1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng cho trẻ 3-6 tuổi ở các trường mầm non xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh theo Chương trình Giáo dục mầm non

152 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Hoạt Động Chăm Sóc, Nuôi Dưỡng Cho Trẻ 3-6 Tuổi Ở Các Trường Mầm Non Xã Đình Tổ, Huyện Thuận Thành, Tỉnh Bắc Ninh Theo Chương Trình Giáo Dục Mầm Non
Tác giả Tống Thị Ngọc Liên
Người hướng dẫn GS.TS. Nguyễn Thị Hoàng Yến
Trường học Học viện Quản lý Giáo dục
Chuyên ngành Quản lý Giáo dục
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 152
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài Giáo dục mầm non đóng vai trò vô cùng quan trọng trong ngành giáo dục Việt Nam, là bậc học tiên phong đi đầu về giáo dục thế hệ măng non của đất nước. Cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, nó giúp trẻ nhỏ phát triển đầy đủ về thể chất, ngôn ngữ, nhận thức, tình cảm kỹ năng xã hội và thẩm mỹ ngay từ những bước chân đầu đời chập chững. Những kỹ năng mà trẻ học được qua chương trình chăm sóc giáo dục mầm non tại ngôi trường sẽ là nền tảng cho việc học tập ở cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời của trẻ sau này. Từ 0-6 tuổi theo nhiều chuyên gia là giai đoạn vàng trong việc giáo dục cho trẻ. Ở độ tuổi này nếu được giáo dục đúng cách, trẻ sẽ phát triển tốt về cả thể chất, tâm hồn, trí não. Trong đó phát triển thể chất cho trẻ mầm non trong giai đoạn này cũng tối quan trọng. Không chỉ đơn thuần là phát triển thể trạng, mà phát triển thể chất cũng là phát triển trí não cho trẻ, giúp trẻ hình thành thói quen tư duy cho những hoạt động học tập sau này. Mục tiêu của giáo dục mầm non (GDMN) là giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, đạo đức, thẩm mỹ, trí tuệ, là cở sở để hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một. Để đạt được mục tiêu phát triển toàn diện thì việc kết hợp hài hòa giữa nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe và giáo dục là điều tất yếu. Vì sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi con người, là niềm hạnh phúc của mỗi gia đình và toàn xã hội. Mọi trẻ em sinh ra đều có quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng, tồn tại và phát triển. Thể chất tốt không những giúp trẻ phát triển cân nặng, chiều cao, sức đề kháng chống lại bệnh tật mà còn rất cần thiết cho sự phát triển của não bộ. Sự phát triển hoàn hảo của não bộ trong những năm đầu đời là nền tảng cho trí thông minh sau này của trẻ. Nếu chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ không tốt sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ, trí tuệ của trẻ. Đặc biệt thời gian hoạt động ăn, ngủ của trẻ ở trường mầm non chiếm tỷ lệ khá nhiều so với thời gian trong ngày. Vì vậy cùng với gia đình, trường mầm non có vai trò quan trọng trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ. Để có được chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng tốt trong trường mầm non, yêu cầu đặt ra cho người cán bộ quản lý trong quá trình chỉ đạo hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng (CSND) trẻ từ 3 - 6 tuổi cần có những kiến thức cơ bản về dinh dưỡng và sức khỏe của trẻ. Thực hiện Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng, nhiều chương trình, dự án về dinh dưỡng đã được Nhà nước trực tiếp đầu tư và nhiều dự án hợp tác quốc tế được mở rộng. Điều đó đã cải thiện tình trạng dinh dưỡng người dân một cách rõ rệt. Tuy nhiên, thực trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em Việt Nam, đặc biệt trẻ em vùng DTTS và miền núi vẫn còn ở mức cao. Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1896/QĐ-TTg về Chương trình “Chăm sóc dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời nhằm phòng, chống suy dinh dưỡng bà mẹ, trẻ em, nâng cao tầm vóc người Việt Nam”. Với chương trình này, đối tượng là trẻ em DTTS sẽ chiếm một phần không nhỏ. Tuy do nguồn lực và nguồn ngân sách thực hiện vẫn là lồng ghép trong các chương trình, dự án có liên quan, mà chưa có giải pháp riêng, nhất là đối với vùng DTTS và miền núi, nên mục tiêu “giải quyết căn bản gánh nặng kép về dinh dưỡng”, xem ra không đơn giản. Thủ tướng cũng đã ban hành Quyết định số 588/QĐ-TTg ngày 17/05/2020, phê duyệt Đề án “Vận động các nguồn lực xã hội hỗ trợ trẻ em các xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2019-2025” (gọi tắt là Đề án 588). Theo đó, Đề án 588 sẽ triển khai chuỗi hoạt động, từ vận động nguồn lực đến hình thành mạng lưới các nhà tài trợ, các tổ chức trong nước và quốc tế. Được biết, Bộ GD&ĐT cũng tiếp tục phát động cuộc vận động các nguồn lực xã hội hỗ trợ trẻ em các xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi tại một số tỉnh vùng cao. Cuộc vận động nhằm giúp các nhà trường có điều kiện tốt hơn trong tổ chức hoạt động dạy học, chăm sóc và nuôi dưỡng học sinh; các em có điều kiện tốt hơn để học tập và vui chơi. Xã Đình Tổ là một xã đông dân cư thuộc huyện Thuận Thành, tỉnh bắc Ninh. Trong những năm gần đây được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo đã có sự cải thiện về điều kiện về kinh tế xã hội được quan tâm chăm lo, đã giúp cho sự nghiệp giáo dục của địa phương phát triển không ngừng. Được sự chỉ đạo của Phòng Giáo dục & Đào tạo trong những năm học vừa qua các trường mầm non trên địa bàn xã đã thực hiện nhiều biện pháp xây dựng và duy trì nâng cao chất lượng giáo dục, cải thiện bữa ăn cho trẻ trong các nhà trường. Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt được, chất lượng nuôi dưỡng còn nhiều hạn chế. Cơ chế phối hợp thiếu đồng bộ, gia đình ít dành thời gian cho con cái; thông tin liên lạc hai chiều chậm, không đồng bộ; cơ sở vật chất nhà trường còn hạn chế; kinh phí hạn hẹp, đội ngũ cán bộ, giáo viên thiếu và yếu. Vì thế, để đáp ứng mục tiêu CSND trẻ thì vấn đề tìm giải pháp tăng cường sự tham gia của các lực lượng giáo dục trong việc cải thiện chất lượng CSND trẻ tại trường mầm non là vô cùng cần thiết, nhưng đến nay cũng chưa có công trình nào nghiên cứu về vấn đề này ở ở các trường Mầm non xã Đình Tổ. Xuất phát từ những yêu cầu cả về mặt lý luận và thực tiễn trên, tôi chọn đề tài “Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng cho trẻ từ 3-6 tuổi ở các trường mầm non xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh theo chương trình giáo dục mầm non”. 2. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng quản lý hoạt động CSND cho trẻ từ 3 - 6 tuổi ở các trường mầm non xã Đình Tổ, từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động CSND cho trẻ từ 3 - 6 tuổi ở các trường mầm non xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh theo chương trình giáo dục mầm non. 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3.1. Khách thể nghiên cứu Hoạt động CSND trẻ từ 3 - 6 tuổi tại trường mầm non 3.2. Đối tượng nghiên cứu Quản lý hoạt động CSND trẻ từ 3 - 6 tuổi ở các trường mầm non xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. 4. Giả thuyết khoa học Nếu các biện pháp quản lý hoạt động CSND trẻ từ 3 - 6 tuổi được nghiên cứu và đề xuất trên cơ sở phù hợp với điều kiện thực tế của các trường mầm non trên địa bàn xã Đình Tổ, thì khi được áp dụng sẽ nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động CSND, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tại các trường mầm non xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu 5.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động CSND trẻ từ 3 - 6 tuổi tại trường mầm non. 5.2. Khảo sát thực trạng hoạt động CSND và quản lý hoạt động CSND trẻ từ 3 - 6 tuổi ở các trường mầm non xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. 5.3. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động CSND trẻ từ 3 - 6 tuổi ở các trường mầm non xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. 6. Phạm vi nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động CSND trẻ từ 3 - 6 tuổi tại trường mầm non và đánh giá thực trạng, để đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động CSND trẻ từ 3 - 6 tuổi ở 2 trường mầm non Đình Tổ Số 1 và Đình Tổ Số 2 nhằm thực hiện tốt mục tiêu chương trình giáo dục mầm non. Các dữ liệu về thực trạng tổ chức hoạt động CSND trẻ từ 3 - 6 tuổi được lấy trong thời gian 3 năm học gần đây. Khách thể khảo sát đề tìm hiểu thực trạng, tác giả xin ý kiến của 02 cán bộ quản lý, 30 giáo viên và nhân viên cùng 90 cha mẹ học sinh. 7. Phương pháp nghiên cứu 7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận - Hồi cứu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu khoa học và các văn bản pháp quy về giáo dục, quản lý giáo dục, quản lý hoạt động giáo dục, hoạt động CSND trẻ từ 3 - 6 tuổi ở trường mầm non để xây dựng khung lý thuyết của vấn đề nghiên cứu. 7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn - Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi nhóm cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ; phiếu đánh giá chất lượng CSND trẻ ở các trường mầm non xã Đình Tổ, huyện Thuận thành, tỉnh Bắc Ninh. - Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động CSND của giáo viên, nhân viên mầm non theo yêu cầu của Quy chế nuôi dạy trẻ, điều lệ trường mầm non, các thông tư về chăm sóc sức khỏe trẻ. - Phương pháp phỏng vấn: Tác giả phỏng vấn nhóm ban giám hiệu giáo viên, nhân viên trong trường. - Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Nghiên cứu phân tích sổ theo dõi sức khỏe trẻ, biểu đồ tăng trường, sổ tính khẩu phần ăn cho trẻ, sổ theo dõi sức khỏe trẻ hàng ngày, đánh giá sức khỏe trẻ... 7.3. Nhóm phương pháp xử lý số liệu Tác giả sử dụng một số công thức toán học để xử lý các số liệu điều tra trong quá trình hoàn thành luận văn và biểu đạt các kết quả nghiên cứu bằng biểu đồ. 8. Những đóng góp của đề tài - Đề tài góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động CSND trẻ từ 3 - 6 tuổi và để quản lý hoạt động này tại trường mầm non. - Đánh giá thực trạng về hoạt động CSND trẻ từ 3 - 6 tuổi ở các trường mầm non xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. - Đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động CSND trẻ từ 3 - 6 tuổi ở các trường mầm non xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh theo chương trình GDMN. - Luận văn là tài liệu tham khảo cho cán bộ quản lý các trường MN khác có điều kiện tương đồng với các trường MN trên địa bàn, xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh và là tài liệu tham khảo trong công tác giảng dạy, bồi dưỡng cán bộ quản lý trường MN. 9. Cấu trúc luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, các phụ lục kết quả nghiên cứu luận văn được trình bày trong 3 chương chính: Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động CSND trẻ từ 3 - 6 tuổi tại trường mầm non. Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động CSND trẻ từ 3 - 6 tuổi ở các trường mầm non xã Đình Tổ huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động CSND trẻ từ 3 - 6 tuổi ở các trường mầm non xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.

Trang 1

HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

-˜˜˜ -TỐNG THỊ NGỌC LIÊN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG CHO TRẺ 3-6 TUỔI Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON XÃ ĐÌNH TỔ, HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2022

Trang 2

HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

-˜˜˜ -TỐNG THỊ NGỌC LIÊN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG CHO TRẺ 3-6 TUỔI Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON XÃ ĐÌNH TỔ, HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON

Ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS NGUYỄN THỊ HOÀNG YẾN

HÀ NỘI - 2022

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng bản thân tôi Các

số liệu trong luận văn là trung thực.

Kết quả của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào.

Tác giả

Tống Thị Ngọc Liên

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn với đề tài

“Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng cho trẻ 3-6 tuổi ở các trường mầm non xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh theo Chương trình Giáo dục mầm non”, tôi luôn nhận được sự khuyến khích, động viên, tạo điều kiện và

giúp đỡ nhiệt tình của các cấp lãnh đạo, các thầy cô giáo, đồng nghiệp, bạn bè vàgia đình

Với lòng kính trọng và tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâusắc tới:

- Ban giám đốc, Phòng Đào tạo sau Đại học, CBQL Học viện Quản lý giáodục cùng các thầy giáo, cô giáo và Hội đồng khoa học nhà trường đã tận tình giảngdạy, giúp đỡ, cung cấp tài liệu, hướng dẫn tôi trong quá trình học tập và nghiên cứukhoa học

- Lãnh đạo, chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Thuận Thành.Đặc biệt, BGH cùng giáo viên các trường Mầm non Đình Tổ Số 1, trường Mầm nonĐình Tổ Số 2 đã ủng hộ và khích lệ tôi trong quá trình nghiên cứu và viết luận văn

- Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS TS: Nguyễn Thị Hoàng Yến - người hướng dẫn đề đã giúp đỡ cho tôi trong việc định hướng đề tài,

trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

- Mặc dù đã hết sức cố gắng trong qua trình học tập, nghiên cứu, song vớithời gian còn hạn chế, kinh nghiệm quản lí chưa nhiều mà thực tiễn công tác quản lí

vô cùng sinh động và có nhiều vấn đề cần giải quyết Vì vậy, luận văn không tránhkhỏi những thiếu sót Rất mong được sự đóng góp ý kiến chân thành của Hội đồngkhoa học, các thầy cô giáo, các cấp lãnh đạo, bạn bè đồng nghiệp và bạn đọc để vấn

đề nghiên cứu được hoàn thiện và có giá trị thực tiễn hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả

Tống Thị Ngọc Liên

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG ix

DANH MỤC BIỂU ĐỒ x

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do lựa chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Những đóng góp của đề tài 5

9 Cấu trúc luận văn 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài 6

1.1.2 Nghiên cứu ở trong nước 8

1.2 Một số khái niệm cơ bản 12

1.2.1 Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng 12

1.2.2 Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ 3-6 tuổi 13

1.2.3 Quản lý 14

1.2.4 Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ từ 3 - 6 tuổi tại trường mầm non 15

1.3 Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ từ 3 - 6 tuổi theo chương trình giáo dục mầm non 15

1.3.1 Vị trí, nhiệm vụ của giáo dục Mầm non 15

1.3.2 Mục tiêu hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ từ 3 - 6 tuổi ở trường Mầm non 17

1.3.3 Nội dung hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ từ 3 - 6 tuổi ở trường Mầm non 18

1.3.4 Yêu cầu của hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ từ 3-6 tuổi ở trường mầm non 24

Trang 6

1.3.5 Hình thức hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ từ 3 - 6 tuổi ở trường

Mầm non 27

1.3.6 Phương pháp tổ chức hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ từ 3 - 6 tuổi ở trường Mầm non 29

1.3.7 Vai trò của lực lượng giáo dục trong hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ từ 3 - 6 tuổi ở các trường Mầm non 30

1.4 Nội dung quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ từ 3 - 6 tuổi ở trường Mầm non 33

1.4.1 Lập kế hoạch hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ từ 3 - 6 tuổi ở trường Mầm non 33

1.4.2 Tổ chức hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ từ 3 - 6 tuổi ở trường Mầm non 35

1.4.3 Chỉ đạo hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ từ 3 - 6 tuổi ở trường Mầm non 39

1.4.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ từ 3 - 6 tuổi ở trường Mầm non 41

1.4.5 Huy động các nguồn lực tham gia hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ từ 3 - 6 tuổi trường Mầm non 44

1.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ từ 3 - 6 tuổi ở các trường Mầm non 46

1.5.1 Yếu tố khách quan 46

1.5.2 Yếu tố chủ quan 47

Tiểu kết Chương 1 48

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG CHO TRẺ TỪ 3 - 6 TUỔI Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON XÃ ĐÌNH TỔ, HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH 49

2.1 Khái quát về xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh 49

2.1.1 Về điều kiện tự nhiên, kinh tế - chính trị, văn hóa - xã hội của xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh 49

2.1.2 Khái quát về trường mầm non xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh 50

2.2 Tổ chức hoạt động khảo sát 53

2.3 Thực trạng hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ từ 3 - 6 tuổi ở các trường mầm non xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh 54

2.3.1 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và cha mẹ học sinh về vai trò của hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng cho trẻ từ 3 - 6 tuổi trong trường mầm non trong giai đoạn hiện nay 54

2.3.2 Thực trạng về nội dung chăm sóc nuôi dưỡng cho trẻ từ 3 - 6 tuổi ở trường mầm non xã Đình Tổ, huyện Thuận Thuận 55

Trang 7

2.3.3 Thực trạng về phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng cho trẻ từ 3 - 6 tuổi

ở các trường mầm non xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh 61

2.3.4 Thực trạng thực hiện hình thức chăm sóc, nuôi dưỡng cho trẻ mầm non ở xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh 63

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng cho trẻ từ 3 - 6 tuổi ở các trường mầm non xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh 65

2.4.1 Thực trạng về xây dựng kế hoạch hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng cho trẻ từ 3 - 6 tuổi ở các trường mầm non xã Đình Tổ 65

2.4.2 Về tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng cho trẻ từ 3 - 6 tuổi ở các trường mầm non xã Đình Tổ, Huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh 68

2.4.3 Thực trạng chỉ đạo thực hiện hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng cho trẻ từ 3 - 6 tuổi ở các trường mầm non xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành 72

2.4.4 Thực trạng quản lý điều kiện đáp ứng cho hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng cho trẻ từ 3 - 6 tuổi ở các trường mầm non xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành 75

2.4.5 Thực trạng quản lý kiểm tra đánh giá hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng cho trẻ từ 3 - 6 tuổi ở các trường mầm non xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành .77

2.4.6 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng cho trẻ từ 3 - 6 tuổi ở các trường mầm non xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh 79

2.5 Đánh giá chung về việc quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng cho trẻ từ 3 - 6 tuổi ở các trường mầm non xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh 80

2.5.1 Ưu điểm, nguyên nhân 80

2.5.2 Hạn chế, nguyên nhân 83

Tiểu kết Chương 2 86

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG CHO TRẺ TỪ 3 - 6 TUỔI Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON XÃ ĐÌNH TỔ, HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH 87

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 87

3.1.1 Nguyên tắc mục tiêu 87

3.1.2 Nguyên tắc toàn diện và hệ thống 87

3.1.3 Nguyên tắc phát triển 88

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả và tính khả thi 88

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 88

Trang 8

3.2 Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng cho trẻ từ 3 - 6

tuổi ở các trường mầm non xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành 89

3.2.1 Tổ chức các hoạt động tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức về công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ 3-6 tuổi cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên ở các trường mầm non xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành 89

3.2.2 Nâng cao năng lực chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ từ 3 - 6 tuổi cho đội ngũ giáo viên và nhân viên trong các nhà trường 93

3.2.3 Chỉ đạo đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ từ 3 - 6 tuổi 96

3.2.4 Chỉ đạo xây dựng góc tuyên truyền và phối hợp các lực lượng xã hội trong hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ từ 3 - 6 tuổi trong trường mầm non .103

3.2.5 Xây dựng và hoàn chỉnh chế độ, chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ giáo viên, nhân viên trong trường mầm non 107

3.2.6 Đổi mới kiểm tra, đánh giá hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ từ 3 - 6 tuổi trong trường mầm non 109

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 112

3.4 Tổ chức khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi 113

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm: 113

3.4.2 Nội dung khảo nghiệm: 113

3.4.3 Đối tượng khảo nghiệm: 113

3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 114

Tiểu kết Chương 3 118

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 119

1 Kết luận 119

2 Khuyến nghị 120

TÀI LIỆU THAM KHẢO 122 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

2 BGD&ĐT Bộ giáo dục và Đào tạo

40 TTCN Tiểu thủ công nghiệp

Trang 10

42 VBHN Văn bản hợp nhất

44 VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm

45 XHHGD Xã hội hóa giáo dục

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Số lớp và số học sinh Mầm non xã Đình Tổ 50 Bảng 2.2 Kết quả xếp loại về giáo dục qua đánh giá trẻ Mầm non 51 Bảng 2.3 Kết quả xếp loại cân, đo theo dõi sức khỏe của học sinh Mầm

non xã Đình Tổ 51 Bảng 2.4 Thống kê số phòng học, phòng chức năng của các trường

Mầm non 52 Bảng 2.5 Thực trạng về và nội dung nuôi dưỡng CSND trẻ từ 3 - 6 tuổi

ở trường mầm non 56 Bảng 2.6 Thực trạng mức độ hiệu quả thực hiện phương pháp tổ

chức các hoạt động CSND trẻ từ 3 - 6 tuổi 61 Bảng 2.7 Thực trạng thực hiện hình thức CSND cho trẻ ở các trường

mầm non xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh 63 Bảng 2.8 Về thực hiện kế hoạch tổ chức hoạt động nuôi dưỡng CSND

trẻ từ 3 - 6 tuổi ở trường mầm non 66 Bảng 2.9 Về tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động CSND trẻ từ 3 - 6

tuổi ở các trường MN xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành 69 Bảng 2.10 Thực trạng sự tham gia của cha mẹ học sinh về việc phối hợp

với nhà trường để nâng cao chất lượng CSND cho trẻ trường mầm non 71 Bảng 2.11 Thực trạng chỉ đạo thực hiện hoạt động CSND trẻ từ 3 - 6

tuổi ở các trường mầm non xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành

72

Bảng 2.12 Thực trạng quản lý điều kiện đáp ứng cho hoạt động CSND

trẻ từ 3 - 6 tuổi ở các trường mầm non xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành 75 Bảng 2.13 Thực trạng quản lý kiểm tra đánh giá hoạt động CSND cho trẻ

từ 3 - 6 tuổi ở các trường mầm non xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành 77

Trang 12

Bảng 2.14 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động

CSND trẻ từ 3 - 6 tuổi ở các trường mầm non xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh 79 Bảng 3.1 Đánh giá của CBQL, GV, NV về tính cần thiết của các biện

pháp đã đề xuất 114 Bảng 3.2 Đánh giá của CBQL, GV, NV về tính khả thi của các biện

pháp đã đề xuất 116

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Nhận thức của CBQL, GV, NV và cha mẹ học sinh về vai trò

của hoạt động CSND trẻ từ 3 - 6 tuổi 55 Biểu đồ 3.1 Đánh giá của CBQL, GV, NV về tính cần thiết của các biện pháp

quản lý 115 Biểu đồ 3.2 Đánh giá của CBQL, GV, NV về tính khả thi của các biện pháp

đã đề xuất 117

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Giáo dục mầm non đóng vai trò vô cùng quan trọng trong ngành giáo dụcViệt Nam, là bậc học tiên phong đi đầu về giáo dục thế hệ măng non của đất nước.Cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, nó giúp trẻ nhỏ phát triển đầy

đủ về thể chất, ngôn ngữ, nhận thức, tình cảm kỹ năng xã hội và thẩm mỹ ngay từnhững bước chân đầu đời chập chững Những kỹ năng mà trẻ học được qua chươngtrình chăm sóc giáo dục mầm non tại ngôi trường sẽ là nền tảng cho việc học tập ởcấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời của trẻ sau này Từ 0-6 tuổi theonhiều chuyên gia là giai đoạn vàng trong việc giáo dục cho trẻ Ở độ tuổi này nếuđược giáo dục đúng cách, trẻ sẽ phát triển tốt về cả thể chất, tâm hồn, trí não Trong

đó phát triển thể chất cho trẻ mầm non trong giai đoạn này cũng tối quan trọng.Không chỉ đơn thuần là phát triển thể trạng, mà phát triển thể chất cũng là phát triểntrí não cho trẻ, giúp trẻ hình thành thói quen tư duy cho những hoạt động học tậpsau này

Mục tiêu của giáo dục mầm non (GDMN) là giúp trẻ phát triển về thể chất, tìnhcảm, đạo đức, thẩm mỹ, trí tuệ, là cở sở để hình thành những yếu tố đầu tiên của nhâncách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một Để đạt được mục tiêu phát triển toàn diệnthì việc kết hợp hài hòa giữa nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe và giáo dục là điều tấtyếu Vì sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi con người, là niềm hạnh phúc của mỗi giađình và toàn xã hội Mọi trẻ em sinh ra đều có quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng, tồntại và phát triển Thể chất tốt không những giúp trẻ phát triển cân nặng, chiều cao, sức

đề kháng chống lại bệnh tật mà còn rất cần thiết cho sự phát triển của não bộ Sự pháttriển hoàn hảo của não bộ trong những năm đầu đời là nền tảng cho trí thông minh saunày của trẻ Nếu chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ không tốt sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe củatrẻ, trí tuệ của trẻ

Đặc biệt thời gian hoạt động ăn, ngủ của trẻ ở trường mầm non chiếm tỷ lệkhá nhiều so với thời gian trong ngày Vì vậy cùng với gia đình, trường mầm non cóvai trò quan trọng trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng chống suy dinh dưỡngcho trẻ Để có được chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng tốt trong trường mầm non,yêu cầu đặt ra cho người cán bộ quản lý trong quá trình chỉ đạo hoạt động chăm

Trang 14

sóc, nuôi dưỡng (CSND) trẻ từ 3 - 6 tuổi cần có những kiến thức cơ bản về dinhdưỡng và sức khỏe của trẻ.

Thực hiện Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng, nhiều chương trình, dự án vềdinh dưỡng đã được Nhà nước trực tiếp đầu tư và nhiều dự án hợp tác quốc tế được

mở rộng Điều đó đã cải thiện tình trạng dinh dưỡng người dân một cách rõ rệt Tuynhiên, thực trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em Việt Nam, đặc biệt trẻ em vùng DTTS vàmiền núi vẫn còn ở mức cao

Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1896/QĐ-TTg về Chương trình

“Chăm sóc dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời nhằm phòng, chống suy dinh dưỡng bà

mẹ, trẻ em, nâng cao tầm vóc người Việt Nam” Với chương trình này, đối tượng làtrẻ em DTTS sẽ chiếm một phần không nhỏ Tuy do nguồn lực và nguồn ngân sáchthực hiện vẫn là lồng ghép trong các chương trình, dự án có liên quan, mà chưa cógiải pháp riêng, nhất là đối với vùng DTTS và miền núi, nên mục tiêu “giải quyếtcăn bản gánh nặng kép về dinh dưỡng”, xem ra không đơn giản

Thủ tướng cũng đã ban hành Quyết định số 588/QĐ-TTg ngày 17/05/2020,phê duyệt Đề án “Vận động các nguồn lực xã hội hỗ trợ trẻ em các xã đặc biệt khókhăn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2019-2025” (gọi tắt là Đề

án 588) Theo đó, Đề án 588 sẽ triển khai chuỗi hoạt động, từ vận động nguồn lựcđến hình thành mạng lưới các nhà tài trợ, các tổ chức trong nước và quốc tế

Được biết, Bộ GD&ĐT cũng tiếp tục phát động cuộc vận động các nguồn lực

xã hội hỗ trợ trẻ em các xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miềnnúi tại một số tỉnh vùng cao Cuộc vận động nhằm giúp các nhà trường có điều kiệntốt hơn trong tổ chức hoạt động dạy học, chăm sóc và nuôi dưỡng học sinh; các em

có điều kiện tốt hơn để học tập và vui chơi

Xã Đình Tổ là một xã đông dân cư thuộc huyện Thuận Thành, tỉnh bắc Ninh.Trong những năm gần đây được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo đã có sự cải thiện

về điều kiện về kinh tế xã hội được quan tâm chăm lo, đã giúp cho sự nghiệp giáodục của địa phương phát triển không ngừng Được sự chỉ đạo của Phòng Giáo dục

& Đào tạo trong những năm học vừa qua các trường mầm non trên địa bàn xã đãthực hiện nhiều biện pháp xây dựng và duy trì nâng cao chất lượng giáo dục, cảithiện bữa ăn cho trẻ trong các nhà trường Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt

Trang 15

được, chất lượng nuôi dưỡng còn nhiều hạn chế Cơ chế phối hợp thiếu đồng bộ, giađình ít dành thời gian cho con cái; thông tin liên lạc hai chiều chậm, không đồng bộ;

cơ sở vật chất nhà trường còn hạn chế; kinh phí hạn hẹp, đội ngũ cán bộ, giáo viênthiếu và yếu Vì thế, để đáp ứng mục tiêu CSND trẻ thì vấn đề tìm giải pháp tăngcường sự tham gia của các lực lượng giáo dục trong việc cải thiện chất lượng CSNDtrẻ tại trường mầm non là vô cùng cần thiết, nhưng đến nay cũng chưa có công trìnhnào nghiên cứu về vấn đề này ở ở các trường Mầm non xã Đình Tổ

Xuất phát từ những yêu cầu cả về mặt lý luận và thực tiễn trên, tôi chọn đề

tài “Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng cho trẻ từ 3-6 tuổi ở các trường

mầm non xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh theo chương trình giáo dục mầm non”.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng quản lý hoạt độngCSND cho trẻ từ 3 - 6 tuổi ở các trường mầm non xã Đình Tổ, từ đó đề xuất một sốbiện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động CSND cho trẻ từ 3 - 6 tuổi ởcác trường mầm non xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh theo chươngtrình giáo dục mầm non

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động CSND trẻ từ 3 - 6 tuổi tại trường mầm non

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động CSND trẻ từ 3 - 6 tuổi ở các trường mầm non xã Đình Tổ,huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh

4 Giả thuyết khoa học

Nếu các biện pháp quản lý hoạt động CSND trẻ từ 3 - 6 tuổi được nghiên cứu

và đề xuất trên cơ sở phù hợp với điều kiện thực tế của các trường mầm non trên địabàn xã Đình Tổ, thì khi được áp dụng sẽ nâng cao hiệu quả quản lý hoạt độngCSND, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tại các trường mầm non xã Đình Tổ,huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động CSND trẻ từ 3 - 6 tuổi

Trang 16

tại trường mầm non.

5.2 Khảo sát thực trạng hoạt động CSND và quản lý hoạt động CSND trẻ từ

3 - 6 tuổi ở các trường mầm non xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh

5.3 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động CSND trẻ từ 3 - 6 tuổi ở các trườngmầm non xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Hồi cứu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu khoa học và các vănbản pháp quy về giáo dục, quản lý giáo dục, quản lý hoạt động giáo dục, hoạt độngCSND trẻ từ 3 - 6 tuổi ở trường mầm non để xây dựng khung lý thuyết của vấn đềnghiên cứu

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi nhóm cán bộ quản lý, giáo viên, nhânviên, cha mẹ trẻ; phiếu đánh giá chất lượng CSND trẻ ở các trường mầm non xãĐình Tổ, huyện Thuận thành, tỉnh Bắc Ninh

- Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động CSND của giáo viên, nhân viênmầm non theo yêu cầu của Quy chế nuôi dạy trẻ, điều lệ trường mầm non, cácthông tư về chăm sóc sức khỏe trẻ

- Phương pháp phỏng vấn: Tác giả phỏng vấn nhóm ban giám hiệu giáo viên,nhân viên trong trường

- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Nghiên cứu phân tích sổtheo dõi sức khỏe trẻ, biểu đồ tăng trường, sổ tính khẩu phần ăn cho trẻ, sổ theo dõi

Trang 17

sức khỏe trẻ hàng ngày, đánh giá sức khỏe trẻ

- Luận văn là tài liệu tham khảo cho cán bộ quản lý các trường MN khác cóđiều kiện tương đồng với các trường MN trên địa bàn, xã Đình Tổ, huyện ThuậnThành, tỉnh Bắc Ninh và là tài liệu tham khảo trong công tác giảng dạy, bồi dưỡngcán bộ quản lý trường MN

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, các phụ lục kết quả nghiêncứu luận văn được trình bày trong 3 chương chính:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động CSND trẻ từ 3 - 6 tuổi tại

trường mầm non

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động CSND trẻ từ 3 - 6 tuổi ở các

trường mầm non xã Đình Tổ huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động CSND trẻ từ 3 - 6 tuổi ở các trường

mầm non xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh

Trang 18

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG

TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài

Việc “lấy trẻ làm trung tâm” và “tất cả cho trẻ em” được đặt lên hàng đầu củacác nền giáo dục trên thế giới Trong hoạt động quản lý của nhà trường thì nhà quản

lý và nhà giáo dục phải phối hợp chặc chẽ với nhau, cùng chung một tiếng nói

Với kinh nghiệm trong việc quản lý nhà trường, V.A Xukhomlinxki, trongtác phẩm của mình: “Vấn đề quản lý và lãnh đạo nhà trường’’ đã nói lên tầm quantrọng của một hiệu trưởng trong công tác quản lý nhà trường Hiệu trưởng là người

tổ chức, chỉ đạo các hoạt động quản lý, phối hợp với các phó hiệu trưởng và đội ngũgiáo viên, nhân viên Tác giả nhấn mạnh tính quản lý tập thể trong các hoạt độngcủa trường mầm non

Tác giả cho rằng để nâng cao chất lượng quản lý, năng lực chuyên mônnghiệp vụ của giáo viên thì cần tổ chức các hội thảo khoa học Thông qua hội thảo,giáo viên có những điều kiện trao đổi học hỏi những kinh nghiệm về chuyên mônnghiệp vụ để nâng cao trình độ chuyên môn của mình

Tác giả Xverxlerơ, ông nhấn mạnh đến biện pháp dự giờ, phân tích bài dạy,sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn Xverxlerơ cho rằng việc dự giờ và phân tích bài dạy

là rất quan trọng trong công tác quản lý chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên nhìnthấy và khắc phục những điểm yếu và phát huy điểm mạnh

Những nghiên cứu khác của tác giả nước ngoài đã đề cập đến vấn đề cốt lõicủa quản lý và quản lý giáo dục như: F.W.Taylor, G.Mayor, P.Druckev,…Liên quanđến các vấn đề tâm lý trẻ em có các công trình như :

Tác giả V.X Mukhina với công trình “Tâm lí học mẫu giáo” nghiên cứu vềđặc trưng tâm lí của trẻ em trong độ tuổi 3-6 tuổi

Tác giả Erik Erikson với “Trẻ em và xã hội” nghiên cứu về sự phát triển củatrẻ em, cách đối xử và giáo dục trẻ

Jonh.B.Watson với công trình “Chăm sóc về tâm lí cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ”

Trang 19

đã nghiên cứu về tâm lí của trẻ ngay từ khi mới trào đời và cách chăm sóc chúng

Một số nhà tâm lý học Xô viết như: L.X Vuwgotsxki, A.N Lêônchiev đãnghiên cứu quá trình hình thành hành động trí tuệ ở trẻ em, nhờ đó đã phát hiện ra

cơ chế chuyển từ hành động vật chất bên ngoài thành hành động trí tuệ bên trong vàđặc điểm, các giai đoạn của sự hình thành các hành động trí tuệ ở trẻ em

Các trường Đại học Tufts Gerald J và Dorothy R Friedman (Hoa Kỳ) lànhững trường tiên phong về phát triển dinh dưỡng và được thành lập năm 1981 vớinhiệm vụ tập hợp y học, sinh học, xã hội chính trị và khoa học, các nhà khoa học đãtiến hành các cuộc nghiên cứu, giáo dục và các chương trình cộng đồng dịch vụ đểcải thiện sức khỏe và dinh dưỡng cho toàn thế giới,

Văn bản “Kiểm soát chất lượng thực phẩm nước trái cây trong chế độ ăn củatrẻ em mẫu giáo” năm 2000 của các nước phương Tây cũng đã nêu rõ vai trò quantrọng của giá trị dinh dưỡng, hàm lượng Vitamin trong rau và nước trái cây các loại

và yêu cầu an toàn của sản phẩm nước trái cây trong chế độ ăn của trẻ em

Trong giai đoạn 1998-2004, Sở y tế Moscow đã tổ chức công tác cải thiệntình trạng nuôi dưỡng của trẻ em và thanh thiếu niên trong các cơ sở giáo dục Quyđịnh đã cải tiến rõ rệt về chất lượng chế độ ăn của trẻ em và thanh thiếu niên trongcác cơ sở giáo dục, phạm vi thay đổi của thực phẩm được sử dụng trong chế độ ănuống trong các nhóm lớp mầm non và các trường phổ thông Nhờ đó tỷ lệ SDD củatrẻ em, thanh thiếu niên đã giảm xuống một cách đáng kể Một yếu tố quan trọngtrong việc cải thiện chất lượng nuôi dưỡng trẻ em ở các nhóm lớp mầm non là việc

tổ chức đấu thầu cung cấp các dịch vụ đô thị và ăn uống trong các cơ sở giáo dụccông lập của thành phố Moscow [55]

Cần lưu ý rằng các văn bản quy định hiện hành về vệ sinh đã thiết lập cácyêu cầu đặc biệt đối với thực phẩm dành cho trẻ 3-6 tuổi và học sinh Năm 2000,chế độ dinh dưỡng của trẻ em và thanh thiếu niên trong các cơ sở giáo dục củathành phố được sử dụng 29 loại thực phẩm và vào cuối năm 2004 số lượng sảnphẩm đã tăng lên đến hơn 200 loại Chương trình của Chính quyền thành phố "Cảithiện dịch vụ ăn uống cho sinh viên và học sinh ở các cơ sở giáo dục tại thành phốMoscow giai đoạn 2004-2006” được Chính phủ phê duyệt ngày 06/07/2004 đãcung cấp cho các tổ chức giáo dục một hệ thống giám sát các thành phần định tính

Trang 20

và định lượng của chế độ ăn uống và phân loại các sản phẩm được phép sử dụngtrong chế độ dinh dưỡng của trẻ em và thanh thiếu niên.

Trong công tác quản lý hoạt động nuôi dưỡng trên thế giới có nhiều côngtrình nghiên cứu về quản lý hoạt động nuôi dưỡng cho trẻ em và thanh thiếu niên

và ở các cơ sở giáo dục nói chung, nhưng vẫn còn rất ít những công trình nghiêncứu về công tác quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong nhóm trẻ, lớpmẫu giáo độc lập tư thục

1.1.2 Nghiên cứu ở trong nước

Đã có nhiều công trình nghiên cứu về GDMN, đặc biệt có một số công trình

đề cập đến những vấn đề CSND trẻ ở các trường mầm non Điển hình như:

Trong đề tài khoa học cấp Bộ: “Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc nângcao chất lượng chương trình chăm sóc, giáo dục trẻ mẫu giáo trong trường mầmnon” tác giả Lê Thu Hương và cộng sự đã xác định các cơ sở khoa học của việc CS-

GD trẻ trong trường MN, các yếu tố, các điều kiện ảnh hưởng đến chất lượng

CS-GD trẻ [33]

Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, mã số: B2004-CTGD-02: “Các giải

pháp cơ bản nâng cao chất lượng giáo dục mầm non” do tác giả Trần Thị Lan

Hương (2005) làm chủ nhiệm đã xác định những yếu tố cơ bản nâng cao chất lượngGDMN; xây dựng tiêu chí và công cụ đánh giá chất lượng GDMN; tổ chức đánh giáthực trạng chất lượng GDMN; xây dựng tiêu chí lựa chọn những giải pháp cơ bảnnâng cao chất lượng GDMN và đề xuất các giải pháp cơ bản nâng cao chất lượngGDMN [34]

“Cẩm nang một số vấn đề chăm sóc - giáo dục sức khỏe, dinh dưỡng, môi

trường cho trẻ mầm non” (2005) do Vụ GDMN, Bộ GD&ĐT ban hành Công trình

đề cập đến những vấn đề lý luận và thực tiễn chăm sóc, giáo dục trẻ, đồng thờihướng dẫn cho các giáo viên ở các trường MN trong các hoạt động nuôi dưỡng,giáo dục trẻ [51]

Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, mã số: B2009-37-71TĐ: “Nghiên cứu đề

xuất các biện pháp nâng cao chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ từ 0 đến 6 tuổi ở gia đình” do tác giả Trần Thị Bích Trà (2011) làm chủ nhiệm đã tổng quan và phân

tích những vấn đề lí luận cốt yếu về chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ từ 0 đến 6

Trang 21

tuổi ở gia đình: Một số quan niệm về giáo dục gia đình đối với trẻ từ 0 đến 6 tuổi;chất lượng giáo dục trẻ từ 0 đến 6 tuổi ở gia đình; tổng quan một số kinh nghiệmquốc tế ở Singapore, Úc, Mĩ, cộng hòa liên bang Đức về giáo dục mầm non giađình Đề tài đã đánh giá thực trạng thực hiện các biện pháp giáo dục trẻ từ 0 đến 6tuổi ở gia đình; đi sâu phân tích một số nét về thực trạng phát triển giáo dục mầmnon ở nước ta và giáo dục mầm non gia đình tại các tỉnh điều tra; khảo sát thựctrạng một số yếu tố cơ bản của gia đình ảnh hưởng tới giáo dục mầm non và thựctrạng giáo dục mầm non ở gia đình cùng thực trạng thực hiện phối hợp các biệnpháp giáo dục gia đình đối với trẻ mầm non Đề tài tổng kết những quan điểm,nguyên tắc chỉ đạo phát triển giáo dục mầm non, đồng thời đưa ra 7 nguyên tắc đềxuất biện pháp Trên cơ sở kết quả nghiên cứu đánh giá thực trạng và những nguyêntắc đã đề ra, đề tài đề xuất 5 nhóm biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục trẻ từ 0đến 6 tuổi ở gia đình [49].

Tác giả Nguyễn Thị Thu Huyền (2009) trong luận văn thạc sĩ QLGD: “Các

biện pháp quản lý hoạt động nuôi dưỡng trẻ của hiệu trưởng các trường mầm non công lập quận Phú Nhuận thành phố Hồ Chí Minh” đã đánh giá thực trạng quản lý

của hiệu trưởng ở các trường mầm non quận Phú Nhuận thành phố Hồ Chí Minhđối với các hoạt động nuôi dưỡng trẻ, đề xuất các biện pháp quản lý của hiệu trưởngnhằm nâng cao chất lượng nuôi dưỡng trẻ [30]

Tác giả Lê Minh Hà (2010) trong công trình nghiên cứu: “Tiếp tục đổi mới

công tác quản lý nâng cao chất lượng CSND trẻ” đã đề cập đến thực trạng CSND

trẻ ở các trường mầm non, đề xuất các giải pháp đổi mới công tác quản lý nhằmnâng cao chất lượng CSND trẻ ở các trường mầm non Tác giả đã đề xuất nhữngphương hướng đổi mới công tác quản lý từ đổi mới kế hoạch; đổi mới quản lý giáoviên tới đổi mới đầu tư CSVC cho nhà trường [22]

Tác giả Nguyễn Thị Ly (2010) trong luận văn thạc sĩ chuyên ngành QLGD:

“Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng CSND trẻ của các trường mầm non

ngoài công lập tại thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long” đã đánh giá thực trạng

chất lượng CSND trẻ ở các trường mầm non ngoài công lập thành phố Vĩnh Long,tỉnh Vĩnh Long, đề xuất các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng CSND trẻnhư nâng cao chất lượng hoạt động của GVMN, quản lý chặt chẽ nội dung chương

Trang 22

trình CSND trẻ; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho các trường mầm non ngoàicông lập [38].

Luận văn “Nâng cao chất lượng hoạt động CSND trẻ ở các trường mầm nonthành phố Hạ Long” (2013) Luận văn thạc sĩ chuyên ngành QLGD của Đại học sưphạm - Đại học Thái Nguyên của Lê Thị Thái Hạnh Đề tài có 3 chương Chương 1

về cơ sở lý luận, trong phần này tác giả đã nghiên cứu về các nội dung các kháiniệm cơ bản của đề tài như giáo dục, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, quản lýtrường mầm non và mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục mầm non Trên cơ sở

đó, tác giả xác định các nội dung công tác quản lý của Hiệu trưởng trường mầm nontrong hoạt động CS-GD trẻ như nguyên tắc quản lý trường mầm non, mục tiêu quản

lý, phương pháp quản lý, công tác xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động chăm sóc

và giáo dục trẻ; công tác chỉ đạo hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ; công tác tổ chứccác hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ và công tác kiểm tra, đánh giá các hoạt độngchăm sóc, giáo dục trẻ Chương 2 của đề tài đề cập đến các nội dung như khái quáthoạt động khảo sát có mục tiêu khảo sát, nội dung, phương pháp, đối tượng, thờigian khảo sát Thực trạng hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ tại thành phố QuảngNinh về mục tiêu của hoạt động chăm sóc, giáo dục, nội dung, hình thức, phươngpháp hoạt động chăm sóc, giáo dục Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc, giáodục trẻ mầm non thành phố Hạ Long về thực trạng công tác xây dựng kế hoạchquản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ; công tác chỉ đạo hoạt động chăm sóc,giáo dục trẻ; công tác tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ và công táckiểm tra, đánh giá các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ Luận văn đề ra một số biệnpháp như nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên trường mầm non, nângcao năng lực chăm sóc và giáo dục trẻ cho đội ngũ GVMN và nhóm hỗ trợ Luận

văn đã đánh giá kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các giải pháp đề

xuất [26]

Tác giả Vũ Thị Hồng Loan (2014) trong luận văn thạc sĩ QLGD: “Hiệu

trưởng trong quản lý CSND trẻ ở các trường mầm non công lập quận Hà Đông, thành phố Hà Nội” đã đề xuất 6 biện pháp quản lý hoạt động CSND trẻ của hiệu

trưởng các trường mầm non công lập quận Hà Đông, thành phố Hà Nội, bao gồm:

Kế hoạch hóa quản lý hoạt động CSND trẻ; chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác

Trang 23

quy hoạch và chuẩn hóa đội ngũ CBQL, GVMN của trường; chỉ đạo đổi mớiphương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ theo hướng an toàn, chất lượng và hiệu quả;chỉ đạo đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động tổ chuyên môn; quản lý các điềukiện bảo đảm cho việc thực hiện nhiệm vụ CSND trẻ; kiểm tra đánh giá, lấy ý kiếnphản hồi từ phụ huynh học sinh [36].

Trần Thị Bích Trà và nhóm nghiên cứu trong đề tài nghiên cứu khoa học cấp

Bộ: “Nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ

ở các trường mẫu giáo ngoài công lập” đã đề xuất được các biện pháp nâng cao

chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ ở các trường mẫu giáo ngoài công lập Cũng

trong đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ: “Nghiên cứu đề xuất các biện pháp nâng

cao chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ từ 0 đến 6 tuổi ở gia đình” đã xây dựng cơ

sở lý luận của chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ từ 0 đến 6 tuổi ở gia đình và một

số kinh nghiệm quốc tế, đồng thời khảo sát thực trạng và đề xuất các biện phápnâng cao chất lượng giáo dục trẻ từ 0 đến 6 tuổi ở gia đình [49]

Tác giả Nguyễn Thúy Hiền (2005) trong luận văn thạc sĩ giáo dục học:

“Những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng CSND trẻ trong các trường mầm non

ngoài công lập thành phố Hải Phòng theo hướng phối hợp lực lượng giáo dục” [28] đã

đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng CSND trẻ trong các trường mầm nonngoài công lập thành phố Hải Phòng, bao gồm: Tuyên truyền nâng cao nhận thức đúng

về loại hình giáo dục mầm non ngoài công lập; định rõ trách nhiệm và thẩm quyền củacác cấp quản lý đối với các trường mầm non ngoài công lập; tham mưu xây dựng cácchính sách cụ thể hỗ trợ các trường mầm non ngoài công lập có điều kiện hoạt động tốthơn đảm bảo nâng cao chất lượng CSND trẻ; củng cố, tăng cường công tác quản lý cáctrường mầm non ngoài công lập; tăng cường công tác đào tạo bồi dưỡng, xây dựng độingũ cán bộ quản lý - giáo viên ở các trường mầm non ngoài công lập; phối hợp các lựclượng xã hội, làm tốt công tác CSND trẻ

Tác giả Bùi Thị Băng Tuyết (2015) trong luận văn thạc sĩ QLGD: “Biện

pháp quản lý hoạt động CSND trẻ của giáo viên ở các trường mầm non quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh theo hướng phối hợp lực lượng giáo dục” trên cơ sở

luận giải những vấn đề lý luận và thực tiễn đã đề xuất các biện pháp quản lý hoạtđộng CSND trẻ của giáo viên ở các trường mầm non quận Thủ Đức, thành phố Hồ

Trang 24

Chí Minh, bao gồm: Nâng cao nhận thức về hoạt động CSND trẻ; đổi mới xây dựng

kế hoạch hoạt động CSND trẻ; đổi mới tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạtđộng CSND trẻ; đổi mới kiểm tra đánh giá thực hiện kế hoạch hoạt động CSNDtrẻ ; đảm bảo các điều kiện hỗ trợ hoạt động CSND trẻ [48]

Qua việc nghiên cứu, tham khảo các công trình nghiên cứu nêu trên, có thểrút ra một số nhận xét sau đây:

Một là, các công trình nghiên cứu và các luận văn nêu trên đã luận giải ởnhiều khía cạnh khác nhau về nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ ở các trường mầm non trênnhững địa bàn, địa danh cụ thể của cả nước Các công trình đều khẳng định tầmquan trọng của hoạt động giáo dục và quản lý hoạt động giáo dục ở các trường mầmnon Đã làm rõ được nhiều vấn đề cơ sở lý luận thực tiễn của quản lý hoạt độnggiáo dục ở các trường mầm non

Hai là, vấn đề giáo dục và quản lý hoạt động giáo dục ở các trường mầm nonđược nhiều tác giả nghiên cứu chủ yếu ở góc độ lý luận Còn ít những công trìnhquan tâm giải quyết những đòi hỏi cấp bách của thực tiễn để quản lý một cách khoahọc hoạt động giáo dục ở các trường mầm non, góp phần nâng cao chất lượng nuôidạy trẻ, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của các bậc phụ huynh và của toàn xã hội

Ba là, vấn đề giáo dục và quản lý hoạt động giáo dục ở các trường mầm nontuy đã có những công trình nghiên cứu ở các khía cạnh khác nhau về quản lý nuôidưỡng, chăm sóc trẻ; quản lý chăm sóc giáo dục trẻ… nhưng chưa có công trình nàonghiên cứu về quản lý hoạt động CSND trẻ trong các trường mầm non huyện ThuậnThành, tỉnh Bắc Ninh theo tiếp cận tham gia

Do đó, đề tài: “Quản lý hoạt động CSND cho trẻ 3-6 tuổi ở các trường mầm

non xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh theo chương trình GDMN” là

một nội dung mới, đáp ứng những đòi hỏi cấp thiết từ thực tế hoạt động chăm sócnuôi dưỡng trẻ mầm non và quản lý hoạt động CSND cho trẻ 3-6 tuổi ở các trườngmầm non xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh theo chương trình

GDMN hiện nay

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng

Tác giả Phạm Minh Hậu (1990) nhận thấy GDMN là cấp học đầu tiên trong

Trang 25

hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho sự phát triển về thể chất, nhận thức,tình cảm xã hội và thẩm mỹ cho trẻ em Những kỹ năng mà trẻ được tiếp thu quachương trình chăm sóc GDMN sẽ là nền tảng cho việc học tập và thành công saunày của trẻ Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trítuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ emvào học lớp một [25]

- Việc CSND trẻ được tiến hành thông qua các hoạt động theo quy định của chương trình giáo dục mầm non

- Hoạt động CSND trẻ bao gồm: Nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe

- Việc CSND trẻ còn thông qua hoạt động tuyên truyền

phổ biến kiến thức khoa học về CSND trẻ em cho các cha mẹ trẻ và cộng đồng (kiến thức về chế độ dinh dưỡng cho trẻ theo độ tuổi, chăm sóc giấc ngủ, chăm sóc

vệ sinh, chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn,… )

Việc CSND trẻ trong trường mầm non được tiến hành thông qua các hoạtđộng theo quy định của chương trình GDMN Ba hoạt động chính của công tácCSND trẻ là: Nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe và hoạt động tuyên truyền cho cha

mẹ và cộng đồng

1.2.2 Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ 3-6 tuổi

Trong giới hạn nghiên cứu của đề tài, chúng tôi tiếp cận hoạt động CSND trẻtrong trường mầm non theo quy định tại Điều lệ trường MN Hoạt động CSND trẻbao gồm: Nuôi dưỡng; chăm sóc giấc ngủ; chăm sóc vệ sinh và chăm sóc sức khỏe;đảm bảo an toàn cho trẻ

Việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ còn thông qua hoạt động tuyêntruyền phổ biến kiến thức khoa học về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em chocác cha mẹ và cộng đồng [4, tr.28] Trong mỗi thời kỳ phát triển, cơ thể có nhữngđặc điểm tâm sinh lý riêng đòi hỏi nhu cầu về chăm sóc nuôi dưỡng khác nhau.Nuôi dưỡng đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ ở mỗi thời kỳ giúp cho cơ thể trẻ

Trang 26

phát triển khỏe mạnh, toàn diện [4, tr.56].

Như vậy, hoạt động CSND trẻ mầm non là hoạt động nhằm giúp trẻ em pháttriển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hh́ình thành những yếu tố đầu tiên củanhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp 1; hình thành và phát triển ở trẻ em nhữngchức năng tâm sinh lý, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kỹ năngsống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năngtiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời

Hoạt động CSND được thực hiện trên những nguyên tắc sau:

- Căn cứ vào đặc điểm sức khỏe, dinh dưỡng, tính cách của từng trẻ, từngnhóm tuổi và độ tuổi để chăm sóc nuôi dưỡng

- Chế độ ăn phải chất lượng và phong phú, kết hợp với việc tạo cho khôngkhí bữa ăn thêm vui vẻ đảm bảo an toàn vệ sinh là trẻ lớn mạnh

- Giấc ngủ và bữa ăn, hoạt động vui chơi của bé có liên quan trực tiếp đếnsức khỏe và tinh thần của trẻ

- Theo dõi cân nặng và chiều cao của mỗi trẻ theo kế hoạch Có nhữngphương án để lên tác động một cách hợp lí đối với trẻ cần chăm sóc đặc biệt

1.2.3 Quản lý

Các quan điểm truyền thống hay các học thuyết quản lý cổ điển, học thuyếtquản lý thời văn minh công nghiệp, hay hậu công nghiệp đều có những nét chungcủa tổ chức quản lý là: cai quản, chỉ huy, lãnh đạo Theo góc độ điều khiển quản lýlà: điều chỉnh, điều khiển Theo cách tiếp cận hệ thống thì quản lý là sự tác độngcủa chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm tổ chức phối hợp các quá trình sảnxuất, phát triển xã hội để đạt được mục đích đã định

Theo Henry Fayon (1841-1925) người Pháp: Trong tác phẩm “Quản lý công

nghiệp và quản lý tổng quát, Ông khẳng định “Quản lý là quá trình đạt đến mục

tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tố chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” "Khi con người lao động hiệp tác thì điều tối quan trọng là họ cần phải xác định rõ công việc mà họ phải hoàn thành, và các nhiệm vụ của mỗi cá nhân phải là mắt lưới dệt nên mục tiêu của tổ chức” [53, tr.23]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang trong cuốn Quản lý hành chính nhà nước

Trang 27

và quản lý ngành giáo dục đào tạo thì “Quản lí là sự tác động có ý thức của chủ thể

quản lý lên đối tượng quản lí nhằm chỉ huy, điều hành, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi của cá nhân hướng đến mục đích hoạt động chung và phù hợp với quy luật khách quan” [42].

Như vậy, có thể hiểu: Quản lý là sự tác động có ý thức thông qua kế hoạch

hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra để chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành

vi hoạt động của con người nhằm đạt đến mục tiêu, đúng ý chí của người quản lý

và phù hợp với quy luật khách quan [42, tr.26]

1.2.4 Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ từ 3 - 6 tuổi tại trường mầm non

Quản lý hoạt động CSND trẻ từ 3 - 6 tuổi tuổi trong trường MN là những tácđộng của nhà quản lý vào hoạt động chăm sóc trẻ được tiến hành bởi giáo viên, trẻmẫu giáo và sự hỗ trợ của các lực lượng giáo dục khác nhằm thực hiện mục tiêu,nhiệm vụ giáo dục cụ thể là nâng cao chất lượng CSND trẻ

Quản lý hoạt động CSND trẻ từ 3 - 6 tuổi bao gồm các nhân tố tạo thànhnhư: mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, giáo dục trẻ em từ 3 đến 6 tuổi,kết quả chăm sóc - giáo dục trẻ Các nhân tố của quá trình chăm sóc trẻ có quan hệtương hỗ, trong đó mục tiêu nhiệm vụ giáo dục giữ vai trò định hướng cho sự vậnđộng phát triển của toàn bộ quá trình và cho từng nhân tố Giáo viên là chủ thể trựctiếp của quá trình hoạt động CSND trẻ từ 3 - 6 tuổi, họ là lực lượng chủ yếu, là nhânvật trung tâm thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trường Vì thế, giáo viên mầmnon là nhân tố quyết định trực tiếp chất lượng giáo dục mầm non

Tóm lại: quản lý hoạt động CSND trẻ từ 3 - 6 tuổi trong trường mầm non làquá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý để tác động đếnthực hiện lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá nhằm đạt được mụctiêu quản lý chăm sóc trẻ trong nhà trường đề ra

1.3 Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ từ 3 - 6 tuổi theo chương trình giáo

dục mầm non

1.3.1 Vị trí, nhiệm vụ của giáo dục Mầm non

Chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ là một nhiệm vụ quan trọng trong trường mầmnon Mục tiêu CSND, giáo dục trẻ mầm non là giúp trẻ em phát triển toàn diện về

Trang 28

thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhâncách, chuẩn bị cho trẻ vào học lớp một Để trẻ phát triển cân đối, khỏe mạnh ngay

từ đầu chúng ta cần phải có một chế độ dinh dưỡng ăn uống hợp lý

GDMN là bậc học quan trọng của giáo dục trong những năm đầu đời của trẻ,

là “giai đoạn vàng để phát triển”, thiết lập nền tảng về thể chất, nhận thức, tình cảm

và xã hội, ngôn ngữ những nền tảng quan trọng giúp trẻ phát triển hết tiềm năng củamình trong tương lai Tuy nhiên GDMN lại là bậc học không bắt buộc Do đó, làmthế nào để thu hút được tối đa số trẻ trong độ tuổi đến lớp là mục tiêu quan trọngđối với ngành giáo dục, đặc biệt là cấp học mầm non Việc cho trẻ đi học hay không

là do gia đình quyết định, phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố (học phí, chất lượng chămsóc giáo dục, phương tiện đi lại, giờ giấc gửi trẻ ) Sự tồn tại song song cả hai loạihình GDMN công lập và ngoài công lập đã góp phần giải quyết vấn đề trên

Giáo dục đào tạo là cốt lõi, là trọng tâm của chiến lược trồng người Pháttriển giáo dục là nền tảng để tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng cao, là động lựccủa sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa Bởi vậy Đảng ta đã khẳng định "Giáodục là quốc sách hàng đầu" Trong đó giáo dục mầm non là một bộ phận cấu thànhcủa hệ thống giáo dục quốc dân, có vị trí rất quan trọng trong sự nghiệp phát triểnnguồn nhân lực của đất nước Trong Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày23/6/2006 về việc phê duyệt Đề án phát triển GDMN giai đoạn 2006-2015 củaChính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã đưa ra: Giáo dục mầm nonthực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi Mụctiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm

mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1;Hình thành và phát triển ở trẻ những chức năng tâm sinh lý, những kỹ năng sốngphù hợp với lứa tuổi, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo Giáo dụcmầm non là giai đoạn khởi đầu đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển nhâncách trẻ em, thời kỳ mầm non còn được gọi là thời kỳ vàng của cuộc đời (Chínhphủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2006)

Giáo dục mầm non có những bước tiến vượt bậc khẳng định chỗ đứng củamình trong xã hội, khẳng định vị trí của mình trong hệ thống GDQD nên hiện nay,Đảng và nhà nước đã dành sự quan tâm đến giáo dục mầm non hơn bao giờ hết

Trang 29

Bên cạnh nhiều chủ chương chính sách về phát triển GDMN đã được ban hành như

QĐ 161 của Thủ tướng chính phủ, đề án phát triển GDMN 2006 - 2015, và mới đây

là công bố thực hiện CTGDMN của Bộ GD&ĐT, Luật sửa đổi bổ xung một số điềucủa luật giáo dục đã nêu rõ: Phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi Đây là văn bản quan trọngtạo hành lang pháp lý để GDMN giải quyết được những khó khăn, bất cập, có bướcphát triển đột phá

Theo Luật giáo dục 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành vềmục tiêu GDMN tại Điều 23 Mục tiêu của giáo dục mầm non là “Mục tiêu của giáodục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hìnhthành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một”

Theo Quyết định số 41/2008/QĐ-BGD-ĐT ngày 25 tháng 7 năm 2008, vềviệc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục: “Cơ sởGDMN là cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của nước Cộng Hòa Xãhội Chủ nghĩa Việt Nam do tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp hoặc cánhân thành lập khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép” (Bộ Giáo dục

hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lý, năng lực và phẩm

chất mang tính nền tảng, những kỹ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơidậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấphọc tiếp theo và cho việc học tập suốt đời”

Theo Luật giáo dục Điều 23 Vị trí, vai trò và mục tiêu của giáo dục mầm non

“Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân,đặt nền móng cho sự phát triển toàn diện con người Việt Nam, thực hiện việc nuôi

Trang 30

dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi Giáo dục mầm nonnhằm phát triển toàn diện trẻ em về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thànhyếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một” [37].

Mục tiêu của giáo dục mầm non nói chung là giúp trẻ em phát triển về thểchất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách,chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một; hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năngtâm sinh lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kĩ năng sống cần thiếtphù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nềntảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời Theo đó nuôidưỡng, chăm sóc cho trẻ là việc vô cùng quan trọng giúp trẻ phát triển về thể chấttinh thần đủ sức khỏe để lĩnh hội các tri thức mà nhà giáo dục đề ra nhằm đạt đượcmục tiêu giúp trẻ phát triển toàn diện

Với sự phát triển của nền kinh tế thị trường và nhu cầu về thực phẩm tăng cao,nên việc cải thiện chất lượng bữa ăn của trẻ được chú trọng Dựa trên nền tảng dinhdưỡng, việc chăm sóc thể chất cũng được quan tâm, có nhiều chuyển biến tích cực.Chính hoạt động chăm sóc diễn ra thuận lợi nên đã tạo điều kiện cho hoạt động giáodục diễn ra tốt hơn Vì vậy, hoạt động CSND có vị trí rất quan trọng trong GDMN

Vậy, mục tiêu của nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mầm non là giúp trẻ em hìnhthành và phát triển thể chất, thẩm mỹ Tạo động lực tích cực cho việc giáo dục trẻ.Đặt nền tảng, tạo động lực cho các bậc học tiếp theo

1.3.3 Nội dung hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ từ 3 - 6 tuổi ở trường Mầm non

Nội dung hoạt động nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe trẻ mẫu giáo được xácđịnh theo chương trình giáo dục mầm non quy định tại chương trình Giáo dục mầmnon (Luật giáo dục 2019 số 43/2019/QH14, Chương trình GDMN 2020, Số:01/VBHN-BGDĐT, Điều lệ trường MN Số: 52/2020/TT-BGDĐT ) bao gồm nhữngnội dung sau:

Thực hiện nội dung nuôi dưỡng chăm sóc toàn diện và ngày càng nâng caochất lượng giáo dục trẻ theo mục tiêu, kế hoạch đào tạo

Tuyên truyền và hướng dẫn công tác chăm sóc trẻ theo khoa học cho các bậccha mẹ trong việc chăm sóc trẻ Phối hợp với các ban ngành khác trong xã hội quan

Trang 31

tâm đến những trẻ em thấp còi, suy dinh dưỡng và bệnh hiểm nghèo.

Kết hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh trong việc nuôi con khỏe, dạy conngoan, đáp ứng nhu cầu xã hội

Dinh dưỡng, bữa ăn, giấc ngủ

Trẻ em đang ở trạng thái đang phát triển, sự phân chia các giai đoạn lứa tuổigiúp chúng ta hiểu về đặc điểm của trẻ để nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ phù hợp vàtốt nhất

Ăn uống là cơ sở của sức khỏe, ăn uống đúng yêu cầu dinh dưỡng thì thể lực

và trí tuệ mới phát triển, trẻ mới khỏe mạnh đáp ứng yêu cầu đang phát triển Nếudinh dưỡng mà thiếu đi, sẽ không đủ đáp ứng cho sự phát triển,trẻ sẽ bị suy dinhdưỡng, chậm về trí tuệ, thể lực giảm sút, ảnh hưởng đến cuộc sống hiện tại và tươnglai của trẻ

Dinh dưỡng hợp lý là yêu cầu bắt buộc đối với trẻ, nếu khẩu phần dinhdưỡng không hợp lý sẽ dẫn đến nhiều bệnh tật cho trẻ

Khẩu phần ăn là tiêu chuẩn ăn của một người trong một ngày, để đảm bảonhu cầu về năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể

Khẩu phần ăn cân đối và hợp lý đáp ứng 3 điều kiện sau :

- Đảm bảo cung cấp đủ năng lượng theo nhu cầu cơ thể

- Các chất dinh dưỡng đảm bảo tỉ lệ cân đối và hợp lí

- Đảm bảo cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng theo nhu cầu cơ thể

- Nhu cầu về năng lượng của trẻ 3-6 tuổi:

Theo Chương trình GDMN 2020 (Thông tư Số: 01/VBHN-BGDĐT) đã đưa ra:

- Xây dựng chế độ ăn, khẩu phần ăn phù hợp với độ tuổi:

+ Nhu cầu khuyến nghị năng lượng của 1 trẻ trong một ngày là: 1230 - 1320 Kcal.

+ Nhu cầu khuyến nghị năng lượng tại trường của 1 trẻ trong một ngày chiếm 50 - 55% nhu cầu cả ngày: 615 - 726 Kcal.

- Số bữa ăn tại cơ sở giáo dục mầm non: Một bữa chính và một bữa phụ

+ Năng lượng phân phối cho các bữa ăn: Bữa chính buổi trưa cung cấp từ

30% đến 35% năng lượng cả ngày Bữa phụ cung cấp từ 15% đến 25% năng lượng

cả ngày

Trang 32

+ Tỷ lệ các chất cung cấp năng lượng theo cơ cấu:

Chất đạm (Protit) cung cấp khoảng 13% - 20% năng lượng khẩu phần.

Chất béo (Lipit) cung cấp khoảng 25% - 35% năng lượng khẩu phần

Chất bột (Gluxit) cung cấp khoảng 52% - 60% năng lượng khẩu phần

- Nước uống: khoảng 1,6 - 2,0 lít/trẻ/ngày (kể cả nước trong thức ăn)

- Xây dựng thực đơn hàng ngày, theo tuần, theo mùa

- Đảm bảo cung cấp đầy đủ, cân đối các chất dinh dưỡng theo nhu cầu của cơthể trẻ : khẩu phần ăn của trẻ cần được đảm bảo cân đối các chất dinh dưỡng, sinh

tố và muối khoáng Sự cân đối các chất của khẩu phần ăn là sự cân đối từ các thựcphẩm có chứa các nhóm thực phẩm khác nhau

- Bốn nhóm thực phẩm chính luôn được nhắc đến trong khẩu phần ăn củachúng ta bao gồm :

+ Nhóm thực phẩm chứa nhiều chất đạm (Protein) : thịt, cá, trứng,…

+ Nhóm thực phẩm chứa nhiều chất béo (Lipit) : mỡ động vật, bơ, dầu thựcvật,…

+ Nhóm thực phẩm chứa nhiều chất bột đường (Gluxit) : gạo, khoai, sắn…+ Nhóm thực phẩm chứa nhiều sinh tố và muối khoáng : rau xanh, hoa quả,

* Tổ chức ăn :

- Chế độ ăn và số bữa ăn cho trẻ mầm non theo từng độ tuổi :

Trẻ 1 - 12 tháng tuổi :

+ Dưới 4 tháng : trẻ bú mẹ hoàn toàn theo nhu cầu

+ Từ 5 - 6 tháng : bú mẹ - 2 bữa bột loãng - 2 lần nước hoa quả

+ Từ 7 - 8 tháng : bú mẹ - 2 bữa bột đặc - rau, củ, trứng,… - 3 bữa hoa quảnghiền

+ Từ 9 - 12 tháng : bú mẹ - 3 bữa bột đặc - 3 hoa quả nghiền

- Chế độ ăn cho trẻ 1 - 3 tuổi :

+ Từ 13 24 tháng : cho trẻ bú mẹ vào bữa phụ và ban đêm 3 bữa cháo cơm nát hoặc cơm thường - bữa phụ (sữa, hoa quả)

-+ Từ 25 - 36 tháng : cho trẻ ăn cơm, khi ở nhà trẻ thì cho trẻ ăn 2 bữa chính

và 1 bữa phụ, còn lại là ăn tại gia đình Bữa phụ của trẻ là hoa quả, sữa,…

Trang 33

+ Từ 3 - 6 tuổi : cho trẻ ăn cơm thường, ở trường mầm non thì ăn 1 bữachính và 1 bữa phụ, còn lại ăn 2 đến 3 bữa tại gia đình Bữa chính phải có : rau, thịt,cá,… Bữa phụ là : sữa, cháo, bún, phở,…

Giờ ăn của trẻ được bố trí như sau :

Cần đảm bảo nhu cầu về lượng nước cho trẻ Hằng ngày lượng nước cungcấp cho trẻ qua con đường ăn và uống như sau :

+ Cô rửa tay sạch sẽ, quần áo, đầu tóc gọn gàng

+ Trẻ tỉnh táo, vệ sinh sạch sẽ, đeo yếm ăn

+ Các dụng cụ ăn phải sạch sẽ

+ Chia thức ăn ra từng bát, trộn đều, để vừa ấm mới cho trẻ ăn

- Cho trẻ ăn:

+ Trẻ uống sữa: cô cho từng trẻ uống

+ Trẻ ăn bột: cô cho trẻ ăn 2 - 3 cháu một lúc

+ Trẻ ăn cháo: cô cho trẻ ăn 3 - 5 cháu một lúc, có thể cho trẻ tự tập xúc.+ Trẻ ăn cơm (nhà trẻ): mỗi bàn có 4 - 6 trẻ ngồi, trẻ tự xúc ăn có sự giúp đỡcủa cô Trẻ nào lớn thì cho trẻ tự xúc ăn, cô động viên trẻ ăn thêm

+ Trẻ mẫu giáo: trẻ tự xúc ăn, có bao quát, hướng dẫn, nhắc nhở và độngviên, tiếp thêm cơm khi trẻ ăn hết

Trong quá trình cho trẻ ăn, cô giáo có thể dạy cho học sinh về các loại thức

ăn, tên hoa quả, tên món,…

- Sau khi ăn xong:

Trang 34

+ Trẻ lau rửa tay, lau miệng, cởi yếm, uống nước xúc miệng, chải răng, đi vệ sinh.+ Cô thu dọn nơi ăn, bát, thìa, bàn ghế, lau nhà, giặt khăn mặt, khăn ăn,…

* Tổ chức giấc ngủ

Tổ chức ngũ cho trẻ mầm non theo từng độ tuổi là việc hết sức cần thiết đốivới việc chăm sóc sức khỏe trẻ em Giáo viên mầm non cần tìm hiểu nhu cầu ngủcủa trẻ theo từng độ tuổi và thực hành tổ chức giấc ngủ sao cho trẻ đảm bảo nhu cầu

đủ giấc, giấc ngủ sâu, an toàn khi ngủ,…

Nhu cầu ngủ của trẻ phụ thuộc vào lứa tuổi, trạng thái sức khỏe và đặc điểmhoạt động của hệ thần kinh của trẻ Đối với trẻ có sức khỏe và hệ thần kinh bình thường,nhu cầu ngủ của trẻ trong một ngày theo độ tuổi như sau:

Lứa tuổi

(tháng)

Số lần ngủ (ngày)

Phương pháp tổ chức giấc ngủ cho trẻ mầm non:

- Mục đích: tạo điều kiện cho trẻ ngủ tốt, ngủ nhanh, sâu và đủ thời gian cần thiết

- Các bước tiến hành:

+ Bước 1: Vệ sinh trước khi ngủ: vệ sinh phòng ngủ và vệ sinh cá nhân cho trẻ.+ Bước 2: Chăm sóc giấc ngủ của trẻ: tạo điều kiện cho giấc ngủ của trẻ diễn

ra nhanh hơn, sâu và đủ thời gian

+ Bước 3: Chăm sóc trẻ sau khi ngủ: tạo cho trẻ cảm giác thoải mái, dễ chịukhi thức dậy, nhanh chóng chuyển thần kinh sang trạng thái hưng phấn

Vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường

* Tổ chức vệ sinh:

Là một yêu cầu không thể thiếu trong hoạt động chăm sóc trẻ em mầm non.Rèn các thói quen vệ sinh cá nhân như đánh răng, rửa mặt, rửa tay,… mà giáo viêntiến hành thường xuyên và đều đặn, thuần thục Tạo thói quen cho trẻ khi còn nhỏ

để tự tin hòa nhập cuộc sống cho những giai đoạn sau

Tổ chức rèn luyện những thói quen cho trẻ:

- Thói quen rửa mặt: khi ngủ dậy, đi ra ngoài về, bụi bẩn,…

Trang 35

- Thói quen rửa tay: khi tay bẩn, trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh, sau khi chơi,…

- Thói quen đánh răng: sau các bữa ăn, trước khi đi ngủ và ngủ dậy

- Thói quen chải tóc, gội đầu: khi ngủ dậy, trước khi đi chơi, ra đường,…

- Thói quen tắm rửa hằng ngày

- Thói quen mặc quần áo sạch sẽ: sau khi tắm, bẩn, bị ướt,…

- Thói quen đội mũ, nón: trời nắng, mưa,…

- Thói quen đi giày, dép: đi đúng cách, đi chơi,…

- Thói quen đi vệ sinh đúng nơi quy định

- Thói quen khạc nhổ và bỏ rác đúng nơi quy định

* Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

Giữ vai trò quan trọng đối với sức khỏe của con người Nhằm giúp cơ thểtránh được bệnh tật Theo thống kê của bộ y tế nước ta, nhiễm khuẩn đường ruộtqua đường ăn uống là nguyên nhân tử vong đứng thứ hai trên mười bệnh có tỷ lệ tửvong cao ở nước ta

Vệ sinh ăn uống bao gồm: ăn uống, đầy đủ và hợp lý

+ Ăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng theo nhu cầu của trẻ tùy theo lứa tuổi

và cân đối theo tỷ lệ các chất

+ Ăn uống hợp lý, điều độ: ăn nhiều bữa và đầy đủ các chất trong từng bữa,tránh tình trạng quá no hoặc quá đói

+ Ăn sạch: đảm bảo thực phẩm sạch sẽ và chất lượng ngay từ khâu mua và

sơ chế thức ăn Chế biến đảm bảo vệ sinh, yêu cầu dinh dưỡng và phù hợp với chế

độ ăn của trẻ theo từng độ tuổi

Dụng cụ chế biến thức ăn phải sạch sẽ Cho trẻ ăn đúng giờ, thức ăn nấuchín, thức ăn không để quá 2 tiếng đồng hồ, nguội phải đun sôi Thức ăn phải cónồng bàn đậy kỹ không cho ruồi, bọ vào,…

Nước uống phải đun sôi rồi để nguội mới cho trẻ uống Bình, cốc, đựngnước uống phải rửa sạch sẽ mỗi ngày

Phải rèn cho trẻ rửa tay trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và tay bẩn Ăn xongcho trẻ súc miệng, đánh răng và uống nước

Cho trẻ dùng một số vắc-xin kháng khuẩn

An toàn phòng chống tai nạn, xâm hại

Trang 36

Đảm bảo 100% trẻ được đảm bảo an toàn tuyệt đối trong các mặt hoạt động,không để trẻ xảy ra thương tích hay ngộ độc thực phẩm, theo thông tư số132/2010/TT-BGD&ĐT ngày 15/4/2010 của bộ giáo dục và đào tạo ban hành.

Thiết kế chương trình giáo dục về an toàn, phòng chống tai nạn, xâm hại dựavào kinh nghiệm, kiến thức giáo dục trẻ mầm non để lựa chọn những nội dung giáodục phù hợp với trẻ Những nội dung giáo dục phải đảm bảo các nguyên tắc: chínhxác, phù hợp, thiết thực, dễ hiểu

Tổ chức giáo dục trẻ theo hướng tích hợp và chuyên biệt, sử dụng nhiềuphương pháp để giáo dục trẻ như: phương pháp trải nghiệm tình huống, trò chuyện,thảo luận, dùng tình cảm, sử dụng phương tiện truyền thông bên cạnh đó tuyêntruyền tới phụ huynh trong toàn trường một số kiến thức, kỹ năng chống xâm hạitình dục trẻ em qua bảng tin, góc tuyên truyền, trao đổi trong giờ đón trả trẻ

Qua các giờ học, trẻ nắm được một số kiến thức về “vùng riêng tư”, phânbiệt “động chạm tốt - an toàn”, “động chạm xấu - không an toàn”, mạnh dạn chia sẻsuy nghĩ của mình, nắm được một số kỹ năng phòng, chống xâm hại tình dục,nguyên tắc 5 ngón tay Các nội dung tuyên truyền nhận được sự ủng hộ, hợp táccủa phụ huynh

Xác lập cơ chế phối hợp phòng ngừa, xử lý vụ việc xâm hại trẻ em tại địaphương Xây dựng và hoàn thiện hệ thống bảo vệ trẻ em bằng các biện pháp tuyêntruyền, giáo dục ý thức cảnh giác, phát hiện sớm, tự phòng ngừa các hoạt động xâmhại tình dục và hỗ trợ tư vấn pháp lý khi cần thiết Xử lý nghiêm các cơ quan, tổchức, cơ sở giáo dục, cá nhân che giấu, không thông báo, không tố cáo vụ việc,hành vi xâm hại trẻ em Khi bị xâm hại tình dục, nạn nhân và gia đình kịp thời trìnhbáo ngay cho cơ quan chức năng để được hỗ trợ tư vấn, giải quyết

1.3.4 Yêu cầu của hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ từ 3-6 tuổi ở trường mầm non

Trang 37

nhận trẻ, có lịch phân công của người quản lí mọi lúc mọi nơi Nhất là trong giờ đóntrẻ, trả trẻ và chăm sóc trẻ bán trú, những hoạt động vui chơi ngoài trời Đảm bảocho trẻ an toàn về thể chất và tinh thần, tránh nhận trẻ ốm vào lớp để đảm bảo chocác trẻ khác.

- Chăm sóc sức khỏe

+ Chủ nhóm lớp, các giáo viên xây dựng và tổ chức hoạt động theo hướngdẫn của Thông tư liên tịch số 22/2013/TTLT-BGDĐT- BYT ngày 18/6/2013 liênBộ: Bộ GD & ĐT và Bộ Y tế về Quy định đánh giá công tác y tế tại các cơ sởGDMN

+ Cần phối hợp giữa các tổ chức y tế và thực hiện công tác tiêm chủng ở địaphương, công tác phòng chống dịch bệnh tại cơ sở

+ Cán bộ y tế phối hợp với các tổ chức y tế địa phương nhằm theo dõi vàtiêm chủng cho trẻ, đặc biệt là công tác phòng chống dịch bệnh tại cơ sở

+ Giáo viên trên lớp cần phải thực hiện một cách nghiêm túc về chế độ chămsóc và vệ sinh cho trẻ theo kế hoạch và chế độ hàng ngày Cần thực hiện vệ sinhthường xuyên theo ngày, tuần, tháng…

+ Tổ chức giấc ngủ cho trẻ cần phải đảm bảo các trang thiết bị theo quy định,phù hợp từng mùa và hợp vệ sinh Tránh cho trẻ nằm trực tiếp chiếu trải trên nềnnhà, giáo viên trực cần thường xuyên kiểm tra và theo dõi đảm bảo an toàn tronglúc ngủ

* Công tác nuôi dưỡng

- Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

+ Thực hiện một cách nghiêm túc việc kí kết hợp đồng với đơn vị cung ứngsản phẩm đảm bảo an toàn vệ sinh, phải có giấy phép đăng kí kinh doanh theo quyđịnh của pháp luật Hợp đồng của các đơn vị cung ứng cần ghi rõ xuất xứ, nguồngốc của các loại thực phẩm, tên chủ cửa hàng cung cấp, số chứng minh thư, điệnthoại, địa chỉ…

+ Chỉ đạo một bộ phận hoặc cá nhân có trách nhiệm thường xuyên kiểm trachất lượng, nguồn gốc, đơn giá thực phẩm

+ Đảm bảo định lượng thực phẩm trên trẻ, phong phú thực đơn nhằm tăngchất lượng bữa ăn

Trang 38

+ Đảm bảo mức tiền chi trả thực phẩm đã bao gồm phụ phí tối thiểu15.000đ/trẻ/ngày.

+ Thực đơn riêng của từng lứa trẻ, mẫu giáo phải thường xuyên cải tiến vàthay đổi để phù hợp với trẻ, tăng cường rau xanh cho trẻ trong các bữa ăn chiều,không lạm dụng sử dụng thực phẩm chế biến sẵn trong bữa ăn của trẻ

+ Tỷ lệ dinh dưỡng duy trì ở mức: P:13-20%; L: 25-35%; G: 52-60%

+ Đảm bảo nước uống cho trẻ đủ, nước tinh khiết cần thử mẫu nước định kỳ.Nếu nhóm lớp dung câu nước nóng tuyệt đối phải hướng dẫn trẻ sử dụng và phảibảo đảm nhiệt độ nước an toàn

- Công tác giao và nhận thực phẩm hàng ngày:

+ Người giao hàng: Kí bàn giao số lượng thực phẩm giao cho trường

+ Người trực tiếp nấu bếp: Phải có nhiệm vụ nhận thực phẩm, phải ghi đầy

đủ số lượng, lương thực, thời gian, kí xác nhận vào sổ giao nhận thực phẩm Sổ giaonhận do tổ bếp quản lí

+ Quản lý kho: Ghi thông tin đầy đủ hàng ngày xuất kho nhập kho như thếnào bằng phiếu Nhập lương thực và thực phẩm phải phù hợp với thời gian bảoquản để đảm bảo chất lượng

+ Thủ kho chịu trách nhiệm quản lí thực phẩm trong kho, luôn luôn có sổsách kèm theo để theo dõi: xuất kho, nhập kho hàng, cần ghi rõ họ tên, các loạithực phẩm tồn kho để cuối tháng tiến hành kiểm kê Thủ kho chỉ được xuất khokhi có phiếu xuất có ký duyệt của bộ phận kế toán hoặc người quản lý

+ Giáo viên mầm non: Hàng ngày giáo viên có trách nhiệm kiểm tra, giámsát việc giao nhận thực phẩm và khẩu phần ăn cho trẻ như thế nào, kí và xác nhậnvào sổ trách nhiệm

+ Thanh tra: kiểm tra đột xuất hoặc có thông báo trước việc giao nhận thựcphẩm và khẩu phần ăn cho trẻ, ký xác nhận kết quả kiểm tra

+ Ban giám hiệu/Chủ nhóm lớp: Phân công ca trực phối hợp cùng bộphận chuyên trách nhận thực phẩm và ký xác nhận

+ Kế toán: Tham gia giao nhận thực phẩm hàng ngày và ký xác nhận

- Sơ chế thực phẩm: Là một giai đoạn trong quá trình chế biến món ăn, biếnnguyên liệu ban đầu thành dạng bán thành phẩm để chuẩn bị cho giai đoạn nấu thức

Trang 39

ăn nên yêu cầu.

+ Thời gian: Sơ chế thực phẩm sau khi đã hoàn thành quy trình giao – nhậnthực phẩm; thực hiện sơ chế nhanh, gọn phù hợp với thời gian ăn bán trú của trẻ

+ Dụng cụ: Các dụng cụ sơ chế phải đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, códụng cụ sơ chế thực phẩm sống riêng

+ Hồ sơ: sổ kiểm thực ba bước

- Chế biến thực phẩm và chia ăn: Phải chế biến đúng theo quy trình, đúngthực đơn, đúng kĩ thuật và phải đảm bảo theo một quy trình an toàn vệ sinh thựcphẩm Không để thừa, thiếu quá 5 suất ăn/ngày (cộng dồn không quá 5 suất ăn/tuần/tháng) Thể hiện rõ tại bảng, trong sổ giao nhận với lớp định lượng thức ăn của từnglớp, và có chữ ký của giáo viên

- Lưu mẫu thực phẩm: Trong vòng 24h thì được bảo quản trong tủ lạnh, có sổtheo dõi cụ thể

- Thực hiện nguyên tắc quản lý nuôi dưỡng

+ Thực hiện đúng quy trình về hồ sơ, nguyên tắc nuôi dưỡng và cấm mọi viphạm về khẩu phần ăn của trẻ dưới mọi hình thức Cần phải thực hiện nghiêm túcviệc kê khai thực đơn, thực phẩm và đơn giá hàng ngày

+ Các đầu sổ sách nuôi dưỡng theo quy định, mỗi ngày in riêng 1 trang, cóchữ ký các thành phần đầy đủ và cuối tháng đóng thành quyển, có đủ dấu giáp lai

+ Hoàn thiện chứng từ tiền ăn của trẻ hàng ngày, thanh quyết toán tiền ăn củatrẻ có thể theo tuần hoặc theo tháng Cuối tháng quyết toán tiền ăn trong tháng

1.3.5 Hình thức hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ từ 3

- 6 tuổi ở trường Mầm non

Sử dụng hình thức chăm sóc trẻ phù hợp giúp cho thực hiện CSND trẻ từ 3

-6 tuổi đạt mục đích GDMN Hình thức tổ chức CSND trẻ từ 3 - -6 tuổi là sự tổnghợp giáo dục về những hoạt động chăm sóc trẻ, mà cơ bản là đảm bảo trẻ phát triểnthể chất toàn diện Có thể đưa ra một số hình thức CSND trẻ từ 3 - 6 tuổi như sau:

- Tổ chức CSND trẻ từ 3 - 6 tuổi thông hoạt động giáo dục thể chất: Trẻ đượcphát triển và củng cố các kỹ năng vận động như : đi, bò, ném, chạy, nhảy, trườn,trèo, bật…Chính vì vậy cô giáo phải sáng tạo nhiều hình thức hay, phù hợp độ tuổi,đặc điểm tâm sinh lí của trẻ, thu hút trẻ tham gia vào vận động thể chất

Trang 40

Việc rèn luyện cho trẻ tập làm một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt: Hướngdẫn cách sử dụng ca, bát, cốc, thìa, bình rót nước…; Tập chia thức ăn, hướng dẫntrẻ quy trình và tập chế biến một số món ăn đơn giản; Tập luyện kỹ năng: rửa taybằng xà phòng, đánh răng, lau mặt, cách giữ gìn vệ sinh môi trường…Tự thay quần

áo khi bị ướt Từ đó, trẻ biết và không làm một số việc có thể gây nguy hiểm; Biết

và không chơi một số nơi mất vệ sinh, nơi có thể gây nguy hiểm; Biết hút thuốc lá

có hại cho sức khỏe và không lại gần người hút thuốc lá

- Thông qua các hoạt động vận động cho trẻ: Vận động cơ bản hết sức cầnthiết để dạy kỹ năng cho trẻ trong việc sáng tạo VD: Với các bài bước lên bướcxuống bục cao, bật tập xa 25-30 cm…

Nhà trường thực hiện nghiêm túc Thông tư số Số: 45/QĐ-BGDĐT ngày29/11/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Xây dựng trường học an toàn, phòng,chống tai nạn thương tích Các cơ sở giáo dục mầm non chưa được Ủy ban nhândân quận, huyện, cấp Giấy chứng nhận trường học an toàn, phòng chống tai nạnthương tích cần chủ động tham mưu và hoàn thiện các tiêu chí chưa đạt trong bảngkiểm và đề nghị cấp trên kiểm tra, công nhận

- Nghiêm túc thực hiện Quy chế nuôi dạy trẻ; duy trì lịch phân công giáoviên quản lý trẻ mọi lúc, mọi nơi, đặc biệt là quản lý trẻ trong các hoạt động chămsóc bán trú, hoạt động ngoài lớp học và trẻ mới đi học Không nhận trẻ ốm, trẻkhông có trong danh sách lớp vào học Đảm bảo an toàn cho trẻ cả về thể chất vàtinh thần

- Thường xuyên kiểm tra đồ dùng đồ chơi trong lớp phải sắp xếp gọn gàngđảm bảo an toàn cho trẻ Giáo dục trẻ khi chơi đồ chơi ngoài trời phải đoàn kết,không chen lấn

- Kịp thời sửa chữa bàn ghế đồ dùng, đồ chơi hỏng

- Thông qua hoạt động chăm sóc bản thân: Để phát triển thể chất, tổ chức

cho giáo viên xây dựng các thói quen hàng ngày cho trẻ Phát triển vận động khôngchỉ có các hoạt động ngoài trời mà còn chú ý rèn cho trẻ thói quen lao động tự phục

vụ như: tự rửa tay, rửa mặt, vệ sinh góc chơi, tự cởi quần áo, đeo ba lô, cất ba lô,giúp cô quét nhà và làm những việc vừa sức

- Tổ chức thực hiện hoạt động chăm sóc trẻ thông qua hoạt động các ngày lễ

Ngày đăng: 25/09/2022, 06:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Ngọc Ái, Nguyễn Tố Mai, Bùi Kim Tuyến, Lương Thị Bình (1999), “Một số vấn đề CSND giáo dục sức khỏe, dinh dưỡng, môi trường cho trẻ từ 0-6 tuổi”, Nxb Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một sốvấn đề CSND giáo dục sức khỏe, dinh dưỡng, môi trường cho trẻ từ 0-6 tuổi”
Tác giả: Lê Ngọc Ái, Nguyễn Tố Mai, Bùi Kim Tuyến, Lương Thị Bình
Nhà XB: Nxb Giáo Dục
Năm: 1999
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Điều lệ trường mầm non. Hà Nội 5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường mầm non". Hà Nội5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011)
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Điều lệ trường mầm non. Hà Nội 5. Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2011
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐTngày 22 tháng 8 năm 2018 của
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2018
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021), Chương trình giáo dục mầm non, Số:01/VBHN-BGDĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục mầm non
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2021
10. Bộ Y Tế (2015), Thông tư số 48/2015/TT-BYT ngày 1 tháng 12 năm 2015 của quy định hoạt động kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lí của Bộ Y Tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 48/2015/TT-BYT ngày 1 tháng 12 năm 2015
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2015
13. Chương trình giáo dục mầm non (2016), Ban hành kèm theo thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 của Bộ Giáo Dục, NXB giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành kèm theo thông tư số28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 của Bộ Giáo Dục
Tác giả: Chương trình giáo dục mầm non
Nhà XB: NXB giáo dục ViệtNam
Năm: 2016
14. Phạm Mai Chi, Lê Minh Hà, Lê Ngọc Ái, Phạm Năng Cường, Nguyễn Công Khanh, Nguyễn Tố Mai (2002), CSND sức khỏe trong trường mầm non, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: CSND sức khỏe trong trường mầm non
Tác giả: Phạm Mai Chi, Lê Minh Hà, Lê Ngọc Ái, Phạm Năng Cường, Nguyễn Công Khanh, Nguyễn Tố Mai
Nhà XB: NXBGiáo dục
Năm: 2002
15. Phạm Thị Mai Chi (2015). Các hoạt động giáo dục dinh dưỡng - sức khỏe cho trẻ mầm non. NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các hoạt động giáo dục dinh dưỡng - sức khỏe chotrẻ mầm non
Tác giả: Phạm Thị Mai Chi
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2015
16. Phạm Thị Mai Chi, Lê Minh Hà (2003), Hướng dẫn vệ sinh an toàn thực phẩm trong các cơ sở giáo dục mầm non, Nxb Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn vệ sinh an toàn thực phẩmtrong các cơ sở giáo dục mầm non
Tác giả: Phạm Thị Mai Chi, Lê Minh Hà
Nhà XB: Nxb Giáo Dục
Năm: 2003
17. Phạm Thị Mai Chi, Nguyễn Kỳ Minh Nguyệt, Nguyễn Tố Mai (1998), “Dinh dưỡng trẻ em”, Nxb Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Dinhdưỡng trẻ em”
Tác giả: Phạm Thị Mai Chi, Nguyễn Kỳ Minh Nguyệt, Nguyễn Tố Mai
Nhà XB: Nxb Giáo Dục
Năm: 1998
19. Phạm Khắc Chương (1998), Phối hợp việc giáo dục gia đình với nhà trường và các thể chế xã hội khác, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phối hợp việc giáo dục gia đình với nhà trườngvà các thể chế xã hội khác
Tác giả: Phạm Khắc Chương
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
20. Vũ Văn Cương (1996), Một số văn kiện Đảng và Nhà nước về bảo vệ, CSND và giáo dục trẻ em, NXB Chính trị Quốc gia ủy ban bảo vệ và CSND trẻ từ 3 - 6 tuổi em Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số văn kiện Đảng và Nhà nước về bảo vệ, CSNDvà giáo dục trẻ em
Tác giả: Vũ Văn Cương
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia ủy ban bảo vệ và CSND trẻ từ 3 -6 tuổi em Việt Nam
Năm: 1996
21. H.Koontz, C.Odonnell, H.Weirich (1998), Những vấn đề cốt yếu của quản lý.Nxb Khoa học kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: H.Koontz, C.Odonnell, H.Weirich
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật Hà Nội
Năm: 1998
22. Lê Minh Hà (2010), “Tiếp tục đổi mới công tác quản lý nâng cao chất lượng CSND trẻ từ 3 - 6 tuổi”, Nxb giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp tục đổi mới công tác quản lý nâng cao chất lượngCSND trẻ từ 3 - 6 tuổi
Tác giả: Lê Minh Hà
Nhà XB: Nxb giáo dục
Năm: 2010
23. Huỳnh Thị Thái Hằng (2012), Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động CSND và giáo dục trẻ tại Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh . Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạtđộng CSND và giáo dục trẻ tại Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Huỳnh Thị Thái Hằng
Năm: 2012
24. Triệu Thị Hằng (2016), Quản lí hoạt động nuôi dưỡng, CSND trẻ từ 3 - 6 tuổi tại trường mầm non Hoa Hồng quận Đống Đa trong bối cảnh hiện nay, Luận văn thạc sĩ, Đại học Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí hoạt động nuôi dưỡng, CSND trẻ từ 3 - 6 tuổitại trường mầm non Hoa Hồng quận Đống Đa trong bối cảnh hiện nay
Tác giả: Triệu Thị Hằng
Năm: 2016
25. Phạm Minh Hậu (1990),“ Giáo dục mầm non”, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (tr.18) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Giáo dục mầm non”
Tác giả: Phạm Minh Hậu
Năm: 1990
26. Lê Thị Thái Hạnh (2013), “Nâng cao chất lượng hoạt động CSND trẻ từ 3 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Hạ Long”, Luận văn thạc sĩ Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng hoạt động CSND trẻ từ 3 - 6tuổi ở các trường mầm non thành phố Hạ Long
Tác giả: Lê Thị Thái Hạnh
Năm: 2013
27. Đào Thị Hạnh (2013), Nâng cao chất lượng hoạt động CSND trẻ từ 3 - 6 tuổi ở các trường MN thành phố Hạ Long, Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục của Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng hoạt động CSND trẻ từ 3 - 6 tuổi ởcác trường MN thành phố Hạ Long
Tác giả: Đào Thị Hạnh
Năm: 2013
28. Nguyễn Thúy Hiền (2005), “Những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng CSND trẻ từ 3 - 6 tuổi trong các trường mầm non ngoài công lập thành phố Hải Phòng theo hướng phối hợp lực lượng giáo dục”, Luận văn thạc sĩ giáo dục học trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng CSNDtrẻ từ 3 - 6 tuổi trong các trường mầm non ngoài công lập thành phố Hải Phòngtheo hướng phối hợp lực lượng giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thúy Hiền
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC BẢNG - Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng cho trẻ 3-6 tuổi ở các trường mầm non xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh theo Chương trình Giáo dục mầm non
DANH MỤC BẢNG (Trang 11)
Bảng 2.1. Số lớp và số học sinh Mầm non xã Đình Tổ Năm học - Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng cho trẻ 3-6 tuổi ở các trường mầm non xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh theo Chương trình Giáo dục mầm non
Bảng 2.1. Số lớp và số học sinh Mầm non xã Đình Tổ Năm học (Trang 63)
Bảng 2.3. Kết quả xếp loại cân, đo theo dõi sức khỏe của học sinh Mầm non xã Đình Tổ - Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng cho trẻ 3-6 tuổi ở các trường mầm non xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh theo Chương trình Giáo dục mầm non
Bảng 2.3. Kết quả xếp loại cân, đo theo dõi sức khỏe của học sinh Mầm non xã Đình Tổ (Trang 64)
Bảng 2.2. Kết quả xếp loại về giáo dục qua đánh giá trẻ Mầm non Năm họcTổng số - Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng cho trẻ 3-6 tuổi ở các trường mầm non xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh theo Chương trình Giáo dục mầm non
Bảng 2.2. Kết quả xếp loại về giáo dục qua đánh giá trẻ Mầm non Năm họcTổng số (Trang 64)
Bảng 2.4. Thống kê số phòng học, phòng chức năng của các trường Mầm non - Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng cho trẻ 3-6 tuổi ở các trường mầm non xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh theo Chương trình Giáo dục mầm non
Bảng 2.4. Thống kê số phòng học, phòng chức năng của các trường Mầm non (Trang 65)
Bảng 2.5. Thực trạng về và nội dung nuôi dưỡng CSND trẻ từ 3-6 tuổi ở trường mầm non - Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng cho trẻ 3-6 tuổi ở các trường mầm non xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh theo Chương trình Giáo dục mầm non
Bảng 2.5. Thực trạng về và nội dung nuôi dưỡng CSND trẻ từ 3-6 tuổi ở trường mầm non (Trang 69)
Kết quả ở bảng trên cho thấy các nội dung hoạt động CSND trẻ từ 3-6 tuổi được thực hiện ở mức độ trung bình, khá - Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng cho trẻ 3-6 tuổi ở các trường mầm non xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh theo Chương trình Giáo dục mầm non
t quả ở bảng trên cho thấy các nội dung hoạt động CSND trẻ từ 3-6 tuổi được thực hiện ở mức độ trung bình, khá (Trang 70)
Bảng 2.6. Thực trạng mức độ hiệu quả thực hiện phương pháp tổ chức các hoạt động CSND trẻ từ 3 - 6 tuổi - Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng cho trẻ 3-6 tuổi ở các trường mầm non xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh theo Chương trình Giáo dục mầm non
Bảng 2.6. Thực trạng mức độ hiệu quả thực hiện phương pháp tổ chức các hoạt động CSND trẻ từ 3 - 6 tuổi (Trang 74)
2.3.4. Thực trạng thực hiện hình thức chăm sóc, nuôi dưỡng cho trẻ mầm non ở xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh - Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng cho trẻ 3-6 tuổi ở các trường mầm non xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh theo Chương trình Giáo dục mầm non
2.3.4. Thực trạng thực hiện hình thức chăm sóc, nuôi dưỡng cho trẻ mầm non ở xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh (Trang 76)
T Lập kế hoạch - Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng cho trẻ 3-6 tuổi ở các trường mầm non xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh theo Chương trình Giáo dục mầm non
p kế hoạch (Trang 79)
Bảng 2.8. Về thực hiện kế hoạch tổ chức hoạt động nuôi dưỡng CSND trẻ từ 3 - 6 tuổi ở trường mầm non - Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng cho trẻ 3-6 tuổi ở các trường mầm non xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh theo Chương trình Giáo dục mầm non
Bảng 2.8. Về thực hiện kế hoạch tổ chức hoạt động nuôi dưỡng CSND trẻ từ 3 - 6 tuổi ở trường mầm non (Trang 79)
Bảng 2.9. Về tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động CSND trẻ từ 3-6 tuổi ở các trường MN xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành - Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng cho trẻ 3-6 tuổi ở các trường mầm non xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh theo Chương trình Giáo dục mầm non
Bảng 2.9. Về tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động CSND trẻ từ 3-6 tuổi ở các trường MN xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành (Trang 82)
Bảng 2.10. Thực trạng sự tham gia của cha mẹ học sinh về việc phối hợp với nhà trường để nâng cao chất lượng CSND cho trẻ trường mầm non - Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng cho trẻ 3-6 tuổi ở các trường mầm non xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh theo Chương trình Giáo dục mầm non
Bảng 2.10. Thực trạng sự tham gia của cha mẹ học sinh về việc phối hợp với nhà trường để nâng cao chất lượng CSND cho trẻ trường mầm non (Trang 84)
Bảng 2.11. Thực trạng chỉ đạo thực hiện hoạt động CSND trẻ từ 3-6 tuổi ở các trường mầm non xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành - Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng cho trẻ 3-6 tuổi ở các trường mầm non xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh theo Chương trình Giáo dục mầm non
Bảng 2.11. Thực trạng chỉ đạo thực hiện hoạt động CSND trẻ từ 3-6 tuổi ở các trường mầm non xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành (Trang 85)
2.4.4. Thực trạng quản lý điều kiện đáp ứng cho hoạt động chăm sóc, ni dưỡng cho trẻ từ 3 - 6 tuổi ở các trường mầm - Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng cho trẻ 3-6 tuổi ở các trường mầm non xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh theo Chương trình Giáo dục mầm non
2.4.4. Thực trạng quản lý điều kiện đáp ứng cho hoạt động chăm sóc, ni dưỡng cho trẻ từ 3 - 6 tuổi ở các trường mầm (Trang 88)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w