1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN BUỔI 2 TIẾNG VIỆT lớp 2 KNTT

183 139 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Buổi 2 Tiếng Việt Lớp 2 KNTT
Chuyên ngành Tiếng Việt
Định dạng
Số trang 183
Dung lượng 3,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn HDH Tuần 1 Lớp Thứ ngày tháng năm BÀI 1 TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2 (Tiết 1) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1 Kiến thức, kĩ năng Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài Tôi là học.

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn: HDH

- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến

các sự vật trong câu chuyện

-GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV gọi HS đọc lại bài tập đọc

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi

Trang 2

Bài 3 : Từ ngữ nào có thể thay thế cho "loáng một cái"?

một lúc sau trong chớp mắt chẳng bao lâu

+BT yêu cầu gì?

- GV cho HS nhận xét

-GV nhận xét , kết luận

Bài 4: Nối câu với tranh tương ứng

- GV cho HS nêu yêu cầu

- GV gọi 4 HS lên bảng nối câu với tranh

- YC HS làm bài

- GV cho HS nhận xét

- GV nhận xét

Bài 5: Viết 2-3 câu về ngày nghỉ hè của em

-GV yêu cầu HS đọc đề bài

-Yêu cầu HS làm vào vở , thu 1-2 bài chiếu lên màn hình nhận xét

-HS làm vào vở

Những tháng nghỉ hè vào đúng dịp mùa thu hoạch hoa màu Bởi vậy sinh hoạt hècủa em có một niềm vui vô cùng Nhà em ở ngay rìa làng, trông ra cánh đồng rấtkhoáng đãng Chiều chiều em thích đứng trước cửa nhà nhìn ra cánh đồng Mùa lúa

là một màu xanh mênh mông bắt đầu từ dưới chân bụi tre, chạy ra tít đến đường cái.Người và xe cộ đi trên đường ấy nhỏ bé như nắm tay thôi Ngắm cảnh đồng emthường thích thú nhất vào các buổi chiều đẹp trời, mấy con cò trắng muốt bay sàxuống rồi mất hút dưới màu xanh Hoặc đi học về tắt qua cánh đồng, một vài conchim "dẽ giun" thấy bóng người vội bay vút lên làm em giật mình

- GV chữa bài:

Trang 3

+ Khi viết câu lưu ý điều gì?

- GV nhận xét

3 Củng cố, dặn dò:

- YC HS học bài và chuẩn bị bài sau

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

Trang 4

-GV gọi HS đọc yêu cầu

-GV gọi 1-2 HS chưa bài

Bài 4: Điền những chữ cái còn thiếu vào chỗ trống

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV cho HS đọc bảng chữ cái trong bảng

- GV cho HS thảo luận nhóm tìm chữ còn thiếu thích hợp

- GV cho đại diện nhóm trình bày vào bảng phụ

Trang 5

- GV cho HS nhận xét

-GV nhận xét, kết luận

Bài 5: Viết lại các chữ cái dưới đây theo đúng thứ tự trong bảng chữ cái

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài

-GV yêu cầu 3 HS đọc lại bảng chữ cái

- GV cho HS làm miệng đọc theo thứ tự đúng trong bảng chữ cái

- GV cho HS nhận xét

- GV nhận xét

- GV cho HS viết lại các chữ cái dưới đây theo đúng thứ tự trong bảng chữ cái

- GV cho HS viết bảng phụ, HS cả lớp viết vào vở

- GV cho HS nhận xét

- GV nhận xét

Bài 6: Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp.

(mũ, cặp sách, khăn mặt, đánh răng, chải đầu, đi học, ăn sáng, quần áo)

a Từ ngữ chỉ đồ vật (đồ dùng): quần áo,

b Từ ngữ chỉ hoạt động: đánh răng,

-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và xếp từ ngữ

-GV gọi 2 nhóm phân công thành viên xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp.

- GV cho HS làm bài

a Từ ngữ chỉ đồ vật (đồ dùng): quần áo, mũ, cặp sách, khăn mặt

b Từ ngữ chỉ hoạt động: đánh răng, chải đầu, đi học, ăn sáng

- GV cho HS nhận xét

- GV nhận xét

Câu 7 Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu giới thiệu.

- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài

Trang 6

-GV yêu cầu 1-2 HS trả lời

- GV cho HS nhận xét

- GV nhận xét

Câu 8 Dựa vào thông tin dưới tranh, viết câu trả lời cho các câu hỏi sau:

-GV yêu cầu học sinh đọc đề bài

-GV cho HS trả lời từng gợi ý trong VBT

a Bạn tên là gì?

b Bạn học ở trường nào?

c Bạn có sở thích gì?

- GV cho HS phân tích tranh và cho HS trả lời câu hỏi gợi ý

- HS phân tích tranh và cho HS trả lời câu hỏi gợi ý

Câu 9 Viết 2- 3 câu giới thiệu về bản thân

-GV yêu cầu học sinh đọc đề bài.

-GV cho HS trả lời từng gợi ý

Trang 7

+ Em tên gì? Mấy tuổi? Ở đâu?

+ Khi viết đoạn văn cần chú ý điều gì ?

- GV cho HS viết đoạn văn ra vở và thu nhận xét trước lớp ( Nếu có thời gian )

3 Củng cố, dặn dò:

- YC HS học bài và chuẩn bị bài sau

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến

các sự vật trong câu chuyện

Trang 8

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV gọi HS đọc lại bài tập đọc

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi

-HS làm bài 1 HS trả lời:

Câu chuyện trong bài đọc diễn ra khi:

Vào một ngày mưa, có cầu vồng xuất hiện

- GV nhận xét chữa bài

? Cầu vồng thường gợi lên cho chúng ta những cảm xúc gì?

- GV nhận xét, tuyên dương

Bài 2: Dựa vào bài đọc, điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống:

-GV gọi HS đọc yêu cầu

-GV gọi 1-2 HS trả lời

+BT yêu cầu gì?

-GV gọi 1-2 HS đọc trước lớp

- HS đọc bài làm

+ Nếu có bảy hũ vàng, Bống sẽ mua nhiều búp bê và quần áo đẹp

Còn Bi sẽ mua một con ngựa hồng và một cái ô tô

? Vì sao Bống vẫn cảm thấy vui vẻ và lựa chọn vẽ cho anh những gì anh thích?

? Đối với Bống, điều gì là quan trọng hơn cả?

HS hoàn thành bảng vào VBT

Khi biết không có bảy hũ vàng, Bống cảm thấy:

Trang 9

Bống vẫn vui vẻ và nghĩ ngay đến việc vẽ những gì anh Bi thích

- GV nhận xét , kết luận

Bài 4: Sắp xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp:

- GV cho HS nêu yêu cầu

-GV yêu cầu HS đọc đề bài

-Yêu cầu HS làm vào vở , thu 1-2 bài chiếu lên màn hình nhận xét

- GV chữa bài:

- GV nhận xét

3 Củng cố, dặn dò:

- YC HS học bài và chuẩn bị bài sau

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

Trang 10

- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.

Cái đồng hổ M: Báo thức, báo giờ

Con gà trống Báo cho mọi người

biết trời sắp sángCon tu hú Báo hiệu mùa vải chín

Chim bắt sâu, bảo vệ mùa

màngCành đào làm cho ngày xuân

thêm tưng bừngChim cú

mèo

bắt chuột và các loàigặm nhấm gây hạicho mùa màng

Bé làm việc, làm bài, đi

học, quét nhà, nhặtrau, chơi với em

? Em hãy nêu một số từ chỉ hoạt động khác?

- GV nhận xét, tuyên dương

Bài 2: Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu nêu hoạt động.

-GV gọi HS đọc yêu cầu

-GV gọi 1-2 HS chưa bài

Trang 11

? Ở nhà em làm gì để giúp đỡ mẹ?

? Em cảm thấy như thế nào khi cùng mẹ làm việc nhà?

-GV nhận xét, tuyên dương

Bài 4: Điền những chữ cái còn thiếu vào chỗ trống

+ GV cho HS chơi truyền điện GV gọi HS lên điền thứ tự các chữ cái

- Sau khi HS chơi xong, GV cho HS hoàn thiện bài vào VBT

Số thứ tự Chữ cái Tên chữ cái

Bài 5: Viết tên các cuốn sách dưới đây theo đúng thứ tự trong bảng chữ cái.

-GV yêu cầu HS chọn câu a hoặc b hoàn thành vào VBT

-GV yêu cầu 3 HS chữa bài

Trang 12

Bài 6: Viết từ chỉ sự vật vào chỗ trống (theo mẫu).

-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và trả lời.

-GV gọi 2 nhóm phân công thành viên lên trả lời

- HS thảo luận nhóm và trả lời

Cây chổi - quét nhà

Móc - Treo quần áo

Nồi - nấu thức ăn

Ghế - ngồi

-GV nhận xét, kết luận, tuyên dương.

Bài 7: Gạch chân 5 từ ngữ chỉ hoạt động trong đoạn văn sau.

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV gọi HS chữa bài

Bé làm bài Bé đi học Học xong, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ Bé luôn luôn bên rộn, mà lúc nào cũng vui.

- GV yêu cầu 1-2 HS trả lời

? Em giúp mẹ việc gì khi ở nhà?

? Khi viết câu lưu ý gì?

- GV nhận xét, tuyên dương

Bài 8 Viết một câu về một việc em làm ở nhà.

- GV yêu cầu học sinh đọc đề bài

-GV cho HS trả lời từng gợi ý trong VBT

+ Em đã làm được việc gì?

+ Em làm việc đó như thế nào?

+ Nêu suy nghĩ của em khi làm xong việc ?

- HS trả lời

+Em thường lau nhà để mẹ đỡ vất vả

Trang 13

+ Khi về nhà, mẹ thường rất nhiều việc nên em thường rửa bát đỡ cho mẹ mỗi khi

ăn xong

+ Em cất đồ ăn còn lại vào đĩa sạch, trút rác vào túi, làm sạch sơ bát đĩa Sau đó là

xả nước, nhúng nước rửa vào giẻ và chà kĩ từng chiếc bát, đĩa, thìa, đũa, xoongnồi Đôi khi gặp vết bẩn, em sẽ dùng cọ rửa nồi để làm sạch các vết bẩn Cuốicùng là xả nước để trôi xà phòng và làm bát đĩa sạch bóng, thơm mát

+ Đối với em, làm việc nhà không phải là giúp mẹ mà thể hiện trách nhiệm với ngôinhà mình đang sống, với người thân Em rất vui vì đã làm được việc có ích

- GV hỏi HS :

+ Khi viết đoạn văn cần chú ý điều gì ?

-GV cho HS viết đoạn văn ra vở và thu chấm trước lớp ( Nếu có thời gian )

3 Củng cố, dặn dò:

- YC HS học bài và chuẩn bị bài sau

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

- Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ học tập Nhân ái, đoàn

kết biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Trang 14

- GV: Bảng phụ, phấn màu

- HS: Vở BT Tiếng Việt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động:

- GV tổ chức cho HS cả lớp hát bài: Lớp chúng mình đoàn kết

- Hỏi: Hôm nay con học bài gì?

- Giới thiệu – ghi bảng

2 HDHS làm bài tập

Bài 1:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- GV cho HS thảo luận nhóm 2

- Gọi đại diện nêu trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV chốt kết quả, thứ tự đúng: 2 – 4 – 1 – 3

- GV chốt: Sắp xếp đúng trình tự theo nội dung bài đọc

Bài 2:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Bài tập yêu cầu gì?

- GV gọi HS trình bày kết quả

- HS trình bày bài:

+ Chưa xinh lắm vì em không có đôi sừng giống anh – hươu

+ Em có xinh không? – voi em

+ Em xinh lắm! – Voi anh

+ Không, vì cậu không có bộ râu giống tôi - dê

- GV nhận xét, tuyên dương HS

=> GV chốt: Dựa vào bài đọc để nối đúng các câu tương ứng với các nhân vật trong bài

Bài 3:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Bài tập yêu cầu gì?

- GV chia lớp thành 2 đội tổ chức cho HS thi tìm ô chứa từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể

- HS thi tìm từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể :

+ Những ô chứa từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể: đầu, râu, tai, sừng, cằm

- GV nhận xét, chốt đáp án đúng, khen thưởng đội thắng cuộc

Bài 4:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Bài tập yêu cầu gì?

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở

- Gọi HS chữa bài

Trang 15

Từ ngữ chỉ hành động của voi em: nhặt cành cây, nhổ khóm cỏ dại, ngắm mình trong gương

- GV nhận xét, chốt kết quả

=> GV chốt: Từ ngữ chỉ hành động

Bài 5:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Bài tập yêu cầu gì?

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở :

Cuối cùng, voi em nhận ra mình xinh nhất khi đúng là voi

- Gọi HS chữa bài

- GV nhận xét, chốt kết quả

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Cho HS những lại kiến thức được ôn trong bài

- YC HS học bài và chuẩn bị bài sau

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

- HS có kĩ năng quan sát, phân tích, giải quyết vấn đề

2 Năng lực:

- HS có năng lực quan sát, tự học và biết giải quyết vấn đề

3 Phẩm chất:

Trang 16

- GV hỏi: Bài yêu cầu gì?

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- GV cho HS thảo luận nhóm 2

- Gọi đại diện nêu trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV chốt kết quả, thứ tự đúng: 4 – 3 – 2 -1

- GV KL: Các em cần tự tin trình bày ý kiến của mình trước lớp nhé! Bạn nào chưa

tự tin các em cần động viên, khích lệ bạn

Bài 2:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Cho HS làm bài

- GV gọi HS trình bày kết quả

- GV động viên, khen ngợi kịp thời

=> GV chốt: Trong lớp mình, có một số bạn còn chưa tự tin, cô và các em cần phải khích lệ, động viên các bạn.

Bài 3:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV hỏi: Bài yêu cầu gì?

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Cho HS làm bài

- HS:

a Em cố nhớ xem, sáng nay ngủ dậy, em đã làm gì?

b Rồi gì nữa?

Đó là câu hỏi của thầy giáo dành cho Quang.

- GV gọi HS chữa bài, nhận xét

- GV chốt bài làm đúng

Bài 4:

Trang 17

- Gọi HS chữa bài

- GV gọi HS đọc lại toàn bộ bảng chữ cái

Bài 5:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Bài yêu cầu gì?

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Cho HS làm bài

- Gọi HS chữa bài

- GV cho HS sắp xếp tên các bạn trong tổ mình theo bảng chữ cái

Bài 6:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Bài yêu cầu gì?

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Bài yêu cầu gì?

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Cho HS làm bài

- HS:

+ Từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể: chân, tay, tai, đôi mắt,…

+ Từ ngữ chỉ đặc điểm: dài, mịn mà, trắng tinh, thấp, gầy, ….

- Gọi HS chữa bài

- GV chốt các từ đã tìm được

Bài 8:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Bài yêu cầu gì?

- Cho HS làm bài

- HS:

+ Bạn Nga có khuôn mặt bầu bĩnh.

Trang 18

+ Mái tóc đen nhánh

+ Đôi mắt đen láy

- Gọi HS chữa bài

- GV nhận xét, lưu ý HS khi đặt câu

=> GV chốt: cách đặt câu có từ ngữ chỉ đặc điểm ngoại hình và sử dụng khi viết đoạn văn viết về người thân của em.

Bài 9

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Bài yêu cầu gì?

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Cho HS làm bài

- HS: Trước tiên, em rửa mặt, đánh răng Tiếp theo, em chải tóc Sau đó, em chuẩn

bị đồng phục Cuối cùng em ăn sáng.

- Gọi HS chữa bài

=> GV chốt: Những việc HS nên làm trước khi đi học

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Cho HS những lại kiến thức được ôn trong bài

- YC HS học bài và chuẩn bị bài sau

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

Trang 19

- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến

các sự vật trong câu chuyện

- GV cho học sinh một đoạn clip thực tế cây xấu hổ khi chạm vào lá sẽ như nào?

- GV: Chúng mình vừa xem đoạn clip kết hợp với bài tập đọc đã học Bạn xấu hổ

lúc nào cũng có vẻ thiếu tự tin, hôm nay bạn ấy gặp một số bài tập khó Chúng ta hãy đồng hành cùng cây xấu hổ, để giúp bạn ấy luôn tự tin hơn nhé

2 HDHS làm bài tập

Bài 1: Dựa vào bài đọc, nối từ ngữ chỉ sự vật với từ ngữ chỉ hoạt động tương ứng

- GV yêu cầu hs đọc yêu cầu

- GV cho học sinh hoạt động nhóm đôi

- GV mời hs trả lời

- Gv mời các nhóm khác bổ sung ý kiến, giải thích tại sao con lại chọn nối như vậy

- Cô nối cây xấu hổ với từ xuýt xoa được không? Tại sao?

- Ai có thể lên diễn tả hành động xuýt xoa ?

- Gv chốt, nối trên bảng Hs nối vào vở

Bài 2: Đánh dấu V vào ô trống dưới từ chỉ âm thanh.

- Gv: yêu cầu một hs đọc đề

- Gv mời cả lớp làm việc cá nhân

- Gv mời một hs trả lời

- Gv chốt

- Gv hỏi mở rộng: các con có thể tưởng tượng và cho cô biết âm thanh “ xôn xao”

có thể là âm thanh của sự vật gì không?

- Vậy còn lạt xạt và ào ào

-Gv động viên khen ngợi câu trả lời hay

Bài 3: Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào cột phù hợp.

+ Gv gọi 1 hs đọc yêu cầu

Trang 20

+ Gv nhận xét, chốt đáp án đúng.

+ Nhắc lại cho cô thế nào là từ chỉ sự vật và từ chỉ đặc điểm? Ai có thể lấy ví dụngoài bài

Bài 4 Đóng vai cây xấu hổ, viết tiếp để hoàn thiện câu.

- Gv mời học sinh đọc yêu cầu

- Gv gọi 1 -2 học sinh trả lời miệng

-Hs trả lời

Mình rất tiếc vì đã không mở mắt ra sớm hơn Giá mà mở ra sớm thì mình cũng đã

có thể chiêm ngưỡng được vẻ đẹp kiêu sa của chú chim đó rồi.

-Gv động viên, khen ngợi học sinh có câu trả lời hay

Bài 5 Dựa vào câu chuyện Chú đỗ con, viết 2 - 3 câu về hành trình hạt đỗ trở thành

cây đỗ

-Gv mời học sinh đọc yêu cầu

-Gv phát cho mỗi học sinh một thẻ để viết và yêu cầu mỗi học sinh sẽ viết ít nhất 2câu về hành trình hạt đỗ trở thành cây

- Gv cho hs trò chơi

Trong thời gian 2 phút, bạn nào đọc được câu của mình cho ít nhất 5 bạn nghe thì sẽgiành chiến thắng và nhận được sao tích cực

-3- 4 học sinh trả lời

1. Cuộc gặp gỡ của đỗ con và cô xuân diễn ra trong một cơn mua xuân nhẹ nhàng.

2. Cuộc gặp gỡ của đỗ con và chị gió diễn ra trong một cơn gió xuân mát lạnh

3. Cuộc gặp gỡ của đỗ con và bác mặt trời diễn ra trong cái nắng ấm áp của mùa xuân

4. Cuối cùng đỗ con vươn vai một cái thật mạnh, chú trồi lên khỏi mặt đất, xòe 2 cánh tay nhỏ xíu hướng về phía mặt trời ấm áp

- GV tổng kết trò chơi, khen ngợi HS giành chiến thắng

- Gv: Con thích nhất câu nào của bạn?

- Câu của con là gì?

- Gv chốt và chọn các câu hay

3 Củng cố, dặn dò:

- YC HS học bài và chuẩn bị bài sau

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

Trang 21

- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến

các sự vật trong câu chuyện

- GV cho học sinh hát một bài hát khởi động

-Gv xin mời bạn Peter cùng tham gia vào thử thách đi tìm trái bóng vàng bằng cáchvượt qua các chặng Mỗi chặng học sinh sẽ phải hoàn thành một bài tập Khi hoànthành cả lớp sẽ nhận được quả bóng vàng và hộp quà bí mật

Cuối cùng cả hai đội đều muốn gấu con về đội của mình vì:

Vì gấu con đã đá bóng giỏi.

- Gv chốt

Trang 22

Câu 2 Viết lại lời khen của các bạn dành cho gấu con trong bài đọc.

- Gv mời 1 hs đọc yêu cầu

- Gv cho hs làm việc cá nhân vào phiếu học tập

- Gv mời 2-3 hs trả lời

Hs trả lời

Lời khen của các bạn dành cho gấu con trong bài đọc.

Cậu giỏi quá

- Gv có thể gợi ý những cách khen khác nhau:

+Cậu thật tuyệt vời

+Cậu làm tốt quá

+ Tớ rất thích cậu

- Gv khen và động viên học sinh tích cực

Câu 3: Viết lại những tên riêng được viết đúng chính tả.

(Hồng, minh, Hùng, thùy, Phương, Giang)

- Gv mời 1 hs đọc yêu cầu

- Gv cho hs làm việc cá nhân vào phiếu học tập

- - Hs làm vào phiếu

1 Hồng 2 Hùng 3 Phương 4 Giang

-Gv cho học sinh đổi chéo phiếu và chữa

-Gv nhận xét

Câu 4 Viết tên của các bạn học sinh dưới đây theo thứ tự trong bảng chữ cái.

- Gv mời 1 hs đọc yêu cầu

- Gv mời hs đọc lại thứ tự bảng chữ cái

- Gv cho hs làm việc cá nhân vào phiếu học tập

Câu 5 Viết họ và tên của em và 2 bạn trong tổ.

-Gv đọc yêu cầu nêu thử thách trong vòng 2 phút viết được ít nhất họ và tên 2 bạn,

ai viết được nhiều hơn sẽ được thưởng thêm sao

Trang 23

-Gv bật nhạc 2 phút

-Gv mời hs trả lời, kiểm tra kết quả, nhận xét

Câu 6: Viết tên các trò chơi dân gian dưới đây:

-Gv đọc yêu cầu, chiếu tranh cho hs quan sát

- Gv yêu cầu hs viết nhanh tên trò chơi vào phiếu

+ Con đã từng chơi trò này chưa?

+ Con thích trò chơi này ở chỗ nào?

+ Trong các trò chơi này, con thích trò nào nhất?

- Gv mời 1-2 hs lên chơi thử 1 trong 4 trò chơi ( nu na nu nống, oẳn tù tì, )

Câu 7: Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu nêu hoạt động.

-Gv mời 1 hs đọc yêu cầu

-Gv yêu cầu hs làm cá nhân vào phiếu

-Gv mời hs nố tiếp lên bảng nối

-Gv nhận xét

Câu 8: Viết câu nêu hoạt động từng tranh

- Gv nêu yêu cầu, mời hs quan sát tranh

- Gv gọi HS nêu hoạt động từng tranh

Trang 24

Câu 9: Dựa vào gợi ý, viết 3 - 4 câu kể về một hoạt động thể thao hoặc một trò chơi

em đã tham gia ở trường.

-Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu

-Gv đưa ra gợi ý

G: - Hoạt động thể thao hoặc trò chơi em đã tham gia là gì?

- Em tham gia cùng với ai, ở đâu?

- Hoạt động hoặc trò chơi đó diễn ra như thế nào?

- Em cảm thấy thế nào khi tham gia hoạt động đó?

- Gv cho hs thời gian 3 phút viết

cả đây còn là hoạt động thể thao nâng cáo sức khỏe.

- Gv mời hs đọc bài của mình

- Gv nhận xét

- Gv chốt, khen ngợi HS viết tốt

3 Củng cố, dặn dò:

- YC HS học bài và chuẩn bị bài sau

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

………

………

Trang 25

KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn: HDH

- Củng cố cho HS đọc đúng, hiểu nội dung bài: Cô giáo lớp em

- Thấy được những suy nghĩ, tình cảm của một học sinh với cô giáo của mình

-GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV gọi HS đọc lại bài tập đọc

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi

Trang 26

-GV gọi HS đọc yêu cầu.

- GV cho hs tìm thêm những từ chỉ hoạt động khác ngoài bài

- HS chữa bài, nhận xét, bổ sung

Sáng nào em đến lớp Cô dạy em tập viết

Cũng thấy cô đến rồi Gió đưa thoảng hương nhài

Đáp lời “Chào cô ạ!" Nắng ghé vào cửa lớp

Cô mỉm cười thật tươi Xem chúng em học bài.

-GV nhận xét , kết luận

Bài 4: Đặt 2 câu với từ ngữ vừa tìm được ở bài tập 3.

- GV cho HS nêu yêu cầu

- GV gọi HS nói câu với từ chỉ hoạt động

- YC HS làm bài vào VBT

- GV chữa bài, nhận xét

Bài 5: Vì sao cậu bé Vũ Duệ trong truyện Cậu bé ham học được thầy khen?

-GV yêu cầu HS đọc đề bài

-Yêu cầu HS làm vào vở , thu 1-2 bài chiếu lên màn hình nhận xét

- HS làm vào vở

+Vì Vũ Duệ chăm chú nghe thầy giảng bài.

- GV chữa bài:

- GV nhận xét

Bài 6 Viết 2-3 câu về nhân vật Vũ Duệ

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

-Yêu cầu HS làm vào vở , thu 1-2 bài chiếu lên màn hình nhận xét

- HS làm vào vở

Vũ Duệ là cậu bé chăm ngoan Cậu biết trông em giúp mẹ Vũ Duệ không được đến trường nhưng ham học, ngày ngày,Vũ Duệ cõng em đứng ngoài lớp học nghe thầy dạy học.

- GV chữa bài

- GV nhận xét

3 Củng cố, dặn dò:

- YC HS học bài và chuẩn bị bài sau

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

………

………

Trang 27

KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn: HDH

Bài 1: Nếu không có thời khóa biểu, em sẽ gặp khó khăn gì?

-GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV mời HS trả lời

Trang 28

- HS trả lời

+ Không chủ động được việc chuẩn bị sách vở.

- GV nhận xét, tuyên dương

- GV tổng kết : Nhớ chuẩn bị đồ dùng , sách vở theo thời khóa biểu

Bài 2: Dựa vào thời khoá biểu trong bài đọc, viết lại các môn học của ngày thứ Năm.

-GV gọi HS đọc yêu cầu

-GV gọi 1-2 HS chữa bài

- GV gọi 3 nhóm chữa bài theo hình thức hỏi - đáp

- Đại diện 2-3 nhóm trình bày

Vân: Thứ mấy lớp mình có tiết Mĩ thuật?

Phương: Thứ tư lớp mình có tiết Mĩ thuật

Vân: Lớp mình học môn Tự nhiên và Xã hội vào thứ mấy?

Phương: Lớp mình học môn Tự nhiên và Xã hội vào thứ ba

-GV nhận xét, tuyên dương

Bài 4: Viết tên đồ vật có tiếng bắt đầu bằng c hoặc k dưới mỗi hình.

GV gọi HS đọc yêu cầu

-GV gọi 1-2 HS chữa bài

-HS làm vào VBT:

Tên đồ vật có tiếng bắt đầu bằng c: cặp

Tên đồ vật có tiếng bắt đầu bằng k: kéo

-GV nhận xét, tuyên dương

-GV kết luận đó là các đồ dùng học tập ta phải giữ gìn để đồ dùng được bền lâu

Bài 5 : Chọn a hoặc b

-GV yêu cầu HS chọn câu a hoặc b hoàn thành vào VBT

-GV yêu cầu 3 HS chữa bài

- HS nêu kết quả bài làm

a ch hoặc tr

Trang 29

Mặt trời mọc rồi lặn

Trên đôi chân lon ton

Hai chân trời của con

Là mẹ và cô giáo

b v hoặc d

Có con chim vành khuyên nhỏ Dáng trông thật ngoan ngoãn quá Gọi dạ,bảo vâng lễ phép ngoan nhất nhà.

-GV nhận xét, đánh giá

Bài 6: Gạch chân từ chỉ hoạt động thích hợp và viết câu nêu hoạt động.

- HS đọc đề bài.

- HS làm bài cá nhân vào VBT.

- GV nhận xét, kết luận, tuyên dương.

Bài 7 Viết từ ngữ chỉ hoạt động của học sinh trong giờ ra chơi.

Trang 30

-GV nhận xét, tuyên dương

Bài 9: Viết thời gian biểu của em từ 5 giờ chiều (17:00) đến lúc đi ngủ.

- BT yêu cầu gì?

- HS bài cá nhân vào VBT

- GV gọi 3 HS chữa bài

Thời gian Hoạt động

- YC HS học bài và chuẩn bị bài sau

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến

các sự vật trong câu chuyện

3 Phẩm chất:

- Có nhận thức về việc cần có bạn bè; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm

Trang 31

Bài 1: Tiếng trống trường trong khổ thơ cuối của bài đọc báo hiệu điều gì?

-GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV gọi HS đọc lại bài Tập đọc

- GV chia nội dung đã cho thành đáp án A,B,C

Bài 3: Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp – Từ ngữ chỉ sự

vật, Từ ngữ chỉ hoạt động ( đi vắng, cái trống, nghiêng đầu, giá, gọi, ve )

-Gọi HS đọc yêu cầu

+BT yêu cầu gì?

- GV cho xếp các từ ngữ bằng hình thức chơi trò chơi “Tiếp sức”

Phân lớp thành 2 đội Trong thời gian 2 phút thi đua Đội nào viết đúng và nhanh đội đó thắng

- HS đọc lại các từ tìm dc

-GV nhận xét , kết luận

Bài 4: Đánh dấu vào ô trống dưới lời tạm biệt bạn bè khi em bắt đầu nghỉ

Trang 32

- GV cho HS nêu yêu cầu

- Yc HS tự làm VBT sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau thực hiện nói lời tạm biệt

- GV gọi 2-3 cặp HS thực hành

- GV nhận xét,tuyên dương

Bài 5: Viết vào chỗ trống trong bảng(theo mẫu)

-GV yêu cầu HS đọc đề bài

-Yêu cầu làm vào VBT , GV chấm 1 số bài

- Yêu cầu một số HS đọc bài của mình để HS khác nhận xét

- GV chữa bài:

- GV nhận xét

3 Củng cố, dặn dò:

- YC HS học bài và chuẩn bị bài sau

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

- Củng cố cho HS đọc đúng danh sách HS, hiểu thông tin trong từng cột, từng hàng

và toàn bộ danh sách, biết sắp xếp danh sách học sinh theo bảng chữ cái

Làm đúng các bài tập chính tả , phân biệt được g/gh;s, x

- Củng cố cho HS từ chỉ đồ vật, đặc điểm Kĩ năng viết câu văn về đặc điểm của đồvật ở trường (lớp) ; Kĩ năng điền thông tin vào bản danh sách theo nội dung đã chosẵn

Trang 33

Bài 1: Theo bài đọc, đánh dấu vào ô trống trước đáp án đúng.

-GV gọi HS đọc yêu cầu

H: 1) Bản danh sách có tác dụng gì?

a.Nhìn vào ds biết được số lượng HS

b.Theo bảng chữ cái,dễ tìm tên người trong ds

c.Biết được thông tin từng người.

d.Giúp học thuộc bảng chữ cái nhanh nhất

2) Tên HS trong bản ds được sắp xếp như thế nào?

a.Theo thứ tự trong bảng chữ cái

b.Theo tên truyện đăng kí học

c.Theo các nhóm học tập

- GV đọc câu hỏi và cho HS ghi đáp án lựa chọn vào bảng con

GV nhận xét,chốt đáp an đúng

Bài 2: Viết từ ngữ có tiếng bắt đầu g hoặc gh dưới hình.

-GV gọi HS đọc yêu cầu

-Gọi 1HS lên bảng viết,cả lớp làm VBT: Ghế,gim,gà

- GV gọi HS nhận xét

- GV hỏi: Gh đivới những nguyên âm nào?

-GV nhận xét, tuyên dương

Bài 3: Chọn a hoặc b

b Đặt dấu hỏi hoặc dấu ngã trên chữ in đậm

-Mắt cua ngôi nhà Môi khi người đi

Là nhưng ô cưa Mắt buồn ngủ miết

Hai cánh khép mơ Người về mắt vui

Như hai hàng mi Thức không biết mệt

- Gọi 1HS lên bảng,lớp làm VBT

-GV nhận xét,

- Nội dung đoạn thơ nói về điều gì?

Bài 4: Viết tên đồ vật dưới mỗi hình.

- Gọi HS đọc yc

- HS tự suy nghĩ và làm VBT.

Trang 34

-GV nhận xét, kết luận, tuyên dương.

Câu 5 Viết câu nêu đặc điểm của một đồ vật ở trường,lớp

-GV gọi HS đọc yc

- Bài tập yc làm gì?

H: Khi viết câu văn cần lưu ý gì?

-H: Em hãy nêu tên các đồ vật ở trường,lớp

-GV yc HS thảo luận nhóm đôi: Nói cho nhau nghe các câu văn chỉ đặc điểm của

đồ vật đó

- GV gọi các nhóm nêu câu văn của mình cho cả lớp cùng nghe

- GV yêu cầu HS góp ý chỉnh sửa cách dùng từ, đặt câu của bạn

Câu 6 Đọc các bản đăng kí của các bạn tổ 2 lớp 2C dưới đây.

-GV hướng dẫn HS tự hoàn thành vào bảng

-Gọi 2-3 HS đọc bảng danh sách đã hoàn thiện

- GV nhận xét

3 Củng cố, dặn dò:

- YC HS học bài và chuẩn bị bài sau

Trang 35

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: có khả năng quan sát các sự vật

xung quanh); biết trân trọng, yêu thương thầy cô, bạn bè

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV gọi HS đọc lại bài tập đọc

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi

- HS trả lời: 1- 2- 4- 3

- GV nhận xét chữa bài

+ Bạn nhỏ yêu những gì ở trường, lớp của mình??

+ Bạn nhỏ nhớ gì về cô giáo khi không đến lớp?

- GV nhận xét, tuyên dương

Trang 36

Bài 2: Những từ ngữ nào trong bài đọc thể hiện rõ nhất tình cảm của bạn nhỏ dànhcho trường lớp?

- GV gọi HS đọc yêu cầu

+BT yêu cầu gì?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV gọi HS soi bài, chia sẻ

+ Theo em tình cảm của bạn nhỏ với ngôi trường thế nào?

Bài 3: Gạch dưới từ ngữ chỉ đặc điểm của sự vật trong mỗi câu sau:

a Sân trường rộng rãi

b Quyển vở trắng tinh

c Nét chữ ngay ngắn

- Cho HS làm bài, soi bài chia sẻ bài làm

+ Hãy tìm thêm những từ chỉ đặc diểm khác mà em biết?

- GV nhận xét, kết luận

Bài 4: Viết 2 câu về lớp học của em có từ ngữ chỉ đặc điểm

- GV cho HS nêu yêu cầu

- Nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài

- Đổi vở kiểm tra nhóm đôi

+ Khi đặt câu em cần lưu ý gì?

- GV nhận xét, hỏi:

Bài 5: Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu nêu đặc điểm.

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm vào vở, thu 1-2 bài chiếu lên màn hình nhận xét

- YC HS học bài và chuẩn bị bài sau

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

………

………

KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn: HDH

Trang 37

- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Phát triển vốn từ chỉ sự vật (từ chỉ

đồ dùng học tập), đặt câu nêu công dụng của đồ dùng học tập, đặt đúng dấu chấmhoặc chấm hỏi ở cuối câu

Bài 1: Bức tranh cảnh biển của bạn nhỏ trong bài đọc có gì?

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bìa

- GV mời HS chia sẻ bài làm

+ Bức tranh cảnh biển của bạn nhỏ có gì đẹp?

- GV nhận xét, tuyên dương

Bài 2: Viết những từ ngữ chỉ sự vật có trong bài đọc.

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV gọi 1-2 HS chữa bài

HS trả lời: lớp học, giấy, bút màu, ông trăng, cánh diều …

Trang 38

+ Khi viết câu em cần lưu ý gì?

- GV nhận xét, tuyên dương

Bài 4: Điền ng hoặc ngh vào chỗ trống.

a.Trăm e không bằng một thấy

b.Có công mài sắt, có ày nên kim

- Sau khi HS chơi xong, GV cho HS hoàn thiện bài vào VBT kết hợp giải nghĩa từ

b.Viết từ ngữ có tiếng chứa an hoặc ang gọi tên sự vật trong mỗi hình.

- GV yêu cầu HS chọn câu a hoặc b hoàn thành vào VBT

- GV yêu cầu 3 HS chữa bài

+ Những từ con vừa điền là từ chỉ gì?

- GV nhận xét, đánh giá

Bài 6: Viết 3 từ ngữ có tiếng chứa

a.ng hoặc ngh: M: con ngan,

b.r, d hoặc gi: M: rửa tay,

c.an hoặc ang: M: hoa lan,

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2

- GV gọi các nhóm 1 bạn nêu yêu cầu - 1

bạn hỏi 1 bạn trả lời

-GV nhận xét, kết luận, tuyên dương.

Câu 7 Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào ô trống

Bút chì: - Tẩy ơi, cậu giúp tớ một chút được không

Tẩy: - Cậu muốn tớ giúp gì nào

Bút chì: - Tớ muốn xoá hình vẽ này

Tẩy: - Tớ sẽ giúp cậu

Trang 39

Bút chì: - Cảm ơn cậu

- GV yêu cầu soi bài, chia sẻ bài làm

+ Tại sao em điền dấu chấm hỏi và ô trống thứ nhất?

- GV nhận xét, tuyên dương

Câu 8 Viết một câu nêu công dụng của từng đồ dùng học tập dưới hình

- GV yêu cầu học sinh đọc đề bài

- GV cho HS quan sát tranh viết công dụng của đồ dùng vào VBT

+ Khi sử dụng đồ dùng học tập xong con cần làm gì?

Câu 9. Dựa vào gợi ý, viết 3 - 4 câu giới thiệu về một đồ vật dùng để vẽ

G: - Em muốn giới thiệu đồ vật nào?

- Đồ vật đó có đặc điểm gì?

- Em dùng đồ vật đó như thế nào?

- Nó giúp ích gì cho em trong việc vẽ tranh?

- Gọi HS chia sẻ, đọc bài làm

- GV nhận xét, tuyên dương

3 Củng cố, dặn dò:

- YC HS học bài và chuẩn bị bài sau

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

- Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về đọc hiểu nội dung bài

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và đọc hiểu cho học sinh

2 Năng lực:

Trang 40

- Củng cố cách nhận biết các thông tin trên bìa sách: tranh minh họa, tên sách, tên

tác giả, tên nhà xuất bản

- GV cho HS vận động theo bài hát: Vào rừng hái hoa.

- GV nhận xét,kết nối vào bài

a Tên sách được đặt ở giữa bìa sách

b Tên tác giả được đặt ở phía trên cùng bìa sách

Ngày đăng: 24/09/2022, 23:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bài 5: Viết tên các cuốn sách dưới đây theo đúng thứ tự trong bảng chữ cái. - GIÁO ÁN BUỔI 2 TIẾNG VIỆT lớp 2 KNTT
i 5: Viết tên các cuốn sách dưới đây theo đúng thứ tự trong bảng chữ cái (Trang 11)
-Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến - GIÁO ÁN BUỔI 2 TIẾNG VIỆT lớp 2 KNTT
i úp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến (Trang 30)
Hình 2.8 Frame của Navigation message - GIÁO ÁN BUỔI 2 TIẾNG VIỆT lớp 2 KNTT
Hình 2.8 Frame của Navigation message (Trang 33)
-Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ đặc điểm, thời tiết các mùa ở miền Bắc và Miền Nam. - GIÁO ÁN BUỔI 2 TIẾNG VIỆT lớp 2 KNTT
i úp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ đặc điểm, thời tiết các mùa ở miền Bắc và Miền Nam (Trang 98)
-Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các loài chim, đặc điểm - GIÁO ÁN BUỔI 2 TIẾNG VIỆT lớp 2 KNTT
i úp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các loài chim, đặc điểm (Trang 116)
-GV cho HS thảo luận nhóm 4 làm vào bảng phụ - GIÁO ÁN BUỔI 2 TIẾNG VIỆT lớp 2 KNTT
cho HS thảo luận nhóm 4 làm vào bảng phụ (Trang 165)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w