- Tính chất của muối sunfat, nhận biết ion sunfat * Học sinh hiểu được: - H2SO4 có tính axit mạnh đổi màu quỳ tím, tác dụng với kim loại, bazơ, oxit bazơ và muối của axit yếu, ….. - H2S
Trang 1Tuần: 26
Tiết : 59, 60
Chương : 6
Bài 33 : AXIT SUNFURIC VÀ MUỐI SUNFAT
I MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức:
* Học sinh biết được:
- Tính chất, ứng dụng và sản xuất của H2SO4
- Tính chất của muối sunfat, nhận biết ion sunfat
* Học sinh hiểu được:
- H2SO4 có tính axit mạnh (đổi màu quỳ tím, tác dụng với kim loại, bazơ, oxit bazơ và muối của axit yếu, …)
- H2SO4 đặc, nóng có tính oxi hóa mạnh (oxi hóa hầu hết kim loại, nhiều phi kim và hợp chất) và tính háo nước
2 Kĩ năng:
* Học sinh vận dụng:
- Viết phương trình hóa học minh họa tính chất và điều chế
- Nhận biết ion sunfat
- Tính khối lượng muối sunfat thu được theo sản phẩm
3 Trọng tâm
- H2SO4 đặc, nóng có tính oxi hóa mạnh (oxi hóa hầu hết kim loại, nhiều phi kim và hợp chất) và tính háo nước
- H2SO4 loãng có tính axit mạnh
III CHUẨN BỊ:
- Giáo viên:
Hoá chất:H2SO4 loãng, H2SO4 đặc, Cu, dụng cụ thí nghiệm
- Học sinh:
Học bài cũ, làm BT và chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp
IV TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1 Ổn định lớp: (5 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ: Phần chuẩn bị của HS
3 Nội dung bài giảng:
Trang 2Hoạt động 1:
Thời
gian Hoạt động của thầy
Hoạt động của
(15 ’ ) - GV: cho học sinh quan sát
lọ chứa axit sunfuric đặc
Nhận xét?
- Gv thông tin cho học sinh
về cách pha loãng
H2SO4Vì sao?
- Gv giải thích
- Giảng giải:
+ Hướng dẫn HS tìm hiểu
tính chất vật lí của H2SO4 và
nhấn mạnh khi tan trong
nước, axit H2SO4 tỏa rất
nhiều nhiệt Do vậy, khi
muốn pha loãng H2SO4 đặc
người ta phải rót từ từ axit
vào nước mà không làm
ngược lại nhằm tránh axit
gây bỏng
+ Hướng dẫn HS tìm hiểu
tính chất hóa học của axit
H2SO4 loãng
- GV: + Hướng dẫn HS tìm
hiểu tính chất hóa học của
axit H2SO4 loãng và làm một
vài thí nghiệm chứng minh
tính axit của axit sunfuric
loãng
- Cá nhân HS trả lời
- HS chú ý lắng nghe
- HS chú ý lắng nghe, ghi chép
- Cá nhân HS trả lời
- Cá nhân HS trả lời
Bài 33 : AXIT SUNFURIC
VÀ MUỐI SUNFAT
A Axit sunfuric (H 2 SO 4 )
I Tính chất vật lí
- Trạng thái: chất lỏng sánh như dầu
- Màu sắc: không màu
- Tính tan: tan rất nhiều trong nước
II Tính chất hóa học
1 Axit sunfuric loãng
* Tính axit:
- Làm quỳ tím hóa đỏ
- Tác dụng với bazơ
- Tác dụng với oxit bazơ
- Tác dụng với muối
2 4 2 3 2 4
+CO2↑ +H O2
- Tác dụng với kim loại (trước H)
Fe H SO+ 2 4 →FeSO4+H2↑
Trang 3Hoạt động 2 :
Thời
gian Hoạt động của thầy
Hoạt động của
(20 ’ )
- GV đặt vấn đề:
oxi hoá bao nhiêu?
+ Từ đó hãy dự đoán tính
chất của H2SO4đ?
- Giảng giải: Đưa ra dạng
tổng quát khi cho axit
H2SO4 đặc, nóng tác dụng
với kim loại
- Giảng giải: Cho phản ứng
( )
0
2 4
t d
Hướng dẫn HS viết sản
phẩm của phản ứng
- GV: Yêu cầu HS
+ xác định số oxi hóa
+ xác định chất oxi hóa,
chất khử
- Giảng giải: Hướng dẫn
HS cân bằng phương trình
phản ứng
- GV: Cho phản ứng
( )
0
2 4
t d
Yêu cầu HS hãy hoàn
thành phương trình phản
ứng trên
+ viết sản phẩm (lưu ý:
Fe thể hiện hóa trị cao
nhất)
+ ghi rõ điều kiện
+ cân bằng phương trình
phản ứng
- Cá nhân HS trả lời
- HS lắng nghe, ghi chép
- cá nhân HS lên bảng
- HS chú ý quan sát, ghi chép
- HS chú ý lắng nghe, ghi chép
- HS chú ý lắng nghe, ghi chép
2 Axit sunfuric đặc
a Tính oxi hóa mạnh
* Lưu ý:
Al và Fe không tác dụng với H SO2 4
đặc, nguội nhưng tác dụng với H SO2 4
đặc, nóng
- Tác dụng với kim loại:(trừ Au, Pt)
t d
H SO →Muối+SO2↑ +H O2
Ví dụ:
( )
0
d
Cu+ H S O+ →Cu SO+ +
Chất khử chất oxi hóa
+S O+4 2 ↑ +2H O2
d
+3S O+4 2↑ +6H O2
Trang 4- Giảng giải: Nêu những
lưu ý với HS: Al và Fe
không tác dụng với H SO2 4
đặc, nguội nhưng tác dụng
với H SO2 4đặc, nóng
- Giảng giải: Hướng dẫn
HS
+ viết phản ứng minh họa
khi cho H SO2 4đặc, nóng
tác dụng với phi kim
+ cân bằng phương trình
phản ứng
- Giảng giải: Hướng dẫn
HS
+ viết phản ứng minh họa
khi cho H SO2 4đặc, nóng
tác dụng với hợp chất
+ cân bằng phương trình
phản ứng
- Giảng giải: H SO2 4đặc hút
nước mạnh, có thể lấy
nước từ các hợp chất gluxit
như đường saccarozơ
+ Hướng dẫn HS viết phản
ứng minh họa và giải thích
hiện tượng ở hình 6.7
(SGK, trang 141)
+ Lưu ý HS H SO2 4đặc sẽ
gây bỏng rất nặng khi tiếp
xúc với da thịt vì thế khi sử
dụng axit sunfuric cần phải
hết sức cẩn thận
- HS chú ý lắng nghe, ghi chép
- HS chú ý lắng nghe, ghi chép, ghi nhớ
- Tác dụng với phi kim (C, N, P, S)
( )
0
d
C+ H S O+ →C O+ ↑ + S O+ ↑
+2H O2
- Tác dụng với hợp chất
d
++S O4 2↑ +4H O2
b Tính háo nước
( )
2 4
12 22 11 H SO d 12 11 2
Hoạt động 3
Trang 5Thời
gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
(15 ’ )
- GV: Yêu cầu HS nêu
một số ứng dụng quan
trọng của axit sunfuric
- GV: Để điều chế được
axit sunfuric cần trải qua
mấy công đoạn? Đó là
những công đoạn nào?
- Giảng giải: Nhận xét và
đưa ra sơ đồ
- GV: Yêu cầu HS viết
các phản ứng có trong sơ
đồ
- Cá nhân trả lời Dùng làm sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu, chất giặt rửa tổng hợp, tơ sợi hóa học, chất dẻo, sơn màu, phẩm nhuộm, dược phẩm, chế biến dầu mỏ
- cá nhân đứng tại chỗ trả lời
có 3 công đoạn:
+ sản xuất SO2
+ sản xuất SO3
+ sản xuất H SO2 4
- lắng nghe, ghi chép
- từng cá nhân lên bảng
3 Ứng dụng (SGK)
4 Điều chế
2
FeS
( ) ( ) ( ) ( )
0
0
0
,
3 2 2 4
1
4
t
t
xt t
Hoạt động 4
Thời
gian Hoạt động của thầy
Hoạt động của
(25 ’ )
- GV: Dựa vào SGK hãy
cho biết muối sunfat có tính
tan như thế nào?
- Giảng giải: Để nhận biết
4
SO −
ta có thể
- cá nhân trả lời
- lắng nghe, ghi
II Muối sunfat Nhận biết ion sunfat
1 Muối sunfat
- Hầu hết muối sunfat đều tan, trừ
4
BaSO kết tủa trắng,
4
SrSO kết tủa trắng,
4
2 Nhận biết ion sunfat ( 2 )
4
SO − Dùng dung dịch BaCl2 nhận biết
Trang 6dùng dung dịch muối bari (
2
kết tủa trắng của BaSO4,
không tan trong axit
- GV: yêu cầu HS viết phản
ứng minh họa
Bài tập vận dụng:
- GV: Hãy dùng phương
pháp hóa học nhận biết các
dung dịch sau:
Hãy dùng phương pháp hóa
học nhận biết các dung dịch
sau:
2 4 3
HCl K SO KNO
chép
- thực hiện theo yêu cầu GV
- cá nhân lên bảng trình bày
2 4
4
SO − vì tạo kết tủa trắng
2 2
2 4
K SO
Bài tập vận dụng:
Hãy dùng phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch sau:
a) HCl K SO KNO, 2 4, 3(1)
- Trích riêng từng mẫu thử:
HCl
+ ChoBaCl2 vào 2 mẫu còn lại→ xuất hiện kết tủa màu trắng BaSO4↓là
2 4
K SO
+ Còn lại KNO3
Phương trình hóa học
4 Củng cố: (3 ’ ) Yêu cầu HS ghi nhớ
5 Nhận xét - dặn dò
+ Học bài ghi;
H2SO4
Làm quì tím hóa đỏ Tác dụng với bazơ Tác dụng với oxit bazơ Tác dụng với muối Tác dụng với kim loại (trước H)
Tác dụng với kim loại (trừ Au, Pt) Tác dụng với phi kim
Tác dụng với hợp chất
Trang 7+ Đọc SGK;
+ Hoàn tất các bài tập;
+ Xem trước bài 34: Luyện tập oxi và lưu huỳnh
Duyệt của GVHD