Chương 5 ĐẠI CƯƠNG PHÁT TRIỂN ĐÔNG NAM Á ThS Trần Nguyên Thành Bộ môn Phát triển nông thôn Khoa Kinh tế và PTNT Giảng viên ThS Trần Nguyên Thành Email trannguyenthanhvnua edu vn SĐT 083 344 6884 Offi.
Trang 1ĐẠI CƯƠNG PHÁT TRIỂN
ĐÔNG NAM Á
ThS Trần Nguyên Thành
Bộ môn Phát triển nông thôn Khoa Kinh tế và PTNT
Trang 2Giảng viên: ThS Trần Nguyên Thành
Trang 3NỘI QUY LỚP
• Chỉ được muộn tối đa 15 phút so với quy định của HV
• Không tính đi muộn, chỉ tính vắng và không vắng
• Điểm danh: Cho phép nghỉ tối đa 3 buổi Nghỉ từ 4 buổi trở lên sẽ phải họclại
• Ăn uống trong lớp: Không ăn trong giờ học (uống thì có thể, miễn là đừnglàm ồn)
• Ngủ trong lớp: Không ngủ trong lớp Các bạn có thể xin ra ngoài rửa
mặt/xin về để ngủ
• Nói chuyện riêng (nội dung không liên quan đến bài học): Không nói
chuyện riêng trong giờ học
• Chuyển điện thoại về chế độ im lặng
Trang 4Giới thiệu môn học
I Thông tin chung
Trang 5Giới thiệu môn học
II Tài liệu học tập
• Nguyễn Thị Minh Hiền & cs (2019) Giáo trình Kinh tế
phát triển NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
• Perkins, Dwight H., Steven Radelet, David L Lindauer,
and Steven A Block (2013) Economics of Development,
7th Edition W.W.Norton & Company, Inc., New York,
USA
• Todaro, Michael P., and Stephent C Smith (2015)
Economic Development, 12th Edition Addison-Wesley,
Pearson Education, Inc., UK.
Trang 6Giới thiệu môn học
II Tài liệu học tập khác
• Coxhead, Ian (2011) Economic Growth and Development in SEA Lecture Note, HUA.
• Cơ sở dữ liệu WB Development.
• WB Development Reports.
• UNDP Development Reports.
• Websites của chính phủ, các bộ của các nước Đông Nam Á
• Websites của các trường đại học, viện nghiên cứu.
• Tạp chí, sách, báo cáo khác
Trang 7III Chuẩn đầu ra
- Knowledge: Khóa học cung cấp cho sinh viên kiến thức cả về lý thuyết và thực tế về phát triển kinh tế của các nước ở khu vực Đông Nam Á.
- Skills: Khóa học cải thiện cho sinh viên kỹ năng tự học, tự tìm
kiếm, tổng hợp, xử lý và phân tích thông tin về phát triển ở khu vực Đông Nam Á, cải thiện các kỹ năng thuyết trình, thảo luận về các
vấn đề phát triển của các nước trong khu vực
- Ethics and Attitude: Khóa học tạo ra cho sinh viên sự quan tâm
và trách nhiệm trong việc học tập, nghiên cứu về các vấn đề phát
triển của Việt Nam và các nước khác trong khu vực Đông Nam Á.
Giới thiệu môn học
Trang 8IV Nhiệm vụ của sinh viên
• Dự lớp đầy đủ: Tất cả các sinh viên cần dự tối thiểu 75% số tiết
học trên lớp, tham gia tích cực vào việc thảo luận nhóm, thảo luận
về bài học trên lớp.
• Chuẩn bị trước khi lên lớp: Đọc các tài liệu học tập trước khi lên
lớp.
• Bài tập nhóm: Hoàn thành bài tập theo yêu cầu của giảng viên;
tham gia tích cực trong thảo luận trên lớp
• Kiểm tra cuối kỳ: Hoàn thành bài thi cuối kỳ.
Giới thiệu môn học
Trang 9V Phương pháp đánh giá
1 Điểm: Hệ số 10, quy đổi ra điểm chữ
2 Trọng số
- Chuyên cần: 10%
- Bài tập nhóm + Thảo luận: 30%
- Bài thi cuối kỳ: 60%
Giới thiệu môn học
Trang 10V Phương pháp đánh giá (tiếp)
• Thi cuối kỳ: Vi phạm quy chế: 0
Giới thiệu môn học
Trang 11• 6 nhóm
• Mỗi nhóm hoàn thành 1 bài tập lớn và 3-4 bài trình bày nhỏ
• Chủ đề: Phát triển kinh tế tại các nước Đông Nam Á
Trang 13Bài tập lớn
Cấu trúc:
I Giới thiệu tổng quan về quốc gia
II Phát triển kinh tế tại quốc gia:
• Các giai đoạn phát triển,
• Vấn đề, thành tựu, kinh nghiệm,
• Lợi thế, bất lợi
III Kết luận chính
Trang 14Bài tập lớn
Yêu cầu:
Báo cáo (bản word) dài tối thiểu 15 trang
Bài trình bày (powerpoint) trong 20 phút, các nhóm phải tham gia thảo luận và cho ý kiến, đặt câu hỏi
Trang 17Thảo luận nhóm
• Chọn nhóm trưởng và thư ký nhóm
• Xây dựng nội quy nhóm
• Xây dựng kế hoạch làm việc của nhóm
Trang 18CHƯƠNG 1
TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN: CÁC KHÁI NIỆM VÀ CÁC CHỈ TIÊU
ĐO LƯỜNG
Trang 191.1 Các khái niệm chủ chốt: Tăng trưởng, phát triển và phát triển bền vững
• Những khái niệm cơ bản
• Các quan điểm về phát triển
• Những câu hỏi đặt ra
Trang 20Những khái niệm cơ bản
Tăng trưởng kinh tế:
Phát triển kinh tế:
Trang 21Những khái niệm cơ bản
Tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm)
Trang 22Những khái niệm cơ bản
Bản chất của tăng trưởng kinh tế
Sự gia tăng thể hiện ở 2 khía cạnh: quy mô tăng trưởng (giatăng nhiều hay ít) và tốc độ tăng trưởng (tăng nhanh haychậm giữa các thời kì)
Bản chất của tăng trưởng kinh tế là phản ánh sự thay đổi vềlượng của nền kinh tế
Trang 23Những khái niệm cơ bản
Trang 24Những khái niệm cơ bản
Bản chất của Phát triển kinh tế?
Mặt số lượng của TTKTMặt chất lượng của TTKTMặt công bằng xã hội
Trang 25Những khái niệm cơ bản
Phân biệt Tăng trưởng kinh tế với Phát triển kinh tế?
Trang 261.2 Ý nghĩa của sự phát triển
Từ quan điểm cổ điển:
Trước thập kỷ 70: Phát triển được đánh đồng với tăng trưởngMột nền kinh tế được gọi là phát triển nếu nền kinh tế ấy đạt
được tốc độ tăng trưởng cao (5-7%/năm)
Trang 27 Mâu thuẫn xã hội nảy sinh và ngày càng trở nên sâu sắc.
Khoảng cách phát triển giữa nông thôn và thành thị ngàycàng lớn
TNTN bị khai thác quá mức dẫn đến hệ sinh thái bị huỷ hoại
và kiệt quệ nghiêm trọng
Trang 281.2 Ý nghĩa của sự phát triển
Từ quan điểm hiện đại:
Sau năm 70: Phát triển là việc xoá đói giảm nghèo, giảm bất
công, và giải quyết vấn đề thất nghiệp trong bối cảnh một nền
kinh tế có tăng trưởng
Phát triển ngoài quan tâm đến việc tạo ra sản phẩm đầu ra màcòn quan tâm đến:
• Sản phẩm đầu ra được tạo ra như thế nào?
• Sản phẩm đầu ra được tạo ra bằng phương thức gì?
• Sản phẩm đầu ra được sử dụng như thế nào?
• Lợi ích của được tạo ra từ nền kinh tế được phân chianhư thế nào?
Trang 291.2 Ý nghĩa của sự phát triển
Từ quan điểm hiện đạiĐến cuối những năm 80, quan điểm Phát triển bền vững đãđược hình thành
Năm 1987, World Bank đã đề cập: "Phát triển bền vững là mộtquá trình phát triển hài hoà với điều kiện xã hội và điều kiện tựnhiên, từ đó có thể gia tăng khả năng đáp ứng nhu cầu ngàycàng cao của thế hệ hiện tại nhưng không làm phương hại đếnkhả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai"
Trang 301.2 Ý nghĩa của sự phát triển
Từ quan điểm hiện đạiNăm 2002, tại Hội nghị Thượng đỉnh TG về Phát triển bền vững
tổ chức tại Nam Phi xác định: Phát triển bền vững phải đảm bảokết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa 3 mặt:
• Mục tiêu kinh tế
• Mục tiêu xã hội
• Mục tiêu môi trường
Trang 311.2 Ý nghĩa của sự phát triển
Phát triểnbền vững
Trang 321.2 Ý nghĩa của sự phát triển
Từ quan điểm hiện đạiPhát triển bền vững:
• Sử dụng được các phương thức hợp lý trong quá trình pháttriển
• Lồng ghép được các hoạt động kinh tế đi liền với bảo vệ môitrường
• Xác định con người là trung tâm của sự phát triển
Trang 331.2 Ý nghĩa của sự phát triển
Từ quan điểm hiện đạiPhát triển bền vững:
• Đảm bảo được quá trình phát triển lâu dài, đáp ứng được côngbằng giữa các nhóm dân cư, các vùng miền của quốc gia, cácthế hệ
• Đáp ứng được yêu cầu thoả mãn mối quan tâm của từng cánhân, từng địa phương, từng tổ chức xã hội và hài hoà với sựphát triển chung của nhân loại
• Lợi ích của quá trình phát triển phải quan tâm đến tất cả cácđối tượng hưởng lợi của quốc gia
Trang 34Một số câu hỏi đặt ra
• Mục tiêu cuối cùng của sự phát triển kinh tế là gì?
• Tại sao một số nước phát triển còn những nước khác vẫn cứ
• Làm cách nào để đo lường sự phát triển của một nền kinh tế?
• Liệu các nước phát triển có mong muốn và quan tâm đến việc thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của các nước nghèo,
chậm phát triển?
Trang 351.3 Các chỉ tiêu đo lường tăng trưởng và phát triển
• Chỉ tiêu Kinh tế
• Chỉ tiêu Xã hội
• Chỉ tiêu Môi trường
Trang 361.3 Các chỉ tiêu đo lường phát triển
1.3.1 Chỉ tiêu Kinh tế
a Tổng giá trị sản xuất GO (Gross Output)
Là tổng giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ được tạo nêntrên phạm vi lãnh thổ của 1 quốc gia trong một thời kì nhất định(thường là 1 năm)
Trang 371.3 Các chỉ tiêu đo lường phát triển
1.3.1 Chỉ tiêu Kinh tế
b Tổng sản phẩm quốc nội GDP (Gross domestic product)
GDP là tổng giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng được làm ra trên một lãnh thổ của một quốc gia trong một thời kì nhất định (thường là 1 năm)
Trang 381.3 Các chỉ tiêu đo lường phát triển
GOi: Tổng giá trị sản xuất ngành IICi: Chi phí trung gian ngành i
Trang 391.3 Các chỉ tiêu đo lường phát triển
1.3.1 Chỉ tiêu Kinh tế
b Tổng sản phẩm quốc nội GDP(Gross domestic product)
+ Tiếp cận từ chi tiêu:
GDP = C + I + G + (X - M)+ Tiếp cận từ thu nhập:
GDP = W + R + In + Pr + Dp + TI
Trang 401.3 Các chỉ tiêu đo lường phát triển
Trang 411.3 Các chỉ tiêu đo lường phát triển
Cách tính GNI:
GNI = GDP + Chênh lệch thu nhập nhân tố với nướcngoài (= thu nhập lợi tức nhân tố từ nước ngoài - chi trả lợi tứcnhân tố ra nước ngoài)
Trang 421.3 Các chỉ tiêu đo lường phát triển
1.3.1 Chỉ tiêu Kinh tế
d Thu nhập quốc dân NI (National income)
NI = GNI - Dp (khấu hao vốn cố định của nền kinh tế)
e GDP, GNP, GNI bình quân đầu người
Các chỉ tiêu này dùng để so sánh giữa các quốc gia trong cùngthời kỳ hoặc cùng một quốc gia trong nhiều thời kỳ về khả năngchi trả đáp ứng nhu cầu cho mỗi một cư dân Chỉ tiêu này cùngvới các chỉ tiêu khác giúp đánh giá mức độ phát triển kinh tế củamột quốc gia
Trang 431.3 Các chỉ tiêu đo lường phát triển
1.3.1 Chỉ tiêu Kinh tế
f Tốc độ tăng trưởng GDP, GNP, GNI (%)
g = GDPi−GDPo
GDPo x 100 (%)Trong đó:
g: Tốc độ tăng trưởng GDP (%);GDP0: GDP năm gốc;
GPDi: GDP năm thứ i
Trang 441.3 Các chỉ tiêu đo lường phát triển
1.3.1 Chỉ tiêu Kinh tế
g Cơ cấu kinh tế
• Cơ cấu vùng kinh tế:
GDP của vùng nông thôn và vùng thành thị
• Cơ cấu ngành kinh tế:
GDP trong các ngành Nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ
• Cơ cấu thành phần kinh tế:
GDP của thành phần kinh tế Tư nhân, nhà nước, tập thể, cá thể
• Cơ cấu thương mại quốc tế:
Xuất khẩu, nhập khẩu
Trang 451.3 Các chỉ tiêu đo lường phát triển
• Tỷ giá quy đổi:
Trang 461.3Các chỉ tiêu đo lường phát triển
1.3.2 Chỉ tiêu Xã hội
a Nhóm chỉ tiêu phản ánh giáo dục và trình độ dân trí:
• Tỷ lệ người lớn biết chữ (tính cho những người từ 15 tuổi
trở lên): theo giới tính và theo khu vực
• Tỷ lệ nhập học các cấp: tiểu học, THCS, PTTH
• Số năm đi học trung bình
• Tỷ lệ chi ngân sách cho giáo dục so với tổng chi ngân
sách của CP hoặc so với GDP
Trang 471.3 Các chỉ tiêu đo lường phát triển
Trang 481.3 Các chỉ tiêu đo lường phát triển
• Tỷ lệ dân số được đảm bảo sống trong điều kiện vệ sinh
• Tỷ lệ dân số được sử dụng nước sạch
Trang 491.3 Các chỉ tiêu đo lường phát triển
1.3.2 Chỉ tiêu Xã hội
d Nhóm chỉ tiêu dân số và việc làm:
❑ Dân số:
• Quy mô dân số
• Cơ cấu dân số
• Tỷ lệ sinh tự nhiên
• Tốc độ tăng dân số (của tổng thể và của từng
nhóm dân cư)
Trang 501.3 Các chỉ tiêu đo lường phát triển
1.3.2 Chỉ tiêu Xã hội
d Nhóm chỉ tiêu dân số và việc làm:
• Tỷ lệ lao động có việc làm
• Tỷ lệ lao động không có việc làm: Thiếu việc và Thất nghiệp
2 chỉ tiêu này được dùng để đánh giá tình hình sử dụng nguồnlực lao động cho phát triển kinh tế; khả năng tạo thu nhập chodân cư, là cơ sở để tạo nên điều kiện để trang trải cuộc sống,tạo ra sự ổn định về mặt xã hội → Đánh giá mức độ phát triển
Trang 511.3 Các chỉ tiêu đo lường phát triển
1.3.2 Chỉ tiêu Xã hội
e Nhóm chỉ tiêu phản ánh nghèo đói và bất bình đẳng:
• Tỷ lệ hộ nghèo
• Tỷ lệ ăn theo
• HPI (chỉ số nghèo khổ), MPI (chỉ số nghèo khổ đa chiều)
• Chênh lệch giàu nghèo
• Đường cong Loren
• Hệ số GINI
Trang 521.3 Các chỉ tiêu đo lường phát triển
1.3.3 Chỉ tiêu Môi trường
• Tính đa dạng sinh học của một quốc gia hay một địa phươngtrong một thời kỳ
• Mức độ bảo tồn tài nguyên thiên nhiên
• Tỷ lệ rừng che phủ, đất rừng
• Khối lượng xả thải các khí gây hiệu ứng nhà kính
• Mức độ ô nhiễm, giảm cấp môi trường
• Diện tích bị ô nhiễm môi trường không khí
• Diện tích bị ô nhiễm khí ồn khu dân cư
• Khối lượng chất thải rắn chưa được xử lý
• Tổng chi phí từ ngân sách cho các dự án cải thiện môi trường
Trang 531.3 Các chỉ tiêu đo lường phát triển
1.3.4 Chỉ tiêu tổng hợp HDI (Human Development Index)
Là một chỉ tiêu tổng hợp của 3 nhóm chỉ tiêu trênHDI gồm 3 yếu tố cấu thành:
• Thu nhập bình quân
• Trình độ giáo dục
• Tuổi thọ
Trang 541.3 Các chỉ tiêu đo lường phát triển
1.3.4 Chỉ tiêu tổng hợp HDI (Human Development Index)
Công thức trước năm 2010:
HDI = IA+IE+IIN
3
Trong đó:
IA: Chỉ số tuổi thọ, IA = Giá trị thực tế−Giá trị tối thiểu
Giá trị tối đa−Giá trị tối thiểu ;
IE: Chỉ số đo tri thức giáo dục, được đo bằng chỉ số tổnghợp giữa tỷ lệ biết chữ của người lớn (trọng số 2/3) và tỷ lệ
nhập học cấp giáo dục tiểu học, trung học (trọng số 1/3);
IIN: Chỉ số đo mức sống,
IIN = log thu nhập thực tế −log (thu nhập tối thiểu)
log thu nhập tối đa −log (thu nhập tối thiểu)
Trang 551.3 Các chỉ tiêu đo lường phát triển
1.3.4 Chỉ tiêu tổng hợp HDI (Human Development Index)
Giá trị tính toán các chỉ số thành phần của HDI
Tỷ lệ nhập học các cấp giáo dục (%)
Nguồn: UNDP, HDR 2010
Trang 561.3 Các chỉ tiêu đo lường phát triển
1.3.4 Chỉ tiêu tổng hợp HDI (Human Development Index)
Công thức sau năm 2010:
HDI = 3 LEI × EI × IITrong đó:
LEI (Life Expenctancy Index): Chỉ số tuổi thọ bình quân từ lúcsinh,
LEI = LE thực tế−20
LEmax−20
Trang 571.3 Các chỉ tiêu đo lường phát triển
1.3.4 Chỉ tiêu tổng hợp HDI (Human Development Index)
EI (Education Index): Chỉ số giáo dục, EI = 𝑀𝑌𝑆𝐼+𝐸𝑌𝑆𝐼
2
MYSmax−0 với MYS là số năm đi học thực tế trung bình của người trên 25 tuổi;
tuổi trở lên theo tất cả các cấp học,
EYSmax−0 với EYS là số năm đi học kì vọng từ 5 tuổi trở lên theo tất cả các cấp học
Trang 581.3 Các chỉ tiêu đo lường phát triển
1.3.4 Chỉ tiêu tổng hợp HDI (Human Development Index)
II (Income Index: GNI at PPP per capita): Chỉ số Tổng thu nhậpquốc gia bình quân đầu người theo PPP,
II = ln GNIpc −ln(100)
ln GNIpc max −ln(100)
Trang 591.3 Các chỉ tiêu đo lường phát triển
1.3.4 Chỉ tiêu tổng hợp HDI (Human Development Index)
Giá trị tính toán các chỉ số thành phần của HDI
Trang 601.3 Các chỉ tiêu đo lường phát triển
1.3.4 Chỉ tiêu tổng hợp HDI (Human Development Index)
- Chỉ số HDI có giá trị từ 0 đến 1 Nước nào có chỉ số HDI lớnhơn có nghĩa là sự phát triển con người cao hơn:
- Chỉ số HDI rất cao: 0.8 – 1
- Chỉ số HDI cao: 0.7 – 0.799
- Chỉ số HDI TB: 0.550 - 0.699
- Chỉ số HDI thấp: < 0.550
- Chỉ số HDI đã làm đảo lộn nhiều vị trí xếp hạng của các nước
so với xếp hạng theo thu nhập bình quân đầu người
Trang 611.3 Các chỉ tiêu đo lường phát triển
1.3.4 Chỉ tiêu tổng hợp HDI (Human Development Index)
VD 1: Tính chỉ số HDI của Việt Nam năm 1997 với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
- GDP/đầu người (PPPUSD): 1630 USD
- Tỷ lệ biết chữ của người lớn : 91,9%
- Tỷ lệ trẻ em nhập học : 62,0%
- Tuổi thọ kì vọng tính từ lúc sinh: 67, 4 năm
Trang 621.3 Các chỉ tiêu đo lường phát triển
1.3.4 Chỉ tiêu tổng hợp HDI (Human Development Index)
VD 2: Tính chỉ số HDI của Việt Nam năm 2019 với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
- GNI/đầu người (PPP 2011): 7433 USD
- Số năm đi học trung bình : 8,3 năm
- Số năm đi học mong muốn: 12,7 năm
- Tuổi thọ kì vọng tính từ lúc sinh: 75,4 năm
Trang 63Sự thay đổi của HDI của Việt Nam từ 1990-2014
Trang 641.4 Quá trình phát triển kinh tế của các nước ĐNA và cộng đồng kinh tế ASEAN
• Thảo luận nhóm:
- Trình bày quá trình phát triển của các nước ĐNA
- Trình bày quá trình hình thành và phát triển của Cộng đồng kinh tế ASEAN