1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng chương 4 Đại cương phát triển Đông Nam Á

49 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Toàn Cầu Hóa, Khu Vực Hóa: Thương Mại Và Đầu Tư Nước Ngoài Ở ĐNA
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 508,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 5 CHƯƠNG 4 TOÀN CẦU HÓA, KHU VỰC HÓA THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI Ở ĐNA Nội dung 4 1 Toàn cầu hóa và hội nhập ở khu vực ĐNA 4 3 Thương mại quốc tế 4 4 Đầu tư nước ngoài 4 1 Toàn cầu hóa và h.

Trang 1

CHƯƠNG 4

TOÀN CẦU HÓA, KHU VỰC HÓA: THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI Ở ĐNA

Trang 3

4.1 Toàn cầu hóa và hội nhập ở khu vực ĐNA

4.1.1 Xu thế toàn cầu hóa

a) Khái niệm

Quan niệm rộng:

• “Toàn cầu hoá là một xu hướng làm cho các mối quan hệ xã hội trở nên ít bịràng buộc bởi địa lý lãnh thổ” - Jan Aert Scholte

• “Toàn cầu hóa là một quan niệm có nhiều mặt vì nó bao quát cả lĩnh vực kinh

tế, xã hội, chính trị và các hậu quả của sự phân phối” - Ban thư ký của WTO

• “Toàn cầu hoá, xét về bản chất, là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên

hệ, sự ảnh hưởng, tác động lẫn nhau của tất cả các khu vực đời sống chínhtrị, kinh tế, xã hội của các quốc gia, các dân tộc trên toàn thế giới” - Lê HữuNghĩa

Trang 4

4.1 Toàn cầu hóa và hội nhập ở khu vực ĐNA

4.1.1 Xu thế toàn cầu hóa

và giao dịch kinh tế quốc tế không ngừng gia tăng đó”

Trang 5

4.1 Toàn cầu hóa và hội nhập ở khu vực ĐNA

4.1.1 Xu thế toàn cầu hóa

a) Khái niệm

→ Toàn cầu hoá được hiểu là quá trình hình thành và phát triển các thị trường toàn cầu, làm tăng sự tương tác và tuỳ thuộc lẫn nhau (trước hết là về kinh tế) giữa các nước thông qua sự gia tăng các luồng giao lưu hàng hoá và nguồn lực vượt qua biên giới giữa các quốc gia cùng với sự hình thành các định chế, tổ chức quốc tế nhằm quản lý các hoạt động và giao dịch KTQT

Trang 6

4.1 Toàn cầu hóa và hội nhập ở khu vực ĐNA

4.1.1 Cơ hội và thách thức của Toàn cầu hóa

a) Khái niệm

Cơ hội:

• Tiếp xúc với nguồn vốn, công nghệ, trình độ quản lý tiên tiến từ các nền kinh

tế mạnh;

• Tiếp xúc với các thị trường lớn;

• Cạnh tranh trên thị trường quốc tế từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng nguồnlực

Trang 7

4.1 Toàn cầu hóa và hội nhập ở khu vực ĐNA

4.1.1 Cơ hội và thách thức của Toàn cầu hóa

Trang 8

4.1 Toàn cầu hóa và hội nhập ở khu vực ĐNA

Trang 9

4.1.2 Quan hệ quốc tế

• Quan hệ song phương: là quan hệ hợp tác bình đẳng trên cơ sở 2 bên cùng

có lợi Hai nước có quan hệ song phương có thể thiết lập quan hệ ngoại giao

ở cấp Đại sứ quán hoặc Cơ quan đại diện ngoại giao ở mỗi nước

• Quan hệ đa phương: là mối quan hệ của một tổ chức (gồm nhiều nước) vớicác quốc gia ngoài khu vực (hay nói khac đi là mối quan hệ giữa nhiều quốcgia với nhau)

Trang 10

4.1.2 Quan hệ quốc tế

Quan hệ kinh tế quốc tế:

• Khái niệm: Quan hệ kinh tế quốc tế là tổng thể các quan hệ vật chất và tài chính, các quan

hệ về kinh tế và khoa học - công nghệ có liên quan đến tất cả các giai đoạn của quá trình

sản xuất diễn ra giữa các quốc gia với nhau cũng như giữa các quốc gia với các tổ chức

quốc tế.

• Lưu ý:

• Chủ thể của quan hệ kinh tế quốc tế: Các quốc gia và các tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân trong quốc gia đó cũng như các tổ chức quốc tế.

• Phạm vi vận động của quan hệ kinh tế quốc tế: Vượt ra ngoài biên giới của một quốc gia

• Nội dung hoạt động của quan hệ kinh tế quốc tế: Rất đa dạng và bao gồm nhiều hoạt động

Trang 11

Nội dung hoạt động của quan hệ kinh tế quốc tế:

Thương mại quốc tế (ngoại thương): Thương mại hàng hoá hữu hình và vô hình,

hoạt động gia công thuê cho nước ngoài và thuê nước ngoài gia công, hoạt động tái xuất khẩu, chuyển khẩu và xuất khẩu tại chỗ

Đầu tư quốc tế: Chuyên môn hoá và hợp tác hoá ở cấp quốc tế giữa các tổ chức

quốc tế thuộc các quốc gia khác nhau trong việc sản xuất một loại sản phẩm nào đó, hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, sáng chế, thiết kế, thử nghiệm, đào tạo cán bộ.

Hoạt động tài chính quốc tế: Bao gồm các hoạt động như du lịch quốc tế, giao

thông vận tải quốc tế, thông tin liên lạc quốc tế, bảo hiểm quốc tế, xuất - nhập khẩu sức lao động

4.1.2 Quan hệ quốc tế

Trang 12

4.2 Thương mại quốc tế và phát triển

• Một số vấn đề cơ bản

• Các học thuyết thương mại quốc tế

• Vai trò của thương mại quốc tế với phát triển

• Các chiến lược ngoại thương

Trang 13

4.2.1 Những vấn đề cơ bản

4.2.1.1 Khái niệm

• Thương mại quốc tế hay còn gọi là ngoại thương là sự trao đổi lưu thônghàng hoá giữa một quốc gia với các quốc gia khác hay các tổ chức quốc tếtrên Thế giới

• Khi nói đến hoạt động thương mại quốc tế là nói đến 2 hoạt động cơ bản:xuất khẩu và nhập khẩu

Trang 14

4.2.1 Những vấn đề cơ bản

4.2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất - nhập khẩu

a Tỷ giá hối đoái

• Tỷ giá hối đoái là giá cả của đồng tiền nước này tính theo đồng tiền nước khác (thường là đồng nội tệ và đồng ngoại tệ mạnh).

• Cách tính:

• Trực tiếp: Tính giá của đồng ngoại tệ thông qua đồng nội tệ

• Gián tiếp: Tính giá của đồng nội tệ thông qua đồng ngoại tệ.

Trang 15

4.2.1 Những vấn đề cơ bản

4.2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất - nhập khẩu

a Tỷ giá hối đoái

• Trong trường hợp tỷ giá hối đoái giảm xuống, có nghĩa là đồng nội tệ có giá trị thấp hơn so với đồng ngoại tệ, nếu như không có các yếu tố khác ảnh hưởng thì nó sẽ tác động tới xuất khẩu: doanh nghiệp sẽ hướng đến xuất khẩu nhiều hơn.

• Trong trường hợp tỷ giá hối đoái tăng lên có nghĩa là đồng nội tệ có giá trị tăng lên

so với đồng ngoại tệ, nếu như không có các nhân tố ảnh hưởng thì sẽ khuyến khích nhập khẩu

Trang 16

4.2.1 Những vấn đề cơ bản

4.2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất - nhập khẩu

b Hội nhập kinh tế

Hội nhập (tiếng Anh là integration): “Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình chủ

động gắn kết nền kinh tế và thị trường của từng nước với kinh tế khu vực vàthế giới thông qua các nỗ lực tự do hoá và mở cửa trên các cấp độ đơnphương, song phương và đa phương”

Trang 18

4.2.1 Những vấn đề cơ bản

4.2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất - nhập khẩu

b Hội nhập kinh tế

• Có ba cấp độ:

Liên minh thuế quan: các nước áp dụng một mức thuế quan đối ngoại chung trong

khi cho phép mậu dịch tự do nội tại;

Khu vực mậu dịch tự do: các nước thành viên thực hiện thuế quan đối ngoại

chống lại các nước nằm ngoài khác nhau trong quan hệ;

Thị trường chung: một liên minh thuế quan cộng với sự di chuyển lao động và vốn

tự do giữa các nước thành viên được cho là một.

Trang 19

4.2.1 Những vấn đề cơ bản

4.2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất - nhập khẩu

c Các hàng rào thuế quan và phi thuế quan

• Thuế quan: là phương tiện truyền thống để tăng ngân sách Nhà nước, baogồm: thuế quan xuất khẩu và thuế quan nhập khẩu

• Thuế quan nhập khẩu là một loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng nhập khẩu

• Thuế quan xuất khẩu là loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hoá xuất khẩu

Trang 20

4.2.1 Những vấn đề cơ bản

4.2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất - nhập khẩu

c Các hàng rào thuế quan và phi thuế quan

• Phi thuế quan:

• Hạn ngạch (quotas): là quy định của Nhà nước về số lượng cao nhất của mặt hàng hay một nhóm hàng được phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu từ một thị trường trong một thời gian nhất định thông qua hình thức cấp giấy phép (quotas xuất - nhập khẩu).

• Quy định về tiêu chuẩn: là những quy định về tiêu chuẩn vệ sinh, đo lường, an toàn lao động, bao bì đóng gói; đặc biệt là tiêu chuẩn về an toàn (thực phẩm) và tiêu chuẩn về môi trường sinh thái (máy móc, công cụ, dụng cụ Những quy định này sẽ làm hạn chế số lượng hàng hoá xuất nhập khẩu, nhất là những hàng hoá kém chất lượng.

Trang 22

4.2.2 Các học thuyết thương mại quốc tế

4.2.2.1 Lý thuyết lợi thế tuyệt đối

• Xuất hiện vào đầu thế kỷ thứ 18: Lý thuyết này được xây dựng trên cơ sở lýthuyết về buôn bán tự do được phát triển vào thời kỳ này

Trang 23

4.2.2 Các học thuyết thương mại quốc tế

4.2.2.1 Lý thuyết lợi thế tuyệt đối

a Nội dung:

• Khái niệm “ Lợi thế tuyệt đối”: Lợi thế tuyệt đối là lợi thế có được trong điềukiện so sánh chi phí để sản xuất ra một sản phẩm cùng loại

• Giả thiết:

• Thế giới có hai quốc gia, mỗi quốc gia sản xuất một mặt hàng

• Chi phí sản xuất là chi phí tiền lương

• Giá cả hoàn toàn do chi phí sản xuất quyết định

Trang 24

4.2.2 Các học thuyết thương mại quốc tế

4.2.2.1 Lý thuyết lợi thế tuyệt đối

VD: Chi phí sản xuất tính theo giờ công của Việt Nam và Đài Loan cho 2 loạihàng hóa, gạo và thịt bò như sau:

Việt Nam Đài Loan Gạo (kg/ 1 giờ công) 6 1

Thịt bò (kg/ 1 giờ công) 4 5

Quốc gia nào có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất mặt hàng nào?

Trang 25

4.2.2 Các học thuyết thương mại quốc tế

4.2.2.1 Lý thuyết lợi thế tuyệt đối

b Nhược điểm:

• Coi lao động là yếu tố chủ yếu tạo ra giá trị

• Chưa chỉ ra được thương mại diễn ra như thế nào với các nước không có lợithế tuyệt đối

• Chỉ giải thích cho một phần nhỏ của thương mại quốc tế hiện nay, đó làthương mại giữa các nước đang phát triển và các nước phát triển trong khiphần lớn hiện nay là giữa các nước phát triển với nhau

Trang 26

4.2.2 Các học thuyết thương mại quốc tế

4.2.2.2 Lý thuyết lợi thế tương đối

David Ricardo (1772 - 1823) đã phát triển một lý thuyết tổng quát hơn vềthương mại quốc tế vào thế kỷ 19 là Lý thuyết lợi thế tương đối

a Nội dung

Khái niệm lợi thế so sánh: Lợi thế so sánh là lợi thế có được trong điều kiện so

Trang 27

4.2.2 Các học thuyết thương mại quốc tế

4.2.2.2 Lý thuyết lợi thế tương đối

• Công nghệ sản xuất ở 2 nước là cố định

• Chi phí sản xuất cố định không có chi phí vận tải

• Thương mại hoàn toàn tự do giữa 2 nước

Trang 28

4.2.2 Các học thuyết thương mại quốc tế

4.2.2.2 Lý thuyết lợi thế tương đối

a Nội dung

Nội dung lý thuyết:

• Theo quy luật lợi thế so sánh, nếu một quốc gia có hiệu quả thấp hơn so vớiquốc gia khác trong sản xuất hầu hết các loại sản phẩm, thì quốc gia đó vẫn

có thể tham gia vào thương mại quốc tế để tạo ra lợi ích cho mình

• Quốc gia có hiệu quả thấp trong sản xuất tất cả các loại hàng hoá sẽ chuyênmôn hoá sản xuất và xuất khẩu các loại hàng hoá ít bất lợi nhất (đó là nhữnghàng hoá có lợi thế tương đối) và nhập khẩu các loại hàng hoá bất lợi nhất(đó là hàng hoá không có lợi thế tương đối)

Trang 29

4.2.2 Các học thuyết thương mại quốc tế

4.2.2.2 Lý thuyết lợi thế tương đối

a Nội dung

Ví dụ: Xét hai quốc gia Việt Nam và Nhật Bản

Chi phí sản xuất

Việt Nam Nhật Gạo (ngày công/tấn) 5 4

TV (ngày công/chiếc) 35 20

Quốc gia nào có lợi thế trong sản xuất mặt hàng nào?

Trang 30

4.2.2 Các học thuyết thương mại quốc tế

4.2.2.2 Lý thuyết lợi thế tương đối

a Nội dung

Ví dụ: Xét hai quốc gia Việt Nam và Nhật Bản

Chi phí cơ hội

Việt Nam NhậtChi phí cơ hội sx TV theo gạo 7 5Chi phí cơ hội sx gạo theo TV 1/7 1/5

Trang 31

4.2.2 Các học thuyết thương mại quốc tế

4.2.2.2 Lý thuyết lợi thế tương đối

a Nội dung

Ví dụ: Xét hai quốc gia Việt Nam và Nhật Bản

Việt Nam sẽ chuyên môn hóa sx gạo và nhập khẩu TV

Nhật Bản sẽ chuyên môn hóa sx TV và nhập khẩu gạo

Giá trao đổi trên thị trường phụ thuộc cung – cầu ở từng nước và trên thịtrường thế giới:

20 < PTV < 35

4 < Pgạo < 5

Trang 32

4.2.2 Các học thuyết thương mại quốc tế

4.2.2.2 Lý thuyết lợi thế tương đối

b Mở rộng

• Khi có nhiều hơn hai hàng hóa thì lợi thế so sánh sẽ được sắp xếp theo thứ

tự từ hàng hóa có lợi thế cao nhất đến hàng hóa có lợi thế thấp nhất →Chuyên môn hóa sẽ thực hiện theo từ hàng hóa có lợi thế cao nhất đến hànghóa có lợi thế cao ở mức cân bằng (do cung – cầu thế giới quyết định)

• Khi có nhiều quốc gia thì có thể hợp các quốc gia còn lại thành “phần còn lạicủa thế giới” và phân tích ở trên vẫn còn được sử dụng

Trang 33

4.2.2 Các học thuyết thương mại quốc tế

4.2.2.2 Lý thuyết lợi thế tương đối

c Hạn chế

• Chưa giải thích được tại sao giữa các nước lại có chi phí so sánh khác nhau;

• Chưa đề cập đến thực tế tồn tại của các hàng rào thuế quan và phi thuếquan;

• Việc chuyên môn hóa chỉ duy nhất một hoặc một vài mặt hàng rất khó xảy ra(do việc chuyển đổi các yếu tố đầu vào của một ngành trên thực tế là khókhăn)

Trang 34

4.2.3 Vai trò của thương mại quốc tế với phát triển

4.2.3.1 Ngoại thương với tổng cầu

• Thúc đẩy ngoại thương tạo điều kiện cho tăng trưởng kinh tế

• Khi ngoại thương mở cửa, các thành phần kinh tế có điều kiện tiêu dùng sảnphẩm đa dạng về chất lượng, giá cả, chủng loại hơn so với chỉ tiêu dùng nộiđịa → Mở rộng tiêu dùng của quốc gia vượt ra khỏi đường giới hạn sản xuất

• Kết quả của ngoại thương (NX = XK – NK) được đáng giá qua cán cânthương mại

Trang 35

4.2.3 Vai trò của thương mại quốc tế với phát triển

4.2.3.1 Ngoại thương với tổng cầu

• Khi kết quả hoạt động ngoại thương ở mức xuất siêu (NX > 0), tổng quỹ tiềnnền kinh tế tăng → tiêu dùng tăng → tổng cầu AD dịch sang phải → tăngtrưởng

Trang 36

4.2.3 Vai trò của thương mại quốc tế với phát triển

4.2.3.1 Ngoại thương với tổng cầu

• Khi kết quả hoạt động ngoại thương ở mức nhập siêu (NX < 0), tổng quỹ tiềnnền kinh tế giảm → tiêu dùng giảm → tổng cầu AD dịch sang trái → suy thoái

Trang 37

4.2.3 Vai trò của thương mại quốc tế với phát triển

4.2.3.1 Ngoại thương với tổng cầu

• Khi sử dụng lợi thế cạnh tranh, các quốc gia sẽ sử dụng hiệu quả hơn cácnguồn lực của mình, giúp tăng sản lượng ở các ngành này → gia tăng thunhập và thu hút vốn nước ngoài cho nền kinh tế

• Việc nhập khẩu các sản phẩm không có lợi thế cạnh tranh nhất là các mặthàng công nghệ giúp các nước ĐPT tiếp nhận được công nghệ mới Thôngqua quá trình “vừa làm vừa học” sẽ khiến trình độ sản xuất tăng lên dẫn đếntăng năng suất lao động

Trang 38

4.2.3 Vai trò của thương mại quốc tế với phát triển

4.2.3.2 Ngoại thương với chuyển dịch cơ cấu ngành

• Khi tham gia ngoại thương, các quốc gia sẽ thực hiện những dịch chuyểntrong quá trình sản xuất để sử dụng hiệu quả các yếu tố đầu vào

• Quá trình chuyên môn hóa dựa vào lợi thế so sánh là điều kiện để thực hiệnchuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trang 39

4.2.3 Vai trò của thương mại quốc tế với phát triển

4.2.3.2 Ngoại thương với chuyển dịch cơ cấu ngành

Tỷ lệ trao đổi thương mại

Đường giới hạn khả năng sx

Hàng có khả năng NK

Hàng có khả năng XK

Trang 40

4.2.3 Vai trò của thương mại quốc tế với phát triển

4.2.3.3 Ngoại thương với xóa đói giảm nghèo

• Khi tham gia ngoại thương, các doanh nghiệp xuất khẩu có khả năng tạo ratăng trưởng việc làm nhanh chóng cho lao động có kỹ năng thấp hay nhữngngười nghèo hoặc cận nghèo;

• Tuy nhiên, khi tham gia ngoại thương, khu vực NN khó cạnh tranh khiến laođộng không có kỹ năng ở khu vực này bị mất việc

Trang 41

4.3 Đầu tư nước ngoài

• Một số vấn đề cơ bản

• Đầu tư trực tiếp nước ngoài

• Đầu tư gián tiếp nước ngoài

Trang 43

4.3.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài

a) Khái niệm

Là hình thức đầu tư quốc tế mà chủ đầu tư nước ngoài đónggóp một số vốn đủ lớn vào lĩnh vực sản xuất hoặc dịch vụ, chophép tham gia điều hành đối tượng mà họ tự bỏ vốn đầu tư

Trang 44

4.3.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài

b) Đặc điểm

• Quyền hành quản lý xí nghiệp, công ty phụ thuộc vào mức độ vốn góp (Nghĩa

là phía bên nào có mức góp vốn nhiều thì sẽ có quyền hành quản lý nhiềuhơn Nếu đóng góp 100% vốn thì công ty hoàn toàn do chủ đầu tư nướcngoài điều hành

• Lợi nhuận của các chủ đầu tư nước ngoài thu được phụ thuộc vào kết quảSXKD của công ty và tỷ lệ vốn góp

Trang 45

4.3.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài

c) Phân loại

• Công ty 100% vốn nước ngoài;

• Công ty liên doanh giữa một hoặc một số tổ chức kinh tế nước ngoài với mộthoặc một số cơ quan tổ chức trong nước, với các mức độ khác nhau về tỷ lệvốn góp, trách nhiệm quản lý, trách nhiệm cung cấp đầu vào, phương tiệnsản xuất, tiêu thụ sản phẩm đầu ra;

• Công ty cổ phần có vốn góp từ nhiều cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước

Trang 46

4.3.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài

d) Ưu điểm

• Là nguồn vốn bổ sung thêm cho nguồn lực phát triển của một quốc gia;

• Các nước tiếp nhận FDI hi vọng nguồn vốn này sẽ tạo ra thêm việc làm;

• Một lợi ích khác của ít nhất là một số loại FDI, đặc biệt là vốn FDI trong sản

xuất kim ngạch xuất khẩu, là nó có thể giúp tăng chuyên môn hoá trong sản

xuất;

• FDI cũng mang lại cơ hội tiếp cận thị trường thế giới;

• FDI mang đến cơ hội tiếp nhận công nghệ, kỹ năng và ý tưởng;

• FDI giúp các nước ĐPT nâng cao trình độ của lao động (cả lao động trực

tiếp và lao động quản lý)

Ngày đăng: 24/09/2022, 20:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w