1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY GIẦY YÊN VIÊN.doc.DOC

86 1,5K 33
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Chiến Lược Kinh Doanh Tại Công Ty Giầy Yên Viên
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Phan Thị Ngọc Thuận
Trường học Công Ty Giầy Yên Viên
Thể loại luận văn
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 507 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY GIẦY YÊN VIÊN

Trang 1

Lời nói đầu

Tính cấp thiết của đề tài

Thế giới đang bớc vào thế kỷ 21, một thế kỷ đầy hứa hẹn những đổi thay kỳdiệu của sự chuyển đổi từ nền kinh tế vật chất sang nền kinh tế tri thức Một sốdoanh nghiệp nớc ta từng có u thế vững mạnh trên thị trờng song hiện đang giảm sút

về chất lợng hàng hóa, khả năng cạnh tranh Bên cạnh đó, một số doanh nghiệp lại

có những sự tăng trởng và phát triển vơt bậc do biết dựa trên các chính sách pháttriển kinh tế của nhà nớc, nắm bắt cơ hội thị trờng, biết phát huy những điểm mạnhcủa riêng mình, vợt qua điểm yếu, biết tận dụng những thành tựu khoa học côngnghệ thế giới hiện đại để hoạch định và triển khai công cụ kế hoạch hoá linh hoạt

đối phó với những thay đổi của môi trờng kinh doanh, đó là chiến lợc kinh doanh Công ty Giầy Yên Viên thành lập năm 1988 và đi vào hoạt động từ tháng01/1989 với cơ sở vật chất thiếu thốn , vốn kinh doanh còn ít, quy mô sản xuất vàlợi nhuận thu đợc hàng năm còn khiêm tốn Trong những năm qua công ty đã và

đang nỗ lực phát huy hiệu quả tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh từng b ơcs cảithiện đời sống CBCNV thực hiện tốt nghĩa vụ với nhà nớc Tuy nhiên hiện công ty

đang phải đối mặt với nhiều áp lực thị trờng, sự phát triển hàng loạt các doanhnghiệp tham gia ngành sản xuất giầy dép,tính chất cạnh tranh ngày càng gay gắt,tình hình hoạt động ngày càng trở nên khó khăn Dứng trớc tình hình đó Công tyGiầy Yên Viên phải làm gì để vợt qua những hạn chế và khó khăn trớc mắt và pháttriển sản xuất kinh doanh Điều này sẽ đợc giải quyết nếu biết phân tích đánh giátình hình các đối thủ cạnh tranh, phân tích đợc môi trờng kinh doanh và đánh giáthực trạng nội bộ doanh nghiệp nhằm phát huy các thế mạnh, khăc phục điểm yếu,xác định cơ hội để đề ra các phơng án chiến lợc Điều đó có nghĩa phải xây dựngmột chiến lợc phát triển toàn diện, hữu hiệu cho công ty Giầy Yên Viên để vơn lên

đứng vững trong cạnh tranh hiện nay và để phát triển là một doanh nghiệp có thếmạnh trong công tác xuất khẩu giầy da

Sau một thời gian thực tập tại công ty, thông qua nghiên cứu tìm hiểu, kết hợpvới kiến thức tích luỹ trong quá trình học tập cùng với sự hớng dẫn tận tình của côgiáo, Tiến sĩ Phan Thị Ngọc Thuận, em đã lựa chọn đề tài "Xây dựng chiến l ợc kinhdoanh tại Công ty Giầy Yên Viên ”

Mục đích nghiên cứu:

- Xem xét và tìm hiểu thực trạng công tác xây dựng chiến lợc kinh doanh tạiCông ty Giầy Yên Viên ;

- Phân tích thực trạng, vận dụng lý thuyết vào việc xây dựng chiến lợc kinhdoanh tại Công ty Giầy Yên Viên

Đối t ợng và phạm vi nghiên cứu:

Luận văn này tập trung nghiên cứu môi trờng kinh doanh thực trạng của công

ty Giầy Yên Viên trên cơ sở đó xây dựng chiến lợc kinh doanh công ty Chiến lợckinh doanh mang tính định hớng và vạch ra những phơng án giúp cho việc xây dựng

kế hoạch cụ thể đạt đợc hiệu quả mang muốn

Trang 2

Dựa trên phơng pháp thống kê phân tích và phơng pháp phân tích tổng hợp

đánh giá tình hình thực tế doanh nghiệp sản xuất kinh doanh xuất khẩu tác giả rút racác yếu tố môi trờng và xác định cơ hội mục tiêu chiến lợc trên cơ sở vận dụng lýthuyết và cơ sở lý luận để đề ra chiến lợc kinh doanh phù hợp

Phần III: Xây dựng chiến lợc kinh doanh tại Công ty Giầy Yên Viên

Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến cô giáo Phan Thị Ngọc Thuận đã tận tình chỉdạy giúp đỡ em hoàn thành luận văn này Xin chân thành cảm ơn chú D ơng ViếtThống, giám đốc Công ty Giầy Yên Viên, cùng tập thể cán bộ nhân viên trong công

ty đã tạo điều kiện thuận lợi, góp kiến bổ ích để em hoàn thành luận văn này vớichất lợng hơn

Phần I Cơ sở lý luận của đề tài

Trang 3

I Khái niệm về chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp

I.1 Khái niệm và những đặc trng cơ bản của chiến lợc kinh doanh

Chiến lợc là một thuật ngữ dùng để chỉ các kế hoạch lớn dài hạn đợc đa ratrên cơ sở tin chắc đợc rằng những cái gì đối phơng có thể làm, những cái gì đối ph-

ơng có thể không làm Chiến lợc đợc hiểu một cách đơn giản nhất là những kếhoạch đợc thiết lập hoặc những hành động đợc thực hiện trong nỗ lực nhằm đạt tớicác mục đích của doanh nghiệp

Theo James B.Quinn, thuộc Đại học Dartmouth: "Chiến lợc là một dạng thứchoặc một kế hoạch phối hợp các mục tiêu chính, các chính sách và các trình tự hành

động một tổng thể kết dính lại với nhau"

Khái niệm chiến lợc kinh doanh đợc sử dụng khá phổ biến trong các doanhnghiệp ở các nớc có nền kinh tế phát triển và ngày càng tỏ ra có vai trò hết sức quantrọng trong sự phát triển của doanh nghiệp, nhất là trong nền kinh tế thị trờng biến

động phức tạp nh hiện nay Khoa học quản trị kinh doanh đã tồn tại rất nhiều kháiniệm về chiến lợc kinh doanh trong số đó có một số khái niệm đợc chấp nhận tơng

đối rộng rãi là:

Chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp là một chơng trình hành động tổngquát hớng tới việc thực hiện những mục tiêu của doanh nghiệp Chiến lợc khôngvạch ra một cách cụ thể để đạt đợc những mục tiêu vì đó là nhiệm vụ của vô số ch-

ơng trình hỗ trợ các chiến lợc chức năng khác mà chiến lợc chỉ tạo ra cái khung đểhớng dẫn t duy hành động

Theo Alfred Chandler: Chiến lợc kinh doanh bao hàm việc ấn định các mụctiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời lựa chọn các cách thức hoặc tiếntrình hành động và phân bổ các tài nguyên thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó

Theo định nghĩa trong giáo trình “Chiến lợc kinh doanh và phát triển doanhnghiệp”: Chiến lợc kinh doanh của một công ty là tổng hợp các mục tiêu dài hạn,các chính sách và các giải pháp lớn về sản xuất kinh doanh, về tài chính và về giải

Trang 4

quyết nhân tố con ngời nhằm đa hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp lên mộttrạng thái mới cao hơn về chất.

Tuy nhiên hiện nay, cha có khái niệm nào điễn tả đợc đầy đủ bản chất củachiến lợc kinh doanh Tùy theo cách phân tích khách nhau, sẽ có những lý giải khácnhau về những vấn đề cơ bản của chiến lợc, dù vẫn là việc tìm hiểu phân tích các

điều kiện bên ngoài cũng nh các nguồn lực bên trong của doanh nghiệp nhờ việcphân tích này mà các mặt mạnh mặt yếu của công ty sẽ đợc giải quyết để tranh thủcác cơ hội bên ngoài, doanh nghiệp sẽ có những quyết định, hớng đi chính xác và

đúng đắn hơn so với các đối thủ cạnh tranh để từ đó tăng cờng và củng cố và pháttriển doanh nghiệp

Từ các khái niệm trên, ta cho chúng ta thấy một số đặc trng cơ bản của chiếnlợc kinh doanh nh sau:

- Chiến lợc kinh doanh luôn mang tính định hớng

Bởi vì chiến lợc kinh doanh bao gồm các mục tiêu dài hạn mà môi trờng kinhdoanh hiện đại luôn biến đổi không thể lờng trớc đợc nên chiến lợc kinh doanh chỉ

có tính định hớng chứ không thể cứng nhắc Vì vậy, bên cạnh các chỉ tiêu định lợng,chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp còn chú trọng nhiều hơn đến các chỉ tiêu

định tính Điều cần thiết là phải luôn theo dõi, dự báo những thay đổi của môi trờngkinh doanh để kịp thời điều chỉnh các hoạt động thực hiện chiến lợc thậm chí điềuchỉnh các mục tiêu chiến lợc cho phù hợp

- Chiến lợc kinh doanh luôn tập trung về ban lãnh đạo công ty hoặc ngời đứng đầucông ty để quyết định những vấn đề lớn quan trọng nhất đối với công ty

Chiến lợc kinh doanh của công ty đề cập đến những vấn đề bao trùm, tổngquát nhất tới mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nh: các mục tiêu cơbản của công ty là gì ? Công ty đang tham gia lĩnh vực kinh doanh nào? và chiếnlợc kinh doanh phải đợc ban lãnh đạo cao nhất của công ty thông qua

- Chiến lợc kinh doanh luôn đợc xây dựng trên cơ sở lợi thế so sánh với các đối thủcạnh tranh trên thị trờng

Vì kế hoạch hoá chiến lợc mang bản chất động và tấn công, chủ động tậndụng thời cơ, điểmmạnh của mình để hạn chế các rủi ro và điểmyếu cho nên tấtyếu phải xác định điểm mạnh của ta so với đối thủ cạnh tranh và tận dụng triệt để

điểmmạnh đó, phải “biết mình biết ngời” và luôn để sự đánh giá về công ty mìnhtrong mối liên hệ với đối thủ cạnh tranh trên thị trờng Nghĩa là giải đáp câu hỏi

“Chúng ta đang ở đâu?”

- Chiến lợc kinh doanh luôn xây dựng cho những ngành nghề kinh doanh trongnhững lĩnh vực kinh doanh chuyên môn hoá truyền thống và thế mạnh của công ty.Phơng án kinh doanh của công ty đợc kết hợp thực hiện trên cơ sở kết hợp chuyênmôn hoá với đa dạng hoá sản xuất và kinh doanh tổng hợp

Trang 5

I 2 Xác định nhiệm vụ của chiến lợc kinh doanh

Xác định nhiệm vụ chiến lợc chính là để trả lời cho câu hỏi công việc kinhdoanh của doanh nghiệp chúng ta là gì? Đôi khi ngời ta gọi nhiệm vụ kinh doanh lànguyên tắc kinh doanh, nục đích kinh doanh triết lý kinh doanh, từ đó xác định lĩnhvực kinh doanh của doanh nghiệp thông thờng đó là loại sản phẩm cơ bản hoặcdịch vụ chính, các nhóm đối tợng khách hàng hàng đầu, nhu cầu thị trờng tình hìnhcông nghệ và một loạt các yếu tố khác

Chức năng nhiệm vụ thờng nói về những mục đích dài hạn của doanh nghiệp,

nó phân biệt doanh nghiệp với các công ty khác trong ngành, nó nói lên các nguyêntắc kinh doanh các quan điểm của doanh nghiệp, từ đó xác định lĩnh vực kinhdoanh, loại sản phẩm, khách hàng và công nghệ sử dụng cũng nh khuôn khổ hoạt

động của doanh nghiệp Chức năng nhiệm vụ phải có giới hạn vừa đủ để loại trừcác rủi ro nhng nó phải đủ rộng để đảm bảo tăng trởng Khi xây dựng chức năngnhiệm vụ phải đảm bảo tính thống nhất về ý trí và phơng hớng phát triển trong nội

bộ doanh nghiệp, tạo cơ sở để huy động và phân bổ hợp lý nguồn lực của công ty

đồng thời nó có vai trò làm điểm tụ cho mọi ngời đồng tình với phơng hớng và mục

đích của công ty

I 3 Xác định mục tiêu chiến lợc

Thuật ngữ " mục tiêu" đợc dùng để chỉ các đích hoặc các kết quả cụ thể màdoanh nghiệp muốn phấn đấu để đạt đợc Tuy nó đợc suy ra từ chức năng nhiệm vụnhng chúng cần phải cụ thể, rõ ràng hơn và lợng hoá đợc

Mục tiêu dài hạn là kết quả mong muốn đợc đề ra trong một khoảng thời gian

t-ơng đối dài Số năm cụ thể khác nhau nhng nhìn chung thờng dài hơn một chu kỳquyết định kinh doanh(Chu kỳ quyết định kinh doanh là khoảng thời gian cần thiết

Mục tiêu ngắn hạn: là mục đích cần đạt đợc trong một kỳ kinh doanh, mục

đích phải hết sức cụ thể và phải nêu ra đợc các kết quả tiêu đích chi tiết gắn liền với

Trang 6

kế hoạch thực hiện.Nhìn chung các mục tiêu cụ thể khi đa ra cần phải đảm bảo tính

đúng đắn tức là phù hợp với tình hình sản xuất và năng lực của doanh nghiệp trêncơ sở đáp ứng đủ 6 tiêu thức:

-Tính cụ thể, tính linh hoạt,

đổi theo tạo điều kiện cho các thành viên có liên quan trong và ngoài doanh nghiệp

đều có thể chấp nhận đợc đối với những thách thức để hoàn thành mục tiêu

Mọi tổ chức đểu phải hoạch định mục tiêu, bao gồm chức năng, nhiệm vụ,chỉ tiêu dài hạn và ngắn hạn Chức năng nhiệm vụ là nội bao quát, xác định lý dotồn tại của tổ chức và luôn đợc đề ra trớc nhất Sau khi đã đề ra chức năng nhiệm vụlàm định hớng phải tiến hành xác định các mục tiêu dài hạn và ngắn hạn

I.4 Vai trò và sự cần thiết hoạch định chiến lợc trong kinh doanh

Nền kinh tế thị trờng tự do kinh doanh tạo điều kiện cho việc phát triển cácloại hình doanh nghiệp Phạm vi phần thị trờng của các doanh nghiệp luôn có nguycơ bị thu hẹp, trong hoàn cảnh khó khăn nh vậy, việc định hớng chiến lợc kinhdoanh có vai trò rất quan trọng, nó quyết định sự tồn vong của cả một doanh nghiệp.Nên việc đánh giá khả năng thích nghi và sự phù hợp của chiến lợc kinh doanh là rấtcần thiết để từ đó nhà lãnh đạo có biện pháp điều chỉnh theo những biến động củamôi trờng một cách có hiệu quả nhất Điều minh chứng cho thấy lợi ích và vai trò tolớn của việc hoạch định chiến lợc đem lại cho doanh nghiệp là:

- Giúp cho nhà quản trị thấy rõ mục đích và hớng đi của mình, biết đợcnhững kết quả mong muốn và việc sử dụng tài nguyên hợp lý, tối u, khuyến khíchtinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên

- Giúp lãnh đạo công ty có điều kiện ra quyết định mang tính thống nhất phùhợp với các hoạt động nhịp nhàng, uyển chuyển, tạo ra sự đồng tâm nhất trí của toàn

bộ lực lợng hoạt động trong công ty

- Giúp lãnh đạo chủ động thích ứng trớc những sự thay đổi của môi trờngkinh doanh khai thác các cơ hội của môi trờng và phát huy sức mạnh nội tại củadoanh nghiệp khắc phục nhợc điểm trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Bên cạnh đó ,các doanh nghiệp khi tham gia vào thị trờng thì có nghĩa là phảichấp nhận những khó khăn thách thức của môi trờng, những biến động bất kỳ củanền kinh tế và sự cạnh tranh khốc liệt của quy luật kinh tế thị trờng Mỗi doanh

Trang 7

nghiệp để bắt đầu việc khởi sự kinh doanh của mình thì phải có những nguồn lựcnhất định, và để tồn tại doanh nghiệp cần phải có chiến lợc kinh doanh phù hợp vớinhững nguồn lực của mình nhằm phát huy các tiềm lực: nh tiềm lực về tài chính, vềvốn, về công nghệ lao động vv… Để duy trì và phát triển hoạt động sản xuất kinh Để duy trì và phát triển hoạt động sản xuất kinhdoanh buộc các doanh nghiệp phải phát huy triệt để mọi tiềm lực này, mọi thế mạnh

mà doanh nghiệp mình có Tức là với nguồn lực đó làm sao doanh nghiệp tạo đợclợi thế hơn so với các doanh nghiệp khác trong việc thoả mãn đến mức cao nhất các

đòi hỏi của thị trờng Vậy trong doanh nghiệp thì công tác nào giúp cho doanhnghiệp thực hiện các hoạt động trên ? Đó chính là công tác quản trị chiến l ợc haychính là sự cần thiết phải soạn thảo những chiến lợc kinh doanh và triển khai chiếnlợc kinh doanh tối u để đem lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp Từ đó cho thấyviệc xây dựng chiến lợc kinh doanh tốt là cơ sở quan trọng nhằm thực hiện có hiệuquả công tác quản trị doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình

Hơn nữa, các doanh nghiệp khi tham gia vào thị trờng để tồn tại và phát triểnphải thực hiện xây dựng và áp dụng các chiến lợc kinh doanh để nâng cao khả năngcạnh tranh, song cũng phải tuân theo quy luật cạnh tranh Với các doanh nghiệpcạnh tranh luôn là con dao hai lỡi, một mặt nó đào thải các doanh nghiệp không đủkhả năng đáp ứng nhu cầu thị trờng Mặt khác nó làm cho điều kiện cạnh tranh củacác doanh nghiệp ngày càng khó khăn và khốc liệt hơn buộc các doanh nghiệp phảikhông ngừng cố gắng nghiên cứu thị trờng xây dựng những chiến lợc kinh doanh

đáp ứng với sự biến động của môi trờng kinh doanh nhằm hoàn thiện hoạt động tổchức sản xuất kinh doanh của mình để tồn tại và phát triển Đây là mục đích tự thâncủa doanh nghiệp

Một lý do khác các doanh nghiệp cần phải soạn thảo chiến lợc kinh doanhtrong điều kiện hiện nay đó là nhu cầu tiêu dùng hàng hoá của con ng ời ngày càngcao, là rất đa dạng và phong phú Song có xu thế là thích tiêu dùng những sản phẩmhàng hoá dịch vụ có chất lợng tốt mà giá thành lại hợp lý Để thoả mãn nhu cầu củakhác hàng đòi hỏi doanh nghiệp không đợc tự bằng lòng với chất lợng sản phẩmdịch vụ của mình, mà đòi hỏi doanh nghiệp không ngừng tăng cờng hoạt độngnghiên cứu thị trờng, đánh giá đúng mình đúng ngời, xây dựng những chiến lợc đầytham vọng bởi vì sản phẩm ngày hôm nay đợc u dùng nhng ngày mai có thể lỗi thời.Trong giai đoạn hiện nay thì cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật công nghệ đangphát triển rất mạnh với tốc độ chóng mặt Nhiều công trình khoa học tiên tiến ra đờitạo ra các sản phẩm có chất lợng tốt mà giá cả hợp lý, đáp ứng mọi mặt nhu cầu của

con ngời Nhng nhu cầu của con ngời thì vô tận và sẽ tạo ra “khe hở thị trờng “ nó

đang chờ các doanh nghiệp tìm ra và thoả mãn Do vậy doanh nghiệp phải đi sâuvào nghiên cứu thị trờng và phát hiện nhu cầu mới của khách hàng, qua đó lựa chọnphơng án phù hợp với năng lực của mình để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Vàtrong cuộc chạy đua doanh nghiệp năng động, nhạy bén hơn thì doanh nghiệp đó sẽthành công, chính vì vậy các doanh nghiệp phải xây dựng chiến lợc kinh doanh

Trang 8

thích hợp trong từng điều kiện cụ thể của môi trờng nhằm đáp ứng tối đa nhu cầukhách hàng và chiến thắng các đối thủ khác.

Tóm lại: Việc xây dựng chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chế

thị trờng là cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, nó làm kim chỉnam cho sự phát triển của doanh nghiệp, nhất là trong trong thị trờng có sự cạnhtranh gay gắt nh hiện nay

I.5 Các loại hình chiến lợc kinh doanh

* Căn cứ vào phạm vi chiến lợc ngời ta chia chiến lợc kinh doanh thành :

- Chiến lợc chung : thờng đề cập đến những vấn đề quan trọng lâu dài quyết

định sự sống còn của doanh nghiệp

- Chiến lợc bộ phận : với doanh nghiệp thờng là chiến lợc phân phối, chiến lợcsản phẩm, chiến lợc giá chiến lợc yểm trợ bán hàng

* Căn cứ và hớng tiếp cận chiến lợc kinh doanh chia thành 4 loại

- Chiến lợc tập trung và các yếu tố then chốt: T tởng chỉ đạo của chiến lợcnày không dàn trải các nguồn lực mà tập trung cho những hoạt động có ý nghĩaquyết định đến sự phát triển của doanh nghiệp

- Chiến lợc dựa trên các u thế tơng đối: Vấn đề cơ bản của hoạch định chiếnlợc ở đây là bắt đầu từ việc phân tích so sánh sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệpmình với các đối thủ cạnh tranh tìm ra các điểm mạnh điểm yếu của mình để từ đó

có các biện pháp giải quyết cụ thể trong chiến lợc kinh doanh

- Chiến lợc sáng tạo tấn công: Việc xây dựng chiến lợc là tiếp cận theo cáchcơ bản là luôn luôn đặt câu hỏi là "tại sao" nhằm xem xét lại những điều kiện sảy

ra từ đó trả lời cho những câu hỏi này Tổng hợp lại từ đó có những khám phá sángtạo mới dành u thế cho doanh nghiệp mình

- Chiến lợc khai thác các khả năng tiềm tàng: Dựa trên các sự phân tích có hệthống thông tin nhằm khai thác các khả năng có thể của tất cả các yếu tố ngoài yếu

tố then chốt để hoạch định chiến lợc tận dụng cơ hội kinh doanh

* Căn cứ vào cấp quản lý chiến lợc :

- Chiến lợc cấp công ty (corporate – level strategy): còn gọi là chiến lợctổng thể bao trùm mọi hoạt động của công ty Nó xác định và vạch rõ mục tiêu, nục

đích, các tiêu đích của công ty, xác định các hoạt động kinh doanh mà công ty theo

đuổi, Xác định ngành kinh doanh mà công ty đang hoặc sẽ tiến hành, mỗi ngànhkinh doanh đều cần phải xác định rõ là kinh doanh nh thế nào lĩnh vực hoạt động

- Chiến lợc cấp đơn vị kinh doanh (business – level strategy): dành cho từnglĩnh vực hoạt động riêng biệt của doanh nghiệp Mỗi lĩnh vực nh thế đợc gọi là SBUhoặc đơn vị kinh doanh chiến lợc Chiến lợc cấp đơn vị kinh doanh là một bộ phậncủa chiến lợc cấp công ty xác định rõ việc lựa chọn sản phẩm hoặc định dạng cụ thểthị trờng cho hoạt động kinh doanh riêng trong nội bộ công ty nó xác định xem một

Trang 9

Thực hiện Kiểm tra

Phân tích môi tr ờng Xác định chức năng, nhiệm vụ mục tiêu Phân tích và lựa chọn chiến l ợc

Thực hiện Kiểm tra

Chiến lợc cấp kinh doanh còn phải xác định cách thức mỗi đơn vị kinh doanh

sẽ cố gắng hoàn thành mục tiêu của nó để góp phần vào việc hoàn thành mục tiêucấp công ty Nếu công ty là đơn vị ngành thì chiến lợc cấp đơn vị kinh doanh đợccoi là chiến lợc cấp công ty

- Chiến lợc cấp chức năng (function – level strategy): áp dụng cho từng bộphận chức năng, đó là các phòng ban khối hoặc khu vực sản phẩm trên thị trờngriêng biệt Chiến lợc cấp bộ phận chức năng tập trung hỗ trợ vào việc bố trí của chiếnlợc kinh doanh, tập trung vào các lĩnh vực tác nghiệp, những công việc kinh doanh

Dù ở mức độ nào các chiến lợc cũng tuân theo quy trình cơ bản (sơ đồ I.2)

Sơ đồ I-1 Các cấp quản lý chiến lợc

Trang 10

II những nội dung cơ bản của quản trị chiến lợc

Quản trị chiến lợc là tổng thể các hành động và các quyết định để tiến hànhviệc hoạch định, thực hiện và kiểm tra các chiến lợc nhằm đạt đợc mục tiêu của tổchức; đề ra, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm đạt đợc cácmục tiêu đó trong môi trờng hiện tại cũng nh tơng lai Quản trị chiến lợc kinh doanh

và phát triển doanh nghiệp là một nội dung cơ bản của quản trị doanh nghiệp

II.1 Hình thành chiến lợc :

Hình thành chiến lợc là phác thảo khung khổ cho các hoạt động kinh doanh dàihạn của doanh nghiệp trong tơng lai, đợc dựa trên cơ sở xác định mục tiêu, thông tinthu thập đợc qua quá trình phân tích môi trờng hoạt động của doanh nghiệp và phântích các yếu tố nội tại trong doanh nghiệp Trong khi xây dựng chiến lợc kinhdoanh, thông qua phân tích tình hình nhà quản trị doanh nghiệp cần thiết phải dựbáo đợc các tình hình biến động có thể xảy ra của các nhân tố liên quan nhằm xâydựng chiến lợc kinh doanh phù hợp và có khả năng thành công nhất Những yêu cầukhi thiết lập chiến lợc kinh doanh:

a) Chiến lợc kinh doanh phải đạt đợc mục đích tăng thế lực của doanh nghiệp vàgiành lợi thế cạnh tranh vì chiến lợc kinh doanh chỉ thực sự cần thiết khi thị trờng

có sự cạnh tranh

b) Chiến lợc kinh doanh phải đảm bảo cho sự an toàn kinh doanh cho doanhnghiệp Kinh tế thị trờng luôn chứa đựng trong đó những nguy cơ hiểm hoạ chohoạt động của các doanh nghiệp "thơng trờng nh chiến trờng"; do vậy yếu tố antoàn trong kinh doanh là tiền đề quan trọng hàng đầu cho sự tồn tai và phát triểncủa doanh nghiệp

c) Chiến lợc kinh doanh phải đợc xây dựng trên cơ sở xác định phạm vi kinhdoanh, mục tiêu và những điều kiện cơ bản để thực hiện mục tiêu Việc xác địnhmục tiêu và những điều kiện cơ bản phải đảm bảo khắc phục đợc sự dàn trải nguồnlực và tránh tình trạng không sử dụng hết nguồn lực

d) Khi thiết lập chiến lợc kinh doanh việc phân tích và dự báo biến động của môitrờng kinh doanh là hết sức quan trọng, việc phân tích dự báo càng chính xác thì khảnăng thành công khi triển khai chiến lợc kinh doanh càng cao

e) Việc xây dựng chiến lợc kinh doanh cần thiết phải nắm đợc thời cơ thực hiện

và có tính linh động; tức là phải xây dựng chiến lợc dự phòng, bởi lẽ những điềukiện trong tơng lai luôn là những dự tính và không hoàn toàn chắc chắn

II.2 Thực hiện chiến lợc

Việc xây dựng chiến lợc tốt cha đủ đảm bảo cho thực hiện chiến lợc thànhcông Thực hiện chiến lợc luôn khó và phức tạp vì việc thực hiện chiến lợc đòi hỏi

sự phối hợp toàn diện của tất cả các bộ phận trong cơ cấu tổ chức của công ty, nótác động đến tất cả các lĩnh vực kinh doanh của công ty

Tổ chức thực hiện chiến lợc đợc thực hiện thông qua các công tác chủ yếu sau:

Trang 11

- Kế hoạch hoá các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- Hoạch định và thực thi các chính sách của doanh nghiệp

- Phân phối các nguồn lực phục vụ kinh doanh

- Thay đổi, điều chỉnh cơ cấu tổ chức hiện tại

- Làm thích nghi với quá trình tác nghiệp khi thực hiện chiến lợc

- Thiết lập hệ thống thông tin,

Thực hiện chiến lợc là giai đoạn gồm nhiều nội dung phức tạp Vì vậy, việc

điều chỉnh tổ chức, xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận phải đợc thiếtlập rõ ràng và phải rà soát lại thờng xuyên trong quá trình thực thi chiến lợc

II.3 Kiểm tra, đánh giá chiến lợc kinh doanh

Hoạt động quản trị doanh nghiệp sẽ đem lại kết quả không nh mong muốn nếuthiếu hoạt động kiểm tra Thực hiện chức năng kiểm tra, quản trị doanh nghiệp phảiluôn so sánh giữa mục tiêu đặt ra với kết quả đạt đợc ở từng khoảng thời gian, đánhgiá xem tại sao và bằng cách nào có thể thực hiện đợc các mục tiêu đã đề ra Tuỳtheo quy mô cũng nh lĩnh vực hoạt động quản trị cụ thể mà hoạt động kiểm tra cónội dung cũng nh đòi hỏi phải sử dụng các tiêu chuẩn, phơng pháp và công cụ thíchhợp Vì chiến lợc kinh doanh luôn phải đối đầu với môi trờng rất năng động, thay

đổi nhanh chóng và khắc nghiệt nên kiểm tra đánh giá chiến lợc luôn đợc coi là cótầm quan trọng lớn

* Các yêu cầu đối với kiểm tra, đánh giá trong quản trị chiến lợc

- Hoạt động kiểm tra phải phù hợp với đối tợng kiểm tra và phải phù hợp vớimọi giai đoạn quản trị chiến lợc

Sự phù hợp với đối tợng kiểm tra thể hiện ở việc xác định nội dung, tiêu chuẩn

và phơng pháp đánh giá trên cơ sở đòi hỏi của đối tợng đánh giá Hoạt động kiểmtra đánh giá ở các doanh nghiệp có quy mô khác nhau, lĩnh vực kinh doanh khácnhau là không giống nhau Hoạt động kiểm tra đối với từng giai đoạn quản trị chiếnlợc cụ thể:

Trong giai đoạn hình thành chiến lợc, đối tợng kiểm tra và đánh giá là môi ờng kinh doanh với các nhân tố có giá trị định hớng vận động trong khoảng thờigian dài, các mục tiêu dài hạn

tr-Trong giai đoạn thực thi chiến lợc, hoạt động kiểm tra nhằm đánh giá doanhnghiệp đang ở đâu? Đang hớng tới đâu? Các mục tiêu của doanh nghiệp nh thế nào?

Để đạt đợc các mục tiêu đó doanh nghiệp có cần điều chỉnh các giải pháp haykhông và nếu cần thì điều chỉnh nh thế nào? Hình thức kiểm tra và đánh giá các ch-

ơng trình sản xuất, các kế hoạch trung hạn và ngắn hạn đợc đặt ra

Công tác kiểm tra đánh giá cũng phải phù hợp với việc kiểm tra các hoạt

động tác nghiệp Để chính xác phải dựa trên quan điểm đánh giá đối tợng ở trạng

Trang 12

thái động, xác định xu thế phát triển của đối tợng đánh giá có tính đến những biến

động có thể có của môi trờng

- Hoạt động kiểm tra phải đảm bảo tính linh hoạt: doanh nghiệp cần biết kếthợp trong kế hoạch kiểm tra của mình cả hai hình thức kiểm tra định kỳ và kiểm trabất thờng Nếu môi trờng kinh doanh thay đổi thì kiểm tra bất thờng là rất cần thiết

để doanh nghiệp có thể thay đổi kịp thời các mục tiêu hoặc giải pháp để để các mụctiêu đặt ra có tính khả thi hơn và có thể đạt đợc

- Kiểm tra phải đảm bảo tính lờng trớc Để đảm bảo hệ thống kiểm tra lờng

tr-ớc hoạt động có hiệu quả cần đáp ứng những yêu cầu sau:

+ Thực hiện phát triển toàn bộ và kỹ càng về hệ thống hình thành chiến l

-ợc, hệ thống xây dựng chiến lợc cũng nh hệ thống kiểm tra

+ Đa ra một mô hình của hệ thống

+ Quan sát đều đặn mô hình hệ thống

+ Thờng xuyên thu thập dữ liệu liên quan đến mô hình

+ Đánh giá sự khác biệt gữa các số liệu mới thu thập và các dữ liệu kếhoạch đánh giá sự ảnh hởng của các thay đổi đó tới mục tiêu

+ Giải pháp tác động đến các biện pháp có liên quan

- Kiểm tra phải tập trung vào các điểm thiết yếu: Khi tiến hành kiểm tra đánhgiá chiến lợc hoặc các kế hoạch triển khai chiến lợc, ngời làm công tác này cần phảihớng sự tập trung vào các nhân tố tác động mạnh mẽ đến chiến lợc ( hoặc kế hoạchtriển khai chiến lợc ) cũng nh những nhân tố có sự biến động chệch khỏi xu thế đã

dự đoán đáng kể để chỉ cần tập trung vào những nhân tố, những mục tiêu hoặc chỉtiêu nào có khác biệt lớn Tuy nhiên, có những nhân tố tuy sự biến đổi không nhiều

so với phán đoán chiến lợc nhng vì những nhân tố này có tác động lớn đến các mụctiêu chiến lợc hoặc chiến thuật nên không đợc phép bỏ qua khi tiến hành kiểm tra,

đánh giá chiến lợc kinh doanh và phát triển doanh nghiệp

* Nội dung chủ yếu của kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh chiến lợc kinh doanh:

- Xác định nội dung kiểm tra, đánh giá chiến lợc: Nội dung kiểm tra đánh giá phảixuất phát từ sự phù hợp với nội dung của chiến lợc cũng nh các kế hoạch triển khaichiến lợc kinh doanh và phát triển doanh nghiệp

- Xây dựng các tiêu chuẩn kiểm tra bao gồm các tiêu chuẩn định tính và định lợng:Trong thực tế, tuỳ từng đối tợng và nội dung kiểm tra có thể xác định các tiêu chuẩn

định tính hay định lợng Việc xây dựng các tiêu chuẩn định tính có thể và phải đảmbảo tính nhất quán, tính phù hợp và tính khả thi Tiêu chuẩn định lợng có thể là cácphạm trù phản ánh số lợng và cũng có thể là tiêu chuẩn chất lợng

- Quá trình đánh giá thực hiện chiến lợc theo tiêu chuẩn đã xây dựng: Quá trìnhkiểm tra đánh giá chiến lợc rất cần thiết cho toàn bộ quá trình hoạch định và triểnkhai thực hiện chiến lợc Nó phải tuân thủ theo một quy trình nhất định đảm bảo

Trang 13

tính khoa học bao gồm những nội dung chính nh: đánh giá chiến lợc; đánh giá các

kế hoạch triển khai chiến lợc và điều chỉnh chiến lợc

- Đảm bảo cơ sở thông tin để kiểm tra đánh giá chiến lợc: Quá trình quản trị chiếnlợc sẽ đợc tạo điều kiện dễ dàng hơn nhiều khi doanh nghiệp thiết lập đợc hệ thốngthông tin chính xác và hiệu quả Để có đợc những thông tin cần thiết, doanh nghiệpphải biết sử dụng những thông tin sẵn có nh số liệu thống kê hàng năm, số liệu công

bố ở các cơ quan nghiên cứu, khai thác nguồn tin ngoài nớc và tổ chức nghiên cứu,thu lợm những thông tin cần thiết khác Bên trong doanh nghiệp phải thiết kế hệthống thu thập và xử lý, bảo quản thông tin khoa học, hiện đại

III quy trình hoạch định chiến lợc kinh doanh trong công ty

Hoạch định chiến lợc là phác thảo khung khổ cho các hoạt động kinh doanhdài hạn của doanh nghiệp trong tơng lai dựa trên cơ sở các thông tin thu thập đợcqua các quá trình phân tích và dự báo Hiện nay, có rất nhiều quan điểm và cáchthức khác nhau về các bớc hoạch định một chiến lợc kinh doanh trong một doanhnghiệp Mỗi quy trình có cách thức tiến hành tiến hành khác nhau nhng nội dung vềcơ bản là đồng nhất nhau

Tuy nhiên những quy trình này không phải là đã thực sự hoàn hảo mà ta cầnphải nghiên cứu hoàn thiện hơn Quy trình tám bớc đã đợc tổng kết từ kinh nghiệmcủa các công ty kinh doanh Nhật Bản và đợc khái quát theo 8 bớc sau:

1: Xác định nhiệm vụ chiến lợc và hệ thống mục tiêu của doanh nghiệp

2 Phân tích và dự báo về môi trờng kinh doanh

3 Tổng hợp các kết quả và dự báo những thay đổi của môi trờng

4 Phân tích nguồn lực trong doanh nghiệp

5 Tổng hợp và đánh giá kết quả phân tích

6 Nghiên cứu các quan điểm kinh doanh

7 Xây dựng và chọn lựa các phơng án chiến lợc thích nghi

8 Đánh giá và thực hiện phơng án chiến lợc kinh doanh

III.1: Xác định nhiệm vụ chiến lợc và mục tiêu của doanh nghiệp

Xác định nhiệm vụ chiến lợc và hệ thống mục tiêu là bớc đầu tiên của tiếntrình quản trị chiến lợc làm nền tảng cho việc soạn thảo xây dựng chiến lợc kinhdoanh Để có thể xác lập đợc nhiệm vụ chiến lợc và các mục tiêu cụ thể cần theo

đuổi, doanh nghiệp có thể vận dụng nghiên cứu theo nguyên tắc 3C ( cụ thể làPhân tích doanh nghiệp; Nghiên cứu khách hàng và Tìm hiểu đối thủ cạnh tranh )nhằm thiết lập các phát biểu chức năng nhiệm vụ, tuyên bố các chính sách vàchiến lợc kinh doanh trong quá trình hoạt động và giao dịch của công ty Nhiệm

vụ chiến lợc của công ty cần phải đợc triển khai và phác hoạ thành một loạt nhữngmục tiêu cụ thể Mục tiêu là những thành quả hoặc kết quả mà chủ doanh nghiệp

Trang 14

muốn đạt đợc trong tơng lai cho doanh nghiệp mình, hay mục tiêu tức là những kếtquả kỳ vọng của doanh nghiệp.

III.2: Phân tích và dự báo về môi trờng kinh doanh

Các tác động của môi trờng ảnh hởng đến rất lớn tới hoạt động sản xuất kinhdoanh, ảnh hởng trực tiếp đến toàn bộ các bớc trong quá trình quản lý, triển khaichiến lợc kinh doanh, hoạch định chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp là nhân tốquan trọng tác động đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Công tác hoạch định và xây dựng chiến lợc càng đòi hỏi tính hiệu quả và chânthực thì am hiểu tờng tận các điều kiệm môi trờng mà doanh nghiệp đang hoạt độngcàng yêu cầu chính xác Do vậy việc lựa chọn chiến lợc kinh doanh phải đảm bảo đ-

ợc hoạch định trên cơ sở dự kiến những biến đổi trong môi trờng kinh doanh

Nh vậy, quá trình hoạch định chiến lợc phân tích và dự báo môi trờng kinhdoanh là một công tác quan trọng nhằm thu thập thông tin một cách chính xác đểnắm đợc cụ thể : Hiện nay doanh nghiệp đang hoạt động trong môi trờng kinhdoanh nh thế nào? Triển vọng hay xu thế phát triển của loại hình hoạt động củadoanh nghiệp trong tơng lai? Những thuận lợi khó khăn và thách thức của môi trờng

đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là gì? Doanh nghiệp cầnnhận thức rõ các yếu tố môi trờng có ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh của mình

và đo lờng chiều hớng, mức độ ảnh hởng của chúng

Nếu phân chia theo cấp độ môi trờng thì ta có thể nghiên cứu môi trờng kinhdoanh theo hình thức sau:

Sơ đồ I.3 Môi trờng kinh doanhThông thờng các yếu tố môi trờng phân thành 3 nhóm chủ yếu:

 Các yếu tố môi trờng bên ngoài còn gọi là môi trờng vĩ mô

 Các yếu tố nguồn lực bên trong doanh nghiệp (môi trờng vi mô)

 Các yếu tố môi trờng tác nghiệp còn gọi là môi trờng trong ngành

Ngời quản trị phải nhận thức đầy đủ, chính xác các yếu tố môi trờng để soạnthảo chiến lợc kinh doanh Các yếu tố tác động đến việc xây dựng chiến lợc kinh

Môi tr ờng kinh doanh quốc tế Môi tr ờng kinh tế quốc dân trong n ớc Môi tr ờng cạnh tranh nội bộ ngành

Doanh nghiệp

Trang 15

doanh của doanh nghiệp còn bao gồm các yếu tố tạo điều kiện thuận lợi hoặc gâykhó khăn cho doanh nghiệp trong việc đáp ứng nhu cầu thị trờng và sự cạnh tranh

đối với các doanh nghiệp khác

III.2.1 Các yếu tố môi trờng vĩ mô:

Môi trờng kinh doanh vĩ mô bao hàm các yếu tố nằm bên ngoài doanh nghiệp

định hờng và có ảnh hởng đến các môi trờng tác nghiệp và môi trờng nội bộ và tạo

ra cơ hội và nguy cơ của doanh nghiệp

a Yếu tố kinh tế :

Trong môi trờng kinh doanh các yếu tố về mặt kinh tế dù ở bất kỳ một cấp độnào cũng có vai trò quan trọng và quyết định hàng đầu Nó là một yếu tố vô cùngquan trọng bởi nó tác động trực tiếp và năng động hơn so với một số yếu tố khác Sựphát triển của nền kinh tế thế giới nói chung và các quốc gia nói riêng có khuynh h -ớng làm dịu bớt các tác động chính trị trong lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệpvì nó làm tăng nhu cầu tiêu dùng của dân chúng Ngợc lại, sự khủng hoảng kinh tếlàm giảm nhu cầu tiêu dùng, tạo ra sự cạnh tranh về giá cả trong các ngành kinhdoanh Các yếu tố phản ánh nh: Mức phát triển kinh tế; Dân số ; Tổng sản phẩmquốc dân; Bình quân thu nhập tính theo đầu ngời; Hạ tầng cơ sở xã hội; Nguồn tàinguyên thiên nhiên; Khí hậu; Sự gia tăng khối kinh tế trong vùng ; Chính sách tàichính tiền tệ; Tính chất cạnh tranh; Tỷ giá hối đoái; Hệ thống thuế; Lãi xuất ngânhàng; Mức lơng tiền công;

Hệ thống kinh tế thế giới hiện nay đang vận động theo những xu hớng chính:

- Khu vực hoá và toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới Sự phát triển mang tínhbùng nổ của khoa học công nghệ trên toàn cầu Nền kinh tế thế giới chuyển từ trạngthái lỡng cực sang trạng thái đa cực với sự hình thành nhiều trung tâm kinh tế và cácmối liên kết kinh tế mới Xu hớng đối thoại, hợp tác, thay thế cho xu hớng đối đầu,biệt lập Cạnh tranh kinh tế ngày càng gay gắt hơn

- Xu hớng về sự phát triển của vòng cung Châu á - Thái Bình Dơng Các xu ớng này tạo nhiều thuận lợi cho các doanh nghiệp có thể tự khẳng định mình khôngchỉ trong nớc mà còn ở tầm cỡ quốc tế Đây là thách thức lớn đối với mọi doanhnghiệp Các chính sách kinh tế khác nhau và kết quả thực hiện ở các nớc khác nhau

h-sẽ ảnh hởng đến tỷ giá cân bằng tơng đơng của đồng tiền nớc đó Điều đó có thể tạokhó khăn hoặc thuận lợi cho các nhóm doanh nghiệp khác nhau

Doanh nghiệp có thể nhận thức rõ những cơ hội và đe doạ của môi trờng kinh

tế bằng các phơng pháp dự báo thích hợp nh mô hình Wharton, phơng pháp toánkinh tế, phơng pháp Delphi Các nhân tố thuộc môi trờng này tác động đến doanhnghiệp theo các hớng sau:

- Tốc độ tăng trởng của nền kinh tế quốc dân cao sẽ làm cho thu nhập và khảnăng thanh toán của dân c tăng lên, nhu cầu về số lợng sản phẩm hàng hoá, dịch

vụ tăng lên về chủng loại chất lợng, thị hiếu dẫn đến tăng quy mô thị trờng tạo ra

Trang 16

cơ hội tốt cho các doanh nghiệp bởi sức mua hàng hoá và dịch vụ tăng sẽ tác động

đến chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp Đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm bắt và

đáp ứng lại nhu cầu của khách hàng Lúc này kinh tế tăng trởng với tốc độ cao tức

là hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp cao, khả năng tích tụ và tập trung tbản lớn, việc xác định chiến lợc phát triển kinh doanh cho doanh nghiệp là hết sứcquan trọng, doanh nghiệp cần đẩy mạnh sản xuất hay hạn chế sản phẩm hàng hoádịch vụ gì, có thể đầu t phát triển sản phẩm, có cơ hội kinh doanh và tăng cờnghiệu quả và phát huy tối đa nguồn lực doanh nghiệp

- Lãi suất cho vay của ngân hàng cũng là một yếu tố ảnh hởng đến chính sáchhoạch định chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp, nhất là những doanh nghiệpthiếu vốn phải vay ngân hàng Nếu tỷ lệ lãi suất cao thì chi phí của các doanhnghiệp tăng lên do trả lãi tiền vay lớn làm cho mức lời của doanh nghiệp sẽ giảm

đi từ đó làm ảnh hởng tới việc soạn thảo các chiến lợc kinh doanh của doanhnghiệp có nhu cầu huy động vốn trong những điều kiện thay đổi của môi trờng vàlàm giảm tính cạnh tranh của doanh nghiệp, nhất là trong trờng hợp các đối thủcạnh tranh có tiềm lực về vốn Đồng thời khi lãi suất cao sẽ khuyến khích ngời dân

sẽ gửi tiết kiệm nhiều và hạn chế tiêu dùng, dẫn đến làm giảm khả năng tiêu thụhàng hoá của các doanh nghiệp nói chung

- Xu hớng của tỷ giá hối đoái và giá trị của đồng tiền quốc gia nói chung vàtừng doanh nghiệp nói riêng nhất là trong điều kiện kinh tế mở nh hiện nay có tác

động trực tiếp tới việc hoạch định chiến lợc kinh doanh nhất là trong khâu tiêu thụsản phẩm và thu mua nguyên vật liệu Nếu đồng nội tệ lên giá thì các doanhnghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn trở ngại khi thực hiện các chiến l ợc kinh doanh ở thịtrờng nớc ngoài vì khi đó giá bán của sản phẩm hàng hoá tính bằng ngoại tệ sẽ caohơn đối thủ nớc ngoài Đồng thời trong nớc lúc này lại khuyến khích nhập khẩu vìgiá hàng hoá nhập khẩu giảm và nh vâỵ các sản phẩm trong nớc so với hàng nhậpkhẩu sẽ gặp bất lợi ngay ở thị trờng trong nớc Ngợc lại khi đồng nội tệ giảm khảnăng thực hiện các chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp sẽ gặp nhiều thuận lợitrong cả thị trờng trong nớc và ngoài nớc

- Xu hớng tăng giảm của thu nhập thực tế bình quân đầu ngời là yếu tố tác

động trực tiếp đến quy mô và tính chất của thị trờng trong tơng lại Phản ứng củakhách hàng đối với sản phẩm của doanh nghiệp nói riêng và nhu cầu tiêu thụ củamỗi cá nhân có tính quyết định đến việc chon lựa các chiến lợc phát triển hay thuhẹp khả sản xuất của các doanh nghiệp

- Mức độ lạm phát của nền kinh tế quốc dân: Lạm phát cao hay thấp đều có

ảnh hởng đến tình hình hoạt động của các doanh nghiệp Nếu lạm phát gia tăngnhanh hơn dự đoán trong chiến lợc kinh doanh sẽ làm tăng giá cả yếu tố đầu vào

và tăng giá thành vợt mức dự báo dẫn đến giá bán tăng sản phẩm khó cạnh tranhtrên thị trờng, xuất hiện thiếu hụt tài chính cho sản xuất kinh doanh dẫn đến chiếnlợc kinh doanh không đợc thực thi Vậy nên khả năng dự báo chính xác mực đọ vàtình trạng lạm phát sẽ là rất quan trong để chiến lợc kinh doanh đạt hiệu quả tốt

Trang 17

b Các yếu tố thuộc về chính trị - luật pháp:

Các vấn đề chính trị và ngoại giao ảnh hởng đến quan hệ ngoại thơng, chínhsách mở cửa, hành vi kinh doanh của một số ngành, doanh nghiệp Các vấn đề vềxung đột, chiến tranh, sự sụp đổ thể chế chính trị; hình thức chính phủ; hệ t tởng;sức mạnh của Đảng cầm quyền; tình trạng ổn định của chính phủ và xã hội; thái độcủa chính phủ đối với các hãng nớc ngoài, chính sách đối ngoại của một quốc giahay một khu vực cũng ảnh hởng xấu đến sự phát triển của các quốc gia có liên quan,

do đó ảnh hởng đến các doanh nghiệp trong quốc gia đó và các doanh nghiệp cótham gia kinh doanh tại các quốc gia đó Các yếu tố chính trị luật pháp của quốc gia

là nền tảng quy định các yếu tố khác của môi trờng kinh doanh Quan điểm, đờnglối chính trị, hoạt động của các cơ quan nhà nớc có thể tạo ra thời cơ hoặc cản trở

đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Mỗi quốc gia có chủ quyền đều cóluật lệ kinh doanh và có lập trờng kinh tế của riêng mình Do đó, hoạt động của cáccông ty nớc ngoài có thể bị ràng buộc và ngay cả quan hệ kinh doanh của doanhnghiệp trong nớc đối với các đối tác nớc ngoài cũng bị ảnh hởng bởi các mặt:Truyền thống, pháp luật; hiệu lực của pháp luật, các hiệp ớc ký với nớc ngoài Mặtkhác, với xu hớng hội nhập và liên kết quốc tế, sự ra đời của các hiệp định, cam kết,các khối kinh tế làm không gian kinh tế thế giới bị chia sẻ theo quốc gia, theo khuvực Các doanh nghiệp chỉ có thể hoạt động sản xuất kinh doanh trong những khuvực mà quốc gia mình có các hiệp định thông thơng

- Hoàn cảnh chính trị, sự ổn định của chính phủ có ý nghĩa rất quan trọng đốivới sự phát triển của các doanh nghiệp Thể chế chính trị ổn định, một hệ thốngpháp luật rõ ràng, nghiêm minh sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp yên tâm tiếnhành sản xuất kinh doanh Nó còn là tiền đề cho việc phát triển các hoạt động đầu t,phát triển các hoạt động kinh tế, khuyến khích các hoạt động cạnh tranh lành mạnhgiữa các doanh nghiệp Trong một môi trờng càng ổn định bao nhiêu thì khả năngxây dựng và triển khai thực hiện các chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp cànggặp nhiều thuận lợi bấy nhiêu, môi trờng kinh tế ổn định là tiền đề cho sự phát triểncủa các doanh nghiệp nói riêng và rộng hơn là sự phát triển của quốc gia đó Hoànthiện hệ thống luật pháp, các chính sách, chế độ đồng bộ sẽ đảm bảo quyền tự chủcho các doanh nghiệp và để phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế, phù hợp với

xu hớng hội nhập của nền kinh tế thế giới

- Hệ thống thuế và mức thuế: Các u tiên hay hạn chế của chính phủ với cácngành đợc cụ thể hoá thông qua luật thuế Sự thay đổi của hệ thống thuế hoặc mứcthuế có thể tạo ra những nguy cơ hoặc cơ hội đối với doanh nghiệp vì nó làm chomức độ chi phí, già thành và giá bán sản phẩm và lợi nhuận cuối cùng của doanhnghiệp thay đổi Thông qua hệ thống thuế quan của chính phủ các doanh nghiệp sẽnhận thấy đợc thái độ của nhà nớc đối với lĩnh vực ngành kinh doanh của mình, xác

định đợc những cơ hội và thách thức hiện tại và trong tơng lai để từ đó có chính sáchchọn lựa mặt hàng kinh doanh các phơng hớng giải quyết trong chiến lợc kinhdoanh của doanh nghiệp

Trang 18

- Các chính sách về xuất nhập khẩu nh mặt hàng xuất nhập khẩu, thuế suất, thủtục xuất nhập khẩu những quy định về xuất nhập khẩu của Nhà nớc mà đảm bảo

sự công bằng cho các doanh nghiệp hay ngăn chặn đợc sự gian lận gây mất sổn địnhthì sẽ làm cho các doanh nghiệp phát triển hơn nữa và yên tâm trong việc hoạch

định triển khai thực hiện những chiến lợc kinh doanh

- Các chính sách về bảo vệ môi trờng cũng có tác động tới việc xây dựng chiếnlợc kinh doanh của doanh nghiệp Nó ảnh hởng trực tiếp tới kế hoạch thiết kế tạo lập

địa điểm doanh nghiệp, các hàng hoá đợc sản xuất, công nghệ thiết bị đợc sử dụng,nguồn tài chính cần thiết cho bảo vệ môi trờng

c Các yếu tố văn hoá - xã hội :

Văn hoá ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo hai hớng:

ảnh hởng đến hành vi của ngời tiêu dùng buộc các công ty phải thích nghi; ảnh hởng

đến hành vi của các nhà kinh doanh, các nhà chính trị, nhà chuyên môn Nhữngyếu tố xã hội nh dân số, quan điểm tiêu dùng, cách sống, văn hoá ảnh hởng tới việcsoạn thảo và thực thi các chiến lợc kinh doanh:

- Quan điểm tiêu dùng hàng hoá dịch vụ của dân c các vùng, các địa phơng,các dân tộc, và quan điểm tiêu dùng của giới tính, điều kiện xã hội, trình độ vănhoá, giáo dục, phong tục tập quán, lối sống, thị hiếu, thói quen tiêu dùng, tín ng ỡng,tôn giáo… Để duy trì và phát triển hoạt động sản xuất kinh đều tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc hình thành thị trờng, quymô thị trờng do đó tác động tới nội dung chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệptheo cả 2 hớng tích cực và tiêu cực Doanh nghiệp kinh doanh ở một thị trờng cóquan điểm tiêu dùng ổn định, trân trọng hàng hoá dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất

sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp soạn thảo và thực hiện chiến l

-ợc kinh doanh

- Phong cách sống tác động đến nhu cầu hàng hoá dịch vụ gồm chủng loại chấtlợng số lợng hình dáng mẫu mã từ đó yêu cầu doanh nghiệp phải đề ra các chiến l ợckinh doanh phù hợp để đáp ứng

- Tốc độ tăng dân số, sự chuyển dịch dân số từ vùng này sang vùng khác; từ

địa phơng; này sang địa phờng khác cũng là yếu tố tác động tích cực đến nội dungsoạn thảo chiến lợc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vì điều đó làm tăngkhúc thị trờng, tăng quy mô thị trờng, tăng số lợng và chủng loại hàng hoá dịchvụ và ảnh hởng tới tình hình về nhân lực, lực lợng lao động dự trữ

Thị trờng = sức mua + dân số + động cơ mua

- Các nhân tố về văn hoá có ảnh hởng rất chậm chạp, tuy nhiên nó cũng rất sâusắc đến môi trờng kinh doanh, sự xung đột về văn hoá xã hội, lợi ích trong quá trình

mở cửa và hội nhập đã đặt các yếu tố này ở vị trí quan trọng trong các yếu tố chungcủa môi trờng kinh doanh hiện nay Sự khác nhau về phong tục tập quán, thói quentiêu dùng của mỗi nớc cũng ảnh hởng đến khả năng triển khai các kế hoạch, ký kết

Trang 19

hợp đồng kinh doanh, và xây dựng chiến lợc sản phẩm sang các thị trờng khác nhaucủa mỗi doanh nghiệp Điều này sẽ thuận lợi cho các doanh nghiệp trong điều kiệnnắm bắt đợc thị hiếu, phong tục, tập quán và các quan điểm tiêu dùng của thị tr-ờng mà doanh nghiệp đang xây dựng và triển khai chiến lợc kinh doanh nhng sẽ làkhó khăn cho các doanh nghiệp khi muốn thâm nhập và mở rộng thị trờng tiêu thụsản phẩm

d Các yếu tố tự nhiên:

Bao gồm tài nguyên thiên nhiên của đất nớc, khoáng sản, vị trí địa lý và việcphân bố địa lý dân các vùng Các nhân tố này tạo điều kiện thuận lợi hay khó khănban đầu cho các doanh nghiệp khi bớc vào quá trình kinh doanh Tác động của yếu

tố tự nhiên cũng mạnh mẽ đối với các quyết định chiến lợc

Nếu tài nguyên thiện nhiên phong phú, vị trí địa lý thuận lợi cũng tạo điều kiệncho doanh nghiệp khuyếch trơng sản phẩm, mở rộng thị trờng, tăng cờng tiêu thụsản phẩm sẽ tạo đà cho doanh nghiệp và góp phần không nhỏ vào việc hoạch địnhchiến lợc kinh doanh cho doanh nghiệp xuyên suốt quá trình hoạt động Ngợc lạinhững nhân tố tự nhiên không thuận lợi sẽ tạo khó khăn, thách thức cho việc hoạch

định chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp, yếu tố tự nhiên càng không thuận lợithì công tác xây dựng chiến lợc kinh doanh càng gặp nhiều khó khăn, do đó khảnăng thành công khi triển khai các chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp càng gặpnhiều trở ngại Hơn nữa, hoạt động sản xuất kinh doanh của con ngời làm thay đổirất nhiều hoàn cảnh tự nhiên, mặt tích cực hoạt động của con ngời tạo nên các cơ sởhạ tầng, dịch vụ công cộng, hệ thống giao thông liên lạc nhng mặt khác lại làmthay đổi môi trờng sinh thái tự nhiên, mất cân bằng sinh thái, ô nhiễm không khí

từ đó nảy sinh các phản ứng từ phía công chúng và chính phủ Việc phân tích môitrờng tự nhiên chủ yếu vào các yếu tố:

- Điền kiện địa lý thuận lợi và khó khăn

- Kế hoạch dự trữ tài nguyên dùng làm nguyên liệu cho sản xuất kinh doanh

- Nguồn cung cấp năng lợng và nớc

- Các chính sách của Chính phủ về bảo vệ môi trờng và tài nguyên

e Các yếu tố khoa học công nghệ:

Trong môi trờng kinh doanh các nhân tố công nghệ ngày càng đóng vai tròquan trọng trong việc hoạch định và chọn lựa chiến lợc kinh doanh Nhất là trongthời đại ngày nay khi mà khoa học và công nghệ trên thế giới có sự phát triển mạnh

mẽ Tiến bộ kỹ thuật công nghệ ảnh hởng một cách trực tiếp và quyết định đến haiyếu tố cấu thành của các sản phẩm và dịch vụ trên thị trờng đó là chất lợng và giábán sản phẩm Các yếu tố công nghệ hoặc liên quan đến công nghệ trên thế giới nhR&D, bản quyền công nghệ, khuynh hớng tự động hoá, bí quyết công nghệ, chuyểngiao công nghệ đều có thể vừa là cơ hội, vừa là nguy cơ đối với một doanh nghiệp

Trang 20

Tự thân công nghệ mới không dẫn chúng ta đến thành công Hợp tác công nghệkhông phải chỉ lắp đặt máy móc thiết bị càng hiện đại càng tốt mà chính sự tiếp thukiến thức công nghệ phần mềm, quản lý hiệu quả kết hợp với việc vận dụng tiềmnăng chất xám mới có thể tạo điều kiện cho doanh nghiệp tại các nớc đang pháttriển nh Việt nam triển khai hữu hiệu các chiến lợc phát triển kinh doanh của mìnhtrong tơng lai Ngoài ra công nghệ còn hiện diện khá rõ trong lĩnh vực thu thậpthông tin, xử lý, lu trữ và truyền đạt thông tin kinh tế - xã hội, cải tiến công nghệsản xuất phục vụ cho hoạt động kinh doanh và việc tạo ra điều kiện phát triển kinhdoanh với tốc độ bền vững, bền vững và bảo vệ môi trờng sinh thái Chiến lợc kinhdoanh là tìm cách thoả mãn thị trờng để doanh nghiệp tăng vị thế cạnh tranh, tăngtrởng và phát triển Điều này có nghĩa là doanh nghiệp soạn thảo chiến lợc sản xuấtkinh doanh phải phụ thuộc vào công nghệ sản xuất tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch

vụ tơng ứng Nếu nh trong chiến lợc kinh doanh không thể hiện đợc chiến lợc côngnghệ trong từng thời kỳ để sản xuất ra các loại sản phẩm tơng ứng với thị trờng làmột sai lầm của ngời quản trị chiến lợc Cụ thể hơn khoa học công nghệ tác động

đến chi phí cá biệt của mỗi doanh nghiệp, qua đó tạo nên u thế của mỗi loại sảnphẩm nói riêng và doanh nghiệp nói chung

Sự phát triển của khoa học công nghệ giúp các doanh nghiệp có cơ hội có đợccác thế hệ công nghệ mới… Để duy trì và phát triển hoạt động sản xuất kinh qua đó có thể trang bị lại các cơ sở vật chất kỹ thuậtcủa mình đáp ứng sự phát triển trong chiến lợc kinh doanh Công nghệ phát triểnmạnh làm cho chu kỳ sống của sản phẩm bị rút ngắn lại, bởi vậy trong chiến lợckinh doanh Doanh nghiệp cần thiết phải thể hiện đợc chiến lợc công nghệ từng thời

kỳ, Mức độ phát triển và nhịp độ đổi mới công nghệ, tốc độ phát triển sản phẩmmới, chuyển giao kỹ thuật mới trong ngành mà Doanh nghiệp hoạt động

Nhìn chung, nhân tố khoa học công nghệ ngày nay có nhiều u điểm song nócũng chứa đựng nhiều yếu tố đe dọa với các doanh nghiệp nh sự ra đời của các côngnghệ mới làm xuất hiện và tăng cờng u thế cạnh tranh của các sản phẩm thay thế, đedoạ các sản phẩm cổ truyền Sự bùng nổ của công nghệ mới làm lỗi thời công nghệ

cũ, đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ để đáp ứng nhu cầu sản phẩm

từ đó tạo điều kiện cho việc chọn lựa các chiến lợc kinh doanh tối u hơn trên nềntảng công nghệ sản xuất hiện đại đáp thảo mãn tối đa nhu cầu khách hàng, và đemlại những cơ hội với các doanh nghiệp nh tạo điều kiện sản xuất ra sản phẩm rẻ hơn,chất lợng hơn, làm tăng tính cạnh tranh của doanh nghiệp

Vậy nên, mỗi doanh nghiệp khi chọn lựa và áp dụng bất kỳ một chiến lợc kinhdoanh đề phải căn cứ và tình hình công nghệ sản xuất thực tế mà doanh nghiệp đang

áp dụng, khả năng đầu t đổi mới công nghệ nhằm mục đích tăng khả năng thànhcông khi theo đuổi chiến lợc kinh doanh mà doanh nghiệp đề ra

f Các yếu tố về dân số:

Dân số là yếu tố ảnh hởng đến các yếu tố khác trong môi trờng kinh tế Nhữngthay đổi của dân số sẽ tác động trực tiếp đến sự thay đổi của môi trờng kinh tế - xã

Trang 21

hội ảnh hởng đến chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp Những thông tin về dân

số giúp các nhà kinh doanh trong việc hoạch định chiến lợc sản phẩm, chiếm lĩnhthị trờng, chiến lợc tiếp thị và quảng cáo nhằm tăng hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

Tóm lại, Việc phân tích môi trờng vĩ mô không phải chỉ để hiểu biết quá khứ và

hiện tại mà điều quan trọng là trên cơ sở đó doanh nghiệp dự đoán cho tơng lai, chonên các nhà quản trị gia phải dự báo chính xác các yếu tố môi trờng vĩ mô và sự biến

động của chúng để thể hiện trong mỗi giai đoạn thực hiện chiến lợc kinh doanh

III.2.2 Các yếu tố trong môi trờng tác nghiệp :

Môi trờng tác nghiệp là các yếu tố xuất hiện trong một ngành sản xuất kinhdoanh, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành kinh doanh, và tác

động đến toàn bộ quá trình soạn thảo và thực thi chiến lợc kinh doanh của doanhnghiệp Môi trờng tác nghiệp phải bao gồm 5 yếu tố cơ bản là: đối thủ cạnh tranh,ngời mua ( khách hàng) ngời cung cấp, các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩm, sản phẩmthay thế Đây là loại môi trờng gắn trực tiếp với từng doanh nghiệp và phần lớn cáchoạt động cạnh tranh của doanh nghiệp xảy ra tại đây Các nhân tố này bao gồm:

a Khách hàng :

Khách hàng là yếu tố quan trọng ảnh hởng đến kinh doanh của doanh nghiệp.Khách hàng là những ngời mua sản phẩm của doanh nghiệp, họ là một bộ phậnkhông thể tách rời trong môi trờng cạnh tranh của doanh nghiệp Khách hàng lànhân tố trung tâm trong bộ ba chiến lợc trên thị trờng: khách hàng, doanh nghiệp,các đối thủ cạnh tranh Họ là ngời đóng vai trò quan trọng trong việc tiêu dùng sảnphẩm của doanh nghiệp, là điều kiện tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp

Sơ đồ: I.4 Các yếu tố môi trờng tác nghiệp

Đối thủ cạnh tranh

Doanh nghiệp chiến l ợc kinh doanh môi tr ờng tác nghiệp.

Ng ời cung cấp

Khả năng ép giá của ng ời

Trang 22

Sự tín nhiệm của khách hàng có thể là tài sản có giá trị nhất của doanh nghiệp,

do đó sự tín nhiệm đạt đợc do biết thoả mãn tốt hơn các nhu cầu và thị hiếu củakhách hàng so với đối thủ cạnh tranh

Doanh nghiệp cần quan tâm tới khả năng trả giá của khách hàng, ngời mua cóthể ép giá làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp giảm xuống, hoặc đòi hỏi hàng hoá

có chất lợng cao hơn một cách khắt khe hoặc đòi hỏi những điều kiện u đãi khác.Với những khách hàng có thế lực tức là số lợng hàng hoá của họ mua chiếm tỷ trọnglớn trong tổng số hàng hoá của doanh nghiệp và nếu họ chuyển sang mua hàng khácthì không tốn kém gì đáng kể cho sự thay đổi đó, sản phẩm của doanh nghiệp không

ảnh hởng gì đến chất lợng sản phẩm của ngời mua (nếu họ đi mua của doanh nghiệpkhác thì chiến lợc sản phẩm của họ không thay đổi) khi quan hệ với khách hàng cóthế lực thì cần có chính sách khôn khéo: Xây dựng quan hệ hữu hảo lâu dài, các

điều kiện mua bán phải đợc định rõ để giảm đến mức tối thiểu sự biến động củadoanh nghiệp trớc khách hàng có thế lực Doanh nghiệp cần phải xác định cho mìnhnhững khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng, kết cấu, số lợng khách hàng,quy mô, nhu cầu, thị hiếu để xây dựng chiến lợc kinh doanh, đồng thời phải chútrọng quan tâm đến một số vấn đề:

- Thị hiếu : nếu nh khách hàng có t tởng thích dùng hàng ngoại hơn thì lập tức

sẽ có tác động tới quá trình tiêu thụ của doanh nghiệp trong nớc Đòi hỏi nhữngdoanh nghiệp phải có những biện pháp để hàng hoá của họ có thể cạnh tranh đợc vớihàng ngoại Hay ngời tiêu dùng yêu cầu những sản phẩm ngoài chất lợng cao, giáhợp lý còn phải độc đáo, mới lạ, thuận tiện và đa năng… Để duy trì và phát triển hoạt động sản xuất kinh cũng sẽ đòi hỏi các doanhnghiệp phải cạnh tranh với nhau trong việc thoả mãn các yêu cầu này

- Thu nhập của khách hàng: Là một yếu tố ảnh hởng, quyết định đến nhu cầu

có khả năng thanh toán Nếu khách hàng có thu nhập thấp thì họ chỉ tiêu dùng sảnphẩm có mức giá thấp với thu nhập tơng đối Do vậy nếu doanh nghiệp đa ra thị tr-ờng những sản phẩm có giá bán cao sẽ không thể cạnh tranh đợc với sản phẩm cógiá bán cùng loại có mức giá thấp hơn Chính vì vậy mà mỗi doanh nghiệp cần thiếtphải dựa vào thị hiếu và thu nhập của khách hàng mà định hớng cho chiến lợc kinhdoanh đối với các sản phẩm của doanh nghiệp

b Đối thủ cạnh tranh hiện tại

Các đối thủ cạnh tranh hiện có ảnh hởng rất lớn đến khả năng cung ứng hànghóa và dịch vụ của ngành và số lợng đối thủ cạnh tranh hiện tại cho ta thấy mức độgay gắt của cuộc cạnh tranh Sự hiểu biết các đối thủ cạnh tranh đối với các doanhnghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng Bởi các đối thủ cạnh tranh nhau quyết địnhtính chất và mức độ ganh đua hoặc thủ thuật giành lợi thế trong ngành Nền kinh tếthị trờng tồn tại nhiều thành phần kinh tế và nhiều doanh nghiệp đợc hình thành vàphát triển bình đẳng, vấn đề cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là thuộc tính cố hữu,mỗi đối thủ cạnh tranh đều muốn huy động mọi khả năng của mình để nhằm thoảmãn đến mức cao nhất mọi yêu cầu của ngời tiêu dùng trên thị trờng Bởi vậy nếu

Trang 23

muốn tồn tại và đứng vững thì đòi hỏi doanh nghiệp cần phải có những chiến l ợckinh doanh tối u trên cơ sở phát huy các nguồn lực sẵn có của mình để không ngừngcủng cố vị thế doanh nghiệp phát huy khả năng, năng lc sẵn có trong doanh nghiệp

để có thể theo kịp và vợt lên đối thủ cạnh tranh khác

Thông tin cần thiết cho việc phân tích đối thủ canh tranh chủ yếu là: Mục tiêucủa đổi thủ; Chiến lợc hiện tại của đối; Tiềm năng của đối thủ về kỹ thuật, Về nhânlực, Về nguồn vốn, Về hoạt động maketing Sự am hiểu đối thủ cạnh tranh có tầmquan trọng đến mức có thể cho phép đa ra các chiến thuật cạnh tranh nhằm giữ vịthế vốn có của doanh nghiệp

c Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Thị trờng hấp dẫn, khả năng sinh lợi cao, công nghệ khônog đòi hỏi mớc độhiện đại thì trong tơng lai gần sẽ xuất hiện các đối thủ mới Mỗi đối thủ cạnh tranhtiềm tàng mới tham gia vào kinh doanh là một mối đe doạ với những công ty hiệntại, nó có tác động đến mức độ cạnh tranh của ngành trong tơng lai Sự tham gia củacác đối thủ cạnh tranh này làm cho số lợng các doanh nghiệp cạnh tranh trongngành tăng lên Do vậy cơ hội đối với doanh nghiệp sẽ giảm đi, đòi hỏi mỗi doanhnghiệp phải có những chiến lợc kinh doanh tơng ứng với tình hình của doanh nghiệpmình nếu muốn chiến thắng Để giảm bớt mối đe doạ này các nhà quản lý có thểxây dựng các chiến lợc kinh doanh, xây dựng các hàng rào tránh sự xâm nhập bênngoài Những hàng rào này là: lợi thế do sản xuất trên quy mô lớn, đa dạng hoá sảnphẩm, sự đòi hỏi có nguồn tài chính lớn, chi phí chuyển đổi mặt hàng cao, khả nănghạn chế trong việc thâm nhập các kênh tiêu thụ vững vàng và u thế về già thành mà

đối thủ cạnh tranh không tạo ra đợc Việc phân tích đối thủ tiềm tàng để có phơng

án bảo trợ vị thế hiện tại của doanh nghiệp

d Các đơn vị cung ứng đầu vào và tài chính cho doanh nghiệp:

Đối với doanh nghiệp sản xuất thì việc cung ứng hàng hoá đầu vào có ảnh ởng tới chất lợng hàng hoá bán ra, do vậy các nhà cung ứng đầu vào đóng vai trò rấtquan trọng Các nhà cung ứng đầu vào có thể gây áp lực cho các doanh nghiệp vàlàm ảnh hởng tới chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp trong các trờng hợp:

h- Doanh nghiệp không phải là khách hàng quan trọng của nhà cung ứng

 Họ là nhà cung cấp độc quyền của doanh nghiệp

 Loại vật t của nhà cung cấp là yếu tố đầu vào quan trọng nhất đối với doanhnghiệp, có thể quyết định tới quá trình sản xuất hoặc quyết định tính chấtsản phẩm của doanh nghiệp… Để duy trì và phát triển hoạt động sản xuất kinh

Trong những trờng hợp nh vậy nhà cung cấp có thể tạo ra sức ép đối với cácdoanh nghiệp thông qua việc tăng giá bán, giảm chất lợng hàng hoá sản phẩm hoặcmức độ dịch vụ đi kèm, trì hoãn cung cấp nguyên vật liệu để sản xuất làm chodoanh nghiệp không có đủ các yếu tố đầu vào cung cấp cho sản xuất sản phẩm

Trang 24

Nguồn cung ứng tài chính để đảm bảo vốn vay ngắn hạn và dài hạn trong từng thời

kỳ Khi phân tích nhà cung ứng tài chính cần chú ý các điểm: nguồn vốn lu động cómạnh hay không, các điều kiện cho vay có phù hợp với sản xuất kinh doanh của từngdoanh nghiệp không, có khả năng kéo dài thời hạn vay khi cần thiết hay không

Ngời lao động: cũng là một phần chính yếu trong môi trờng cạnh tranh, khảnăng thu hút và lôi kéo các nhân viên có năng lực, trình độ gắn bó với doanh nghiệp,hăng say nhiệt tình công tác, phát huy hết khả năng trong công việc là cơ sở đảmbảo cho thành công của doanh nghiệp

Thông qua việc phân tích nhà cung cấp để có thể nắm đợc tình hình các nguồncung ứng nguyên liệu đầu vào nhằm đảm bảo việc cam kết số lợng, chất lợng vàthời gian giao hàng của nhà cung cấp nếu không doanh nghiệp nên tìm cho mìnhcác nhà cung cấp khác để có thể chủ động hơn trong các yếu tố đầu vào

e Các sản phẩm thay thế:

Sự ra đời của các sản phẩm thay thế luôn là một tất yếu nhằm đáp ứng nhữngbiến động của nhu cầu thị trờng theo hớng ngày càng đa dạng hoá, phong phú vàcao cấp hơn Chính những sản phẩm thay thế gia tăng cũng làm tăng mức độ cạnhtranh và thu hẹp quy mô của thị trờng mỗi sản phẩm của doanh nghiệp

Sức ép do có sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của ngành domức giá cao nhất bị khống chế Bởi các sản phẩm thay thế thờng đợc sản xuất bởicông nghệ hiện đại hơn, do nó ra đời sau và nó kích thích đợc sự tò mò của ngời tiêudùng sản phẩm mới Vì vậy doanh nghiệp cần phải không ngừng nghiên cứu vàkiểm tra các mặt hàng thay thế tiềm ẩn Muốn đạt đợc thành công trong vấn đề nàythì doanh nghiệp cần chú ý giành nguồn lực để phát triển hay vận dụng công nghệmới vào chiến lợc kinh doanh của mình

III.3 Tổng hợp các kết quả phân tích và dự báo môi trờng kinh doanh

Căn cứ vào kết quả phân tích và dự báo về môi trờng kinh doanh trong bớc2,cần đánh giá và tổng hợp thông tin môi trờng để định hớng các mục tiêu kinh doanhchiến lợc Kết quả tổng hợp phải tiến hành theo hai hớng:

- Các thời cơ, cơ hội trong hiện tại và có thể xuất hiện trong tơng lai

- Các rủi ro, cạm bẫy, bất lợi trong hiện tại và có thể xảy ra trong tơng lai Trong thực tế, việc tách ra theo hai hớng này là rất phức tạp nhng đây là yếu tốbắt buộc trong quá trình xây dựng chiến lợc kinh doanh Bởi lẽ, nếu không xác định

đợc thời cơ, cơ hội thì có thể bỏ lỡ cơ hội và thậm chí phải trả giá bằng chính sự thấtbại, phá sản của doanh nghiệp Việc tổng hợp và đánh giá đợc tiến hành theo phơngpháp cho điểm để đánh giá chiều hớng và mức độ tác động của các yếu tố môi trờngkinh doanh đến hoạt động của doanh nghiệp

Hình thức cơ bản Ma trận đánh giá các yếu tố ngoại vi (ma trận EFE) nh sau:

Trang 25

Các yếu tố môi

tr-ờng bên ngoài(1)

Mức độ quan trọng củayếu tố đối với ngành(2)

Mức độ quan trọng của yếu

tố đối với doanh nghiệp(3)

Tính

điểm(4)1

(2) Mức độ quan trọng đối với ngành đợc đánh giá từ 0,0 (không quan trọng)

đến 1,0 (rất quan trọng) Tổng các yếu tố trên danh mục bằng 1,0

(3) Mức độ quan trọng đối với doanh nghiệp đợc đánh giá theo tiêu thức: hệ số 4

là phản ứng tốt nhất; 3 là trên trung bình; 2 là trung bình và 1 là dới trung bình

(4) Tính điểm: Số điểm = mức độ quan trọng x hệ số Mức trung bình của số

điểm quan trọng là (1 + 4)/2 = 2,5; cao nhất là 4; 1 là khá yếu

III.4 Phân tích nguồn lực bên trong doanh nghiệp (yếu tố chủ quan):

Các yếu tố xuất phát bên trong doanh nghiệp bao gồm tất cả các yếu tố về hệthống bên trong của doanh nghiệp còn gọi là các yếu tố môi trờng vi mô Các yếu tốmôi trờng vi mô tác động trực tiếp đến hoạt độngvà hiệu quả kinh doanh của Doanhnghiệp Sức ép của các yếu tố này nên doanh nghiệp càng lớn thì khả năng sinh lợicủa các doanh nghiệp cùng ngành bị hạn chế, ngợc lại nếu sức ép đó yếu có thể cócơ hội thu đợc nhiều lợi nhuận Phân tích thực trạng các yếu tố nội bộ nhằm xác

định chính xác các u và khuyết điểm của doanh nghiệp, xác định xem doanh nghiệp

đang ở đâu? Doanh nghiệp có khả năng đi đến đâu? Doanh nghiệp cần tránh nhữngyếu tố nào? trong chiến lợc kinh doanh, từ đó có biện pháp khắc phục các nhợc

điểm và phát huy thế mạnh của Doanh nghiệp để có đợc lợi nhuận tối đa Việc phântích đợc tiến hành toàn diện, trong đó cần đặc biệt chú trọng:

* Hệ thống sản xuất, máy móc thiết bị công nghệ:

Tình trạng, trình độ của hệ thống máy móc thiết bị và công nghệ của doanhnghiệp có ảnh hởng mạnh mẽ tới việc xây dựng và triển khai thực hiện các chiến lợckinh doanh cuả doanh nghiệp đó Nó là yếu tố quan trọng thể hiện năng lực sản xuấtcủa doanh nghiệp và tác động trực tiếp tới chất lợng sản phẩm Các yếu tố này baogồm: Tình hình cung cấp nguyên vật liệu, giá cả, chất lợng vật liệu; Hệ thống khohàng, mức độ chu chuyển hàng tồn kho, việc bố trí phơng tiện sản xuất, mặt bằngsản xuất; Việc sử dụng đại lý có hiệu quả; Mức độ hội nhập dọc, tỷ lệ lợi nhuận vàgiá trị gia tăng; Các biện pháp kiểm tra thiết kế, lập kế hoạch tiến độ, giám sát chất l-ợng sản phẩm; Khả năng công nghệ so với ngành và các đối thủ cạnh tranh

Trang 26

Nếu nh doanh nghiệp có máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ sản xuất tiên tiếnthì doanh nghiệp đó có thể nâng cao chất lợng sản phẩm, giảm chi phí nguyên vậtliệu, chi phí nhân công làm cho doanh nghiệp có lợi thế trong việc sử dụng giá cả làmcông cụ xây dựng chiến lợc kinh doanh để cạnh tranh trên thị trờng.

* Quy mô và năng lực sản xuất:

Phân tích quy mô khả năng sản xuất, nghiên cứu và phát triển: Khả năng sảnxuất, nghiên cứu và phát triển liên quan đến hai u thế cạnh tranh của sản phẩm trênthị trờng đó là chất lợng và giá cả Phân tích khả năng sản xuất tập trung chủ yếuvào các vấn đề: năng lực và chất lợng sản xuất, chi phí và thời hạn sản xuất, địa

điểm sản xuất, tác động của kinh nghiệm và quy mô Phân tích khả năng nghiêncứu và phát triển hớng tới các vấn đề nh phát triển sản phẩm, khả năng phát triểnsản phẩm mới, tiềm năng nghiên cứu, bằng sáng chế

Doanh nghiệp có quy mô lớn sẽ có lợi thế cạnh tranh hơn doanh nghiệp có quymô nhỏ nhất là đối với việc áp dụng sản xuất hàng loạt Số lợng sản phẩm lớn sẽ tạo

điều kiện cho doanh nghiệp thoả mãn đợc nhiều nhu cầu khách hàng, qua đó chiếm

đợc thị phần lớn hơn Doanh nghiệp có quy mô và năng lực lớn sẽ có ảnh hởng lớnhơn đối với ngời tiêu dùng so với các doanh nghiệp nhỏ

* Hoạt động marketing:

Chức năng bộ phận marketing là phân tích, lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tracác chơng trình liên quan đến việc tạo ra và duy trì các mối quan hệ trao đổi vớikhách hàng theo nguyên tắc hai bên cùng có lợi Phân tích về chủng loại sản phẩm,chất lợng sản phẩm, thị phần, giá sản phẩm, niềm tin của khách hàng đối với sảnphẩm, hiệu quả quảng cáo và xúc tiến bán cho phép doanh nghiệp đánh giá đ ợckhả năng riêng biệt của mình về mức độ thích ứng của sản phẩm với nhu cầu thị tr-ờng và vị thế của doanh nghiệp trên thị trờng:

- Khả năng thu thập thông tin chính xác, đầy đủ kịp thời về thị trờng

- Cơ cấu mặt hàng, dịch vụ và khả năng mở rộng chu kỳ sống của sản phẩmchính, tỉ lệ lợi nhuận so với doanh thu sản phẩm dịch vụ

- Tổ chức bán hàng, kênh phân phối và mức độ kiểm soát kênh phân phối

- Chiến lợc giá, tính linh hoạt trong việc định giá

- Dịch vụ sau bán hàng

- Hiệu quả của việc tuyên truyền quảng cáo, khuyến mãi và niềm tin củakhách hàng đối với doanh nghiệp

* Tình hình tài chính của doanh nghiệp:

Đây là yếu tố quyết định đối với hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung vàcũng là nền tảng để hoạch định chiến lợc kinh doanh nói riêng của mỗi doanh nghiệp.Một doanh nghiệp có khả năng tài chính đảm bảo sẽ có u thế trong việc đầu t đổimới máy móc thiết bị, tiến hành các hoạt động khác nhằm nâng cao năng lực hoạt

Trang 27

động kinh doanh Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp: Nội dung đánhgiá cần tập trung vào các vấn đề:

- Nhu cầu vốn và cơ cấu nguồn vốn trong doanh nghiệp, vốn lu động, tính linhhoạt của cơ cấu vốn đầu t

- Quy mô về tài chính

- Chỉ tiêu tài chính tổng hợp đánh giá vị thế của doanh nghiệp trên thị trờng

- Khả năng huy động vốn ngắn hạn và dài hạn, tỉ lệ giữa vốn vay và vốn cổ phần

- Nguồn vốn của công ty, chi phí về vốn so với ngành và đối thủ cạnh tranh,hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Nếu doanh nghiệp có khó khăn về vốn thì sẽ rất khó khăn để tạo lập, duy trì vàthực hiện triển khai các chiến lợc kinh doanh của mình

* Tổ chức quản lý, nhân sự và các yếu tố khác

Con ngời là yếu tố quan trọng và quyết định nhất đối với hoạt động của mọidoanh nghiệp Yếu tố con ngời bao trùm lên trên mọi hoạt động của doanh nghiệpthể hiện qua khả năng, trình độ, ý thức của đội ngũ quản lý và những ngời lao động

Đội ngũ lao động tác động tới việc soạn thảo các chiến lợc kinh doanh của doanhnghiệp thông qua các yếu tố về năng xuất lao động, ý thức của ngời lao động trongsản xuất, sự sáng tạo các nhân tố này ảnh hởng trực tiếp tới việc nâng cao chất l-ợng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất của doanh nghiệp

 Nhân sự và tổ chức quản lý:

- Đánh giá thực trạng về số lợng, chất lợng, cơ cấu của tất cả các loại lao

động hiện có trong doanh nghiệp

- Đánh giá khả năng phát triển của nguồn nhân lực của doanh nghiệp trongthời kỳ chiến lợc

- Thực trạng của cơ cấu tổ chức quản lý hiện tại của doanh nghiệp trên hai mặt:

- Bộ máy quản trị

- Trình độ tay nghề và t cách đạo đức của cán bộ nhân viên

- Các chính sách sử dụng, khuyến khích và sử dụng cán bộ

Trang 28

- Kỹ năng nghiên cứu kỹ thuật và khoa học cơ bản.

- Kỹ năng áp dụng thành tựu khoa học mới

- Kỹ năng thiết kế

- Khả năng cân đối giữa sử dụng công nhân ở mức tối đa và tối thiểu

- Mức độ thuyên chuyển cán bộ và bỏ việc, trình độ chuyên môn kinh nghiệm

 Tài sản vô hình:

Những giá trị chủ yếu làm nên u thế chiến lợc của doanh nghiệp nh các nghiêncứu phát triển công nghệ bằng phát minh sáng chế mã hiệu hàng hoá và các biệnpháp bảo hộ bằng phát minh, biểu tợng, những độc đáo của sản phẩm, các mối quan

hệ đặc biệt

 Vị trí địa lý :

Vị trí địa lý cũng ảnh hởng rất lớn đến tình hình sản xuất kinh doanh cũng

nh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Việc lựa chọn mặt bằng cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là điều rất cần thiết, quan trọng, nó có thể tạothuận lợi hoặc khó khăn cho quá trình cung ứng nguyên vật liệu đầu vào và quátrình tiêu thụ sản phẩm, từ đó ảnh hởng tới một số chính sách trong chiến lợc kinhdoanh

III.5: Tổng hợp các kết quả phân tích và đánh giá thực trạng doanh nghiệp

Việc đánh giá thực trạng của doanh nghiệp dựa theo hai hớng chính:

- Xác định các điểm mạnh, các lợi thế so sánh của doanh nghiệp so với đối thủcạnh tranh trên thị trờng để triệt để khai thác khi xác định mục tiêu chiến lợc

- Xác định điểm yếu, bất lợi của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh để cóbiện pháp che chắn, khắc phục trong quá trình kinh doanh

Việc tổng hợp và đánh giá đợc tiến hành theo phơng pháp cho điểm để đánhgiá chiều hớng và mức độ tác động của các yếu tố nguồn lực bên trong doanhnghiệp đến hoạt động của doanh nghiệp Kết cấu biểu tổng hợp đánh giá các yếu tốnội vi tơng tự nh ma trận đánh giá các yếu tố ngoại vi trong phần trình bày trớc:Các yếu tố bên

trong doanh

nghiệp(1)

Mức độ quantrọng của các yếu

tố đối với ngành

(2)

Mức độ tác động đốivới doanh nghiệp(3)

Tính điểm(4)

Trang 29

Hệ số 4 là phản ứngtốt nhất; 3 là trêntrung bình; 2 là trungbình; 1 là dới trungbình

Số điểm = mức độquan trọng x hệ số.Mức TB của số điểm

là 2,5; cao nhất là 4; 1

là khá yếu

III.6 Nghiên cứu các quan điểm kinh doanh, các ý chí và nguyện vọng của

ng-ời đứng đầu doanh nghiệp

Có thể nói ý chí, quan điểm của những ngời này chi phối đáng kể và trongnhiều trờng hợp mang tính quyết định trong quá trình xây dựng, lựa chọn, tổ chứcthực hiện chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp

III.7 Hình thành các phơng án chiến lợc thích nghi

Dựa trên cơ sở việc phân tích và tổng hợp các yếu tố thuộc môi trờng kinhdoanh và nội bộ doanh nghiệp, hình thành chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp.Phơng pháp sử dụng phổ biến nhất là sử dụng ma trận SWOT làm cơ sở phân tích

đánh giá các yếu tố tác động để hình thành và chọn lựa các chiến lợc kinh doanh

Hình 1.6 Mô hình ma trận SWOT

Phơng pháp này đợc tiến hành theo 4 bớc:

- Xác định các cơ hội, đe doạ của môi trờng

- Xác định điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp trong môi trờng kinh doanh

- Xác định các chiến lợc trên cơ sở kết hợp giữa các yếu tố: thời cơ, đe doạ,

điểm mạnh, điểm yếu

- Lựa chọn các kết hợp thích hợp, theo đuổi cùng mục tiêu để hình thành cácphơng án chiến lợc

Về nguyên tắc, các phơng án chiến lợc đợc hình thành trên cơ sở phát huy

điểm mạnh, khai thác tiềm năng, tận dụng cơ hội, tránh các đe doạ và che chắn cácmặt yếu của doanh nghiệp

Doanh nghiệp

Môi

trờng kinh doanh

Cơ hội (O) Cơ hội / điểm mạnh OS Cơ hội / điểm yếu OW

Đe doạ (T) Đe doạ / điểm mạnh TS Đe doạ / điểm yếu TW

Trang 30

III.8 Đánh giá và xây dựng chơng trình phơng án chiến lợc tốt nhất

Đánh giá chiến lợc là một công việc hết sức quan trọng vì mọi doanh nghiệp

đều phải đối đầu với môi trờng rất năng động mà trong đó những điều kiện bêntrong và bên ngoài thờng xuyên thay đổi một cách nhanh chóng và khắc nghiệt.Thành công hôm nay không thể là sự bảo đảm cho sự thành công ngày mai Khôngthể minh chứng rõ ràng một chiến lợc tiêu biểu là tốt nhất và đảm bảo sẽ mang lạithành công Phơng án tối u là phơng án đáp ứng đợc nhiều chỉ tiêu đánh giá và chútrọng đến mục tiêu u tiên

Các chỉ tiêu đánh giá các chiến lợc qua các tiêu chuẩn sau:

* Sự phù hợp với mục tiêu: sự phù hợp với chiến lợc mà công tylựa chọn có ý nghĩa

và tầm quan trọng rất lớn trong việc đạt tới mục tiêu mà công ty đã lựa chọn Sựràng buộc đảm bảo gắn bó, nhất quán và đồng hớng của các mục tiêu, phơng hớngphát triển kinh doanh của công ty với ngành và đảm bảo chiến lợc đề ra không mâuthuẫn với các chiến lợc khác, nó đợc thể hiện theo các khía cạnh sau:

- Khi chiến lợc đề ra phù hợp với điều kiện môi trờng thì nó sẽ đợc các đối ợng trong công ty chấp nhận và ủng hộ đồng thời đảm bảo cho công ty đạt đợc sựkhác biệt cạnh tranh với các đối thủ

- Khi chiến lợc đề ra phù hợp chính sách đối ngoại, phong cách lãnh đạo, quan

điểm đờng lối và phơng pháp tác nghiệp

- Khi chiến lợc đề ra phù hợp với nguồn tài chính, vật chất và nguồn nhân lựctrong doanh nghiệp sẽ mang lại hiệu quả sử dụng tài chính và việc đầu t vốn trongquá trình thực hiện chiến lợc

* Tính khả thi: Một chiến lợc đề ra nếu không có khả năng áp dụng vào thực tế hoặc

khi áp dụng vào thc tế không có hiệu quả thì coi nh nó không có ý nghĩa gì đối vớihoạt động kinh doanh Tính khả thi của chiến lợc là yếu tố then chốt quyết địnhgiúp công ty đạt đợc mục tiêu đã đề ra, tức là giúp doanh nghiệp thành công tronghoạt động kinh doanh Một chiến lợc có tính khả thi tức là chiến lợc đó có thể ápdụng thành công trong thực tế hoặc đồng thời mang lại hiệu quả kinh doanh nó thểhiện sự phù hợp của chiến lợc với năng lực và trình độ quản lý sản xuất, khả nănghuy động các nguồn lực trong công ty và năng lực của nhân viên

* Phản ứng của thị trờng: Nếu phản ứng của thị trờng mang tính tích cực thì công ty

sẽ có thuận lợi trong việc thực hiện thành công chiến lợc đề ra Ngợc lại nếu phảnứng của thị trờng mang tính tiêu cực, kìm hãm, gây khó khăn nó sẽ cản trở việcthực hiện thành công chiến lợc của Công ty Chính vì những lý do trên, việc xem xétphản ứng của thị trờng là rất cần thiết và quan trọng

* Sự mạo hiểm: Khi áp dụng chiến lợc đề ra trong một thời gian dài thì chắc chắn sẽ

có những rủi ro, mạo hiểm Với một sự mạo hiểm quá lớn để có thể thực hiện đ ợcchiến lợc thì sẽ gây ra một sự khó khăn cho các nhà quản lý khi quyết định áp dụngchiến lợc vào thực tế

Trang 31

Khi quyết định chọn một phơng án chiến lợc, ta cần phải cân nhắc:

Những kết quả thu đợc có lớn hơn rủi ro hay không? Nếu lớn hơn thì có thể chấpnhận và ngợc lại thì loại bỏ Hậu quả xẩy ra nếu thất bại là gì ? Nếu hậu quả quá lớnthì không thể lựa chọn chiến lợc đó đợc từ đó có giải pháp:

- Xây dựng các chơng trình, phơng án kinh doanh và dự án khả thi gắn với chiếnlợc kinh doanh đã lựa chọn Thực chất là việc cụ thể hoá các mục tiêu chiến l ợc để

đa vào thực hiện

- Xây dựng các chính sách kinh doanh và các giải pháp quản trị nhằm thực thi cácchiến lợc kinh doanh đã đợc chọn lựa Đồng thời có các chính sách, giải pháp cụ thể

hỗ trợ cho việc thực hiện chiến lợc luôn bám sát những biến động của môi trờngkinh doanh, kết hợp với các khả năng có thể huy động của doanh nghiệp và đặc

điểm của loại hình kinh doanh

Phần II

Đặc điểm kinh tế kỹ thuật công ty Giầy Yên Viên

Trang 32

I Khái quát chung về quá trình hình thành phát triển và hoạt

động của công ty Giầy Yên Viên

I.1 Sơ lợc quá trình hình thành và phát triển của Công ty Giầy Yên Viên

Tên gọi: Công ty Giầy Yên Viên

Tên giao dịch quốc tế: Yen Vien Shoes Company.( viết tắt: YSHOCO )

Trụ sở Công ty : Số 488 Đờng Hà Huy Tập, Thị trấn Yên Viên- Gia Thành phố Hà Nội

Lâm-Tel: 04-8271615 Fax: 04-8271963.Nhà máy Giầy Yên Viên đợc thành lập ngày 20/10/1988, dựa trên việc tiếpnhận cơ sở vật chất của ba xí nghiệp vật t thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ : Xí nghiệp vật

t Giấy Gỗ diêm, Xí nghiệp vật t tạp phẩm, Xí nghiệp vật t sành sứ thuỷ tinh

Do đổi mới cơ chế quản lý căn cứ quyết định của bộ công nghiệp nhẹ và ba xínghiệp trên ngừng hoạt động, nhà máy Giầy Yên Viên tiếp nhận cơ sở vật chất của

ba xí nghiệp là các nhà kho, đờng xá đã xuống cấp nghiêm trọng, với tổng số vốnban đầu là 80 triệu đồng, và lực lợng lao động gồm 55 ngời và các cán bộ nhân viêndôi ra do sắp xếp lại biên chế của ba xí nghiệp vật t

Nhà máy ra đời trong hoàn cảnh xoá bỏ cơ chế quản lý quan liêu bao cấpchuyển sang hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc.Nhà máy thực hiện tiếp nhận cải tạo cơ sở vật chất từ kho tàng chứa vật t của ba xínghiệp để chuyển thành nhà máy hoạt động sản xuất kinh doanh giầy dép; tuyểndụng đào tạo lao động sản xuất giầy và thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh do

bộ công nghiệp nhẹ và liên hiệp sản xuất- xuất nhập khẩu da giầy giao cho

Từ tháng 01/1989 nhà máy đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, năm 1994 nhàmáy đợc Bộ Công nghiệp nhẹ quyết định chuyển đổi thành công ty Giầy Yên Viên

Từ cuối những năm 1990 tình hình chính trị, kinh tế ở các nớc đông Âu và LiênXô khủng hoảng, các hợp đồng kinh tế ký giữa nhà máy với Liên Xô bị phá vỡ, nhàmáy gặp nhỉều khó khăn, hàng gia công mũ giầy cho Liên Xô và các nớc Đông Âukhông còn nữa, tởng chừng nhà máy phải đóng cửa Nhà máy nhanh chóng đầu t cảitiến, đào tạo công nhân viên chuyển sang sản xuất giầy vải hoàn chỉnh đảm bảo việclàm đời sống cho cán bộ công nhân viên Cuối năm 1992 nhà máy đợc Bộ Côngnghiệp nhẹ duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật cho phép nhà máy đợc ký hợp đồngsản xuất với Công ty KEELYWU(Đài Loan) gia công giầy nữ xuất khẩu công suất1,2triệu đôi/năm

Ngày 29/4/1993 Bộ trởng Bộ Công nghiệp nhẹ đã có quyết định số 401/CNN HLĐ thực hiện chuyển đổi nhà máy Giầy sang hình thức Công ty Giầy Yên Viên.Trọng tài kinh tế thành phố Hà Nội cấp giấy phép chứng nhận đăng ký kinh doanh

-số 1.02.1.011/GP ngày 21/5/1993

Trang 33

Từ cuối năm 1992 đến nay khách hàng chủ yếu của Công ty là Công tyKEELYWU ( Đài Loan), hãng NOVI ( HongKong), ngoài ra còn có một số cá nhân

ký kết hợp đồng mua giầy vải tiêu thụ trong nớc Công ty KEELYWU (Đài Loan)

ký hợp đồng dài hạn với Công ty Giầy Yên Viên đặt làm gia công giầy dép nữ, chủyếu xuất khẩu sang thị trờng châu Âu, sản lợng 1,2-1,5 triệu đôi/năm với hàng trămmẫu mã kiểu dáng và mầu sắc, loại nguyên vật liệu khác nhau Công ty KEELYWUchuẩn bị vật t nguyên liệu, đầu t hớng dẫn công nhân và tiêu thụ sản phẩm, công tyGiầy Yên Viên chuẩn bị lao động nhà xởng để sản xuất

Hãng NOVI (Hongkong) đặt mua hàng của công ty mỗi năm trên 400.000 đôigiầy vải ( đế làm bằng cao su ) để xuất sang Pháp, Đức Bỉ Chuyên viên của hãngthờng xuyên có mặt tại công ty để theo dõi quá trình sản xuất của công ty và kiểmtra chất lợng sản phẩm trớc khi đóng gói xuất khẩu sang các nớc

Công ty Giầy Yên Viên hoạt động sản xuất với t cách pháp đầy đủ, thực hiệnhạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng và mở tài khoản ở ngân hàng, đợc đăng

ký kinh doanh theo nhiệm vụ quy định của Bộ Công Nghiệp Nhẹ

I.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty

Công ty Giầy Yên Viên là một doanh nghiệp nhà nớc hoạt động độc lập tronglĩnh vực công nghiệp nhẹ tự thực hiện việc tổ chức tìm kiếm khách hàng, bạn hàngtrong và ngoài nớc, nhận đặt hàng và ký kết hợp đồng thiết kế, gia công, sản xuấtcác mặt hàng giầy da giả da, sản phẩm giả da

Để bảo toàn và phát triển nguồn vốn nhà nớc giao, Công ty đã thực hiện cácnhiệm vụ cơ bản là :

- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch dài hạn và ngắn hạn về sản xuấtkinh doanh trong và ngoài nớc Tích cực chủ động tìm kiếm các đối tác đặc biệt là

mở rộng và duy trì tạo ra các mối quan hệ tốt với các khách hàng, ký kết hợp đồngphát triển sản xuất, tạo công ăn việc làm cho ngời lao động trong công ty

- Tổ chức nghiên cứu nâng cao năng suất lao động, áp dụng tiến bộ khoa học

kỹ thuật, cải tiến công nghệ, nâng cao chất lợng sản phẩm, thiết kế mẫu mã kiểudáng sản phẩm phù hợp với thị hiếu khách hàng, quản lý và sử dụng có hiệu quả l clợng lao động tài sản, vật t nhà xởng tài sản nhà nớc

- Chấp hành và thực hiện nghiêm chỉnh các chính sách, chế độ quản lý và sửdụng tiền vốn, thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc

- Thực hiện phân phối theo kết quả lao động của cán bộ công nhân viên trongCông ty theo phạm vi quy định của Nhà nớc, đào tạo nâng cao trình độ văn hoákhoa học kỹ thuật chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên, cải thiện đờisống lao động cán bộ công nhân viên trong công ty

Trang 34

Vải, da, giả da, mút

Sơ đồ II.1 : Quy trình công nghệ sản xuất giầy

- Bảo vệ doanh nghiệp và bảo vệ môi trờng, giữ gìn trật tự an ninh chính trị vàtrật tự an toàn xã hội theo quy định của pháp luật trong phạm vi quản lý của Công ty

I.3 Công nghệ sản xuất một số hàng hoá chủ yếu của Công ty.

Sản phẩm của công ty Giầy Yên Viên hiện nay có hai sản phẩm chính là giầyvải và giầy da, chủng loại, mẫu mã phong phú bao gồm các loại Giầy da cao cổ,thấp cổ, giầy cao gót, giầy khâu tay, giầy múa, giầy thể thao, giầy vải bạt V08,V033 các loại giầy dép nam nữ bằng da, giả da giầy vải chủ yếu để xuất khẩuNguyên vật liệu dùng vào sản xuất gồm các loại vải bạt, vải phin làm mũ giầy,các loại da, các loại cao su làm đế giầy, các loại hóa chất sử dụng gồm Paraphin,Cacbonat, kẽm, bột màu và các chất xúc tác, chất độn để làm dẻo cao su và tăng

độ bền, chống lão hóa

Mỗi loại sản phẩm chi tiết sản phẩm đều có quy trình công nghệ riêng, nhngquy trình sản xuất là giống nhau, quy trình công nghệ sản xuất giầy dép đ ợc bố trívừa theo kiểu theo kiểu song song, vừa theo kiểu liên tục Các nguyên liệu khácnhau sẽ đợc xử lý đồng thời và liên tục tại các phân xởng, mỗi phân xởng đảm nhậnmột hoặc một số khâu trong quy trình công nghệ và cuối cùng kết hợp lại cho ra sảnphẩm hoàn chỉnh ( sơ đồ II.1)

Công nghệ sản xuất giầy đơn giản, đầu t thiết bị không quá đắt tiền, nơi làmviệc không đòi hỏi các điều kiện khắt khe, quá trình sản xuất chủ yếu dựa vào sứclao động, u thế rất thích hợp với những nớc nghèo và nguồn lao động dồi dào

Đặc tính công nghệ của ngành giầy là có thể chia nhỏ các bớc công việc trongquy trình lắp ráp các chi tiết của sản phẩm Đây là cơ sở để đào tạo, bố trí từngngời lao động cụ thể và việc thao tác đợc chuyên môn hóa

Công nghiệp giầy là ngành sử dụng nhiều nguyên liệu mỏng nên việc ápdụng tự động hóa vào ngành này rất khó Do đó, ngành giầy đợc coi là một loạităng cờng độ (cờng lực) và rất khó cải tiến kỹ thuật để đa lại hiệu quả cao Ngaycả những nớc có nền khoa học tiên tiến (Anh, Pháp, Mỹ… Để duy trì và phát triển hoạt động sản xuất kinh) cũng không thể tự

động hóa ngành giầy théo ý muốn Xu thế chuyển dịch công nghệ giầy sang cácnớc đang phát triển và đông dân là kết quả tất yếu của đặc tính này

Trang 35

Quy trình sản xuất giầy gồm có :

- Phân xởng cắt : Đảm nhận 2 khâu đầu của quy trình công nghệ đó là bồi vải,chặt Nhiệm vụ của phân xởng này là sản xuất chặt da, vải, các bộ phận của mũ giầyviền lỡi gà

- Phân xởng may mũ giầy: phân xởng này đảm nhận công việc tiếp theo của phânxởng chặt, đó là may các bộ phận từ phân xởng pha chặt chuyển sang thành sảnphẩm hoàn chỉnh Những mũ giầy đã hoàn thành ở công đoạn may đợc đa sang bộphận dập ôzê, tán đinh

- Phân xởng gò, đế: Chế biến cao su nhựa nguyên chất, hoá chất để tạo ra cao sulàm đế giầy công đoạn đúc đế có tác dụng làm mềm cao su và cán thành những tấmmỏng Những tấm cao su này đợc cắt thành đế giầy và đa qua bộ phận ép đế với cao

su mỏng dán trên mặt đế, sau đó đa vào bộ phận gò định hình Bộ phận gò thực hiệntrên băng truyền liên tục với nhiệm vụ gắn mếch mũ và gót, lồng mũ giầy vàophom giầy, quết keo vào đế và chân mũ giầy, ráp đế vào mũ giầy rồi đa vào gò mũi,

gò gót định hình sản phẩm, lu hóa trong lò Sản phẩm giầy sau khi hoàn thành đợc

bộ phận KCS kiểm tra chất lợng lần cuối trớc khi nhập kho, những sản phẩm đạttiêu chuẩn, yêu cầu kỹ thuật đúng nh trong hợp đồng mới đợc đóng bao gói nhậpkho thành phẩm

I.4 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của Công ty

Do đặc thù của sản phẩm giầy dép việc sản xuất bao gồm nhiều công đoạn giacông các chi tiết nhỏ lẻ, một sản phẩm đợc tạo ra cần đòi hỏi phải trải qua nhiềucông đoạn, mỗi công đoạn khác nhau đợc thực hiện ở một phân xởng khác nhaucuối cùng việc hoàn thành trọn vẹn một sản phẩm yêu cầu có sự phối hợp đồng bộcủa các phân xởng, sự phối kết hợp nhịp nhàng của các bộ phận sản xuất chính vàcác bộ phận sản xuất phụ

Xuất phát từ đặc điểm sản phẩm, công ty thực hiện bố trí sản xuất theo hìnhthức chuyên môn hoá kết hợp giữa đối tợng và công nghệ Các bộ phận sản xuất phụtrợ cùng phối hợp với nhau để hoàn thành nhiệm vụ chung

Phân xởng sản xuất chính gồm:

- Xởng giầy vải chuyên sản xuất kinh doanh các loại giầy vải, số lợng cán bộcông nhân viên trên 300 ngời

Trang 36

- Xởng giầy nữ YK: thực hiện gia công các loại giầy nữ cho công tyKEELYWU số cán bộ công nhân viên trên 600 ngời.

Phân xởng phụ trợ gồm: có tổ cung cấp nớc, ban cơ điện, có nhiệm vụ sửa chữa các

loại thiết bị, duy trì đảm bảo cho các thiết bị trong công ty hoạt động, lập kế hoạchsửa chữa lớn nhỏ trang thiết bị

I.5 Cơ cấu bộ máy tổ chức Công ty Giầy Yên Viên:

Để quản lý và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệpcần phải tổ chức bộ máy quản lý theo quy mô, loại hình doanh nghiệp, tùy thuộc vào

điều kiện, đặc điểm sản xuất cụ thể mà thành lập ra bộ máy quản lý thích hợp

Công ty Giầy Yên Viên là một doanh nghiệp Nhà nớc, mô hình tổ chức bộmáy quản lý theo kiểu trực tuyến chức năng, mọi hoạt động của công ty đều đặt dới

sự chỉ đạo của giám đốc công ty, bên cạnh giám đốc có các phó giám đốc các tr ởngphòng ban chức năng có nhiệm vụ giúp việc, tham mu cho giám đốc Đây là môhình quản lý hiệu quả nhất hiện nay do khắc phục đợc nhợc điểm của hai mô hìnhtrực tuyến và chức năng, tổ chức bộ máy đợc phân thành hai cấp: cấp công ty và cấpphân xởng Cấp công ty gồm: Giám đốc và các phòng ban chức năng giúp việc choGiám đốc; Cấp phân xởng gồm có quản đốc và các nhân viên

Giám đốc là ngời lãnh đạo cao nhất, điều hành hoạt động Công ty với chế độmột thủ trởng, chịu trách nhiệm trớc nhà nớc về tình hình hoạt động và kết quả hoạt

động sản xuất kinh doanh của Công ty, nắm giữ và có quyền quyết định các vấn đềcũng nh việc điều chuyển vốn trong Công ty, chỉ huy mọi hoạt động thông qua tr-ởng các phòng ban hoặc uỷ quyền cho phó Giám đốc điều hành Căn cứ vào chủ tr -

ơng pháp lệnh của nhà nớc và tình hình thực tế Công ty, Giám đốc có quyền quyết

định cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty và các đơn vị thành viên để hoạt động

đạt hiệu quả Hai phó Giám đốc có nhiệm vụ giúp việc Giám đốc điều hành hoạt

động sản xuất kinh doanh :

- Một phó giám đốc phụ trách xởng giầy nữ: có nhiệm vụ giúp việc cho giám đốc,trực tiếp chỉ đạo và điều hành bộ phận sản xuất của xởng giầy nữ

- Một phó giám đốc phụ trách xởng giầy vải : Có nhiệm vụ giúp việc cho giám

đốc và phụ trách sản xuất của xởng giầy vải

Cụ thể các phòng ban chức năng: Đợc tổ chức theo yêu cầu quản lý sản xuấtkinh doanh, các bộ phận này chịu sự điều hành lãnh đạo của Giám đốc trên nguyêntắc tập trung dân chủ, cấp dới phục tùng cấp trên, cá nhân phục tùng tổ chức Mốiquan hệ giá các bộ phận bình đẳng hợp tác tạo điều kiện hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau đểhoàn thành nhiệm vụ theo chức năng và nhiệm vụ đợc giao, gồm 6 phòng ban khácnhau có các chức năng hỗ trợ cụ thể

Trang 37

 Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ tổ chức công việc có liên quan đến tổchức quản lý, tuyển sinh lao động, giải quyết chính sách chế độ tiền l ơng thởngtrong công ty, lập tính toán và đề nghị lãnh đạo công ty duyệt đơn giá tiền l ơng,ngoài ra còn có nhiệm vụ chấp hành, kiểm tra việc chấp hành công tác tổ chức lao

động, chỉ lệnh của Giám đốc

 Phòng kế hoạch vật t, kinh doanh : Phụ trách nghiên cứu, lập kế hoạch cung ứngvật t, kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm phối hợp cùng phòng tổ chức vàphòng kỹ thuật công nghệ, xây dựng giá thành kế hoạch, trợ giúp giám đốc soạnthảo văn bản hợp đồng kinh tế với khách hàng, mua sắm quản lý nguyên vật liệu

đáp ứng cho nhu cầu sản xuất, kiểm tra về mặt số lợng, chất lợng của nguyên vậtliệu, nhập, xuất thành phẩm trong kho

 Phòng kỹ thuật công nghệ: Có chức năng quản lý thiết kế phác thảo và chế tạocác loại dỡng mẫu theo yêu cầu đơn đặt hàng, giám sát kiểm tra chất lợng sảnphẩm thử nghiệm mẫu mã vật t đầu vào và đầu ra (KCS), chịu trách nhiệm về mặt

kỹ thuật trong sản xuất, lập kế hoạch định kỳ sửa chữa lớn máy móc thiết bị côngnghệ, theo dõi sản xuất, phối hợp cùng phòng tổ chức hành chính tham gia đào tạo,nâng bậc lơng cho đội ngũ công nhân

 Phòng kế toán tài chính: Chịu trách nhiệm về quản lý toàn bộ tài sản tài chínhcác loại vốn, quỹ của công ty, bảo toàn và phát triển nguồn vốn sử dụng vốn cóhiệu quả, tham gia ký kết hợp đồng kinh tế, thanh quyết toán hợp đồng kinh tế vớikhách hàng thực hiện công tác hạch toán kế toán trong Công ty, quản lý tiền gửi,tiền mặt các loại vật t hàng hoá thanh toán lơng, BHXH, BHYT,cho các bộ côngnhân viên, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hàng quý lập báocáo quyết toán sản xuất, chấp hành và kiểm tra việc chấp hành các chế độ chínhsách của Nhà nớc cũng nh của Công ty, tham gia đề xuất với Giám đốc Công tybiện pháp tăng cờng quản lý tài sản với quyền hạn và trách nhiệm của mình

 Phòng xuất nhập khẩu : Có nhiệm vụ quan hệ với các cơ quan nhà nớc liên quan

đến công tác xuất nhập khẩu hàng hoá, làm các thủ tục xuất nhập khẩu sản phẩmhàng hoá, thực hiện xuất nhập hàng hoá theo đơn đặt hàng đã đợc ký hợp đồngkinh tế giữa công ty và các đối tác khách hàng

 Phòng bảo vệ quân sự : Phụ trách quân sự bảo vệ trật tự an toàn tài sản công ty,phòng cháy chữa cháy, huấn luyện kiểm tra công tác phòng và cứu hỏa, phối hợpvới các cơ quan nhà nớc, địa phơng và phòng tổ chức hành chính và triển khai luậtnghĩa vụ quân sự đối với nam cán bộ, bảo vệ an ninh chính trị nội bộ khu vực Cácphòng ban chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc để đáp ứng nhu cầu của sảnxuất, một mặt góp ý kiến đề xuất nâng cao hiệu quả công việc, việc tổ chức bộmáy quản lý tập chung thống nhất từ trên xuống dới tạo khả năng chuyên mônhóa và đẩy mạnh mối quan hệ liên quan giữa các bộ phận là một yếu tố tạo nên

sự thành công, phát triển của Công ty(Sơ đồ II.2) Nhìn chung bộ máy tổ chức

Trang 38

quản lý của công ty đợc bố trí gọn nhẹ các phòng ban chức năng đảm bảo tốtchức năng hoạt động của mình Mệnh lệnh đợc cấp chỉ huy ban ra không bịchồng chéo, sự phối hợp giữa các khâu quản lý chuyên môn nghiệp vụ nhanhchóng và mang tính nhất quán cao.

I.6 Tình hình lao động tiền lơng của công ty:

Tổng số lao động trong công ty năm 2000 hiện đang sử dụng là 1108 lao

động trong đó tổng lao động thực tế làm việc có 964 ngời, sang năm 2001 do nhucầu việc làm giảm tổng số lao động nhà máy giảm xuống còn 998 ngời trong đó sốngời thực tế có việc làm là 916 ngời Số lao động nữ trong toàn nhà máy là 625 ngờichiếm tỉ lệ 62.5% đây là một tỷ lệ cao Về chất lợng lao động của công ty có trình

độ tay nghề từ bậc 2 đến bậc 4, hệ số cấp bậc công việc bình quân là 2,33 Lực l ợnglao động chủ yếu là nữ và hầu hết còn trẻ tuổi

Trang 39

Bảng số II.3 Tình hình lao động trong công ty giầy Yên Viên

Phân loại lao động Số lợng(ngời ) Tỉ lệ (%)

số rất nhỏ( 3.1%) điều này do đặc điểm công việc của ngành công nghiệp da giầynói chung, cũng nh của công ty nói riêng còn mang tính thủ công, yêu cầu côngviệc giản đơn độ phức tạp không đòi hỏi cao Thời gian làm việc của nhân viên y tế,bảo vệ theo ca 8h/ ca/ ngày, lực lợng bảo vệ có 11 ngời thay nhau làm việc suốt 3 caliên tục trong ngày, ca đêm tính từ 22h-6h sáng Nhân viên hành chính làm việctheo buổi, buổi sáng từ 7h30 đến11h30, buổi chiều từ 12h30 đến 4h30, một tuần đ-

ợc nghỉ 1 ngày chủ nhật Hàng năm công ty thực hiện nghỉ tết dơng lịch 1 ngày (1/1năm dơng lịch), ngày chiến thắng miền nam 1 ngày (30/4 năm dơng lịch ), ngàyquốc tế lao động 1 ngày (1/5 năm dơng lịch), ngày quốc khánh 1 ngày (2/9 năm d-

ơng lịch ), tết âm lịch 4 ngày (1 ngày cuối năm và 3 ngày đầu năm)

Trang 40

Bảng số II.4 : Cơ cấu lao động theo độ tuổi

Dới 30 30-39 40-49 50-591

6123468

12

42

43

166

12431

233

215

52

111

1

Công ty Giầy Yên Viên do đặc thù riêng của ngành mà công tác tiền lơng chỉ

sử dụng hai hình thức tiền lơng chủ yếu đó là: hình thức lơng thời gian đối với khốigián tiếp và hình thức lơng khoán sản phẩm đối với khối trực tiếp :

Hình thức trả tiền lơng theo thời gian: Thực chất trả công theo số ngày công (giờcông) thực tế đã làm, đợc tính theo công thức: Ltg = Ttt * L

Trong đó: Ttt: số ngày công thực tế đã làm trong kỳ

L : mức lơng ngày Lngày =LcbxHcbxHcvxN/26

Trong đó Lcb: mức lơng tối thiểu do nhà nớc quy định ( 210.000đ )

Hcb: hệ số lơng phụ thuộc vào cấp bậc, chức vụ công tác

Htn: hệ số trách nhiệm phụ thuộc vào công việc đợc giao

N/26 : số ngày làm việc thực tế trên số ngày trong chế độ

Lơng sản phẩm : Dựa trên việc xây dựng đơn giá lơng, công ty trả lơng khoánsản phẩm đến từng công đoạn sản xuất nh cán, bối vải, cắt may theo khối lợngsản phẩm ngời công nhân sản xuất ra và đảm bảo đủ tiêu chuẩn nhập kho và căn cứvào quy định mức tiền lơng cụ thể cho từng công đoạn Các tổ trởng phân xởng lĩnhtiền lơng tại phòng kế toán theo bảng tổng hợp lơng chỉ rõ khối lợng sản phẩm và

đơn giá kèm theo Sau đó các tổ tự phân chia trong nội bộ theo số lợng sản phẩmthực tế của mỗi công nhân, công ty không can thiệp nhng yêu cầu các phân xởng

Ngày đăng: 31/08/2012, 22:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ I.3 Môi trờng kinh doanh Thông thờng các yếu tố môi trờng phân thành 3 nhóm chủ yếu: - XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY GIẦY YÊN VIÊN.doc.DOC
3 Môi trờng kinh doanh Thông thờng các yếu tố môi trờng phân thành 3 nhóm chủ yếu: (Trang 17)
III.7. Hình thành các phơng án chiến lợc thích nghi - XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY GIẦY YÊN VIÊN.doc.DOC
7. Hình thành các phơng án chiến lợc thích nghi (Trang 34)
Sơ đồ II.1 : Quy trình công nghệ sản xuất giầy - XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY GIẦY YÊN VIÊN.doc.DOC
1 Quy trình công nghệ sản xuất giầy (Trang 41)
Bảng số II.3 Tình hình lao động trong công ty giầy Yên Viên - XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY GIẦY YÊN VIÊN.doc.DOC
Bảng s ố II.3 Tình hình lao động trong công ty giầy Yên Viên (Trang 46)
Bảng số II.4 : Cơ cấu lao động theo độ tuổi - XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY GIẦY YÊN VIÊN.doc.DOC
Bảng s ố II.4 : Cơ cấu lao động theo độ tuổi (Trang 47)
Bảng II.5 :   tình hình TSCĐ năm 2001                                             Đơn vị đồng - XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY GIẦY YÊN VIÊN.doc.DOC
ng II.5 : tình hình TSCĐ năm 2001 Đơn vị đồng (Trang 50)
Bảng III.1 Các đơn vị cung ứng trong nớc chủ yếu của công ty - XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY GIẦY YÊN VIÊN.doc.DOC
ng III.1 Các đơn vị cung ứng trong nớc chủ yếu của công ty (Trang 67)
Bảng IV.2 Bảng quyết toán  vật t mã giầy N01  .Số lợng: 46.000 đôi.              Đvt: Đồng - XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY GIẦY YÊN VIÊN.doc.DOC
ng IV.2 Bảng quyết toán vật t mã giầy N01 .Số lợng: 46.000 đôi. Đvt: Đồng (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w