Nhận thức được tầm quan trọng của vốn huy động trong sự phát triển của ngânhàng, nhất là những thời điểm diễn biến tình hình tài chính biến động như hiện nay vàtính cấp thiết của hoạt độ
Trang 11.1 Hoạt động nghiệp vụ huy động vốn tại ngân hàng BIDV Hà Tây 2
1.1.1.Khái niệm hoạt động nghiệp vụ huy động vốn và các hình thức huy động vốn tại BIDV Hà Tây 2
1.1.2.Vai trò của hoạt động nghiệp vụ huy động vốn đối với sự phát triển kinh tế 51.1.3 Các hình thức huy động vốn của NH TMCP BIDV Hà Tây 5
1.3.1 Chất lượng huy động vốn tại ngân hàng TMCP BIDV Hà Tây 6
1.1.1 Khái niệm chất lượng nghiệp vụ huy động vốn 6
1.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nghiệp vụ huy động vốn 7
1.3.1.1Chiến lược kinh doanh, phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng10
1.3.1.2Chính sách lãi suất và tín dụng của ngân hàng 11
Trang 22.1.1 Lịch sử hình thành,chức năng nhiệm vụ của ngân hàng BIDV chi nhánh Hà
2.4 Thực trạng về chất lượng nghiệp vụ huy động vốn tại BIDV Hà Tây 252.4.1 Quy mô huy động vốn 25
2.4.2 Cơ cấu huy động vốn 26
2.5 Đánh giá các chỉ tiêu chất lượng nghiệp vụ huy động vốn 29
3.1 Định hướng hoạt động nghiệp vụ huy động vốn của BIDV Hà Tây 39
3.1.1 Định hướng chung của BIDV Hà Tây trong thời gian tới 39
3.1.2 Định hướng hoạt động huy động vốn 39
3.1.3 Dự báo các yếu tố tác động tới nghiệp vụ huy động vốn trong thời gian tới 403.1.4 Phương hướng nhiệm vụ và sự cần thiết nâng cao chất lượng của nghiệp vụ huy động vốn những năm tiếp theo 41
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng huy động vốn của BIDV Hà Tây 43
Trang 33.2.1 Xây dựng chính sách tỷ giá hợp lý 43
3.2.2 Xây dựng chính sách lãi suất hợp lý 43
3.2.3 Đa dạng hóa các hình thức dịch vụ huy động vốn 44
3.2.4 Đang dạng hóa kì hạn huy động vốn 45
3.2.5 Hoàn thiện công nghệ ngân hàng 46
3.2.6 Nâng cao chất lượng marketing ngân hàng 46
3.2.7 Thường xuyên đào tạo nâng cao trình độ NV cán bộ ngân hàng 47
3.2.8 Mở rộng mạng lưới chi nhánh 48
3.2.9 Chính sách chăm sóc khách hàng 48
3.2.10Gắn liền việc huy động vốn với sử dụng vốn 49
3.2.11Thực hiện có hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra 50
3.3Kiến nghị 50
3.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng BIDV 50
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 51
3.3.3 Kiến nghị đối với chính phủ 52
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Để tồn tại và phát triển, các ngân hàng thương mại phải lựa chọn cho mình conđường đi phù hợp nhất, từng bước khẳng định uy tín và thương hiệu, nâng cao nănglực cạnh tranh của mình Phương pháp tốt nhất giải quyết vấn đề trong bối cảnh hiệnnay là các ngân hàng thương mại phải có giải pháp họat động huy động vốn nhằm đápứng nhu cầu phát triển ngày càng cao của nền kinh tế, từ đó góp phần đảm bảo khảnăng thanh tóan, phát triển các hoạt động đầu tư nhằm, nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh của mình
Hiện nay BIDV Hà Tây, xây dựng được mối quan hệ khá tốt với khách hàngcủa mình trên thị trường cho vay Tuy nhiên tình hình huy động vốn vẫn gặp phảinhững khó khăn nhất định ảnh hưởng nghiêm trọng đến kết quả kinh doanh của Ngânhàng Thực tế cho thấy các khoản huy động của BIDV Hà Tây chưa mang tính chiềusâu, phạm vi huy động chưa được mở rộng và chưa mang tính chủ động cao Đặc biệttrong tình hình tài chính nhiều biến động như hiện nay thì ngân hàng nào huy độngvốn tốt, ngân hàng nào có nguồn vốn dồi dào thì họ sẽ đạt nhiều thành công
Nhận thức được tầm quan trọng của vốn huy động trong sự phát triển của ngânhàng, nhất là những thời điểm diễn biến tình hình tài chính biến động như hiện nay vàtính cấp thiết của hoạt động huy động vốn trong thời điểm hiện nay, em đã chọn đề tài
“Tăng cường nghiệp vụ huy động vốn tại ngân hàng Thương Mại Cổ Phần BIDVchi nhánh Hà Tây” làm đề tài cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục từ viết tắt, danh mục tài liệu thamkhảo,chuyên đề được bố cục thành 3 phần:
PHẦN I: Tổng quan các vấn đề cơ bản về nghiệp vụ huy động vốn tại Ngân hàng TMCP BIDV chi nhánh Hà Tây
PHẦN II: Thực trạng về chất lượng nghiệp vụ huy động vốn tại Ngân hàng TMCP BIDV chi nhánh Hà Tây
PHẦN III: Giải pháp nâng cao chất lượng nghiệp vụ huy động vốn tại Ngân hàng TMCP BIDV chi nhánh Hà Tây
Trang 5PHẦN I TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP BIDV CHI NHÁNH HÀ TÂY
1.1 Hoạt động nghiệp vụ huy động vốn tại ngân hàng BIDV Hà Tây
1.1.1 Khái niệm hoạt động nghiệp vụ huy động vốn và các hình thức huy động
vốn tại BIDV Hà Tây
1.1.1.1 Khái niệm hoạt động nghiệp vụ huy động vốn
Huy động vốn là nghiệp vụ tiếp nhận nguồn vốn tạm thời, nhàn rỗi từ các cánhân và tổ chức bằng nhiều hình thức khác nhau để tạo nên nguồn vốn hoạt động củangân hàng
1.1.1.2 Chức năng của BIDV chi nhánh Hà Tây
- Chức năng trung gian tín dụng
Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất củangân hàng thương mại Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, HTM đóng vaitrò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn Với chức năng này,ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người chovay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay
và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay
- Chức năng trung gian tài chính
Đây là chức năng đặc trưng và cơ bản nhất của Ngân hàng Thương mại và có ýnghĩa đặc biệt quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển Thực hiện chứcnăng trung gian tín dụng, ngân hàng là “cầu nối ” giữa cung và cầu vốn trong nền kinh
tế, khơi nguồn vốn từ những người có vốn nhàn rỗi sang những người có nhu cầu vềvốn
Như vậy, Ngân hàng Thương mại vừa là người đi vay, vừa là người cho vay
- Chức năng trung gian thanh toán
NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện cácthanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ đểthanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàngtiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ Các NHTM cung cấp cho
Trang 6khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu,thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọncho mình phương thức thanh toán phù hợp Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phảigiữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gầnhay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanhtoán Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảmbảo thanh toán an toàn Chức năng này vô hình chung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa,đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế.
- Chức năng tạo tiền
Đây là hệ quả của hai chức năng trên trong hoạt động ngân hàng: Từ một số dựtrữ ban đầu thông qua quá trình cho vay và thanh toán bằng chuyển khoản của ngânhàng thì lượng tiền gửi mới được tạo ra và nó lớn hơn so với lượng dự trữ ban đầu gấpnhiều lần, gọi là quá trình tạo tiền của hệ thống ngân hàng Một ngân hàng sau khinhận một món tiền gửi, trên tài khoản tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng sẽ có số
dư Với số tiền này sau khi đã để lại một khoản dự trữ bắt buộc, ngân hàng sẽ đem điđầu tư, cho vay từ đó nó sẽ chuyển sang vốn tiền gửi của ngân hàng khác Với vòngquay của vốn thông qua chức năng tín dụng và thanh toán của ngân hàng Ngân hàngthương mại thực hiện được chức năng tạo tiền
1.1.1.3 Các hình thức huy động vốn tại ngân hàng TMCP BIDV Hà Tây
- Tiền gửi không kỳ hạn:
Dòng tiền này của doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế, cá nhân gửi vào ngânhàng với mục đích chính để thực hiện khoản chi trả trong hoạt động sản xuất kinhdoanh và tiêu dùng Do vậy tài khoản này còn được gọi là tài khoản thanh toán Vớiđặc điểm linh hoạt là có tiền gửi và rút ra bất cứ lúc nào nên tiền gửi thanh toán khôngđược ngân hàng trả lãi hoặc là trả với mức lãi suất thấp
- Tiền gửi có kỳ hạn:
Dòng tiền này của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế cá nhân gửi vào ngânhàng thương mại với mục địch hưởng lãi Người gửi tiền chỉ được lĩnh tiền sau mộtthời hạn nhất định từ một vài tháng đến một vài năm Tuy nhiên, do những lý do khácnhau, người gửi tiền có thể được rút trước thời hạn, trường hợp này người gửi iềnkhông được hưởng lãi, hoặc được hưởng lãi theo lãi suất thấp tùy theo quy định của
Trang 7mỗi ngân hàng Trường hợp đến hạn rút tiền nhưng khách hàng không đến rút tiền thìcoi như gửi tiếp kỳ hạn mới.
Tiền gửi tiết kiệm:
Là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác
nhận trên thẻ tiết kiệm và được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiếtkiệm Tiền gửi tiết kiệm bao gồm: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiếtkiệm có kỳ hạn
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn:
Là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền có thể rút ra theo yêu cầu mà không cầnbáo trước vào bất kỳ ngày làm việc nào của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm
Đối với khách hàng khi chọn hình thức tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn thì mụctiêu an toàn tiện lợi quan trọng hơn mục tiêu sinh lời Đối với ngân hàng, vì loại tiềnnày khách hàng muốn rút ra bất cứ lúc nào cũng được nên ngân hàng phải đảm bảotồn quỹ để chi trả và khó lên kế hoạch sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng Do vậy ngânhàng thường trả lãi rất thấp cho loại tiền gửi này
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:
Là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền chỉ có thể rút tiền sau một kỳ hạn gửitiền nhất định theo thoải thuận với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm
Mục tiêu quan trọng của khách hàng khi chọn hình thức này là lợi nhuận cóđược theo định kỳ Do vậy, lãi suất đóng vai trò quạn trọng để thu hút được đối tượngkhách hàng này Dĩ nhiên, lãi suất trả cho loại tiền gửi tiết kiệm định kỳ cao hơn lãisuất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn Mức lãi suất còn thay đổi theo kỳ hạn gửi (3, 6, 9hay 12 tháng) tùy theo loại đồng tiền gửi tiết kiệm (VND,USD,EUR hay vàng) và tùytheo uy tín và rủi ro của ngân hàng nhận tiền gửi
Ngoài 2 loại tiền gửi và tiền gửi tiết kiệm, ngân hàng TMCP BIDV Hà Tây còn
có các loại tiền gửi tiết kiệm tiện ích, tiết kiệm có thưởng, tiết kiệm an khang với nétđặc trưng riêng nhằm làm cho sản phẩm của mình luôn luôn được đổi mới theo nhucầu của khách hàng và tạo ra rào cản khác biệt nhằm chống lại sự bắt trước của cácđối thủ cạnh tranh
Trang 81.1.2 Vai trò của hoạt động nghiệp vụ huy động vốn đối với sự phát triển kinh tế
Hoạt động huy động vốn có vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng và xã hội
Đối với ngân hàng:
Tạo nguồn vốn chủ lực cho hoạt động kinh doanh
Thu hút khách hàng, nâng cao uy tín thương hiệu
Đối với nền kinh tế:
Kênh chu chuyển nguồn vốn, điều hòa vốn giữa khách hàng thừa vốn và kháchhàng thiếu vốn
Quản lý được lượng tiền lưu thông trong nền kinh tế
Định hướng đầu tư cho các ngành kinh tế, cho từng vùng
Cung cấp hàng hóa cho thị trường tài chính
Đối với khách hàng:
Kênh tiết kiệm và đầu tư vốn an toàn
Tích lũy nguồn tiền nhần rỗi
Tiếp cân được nghiệp vụ tiện ích của ngân hàng
1.1.3 Các hình thức huy động vốn của NH TMCP BIDV Hà Tây
- Huy động vốn thông qua tiền gửi thanh toán
Đây là nguồn có giá trị lớn nhất trong các nguồn huy động tuy nhiên chúng tacũng đã biết đặc điểm của nguồn vốn này không cố định, khách hàng có thể yêu cầungân hàng thanh toán hộ cho các đối tác của họ bất kì lúc nào, tuy nhên nguồn này lại
có chi phí nhỏ do chủ tài khoản không quan tâm đến lãi suất mà chủ yếu là quan tâmđến mục đích thanh toán của khoản tiền Nguồn này ngoài việc có chi phí thấp nó cònđem lại lợi nhuận bền vững cho ngân hàng thông qua các khoản phí dịch vụ chuyểntiền
- Huy động vốn thông qua tiền gửi có kỳ hạn
Đây là nguồn quan trọng của chi nhánh luôn được quan tâm hàng đầu bởinhững đặc tính của nó, đặc điểm của những khoản tiền này là có quy mô lớn và cóthời hạn nhưng thời hạn thường ngắn vì chủ yếu mục đích của nó là để thanh toánhoặc giao dịch Đây là khoản tiền gửi của các doanh nghiệp khi họ chưa sử dụng đến,
Trang 9hoặc thời hạn sử dụng khoản tiền đó còn lâu nên chủ tài khoản muốn gửi có thời hạn
để hưởng mức lãi cao hơn
- Huy động vốn thông qua tiền gửi tiết kiệm
Đây là nguồn khá bền vững cho ngân hàng, bởi khoản tiền gửi là của kháchhàng cá nhân, họ muốn gửi vào ngân hàng để đảm bảo an toàn và sinh lời Nguồn tiềnnày có thời gian đáo hạn dài, đảm bảo được nguồn vốn hoạt động bền vững cho ngânhàng Chi nhánh cũng luôn quan tâm đến nguồn gửi này và luôn cố gắng tạo ra nhữngđiều kiện và sản phẩm tốt nhất nhằm đáp ứng yêu cầu, sự hài lòng của khách hàng
- Huy động vốn thông qua phát hành các giấy tờ có giá
Ngân hàng hiện nay đang phát hành các giấy tờ có giá như kỳ phiếu, chứng chỉtiền gửi, trái phiếu,… Đặc biệt nguồn trung và dài hạn của ngân hàng chủ yếu đượchình thành qua việc phát hành trái phiếu, các giấy tờ có giá loại kì hạn trên 1 năm.Trong khi đó ngân hàng có nhiều dự án có thời hạn dài và có quy mô lớn đòi hỏinguồn vốn trung và dài hạn rất lớn nhưng nguồn huy động từ các hình thức kháckhông đủ sử dụng cho các dự án đó nên việc huy động bằng việc phát hành các giấy tờ
có giá khác là cần thiết và đáp ứng nhu cầu vốn cho ngân hàng
1.3.1 Chất lượng huy động vốn tại ngân hàng TMCP BIDV Hà Tây
1.1.1 Khái niệm chất lượng nghiệp vụ huy động vốn
Để nâng cao chất lượng nghiệp vụ huy động vốn đòi hỏi công tác huy động vốnphải đáp ứng được các yêu cầu cơ bản sau:
Thứ nhất: Nguồn vốn huy động phải xuất phát từ nhu cầu kinh doanh của ngân
hàng để đảm bảo có khả năng đáp ứng cho hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng Tức
là vốn huy động phải có sự tăng trưởng ổn định về số lượng, có thể thoả mãn các nhucầu tín dụng, thanh toán cũng như các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng
Thứ hai: Nguồn vốn huy động phải đảm bảo cơ cấu hợp lý, đó chính là tính
cân đối theo nhu cầu giữa vốn ngắn hạn và vốn trung dài hạn giữa huy động ở dân cư,huy động ở tổ chức và…Một cơ cấu vốn hợp lý phải là một cơ cấu vốn đáp ứng tối đanhu cầu sử dụng và không có tình trạng bất họp lý, dư thừa hay thiếu vốn
Thứ ba: Nguồn vốn huy động phải đảm bảo tối thiểu hoá chi phí Đây là yếu tố
quan trọng nhất, có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của ngân hàng Chi phí nàychính là số tiền mà ngân hàng phải trả cho các lượng vốn huy động được, chi phí hoạt
Trang 10động cao hay thấp phụ thuộc vào mức lãi xuất mà ngân hàng đưa ra, tất nhiên là lãixuất huy động càng cao thì càng hấp dẫn khách hàng Nhưng cả lãi xuất huy động vàlãi xuất cho vay đều là công cụ cạnh tranh của ngân hàng và hai loại này lại có quan
hệ phụ thuộc chặt chẽ với nhau và có khi đối ngược nhau, nếu ngân hàng nâng lãi xuâthuy động để tăng cường huy động vốn thì cũng buộc phải nâng lãi xuất cho vay đểđảm bảo bù đắp chi phí huy động và kinh doanh có lãi
1.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nghiệp vụ huy động vốn
- Chi phí huy động vốn :
Chi phí huy động vốn là toàn bộ chi phí ngân hàng bỏ ra trong quá trình huyđộng vốn Chi phí huy động bao gồm chi phí trả lãi và chi phí phi lãi Để huy độngđược một khoản tiền gửi, ngân hàng phải trả cho người gửi tiền một khoản tiền lãi.Mức lãi suất phải đủ hấp dẫn để người gửi không sử dụng khoản tiền vào mục đíchkhác Ngoài ra, nó cũng phải trả lương cho nhân viên thực hiện nghiệp vụ, chi phí choviệc marketing, trích khấu hao máy móc, thiết bị sử dụng trong quá trình giaodịch,thậm chí trả lương cho bảo vệ phụ trách trông xe cho khách hàng…
Một ngân hàng huy động vốn đạt hiệu quả cao xét trên khía cạnh chi phí huyđộng khi nó đảm bảo được những yêu cầu sau:
Ngân hàng huy động đáp ứng đầy đủ được nhanh chóng những yêu cầu về vốncũng như nhu cầu thanh toán của khách hàng với mức chi phí huy động thấp nhất cóthể Nguồn vốn huy động của ngân hàng có tính ổ định cao nhưng vẫn đảm bảo đượckhả năng sinh lời trong quá trình sử dụng vốn
Ngân hàng có thể gia tăng lợi nhuận mà không phải chịu rủi ro cao do sức épchi phí vốn Ngoài ra, các ngân hàng thường đánh giá chi phí huy động vốn qua chỉtiêu chi phí trả lãi bình quân gia quyền:
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền mà ngân hàng phải bỏ ra cho 1 đồng vốn huyđộng được
- Lãi suất huy động
Trang 11Lãi suất huy động luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của các chủ thể kinh tế.Người gửi muốn một lãi suất cao, người vay lại muốn lãi suất thấp Là trung gianđóng vai trò cầu nối giữa hai đối tượng trên, ngân hàng phải tìm cách điều chỉnh mứclãi suất sao cho hợp lý nhất đối với các bên, trong đó điều quan trọng là phải đảm bảolợi ích của ngân hàng Vì vậy trong huy động vốn, mỗi ngân hàng đều cố gắng ápdụng mọi biện pháp có thể nhằm tìm kiếm được những nguồn vốn sao cho chi phí huyđộng vốn bình quân là nhỏ nhất và sử dụng số vốn đó để cho vay với một mức lãi suấtchấp nhận được trên thị trường.
Mặt khác, cũng với một mức chi phí trả lãi bình quân, sự đa dạng hoá trong lãisuất cho phù hợp với mỗi hình thức huy động vốn là cần thiết, Sự đa dạng hoá lãi suấtlàm cho tăng tính hiệu quả của chính sách lãi suất mà ngân hàng đưa ra Nếu có chínhsách lãi suất phù hợp, hiệu quả, ngân hàng sẽ tối thiểu hoá được chi phí trong khi vẫnhoàn thanh kế hoạch về nguồn vốn
Trang 12khi những công cụ đó thực sự thích hợp với ngân hàng Cụ thể đối với các ngân hàng
có hoạt động kinh doanh đa dạng, đội ngũ cán bộ công nhân viên ngân hàng có trình
độ cao thì ngân hàng nên đa dạng hoá các loại công cụ huy động vốn
Đa dạng về số lượng các công cụ là chưa đủ , mà ngân hàng phải đa dạng về kỳhạn huy động, loại tiền sử dụng nữa Đó là khả năng huy động vốn với các kỳ hạnkhác nhau trong đó có cả nội tệ , ngoại tệ và với mức lãi suất khác biệt tương ứng saocho người gửi tiền chấp nhận được và cảm thấy hợp lý Do vậy, để công tác huy độngvốn của ngân hàng thực sự đạt được hiệu quả cao, ngân hàng cần phải tính toán,nghiên cứu tìm hiểu nhu cầu của thị trường, trên cơ sở năng lực bản thân đưa ra cáchình thức huy động đa dạng về kỳ hạn, loại tiền Nếu những ngân hàng có quan hệquốc tế rộng thì nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ phải lớn, hay nếu có chiến lược sửdụng vốn để cho vay dài hạn thì cần tăng cường huy động vốn trung và dài hạn
sẽ dẫn tới sự biến đổi trong cơ cấu “đầu ra”: cho vay, đầu tư, bảo lãnh và kéo theo sựthay đổi trong lợi nhuận, rủi ro trong hoạt động kinh doanh Cơ cấu nguồn vốn huyđộng phụ thuộc không chỉ vào một phần kế hoạch của ngân hàng mà còn chịu sự tácđộng của các nhân tố bên ngoài đòi hỏi ngân hàng phải thường xuyên nghiên cứu tiếpcận thị trường
- Một số chỉ tiêu khác
Ngoài các chỉ tiêu chính trên, chất lượng công tác huy động vốn còn được đánhgiá qua một số chỉ tiêu:
Trang 13Mức độ hoạt động của vốn huy động: Được đánh giá qua chỉ tiêu hệ số sử dụngvốn Hệ số sử dụng vốn càng tiến đến 1 càng tốt, điều này thể hiện nguồn vốn huyđộng được sử dụng tối đa.
Mức độ thuận tiện khách hàng: Được đánh giá qua các thủ tục gửi tiền, rúttiền, các dịch vụ kèm theo của ngân hàng …nhằm tiết kiệm được thời gian và chi phícho khách hàng
Thời gian để huy động một số lượng vốn nhất định
Một số chỉ tiêu khác như: số lượng vốn bị rút ra trước thời hạn, kỳ hạn thực tếcủa nguồn vốn
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nghiệp vụ huy động vốn
1.3.1 Các nhân tố từ phía Ngân hàng
1.3.1.1 Chiến lược kinh doanh, phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng
Sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp là yếu tố quyết định đến tên tuổi và dấu ấncủa các thương hiệu hàng hoá sản phẩm cần phải được tồn tại và chiếm một vị trítrong tiềm thức người tiêu dùng Để được người tiêu dùng chấp nhận, trước hết sảnphẩm phải đem lại cho đối tượng người tiêu dùng cảm giác là “thật” và “đáng tincậy” Người nào hiểu rõ nhu cầu của nhóm đối tượng khách hàng của mình và cónhững sản phẩm hàng hoá, dịch vụ phù hợp tương ứng thì sẽ nhanh chóng thu hút vàtạo ra được sự tin cậy từ phía khách hàng Thương hiệu là hình ảnh của sản phẩm vàchất lượng của hình ảnh này chính là phụ thuộc vào chất lượng sản phẩm của doanhnghiệp Doanh nghiệp phải xây dựng được uy tín và hình ảnh thương hiệu bằng cáchkhông ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ chăm sóc khách hàng, xâydựng mạng lưới phân phối, đưa thương hiệu đến với người tiêu dùng, đảm bảo sự gầngũi giữa thương hiệu và khách hàng
Mỗi ngân hàng phải tự hoạch địch cho mình một chiến lược kinh doanh riêngbiệt, phù hợp với các điều kiện bên trong và bên ngoài ngân hàng Chiến lược kinhdoanh có tính quyết định tới hiệu quả hoạt động của ngân hàng Ngân hàng cần phảixác định vị trí hiện tại của mình trong hện thống, thấy được điểm mạnh, điểm yếu,thấy được cơ hội và thách thức Trên cơ sở đó dự kiến sự thay đổi của môi trường đểxây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp, mà trong đó chiến lược phát triển quy mô
và chất lượng nguồn vốn là một bộ phận quan trọng trong chiến lược tổng thể của
Trang 14ngân hàng Trong từng thời kỳ, dựa trên chỉ tiêu được giao về hoạt động huy độngvốn, sử dụng vốn và các hoạt động khác của ngân hàng Trung Ương, cùng với tìnhhình thực tế của từng ngân hàng, ngân hàng phải lập kế hoạch và lên cân đối giữa huyđộng vốn và sử dụng vốn
Mặt khác, trong chiến lược kinh doanh của mình, ngân hàng cần phải đặc biệtchú trọng vào chi phí vốn, mà ngân hàng phải chịu trong khâu huy động Phải tìmkiếm nguồn vốn rẻ, thời hạn dài thông qua việc lựa chọn các hình thức huy độngkhách nhau Có như vậy ngân hàng mới chủ động trong tìm kiếm và sử dụng vốn
Đây thật sự là thách thức không nhỏ cho các NHTM trong nước, vì hoạt độngcủa các NHTM trong nước vẫn chỉ xoay quanh các dịch vụ truyền thống còn các dịch
vụ ngân hàng hiện đại thì rất ít ngân hàng có thể thực hiện Điều này có tác độngmạnh mẽ đến việc xây dựng sản phẩm dịch vụ ngân hàng cung ứng ra thị trường, bởi
lẽ, dịch vụ ngân hàng là cơ sở của thương hiệu của các NHTM Vấn đề cốt lõi trongviệc giữ gìn và phát triển thương hiệu bền vững là phải kết hợp hoàn hảo giữa chiếnlược thương hiệu với chiến lược xây dựng và thực thi sản phẩm dịch vụ ngân hàng
Do vậy, các NHTM cần nhìn nhận tiềm lực thực tế của ngân hàng mình để xác địnhdanh mục các sản phẩm dịch vụ ngân hàng sẽ cung ứng ra thị trường
1.3.1.2 Chính sách lãi suất và tín dụng của ngân hàng
Lãi suất được coi là giá cả của các khoản vốn mà ngân hàng huy động và cáckhoản tín dụng mà ngân hàng cấp cho khách hàng Mức lãi suất thường được quyếtđịnh bởi quan hệ cung cầu trên thị trường Nhưng không phải lúc nào các ngân hàngcũng huy động theo lãi suất thị trường Đôi khi, họ thường sử dụng lãi suất như mộtcông cụ quan trọng trong việc thay đổi quy mô và cơ cấu nguồn vốn
1.3.1.3 Hình thức huy động vốn
Hình thức huy động vốn là các sản phẩm, dịch vụ mà ngân hàng cung cấp chokhách hàng nhằm chiếm dụng tạm thời những khoản vốn của họ Chẳng hạn khi ngânhàng cung cấp cho khách hàng dịch vụ thanh toán bằng thẻ hoặc sec, khách hàng sẽphải mở một tài khoản tại ngân hàng và gửi tiền vào đó Hoạt động ngân hàng cànphát triển thì càng suất hiện nhiều hình thức huy động vốn
Trang 151.3.1.4 Uy tín, vị thế của ngân hàng
Trong quá trình hoạt động, để thu hút được những khách hàng trung thành vớimình, các ngân hàng cần phải thiết lập hình ảnh của mình trên thị trường Uy tín, vịthế của ngân hàng càng cao càng có nhiều khách hàng tin tưởng, sử dụng dịch vụ củangân hàng
Uy tín của ngân hàng thể hiện ở thái độ của nhân viên, kết quả kinh doanh, chấtlượng các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp, khả năng đáp ứng nhu cầu thanh toán củakhách hàng…Do đó muốn nâng cao uy tín của mình trên thị trường, các ngân hàngcần có một bộ máy quản lý mạnh, đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, và chiến lược xâydựng hình ảnh có hiệu quả
1.3.1.5 Nguồn nhân lực
Một ngân hàng muốn thực hiện tốt các hoạt động của mình, trong đó có hoạtđộng huy động vốn, thì phải tuyển dụng được nguồn nhân lực có chất lượng cao Bangiám đốc phải có đủ năng lực để đưa ra kế hoạch kinh doanh hợp lý và giám sát hoạtđộng của ngân hàng một cách chặt chẽ nhằm đảm bảo chất lượng hoạt động Các nhânviên ngân hàng phải có trình độ chuyên môn cao, khả năng sử lý các nghiệp vụ mộtcách nhanh chóng, chính xác Ngoài ra, thái độ phục vụ của các nhân viên ngân hàng
là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng trên thị trường Ngânhàng đó có đội ngũ nhận viên chuyên nghiệp, cởi mở, nhiệt tình sẽ tạo được ấn tượngtốt với khách hàng, làm cho họ cảm thấy được tôn trọng, và thu hút được nhiều kháchhàng hơn
1.3.1.6 Chiến lược marketing
Công tác tuyên truyền, quảng cáo đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt độngcủa bất kỳ ngân hàng nào Việc tuyên truyền quảng cáo nhằm mục địch giúp chokhách hàng biết đến những dịch vụ của ngân hàng và những tiện ích mà chúng manglại Dù ngân hàng có những sản phẩm rất hấp dẫn, nhưng các thông tin sản phẩmkhông được quảng bá rộng rãi tới khách hàng thì cũng không thu hút được khách hàngđến giao dịch tại ngân hàng Ngoài ra, chiến lược marketing hợp lý có thể kích thíchnhu cầu của khách hàng, lôi kéo khách hàng của các đối thủ cạnh tranh đến giao dịchtại ngân hàng
1.3.1.7 Đổi mới công nghệ ngân hàng
Trang 16Cùng với việc đổi mới hoạt động ngân hàng, các ngân hang thương mại ngàycàng chú trọng tới việc áp dụng khoa học công nghệ hiện đại vào hoạt động ngânhàng, đặc biệt là khâu thanh toán Nhờ đó làm cho vốn luôn chuyển nhanh, thuận tiện,đảm bảo an toàn cho khách hàng trong việc gửi tiền, rút tiền, và vay vốn Nếu thựchiện tốt khâu này thì sẽ hạn chế được việc lưu thông bằng tiền mặt vừa không hiệuquả vừa không an toàn Ngoài ra nếu tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt tăng lên thìngân hàng sẽ thu hút được càng nhiều các khoản tiền nhàn rỗi trong nên kinh tế vào hệthống ngân hàng, và góp phần làm giảm chi phí in ấn, bảo quản, kiểm đếm…
Ngân hàng phải tiếp tục trang bị những công nghện hiện đại, nhất là khâu thanhtoán Mặt khác ngân hàng cần nghiên cứu để đưa ra các hình thức huy động vốn phùhợp Từ đó tạo cho khâu thanh toán luân chuyển vốn nhanh và thuận tiện cho công táckiểm soát
1.3.2 Các nhân tố từ phía khách hàng
1.3.2.1 Thói quen và tâm lý khách hàng
Yếu tố tiết kiệm của dân cư lại phụ thuộc vào rất nhiều yếu tốt như thu nhậpcủa dân cư, thói quen chi tiêu bằng tiền mặt và đặc biệt là sự ổn định của nền kinh tế.Nếu nền kinh tế mất ổn định giá trị đồng tiền luôn biến động thì xu hướng chung củadân cư sẽ đổi đồng tiền bản tệ ra các đồng tiền mạnh (Ngoại tệ) hay cất trữ vàng bạc,mua bất động sản là những tài sản có tính ổn định cao hơn Ngoài ra việc phân bốdân cư ở các vùng lãnh thổ khách nhau thì yếu tố tâm lý, văn hóa và lối sống cũngkhách nhau Do đó, ngân hàng phải nắm bắt được yếu tố tâm lý của dân, từ đó đưa racác hình thức huy động vốn phù hợp
1.3.2.2 Nhận thức của dân chúng
Thương hiệu giúp doanh nghiệp duy trì lượng khách hàng truyền thống, đồngthời, thu hút thêm các khách hàng mới, các khách hàng tiềm năng Thực tế cho thấy,người tiêu dùng thường bị lôi kéo, chinh phục bởi những hàng hoá có thương hiệu nổitiếng, ưa chuộng và ổn định Những doanh nghiệp có thương hiệu nổi tiếng lâu đời sẽtạo ra và củng cố được lòng trung thành của một lượng lớn khách hàng truyền thống,đồng thời doanh nghiệp có cơ hội thu hút thêm những khách hàng hiện thời chưa sửdụng sản phẩm của doanh nghiệp, thậm chí cả những khách hàng của các doanhnghiệp là đối thủ cạnh tranh
Trang 17Sự phát triển ngày càng cao nhu cầu của khách hàng trong nước đòi hỏi cácNHTM trong nước không ngừng cải thiện chất lượng dịch vụ ngân hàng cung ứng đểlấy lại hình ảnh, vị trí và vai trò của mình đối với khách hàng Một trong những bíquyết thành công trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu là duy trì được lượngkhách hàng thường xuyên, trung thành với sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp mìnhcung ứng, chính vì vậy, sự thay đổi và giảm thị phần của các NHTM trong nước cũng
là vấn đề cần được quan tâm trong quá trình xây dựng và phát triển thương hiệu hiệnnay
1.3.3 Các nhân tố khác
Ngoài một số chính sách sơ bản trên, nghiệp vụ huy động vốn của NHTM cònchịu sự tác động của một số chính sách như:
- Sự cạnh tranh của các ngân hàng
Hệ thống ngân hàng trên toàn thế giới ngày càng lớn mạnh với sự ra đời củahàng loạt các ngân hàng mới và xu thế toàn cầu hóa nền tài chính quốc tế Tuy nhiên,cũng với sự gia tăng của các ngân hàng và sự tham gia vào lĩnh vực ngân hàng của các
tổ chức tài chính phi ngân hàng đã tạo ra một sức ép cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ,đặc biệt là trong hoạt động huy động vốn của NHTM Ngay cả trong cùng hệ thốngngân hàng hiện nay cũng có sự cạnh tranh gay gắt, các NHTM không ngừng tăng lãisuất tiền gửi, cung cấp các tiện ích tạo điều kện thuận lợi cho quá trình giao dịch giữakhách hàng và ngân hàng Mặt khác, cùng với sự tham gia vào việc thu hút lượng tiềnnhàn rỗi trong xã hội của các tổ chức tài chính như: bưu điện, bảo hiểm, nguồn vốncàng trở nên khan hiếm hơn Với áp lực cạnh tranh thúc đẩy các ngân hàng khôngngừng hiện đại hóa, đa dạng hóa danh mục sản phẩm, tạo ra được những lợi thế cạnhtranh và hòa nhập được với nền tài chính thế giới Cạnh tranh cũng là động lực giúpngân hàng khảng định vị thế của mình trong vai trò như một lực đẩy tạo ra sự pháttriển dịch vụ trong tương lai
Trang 18khấu, kèm theo nghiệp vụ huy động vốn có vai trò hỗ trợ quan trọng Qua đó nhằmtạo ra những tiện ích hấp dẫn khách hàng và có thể tăng sức cạnh tranh trong công táchuy động vốn của NHTM.
PHẦN II THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP BIDV CHI NHÁNH HÀ TÂY
2.1 Khái quát về ngân hàng TMCP BIDV chi nhánh Hà Tây
Hà Tây
- Lịch sử hình thành NH TMCP BIDV
Ngân hàng TM Cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam được chính thức thànhlập ngày 26/04/1957, theo quyết định 177/TTg của thủ tướng chính phủ với tên gọiNgân hàng Kiến thiết Việt Nam
- Từ 1981 đến 1989: Mang tên Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam
- Từ 1990 đến 27/04/2012: Mang tên Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam(BIDV)
- Từ 27/04/2012 đến nay: Chính thức trở thành Ngân hàng TMCP Đầu tư vàPhát triển Việt Nam (BIDV)
Danh hiệu mà BIBV đạt được gần đây nhất là:
- Năm 2007, BIDV nhận được giải thưởng Ngân hàng cung ứng ngoại hối tốtnhất Việt Nam ( do tạp chí Asiamoney thực hiện )
- Năm 2009, BIDV đứng đầu danh sách ICT VN – INDEX và nằm trong tốp
10 CIO tiêu biểu khu vực Đông Dương
Trọng tậm và hoạt động thế mạnh của Ngân hàng TM Cổ phần Đầu tư và Pháttriển Việt Nam là phục vụ đầu tư phát triển các dự án các chương trình phát triển thenchốt của đất nước Thực hiện đầy đủ á mạt nghiệp vụ của ngân hàng thương mại phục
vụ các thành phần kinh tế, có quan hệ hợp tác với các doanh nghiệp, tổng công ty
Ngân hàng TM Cổ phần Đầu tư Phát triển Việt Nam lấy tên gọi giao dịch quốc
tế là: VIETINDBANK Viết tắt là (BIDV)
Trang 19Trong 55 năm xây dựng và trưởng thành, BIDV đã đạt được những thành tựuquan trọng trong: công cuộc cải cách, kiến thiết đất nước, được đảng và nhà nước ghinhận.
Ghi nhận những đóng góp của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển ViệtNam qua các thời kỳ, Đảng và Nhà nước CHXHCN Việt Nam đã tặng BIDV nhiềudanh hiệu và phần thưởng cao qúy: Huân chương Độc lập hạng Nhất, hạng Ba; Huânchương Lao động Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; Danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổimới, huân chương Hồ Chí Minh…
- Quá trình hình thành và phát triển BIDV Hà Tây
Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Hà Tây là một trong những chi nhánhcủa Ngân hàng TM Cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam, hiện có trụ sở tại 197Quan Trung – Hà Đông – Hà Nội
Tiền thân của chi nhánh Ngân hàng TMCP ĐT&PT Hà Tây là: phòng Đầu Tư
và phát triển Hà Sơn Bình, được thành lập ngày 01/06/1990
Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Hà Tây là chi nhánh đơn vị thành viêncủa Ngân hàng TMCP BIDV Việt Nam, hạch toán phụ thuộc và đại điện theo ủyquyền của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam trỏng hoạt động kinh doanh tiền
tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng, có quền tự chủ kinh doanh theo cấp và chịu sự rằngbuộc về nghĩa vụ và quền lợi đối với Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam Do đó sựhình thành và phát triên cũng như chức năng nhiệm vụ của Ngân hàng TMCP ĐT&PTchi nhánh Hà Tây không tách rời với sự đi lên và phát triển của hệ thống Ngân hàngTMCP ĐT&PT Việt nam
Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam chi nhánh Hà Tây lấy phương châm hoạt
động “ Hiệu quả kinh doanh của khách hàng là phương châm hoạt động của chúng tôi”
Sự phát triển và đóng góp của BIDV Hà Tây, nhất là trong những năm gần đây
đã được ghi nhận bằng huân chương lao động hạng 3 ( 1995- 1999) và huân chươnglao động hạng nhì (1999-2004) do nhà nước trao tặng và nhiều bằng khen của đảng vànhà nước, cán bộ , ngành, của tỉnh ủy, UBND tỉnh Hà Tây (cũ) Căn cứ kết quả thựchiện phấn đấu các năm liên tục, đặc biệt giai đoạn 2006-2008, chi nhánh đã được các
Trang 20cấp và liên bộ xét duyệt nâng hạng chi nhánh lên doanh nghiệp hạng Nhất từ01/01/2009.
- Chức năng nhiệm vụ của NH TMCP BIDV chi nhánh Hà Tây
Hiện nay với tư cách là một Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam,BIDV Hà Tây thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh đa dạng, phục vụ chủ yếu lĩnh vựcđầu tư và phát triển theo cơ chế thị trường định hướng XHCN Trong hoạt động kinhdoanh, BIDV Hà Tây luôn bám sát 04 định hướng lớn của ngành cũng như tư tưởng
và chỉ đạo của ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam Đồng thời cũnghình thành và đúc rút 04 giá trị cốt lõi
“Hướng đến khách hàng – Đổi mới phát phát triển – Chuyên nghiệp sáng tạo – Trách nhiệm xã hội ”
Trong quá trình xây dựng và phát triển BIDV Hà Tây đã không ngừng hoànthiện các dịch vụ của ngân hàng nhằm thu hút tối đa và thỏa mãn nhu cầu của kháchhàng dựa trên cơ sở là các hoạt động chính như sau
- Huy động vốn bằng (VND) từ các TCKT dưới mọi hình thức hợp pháp
- Thực hiện cấp tín dụng ngắn, trung, dài hạn bằng VND và ngoại tệ
- Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh, tư vấn đầu tư, kinh doanh ngoại tệ… theochế độ tín dụng hiện hành nhằm đảm bảo, duy trì và phát triển nguồn vốn
- Cung cấp các dịch vụ ngân hàng đa dạng, thanh toán, chuyển tiền, dịch vụthẻ, đổi tiền…
- Thực hiện Marketing khách hàng nhằm phục vụ các khách hàng truyềnthống và khai thác, mở rộng khách hàng mới, khách hàng tiềm năng
- Thực hiện nghiệp vụ ngân quỹ, thu, chi và bảo quản tiền cũng như tài sản
có giá trị khác
- Làm đại lý thuê, mua tài chính, thanh toán bảo hiểm, thành toán quốc tếnhư: visa, Sec du lịch, Master card…
Trong giai đoạn hiện nay, Ngân hàng TMCP ĐT&PT chi nhánh Hà Tây đã xác
định mục tiêu hoạt động chính của chi nhánh là “ Hiệu quảm, an toàn, phát triển và hội nhập quốc tế ” cùng với cam kết là:
Trang 21“ Cung cấp những sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng có chất lượng cao, tiện ích tốt nhất cho khách hàng ”
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của BIDV Hà Tây
Với cơ cấu gọn nhẹ, hợp lý, hoạt động của BIDV Hà Tây đã tỏ ra có hiệu quả,được chứng minh qua kết quả hoạt động kinh doanh rất tốt và quy mô hoạt độngkhông ngừng được mở rộng của chi nhánh
Tính tới thời điểm hiện tại, chi nhánh NH BIDV đóng tại 197 Quang Trung –
Hà Đông – Hà Nội Tổng số cán bộ, nhân viên chi nhánh đều có tuổi đời trẻ và phầnlớn có trình độ đại học
Ban giám đốc gồm 01 giám đốc và các phó giám đốc, 15 phòng ban và quỹ tiếtkiệm, trong đó có 06 phòng giao dịch, 04 quỹ tiết kiệm trên địa bàn Hà Đông, quậnThanh Xuân và các địa điểm khác trên địa bàn
Từ tháng 10 năm 2008,chi nhánh đã chuyển đổi cơ cấu tổ chức theo chủ trươngcủa Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam, phòng ban được chia thành 05 khối đượcthể hiện qua sơ đồ
Sơ đồ 1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của BIDV Hà Tây
Trang 222.2 Kết quả huy động vốn của BIDV Hà Tây
Bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập và phát triển, môitrường cạnh tranh giữa các ngân hàng tăng lên, việc huy động vốn từ đó cũng gặp phảinhững khó khăn nhật định như:
Chích sách tỷ giá luôn thay đổi không ổn định
Cạnh tranh giữa các TCTD và các NHTM khác trên địa bàn
Trình độ cán bộ chưa theo kịp thay đổi của nền kinh tế
Dịch vụ NH chưa đáp ứng được những nhu cầu đa dạng của người dân
Trang 23Đội ngũ cán bộ nhiệt tình và có trình độ chuyên môn.
Uy tín thương hiệu lâu năm
- Khó khăn
Nền kinh tế chưa có bước định hướng rõ rệt, tâm lý dự trữ vang còn phổ biến,lãi suất điều chỉnh liên tục gây ra tâm lý bất ổn cho khách hàng…vv
- Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn
Năm 2010, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế những năm trước nêncông các huy động vốn còn gặp khó khăn chưa thể hoàn thành được kế hoạch đề ra.Nhưng sang năm 2011 và 2012, chi nhánh đã hoàn thành xuất xắc kế hoạch đề ra, thểhiện dưới bảng sau:
Bảng 2.1 Tình hình thực hiện kế hoạch huy động vốn
(Nguồn: Số liệu phòng Kế hoạch tổng hợp 2010-2012)
Thông qua bảng 2.1 Tình hình thực hiện kế hoạch huy động vốn cho ta thấy kếtquả huy động vốn của BIDV Hà tây qua các năm từ 2010 – 2012 là tương đổi mạnh
mẽ, tốc độ ổn định và từng bước được cải thiện, cụ thể như sau: Năm 2010 trong bốicảnh tình hình kinh tế khó khăn nhưng BIDV Hà Tây đã cố gắng hoàn thành tương
Trang 24đối tỷ lệ huy động vốn được giao, với mức hoàn thành 94% Năm 2011 BIDV Hà Tây
đã hoàn thành 100% kế hoạch huy độn vốn, cụ thể đạt 3291 tỷ đồng Năm 2012 BIDV
Hà Tây đã có bước phát triển ngoại mục khi hoàn thành được 105%, tăng 5% so với
kế hoạch được giao tương ứng với 3979 tỷ đồng Qua đó ta thấy BIDV Hà Tây đangtừng bước cải thiện được chất lượng nghiệp vụ huy động vốn của mình và đi vào ổnđịnh hơn
2.2.2 Về sử dụng vốn
- Thuận lợi
Với uy tín thương hiệu hoạt động lâu năm trong lĩnh vực đầu tư, BIDV Hà Tây
đã nhận được sự ưu ái từ phía các doanh nghiệp, người dân khi vay vốn để sản xuấtkinh doanh Điều đó được thể hiện qua công tác tín dụng và dịch vụ của ngân hàng
Nhưng với phương châm ‘chất lượng – tăng trưởng bền vững – hiệu quả, an toàn’, chi nhánh đã tập trung được trí tuệ của tập thể, bám sát chỉ đạo của trung ương,
để hoàn thành tốt kế hoạch được giao Điều đó được thể hiện qua bảng tình hình sửdụng vốn sau:
So Sánh 2012/2011
Chỉ tiêu quy mô
Trang 25-( Nguồn:Báo cáo tổng kết kinh doanh năm 2010-2012)
Theo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh BIDV Hà Tây năm 2010-2012 tathấy: Quy mô tín dụng BIDV Hà Tây có bước tăng trưởng đều đặn qua các năm Như
ta thấy kết quả huy động vốn năm 2011/2010 tăng trưởng 12,13% tương đương với
364 tỷ đồng Đặc biệt năm 2012/2011 có bước đột phá, tăng trưởng huy động vốn ởmức cao đạt tơi 28,47% tương đương với 960 tỷ đồng, điều này có được là do nỗ lựccủa cán bộ ngân hàng và sự ổn định của thị nền kinh tế Nhìn trung tốc độ tăng trưởngcủa chi nhánh trong 3 năm 2010-2012 đều ở mức cao và ổn định Cơ cấu cho vaycũng được dịch chuyển sang ngắn hạn nhiều hơn trung và dài hạn Năm 2010 tỷ lệ chovay trung và dài hạn là 37% thì đến năm 2011 là 35%, giảm 2% so với năm 2010, đếnnăm 2012 là 30% giảm 5% so với 2011 Ngoài ra tỷ lệ nợ xấu cũng được giảm xuốngđáng kể, năm 2010 là 0,56% đến năm 2011 là 0,37% giảm 0,19%, tiếp tục đến năm
2012 tỷ lệ nợ xấu còn 0,29% so với năm 2011 giảm 0,8% Tỷ trọng dư nợ bán lẻ quacác năm có mưc tăng trưởng khá ổn định, cụ thể: Năm 2010 là 16%, năm 2011 là17%, năm 2012 là 14% Chi nhánh đã thực hiện trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ theoquy định của ngân hàng nhà nước và bảo đảm tín dụng nhằm phòng ngừa rủi ro và khả
Trang 26năng thu hồi nợ, giảm thiểu rủi ro tín dụng theo nghị định 163/2006/NĐ-CP ban hànhngày 29/12/2006 về giao dịch bảo đảm.
Dịch vụ thanh toán và tài trợ thương mại 27,5% 20% 20%
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2010-2012)
Theo bảng số liệu báo cáo kết quả tổng kết hoạt động kinh doanh của BIDV HàTây năm 2010-2012 ta thấy: Hoạt động dịch vụ của BIDV Hà Tây có những bươcphát triển tốt Tốc độ thu từ dịch vụ luôn vượt chỉ tiêu được giao Năm 2010 là 34 tỷ.Năm 2011 là 39,5 tỷ tăng 5,5 tỷ so với năm 2010 Năm 2012 là 37 tỷ, có phần giảm đimột chút nhưng cũng phù hợp với sự biến động chung của hệ thống ngân hàng trongnăm Khi mà sự sát nhập giữa các ngân hàng đang có su hướng tăng bơi sự làm ănthua lỗ và cho vay tín dụng quá nóng dẫn tới mất thanh khoản và khả năng thu hồivốn Những kết quả mà BIDV Hà Tây đạt được là do nỗ lực của toàn chi nhánh trongviệc nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ
- Khó khăn
Trong những năm gần đây tình hình kinh tế Việt Nam và thế giới gặp phảinhững bất ổn mạnh mẽ Chính sự bất ổn ấy đã ảnh hưởng trực tiếp tới công tác tíndụng của ngân hàng Doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, BĐS đóng băng…vv
Trang 27Chính sách thắt chặt tín dụng của nhà nước cũng đãn tác động mạnh tới hoạtđộng cho vay của ngân hàng.
Ngoài những mối quan hệ chạt chẽ giữa nghiệp vụ mà ngân hàng cung cấp,hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng còn chịu sự ảnh hưởng cua nhiều yếu tố cả bênngoài cũng như nội tại của ngân hàng Để hoạt động sử dụng vố có hiệu quả ngânhàng phải nâng cáo chất lượng tín dụng của mình, trình độ cán bộ tín dụng, công tácnguồn vốn, kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế…vv
2.3 Các nhân tố tác động tới hoạt động huy động vốn của BIDV Hà Tây
2.3.1 Môi trường kinh tế và những nhân tố thuộc về chính sách Nhà nước
- Yếu tố kinh tế
Sự thay đổi của các yếu tố kinh tế như: tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu nhậpbình quân đầu người, chính sách tiết kiệm, đầu tư của chính phủ…đều ảnh hưởng rấtlớn đến khả năng thu hút vốn của NHTM
Ví dụ như:
Trong thời gian dài từ quý 2 đến đầu quý 3 năm 2010, để kìm hãm lạm phát giatăng NHNN VN phải áp dụng chính sách tiền tệ thắt chặt, hút tiền trong nền kinh tế vềnên toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp khó khăn về thanh khoản và đang phải vay mượnlẫn nhau trên thị trường liên ngân hàng với lãi suất rất cao trên thị trường liên ngânhàng liên tục tăng vọt trên 20%, 25% rồi “treo” ở mốc 35%/năm Lúc này do ảnhhưởng từ yếu tố nền kinh tế mà đảy các NHTM vào tình trạng khó khăn trong huyđộng vốn, từ đó tạo nên cuộc chạy đua lãi suất giữa các NHTM để thu hút vốn
Trước tình hình đó, từ cuối tháng 9 đầu tháng 10 năm 2010, Ngân hàng Nhànước phải bắt đầu triển khai loạt chính sách hỗ trợ,và thực hiện nới lỏng dần chínhsách tiền tệ, bơm thêm tiền ra ngoài nền kinh tế trông qua việc tái chiết khấu và chovay cầm cố các trái phiếu chính phủ với lãi suất thấp để giúp đỡ các NHTM trong việcthu hút nguồn vốn Do vậy mà đã giải quyết được nhu cầu vốn của các NHTM và hạnhiệt cuộc chạy đua lãi suất
- Yếu tố chính trị
Một quốc gia có tình hình chính trị ổn định, an toàn sẽ tạo sự an tâm cho ngườidân làm ăn sinh sống, do đó không phải tích lũy, dự trữ tiền nhiều cho những trườnghợp đặc biệt Nhờ vậy mà NHTM có khả nănng huy động được nhiều vốn hơn Trái
Trang 28lại, với một quốc gia tình hình chính trị bất ổn như Thái lan, Campuchia… sẽ gây tâm
lý hoang mang lo sợ cho người dân, do vậy họ sẽ tích trữ nhiều của cải, tiền bạc bênngười để phòng trường hợp bất chắc nên sẽ hạn chế việc gửi tiền vào ngân hàng, từ đókhả năng huy động vốn của NHTM giảm
2.3.2 Môi trường xã hội và môi trường tự nhiên
Mỗi quốc gia đều có một nền văn hóa riêng, văn hóa chính là yếu tố tạo nênbẳn sắc dân tộc như: tập quán, thói quen, tâm lý….Đối với ngân hàng hoạt động huyđộng vốn là hoạt động chịu nhiều ảnh hưởng của môi trường văn hóa Cụ thể ở cácnước phát triển người dân có thói quen gửi tiền vào ngân hàng để hưởng những lợi íchtrong thanh toán, hưởng lãi và trong tiềm thức họ ngân hàng là một phần không thểthiếu được, là một phần tất yếu của nền kinh tế
Do vậy ngân hàng gặp không mấy kho khăn trong việc huy động vốn nhàn rỗitrong dân cư và tổ chức kinh tế Ngược lại ở những nước đang phát triển như ViệtNam hiên nay vẫn chưa quen sử dụng dịch vụ ngân hàng Mặt khác ngân hàng chưathực sự tạo được lòng tìn đối với người dân sau hàng loạt sự kiện xảy Ngân hàngchưa chú trọng đến công tác Marketing, tiếp thị, quản cáo…người dân còn thiếu hiểubiết về chủ trương chính sách của nhà nước, hoạt động của ngân hàng vì vậy cho đếnnay vẫn còn tình trọng có tiền nhưng không muốn gửi vào ngân hàng vì không biếtphải làm những thủ tục nào, người dân ngại mất thời gian do thủ tục rườm rà…
Quy mô dân cư, chất lượng đời sống của người dân không chỉ là yếu tố ảnhhưởng đến số lượng kết cấu các sản phẩm dịch vụ của NHTM mà nó còn là yếu tố rấtquan trọng để xây dựng và điều chỉnh hoạt động huy động vốn của ngân hàng Ví dụnhư:
Khu vực thành thị như Hà nội, TP.Hồ chí minh… có quy mô dân cư đông đúc,với mức sống cao, thu nhập cao hơn thì sẽ là khu vực với đối tượng khách hàng tiềmnăng hơn, vì vậy NHTM phải tập trung vào các khu vực đối tượng khách hàng tiềmnăng để thu hút vốn
Ngược lại khu vực xa xôi hẻo lánh hoặc mức đời sống thấp thì khả năng họ tiếpcận với những dịch vụ ngân hàng là ít hơn và khả năng có nguồn tiền nhàn rỗi cũng íthơn
2.4 Thực trạng về chất lượng nghiệp vụ huy động vốn tại BIDV Hà Tây
Trang 292.4.1 Quy mô huy động vốn
BIDV Hà Tây là một trong những ngân hàng có uy tín trên địa bàn với quy môhuy động vốn khá lớn Điều đó đã được thể hiện bằng kết quả đạt được thông quabảng số liệu sau:
Bảng 2.4 Tốc độ tăng trưởng vốn huy động
(Nguồn: Số liệu phòng Kế hoạch tổng hợp 2010-2012)
Trong những năm qua, chi nhánh luôn luôn coi việc mở rộng quy mô vốn huyđộng là một trong những chiến lược cạnh tranh được đặt lên hàng đầu Tốc độ tăngtrưởng vốn huy động hàng năm đều tăng cao Năm 2010, huy động vốn đạt 3008 tỷđồng, tốc độ tăng trưởng huy động vốn là 11,9%, sang năm 2011 nguồn vốn huy độngcủa ngân hàng đạt mốc tăng trưởng cao hơn 12,1% tương đương với 3372 tỷ đồng.Tuy nhiên đến năm 2012 tốc độ tăng trưởng vốn huy động của BIDV Hà Tây có bướctăng trưởng đột phá lên tới 18% tương đương với 3979 tỷ đồng tăng 5,9% so với nămtrước đó
2.4.2 Cơ cấu huy động vốn
Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời hạn
Về phân loại theo thời hạn trong công tác huy động vốn, có thể chia thành 2loại: Tiền gửi dưới 12 tháng và tiền gửi trên 12 tháng
Cụ thể, kết quả công tác huy động vốn theo thời hạn tại BIDV Hà Tây trongthời gian qua như sau:
Bảng 2.5 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời hạn của BIDV Hà Tây
Đơng vị: Tỷ đông
Trang 30Chỉ tiêu 2010 2011 2012
(Nguồn số liệu phòng Kế hoạch tổng hợp năm 2010 – 2012 )
Qua bảng số liệu ta thấy: Năm 2010, nguồn vốn ngắn hạn của chi nhánh là
2467 tỷ đồng, nguồn vốn dài hạn là 541 tỷ đồng Năm 2011 nguồn vốn ngắn hạn tănglên 2674 tỷ đồng, tương đương với 108,3% và nguồn vốn dài hạn là 129% so với năm
2010 Bước sang năm 2012 với sự biến động mạnh của hệ thống ngân hàng, và tìnhhình cạnh tranh mạnh chi nhánh BIDV Hà Tây cũng được điều chỉnh cho phù hợphơn Điều này chứng tỏ ngân hàng đã đưa ra được những chính sách huy động hợp lí
để tăng tỉ trọng vốn dài hạn, ổn định cơ cấu vốn huy động
Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng
Về cơ cấu nguồn vốn theo đối tượng khách hàng, có thể chia thành các loại nhưsau: Tiền gửi của dân cư Tiền gửi của tổ chức kinh tế Phát hành kì phiếu – trái phiếu
Thực trạng nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng, trong thời gian quatại Ngân hàng TM CP BIDV Hà Tây được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.6 Thực trạng nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng của