1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng chương 3 Đại cương phát triển Đông Nam Á

30 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghèo Đói, Bất Bình Đẳng Và Phát Triển Con Người Ở ĐNA
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 558,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 5 Chương 3 NGHÈO ĐÓI, BẤT BÌNH ĐẲNG VÀ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI Ở ĐNA CÁC NỘI DUNG CHÍNH 3 1 Nghèo đói 3 2 Bất bình đẳng 3 3 Phát triển con người Dân số, giáo dục và y tế 3 4 Thảo luận các vấn đề p.

Trang 1

Chương 3

NGHÈO ĐÓI, BẤT BÌNH ĐẲNG VÀ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI Ở ĐNA

Trang 2

CÁC NỘI DUNG CHÍNH:

3.1 Nghèo đói

3.2 Bất bình đẳng

3.3 Phát triển con người: Dân số, giáo dục và y tế

3.4 Thảo luận các vấn đề phát triển xã hội ở các nước ĐNA

Trang 3

đủ đảm bảo nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc sống, hàng

năm thiếu ăn đứt bữa từ 1-2 tháng

3.1.1 Khái niệm

Trang 4

3.1.2 Chuẩn nghèo – Đường giới hạn nghèo

Chuẩn mực nghèo của quốc tế xác định ranh giới nghèo đói là mức thu nhập cần thiết khoảng 370 USD/ người/ năm (1,01 USD/người/ngày) để có được mức cung cấp hàng ngày là 2100 calori/ người

Năm 2005, chuẩn nghèo được nâng lên 1,25 USD/người/ngày Năm 2015, chuẩn nghèo nâng lên thành 1,90 USD/người/ngày

3.1 Nghèo đói

Trang 5

Chuẩn nghèo tại Việt Nam

Chuẩn nghèo giai đoạn 2016 - 2020: theo hướng sử dụng kết

hợp cả chuẩn nghèo về thu nhập (700.000 đồng/người/tháng

đối với khu vực nông thôn và 900.000 đồng/người/tháng đối với thành thị) và mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội

cơ bản (bao gồm năm dịch vụ: tiếp cận về y tế, giáo dục, nhà

ở, nước sạch và vệ sinh, tiếp cận thông tin).

3.1 Nghèo đói

Trang 6

3.1.3 Đặc điểm kinh tế của nhóm người nghèo

Phạm vi nghèo đói tuyệt đối là sự kết hợp của thu nhập/ đầu người thấp và

sự phân phối không đều của thu nhập đó

Đại bộ phận những người nghèo đói tập trung ở nông thôn và tham gia chủyếu vào nông nghiệp

Nữ giới thường có xu hướng nghèo hơn nam giới

Đa số những người nghèo là dân tộc thiểu số

Những người nghèo thường là những người ngoài độ tuổi lao động

3.1 Nghèo đói

Trang 7

3.1.4 Đặc điểm kinh tế của nhóm người nghèo

Thu nhập thấp

Thiếu nguồn lực và công nghệ

Sự di cư từ nông thôn ra

3.1 Nghèo đói

Trang 8

0 Thấp Trung bình Cao

Thu nhập bình quân đầu người

Bất bình đẳng tăng

Trang 9

3.2.2 Phân phối thu nhập và các thước đo mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập:

◦ Phân phối thu nhập theo quy mô

◦ Đường cong Lorenz

◦ Hệ số Gini

◦ Hệ số Kuznets

◦ Chỉ tiêu 40 của World Bank

◦ Tỷ lệ đỉnh đáy – khoảng cách giàu nghèo

3.2 Bất bình đẳng

Trang 10

Phân phối thu nhập theo quy mô

Các nhóm dân số Phần trăm thu nhập

(%)

20% dân số có thu nhập thấp nhất 5

20% dân số có thu nhập thất 9

20% dân số có thu nhập trung binh 13

20% dân số có thu nhập cao 22

20% dân số có thu nhập cao nhất 51

Trang 11

3.2.3 Các chỉ tiêu đo lường mức độ bất bình đẳng

Đường cong Lorenz

Trang 12

% thu nhập

100 O’

50

40 (A) 30

Trang 13

Ý nghĩa:

Hệ số GINI phản ánh mực độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập:

0 < G < 1 + G càng lớn thì bất bình đẳng càng cao + G = 0: bình đẳng tuyệt đối

+ G = 1: bất bình đẳng tuyệt đối

Tương đối bình đẳng trong phân phối thu nhập

< 0,3

Bất bình đẳng trong phân phối thu nhập 0,3 - 0,6

Rất bất bình đẳng trong phân phối thu nhập > 0,6

3.2.3 Các chỉ tiêu đo lường mức độ bất bình đẳng

Hệ số Gini

Trang 14

3.2.3 Các chỉ tiêu đo lường mức độ bất bình đẳng

Hệ số Gini

Chỉ số GINI của Việt Nam từ 1998 đến 2013

Nguồn: Worldbank

Trang 15

Rất bất bình đẳng trong phân phối thu nhập < 12%

3.2.3 Các chỉ tiêu đo lường mức độ bất bình đẳng

Trang 16

3.2.4 Các chính sách giảm bớt bất công trong phân phối thu nhập

và nghèo đói

Thay đổi phân phối thu nhập theo chức năng thông qua các chính sách thay đổi giá

tương đối của các nhân tố

Điều chỉnh phân phối thu nhập theo quy mô thông qua các chính sách phân phối lại:

▪ Điều chỉnh phân phối thu nhập theo quy mô ở các tầng lớp trên bằng cách đánh thuế luỹ tiến vào thu nhập và tài sản

▪ Điều chỉnh phân phối thu nhập theo quy mô ở các tầng lớp dưới bằng cách lấy kinh phí từ thuế chuyển giao trực tiếp, cung cấp hàng hoá, dịch vụ công cộng.

Tấn công trực tiếp vào nghèo đói: tìm hiểu các nguyên nhân gây ra nghèo đói và tìm các giải pháp khắc phục.

Trang 17

Giải pháp xoá đói giảm nghèo cho Việt Nam:

•Thực hiện chiến lược tăng trưởng kinh tế nhanh: hướng vào khu vựcnông nghiệp nông thôn, phát triển khu vực kinh tế tư nhân

•Tăng cường hoạt động hỗ trợ người nghèo: vốn, phương án kinh doanh,khuyến nông

•Phát triển thị trường cho người nghèo

•Đầu tư cơ sở hạ tầng cho các khu vực khó khăn

•Xã hội hóa công tác xóa đói giảm nghèo

3.2.4 Các chính sách giảm bớt bất công trong phân phối thu nhập và nghèo đói

Trang 18

3.3.1 Dân số

Dân số là tập hợp hoặc những tập hợp người (cả về số lượng và chất lượng)mang trên mình những đặc điểm chung nhất định nào đó, phổ biến nhất là vềkhông gian sống

Tăng trưởng dân số là sự tăng hay giảm của dân số theo thời gian và thườngđược lượng hóa bằng số tuyệt đối (số người tăng lên) hoặc số tương đối (tốc

độ tăng trưởng dân số)

Tăng trưởng dân số = Tỷ lệ sinh – Tỷ lệ tử ± Tốc độ di dân

3.3 Phát triển con người

Trang 19

3.3.1 Dân số

3.3.1.2 Dân số và Xu hướng tăng dân số nhanh ở các nước đang phát triển

Sự bùng nổ dân số thế giới diễn ra chủ yếu ở các nước đang phát triển

Sự chuyển đổi dân số

Tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử (‰) 45

40 35 30 20 10 0

Trang 20

3.3.1.3 Dân số với Thu nhập bình quân

Dân số tăng lên → Lực lượng lao động cũng tăng với tốc độ thường cao hơntốc độ tăng dân số + Một số nguồn tài nguyên như đất đai, mặt nước lại cóhạn → Số lao động trên một đơn vị diện tích đất đai tăng lên → Tổng sảnphẩm tăng lên nhưng sản phẩm bình quân đầu người, thậm chí là bình quâncho một lao động lại giảm đi

Trong quá trình sản xuất, nếu số lao động (L) tăng nhanh hơn nhiều so với vốnvật chất (K) → Tỷ lệ vốn/lao động (K/L) giảm xuống → Giảm sản lượng đầu ratrên mỗi lao động

Trang 21

3.3.1.3 Dân số với Thu nhập bình quân

Dân số tăng nhanh → Chất lượng nguồn nhân lực giảm xuống thấp và khó cảithiện (do việc cung cấp không đầy đủ dinh dưỡng và chăm sóc y tế cho trẻ em

và cả người lao động, trình độ học vấn thấp và lao động phần lớn không đượcđào tạo) → Năng suất lao động không cao → Tổng sản phẩm quốc dân tăngchậm → Thu nhập bình quân có xu hướng giảm

Quy mô dân số lớn và tăng trưởng nhanh → sức ép làm nảy sinh các phátminh, đẩy nhanh tiến bộ công nghệ Tuy nhiên, tiến bộ kỹ thuật cũng cần phải

có thời gian và cần những đầu tư lớn như thuỷ lợi, thuỷ điện Hơn nữa nếuđông dân mà nghèo, sức mua kém thì cũng không có thị trường lớn → Thunhập bình quân có xu hướng giảm

Trang 22

3.3.1.3 Dân số với Thu nhập bình quân

Tăng nhanh dân số ở các nước nghèo là bất lợi cho tăng trưởng kinh tế

Các nước chậm phát triển đang ở trong vòng luẩn quẩn: Cố giảm mức sinh,cần phải có điều kiện vật chất kỹ thuật, cần phải phát triển kinh tế, song cóthể phải phát triển kinh tế cần hơn cao hơn tốc độ phát triển dân số

Trang 23

3.3.1.4 Dân số và Môi trường

Mối quan hệ giữa tăng trưởng và cạn kiệt tài nguyên được thể hiện quaphương trình:

Sự cạn kiệt tài nguyên = Quy mô dân số x Thu nhập bình quân

Trang 24

3.3.2.1 Vai trò của Giáo dục đến phát triển con người

Giáo dục và đào tạo là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến phát triển con người

Xem xét về khía cạnh kinh tế trên 2 phạm vi cụ thể:

◦ Phạm vi cá nhân, gia đình

◦ Phạm vi xã hội

Trang 26

Phạm vi cá nhân, gia đình

Đường chi phí cho thấy: chi phí cho cấp học thấp < chi phí cho cấp học TB <chi phí cho cấp học cao Chi phí cho giáo dục đào tạo ngày càng cao theobậc học và thời gian học

Đường lợi ích cho thấy: lợi ích của cấp học thấp < lợi ích của cấp học TB <lợi ích của cấp học cao Lợi ích của quá trình giáo dục, đào tạo ngày càngtăng theo bậc học và thời gian học

Tốc độ tăng của lợi ích lớn hơn tốc độ tăng của chi phí Thực tế cho thấy,

trong thời đại hiện nay, đầu tư cho con người (đầu tư cho giáo dục, đào tạo)

là đầu tư cơ bản nhất và mang lại lợi ích cao nhất

Trang 27

Thu nhập, Chi phí

Phân tích kinh tế

về giáo dục:

Phạm vi xã hội

Trang 28

Phạm vi xã hội

Đường chi phí cho thấy: chi phí cho cấp học thấp < chi phí cho cấp học

TB < chi phí cho cấp học cao Chi phí cho giáo dục đào tạo ngày càngtăng nhanh

Đường lợi ích cho thấy: lợi ích của cấp học thấp < lợi ích của cấp học TB

< lợi ích của cấp học cao Lợi ích của quá trình giáo dục, đào tạo tăngnhưng tăng một cách chậm dần

Tốc độ tăng của chi phí lớn hơn tốc độ tăng của lợi ích

Trang 29

3.3.2.2 Vai trò của Y tế đến phát triển con người

Giống như giáo dục, sức khoẻ làm tăng chất lượng của nguồn nhân lực cả hiện tại và tương lai:

▪ Người lao động có sức khoẻ tốt có thể mang lại những lợi nhuận trực tiếp bằng việc nâng cao sức bền bỉ, dẻo dai và khả năng tập trung trong khi đang làm việc.

▪ Chăm sóc sức khoẻ tốt cho trẻ em sẽ là yếu tố làm tăng năng suất lao động trong tương lai, giúp trẻ em phát triển thành những người khỏe về thể chất, lành mạnh về tinh thần Hơn nữa điều đó còn giúp trẻ em nhanh chóng đạt được những kỹ năng, kỹ xảo cần thiết cho sản xuất thông qua giáo dục ở nhà trường.

▪ Những khoản chi cho sức khỏe còn làm tăng nguồn nhân lực về mặt số lượng bằng việc kéo dài tuổi lao động.

Ngày đăng: 24/09/2022, 20:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.2.1 Mơ hình chữ U ngược của Kuznets - Bài giảng chương 3 Đại cương phát triển Đông Nam Á
3.2.1 Mơ hình chữ U ngược của Kuznets (Trang 8)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm