê phát triển năng lực TGKG cần một quá trinh tác động sư phạm có định hưởng.1.1.2 Những nghiên cún trò chơi vận dộng ngoài trời và hiện pháp tồ chức trò chơi vận động ngoài tròi nhầm phát triển năng lực tri giác không gian cho trê

Vào những năm 40 của thế ky XX các cộng sự và học trò cùa L.X.Vưgotxki, D.B Elconhin., A.v Zaparogiet, A.N Leonchiev đà thực hiện hàng loạt nghiên cửu về hoạt dộng chơi cúa trê nho Ớ những công trình nghiên cứu cúa mình L.X.Vtrgotxki đă lí giái và phán tích vai trò cùa hoạt động vui chơi nhất là dưới dạng các trò chơi mô phóng, trên cơ sờ các kết quà nghiên cứu cùa minh ông đã chi ra: chính nhùng trò chơi mõ phóng tạo ra vùng cận

Trang 24

phát mến là điều kiện dầu tiên thuận lợi nhất cho sự hình thành và phát triên nhân cách Hoàn cành chơi mang tinh tương tượng là con dường dản tới trừu tirợng hóa; thực hiệ n các quy tằc chơi, là trưởng học rèn luyện các phẩm chất ỷ chi, đạo đức (Karutcxki.A.V, 1980).Macarcncô - Nhà giáo dục lỗi lạc trên thế giới dã tímg nói: “Trò chơi giáo dục nên các phẩm chất cần thiết cứa người lao động, cùa một ngirỡi công dân tương l ai" (Macarcncô A.x 1957).

G Piaget - nhà tâm lí học Thụy Sĩ coi trò chơi lã một trong những hoạt động trí tuệ là một nhân tổ quan trụng đối vói sự phát triển trí tuệ của trẻ tạo ra sự thích nghi của trè với môi trường (Đinh Vãn Vang 2009)

B.B Gonhepxky thì cho răng TCVD là hĩnh thức chú yếu cùa sự hoạt động vận dộng

vã là phương tiện giáo dục toàn diện cho tre trước tuôi di học Ông nhấn mạnh tầm quan trọng cùa việc chọn chu đề chơi cho tre có liên quan tới yêu cẩu cuộc sống xã hội ngày nay Theo ông trong quá trình chơi TCVĐ trê được giáo dục các phẩm chất đạo đức vi trò chơi

là phương tiện đe hình thành nhân cách cho tre (Khuclaieva.D.R 1976)

Nhà sáng lập lý luận giáo dục thề chất ờ nước Nga ông P.Ph.Lexgap trong "Nghiên cứu lý luận vã phương ph áp lien hãnh trô chơi vận động", xem trô chơi vận động như là bài tập mà nhở đó trê chuẩn bị cho cuộc song sau này Trong những trò chơi đó tré lĩnh hội kỳ năng, thói quen, hình thảnh tính cách cua nó Quy úc chơi có ý nghía nhu luật chơi, thái độ cùa trè cần phãi có ý thức tự giác và có trách nhiệm Việc thực hiện nhừng quy tăc này yêu cầu đồi với tất cà tre vì the chúng có ý nghĩa giáo dục lớn Trò chơi làm phát triển những phầm chut đạo đức tính kỳ luật, trung thực, công hăng giúp đờ lần nhau Õng coi t rò chơi như phương tiện giáo dục nhân cách (Dụng Hồng Phương, 2005)

Theo quan diêm cua E Stêpanhenkova tốt nhất là phát triền cân dối mọi kha năng cùa con người Diều đỏ chi trờ thành hiện thực nếu trê được vận động hoàn toàn tự do không chịu sự ép buộc cùa bán thân và cùa người khác mà sự tự do vận động cua tré được thực hiện trong trô chơi vận động Trong khoa học giáo dục, trò chơi vận động được coi là

phương tiện phát triển toàn diện có vị trí quan trọng nhất trong thúc đầy sự phát triển các phẩm chất, trí tuệ và thể lực cũng như sự lĩnh hội các chuẩn mực đạo đức các quy tắc hành

vi và các giá trị dạo đức cũa xà hội (E Stêpanhenkova 1995)

Trong lịch sử giáo dục học phương Tây có hai khuynh hướng sư dụng trô chơi trong

Trang 25

Ở các nước châu Âu trỏ chơi được xem như phương tiện tự the hiện, (ự GD cua tre Người lớn chi là người tạo diều kiện cho trè chơi Vào cuối thế kỳ XX các nhà GD Mỹ nhận

ra sự cằn thiết phái hướng dần trê chơi Một sổ lượng lớn (r õ chơi xây dựng và trò chơi xây dựng - lắp ráp dược thiết kế nhảm phát triển tư duy dộc lập vã khá năng thiết kế, kế hoạch hóa hoạt động cua tre

Nhà giáo dục - bác sì người Ý Maria Montessori quan niệm rang vận động đông vai trò vô cũng quan trọng đối với sự phát triền tâm, sinh lí cùa tré mầm non

(Đinh Thị Thu Hàng 2017)

Như vậy các công trình trên thế giới đà nghiên cứu về vai trỏ, ý nghĩa cùa trò chơi TCVĐ đối với sự phát triển tâm - sinh lí cùa trc em Các công trình nghiên cứu cùng cho thấy có hai khuynh hướng sử dụng trò chơi trong giáo dục tre dó là sử dụng trỏ chơi như phương tiện giáo dục (oàn diện cho (ré (phát triển nhân cách nói chung, tửc trò chơi là hoạt dộng chú đạo của tre MG) và chi sứ dụng cho một mục đích giáo dục nhất định (phát triểnchức năng tâm lý nhất định nào đõ, tức trò chơi là phương pháp dạy học)

Nhận thức được tẩm quan trọng cúa trò chơi đối với sự phát triển toàn diện của trê mầu giáo, ỡ Việt Nam cùng giống các nước trên the giới đà có nhiều công trình nghiên cứu

về trò chơi nói chung và TCVĐ cho trè MG nói riềng

Tác giã Trần Đồng Lâm trong cuốn ‘'Trò chơi vộn động" đà đề cập đến đặc diem, ý

nghía trò chơi vận dộng và các phương pháp tố chức, giăng dạy trò chơi vận động Đặc biệt

Trang 26

ông đă đi sâu vào phân loại trò chơi vận độn g (Trằn Đồng Um, Đinh Mạnh Cường 2007).Trong công trình nghiên cứu cùa mình, tác giá Lẻ Anh Thơ đà đề cập đến nhìmg vẩn

đề sứ dụng Trô chơi vận động dãn gian như là phương tiện phá( triển vận dộng cho (rè mảu giáo trẽn cơ sở nghiên cứu tnên khai thực ng hiệm một số trò chơi vận động dân gian phát triền vận động cho trê mầu giáo giai đoạn 4 -5 tuồi ớ đề tài “Nghiên cửu sử dụng một số trò chơi vận dộng dân gian cho trò mầu giáo 4-5 tuồi (Lê Anh Thơ,20II)

Tác giã Nguyễn Ánh Tuyết trong tác phẩm "Trò chơi trê em’' đã giới thiệu về khái niệm chơi, đỗ chơi và vai trô cua đỗ chơi, sự phân loại các trò chơi và (ác dụng giáo dục của trò chơi đoi với sự phát (nen toàn diện của (rẽ lứa tuổi mẫu giáo (Nguyền Ánh Tuyết 2000).Trong luận án tiến sì cùa tác giá Đặng Hồn g Phương: “Nghiên cứu phương pháp dạy học bài tập vận dộng cơ ban cho tre mầu giáo lớn 5 -6 tuổi" dã di sâu nghiên cứu và đề xuất các phương pháp dạy học bài tập vận động cơ bán cho tré Tác gãi quan tâm đến bài tập vận động và TCVĐ từ đó đưa ra bốn nhóm ph ương pháp trong đó có nhóm phương pháp ôn luyện kỳ năng vận động cũ và xem yếu tổ chơi, thi đua chia nhóm là phương tiện, hình thức tạo cơ hội cho tre được tích cực vận động, rèn luyện kỳ nảng vận động cơ ban (Đặng Hồng Phương, 2002)

Một sổ vấn đề rèn lu yện thè lực cho tre mầm non cũa tác già Bùi Thị Việt cho rang TCVĐ rất có hiệu qua trong việc hình thành cho trè những kĩ năng vận động thực tể giúp hình (hành những phẩm chất nhân cách lỗl (Bùi Thị Việt 2008)

Các công trình nghiên cứu VC TCVD ớ nước ta rất da dạng, phong phú Song có sự thống nhất với nhau trong quan niệm về đặc diem, bán chất, vai trò cũa TCVĐ với sự hình thành và phát tricn nhân cách tre em

Các công Hình nghiên cứu TCVĐ tiêu biểu cua các tác giá như: Nguyền Ánh Tuyết Dụng Hong Phương Tran Dong Làm Dinh Mạnh Cường Bùi Thị Việt Các công trình này theo xu hướng nghiên cứu lý luận về ý nghía, bán chất, phân loại, cấu trúc cùa TCVD

vã phương pháp tổ chức, giang dạy TCVD

Phân tích nội dung các tài liệu trên, tôi nhận thấy:

- Các công trinh nghiên cứu về TCVĐ cho tre mầm non ớ nước ta rất đa dạng, phong phú tuy vậy nó có sự thống nhất về đặc điếm, ý nghía, vai trò cũng như cách phân loại TCVĐ Đổng thời các công trình nghiên cứu đều tập trung vào việc sứ dựng trỏ choi vận

Trang 27

động trong phát triển vận dộng cư bán cho (rè.

• Trong nghiên cứu cúa minh các tác giá đều khãng định TCVĐ dược lựa chọn, tồ chức như một phương tiện hữu hiệu nhăm phát triển nhân cách cho tre Nhấn mạnh den bán chất xã hội của trò chơi, phân lọai và xây dựng trò chơi theo từng mặt phát triển cùa tré.Tuy nhiên, chưa cỏ công trinh nâo đi sâu vào nghiên cứu về biện pháp lồ chức TCVĐ ngoài trời nhảm phát triển nảng lực TGKG cho tre 5 -6 tuồi Mặc dũ trên thực té có nhiều TCVD ngoài trời phát triển rất tốt TGKG cho tre nếu được lổ chức một cách khoa học.1.2 Cơ sỏ’ lý luận về biện pháp tổ chức trò choi vận dộng ngoài tròi nhằm phát triền năng lực tri giác không gian cho trò mầu giáo 5-6 tuổi

1.2.1 Năng lực tri giác không gian

Khái niệm năng lực

Nãng lực là một ván đồ mà nhiều nước trên thế giới đều có sự quan tàm đặc biệt là trong lĩnh vực nghiên cứu và thực hiện Tuy nhiên cho đền nay, vần chưa có định nghía thống nhất Theo quan điểm di truyền hục (trường phái A Bind (1875 - 1911) và T.Silmon),theo quan diêm xã hộ) học E.Durkhiem (1858 1917) theo phái tâm lí họchành vi J.B.Watson (1870 - 1958) chú yếu xem xét nàng lực lừ khía cạnh bán năng, từ yếu

tố bấm sinh, di tniyền cùa con người mà coi nhc yếu tố giáo dục

Các nhà tám lí học Mác -xít nhìn nhận và nghiên cứu vấn đề năng lực theo cách khác

Họ không tuyệt đối hóa vai trò của ycu tố bầm sinh, di truyền đối với năng lực mà nhấn mạnh đến yếu lố hoạt động và học lập trong việc hĩnh thành năng lực

Theo X L.Rubinstein chú trụng đèn tính có ích cù a hoạt động, òng coi nâng lực là diều kiện hoạt động có ích cùa con người: “Năng lực là toàn bộ những thuộc tinh tâm li lãm cho con người phù hợp với một hoạt động có ích lợi xã hội nhất định" (Từ Dức Thào

2012)

Bernard Wyne và David Stringer cho rằng: “Năng lực lã kĩ năng, hiểu biết, hành vi thái độ được tích lũy mà một người sư dụng đế đạt được kết quá công việc mong muốn cùa họ"(Bernard Wyne và David Stringer 1997) Theo dó, năng lực có thế mô tã theo công thức sau:

Nâng lực = Kiến thức + Kì năng + Thái độ làm việc

Ờ Việt Nam, các tác giá như Phạm Minh Hạc, Nguyền Quang uẩn Đặng Thành Hưng

Trang 28

đều cho ràng: Năng lực chính là tồ hợp các thuộc tính tâm lí của cá nhân và chính tồ hợp tâm lí đó sẻ vận hành theo một mục đích nhất định và là điều k iện để cá nhân đỏ tạo ra kết quá của một hoạt động Cụ thế các lác già khãng định như sau:

Tác già Phạm Minh Hạc dưa ra định nghía: Nâng lực chính là một lổ họp các Ihuộc tính tâm lí cua một con người (còn gọi là tô hợp thuộc lính lâm lí cùa một nhân cách) , tố hợp đặc điềm này vận hành theo một mục đích nhất định tạo ra kết quã của một hoạt dộng nào dấy (Phạm Minh Hạc 2013)

Tác giá Nguyễn Quang uẩn vã các nhà tâm lí học sư phạm cho răng: "Nùng lực là mộl

lồ hợp những đặc diem lâm lí và sinh lí cá nhàn, đa ng là điều kiện chú quan đe cá nhàn đó thực hiện có kết qua một hoại động"(Nguyen Quang uẩn, 1987)

Theo tác già Đặng Thành Hưng thi: “Năng lực là thuộc tính cá nhân cho phép cá nhân thực hiện thành công các hoạt động nhất định, đạt kết qua mong muốn trong điều kiện cụ thè “tô hựp nhưng hành động vật chất và tinh thẩn tương ứng với dạng hoạt động nhất dịnh dựa vào những thuộc tính cá nhân (sinh học tâm lí và giá trị xă hội) được thực hiện lự giác dẫn đến kết quá phù hợp với trinh độ thực tế cùa hoạt dộng (Đặng Thành Hưng 2012).Như vậy đà có rất nhiều khái niệm về năng lực cùa các tác giá trong và ngoài nước Trong đe tài này chúng tôi tiếp cận khái niệm năng lực theo khái niệm cùa tác giá Bernard Wyne và David Stringer (1997) : Năng lực là kĩ năng, hiểu biết, hành vi thái độ được tích lũy mà một người sữ dụng để đạt được kết quà công việc mong muốn cùa họ

Khái niệm tri giác không gian

Tri giác không gian (Space perception), theo quan niệm của tác giã B.G.Ananev thi

đó là sự phối hợp phức tạp và được tiến hành bơi nhiều giác quan (thị giác, vận động, xúc giác ) (Nguyền Thị Hang Nga 2016)

Trong tiì giác các thuộc lính KG cùa các sự vật các cám giác khác nhau đóng vai trò quan trọng, dục biệt là thị giác và cảm giác vụn động

Trong dó mắt có ý nghía vượt trội trong định hướng thế giới xung quanh IM

Sechenov khi xem xét vai trò cùa thị giác trong phát triền lâm lý, cho răng định hướng bàng mắt dóng vai trò chù dạo

Hành động vật chất với các đổi tượng trong hiện thực khách quan được hiểu như sau: tri giác về vị trí của các đo vật trong KG kích thước, đường viền, trạng thái lĩnh hoặc động

Trang 29

cua chúng, quang canh, dược thực hiện bời con mắt chuyến động, và câm giác cơ phoi hợp với nhừng cốm giác nhìn đích thực có vai trò CƯ bân trong toàn bộ hoạt dộng c ua mắt Nhở vậy mà mất “sờ mó" dổ vật như tay Mắt giữ chức náng như một công cụ đo lường.

Bên cạnh thị giác thì cơ chế vận dộng luôn gán liền với việc phân tích KG xung quanh Cơ chế này là kết quá cùa việc tương tác giữa các cơ quan thụ cảm (giác quan) b ên trong (giác quan câm nhận băn thế và liền đinh) (câm giác cơ xương vận động) và bên ngoài (mắt, tai tay), ờ tre em sự phát triển các biểu tượng VC KG gán lien với căm giác vận động trong hệ thống phức tạp của các mối dây liên hệ tạm thời Nhưng ớ con n gười tri giác KG chú yếu mang tính quang học, tức chù yếu trên cư sờ các thông tin thị giác; chức năng thị giác chiếm ưu the trong tri giác KG

Tác giã M Sechenov đà phát triển quan điểm này và xem xét mọi khía cạnh cua KG Tri giác một vật chuyên dộng ch ú yếu bàng mắt vì vậy mắt là bộ phận có the dõi theo sự chuyền động và tham gia vào quá trình chuyên động Khi tri giác một vật bất động, con người xác định vị trí cùa đối tượng trcn mặt phang và KG mít cũng chuyền động theo đường viển cùa đồ vật "đo góc", mà vị trí cua đồ vật ờ khoáng đó Việc đo lường đó diễn ra

“không tính độ mã lã đo bang căm giác có liên quan đến chuyên dộng cúa mất" (Nguyền Thị Hẩng Nga 2016)

Như vậy, khi tri giác KG, thi giác và cơ khớp - vận động đống vai trỏ chính

TGKG là sự phàn ánh trực quan các thuộc tính KG cùa the giới xung quanh, tri giác hình dạng, kích thước, màu sẳc và các đặc điềm khác cùa các đối tượng, tương quan vị tó giữa chúng, trong đỏ có sự tham gia cùa các giác quan như thị giác, cơ khớp - vận dộng, xúc giác và hệ liền đinh (G.Polia,l976)

Theo Thurslone tri giác không gian là sự phán ánh trực quan các thuộc tính không gian cùa thế giới xung quanh, tri giác hình dạng, kích thước, màu sấc và các đặc diem cua đối tượng, tương quan vị trí giừa chúng, trong đõ c ó sự tham gia cùa các giác quan như thị giác, cơ khớp - vận dộng, xúc giác và hệ tiền dinh (Thurstone.L.L,1938)

Theo Lê Thị Thanh Nga "tri giác không gian là một sự câm nhận trực giác về phạm vi xung quanh cúa một đổi lượng nào đó Diều này bao gồm cà việ c xác định khoáng cách, kích thước, hình dạng, vị trí, quan hệ không gian giừa các đoi tượng với hệ tọa dộ chuẩn (Lê Thị Thanh Nga 2006)

Trang 30

Trong tri giảc KG người la phân biệt: I - Tri giác các thuộc tính giới hạn cùa các dối tượng - hình dạng, kích thước, khối lượng; 2 - Tri giác khoáng cách giữa các đổi tượng - tư thế và vị trí cùa chúng giừa các đối tượng khác vã khoang cách cùa chúng so với người quan sát (thị giác độ sâu) (Nguyền Thị Hằng Nga 2017).

Tri giác KG bao gồm tri giác khoáng cách hoặc độ xa trong đó các đối tượng được sắp đặt so VỚI nhau và so với người quan sát; hướng, trong đó có vị trí cùa chúng; kích thước và hình dụng cùa chúng ((Nguyền Thị Hằng Nga 2017)

Qua phân tích quan diêm cùa các tác giá về tn giác không gian có thê thấy các tác giá đểu cho rằng:

• Tri giác không gian phan ánh trực quan các thuộc tính không gian cùa thế giới xung quanh

• Các thuộc tính không gian bao gồm: khoáng cách, kich thước, hình dạng, màu sắc, hướng, vị trí và tương quan vị tri giửa các đối tượng

- Tri giác không gian có sự tham gia của nhiều giác quan như: thị giác, cơ khớp vận dộng, xúc giác và hệ liền dinh

Khái niệm nâng lực tri giác không gian

Dựa trên cơ cờ các nghiên cứu về khái niệm nãng lực khái niệm tri giác không gian

và đặc diem TGKG cùa trê 5-6 tuổi chúng tôi xây dựng khái niệm năng lực tri giác KG của tre 5-6 tuổi như sau:

Năng lực TGKG cùa tré 5 -6 tuồi là kĩ năng, hiểu biết, hãnh vi, thái độ được tích lùy

mà tré sư dụng để phản ánh trực quan các thuộc tính KG của thế giới xung quanh bao gồm: kích thước, hình dạng cùa các đối tượng, hướng, khoang cách, vị trí và lương quan vi trí giừa chúng

Trong giới hạn cua de tài này chúng tói chi tập trung nghiên cứu năng lực tri giác các thuộc tính không gian về hướng, vị tri, tương quan vị trí vã khoáng cá ch giữa các đối tượng của ire 5-6 tuồi

Dặc điểm năng lực tri giác không gian cua trẻ 5-6 tuổi

Theo giáo trinh Phương pluìp cho tre mầm non Làm quen với toán (Dỗ Thị Minh Liên 2008) cùa tác gia Đồ Thị Minh Liên dã nêu dặc điểm năng lực tri giác không gian cùa trê mầm non như sau:

Trang 31

Trong TGKG sự phát triền nhận thức cùa tre về hệ tọa dộ các vùng không gian, các hướng không gian và quan hệ vị trí trong không gian luôn liên quan và tác động lẫn nhau.

Hệ toạ độ lã hệ quy chiếu mà đứa tre sư dụng lãm chuẩn cam giác để thực hiện sự TGKG Tồn tại ba dạng TGKG tùy theo hệ tọa độ: trcn mình, từ mình, tù các đối tượng khác Mồi dạng được phát triển từ dạng trước đỏ Không gian mà chúng ta tn giác được không có tinh dối xứng: nó bất đỗi xứng ở một mức độ nào đó

Vùng không gian là khoáng không gian trọn vẹn và thống nhất, vừa có tinh liên lục vã vừa có tính rời rạc Nhờ linh rời rạc trong không gian mà không gian có thố dược chia thành các vùng nhó tirơng ứng v ới các trục chinh như: phía phai - phía trái ứng với trục năm ngang, phía trước - phía sau ứng VỚI trục chinh diện vã phía trcn - phía dưới ứng với trục thăng dửng Tính liên tục được the hiện khi giữa các vùng không gian có sự giao thoa với nhau Cụ thế vũ ng bên phai có miền phía trước bên phái và mien phía sau bên phái, vùng phía trước cùng gồm hai vùng nhó tức 2 miền: bên phai phía trước và bên trái phía tnrớc v.v

Một số đồ vật ờ phía irên chúng ta những cái khác ở phía dưới, một số ờ gằn và một

sổ ờ xa một số ớ bên trái và một số ở bên phài Sự xắp xếp khác nhau của đồ vật trong không gian không đối xứng có ý nghĩa quan trọng Ví dụ không gian của một lớp học bàn

đồ cùa một địa bàn dân cư

Trẻ tri giác không gian như một khối không thê chìa cát K hi dõi theo chuyến động cùa đỗ vật (rong không gian, sự TGKG ở (ré dần dần phát triển Ban đầu trê dõi mắt theo vật chuyên dộng ngang, sau dó theo chiều thăng dứng, cuối cùng theo vật chuyền động vòng tròn và mặt phàng dựng đứng Cuối cùng trê tri giác đượ c độ sâu không gian Dáng di thăng dứng cho phép tre nhanh chóng nắm bất các hướng trên - dưới Nhờ đó trê nắm được hệ thống toạ độ theo các hướng từ chinh cơ thế mình Tre trớ thành gốc loạ độ Khi phân biệt được trục trưóc/sau phái/ trái, tre bải đầu ch ia không gian theo góc toạ độ: miền phía trước bên trái và các miền khác Biên giới của các miền bị xoá dần khi trẻ lình hội được độ sâu không gian TGKG từ bán thân là sự tri giác khơi dầu các hướng trong không gian mà tre lĩnh hội dược Trê sứ dụng hệ th ống cảc dicm định hướng (hệ toạ độ) tữ mình và chuyển dằn sang sứ dụng hệ thống các diêm định hướng tự do - từ một dối tượng bất kỳ Các mức

dộ phát TGKG - trên mình, từ minh, từ một khách thề khác (đối tượng khác) không pha trộn

Trang 32

lần nhau, nhưng cùng tồn t ại có mối quan hệ biện chứng phức lạp với nhau Ve làu dãi tré

sỉ tri giác trên mặt phăng: giấy, vơ, sách, các ô vuông trên giấy

Trê 5-6 tuôi có thế sử dụng thành thạo hệ tọa độ câm tính là các hướng trên cơ thế: phái-trái, irước-sau, trẻn-dưới, là cơ sở giúp tré sứ dụng "hệ tọa độ diễn đạt bằng lời nói” để TGKG

Trẻ lứa tuồi mầm non nhận thức về mối quan hệ không gian chậm hơn so VỚI Sự phát triền nhận thức nhùng quan hệ toán học khảc: quan hệ kích thước, quan hệ số lượng Den giai doạn 5 -6 tuổi, nhờ v ào sự phát triển nhận thức về hệ tọa dộ và các vùng không gian, tre dần dằn phát hiện ra mối quan hệ không gian giừa các vật và biết phan ánh các quan hệ đó bằng lởi nói

Trẻ 5-6 tuổi băt đầu có thê hạn chế b<ýt các động tác trực liếp với đồ vật (tiến gần sát

về phía đồ vật sờ vảo đồ vật, xoay người cùng phía với đồ vật hoặc chi tay đánh tay về hướng có dồ vật) và thực hiện việc dánh giá vị tri không gian cua các vật bang hành động ước lượng bằng mắt Nhờ vậy, tre có khà năng nhận biết cảc miền không gia n tương dối rộng hơn so với những giai doạn trước Dặc biệt, nhờ vào khá năng diễn đạt vị trí không gian và mối quan hệ không gian cua các vật băng lởi nói một cách mạch lạc tre 5-6 tuồi biết

sử dụng hộ tọa độ lời nói (các giới tử chi vị trí không gian) d ế đánh giá chinh xác vị trí không gian và mối quan hệ không gian giìra đổi tượng này so với đối tượng khác

Sự tn giác diện lích các miền không gian ớ tre 5 -6 tuồi tâng dâng kề Trẻ hiếu được tinh thống nhất, tinh liên tục cùng như nhận ra sự chuyên tiếp g iừa cốc mien không gian Tre phân biệt chinh xác các vùng không gian khác nhau và các phần giao thoa giừa các vùng không gian đó Tre có thê xác định vị trí cua một vật năm lệch trục chinh (trục nam ngang, trục ihảng đứng và trục chính diện), hoặc nam ở kho ang giao thoa giừa 2 vùng hoặc mien không gian

Tác giã M A Vasileva V.V.Gctbova T.S.Komarova và các nhà tâm lý học khác phân biệt các giai doạn hình thành tri giác KG như sau (Kaplunovich I Ya 1987):

Giai đoạn 1 (Ảu nhi và MG bú): Tứ 1 -2 tuổi nhở vậ n động cua bán thân tre có nâng lực dinh hướng "trcn mình" Phân biệt dược các bộ phận cùa cơ the trừ bền phai và bên trái cùa ban thân Trẻ 3-4 tuôi hiêu từ vựng: phía tmớc -phía sau, phía trên -phía dưới, bên trái -bên phái, trong, trên - dưới, tầng trên - tầng dưới;

Trang 33

Giai đoạn 2 (3 -4 tuồi, 4 -5 tuồi): Trê nhận ra phía trên trước tiên Sau đó là hướng ngược lại -phía dưới, sau đó tre nhận biết được các hướng “phía trước - phía sau" Và sau cùng nhận ra “bên phai - bên trái"’ Trong từng cặp hướng nêu trên , tre nhận biết một hướng

và trên cơ sỡ so sánh với hướng đối diện Trê liên kết các bộ phận trong cơ thế với các hướng trong KG

Ban đầu tré xác định vị trí KG cùa một vật bang cách sở trực liép vảo đồ vật Ví dụ: bền phái có những dồ vật nàm sát tay phài về lâu dài tre sẽ đánh giá bàng mắt

Ban đầu KG được tri giác băng cách phân hoá (tri giác mồi đổ vật riêng rõ) Tre có thê xác định sự sắp xcp KG cùa các đo vật chi theo một đường thăng (thảng đứng, chạy ngang, trước - sau)

Neu đồ vật không nẳm trên các đường ke trên, thì tre khó nói về vị trí KG cùa chúng,

ơ lứa tuổi này trè không tri giác chính xác khoang cách giữa các dồ vật Ví dụ, khi xếp hảng các đồ vật, trê xếp chúng rất khít nhau Khái niệm “bên cạnh" đối với tre củng nghía với

“sát cạnh, dinh sát"

Diện tích, mà trẽn đó tre có năng lực TGKG lớn dằn Sự di chuyến trong KG thay đồi tuỳ theo vòng quay của trục cơ the và vận động chi cua tay và cuối cùng là ánh mắt nhìn về phía dổ vật Trẻ đă tri giác KG trong miền hẹp và không định hướng ngoài nhưng miền đó.Tré 4-5 tuói có khá nàng xác dịnh vị trí cùa vật so với mình trong bất kỳ khoáng cách nào KG được tri giác (trong ý thức tre) liền lạc nhưng nhừng mien KG tách rời nhau và không có phần chuyền tiếp tir miền này sang mien khác

Giai đoạn 3 Trê 5-6 sứ dụng được tử chi vị tri đổ vật và con người, quan hệ vị trí cùa một vật so với một vật khác Tre đã lình hội được các lừ chi các hướng trong KG, có năng lực TGKG từ một đối tượng khác Ban đầu tre xác định vị trí của sự vật so với đối tượng (người khác) bảng hành động thực hành, đứng cùng chiều với dối tượng dó và sau dó đặt mình vào vị trí cùa dối tượng dó trong trí não (tức quay 180 độ trong trí nẫo) Tre cõ năng lực xác định hai vùng, trong mồi vùng có hai mien KG (“phía trước bên trái", “ p hía trước bên phải”) Bien giới giữa hai vùng linh hoạt vã việc gọi tên chi mang tính tạm quy ước;Giai đoạn 4 Tre 7 tuổi biết định hướng đầy đủ trong KG và trên mặt giấy theo ô vuông

Nội tầm hoá hãnh động tri giác KG là điều kiện tất yếu để hình thành b iểu tượng về

Trang 34

KG Tre MN có thế thực hiện các hãnh động thực hành bên ngoài nhảm tương (ác với các đối tượng xung quanh như: chạm vào vật tiến sát xoay người, chi tay về phía vật hoặc ước lượng bàng mắt đê đánh giá vị trí trong KG cùa các dối tượng xung q uanh Có thể khẳng định rang sự hình (hành náng lực TGKG cho tre ơ trưởng MN thực chắt là tổ chức cho tre tương tác tích cực với các dối tượng ở môi trường xung quanh thông qua các hành động thực hãnh đa dạng bên ngoài.

Trong quá trình tương tác giữa tre v ới the giới đổ vật hoặc với người khác, tre cam nhận trực quan về phạm vi xung quanh cua các đối tượng, bao gồm ca việc xác định khoáng cách, kích thước, hĩnh dạng, vị tri và mối quan hộ KG giừa các đoi tượng với hệ toạ dộ -chuẩn cám giác Quá trình hình thành và phát triền nâng lực TGKG là quá trình chuyển các hành động thực hành nhận biết bên ngoài như hành dộng sờ mó tiếp xúc trực tiếp với dối tượng hay hành dộng quan sát đánh giá bàng mắt v.v hình hãnh động nhận thức bên trong cùa mồi cá nhân

Cấu trúc năng lực tri giác không gian cùa tré 5-6 tuổi

Theo Benjamin Bloom (1956) ông là người đă đưa ra những bước phát triển đầu về

mô hình náng lực ASK (Altitude - Skill - Kowlcdge) đây lả mô hình năng lực dược sử dụng phố biến hiện nay (Lê Quân Nguyền Qu ốc Khánh 2012) Theo mô hình này cấu trúc năng lực gồm ba thành tố như sau:

• Kiến thửc: hiếu một cách don giãn, kiến thức là những hiểu biết về một sự vật hoặc hiện tượng mà con người có được thông qua trai nghiệm thực tế hoặc giáo dục

• Kì nãng: theo nghía thông thường, kì năng là khá năng áp dụng tri thức khoa học vào thực ticn đe giái quyết một công việc cụ thế nào đó

- Thái độ: thái độ đối với một công việc được hiểu là quan diêm, quan niệm về giá trị thế giới quan, suy nghĩ, tình cám ứng xư của cá nhân ấy với công việc dang đảm nhận.Dựa vào mô hình cấu trúc năng lực ưên và khái niệm nâng lực TGKG dã xây dựng, chúng tôi đưa ra cấu trúc nùng lực TGKG cua tré 5-6 tuồi gồm các thánh tố sau:

• Kiến thức về TGKG: những hiểu bicl VC hướng, vị trí tương quan vị trí và khoang cách mà tre có được thông qua trái nghiệm thực te hoặc giáo dục

• Kì nâng TGKG: là các kì nãng xác định vị tri tương quan vị trí và khoảng cách giừa các đồi tượng

Trang 35

- Thái độ: là sự tập trung, chú ý trong quá trình TGKG.

Cơ chế tâm lý cũa việc phát triển năng lực tri giác không gian ỡ trê 5-6 tuổi

Theo thuyết nội tâm hóa (Nguyen Thị Hang Nga 2017) sự phát triển năng lực TGKG cua tre là sự chuyên hóa các hành động vật chất thành các hành động nhận thức bên trong Các bước hình thành và phát tricn hãnh động tri giác KG cùa tre như sau:

Mức độ I: Hãnh động TGKG ớ mức độ bên ngoài: Nhất thiết phái dựa vào hộ thống các hành dộng vật chất Tré TGKG theo các hướng bang cách chuyển dộng về hướng não

đỏ hoặc xoay trục cơ thế đầu tay một cách phù họp và kiếm tra những chuyển dộng dó bàng mất Tre hicu dược các bicu thị bang ngôn ngữ cùa các dẩu hiệu không gian, nhưng sự hiểu biết về không gian vần không thoát ra ngoài giới hạn cùa sự phân biệt nhở hành động vật chất trong các tình huống cụ the Ờ mức độ này việc phân biệt các hướng chú yếu từ trục

cơ thề cua tré Định hướng lừ trục cơ thể cùa mình cho phép (re hiếu nhùng bicu thị bang ngôn ngừ cứa các hướng (tên gọi cùa các hướng), tuy nhiên trè chưa có kỹ nâng khái quát hóa từ trục cơ thê cùa mình và xác định vị trí cùa các vật the đối với trục cơ the cùa người khác và các vật the khác

Mức độ 2: Hành động TGKG ớ mức độ thao tác băng biểu tượng: Các hành động vận động cùa tre nhằm nhận thức các hướng trong không gian được rút g ọn và tự động hóa và chuyến vào binh diện cua hành động mang tính biếu lượng (hành động trí nào) Ban đằu tre xác định vị trí của sự vật so với đối tượng (người khác) bằng hành dộng thực hành, dửng cùng chiều với dối tượng dó, và sau dó dặt mình vào vị trí cùa đổi tượng đó trong trí não (tức quay 180 độ trong trí não) Trê có nâng lực xác dinh hai vùng, trong mỗi vùng có hai mien không gian (“phía trước bên trái", “ phía trước bèn phái") Biên giới giừa hai vùng linh hoạt và việc gọi tên chi mang tính lạm qu y ước Mức độ này đặc trưng bời các biếu tượng khái quát về không gian, nhửng cái giúp trỏ xác định các hướng không chi từ trục cơ thế cua ban thân trc, mà còn các hướng từ trục cơ the người khác, vật khác nhờ hiển thị không gian.Mức độ 3: Hãnh động TGKG ở mức độ ngôn ngừ: Trẻ sir dụng được từ chi vị tri dồ vật và con người, quan hệ vị trí cùa một vật so với một vật khác Tré dã lĩnh hội được các lừ chi các hướng trong không gian, có nâng lực TGKG lừ một đối tượng khác Ngôn ngữ dược giãi phóng khôi việc di kèm với hành dộng cứa tay dầu và dần chuyên thành hãnh động bên trong

Trang 36

Các yếu tố ánh hương dến năng lực TGKG cua trê 5-6 tuổi

4-Vai trò của cơ thể đối vói năng lực TGKG

Từ khi sinh ra em bé đà bãt đàu có nhìrng phân xạ không điêu kiện bâm sinh dám báo sự thích nghi ban dằu dối với môi trường xung quanh và nhiều phan xạ định hướng khác Đó là cơ sờ ban đầu cua hoạt động TGKG ờ trê Biểu hiện đầu tiên của phán xạ định hướng ơ tre em là tre chãm chú nhìn vào dồ vật có màu sắc sặc sờ, sáng hoặc sự chuy ên động cua đồ vật Sự quay đầu và mắt, sau đó là thân một cách ãn ý theo hướng có kích thích ánh sáng hoặc âm thanh dược hình thành ờ tháng thứ ba Điều đó nói lên sự hình thành sớm cùa nhùng phan ứng vận động thị giác và vận động thính giác, nhùng phản ứ ng này dõi hỏi phai có sự định hướng khu vực các sự vật trong không gian

Võ não cứa con người lã nơi nhận các tãc động từ bên ngoài tạo ra các hình anh tâm lí: cảm giác, tri giác, tư duy tirông tượng , là nơĩ chuẩn bị vận hành, diều khiến, điểu chinh mọi hành vi, hãnh động và hoạt động nhiều vẽ cùa con người Một bộ phận nào đó cùa não bị tôn thương thi có the nhiều chức năng tâm lí khác nhau cũng bị rối loạn vã ngược lại Chăng hạn các vùng đinh chầm cua vo não trái bị tồn thương thi nâng lực TGKG cúabệnh nhân cùng không còn nừa (Dồ Long 1999)

Theo Xmiêcop sự hoạt dộng dồng thời cua các bộ máy thị giác, vận dộng và tiền đinh giúp con người nhận biết phương hướng (Xmiecop A A Leonchep A N, Rubinstein X.L Chicplop.B.M, 1974) De nhìn rõ các sự vật con người quay mặt hoặc quay đầu về phía sự vật, do đó các cam giác nhìn luôn luôn được gắn VỚI những câm giác vận động và tiền đình phát sinh khi đó Từ sự đoi chiếu, so sánh những thuộc tinh cùa đối lượng băng các hành dộng định hướng bền ngoài tre chuyến sang so sánh, đối chiếu các thuộc tính cùa các đối tượng bảng mát Một kicu hành động III giác mới được hình thành Nó dùng mắt đê lựa những bộ phận hay đói tượng cần thiết để hành động phù hựp ngay mà khô ng cần phải trớm thử như trước dày Ví dụ tnrớc dây tre phai lẩy tay phai sờ vào cái ghế thì mới nói dược "cái ghế ớ phía bên phái cháu” nhưng khi kha nâng tri giác bang mất phát triển thì trẻ không càn

sờ tay vào sát cái ghế mà vần xác dịnh dược “cái ghế ờ phía bền phai cháu"

Nhở cám giác cơ mã con người nhận được thông tin: VC UI thế thán the trong không gian, về sự sắp xếp tương ứng với nhau của tất cà các bộ phận thân the VC động tác cua toàn thân hay các bộ phận cùa nó Chinh cam giác co bãp cũng g iúp tiếp thu thông tin về

Trang 37

phương hướng, tức là thông qua câm giác cơ con người có thề cài biến thông tin về dặc tính không gian - thời gian cùa các vật thể Thông qua cám giác cơ, con người phân biệt các hình thức vận động cơ bán cứa không gian và thời gian.

Tre không thê hoạt dộng dược nếu thiếu TGKG Muốn TGKG trò phài nhận thức về

cơ the cùa bán thân Bời vi đế TGKG, trước hết tre phái tim diem mốc trên cơ thế mình, rồi phóng chiếu những điếm dó vào thế giới xung quanh Chính vì vậy nhận thức về sơ đồ thân thể là điều kiện không thể thiếu đế hình thành và phát triền nâng lục TGKG cho trè

Quá trình nhận ra sơ dổ thân thế diễn ra như sau: Trè có cám nhận về ban thân, trước het là cám nhận nhừng cám giác xuất phát từ cơ thề từ cơ khớp, các giác quan, từ tiền dinh

về tư thế cùa toàn thân hay từng bộ phận, tồng hòa cũa mọi câm giác ấy là một cám nhận chung, làm nền cho càm giác vã ý nghĩ Nhỡ có vận động kết hợp với thị giác, sau hai tháng rưởi tre biết lần theo tay chân, dùng tay nọ nam lẩy lay kia và như vậy bước đầu tre đà biết phân định các chi (tay chân) 6 -7 tháng tuổi, tre biết đê ý đen bàn thân minh trong gương, sau đó dan dan biết chi từng bộ phận cua thân thê Khoang 2 -3 tuói tre nhận ra thân thể mình khác với những người xung quanh, đâ có sần một sơ đồ thân the đơn gian để phân biệt

“ta” với ngirời khác Den 5-6 tuổi, phần lớn tre mới biết thật rõ bên phái, ben trái cùa bán thân Cơ thể cua tré lúc này lã “cơ thê có định hướng", giúp cho tré có cản cứ vào đó đe xác định vị trí cùa các đối tượn g trong không gian xung quanh

Sự phát triển nhận thức về cơ the và sử dụng cơ the đe TGKG trong môi trường xung quanh có liên quan chặt chẽ với hoạt động cùa chính bán thân tre, đặt biệt là hoạt động với

đõ vật Trong khi thao (ác với đõ vụt và trong khi phát hiện ra những thay dối cua thể giới, qua kết quá cua các hành dộng dó tre không chi nhận thức được về đồ vật mà còn nhận thức bán thân mình Vì vậy, nhà giáo dục cần dựa vào dặc diem tâm lí lửa tuổi, dặc diem phát triển nhận thức về cơ the cùa tre de tồ chức các hoạt động giáo dục nhảm phát triền ớ tre sự nhận thức đầy đũ, chinh xác về các bộ phận cơ thè Đó là cơ sỡ đề hình thành và phát triền TGKG cho tre

4-Vai trò của vận động đổi vói núng lực TGKG

Ngay từ khi còn trong bụng mụ đứa trê đà có sự v ụn động đáp lại nhưng kích thích bên ngoài Khi sinh ra tré dã có thể vận dộng lay chân và vận dộng loàn thân “Bắt kỳ một động tác cùa toàn thân, cua toàn bộ các bộ phận thân người đều kèm theo càm giác vận

Trang 38

dộng cơ Nhờ cám giác vận dộng cơ mà con người n hận dược thông tin về tư the thân the trong không gian, về động tác cùa toàn thân hay các bộ phận cùa nó” (Rudich.P.A 1986) Vận động có tác dụng giúp tre phát triển nâng lực TGKG và trong khi vận động trẻ phái xác định hướng, vị trí cua các đỗi tượng và giừa các đỗi tượng với nhau trong không gian thì mới có thể thực hiện được động tác vận dộng.

Theo bác sĩ Nguyền Khấc Viện: “Thần kinh phát triền đến đâu vận động sẽ phát triển theo và kết hợp với sự luyện tập với kinh nghiệm, chịu sự chi phổi cùa tình cá m, vận động dẩn dần phù hợp vói ý đò, mục tiêu Trong thời thơ ấu, phát triển cùa vận động và trí khôn gắn liền với nhau, một em bé 5 tuồi có the đánh giá trí khôn thông qua sự phát triển cùa vận động (Nguyền Khắc Viện, 1991) Nhờ có sự phoi hợp vận động g iữa thị giác và câm giác vận động cư mã tri giác không gian xuất hiện sớm ớ iré TGKG có ý nghĩa rất to lớn không chi giúp tré thích ứng nhanh chóng với các hoạt động trong đời sổng hằng ngày mà còn từng bước chuẩn bị cho tre vào lớp 1

Mồi bước tiến bộ c ua vận động có anh hướng lớn đến sự hình thành và phát triển TGKG Kinh nghiệm vận động trục tiếp trong không gian là cơ sớ đầu tiên của sự lĩnh hội

ve không gian cùa trè Các hướng cùa không gian như phía trước phía sau phía phái - phía trái, phía trcn - phía dưới được tre lĩnh hội dần trong quá trình phát triển thòng qua các hoạt dộng cùa tré ờ trường mầm non như hoạt động với đồ vụt, hoạt động hục tập hoạt động vui choi (trô choi vận động, trò choi xây dựng, trò chơi dóng vai ) và các hoạt dộng khác trong cuộc sống cùa tre Vì thế người lớn cần lưu ỷ thưởng xuyên tổ chức các hoạt động hàng ngày cho trẻ theo hướng tích hợp dặc biệt là các hoạt dộng vui chơi mà trong dỏ TCVDNT là một trò chơi có nhiều yếu (ổ vận động, đòi hói trê phái sừ dụng năng lực

TGKG đe giãi quyết các hãnh động chơi qua đó thúc đày sự phát triển nãng lực TGKG cho tre

Mục tiêu và nội dung phát triển năng lực tri giác không gian cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi4-Mục tiêu phát triển nảng lực tri giác không gian cho trê mẫu giáo 5*6 tuổi

Theo chương trinh giáo dục mầm non Việt Nam năm 2017 mục tiêu về TGKG ớ trê

MG 5-6 tuổi cần đạt là: "Sử dụng lởi nói và hành động đề chi vị trí cũa đồ vật so với vật làm chuẩn” 11] Theo Bộ chuẩn phát triền tre em 5 tuôi ở chuẩn 24, chi sổ 108 đà nêu kỷ năng TGKG mà tré cần đạt ờ độ tuồi nãy chinh là: “Xác định được vị tó (trong, ngoài, trên dưới,

Trang 39

trước, sau phái, trái) cũa một vật so với một vật khác".

Các nghiên cứu đâ chi ra đặc diem năng lực TGKG cùa tre 5 -6 tuổi là trê sữ dụng dược tir chi vị tri dồ vật và con người, quan hệ vị trí cùa một vật so với một vật khác Trê đă lĩnh hội được các từ chi các hướng trong KG có năng lực TGKG từ một đối tượng khác Ban đầu tre xác định vị trí cùa sự vật so với đối tượng (người khác) bảng hãnh động thực hành, đứng cũng chiều với đối tượng dó và sau đó đặt mình vào vị tó của đoi tượng đó trong trí nào (tức quay 180 độ trong trí nào) Tré có nãng lực xác dịnh hai vùng, trong mồi vùng có hai miền KG ("phía trước bên trái", “ phía trước bên phai") Biên giới giừa hai vùng linh hoạt và việc gọi tên chi mang tính tạm quy ước

Như vậy tữ mục tiêu trong chương trình giáo dục mầm non năm 2017, mục liêu trong

bộ chuẩn phát tricn tre em 5 tuồi VC TGKG nội dung giáo dục TGKG lừ tài liệu cua các tác giã Đồ Thị Minh Liên (Đ ồ Thị Minh Liên 2008), Lê Thị Thanh Nga (Lê Thị Thanh Nga 2006), Trương Xuân Huệ (Trương Xuân Huệ 1997) và kết hợp với việc xem xét đặc điềm năng lực TGKG cua trè MG 5 -6 tuổi cho thầy mục tiêu phát triển náng lực TGKG ờ trẻ 5-6 tuổi cụ the như sau:

Mức độ I: Tri giác đồng nhất với các hướng không gian chính

• Xác dinh vị trí cùa dối tượng nảm ngay trên trục chính (phía trên dưới, trước, sau, phai, trái) khi lấy ban thân liìm chuẩn.

• Xác định vị trí của đối tượng nam ngay trên trục chính (phía trên, dưới, trước, sau

phai, trái) khi lấy người khác làm chuẩn.

- Xác định vị trí cúa đối tuông nầm ngay bên trái trên trục chính (phía trên, dưới,

trước, sau phải, trái) khi lấy vật bất kỳ làm chuẩn.

- Xác định vị trí cùa đối tượng nằm trên trục chính cua hệ tọa độ mặt phăng (ở giữa,

Trang 40

phía trên, phía dưới, phía phái, phía trái cùa mặt phang).

Mức độ 2: Xác định vị trí cùa đối tượng năm ớ vùng không gian giao thoa (Tri giác đối chiếu với các hướng không gian chính)

- Xác định vị trí cúa đối tượng năm ơ vùng không gian giao thoa (phía trên dằng trước, phia trẽn đằng sau phía trên bên phái, phía trên bẽn trài, phía dưới dằng sau phía dưới bên phái, phía dưởi bên trài phia trước ben phải, phía trước bên trái, phía sau bên phai, phía sau bên trãi, phia dưới dằng trước) khi lấy bán thân làm chuân.

- Xác định vị trí cua đối tượng năm ờ vùng không gian giao thoa (phía trên đằng trước, phía trên đằng sau phía trên bên phái, phía trên hên trãi, phía dưới đủng sau phía dưới bên phai, phía dưới bèn trài phia trước bên phái, phía trước bên trái, phía sau bên phái, phía sau phía dưới đằng trước) khi lấy ngirời khác làm chuẩn.

- Xác định vị (rí cùa dõi tượng nàm ớ vùng không gian giao thoa (phía trên đằng trước, phía trên đằng sau phía trên bên phái, phía trên bên trãi, phía dưới dang sau phía dưới bên phái, phía dưới hên trãi phía trước bên phải, phía trước bén trái, phía sau bên phái, phía sau bên trái, phía dưởi dằng trước) khi lấy vật bất kỳ lãm chuẩn.

- Xác định vị trí cùa đối tượng nam ớ vùng không gian giao thoa cua hệ tọa độ mặt phăng (phía trên bên phái, phía trên bèn trái, phía dưới bên phía, phía dưới bên trái cùa mặt phẳng)

Mức dộ 3: Xác dinh mối quan hệ không gian giữa dổi tượng này với dối tượng khác (Tri giác đỗi lượng từ nhiều phía để xác định mối quan hệ không gian giừa các dối tượng)Xác định mối quan hộ không gian giừa đối tượng này với đối tượng khác: Trẻ biết sư dụng từ ngữ đế chi quan hệ vị trí giữa các đối tượng này với đối tượng khác

Thái độ

Trê hứng thú trong quá trình thực hiện nhiệm vụ TGKG

4-Nội dung phát triển năng lục tri giác không gian cho trẽ mẫu giáo 5*6 tuổi

Từ các mục tiêu phát triển náng lực tri giác không gian ờ trôn có the xác định các nội dung phát tricn năng lực tri giác không gian cho tre mẫu giáo 5-6 tuôi như sau:

Tri giác dồng nhất với các hướng không gian chính

Ôn tập cho tré nhận biết tay phai - tay trái và xác định phía phá i - phía trái của bán thân

Ngày đăng: 25/09/2022, 09:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình Cao Rất - Biện pháp tố chức trò chơi vận động ngoài trời nhằm phát triển năng lực tri giác không gian cho trẻ mẫu giáo 5 6 tuối
nh Cao Rất (Trang 126)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w