Chương 5 Chương 5 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN VÀ KINH NGHIỆM CỦA CÁC NƯỚC ĐNA Nội dung 5 1 Phát triển nông nghiệp và nông thôn 5 2 Công nghiệp hóa Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu và Công nghiệp hóa cho x.
Trang 1Chương 5
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN VÀ
KINH NGHIỆM CỦA CÁC NƯỚC ĐNA
Trang 2Nội dung
5.1 Phát triển nông nghiệp và nông thôn
5.2 Công nghiệp hóa: Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu và Công nghiệp hóa cho xuất khẩu
Trang 35.1 Phát triển nông nghiệp và nông thôn
5.1.1 Các hệ thống nông nghiệp
5.1.2 Phát triển nông nghiệp
5.1.3 Các yêu cầu cốt yếu cho phát triển nông nghiệp và nôngthôn
Trang 45.1 Phát triển nông nghiệp và nông thôn
5.1.1 Các hệ thống nông nghiệp
1 - Nền kinh tế dựa vào nông nghiệp: Nông nghiệp là động lực chính cho phát triển kinh tế
2 – Nền nông nghiệp ở các nước đang trong quá trình công nghiệp hóa
3 – Nền nông nghiệp ở các nước phát triển
Trang 55.1 Phát triển nông nghiệp và nông thôn
5.1.2 Phát triển nông nghiệp
- Phát triển từ nền nông nghiệp tự cung tự cấp sang nền nông nghiệp hàng hóa
1 - Từ nền nông nghiệp tự cung tự cấp sang nền nông nghiệp đa dạng hóa và theo định hướng thị trường
2 - Từ nền nông nghiệp đa dạng hóa, định hướng thị trường sang nền nông nghiệp hàng hóa, chuyên môn hóa hiện đại
Trang 65.1 Phát triển nông nghiệp và nông thôn
5.1.3 Các yêu cầu cốt yếu cho phát triển nông nghiệp và nông thôn
- Nâng cao năng lực nông nghiệp quy mô nhỏ:
+ Cải thiện và đổi mới công nghệ
+ Đổi mới cơ chế và chính sách nông nghiệp: Tạo động lực kinh tế chophát triển nông nghiệp
- Đổi mới chính sách đất đai
- Phát triển các dịch vụ phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
Trang 75.2 Chiến lược Công nghiệp hóa
Khái niệm
Nội dung chính trong chiến lược phát triển
Chiến lược phát triển gắn với ngoại thương
Trang 85.2.1 Khái niệm
Chiến lược phát triển kinh tế xã hội hay chiến lược phát triển là một bộ phận
đặc biệt quan trọng của chính sách KTXH nhằm xác định mục tiêu cơ
bản, lâu dài, phù hợp với nhiệm vụ trước mắt của sự phát triển và các phương tiện, biện pháp để thực hiện mục tiêu đó.
Chiến lược phát triển quyết định phương hướng lâu dài, dự kiến nhiều nămcủa nền kinh tế và dự định giải quyết nhiệm vụ kinh tế xã hội trong phạm viquy mô lớn
Trang 9➢ Huy động thăng dư nông nghiệp để CNH;
➢ Đẩy mạnh sx lương thực (đảm bảo an ninh lương thực)
➢ Giải quyết mối quan hệ cân đối giữa NN và CN
➢ Tạo sự mối liên kết giữa công nghiệp và nông nghiệp để nâng cao giá trị của nông nghiệp
Trang 105.2.2 Những nội dung chính
Xác định rõ chiến lược ngoại thương:
➢ Chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu để ổn định nền kinh tế, tích lũy vốn;
➢ Chiến lược công nghiệp hóa hướng ngoại: Sản xuất để xuất khẩu ra thị trường thế giới
Trang 115.2.2 Những nội dung chính
Phát triển thị trường: Coi trọng vai trò của thị trường và có giải pháp chủđộng hạn chế mặt trái của thị trường
➢ Nhà nước không can thiệp vào thị trường khi thị trường hoạt động hiệu quả.
➢ Nhà nước cần chủ động tác động để giảm thiểu các thất bại của thị trường như.
➢Nhà nước định hướng thị trường thông qua việc tạo môi trường thuậnlợi hơn cho sx-kd (thuế, vốn, thủ tục hành chính,…) ở những ngành, lĩnhvực mũi nhọn
Trang 125.2.2 Những nội dung chính
Đầu tư phát triển con người:
➢ Đầu tư vào giáo dục, chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng → Tăng năng suất lđ
→ Tăng trưởng kinh tế
Đầu tư phát triển nghiên cứu, áp dụng khoa học công nghệ
Hội nhập kinh tế quốc tế sâu, rộng
Trang 135.2.3 Các chiến lược gắn với ngoại thương
5.2.3.1 Chiến lược xuất khẩu sản phẩm thô
Chiến lược xuất khẩu sản phẩm thô chủ yếu dựa vào việc sử dụng rộngrãi các nguồn tài nguyên sẵn có và điều kiện thuận lợi của đất nước
Chiến lược xuất khẩu sản phẩm thô tạo điều kiện phát triển kinh tế theochiều rộng
Chiến lược xuất khẩu sản phẩm thô cũng tạo ra các mối liên hệ kinh tế
Chiến lược xuất khẩu sản phẩm thô góp phần tạo nguồn vốn ban đầu chocông nghiệp hoá
Trang 145.2.3 Các chiến lược gắn với ngoại thương
5.2.3.1 Chiến lược xuất khẩu sản phẩm thô
Hạn chế:
➢ Cung sản phẩm thô không ổn định: Do ngành khai khoáng và nông nghiệp là những ngành sx trong môi trường tự nhiên nên chịu tác động lớn từ điều kiện thời tiết
➢ Cầu sản phẩm thô giảm: Do cầu với các sp thiết yếu tăng chậm hơn so với thu nhập (dân số các nước NK lương thực – các nước PT tăng chậm, gần như không tăng)
➢ Lợi ích thu được từ xuất khẩu sản phẩm thô có xu hướng giảm dần
Trang 155.2.3 Các chiến lược gắn với ngoại thương
5.2.3.2 Chiến lược công nghiệp hóa thay thế sản phẩm nhập khẩu
Trang 165.2.3 Các chiến lược gắn với ngoại thương
5.2.3.2 Chiến lược công nghiệp hóa thay thế sản phẩm nhập khẩu
Cần có thị trường trong nước tương đối rộng lớn
Cần phải tạo ra những yếu tố đảm bảo khả năng phát triển: vốn, côngnghệ
Cần phải có sự bảo hộ của Chính phủ (đây là điều kiện quan trọngnhất)
Trang 175.2.3 Các chiến lược gắn với ngoại thương
5.2.3.2 Chiến lược công nghiệp hóa thay thế sản phẩm nhập khẩu
Bảo hộ sản xuất trong nước bằng thuế quan
Trang 185.2.3 Các chiến lược gắn với ngoại thương
5.2.3.2 Chiến lược công nghiệp hóa thay thế sản phẩm nhập khẩu
Bảo hộ sản xuất trong nước bằng công cụ Phi thuế quan
Bảo hộ bằng hạn ngạch (Quotas): là hình thức Nhà nước xác định trướckhối lượng hàng nhập khẩu và cấp giấy phép cho một số tổ chức có đủ tiêuchuẩn được nhập khẩu khối lượng hàng ngày
khẩu: ∆Q
Trang 195.2.3 Các chiến lược gắn với ngoại thương
5.2.3.2 Chiến lược công nghiệp hóa thay thế sản phẩm nhập khẩu
Không khuyến khích nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanhnghiệp trong nước
Trang 205.2.3 Các chiến lược gắn với ngoại thương
5.2.3.3 Chiến lược công nghiệp hóa hướng ngoại
Trang 215.2.3 Các chiến lược gắn với ngoại thương
5.2.3.3 Chiến lược công nghiệp hóa hướng ngoại
Sản xuất các sản phẩm dựa trên lợi thế so sánh của đất nước, thực hiệnnhất quán chính sách giá cả: giá trong nước phải sát với giá quốc tế (Pd = Pf)Giai đoạn đầu: Lợi thế là lao động giá rẻ phát triển các ngành sử dụng nhiềulao động: dệt may, giày dép, đồ chơi trẻ em
Giai đoạn hai: Lợi thế là lao động, vốn phát triển các ngành công nghiệp điện
tử, công nghiệp sản xuất đồng hồ, sử dụng nguồn nhân công để lắp rápnhưng với kỹ thuật đòi hỏi nhiều vốn hơn
Giai đoạn cuối: Lợi thế vốn, công nghệ tập trung sản xuất ô tô, xe máy, hàngđiện tử, máy tính
Trang 225.2.3 Các chiến lược gắn với ngoại thương
5.2.3.3 Chiến lược công nghiệp hóa hướng ngoại
b Tác động của chiến lược hướng ngoại đến phát triển kinh tế đất nước
Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước ngày càng nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế: Pd = Pf hướng vào tiêu chuẩn quốc tế
Thúc đẩy việc tạo ra những cơ cấu kinh tế mới năng động thông qua việc phát huy đầy đủ các mối liên kết trong nền kinh tế
Tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động và tạo ra ngoại tệ cho đất nước
Trang 235.2.3 Các chiến lược gắn với ngoại thương
5.2.3.3 Chiến lược công nghiệp hóa hướng ngoại
Trang 245.2.3 Các chiến lược gắn với ngoại thương
5.2.3.3 Chiến lược công nghiệp hóa hướng ngoại
Chính sách trợ cấp hàng xuất khẩu
◦ Chính sách trợ cấp trực tiếp: Nhà nước miễn hoặc giảm thuế cho hàng hoá xuất khẩu, đặc biệt là những sản phẩm mới bắt đầu tìm kiếm thị trường xuất khẩu (cả thuế đầu vào và thuế đầu ra)
◦ Chính sách trợ cấp gián tiếp: Nhà nước có thể tổ chức các lớp bồi dưỡng đào tạo cán bộ, đưa chuyên gia về công tác tại các doanh nghiệp xuất - nhập khẩu, đặc biệt là tạo điều kiện để các doanh nghiệp giao dịch tìm bạn hàng quốc tế thông qua các hội trợ triển lãm quốc tế
Trang 255.3 Thảo luận
1 Trình bầy các chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn của các nước ĐNA
2 Trình bầy các chính lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa