1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CÁC PHƯƠNG PHÁP BIỂU DIỄN THUẬT TOÁN - ĐỘ PHỨC TẠP CỦA THUẬT TOÁN - PHÂN LOẠI VẤN ĐỀ THUẬT GIẢI

30 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Phương Pháp Biểu Diễn Thuật Toán - Độ Phức Tạp Của Thuật Toán - Phân Loại Vấn Đề Thuật Giải
Trường học Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Toán Tin
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội Dung• ĐỘ PHỨC TẠP CỦA THUẬT TOÁN • PHÂN LOẠI VẤN ĐỀ • THUẬT GIẢI NNL – Khoa Toán Tin ĐHKHTN 2... Thuật Toánđể giải quyết một bài toán hay một vấn đề, bằng cách thực thi một dãy hữu h

Trang 1

CHƯƠNG 1

Thuật Toán và Thuật Giải

Trang 2

Nội Dung

• ĐỘ PHỨC TẠP CỦA THUẬT TOÁN

• PHÂN LOẠI VẤN ĐỀ

• THUẬT GIẢI

NNL – Khoa Toán Tin ĐHKHTN 2

Trang 3

Thuật Toán

để giải quyết một bài toán hay một vấn đề,

bằng cách thực thi một dãy hữu hạn thao tác

tính toán, xử lý dữ liệu, suy luận logic tự

Trang 4

Đặc trưng của thuật toán

• Tính chính xác: Các bước thực thi phải được phát biểu chính xác, chặt chẽ.

• Tính duy nhất: Kết quả của mỗi bước được định nghĩa một cách duy nhất và chỉ phụ thuộc vào

nhập liệu và kết quả của các bước trước đó.

• Tính hữu hạn: Thuật toán ngừng sau một khi một

số hữu hạn các chỉ thị lệnh được thực hiện

• Nhập liệu: – thuật toán nhận nhập liệu (có thể

trống).

NNL – Khoa Toán Tin ĐHKHTN 4

Trang 5

Đặc trưng của thuật toán

trống)

dụng cho một tập hợp nhập liệu

NNL – Khoa Toán Tin ĐHKHTN 5

Trang 6

Các phương pháp biểu diễn thuật toán

NNL – Khoa Toán Tin ĐHKHTN 6

Trang 7

Các phương pháp biểu diễn thuật toán

Trang 8

Các phương pháp biểu diễn thuật toán

– Xử dụng các ký hiệu đồ hoạ có ý nghĩa để biểu

diễn các thành phần của thuật toán.

Trang 9

Biểu tượng Ý nghĩa

Nhập

Xử lý Xuất Quyết định

CT con Đầu cuối Đường đi

Biểu diễn thuật toán bằng lưu đồ

Trang 10

Biểu diễn b ằng lưu đồ (tt)

– Biểu diễn bằng một hình thoi, bên trong chứa biểu thức điều kiện

– Ví dụ: thao tác "nếu X > Y thì thực hiện thao tác in

X, ngược lại thực hiện thao tác in Y" là thao tác

chọn lựa

Trang 11

Biểu diễn b ằng lưu đồ (tt)

– một hướng ứng với điều kiện thỏa

– một hướng ứng với điều kiện không thỏa – 2 cung có nhãn

• Đ/Đúng,Y/Yes

• S/Sai,N/No

Trang 12

Biểu diễn b ằng lưu đồ (tt)

– Biểu diễn bằng một hình chữ nhật, bên trong chứa nội dung xử lý

Trang 13

Biểu diễn b ằng lưu đồ (tt)

– Đường đi – route

– Biểu diễn bằng cung có hướng

• nối giữa 2 thao tác: thực hiện lần lượt

Trang 14

Biểu diễn b ằng lưu đồ (tt)

• Ðiểm cuối (terminator)

– Biểu diễn bằng hình ovan

– Điểm khởi đầu

• chỉ có cung đi ra

• bên trong ovan ghi chữ: bắt đầu/start/begin

– Điểm kết thúc

• Chỉ có cung đi vào

• bên trong ovan ghi chữ: kết thúc/end

• Mỗi lưu đồ chỉ có 1 điểm bắt đầu và 1 điểm kết thúc.

Trang 15

Biểu diễn b ằng lưu đồ (tt)

– Nối các phần khác nhau của một lưu đồ

– Nối sang trang

– Sử dụng với lưu đồ phức tạp

• Giảm độ rắc rối

• Đặt ký hiệu liên hệ giữa các điểm nối

Trang 16

Biểu diễn b ằng lưu đồ (tt)

Trang 17

NNL – Khoa Toán Tin ĐHKHTN 17

Ví dụ: Thuật toán tính USCLN của 2 số

Trang 18

Độ phức tạp thuật toán

tính hiệu quả của một thuật toán

• Để đánh giá hiệu quả của một thuật toán,

có thể xét số các phép tính phải thực hiện khi thực hiện thuật toán này

• Thông thường số các phép tính được thực hiện phụ thuộc vào cỡ của bài toán, tức là

độ lớn của đầu vào

NNL – Khoa Toán Tin ĐHKHTN 18

Trang 19

ta thường dùng khái niệm bậc O-lớn và bậc Θ (bậc Theta).

NNL – Khoa Toán Tin ĐHKHTN 19

Trang 20

Độ phức tạp thuật toán

• Gọi n là kích thước bài toán, R(n) là tổng tài

nguyên cần dung, giả sử tìm được hàm g(n) và

có hằng số C sao cho:

R(n) ≤ C.g(n)Thì ta nói thuật toán có độ phức tạp O(g(n))

NNL – Khoa Toán Tin ĐHKHTN 20

Trang 22

Độ phức tạp thuật toán

• Gọi n là kích thước bài toán, R(n) là tổng tài

nguyên cần dung, giả sử tìm được hàm h(n) vàcác hằng số C1, c2 sao cho:

C1.h(n) ≤ R(n) ≤ C2.h(n)Thì ta nói thuật toán có độ phức tạp đúng

bằng (h(n))

NNL – Khoa Toán Tin ĐHKHTN 22

Trang 23

NNL – Khoa Toán Tin ĐHKHTN 23

Trang 24

NNL – Khoa Toán Tin ĐHKHTN 24

Trang 25

Thuật giải

• Trong thực tiễn có nhiều trường hợp

người ta chấp nhận các cách giải thường cho kết quả tốt nhưng ít phức tạp và hiệu quả

tuệ nhân tạo

NNL – Khoa Toán Tin ĐHKHTN 25

Trang 26

Tóm tắt

tác cần thực thi để đi đến lời giải cho một bàitoán hay một vấn đề nào đó

nhất, tính hữu hạn, tính tổng quát

tự nhiên, bằng mã giả hoặc bằng lưu đồ

NNL – Khoa Toán Tin ĐHKHTN 26

Trang 27

Tóm tắt

kích thước của bài toán, nó cho biết tính hiệuquả khi thực hiện bài toán

O(h(n)) hoặc (h(n))

rộng để có thể đi đến lời giải chấp nhận đượcnhưng có độ phức tạp tốt hơn (nhiều) so vớithuật toán (nếu tồn tại)

NNL – Khoa Toán Tin ĐHKHTN 27

Trang 28

Một số ví dụ

nhất của số nguyên dương

một dãy các số thực

số thực A với sai số không quá epsilon

(Xem như bài tập)

NNL – Khoa Toán Tin ĐHKHTN 28

Trang 29

Các ví dụ

dãy Xác định độ phức tạp của thuật toán

nhất của một dãy các số thực Xác định độ

phức tạp của thuật toán

nhất của 2 số nguyên

NNL – Khoa Toán Tin ĐHKHTN 29

Trang 30

NNL – Khoa Toán Tin ĐHKHTN 30

Ngày đăng: 25/09/2022, 04:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm