Đây khẳngđịnh một điều rằng điều kiện ban đầu, tất yếu để có thể đạt đượcnhững mục tiêu của các doanh nghiệp đó chính là phải xác địnhđược nhu cầu, mong muốn của các thị trường mục tiêu
Trang 22.2 Trình bày tổng quan về thị trường kinh doanh sản phẩm 92.3 Mô tả khách hàng mục tiêu của Lavie 15
2.4 Phân tích định vị sản phẩm trên thị trường 17
2.5 Phân tích 3 cấp độ sản phẩm 23
2.6 Danh mục dòng sản phẩm và chiến lược sản phẩm 25
2.7 Chu kỳ sống của Lavie 27
2.8 Chiến lược quảng cáo 5M cho Lavie 29
Trang 3https://text.123docz.net/document/4886923-tong-quan-ve-8. nuoc-giai-khat-
https://newthang.com/post-detail/tong-quan-thi-truong-nganh-viet-nam -brother-group -tap-doan-brother/20583015
9. cn-vit-nam
https://www.slideshare.net/hoangduy203/ngnh-gii-kht-nc-khng-HÌNH ẢNH MINH HỌA
Trang 4Hình 1.1 Tạp chí Giao thông vận tảiHình 2.1 Trang chủ nestle.com
Hình 2.2 worldpopulationreview
Hình 2.3 shopcongnghethucpham.comHình 2.4 laviewater.com
Hình 2.5 laviewater.com
Hình 2.6 Facebook Lavie
Hình 2.7 Facebook Lavie
Hình 2.8 laviewater.com
Trang 5Câu 1: Nhận định và trình bày được triết lý marketing hiện đại hướng đến nhu cầu của khách hàng mục tiêu Ví
dụ minh hoạ.
Khi nền kinh tế và mức sống được nâng cao nhờ những tiến bộ
kĩ thuật mới, hàng hóa ngày càng nhiều, phong phú và đa dạnghơn, người tiêu dùng có nhiều quyền lợi, ưu thế trong việc lựachọn hơn Đồng thời họ cũng ngày càng có nhiều kiến thức, kinhnghiệm, hiểu biết hơn và ít bị phụ thuộc vào người bán
Do vậy nhiều công ty nhận thấy, để có chỗ dứng trong mắtkhách hàng, họ phải sản xuất những gì người tiêu thụ cần Họphải xác định chính xác nhu cầu của khách hàng mục tiêu và tìmmọi cách để có thể thoả mãn được nhu cầu mong muốn đó bằngnhững phương thức có ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh đểthu hút khách hàng về với doanh nghiệp của mình
Trong giai đoạn này, lý thuyết marketing truyền thống khá đơngiản chưa phù hợp nên buộc các nhà kinh doanh phải thay đổi tưduy và lúc này đây quan điểm marketing hiện đại hướng đến nhucầu của khách hàng mục tiêu được áp dụng Nó là một quan điểmkhá là mới trong kinh doanh của các doanh nghiệp Đây khẳngđịnh một điều rằng điều kiện ban đầu, tất yếu để có thể đạt đượcnhững mục tiêu của các doanh nghiệp đó chính là phải xác địnhđược nhu cầu, mong muốn của các thị trường mục tiêu và đápứng mong muốn đó bằng những phương thức có hiệu quả tốt hơn
so với đối thủ cạnh tranh Hay thực chất của quan niệm marketingđược xác định bằng những lời lẽ văn hoa đại loại như "Hãy tìmkiếm nhu cầu và thỏa mãn nó” "Hãy sản xuất cái mà có thể đembán chứ không phải cố gắng bán cái mà có thể sản xuất ra”, "Hãyyêu quý khách hàng, chứ không phải hàng hóa” hay "Khách hàng
là thượng để"
Trang 6Nếu ở quan điểm bán hàng thì chúng ta thường tập trung vàonhững nhu cầu của người bán thì ở quan điểm marketing ta lạihướng vào những nhu cầu của người mua, người tiêu dùng sảnphẩm Ở quan điểm bán hàng để tâm đến nhu cầu của người bán
là làm thế nào để biến sản phẩm của mình thành tiền mặt thì ởquan điểm marketing là hướng vào cái nhu cầu của khách hàng,quan tâm đến ý tưởng để có thể thoả mãn nhu cầu của kháchhàng bằng chính sản phẩm của doanh nghiệp
Vai trò của marketing ngày càng ngày lớn Một số công việctrước đây vốn không thuộc bộ phận marketing này được giaotrong bộ phận marketing giám sát ví dụ như kiểm soát hàng tồnkho, thiết kế sản phẩm, dịch vụ khách hàng Bên cạnh đó các nhàquản trị phải vạch ra được tầm nhìn marketing một cách chuẩnxác, đúng đắn và các hoạt động marketing phải được hoạch địnhtrong những kế hoạch ngắn hạn hay dài hạn sao cho rõ ràng và
cụ thể nhất
Các đặc điểm marketing hướng tới là:
-Bắt nguồn từ thị trường và thấu hiểu nhu cầu, mong muốn củakhách hàng mục tiêu
-Doanh nghiệp phải tập trung, lựa chọn nhắm vào thị trườngmục tiêu phù hợp
-Phối hợp nhiều nỗ lực marketing (sản xuất, cải thiện sảnphẩm, bán hàng… với các công cụ marketing hiện đại là mô hình4P, mô hình 4C, vv)
-Mục tiêu cuối cùng: đạt lợi nhuận thông qua việc thỏa mãnnhu cầu của khách hàng
Nhiệm vụ của các nhà quản trị là phải biết quản trị toàn bộ hệthống marketing của doanh nghiệp từ trước sản xuất trong sản
Trang 7xuất cho đến lúc tiêu thụ sản phẩm và sau khi bán hàng Các quátrình đó diễn ra một cách liên tục Và muốn cho doanh nghiệpngày càng phát triển thì các nhà quản trị phải biết vận dụng linhhoạt thay đổi tư duy sao cho phù hợp nhất với những biến độngcủa thị trường Trong tình hình hiện nay là phải thấu hiểu và vậndụng triết lý marketing hiện đại hướng đến nhu cầu của kháchhàng mục tiêu.
Ví dụ minh hoạ:
Nếu như bạn muốn sản xuất ra một chiếc mũ bảo hiểm để bánthì việc đầu tiên thiết yếu quan trọng nhất đó chính là tìm hiểunhu cầu của khách hàng Bạn phải xác định rõ được đối tượngkhách hàng mục tiêu mà bạn là ai? Là trẻ con, giới trẻ, người giàhay người nam, người nữ, Ví dụ như trẻ con thì sẽ thích nhữngchiếc mũ bảo hiểm nhiều hoạ tiết hoạt hình đáng yêu bắt mắt cókích cỡ size phù hợp với đầu bé, giới trẻ thì theo xu hướng cáchtân với dạng mũ ¾ nhỏ nhắn, thanh nhã hơn nhiều so với trướcđây Hay nón nửa đầu (Half-Face) thích hợp với đi xe tốc độ
Trang 8chậm như xe đạp, ; nón trùm kín đầu (Full-Face) cho người có sởthích đi phượt đi tour của dân nghiện mô tô, vv Chính vì sự đadạng như thể nên bạn phải tìm hiểu nhu cầu của từng đối tượngkhách hàng mục tiêu của bạn một cách rõ ràng, cụ thể chính xácnhất Tìm hiểu trước sản xuất sau đó tiến hành sản xuất sangkhâu tiêu thụ sản phẩm rồi chăm sóc khách hàng sau khi bán thì
từ đó bạn mới có được sản phẩm thoả mãn nhu cầu và mongmuốn của khách hàng
Hình 1.1
Câu 2:
2.1 Giới thiệu về tập đoàn Nestlé.
Trang 9Nước khoáng đóng chai Lavie là một sản phẩm liên doanh giữaPerrier Vittel (Pháp) và thương hiệu Nestlé Waters của tập đoànNestlé.
Hình 2.2
Trang 10Nestlé là một tập đoàn lớn, được người tiêu dùng cả thế giới biếtđến và tin dùng hơn trăm năm với các sản phẩm về Thực phẩm và
Đồ uống Tập đoàn Nestlé được thành lập bởi Mr Henri Nestlé vàonăm 1866 có trụ sở chính tại Vevey bang Vaud, Thụy Sĩ Với quy
mô rộng toàn cầu sở hữu cho mình gần 500 nhà máy trên 86 quốcgia, tuyển dụng hơn 280.000 nhân viên, giới thiệu đến người tiêudùng 8.500 thương hiệu với 30.000 sản phẩm Đây chính là nhữngcon số khẳng định sự thống trị của Nestlé trong lĩnh vực tiêu dùng.Nestlé mang trong mình sứ mệnh: trở thành một công ty thựcphẩm cung cấp dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho người tiêudùng hàng đầu thế giới Đặt ra nhiệm vụ cho công ty là “GoodFood, Good Life” (thực phẩm tốt, cuộc sống tốt); tức là tạo ranhững sản phẩm chất lượng đem lại các sản phẩm ngon lành, bổdưỡng cho khách hàng, đem lại cho người tiêu dùng một cuộc sốngkhỏe mạnh, đầy đủ dưỡng chất Và họ đã làm được, đã khẳng địnhmình trên thị trường Thực phẩm rộng lớn, trở thành lựa chọn hàngđầu cả về chất lượng, thương hiệu và giá thành hợp lý của sảnphẩm
Lavie được thành lập vào tháng 9 năm 1992, từ lúc thành lập họmang về cho minh hàng loạt giải thưởng, chứng nhận sự chấtlượng của dòng sản phẩm nước khoáng đóng chai này, gồm:
- Chứng nhận tiêu chuẩn quốc tế ISO 9002 về chất lượng sảnphẩm (1999)
- Giải Rồng Vàng của tờ báo Kinh Tế Việt Nam (2001-2005)
- Giải thưởng thương hiệu mạnh của Cục xúc tiến Thương mại
- Huy chương vàng chất lượng (2007)
Trang 11ra thị trường bột pha sữa tại Vevey, Thụy Sĩ
Năm 1882: Nhà sáng lập công ty Anglo-Swiss qua đời kế hoạch mở rộng sang thị trường Hoa Kỳ bị phá sản
Năm 1905 công ty mà ông ấy thành lập sát nhập với
công ty Anglo-Swiss
Từ 1905-1913: công ty bước vào giai đoạn Hoàn Kim với lợi nhuận khủng lồ.
Từ 1914-1918: Chiến tranh bùng nổ, nhu
cầu về sữa đặc và socola tăng cao,
nhưng lại thiếu hụt nguyên liệu. Năm 1921: Sản phẩm bị rớt giá, mức cổ
phần cao gây ra tổn thất tài chính đầu tiên và duy nhất cho Nestlé và Anglo Swiss.
Năm 1929: Thị trường Phố Wall sụp đổ,
làm giảm sức mua của người tiêu dùng
Từ 1929-1934: Tấn công vào thị trường Socola ở Thụy Sỹ, sữa Milo và Nescafé ra đời.
Năm 1939: Ảnh hưởng từ Thế chiến thứ
2, công ty chuyển sang trụ sở thứ tại
Stamford (Hoa Kỳ).
Năm 1948: Nestlé ra mắt sản phẩm hòa
tan Nestea tại Mỹ sau đó trở thành mặt
hàng bán chạy nhất.
Từ 1954-1962: phát triển ngũ cốc sơ
sinh dạng bột, các sản phẩm đóng hộp
và kem, bằng cách thu mua nhiều nhà
máy sản xuất nổi tiếng. Năm 1969: Gia nhập vào thị trường chứng khoáng bằng việc bằng việc mua
lại thương hiệu nước Vittel (Pháp).
Từ 1981-2005: hướng đến thị trường
dinh dưỡng, sức khỏe và sống vui vẻ.
Năm 1992: Thu mua Tập đoàn Perrier (Pháp) Nestlé Sources Internationales được thành lập với tư cách là một công
ty nước riêng (1993), sau đó đổi tên thành Nestlé Waters năm 2002.
Từ năm 2006 đến nay: tập trung vào các
sản phẩm dinh dưỡng
Năm 2016: Kỷ niệm 150 năm thanh lập Nestlé, tiếp tục phát triển các sản phẩm khác
Trang 122.2 Trình bày tổng quan về thị trường kinh doanh sản phẩm
2.2.1 Tổng quan về thị trường tại Việt Nam.
Ngành nước giải khát không cồn Việt Nam
Trong những năm gần đây, các loại thức uống không cồn hoặc
độ cồn thấp đã tạo nên xu hướng mới, thu hút được một lượng lớnngười tiêu dùng Đặc biệt, dưới sự ảnh hưởng của đại dịch COVID-
19 thì các sản phẩm này lại càng được ưa chuộng hơn nữa Nướcuống không cồn ngày càng đa dạng về hương liệu, nhãn hiệu trênthị trường Chính vì thế mà nó đã đem lại cho người tiêu dùngnhiều sự lựa chọn hấp đẫn hơn và loại bỏ nỗi lo lắng về ảnh hưởngcủa cồn đối với sức khoẻ Do đó mà nhiều doanh nghiệp đã đầu tư
mở rộng triển khai kế hoạch để bán thức uống không cồn này
Tổng quan thị trường nước đóng chai tại Việt Nam
Nước uống đóng chai ở Việt Nam vô cùng đa dạng và phongphú được phân thành các nhóm chủng loại chính: nước khoáng có
ga và không ga, nước tinh khiết, nước tăng lực, nước ngọt, tràuống liền và nước hoa quả các loại Theo như thông tin mà hiệphội Rượu Bia và nước giải khát Việt Nam cho biết thì 85% lượngsản xuất và tiêu thụ mỗi năm của thị trường giải khát Việt Nam là
ở nước ngọt, trà uống liền, nước ép hoa quả các loại, nước tănglực và nước khoảng chiếm 15% còn lại Theo như kế hoạch củaThương Hội này thì đến năm 2021 sản lượng nước giải khát nhữngloại của Việt Nam đạt khoảng 8,3 – 9,2 tỷ lít/ năm Ngoài ra theoViettinbank công bố rằng năm 2020 chi phí lợi nhuận tổng củangành nước giải khát không cồn là khoảng tầm 80 tỷ VNĐ Tốc độtăng trưởng của ngành nước uống đóng chai đạt 16%/năm.Vàđiều này mang đến cho các hãng nhiều cơ hội để phát triển Hiệnnay, thị trường nước uống đóng chai tại Việt Nam rất sôi nổi và
Trang 13năng động Bởi lẽ đó mà ngày các nhiều thương hiệu và các đơn
vị sản xuất hiện mọc lên vô cùng đa dạng Cụ thể, ở Việt Nam có
đa có không ít hơn 1000 đơn vị sản xuất nước đóng chai với hơn
130 sản phẩm nước đóng chai có mặt trên thị trường Việt Nam.Tuy nhiên, có từ 70 – 80% thị phần ngành nước uống đóng chaicủa Việt Nam rơi vào tay các tập đoàn lớn của nước ngoài Ba cáitên đang dẫn đầu thị trường nước uống đóng chai ở Việt Nam làLaVie, Aquafina và Vĩnh Hảo
2.2.2 Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến thị trường nước khoáng tại Việt Nam.
Môi trường vĩ mô
a) Môi trường chính trị pháp luật
Quy định trong sản xuất nước khoáng
đóng chai:
-Sau khi Bộ Tài Nguyên và Môi trường cấp giấy phép khai tháckhoáng sản ( nước khoáng) theo quy định của pháp luật vềkhoáng sản thì các tổ chức, cá nhân mới được khai thác nướckhoáng thiên nhiên
- Khi đã được Bộ Y tế ( Cục An toàn vệ sinh thực phẩm) cấp Giấychứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm thì các
tổ chức cá nhân chỉ được sản xuất nước khoáng thiên nhiên đóngchai
-Trước khi sản phẩm được lưu hành trên thị trường, các tổ chức,
cá nhân sản xuất nước khoáng thiên nhiên đóng chai phải công
bố tiêu chuẩn chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm với Bộ Y tế( Cục An toàn bộ sinh phẩm bảo vệ) theo quy định của pháp luật
- Các chức năng tô màu, nước sản xuất nhân công thiên nhiênđóng chai chỉ được phép xử lý và đóng chai nước thiên nhiên tạinguồn
Trang 14Quy định trong xuất khu nước ép đóng chai
-Các tổ chức, cá nhân nhập khẩu nước thiên nhiên đóng chaiphải thực hiện đầy đủ nội dung và thủ tục kiểm tra về chất lượngnước theo đúng quy định của Bộ Y tế
-Các tổ chức, cá nhân nhập khẩu nước thiên nhiên đóng chaiphải kiểm tra công cụ chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm với
Bộ Y tế ( An toàn vệ sinh thực phẩm) theo quy định của pháp luậttrước khi sản phẩm được lưu hành trên thị trường
b) Môi trường dân số
Dựa vào số liệu mới nhất từ Liên
Hợp Quốc ngày 20/12/2021 thì
dân số hiện tại của Việt Nam là
98.539.624 người Việt Nam là
quốc gia có dân số trẻ với tuổi
trong nhóm 15-54 tuổi chiếm
khoảng 56,47% (2020); trong đó
độ tuổi 15-40 được đánh giá là độ
tuổi có nhu cầu cao nhất về các
loại đồ uống nước giải khát Việt
Nam sau khi tiến hành đổi mới thì
quá trình đô thị hóa diễn ra vô
cùng mau chóng Điều đó đồng
nghĩa rằng với mức sống của người
dân ngày càng tăng thì nhu cầu về
giải khát cũng tăng đáng kể Khắp mọi nơi trên đất nước đặc biệt
là ở các thành phố lớn, do mức tập trung dân đông, mùa hè ngàycàng nóng bức dẫn đến nhu cầu giải khát tăng cao vào các ngày
hè Việt Nam với mức dân số đông, sự đô thị hóa tăng mạnh vànhanh chóng, tỉ lệ giới trẻ lớn chính là một thị trường tốt đối với
Hình 2.2
Trang 15lượng khách hàng dồi dào cho LaVie.
c)Môi trường tự nhiên
Thiên nhiên đã ban tặng cho con người nhiều điều quý giá trong đó có nguồn tàinguyên nước Ở nước ta, nguồn nước khoáng trải dài từ Bắc xuống Nam có mặtkhắp mọi nơi và mỗi nguồn khoáng có thành phần đặc trưng riêng tương ứng vớicông dụng, hữu ích riêng đa đem lại sự đa dạng về sản phẩm nước khoáng cho đấtnước Việt Nam Nhưng môi trường tự nhiên của chúng ta ngày càng ô nhiễm và bịkhai thác nặng nề Điều đó làm ảnh hướng đến chất lượng của sản phẩm nướckhoáng Chính vì thế, để có thể giữ cho chất lượng nước khoáng luôn được đảmbảo thì các công ty bắt buộc phải đề xuất các chiến lược quy hoạch và xây dựng hạtầng để bảo vệ được nguồn tài nguyên nước khoáng tránh khỏi các ảnh hướng của
ô nhiễm môi trường Mặt khác, khí hậu ngày càng nóng lên nóng bức khiến choviệc thoát nước xảy ra nhanh chóng, con người cần tiêu thụ nhiều nước hơn bìnhthường chính vì thế mà các mặt hàng nước khoáng trở nên được chú ý, quan tâmhơn Tổ chức Moner dự boá, khí hậu Việt Nam sẽ càng ngày càng nóng lên, vớimức độ tăng trung bình từ 1-2℃ trong giai đoạn 10 năm tới Chính vì thế màngành nước giải khát nước ta được dự đoán rằng doanh thu sẽ còn tăng trưởngtrong tương lai
d) Môi trường khoa học kỹ thuật
Trong cuộc sống hiện nay thì người tiêu dùng ưu tiên đề cao
về chất lượng của sản phẩm Chính vì lẽ đó mà công nghệ là mộttrong những yếu tố gây ảnh hưởng không ít đến hoạt động kinhdoanh cũng như khả năng cạnh tranh của các doanh của cácdoanh nghiệp Ở lĩnh vực sản xuất nước đóng chai, các doanhnghiệp tìm được nguồn nước, nguồn nguyên liệu thích hợp cụthể là nguồn nước ngầm không bị nhiểm khuẩn, hàm lượng kimloại nặng, phenol, chất phóng xạ… đều nằm trong tiêu chuẩnnước sinh hoạt Rồi sau đó doanh nghiệp thực hiện các thí
Trang 16nghiệm nước, tiến hành đăng ký kinh doanh, mua sắm thiết bị
và bắt đầu khai thác xử lý tạo ra sản phẩm
e) Môi trường kinh tế
Nền kinh tế Việt Nam ngày càng ổn định và phát triển đã tạođiều kiện cho các ngành kinh tế trong nước phát triển trong đó
có cả ngành nước uống giải khát để có thể phục vụ cho nhu cầucủa người tiêu dùng Theo số liệu từ Tổng cục thống kê ViệtNam, tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2020 ước tính tăng2,91% so với năm 2019 Chỉ số tiêu dùng CPI 2020 tăng 3.23%
so với năm trước Mặc dù trong bối cảnh tình hình dịch bệnhCovid-19 diễn biến hết sức phức tạp, ảnh hưởng đến mọi lĩnh vựckinh tế xã hội nhưng đây được coi là thành công của Việt Namvới mức tăng trưởng năm 2020 được coi thuộc nhóm có nhất thếgiới Nền kinh tế ngày càng tăng trưởng phát triển dẫn đến mứcthu nhập bình quân đầu người ngày càng gia tăng làm cho đờisống của người dân ngày càng nâng cao Do đó mà nhu cầu vềcuộc sống cũng như về ăn uống của người dân cũng được yêucầu cao hơn, mức sống cao hơn nhiều so với trước đây Cùng với
đó, tốc độ dịch vụ ăn nhanh ở Việt nam đang gia tăng đã k otheo sự phát triển của ngành nước giải khát không cồn, đặc biệt
Hình 2.3
Trang 17là nước đóng chai trong nước tăng mạnh.
f) Môi trường văn hoá – xã hội
Hướng đến các loại sản phẩm thân thiện với môi trường thì cáchãng nước khoáng đã sử dụng chai đựng bằng thuỷ tinh để hạnchế việc ô nhiễm môi trường Đặc biệt là Lavie đã cho ra mắtsản phẩm nước khoáng thiên nhiên chai thuỷ tinh và đầu tưnguồn lực đảm bảo vỏ chai sẽ được thu gom, tái chế hoàn toàn
để tiếp tục trở lại quy trình sản xuất
Môi trường vi mô
b) Đối thủ cạnh tranh
Bất cứ doanh nghiệp nào cũng đều kinh doanh trong môi trường
có các đổi thủ cạnh tranh khác nhau Trên thị trường hiện nay thìcác đối thủ cạnh tranh lớn thường sẽ có hệ thống đối tác như nhàphân phối, nhà cung cấp, nhà sản xuất mặt hàng kèm theo,…vv.Đây cũng chính là một trong những nguồn lực tạo ra sức mạnhcho doanh nghiệp của họ Nếu nói cạnh tranh về nhãn mác, sảnphẩm giá thành hay chất lượng nước chính là cuộc cạnh đầy cam
go giữa các thương hiệu nước đóng chai đầy tiếng tăm như:Lavie,Vĩnh Hảo , Aquafina, vv Và trong lĩnh vực nước uống đóng
Trang 18chai, La Vie đang đối mặt với 2 loại đối thủ Một chính là đối thủ
mà họ trực tiếp sản xuất ra sản phẩm nước khoáng đóng chai nhưVĩnh Hảo, Đảnh Thạch, Dasani,…vv Hai chính là đối thủ gián tiếpsản xuất ra nước tinh khiết đóng chai như là Aquafina, vv Mộttrong những đối thủ đáng gờm, đáng chú ý của La Vie không aikhác chính là Aquafina và Vĩnh Hảo
c)Giới trung gian
Các doanh nghiệp muốn thành công thì không thể không chútrọng đến giới trung gian Giới trung gian hay có thể nói chính lànhà môi giới marketing giúp cho công ti có thể tìm được thịtrường, khác hàng, có những đóng góp rất quan trọng trong vấn
đề tiêu thụ và phổ biến lan rộng hàng hóa của nhà sản xuất đếnvới khách hàng Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày cànglớn điều đó có nghĩa là chúng ta phải chú trọng hơn đến các kênhphân phối vì đó là một trong số các yếu tố ảnh hưởng rất lớn đếnviệc tiêu thụ các sản phẩm của doanh nghiệp và cũng như đảmbảo sản phẩm của doanh nghiệp sẽ đến tay người tiêu dùng mộtcách thuận tiện nhất Trên thị trường hiện nay thì La Vie có haikênh phân phối gồm kênh phân phối truyền thống ( cụ thể nhưkhu chợ, đại lý, cửa hàng tạp hóa,…vv) và kênh phân phối hiệnđại (là các siêu thị như Lotte, BigC, Co.op Mart,… các cửa hàngtiện ích như B-mart, Circle K, N2 Mart, VinMart+,…vv) La Vie cónhiều kênh phân phối và đa số tập trung chủ yếu nhiều nhất ở haithành phố lớn của Việt Nam là thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội
d) Khách hàng
Đối với đội tượng khách hàng là ngươi tiêu dùng thì là cá nhântiêu dùng ngày càng khắc khe đối với chất lượng sản phẩm vàcung cách phục vụ của doanh nghiệp Đối với đối tượng kháchhàng là đại lý hay nhà phân phối thì đây chính là nơi tập trung,
Trang 19tranh giành của các đối thủ cạnh tranh bằng nhiều chính sách,phương pháp để làm sao đó có thể chiếm cho được một thị phầnhoặc là độc quyền phân phối của các đại lý này Và cũng chínhđiều này làm cho thế lực đàm phán của họ cao hơn nhà sảnxuất, điều kiện cần thỏa mãn nhiều và khắt khe hơn Để đápứng được điều kiện này thì doanh nghiệp đã đẩy chi phí bánghàng lên cao, giảm lợi nhuận của nhà sản xuất.
e) Công chúng
Để có thể tồn tại và phát triển được trong thị trường nướckhoáng thì các doanh nghiệp chịu sự tác động và nhờ vào sự tácđộng của công chúng Như sản phẩm nước khoáng thiên nhiêncủa Lavie có được hình ảnh và vị trí như ngày nay cũng nhờ mộtphần vào mối quan hệ tốt đối với các ban ngành ở trung ương,khu vực lân cận, địa phương
2.3 Mô tả khách hàng mục tiêu của Lavie.
Nhóm khách hàng cá nhân: Là người tiêu dùng, những người cónhu cầu mua và sẵn sàng chi trả để mua sản phẩm nước khoángLavie Đây là nhóm khách hàng có nhu cầu tiêu dùng sản phẩmnước khoáng Lavie tương đối đa dạng và chiếm tỉ trọng cũng khácao Nhóm khách hàng này phụ thuộc vào nhiều tiêu thức:
Đặc điểm xã hội học:
Độ tuổi: ở mỗi độ tuổi khác nhau người tiêu dùng sẽ có nhu
cầu và mong muốn khác nhau
Trẻ em từ 1 tuổi trở lên: Bố mẹ yên tâm cho bé sử dụng nướckhoáng Lavie mỗi ngày với một hàm lượng vừa đủ để bổ sung một
số khoáng chất cần thiết cho cơ thể mà trong thực phẩm chưa bổsung đủ
Thanh thiếu niên, người trưởng thành, người cao tuổi: Nếu uốngkhoảng 1,5 - 2 lít nước khoáng Lavie mỗi ngày sẽ cung cấp cho cơ
Trang 20thể một lượng canxi cho xương khớp, giúp cơ thể chúng ta có thểtránh nguy cơ loãng xương và duy trì sức khỏe dẻo dai
Nghề nghiệp: Do tính chất công việc khác nhau nên nhu cầu
tiêu dùng sản phẩm cũng khác nhau
Đối với học sinh, sinh viên, giáo viên, nhân viên văn phòng:việc mang theo một chai nước khoáng Lavie dung tích 330mL,500mL vừa gọn nhẹ, tiện lợi, đồng thời đảm bảo giúp cơ thể bổsung nước và khoáng chất cần thiết cho một ngày làm việc năngđộng
Đối với những người lao động như nông dân, công nhân hayvận động viên thể dục thể thao do hoạt động nhiều nên mất nhiềunước dẫn đến hiệu suất làm việc kém Không sao cả, bạn đừng lolắng quá nhé vì đã có nước khoáng Lavie Nước khoáng Lavie sẽ bổsung những khoáng chất bị mất của cơ thể
Giới tính: Lavie là dòng sản phẩm rất được ưa chuộng với mọi
người, kể cả nam giới và nữ giới
Thu nhập:
ST
Sốlượng
Giá(VNĐ)
1 Nước khoáng Lavie bình úp
4 Nước uống Lavie chai 6L 2 chai 60.000
Bảng 1.1: Bảng giá nước khoáng Lavie các loại
Nhìn vào bảng giá của nước khoáng Lavie thì ta thấy rằng vớimức giá này thì hoàn toàn phù hợp với điều kiện kinh tế của tất cả
hộ gia đình tiêu dùng, vừa rẻ lại vừa đảm bảo sức khỏe cho gia