KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN HÀ NỘI, NĂM 2021 MỤC LỤC Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Danh mục các chữ viết tắt.
Trang 1KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
THƯƠNG MẠI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
HÀ NỘI, NĂM 2021
Trang 3MỤC LỤC
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng, sơ đồ
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan các công trình đã nghiên cứu có liên quan 2
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5
7 Kết cấu luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 6
1.1 Đặc điểm hoạt động của các doanh nghiệp thương mại ảnh hưởng đến kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh 6
1.2 Một số vấn đề cơ bản về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 8
1.2.1 Khái niệm và phân loại doanh thu 8
1.2.2 Khái niệm và phân loại chi phí 10
1.2.3 Khái niệm kết quả kinh doanh và phân loại kết quả kinh doanh 16
1.3 Nội dung kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại 17
Tiểu kết chương 1 35
Chương 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI SƠN PHƯƠNG 36
Trang 42.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 36
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 37
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 38
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy và chế độ chính sách kế toán áp dụng 40
2.2 Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Sơn Phương 43
2.2.1 Thực trạng kế toán doanh thu 43
2.2.2 Thực trạng kế toán chi phí 47
2.2.3 Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh 52
2.2.4 Thực trạng trình bày thông tin doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Sơn Phương 53
2.3 Đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Sơn Phương 55
2.3.1 Những kết quả đạt được 56
2.3.2 Một số hạn chế cơ bản 58
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 60
Tiểu kết chương 2 61
Chương 3 HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI SƠN PHƯƠNG 62
3.1 Định hướng phát triển của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Sơn Phương 62
3.1.1 Tầm nhìn và sứ mệnh 62
3.1.2 Chiến lược phát triển 63
3.1.3 Mục tiêu kinh doanh 63
3.2 Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Sơn Phương 63
3.2.1 Yêu cầu hoàn thiện 63
Trang 53.3 Một số giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh
doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Sơn Phương 66
3.3.1 Hoàn thiện kế toán doanh thu 66
3.3.2 Hoàn thiện kế toán chi phí 68
3.4 Điều kiện thực hiện giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Sơn Phương 72
3.4.1 Điều kiện về phía nhà nước và các cơ quan chức năng 72
3.4.2 Điều kiện đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Sơn Phương 74
Tiểu kết chương 3 75
KẾT LUẬN 76
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 77 PHỤ LỤC
Trang 6STT Chữ viết tắt Viết đầy đủ
Trang 7Bảng 3.1: Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu 67
Bảng 3.2: Báo cáo bán hàng 67
Sơ đồ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại
Sơn Phương 40
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Trách nhiệm hữu hạn
Thương mại Sơn Phương 41
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính 43
Sơ đồ 2.4: Quy trình luân chuyển nghiệp vụ bán hàng 44
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế của nước ta hiện nay đang được vận hành theo cơ chế thịtrường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, cùng với
sự sôi động của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp Việt Namđang phải đối diện với nhiều thử thách lớn Để tồn tại và phát triển trong điềukiện khắc nghiệt đó, các doanh nghiệp buộc phải làm ăn có hiệu quả và lãi - lỗ
đã trở thành vấn đề sống còn đối với mỗi doanh nghiệp Các doanh nghiệp hoạtđộng trên thị trường bao giờ cũng nhằm mục đích là tối đa hóa lợi nhuận Để đạtđược mục tiêu đó, các doanh nghiệp phải tính toán đầy đủ và doanh thu nhậnđược cũng như kết quả hoạt động kinh doanh
Với tư cách là công cụ quản lý, công tác kế toán gắn liền với hoạt động kinh
tế xã hội, hạch toán kế toán đảm nhiệm chức năng cung cấp thông tin một cáchchính xác và hữu ích giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra quyết địnhhoạt động kinh doanh hợp lý Các thông tin kế toán về doanh thu, chi phí và kếtquả kinh doanh giúp các nhà quản trị có một cái nhìn chính xác về tình hình hoạtđộng của các doanh nghiệp từ đó đưa ra các quyết định quản lý hợp lý nhằmnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Ở mỗi giai đoạn pháttriển, lãnh đạo doanh nghiệp cần có những kế hoạch kinh doanh và quản lýdoanh nghiệp phù hợp với tình hình kinh tế trong nước và thế giới là vấn đề hếtsức quan trọng Có nhiều công cụ để quản lý hiệu quả, trong đó công cụ khôngthể thiếu và đóng vai trò quan trọng là kế toán
Bên cạnh các phương thức xúc tiến thương mại để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụvới mục đích cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp cần phải nắmbắt thông tin, số liệu cần thiết và chính xác từ bộ phận kế toán giúp cho các nhàquản trị có cái nhìn chính xác về tình hình hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Từ đó, đưa ra các quyết định quản lý phù hợp nhằm nâng cao hiệu quảquản lý kinh doanh của doanh nghiệp, có thể công khai tài chính thu hút các nhàđầu tư
Trang 9Đặc biệt, các doanh nghiệp hoạt động lĩnh vực thương mại, dịch vụ nóichung và Công ty TNHH Thương mại Sơn Phương nói riêng càng phải cố gắngnhiều hơn để thể hiện vị thế của mình trong quá trình hội nhập với nền kinh tếtrong nước, khu vực và trên thế giới Qua những năm hoạt động công ty từngbước khẳng định mình trên thương trường và việc đẩy mạnh kế toán doanh thu,chi phí và kết quả kinh doanh là vấn đề có ý nghĩa thiết thực Bởi vậy, cải tiến
và hoàn thiện hơn nữa kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trongcác doanh nghiệp thương mại nói riêng luôn đặt ra với mục đích nhằm tổ chứckhoa học, hợp lý, làm cơ sở cho các thông tin kế toán cung cấp đảm bảo tínhđúng đắn và đáng tin cậy Xuất phát từ tầm quan trọng trên và qua thực tế tìmhiểu về kế toán ở Công ty TNHH Thương mại Sơn Phương, em chọn nghiên cứu
đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Sơn Phương” làm đề tài luận văn thạc sĩ kế toán
2 Tổng quan các công trình đã nghiên cứu có liên quan
Thời gian qua có nhiều công trình nghiên cứu về kế toán doanh thu, chi phí
và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp, có thể kể đến một số công trình như:
Luận văn thạc sĩ “Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Vận tải Dịch vụ và Thương mại Quang Doanh” năm 2018 của tác
giả Bùi Thị Phương, tác giả đã chỉ ra rằng công tác tổ chức kế toán doanh thu,chi phí và kết quả kinh doanh là một trong các yếu tố đảm bảo sự thành công chocác quyết định kinh doanh của doanh nghiệp Trên cơ sở đó tác giả đã phân tíchthực trạng và phương hướng hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quảkinh doanh tại công ty và xây dựng được một hệ thống báo cáo quản trị về doanhthu, chi phí, và phân tích theo mô hình ABC cho công ty TNHH Vận tải Dịch vụ
và Thương mại Quang Doanh
Luận văn thạc sĩ “Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí Đình Điền” năm 2019 của tác giả Đặng Thị Thanh Ngọc
đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ những nội dung lý luận về kế toán doanh thu, chiphí và kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp Về mặt thực tiễn, đã đánh giá đượctình hình thực tế chỉ ra được các hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện, nếu
Trang 10được doanh nghiệp nghiên cứu áp dụng sẽ có kết quả, tuy nhiên luận văn chưachỉ rõ được thời điểm và giá trị ghi nhận doanh thu, chi phí và các nguyên tắcảnh hưởng đến doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh Mặt khác, tác giả chưaphân loại được doanh thu, chi phí và ảnh hưởng của thông tin cung cấp để lập dựtoán và ra quyết định kinh doanh.
Luận văn thạc sĩ "Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu Quốc tế Tuấn Tú” năm 2019 của
tác giả Bùi Quang Huy về mặt lý luận đã hệ thống hoá và làm sáng tỏ những nộidung lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại doanhnghiệp Về mặt thực tiễn, luận văn đã khảo sát, nghiên cứu thực trạng kế toándoanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Xuấtnhập khẩu Quốc tế Tuấn Tú, chỉ ra nguyên nhân của sự tồn tại từ đó làm cơ sở đểđưa ra kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại công ty Tuy đề tài
đề cập đến các khía cạnh của kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanhđối với doanh nghiệp kinh doanh đồ uống, một số vấn đề mới chỉ được tác giả đềcập đến chưa có nghiên cứu cụ thể
Luận văn thạc sĩ “Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thanh Tráng” năm 2019 của tác giả Văn
Thị Thu Ngân, luận văn đã khái quát được các vấn đề lý luận và thực tiễn tổchức kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp Tuynhiên nghiên cứu của tác giả chủ yếu đề cập đến công tác theo dõi ghi chép,phản ánh thông tin tài chính trong khi các chỉ tiêu phân tích mang tính lý thuyếtchưa có số liệu minh họa cụ thể
Có thể thấy, các công trình nghiên cứu đã công bố đã có nhiều nghiên cứu
về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Tuynhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu, phân tích một cách cụ thể, toàn diện
về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thươngmại Sơn Phương Do đó, trong nghiên cứu này tác giả sẽ tiếp tục kế thừa cáccông trình trước đây để có thể đánh giá những kết quả đạt được cũng như nhữnghạn chế trong kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công tyTNHH Thương mại Sơn Phương, nâng sức cạnh tranh của doanh nghiệp, góp
Trang 11phần củng cố vị thế của doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh tế thị trường vàhội nhập quốc tế.
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích
Mục đích nghiên cứu của đề tài là đề xuất một số giải pháp hoàn thiện kếtoán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mạiSơn Phương
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên đề tài cần giải quyết được các nhiệm vụ sau:
- Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí
và kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại
- Thứ hai: Đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinhdoanh tại Công ty TNHH Thương mại Sơn Phương
- Thứ ba: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí vàkết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Sơn Phương
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn: Kế toán doanh thu, chi phí và kết quảkinh doanh trong doanh nghiệp thương mại
+ Thời gian: Tác giả nghiên cứu lấy số liệu năm 2020
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận
Luận văn được nghiên cứu dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duyvật biện chứng, duy vật lịch sử
5.2 Phương pháp thu thập tài liệu
Dữ liệu phục vụ cho đề tài nghiên cứu được thu thập thông qua các nguồn sau:
Trang 12+ Nguồn dữ liệu sơ cấp: Trực tiếp khảo sát công kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả tại Công ty TNHH Thương mại Sơn Phương để thu thậpthông tin đảm bảo tính xác thực cho công tác nghiên cứu
+ Nguồn dữ liệu thứ cấp: Các dữ liệu thu thập từ nguồn này bao gồm cácvăn bản Luật, thông tư của Quốc hội, các Bộ, ngành về kế toán doanh thu, chiphí và xác định kết quả: Tài liệu giới thiệu về doanh nghiệp, đặc điểm, mục tiêu,phương hướng, chính sách phát triển của Công ty; Các sổ sách, chứng từ, báocáo kế toán liên quan đến công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quảkinh doanh…
5.3 Phương pháp xử lý dữ liệu
Từ những dữ liệu thu thập được tác giả đã tổng hợp, thống kê, phân tíchhiện tượng và quá trình kinh tế để làm cơ sở cho việc đánh giá thực trạng, chỉ ranhững vấn đề hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế làm căn cứ đề xuất cácgiải pháp hoàn thiện phù hợp với mục tiêu nghiên cứu của đề tài
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hóa và góp phần làm rõ cơ sở lý luận về kếtoán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp theo luật kếtoán, chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành
- Ý nghĩa thực tiễn: Trên cơ sở lý luận và thực trạng kế toán doanh thu, chi phí
và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Sơn Phương, đề tài đã đánhgiá ưu, nhược điểm, từ đó đề xuất các giải pháp để hoàn thiện kế toán doanh thu,chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Sơn Phương
7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Sơn Phương
Chương 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Sơn Phương
Trang 13Khái niệm doanh nghiệp thương mại
Thương mại là toàn bộ các hoạt động kinh doanh trên thị trường bằng cáchành vị như mua bán hàng hóa, cung ứng các dịch vụ thương mại hoặc các hoạtđộng xúc tiến thương mại để nhằm mục đích sinh lợi, mang lại lợi nhuận
Vậy mô hình doanh nghiệp thương mại là doanh nghiệp được thành lậpchuyên về việc cung cấp các hoạt động kinh doanh thương mại, tổ chức mua bánhàng hóa nhằm mang lại lợi nhuận Hoạt động thương mại chủ yếu phân thành 3loại: mua bán hàng hóa, dịch vụ thương mại và xúc tiến thương mại
Đặc điểm hoạt động của các doanh nghiệp thương mại
Đặc điểm giúp nhận diện được mô hình doanh nghiệp thương mại ngày nay:
- Doanh nghiệp thương mại là cầu nối trung gian giữa doanh nghiệp sảnxuất và thị trường tiêu dùng Doanh nghiệp thương mại làm nhiệm vụ phát triểncác nhu cầu sử dụng về hàng hóa và dịch vụ trên thị trường từ đó đưa ra cácphương án đáp ứng yêu cầu đó
- Doanh nghiệp thương mại là các doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ nângcao chất lượng của sản phẩm thông qua việc tiếp thu ý kiến của khách hàng vàđưa ra những sự thay đổi phù hợp với nhu cầu sử dụng của khách hàng
- Doanh nghiệp thương mại còn làm nhiệm vụ giải quyết các mối quan hệgiữa các doanh nghiệp và khách hàng, tạo nên 01 dây chuyền hoạt động sản xuất
và kinh doanh hiệu quả
- Doanh nghiệp thương mại còn là mô hình kinh doanh đem lại hiệu quảcho tất cả các doanh nghiệp tham gia thị trường
Hoạt động thương mại có các đặc điểm sau:
Trang 14- Lưu chuyển hàng hóa trong kinh doanh thương mại bao gồm hai giaiđoạn: mua hàng và bán hàng không qua khâu chế biến làm thay đổi hình thái vậtchất của hàng.
- Đối tượng kinh doanh thương mại là các loại hàng hóa phân theo từngngành hàng:
+ Hàng vật tư, thiết bị (tư liệu sản xuất – kinh doanh);
+ Hàng công nghệ phẩm tiêu dùng;
+ Hàng lương thực, thực phẩm chế biến
- Quá trình lưu chuyển hàng hóa được thực hiện theo hai phương thức bánbuôn và bán lẻ Trong đó, bán buôn là bán hàng hóa cho các tổ chức bán lẻ, tổchức sản xuất, kinh doanh dịch vụ hoặc các đơn vị xuất khẩu để tiếp tục quátrình lưu chuyển của hàng; bán lẻ là bán hàng cho người tiêu dùng cuối cùng
- Bán buôn hàng hóa và bán lẻ hàng hóa có thể thực hiện bằng nhiều hìnhthức: bán thẳng, bán qua kho trực tiếp, gửi bán qua đơn vị đại lý, ký gửi, bánhàng trả góp, hàng đổi hàng…
- Tổ chức đơn vị kinh doanh thương mại có thể theo một trong các môhình: tổ chức bán buôn, tổ chức bán lẻ, chuyên doanh hoặc kinh doanh tổng hợp,hoặc chuyên môi giới … ở các quy mô tổ chức: quầy, cửa hàng, công ty, tổngcông ty… thuộc mọi thành phần kinh tế kinh doanh trong lĩnh vực thương mại.Trong kinh doanh thương mại cần được xuất phát từ đăc điểm qua hệthương mại và vị thế kinh doanh với các bạn hàng để tìm phương thức giao dịch,mua bán thích hợp, đem lại cho đơn vị lợi ích lớn nhất
Vì vậy, kế toán các đơn vị thương mại cần thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ
để cung cấp thông tin cho người quản lý doanh nghiệp, các đối tượng ngoài đơn
Trang 15- Quản lý chặt chẽ tình hình biến động và dự trữ kho hàng hóa, phát hiện,
xử lý kịp thời hàng hóa ứ đọng tại kho hay nợi gửi đại lý…
- Lựa chọn phương pháp và xác định đúng giá vốn hàng xuất bán để đảmbảo độ chính xác của chỉ tiêu lợi nhuận gộp hàng hóa đã tiêu thụ
- Xác định kết quả bán hàng và thực hiện chế độ báo cáo hàng hóa và báocáo tình hình tiêu thụ và kết quả tiêu thụ hàng hóa
- Theo dõi và thanh toán kịp thời công nợ với nhà cung cấp và khách hàng
có liên quan của từng thương vụ giao dịch
1.2 Một số vấn đề cơ bản về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm và phân loại doanh thu
1.2.1.1 Khái niệm doanh thu
Theo thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 thì doanh thu
được định nghĩa là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanhnghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông [4] Doanh thu được ghinhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế,được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phânbiệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền
Doanh thu bán hàng (bao gồm doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa) vàcung cấp dịch vụ là giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kếtoán, phát sinh từ các hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cung cấp lao vụdịch vụ của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu là phần giá trị mà công ty thu được trong quá trình hoạt độngkinh doanh bằng việc bán sản phẩm hàng hóa của mình Doanh thu là một trongnhững chỉ tiêu quan trọng phản ánh quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị ởmột thời điểm cần phân tích Thông qua nó chúng ta có thể đánh giá được hiệntrạng của doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không
Doanh thu của doanh nghiệp được tạo ra từ các hoạt động:
- Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính
- Doanh thu từ hoạt động tài chính
- Doanh thu từ hoạt động bất thường
● Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: doanh thu bán hàng được ghinhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
Trang 16(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng;
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
1.2.1.2 Phân loại doanh thu
Theo Chuẩn mực kế toán số 14 [3] thì các loại doanh thu
được phân loại như sau:
Phân loại doanh thu theo nội dung, doanh thu bao gồm:
- Doanh thu bán hàng: Là doanh thu bán sản phẩm mà doanh nghiệp sảnxuất ra, bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tư
- Doanh thu cung cấp dịch vụ: Là doanh thu thực hiện công việc đã thỏathuận theo hợp đồng trong một hay nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vậntải, du lịch, cho thuê tài sản cố định theo phương thức cho thuê hoạt động…
- Doanh thu bán hàng nội bộ: Là doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp, là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hànghóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụthuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ
- Doanh thu hoạt động tài chính: Là doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổtức,lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
Theo khu vực địa lý
Theo tiêu thức này, doanh thu của doanh nghiệp chia thành 2 loại: doanhthu nội địa và doanh thu quốc tế
- Doanh thu nội địa: là các khoản thu được từ việc bán hàng hóa và cungcấp dịch vụ trong nước
- Doanh thu quốc tế: là các khoản thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ phátsinh tại nước ngoài
Theo phương thức thanh toán tiền hàng
Theo tiêu thức này, doanh thu được phân loại như sau:
Trang 17- Doanh thu bán hàng thu tiền ngay: là toàn bộ doanh thu của khối lượngsản phẩm, hàng hóa, dịch vụ… đã bán trong kỳ và được khách hàng trả tiền ngaykhi phát sinh doanh thu
- Doanh thu bán chịu: là toàn bộ doanh thu của khối lượng sản phẩm hànghóa, dịch vụ… đã bán trong kỳ và đã được ghi nhận là doanh thu Tuy nhiên,khách hàng còn nợ tiền hàng
- Doanh thu bán hàng trả góp: là toàn bộ doanh thu của khối lượng sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ… đã bán trong kỳ, khách hàng đã thanh toán một phầntiền hàng hoặc chưa thanh toán Trong trường hợp này, người mua phải trả hếttiền hàng trong một khoảng thời gian nhất định, phải trả với giá cao hơn giá trảtiền ngay
1.2.2 Khái niệm và phân loại chi phí
1.2.2.1 Khái niệm chi phí
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS01 – Chuẩn mực chung): “Chi phí
là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thứccác khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫnđến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đônghoặc chủ sở hữu” [3]
Trên góc độ kế toán tài chính, chi phí được nhìn nhận như những khoản phítổn thực tế phát sinh gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp bao gồm chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh thôngthường và các chi phi khác để đạt được một loại sản phẩm, dịch vụ nhất định.Chi phí được định lượng và thể hiện dưới dạng một lượng tiền chi ra, khấu haotài sản cố định, một khoản nợ dịch vụ, nợ thuế… Các chi phí này được kế toánghi nhận trên cơ sở các chứng từ sổ sách kế toán hợp lệ chứng minh việc phátsinh của chúng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Ngoài ra, chi phí có thể là những phí tổn thực tế phát sinh trong hoạt độngsản xuất kinh doanh được tổng hợp theo từng bộ phận, từng trung tâm chi phí,cũng như xác định giá trị hàng tồn kho trong từng khâu của quá trình sản xuất vàtiêu thụ.Chi phí có thể gồm cả những phí tổn mất đi do chọn lựa phương án nàythay cho phương án khác…
Trang 18Tuy việc nhận thức chi phí có nhiều quan điểm khác nhau, hình thức thểhiện chi phí khác nhau nhưng chúng đều có những điểm chung:
- Chi phí là hao phí tài nguyên (kể cả hữu hình và vô hình), vật chất,lao động
- Những hao phí này phải gắn liền với mục đích sản xuất kinh doanh
- Phải định lượng được bằng tiền và được xác định trong một khoảng thờigian nhất định
1.2.2.2 Phân loại chi phí
Một số tiêu thức thường được sử dụng để phân loại chi phí như sau:
Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động:
Chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại bao gồm:
- Giá vốn hàng bán: là trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ Baogồm chi phí của tất cả các mặt hàng có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến việcmua hàng hóa/dịch vụ đã được bán
Phương pháp tỉnh trị giá vốn hàng bán:
Để hạch toán cũng như xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá, kế toán cần phảixác định phương pháp tính giá vốn hàng hoá tiêu thụ trong kỳ Việc xác địnhphương pháp tính giá vốn hàng hoá tiêu thụ ở doanh nghiệp phải tồn trọngnguyên tắc nhất quán trong kế toán, tức là phải sử dụng phương pháp thống nhấttrong niên độ kế toán
Giá mua của hàng hoá tiêu thụ xuất kho được tính theo một trong cácphương pháp sau đây:
Phương pháp giá thực tế đích danh:
Theo phương pháp này, hàng hoá nhập kho từng lô theo giá nào thì xuấtkho theo giá đó, không quan tâm đến thời gian nhập xuất
Phương pháp này phản ánh chính xác từng lô hàng xuất nhưng công việcrất phức tạp đòi hỏi thủ kho phải nắm được chi tiết từng lô hàng Phương phápnày thường được áp dụng với hàng hoá có giá trị cao, nhập theo lô và bảo quảnriêng theo từng lô của mỗi lần nhập
Phương pháp nhập trước , xuất trước (FIFO):
Trang 19Phương pháp này dựa trên giả định hàng hoá nào nhập kho trước thì xuấttrước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá mua thực tế hàng hoá xuấtkho trong kỳ tính theo đơn giá mua thực tế nhập trước.
Phương pháp này giúp tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lânxuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép cáckhâu tiếp theo cũng như cho quản lý Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đốisát với giá thị trường của mặt hàng đó Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo
kế toán có ý nghĩa thực tế hơn
Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là làm cho doanh thu hiện tạikhông phù hợp với những khoản chi phí hiện tại Theo phương pháp này, doanhthu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hoá đã có được từ cách
đó rất lâu Đồng thời nếu số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhậpxuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượngcông việc sẽ tăng lên rất nhiều
Phương pháp hình quân gia quyền:
Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ: Là phương pháp tính được giávốn của hàng hoá xuất bán ngày cuối kỳ trên cơ sở tính giá bình quân cả kỳkinh doanh
Số lượng hàng tồn
Số lượng hàng nhậptrong kỳ
Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ
Nhược điểm: Độ chính xác không cao, hơn nữa, công việc tính toán dồnvào cuối tháng gây ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác Ngoài ra,phương pháp này chưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tạithời điểm phát sinh nghiệp vụ
Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập:
Theo phương pháp này, trị giá vốn của hàng hoá xuất tính theo giá bình quân của lần nhập trước đó với nghiệp vụ xuất Như vậy sau mỗi lần nhập kho phải tính lại giá bình quân của đơn
vị hàng hoá trong kho làm cơ sở để tính giá hàng hoá xuất kho cho lần nhập sau đó.
Trang 20Đơn giá xuất
kho lần thứ i
Giá thực tế củahàng tồn đầu kỳ +
Giá thực tế của hàng nhậptrước lần xuất thứ i
Ưu điểm: Khắc phục được những hạn chế của phương pháp trên
Nhược điểm: Việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức
Do đặc điểm trên mà phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp
có ít chủng loại hàng tồn kho, có lưu lượng nhập xuất ít
Phương pháp giá hạch toán:
Đối với các doanh nghiệp mua hàng hoá, vật tư thường xuyên có sự biếnđộng về giá cả, khối lượng, chủng loại vật tư hàng hoá nhập, xuất kho nhiều, thì
có thế sử dụng giá hạch toán để tính trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho
Giá hạch toán là loại giá ổn định do doanh nghiệp xây dựng, giá này không có tác dụng giao dịch vói bên ngoài.
Hệ số giá
Trị giá thực tế củahàng tồn đầu kỳ +
Trị giá thực tế củahàng nhập trong kỳ
Đây là phương pháp mới bổ sung theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
Phương pháp này được áp dụng trong ngành bán lẻ để tính giá trị hàng tồnkho với số lượng lớn các mặt hàng thay đổi nhanh chóng và có lợi nhuận biêntương tự mà không thể sử dụng các phương pháp tính giá gốc khác như các đơn
vị kinh doanh siêu thị
Giá gốc hàng tồn kho được xác định bằng cách lấy giá bán của hàng tồnkho trừ đi lợi nhuận biên theo tỷ lệ phần trăm hợp lý Tỷ lệ được sử dụng có tínhđến các mặt hàng đó bị hạ giá xuống thấp hơn giá bán ban đầu của nó Thôngthường mỗi bộ phận bán lẻ sẽ sử dụng một tỷ lệ phần trăm bình quân riêng.Đặc điểm của loại hình kinh doanh siêu thị là chủng loại mặt hàng rất lớn,mỗi mặt hàng lại có số lượng lớn Khi bán hàng, các siêu thị không thể tính ngay
Trang 21giá vốn của hàng bán vì chủng loại và số lượng các mặt hàng bán ra hàng ngàyrất nhiều, lượng khách hàng đông Vì vậy, các siêu thị thường xây dựng một tỷ lệlợi nhuận biên trên giá vốn hàng mua vào để xác định ra giá bán hàng hóa (tức làdoanh thu) Sau đó, căn cứ doanh số bán ra và tỷ lệ lợi nhuận biên, siêu thị sẽxác định giá vốn hàng đã bán và giá trị hàng còn tồn kho.
- Chi phí bán hàng: là toàn bộ các khoản chi phí thực tế phát sinh trongquá trình tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng,giới thiệu hàng hóa, hoa hồng bán hàng, bảo hành hàng hóa, chi phí bảo quản,đóng gói, vận hành…
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạtđộng quản lý kinh doanh, quản lý hành chính, quản lý điều hành chung của toàn
bộ doanh nghiệp
- Chi phí hoạt động tài chính: bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản
lỗ liên quan đến hoạt động tài chính như chi phí lãi vay, chi phí góp vốn liêndoanh, các khoản lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, lỗ chuyển nhượng vốn…
- Chi phí khác: bao gồm các chi phí ngoài các chi phí kinh doanh phát sinhtrong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, ví dụ nhưchi phí thanh lý, nhượng bán tài sản, các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng…
Phân loại theo nội dung kinh tế: Đối với hoạt động thương mại, phân
loại theo tiêu chí này bao gồm:
- Chi phí lương và các khoản phụ cấp theo lương: Phản ánh tổng sốtiền lương và phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho người lao độngtrong doanh nghiệp
- Chi phí BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ: Phản ánh phần bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiềnlương và phụ cấp lương phải trả cho người lao động trong doanh nghiệp
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao phải trích trong kỳcủa tất cả tài sản cố định sử dụng cho hoạt động kinh doanh trong kỳ kế toán
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí gắn liền với các dịch vụmua từ bên ngoài cung cấp cho hoạt động kinh doanh trong kỳ kế toán của doanhnghiệp như giá dịch vụ điện nước, bảo hiểm tài sản nhà cửa, phương tiện, quảngcáo
Trang 22- Chi phí bằng tiền khác: bao gồm tất cả các chi phí kinh doanh khác bằngtiền chưa phản ánh ở các yếu tố trên mà doanh nghiệp thường phải thanh toántrực tiếp trong kỳ kế toán.
Phân loại chi phí theo mối quan hệ với kỳ tính kết quả kinh doanh
Bao gồm 2 loại: Chi phí thời kỳ và chi phí sản phẩm
- Chi phí thời kỳ: là những chi phí phát sinh và ảnh hưởng trực tiếp đến lợinhuận trong cùng một kỳ kế toán Chi phí này bao gồm: chi phí bán hàng và chiphí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí sản phẩm: Đối với hoạt động kinh doanh thương mại, chi phí sảnphẩm là giá vốn hàng mua vào, bao gồm giá mua hàng hóa và chi phí mua hànghóa trong kỳ
1.2.3 Khái niệm kết quả kinh doanh và phân loại kết quả kinh doanh
1.2.3.1 Khái niệm kết quả kinh doanh
Theo điều 96 thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 củaBTC có nêu: Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuấtkinh doanh, hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động khác trong một thời kỳ nhấtđịnh Biểu hiện của kết quả kinh doanh là số lãi (hoặc số lỗ) [4]
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinhdoanh) = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán + Doanh thu hoạt động tài chính –Chi phí tài chính – Chi phí bán hàng – Chi phí QLDN
Lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh +(Thu nhập khác – Chi phí khác)
Lợi nhuận kế toán sau thuế = Lợi nhuận kế toán trước thuế - Thuế TNDNphải nộp
1.2.3.2 Phân loại kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh có thể được xác định theo theo mối quan hệ với Báocáo kết quả hoạt động kinh doanh,theo từng loại sản phẩm hoặc từng nhóm sảnphẩm.… tùy theo yêu cầu quản lý của mỗi đơn vị Tuy nhiên cách phân loại hoạtđộng là phổ biến và được dùng để trình bày trên BCTC
* Phân loại kết quả kinh doanh theo mối quan hệ với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 23- Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ: Phản ánh lợi nhuận củatất cả các hoạt động SXKD mang lại sau khi lấy DT trừ đi các khoản giảm trừ vàgiá vốn hàng bán.
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Phản ánh lợi nhuận thu được từHĐKD thuần của DN
Phân loại theo cách này giúp cho kế toán có căn cứ để thu thập thông tinlập báo cáo KQHĐKD nhanh chóng, kịp thời Từ đó, xác định kết quả lãi lỗ theotừng hoạt động một cách nhanh chóng chính xác
* Phân loại kết quả kinh doanh theo từng loại sản phẩm hoặc từng nhóm sản phẩm
- Để phân loại được kết quả kinh doanh theo từng loại sản phẩm hoặc từngnhóm sản phẩm, ngay từ khâu tập hợp chi phí, doanh nghiệp phải tập hợp chi phítheo từng loại sản phẩm hoặc từng nhóm sản phẩm Trên cơ sở đó, doanh nghiệp
sẽ xác định được kết quả hoạt động kinh doanh theo từng nhóm sản phẩm màdoanh nghiệp sản xuất trong kỳ
Phân loại theo cách này, sẽ giúp doanh nghiệp xác định được kết quả lãi(lỗ) theo từng lại sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm Trên cơ sở đó, các nhà quản trịdoanh nghiệp sẽ có những lựa chọn chính xác nhất các phương án kinh doanhcủa doanh nghiệp
* Phân loại theo hoạt động:
- Kết quả hoạt động kinh doanh: Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trịgiá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, chiphí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: chi phí khấu hao,chi phí sửa chữa nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bánbất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết quả hoạt động tài chính: Là số chênh lệch với doanh thu tài chính vàchi phí tài chính
- Kết quả hoạt động khác: Là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác
và chi phí khác
Trang 241.3 Nội dung kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại
Hiện nay, nội dung kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trongcác doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nói riêng được thựchiện theo thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ tàichính, cụ thể là [4]:
1.3.1 Kế toán doanh thu
* Nhiệm vụ của kế toán doanh thu
Kế toán doanh thu trong doanh nghiệp thương mại có nhiệm vụ:
- Doanh thu của kỳ hạch toán phải được kế toán theo đúng chuẩn mực vàchế độ kế toán quy định hiện hành
- Doanh thu hàng hóa, dịch vụ phải được hạch toán chi tiết theo từnghoạt động
- Tổ chức quản lý chặt chẽ tình hình tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ, tình hìnhthanh toán với người mua, thanh toán với ngân sách nhà nước các khoản thuếtiêu thụ hàng hóa, dịch vụ phải nộp
- Lập báo cáo tình hình tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ, báo cáo kết quả kinhdoanh Định kỳ tiến hành phân tích tình hình tiêu thụ hàng hóa
Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nguyên tắc hạch toán:
Những nguyên tắc cần được tôn trọng khi hạch toán doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tàichính quy định: “Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ không bao gồm các khoảnthuế gián thu phải nộp như thuế GTGT (kể cả trường hợp nộp thuế GTGT theophương pháp trực tiếp), thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường” [4].Trường hợp không tách ngay được số thuế gián thu phải nộp tại thời điểmghi nhận doanh thu, kế toán được ghi nhận doanh thu bao gồm cả số thuế phảinộp và định kỳ ghi giảm doanh thu đối với số thuế gián thu phải nộp”
Chứng từ kế toán sử dụng:
Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường
Hợp đồng mua bán, bản báo giá hàng hóa
Trang 25 Thẻ quầy hàng.
Bảng thanh toán hàng đại lý ký gửi
Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa bán ra
Hóa đơn GTGT bán hàng bị trả lại
Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hóa
Phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại
Các chứng từ thanh toán: phiếu thu, phiếu chi; giấy báo Có, giấy báo Nợcủa Ngân hàng
Tài khoản kế toán sử dung:
TK 511: ”Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch
vụ thực tế phát sinh trong kỳ
● Quy trình hạch toán :
Theo phương thức bán hàng trực tiếp :
(1) Khi doanh nghiệp bán hàng hóa, dịch vụ Căn cứ vào hóa đơn GTGT, hóađơn bán hàng (liên 3) và các chứng từ thanh toán (phiếu thu, giấy báo có…) kếtoán phản ánh vào TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của DN,phản ánh thuế GTGT đầu ra phải nộp vào TK 3331 – 18 Thuế GTGT phải nộp(nếu có), phản ánh số tiền nhận về TK 111 – Tiền mặt, TK 112 – TGNH, TK 131– Phải thu khách hàng theo tổng giá thanh toán
(2) Nếu trong kỳ phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ Kế toán ghi nhận như sau: Căn cứ vào hóa đơn giá trị gia tang(GTGT) do khách hàng trả lại hoặc cam kết, hợp đồng mua bán thỏa thuận vềcác khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại để ghinhận các khoản giảm trừ doanh thu theo giá bán chưa có thuế GTGT, số thuếGTGT đầu ra phải nộp giảm đi tương ứng giá trị hàng bán chiết khấu, trả lại,giảm giá Đồng thời vốn bằng tiền giảm đi tương ứng theo tổng giá thanh toánhoặc các khoản phải thu khách hàng giảm tương ứng theo tổng giá thanh toán (3) Cuối kỳ xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), thuế xuất khẩu phảinộp Căn cứ vào tờ khai thuế TTĐB, tờ khai hải quan, kế toán phản ánh doanhthu bán hàng, cung cấp dịch vụ trong kỳ giảm theo số tiền thuế TTĐB, thuế xuấtkhẩu phải nộp, đồng thời số thuế phải nộp cho cơ quan nhà nước tăng tương ứng
Trang 26(4) Cuối kỳ kết chuyển các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại trừ vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ theo
số tiền chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
(5) Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản xác định kết quảkinh doanh
Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được khái quát
ở sơ đồ 1.1 (Phụ lục 17.1)
Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm các khoản thu tiền lãi, tiền bảnquyền, cổ tức và lợi nhuận được chia và các hoạt động tài chính khác được coi làthực hiện trong kỳ, không phân biệt các khoản doanh thu đó thực tế đã thu tiềnhay sẽ thu được tiền
Nguyên tắc hạch toán:
Đối với các khoản doanh thu từ hoạt động mua bán chứng khoản, doanh thuđược ghi nhận là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá mua, số lãi về trái phiếu,tín phiếu hoặc cổ phiếu
Đối với khoản doanh thu từ mua bán ngoại tệ, doanh thu được ghi nhận là
số chênh lệch giữa giá ngoại tệ mua vào và ngoại tệ bán ra
Đối với khoản tiền lãi nhận được từ đầu tư cổ phiếu, trái phiếu thì chỉ cóphần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư này mới đượcghi nhận là doanh thu phát sinh trong kỳ, còn khoản lãi đầu tư nhận được từ cáckhoản lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó thì ghigiảm giá trị khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó
Quy trình hạch toán:
Trang 27(1) Định kỳ, khi nhận được thông báo số cổ tức, số lãi, số lợi nhuận đượcchia từ hoạt động đầu tư tài chính:
- Nếu doanh nghiệp thu cổ tức, lãi tiền gửi bằng tiền mặt, TGNH: Căn cứvào thông báo cổ tức, thông báo lãi, phiếu thu, giấy báo có… kế toán phản ánhtiền mặt, TGNH tăng đồng thời ghi tăng tương ứng doanh thu hoạt động tàichính với số tiền nhận được
- Nếu doanh nghiệp được chia cổ tức bằng cổ phiếu, tiền lãi tiếp tục đầu tư:căn cứ vào thông báo cổ tức, thông báo lãi, kế toán phản ánh các khoản đầu tưtài chính tăng đồng thời doanh thu hoạt động tài chính tăng tương ứng với số tiềnthông báo
- Nếu doanh nghiệp chỉ nhận được thông báo số cổ tức, số lãi được chia, kếtoán phản ánh khoản phải thu khác của doanh nghiệp tăng, đồng thời doanh thuhoạt động tài chính tăng tương ứng với số tiền thông báo
(2) Khi doanh nghiệp mua hàng thanh toán tiền hàng trước thời hạn đượcngười bán chấp nhận cho hưởng chiết khấu thanh toán: Căn cứ vào hóa đơnGTGT, hợp đồng mua bán kế toán phản ánh tiền mặt, tiền gửi ngân hàng tăngnếu thanh toán ngay hoặc trừ vào khoản phả trả người bán, đồng thời phản ánhdoanh thu hoạt động tài chính tương ứng với số tiền hưởng chiêt khấu
(3) Khi bán ngoại tệ có lãi, kế toán phản ánh tiền mặt, TGNH là ngoại tệgiảm theo tỷ giá ghi sổ kế toán, phản ánh tiền mặt, TGNH là tiền VNĐ tăng theo
tỷ giá thực tế bán đồng thời kế toán phản ánh doanh thu hoạt động tài chính theo
số chênh lệch lãi tỷ giá
(4) Khi chuyển nhượng, bán hoặc thu hồi các khoản đầu tư tài chính có lãi, kếtoán phản ánh giá gốc của khoản đầu tư tài chính giảm, đồng thời tiền mặt, TGNHhay khoản phải thu khách hàng tăng theo giá bán, chuyển nhượng các khoản đàu tưtài chính, phần chênh lệch lãi ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính
(5) Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại số dư ngoại tệcủa các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh
(6) Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang tài khoản xácđịnh kết quả kinh doanh trong kỳ
Trang 28Quy trình hạch toán doanh thu hoạt động tài chính được khái quát ở sơ đồ 1.2
(1) Thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Căn cứ vào hóa đơn GTGT, chứng từ thanh toán (phiếu thu, giấy báo có…)
kế toán phản ánh: thu nhập khác của doanh nghiệp theo giá bán chưa có thuếGTGT, thuế GTGT đầu ra phải nộp tương ứng, đồng thời phản ánh tiền mặt,TGNH theo tổng giá thanh toán nếu thanh toán ngay, trường hợp chưa thanh toánthì tăng khoản phải thu khách hàng theo tổng giá thanh toán
(2) Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng kinh tế
Căn cứ vào Hợp đồng kinh tế, phiếu thu, giấy báo có… kế toán phản ánhthu nhập khác của DN theo số bồi thường, đồng thời phản ánh tiền mặt, TGNHtăng tương ứng
(3) Thu do DN được biếu tặng, viện trợ bằng hàng hóa, TSCĐ…
Trang 29Căn cứ chứng từ: Biên bản bàn giao tài sản, kế toán phản ánh doanh thu,thu nhập khác của DN theo giá do hội đồng đánh giá hoặc giá thị trường của tàisản nhận được, đồng thời phản ánh hàng hóa, tài sản đưa vào sử dụng.
(4) Thu các khoản thu khó đòi đã xóa sổ, kế toán phản ánh tiền mặt, TGNHtăng tương ứng với số tiền nhận về, đồng thời phản ánh thu nhập khác tăngtương ứng
(5) Các khoản nợ không xác định được chủ nợ: Kế toán phản ánh cáckhoản phải trả người bán, phải trả khác giảm theo số nợ không xác định chủ,đồng thời phản ánh thu nhập khác của doanh nghiệp tăng tương ứng
(6) Đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, góp vốn liên doanh thành lập
cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát hoặc đầu tư bằng hàng hóa, TSCĐ Trườnghợp chênh lệch tăng DN có lợi, kế toán phản ánh giá gốc khoản đầu tư tài chínhcủa doanh nghiệp tăng tương ứng với giá trị ghi sổ của hàng hóa, giá trị còn lạicủa TSCĐ, đồng thời phản ánh hàng hóa giảm theo giá trị ghi sổ, TSCĐ giảmtương ứng về mặt nguyên giá, giá trị hao mòn lũy kế; phần chênh lệch tăng dohội đồng đánh giá lại tài sản, kế toán phản ánh vào thu nhập khác
(7) Cuối kỳ, kết chuyển thu nhập khác sang tài khoản xác định kết quả kinhdoanh trong kỳ
Quy trình hạch toán thu nhập khác được khái quát ở sơ đồ 1.3 (Phụ lục 17.3)
1.3.2 Kế toán chi phí
* Nhiệm vụ của kế toán chi phí:
Kế toán chi phí tại các doanh nghiệp thương mại có nhiệm vụ:
- Cần phân loại, sắp xếp chi phí theo từng nhóm, theo đặc trưng nhất định
để phục vụ cho công tác quản lý và hạch toán kế toán
- Đối với các nhà quản lý thì các chi phí phát sinh là mối quan tâm hàngđầu, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả thu được Do vậy, vấn đề đặt ra là làmsao kiểm soát được chi phí? Phân tích các hoạt động sinh ra chi phí là mấu chốt
để quản lý chi phí và từ đó đưa ra được các quyết định đúng đắn trong hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp
Trang 30- Chi phí kỳ hạch toán phải được kế toán theo đúng chuẩn mực kế toán vàchế độ kế toán quy định hiện hành.
- Quản lý chi phí kinh doanh phải tuân thủ nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả,đúng mục đích, tránh tình trạng sử dụng lãng phí, sai mục đích, đồng thời đảmbảo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường
Kế toán giá vốn hàng bán
Chứng từ kế toán sử dung:
Phiếu xuất kho
PXK kiêm vận chuyển nội bộ
Quy trình hạch toán:
(1) Khi xuất kho hàng hóa bán cho khách hàng: Căn cứ vào phiếu xuất kho,
kế toán phản ánh giá vốn hàng bán tăng trong kỳ theo giá xuất kho của thànhphẩm, hàng hóa, đồng thời phản ánh giá trị hàng hóa của doanh nghiệp giảmtương ứng
(2a) Khi xuất kho hàng hóa gửi bán, khách hàng chưa chấp nhận thanhtoán Căn cứ vào chứng từ phiếu xuất kho gửi đại lý, kế toán phản ánh giá trịhàng gửi đại lý tăng theo giá trị xuất kho hàng hóa, đồng thời phản ánh giá trịhàng hóa tại kho của doanh nghiệp giảm tương ứng
(2b) Khi hàng hóa gửi bán khách hàng chấp nhận thanh toán, kế toán phảnánh giá vốn hàng bán tăng trong kỳ theo giá trị hàng gửi bán được chấp nhậnthanh toán; đồng thời phản ánh giá trị hàng gửi bán đại lý giảm trong kỳ tươngứng với giá trị hàng tiêu thụ
(3) Khi hàng hóa đã bán cho khách hàng bị trả lại, căn cứ vào phiếu nhậpkho, hóa đơn GTGT, hợp đồng mua bán, kế toán phản ánh giá trị nhập kho trong
Trang 31kỳ tăng theo giá vốn của hàng bị trả lại, đồng thời phản ánh giá vốn của hànggiảm tương ứng.
(4) Cuối kỳ, căn cứ vào số lượng, giá trị hàng tồn kho, xác định khoản dựphòng hàng tồn kho phải lập cho niên độ kế toán tiếp theo
(5) Kết chuyển giá vốn hàng bán đã xác định tiêu thụ sang TK 911 – Xácđịnh kết quả kinh doanh
Quy trình hạch toán giá vốn hàng bán được khái quát ở sơ đồ 1.4 (Phụ lục 17.4)
Kế toán chi phí tài chính
- Chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, đầu tư liên doanh, đầu
tư liên kết, đầu tư vào công ty con, (chi phí nắm giữ, thanh lý, chuyển nhượngcác khoản đầu tư, các khoản lỗ trong đầu tư…)
- Chi phí liên quan đến việc cho vay vốn
- Chi phí liên quan đến việc mua bán ngoại tệ
- Chi phí lãi vay vốn kinh doanh không được vốn hóa, khoản chiết khấuthanh toán khi bán hàng hóa, cung cấp lao vụ, dịch vụ
- Chênh lệch khoản lỗ khi mua bán ngoại tệ, khoản lỗ chênh lệch tỷ giángoại tệ
- Các khoản dự phòng giảm giá đầu tư tài chính…
Quy trình hạch toán:
(1) Khi thu hồi, bán, chuyển nhượng các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn,dài hạn bị lỗ: Căn cứ hợp đồng mua bán, chứng từ thanh toán (phiếu thu, giấybáo có), Biên bản giao nhận tài sản, kế toán phản ánh giá gốc các khoản đầu tư
Trang 32tài chính giảm đồng thời phản ánh tiền mặt, TGNH, hàng hóa, TSCĐ nhận vềtheo giá bán Trường hợp giá trị nhận về nhỏ hơn giá gốc của khoản đầu tư tàichính bị lỗ, phần chênh lệch lỗ kế toán phản ánh vào chi phí hoạt động tài chính.(2) Cuối kỳ trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính niên độ báo cáophần giá trị dự kiến bị giảm giá của các khoản đầu tư tài chính để có nguồn tàichính cần thiết bù đắp thiệt hại xảy ra trong năm kế hoạch (nếu giá thị trường cáckhoản đầu tư tài chính của doanh nghiệp hiện có thường xuyên bị giảm so với giámua thực tế, doanh nghiệp nhận vốn góp đầu tư bị lỗ phải gọi thêm vốn) Căn cứvào bảng trích lập dự phòng, các chứng từ chứng minh sự giảm giá tài sản Kế toánphản ánh chi phí tài chính tăng theo mức dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tàichính, đồng thời phản ánh dự phòng giảm giá đầu tư tăng tương ứng.
(3) Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua hàng hóa, dịch vụ đượchưởng do thanh toán tiền trong thời gian được hưởng chiết khấu Căn cứ vào hợpđồng mua bán, hóa đơn GTGT, kế toán phản ánh chi phí hoạt động tài chính tăngtheo số tiền khách hàng được hưởng chiết khấu, đồng thời phản ánh tiền mặt,TGNH, phải thu khách hàng giảm tương ứng với số tiền chiết khấu thanh toáncho khách hàng
(4) Kết chuyển lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại các khoản mụctiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh
(5) Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xácđịnh kết quả kinh doanh
Quy trình hạch toán chi phí tài chính được khái quát ở sơ đồ 1.5 (Phụ lục 17.5)
Chi phí bán hàng
Chứng từ sử dụng
Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
Bảng phân bổ khấu hao
Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường
Bảng thanh toán đại lý, ký gửi
Phiếu chi…
Tài khoản sử dụng:
Trang 33TK 641 - Chi phí bán hàng Tài khoản này phản ánh toàn bộ các chi phí liênquan đến quá trình bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ Bao gồm: chi phí nhânviên bán hàng, chi phí dụng cụ đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụmua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
(2) Chi phí khấu hao TSCĐ: định kỳ, căn cứ vào bảng tính và phân bổkhấu hao TSCĐ, kế toán phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bánhàng theo số tiền phân bổ vào chi phí bán hàng, đồng thời phản ánh hao mònTSCĐ tăng tương ứng
(3) Trường hợp doanh nghiệp bán hàng có kèm theo giấy bảo hành sửachữa cho các hỏng hóc do lỗi sản xuất được phát hiện trong thời gian bảo hànhhàng hóa, DN phải xác định từng mức chi phí sửa chữa cho toàn bộ nghĩa vụ bảohành Khi trích lập dự phòng phải trả về chi phí sửa chữa, bảo hành sản phẩm,hàng hóa Kế toán phản ánh dự phòng phải trả tăng theo giá trị ước tính hợp lýnhất về khoản tiền sẽ phải chi để thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại tại ngày kếtthúc kỳ kế toán năm hoặc kỳ kế toán giữa niên độ, đồng thời chi phí bán hàngtăng tương ứng
(4) Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác phục vụ cho quá trìnhbán hàng: tiền nước, điện, điện thoại…
Căn cứ vào hóa đơn GTGT, chứng từ thanh toán (Phiếu chi, Giấy báo nợ ),
kế toán phản ánh vào chi phí bán hàng theo giá mua chưa có thuế GTGT, thuếGTGT đầu vào được khấu trừ tương ứng (nếu có), đồng thời phản ánh tiền mặt,
Trang 34TGNH theo tổng giá thanh toán (nếu thanh toán ngay tiền), phản ánh khoản phảitrả người bán theo tổng giá thanh toán (nếu chưa thanh toán tiền).
(5) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh
Quy trình hạch toán chi phí bán hàng được khái quát ở sơ đồ 1.6 (Phụ lục 17.6)
Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chứng từ sử dụng:
Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
Bảng phân bổ khấu hao
Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường
Bảng thanh toán đại lý, ký gửi
Phiếu chi
Tài khoản sử dụng:
TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Tài khoản này phản ánh toàn bộchi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh, quản lý hành chính và một sốkhoản khác có tính chất chung toàn doanh nghiệp bao gồm: Tiền lương, phụcấp, các khoản trích theo lương thuộc bộ phận quản lý doanh nghiệp, chi phí đồdùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, thuế, phí, lệ phí, chi phí dự phòng nhưcác khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả, chi phí dịch vụ muangoài phục vụ chung toàn doanh nghiệp, chi phí khác bằng tiền
(2) Chi phí khấu hao TSCĐ: định kỳ, căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấuhao TSCĐ, kế toán phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận quản lý doanhnghiệp theo số tiền phân bổ vào chi phí quản lý doanh nghiệp, đồng thời phảnánh hao mòn TSCĐ tăng tương ứng
Trang 35(3) Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác phục vụ cho quá trìnhquản lý doanh nghiệp như tiền điện, nước, điện thoại, chi tiếp khách, công tác phí…Căn cứ vào hóa đơn GTGT, chứng từ thanh toán (Phiếu chi, Giấy báo nợ ),
kế toán phản ánh vào chi phí quản lý doanh nghiệp theo giá mua chưa có thuếGTGT, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tương ứng (nếu có), đồng thời phảnánh tiền mặt, TGNH theo tổng giá thanh toán (nếu thanh toán ngay tiền), phản ánhkhoản phải trả người bán theo tổng giá thanh toán (nếu chưa thanh toán tiền).(4) Phân bổ chi phí trả trước vào chi phí quản lý doanh nghiệp
Theo thông tư 200/2014/TT- BTC ban hành ngày 22/12/2014 của BTC quyđịnh cách hạch toán như sau:
Định kỳ căn cứ vào bảng phân bổ CCDC: Kế toán phản ánh giá trị CCDCphân bổ kỳ này tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp; đồng thời phản ánh chiphí trả trước giảm tương ứng theo số phân bổ kỳ này
(5) Các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp nhà nước như thuế môn bài, thuếnhà đất… và các khoản phí, lệ phí giao thông, cầu phà… phát sinh trong kỳ.Căn cứ vào tờ khai thuế môn bài, tờ khai thuế nhà đất, giấy nộp tiền vàongân sách nhà nước, phiếu chi… kế toán phản ánh vào chi phí QLDN theo sốtiền kê khai, số tiền phải nộp, đồng thời phản ánh thuế và các khoản phải nộpngân sách nhà nước theo số tiền thuế môn bài, thuế nhà đất kê khai, phản ánhtiền mặt, TGNH theo số tiền phí, lệ phí đã thanh toán
(6) Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào các chứng từ để xác nhận các khoản
nợ phải thu khó đòi: Hợp đồng kinh tế, biên bản cam kết nhận nợ, biên bản đốichiếu công nợ, khế ước vay nợ và các chứng từ khác để chứng minh quá trìnhđôn đốc thanh toán của DN kể từ khi khoản nợ phát sinh cho đến khi xác nhận làkhoản nợ phải thu khó đòi, các bảng kê chi tiết các khoản dự phòng nợ phải thukhó đòi, quyết định của hội đồng thẩm định nợ phải thu khó đòi Kế toán phảnánh chi phí quản lý doanh nghiệp tăng theo giá trị dự kiến bị tổn thất của cáckhoản nợ phải thu khó đòi, có thể không đòi được do các đơn vị nợ hoặc các cánhân nợ không có khả năng thanh toán trong năm kế hoạch, đồng thời phản ánh
dự phòng phải thu khó đòi (dự phòng tổn thất tài sản) tăng tương ứng
(7) Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở cuối kỳ kế toán này nhỏ hơn
số dự phòng phải trả đã lập ở cuối kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì sốchênh lệch ghi giảm dự phòng phải trả, đồng thời ghi giảm chi phí QLDN
(8) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí QLDN để xác định kết quả kinh doanh
Trang 36Quy trình hạch toán chi phí QLDN được khái quát ở sơ đồ số 1.7 (Phụ lục 17.7)
đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn, tiền phạt do viphạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp thuế, các khoản chi khác
Quy trình hạch toán:
(1) Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Căn cứ Biên bản thanh lý TSCĐ, Biên bản bàn giao tài sản kế toán phảnánh chi phí khác theo giá trị còn lại của tài sản, hao mòn tài sản theo giá trị haomòn lũy kế tài sản, đồng thời phản ánh nguyên giá tài sản giảm tương ứng
(2) Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp thuế:Căn cứ vào hợp đồng kinh tế, phiếu chi, giấy báo nợ kế toán phản ánh chi phíkhác của DN theo số tiền bồi thường, bị phạt thuế, truy nộp thuế… đồng thời phảnánh tiền mặt, TGNH theo số tiền nộp phạt hay số thuế phải nộp ngân sách nhà nướctăng theo số tiền bị phạt thuế, khoản phải nộp khác tăng theo số tiền truy nộp thuế.(3) Đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, góp vốn liên doanh thành lập
cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát hoặc đầu tư bằng hàng hóa, TSCĐ Trường hợpchênh lệch giảm, DN bị thiệt hại, kế toán phản ánh giá gốc khoản đầu tư tàichính của DN tăng tương ứng với giá trị ghi sổ của hàng hóa, giá trị còn lại củaTSCĐ, đồng thời phản ánh giá trị hàng hóa giảm theo giá trị ghi sổ, TSCĐ giảmtương ứng về mặt nguyên giá, giá trị hao mòn lũy kế nếu đầu tư bằng TSCĐ, phầnchênh lệch giảm do hội đồng đánh giá lại tài sản kế toán phản ánh vào chi phí khác.(4) Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí khác phát sinh trong kỳ sang tàikhoản xác định kết quả kinh doanh
Quy trình hạch toán chi phí khác được khái quát ở sơ đồ 1.8 (Phụ lục 17.8)
Kế toán chi phí thuế TNDN
Trang 37- Trường hợp số thuế TNDN hiện hành tạm phải nộp trong năm lớn hơn sốphải nộp cho năm đó, kế toán phải ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành là sốchênh lệch giữa số thuế thu nhập hiện hành tạm phải nộp trong năm lớn hơn sốphải nộp.
Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Tài khoản sử dụng:
TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại Tài khoản nàyphản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từviệc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm; hoàn nhập tài sản thuếthu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước
Quy trình hạch toán:
(1) Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuếthu nhập hoãn lại phải trả (là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trảphát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhậptrong năm)
(2) Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm từ việc hoàn nhập tàisản thuế TNDN hoãn lại đã ghi nhận từ các năm trước (là số chênh lệch giữa tài
Trang 38sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thunhập hoãn lại phát sinh trong năm).
(3) Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại (Số chênh lệch giữa tài sản thuếthu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lạiđược hoàn nhập trong năm)
(4) Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại (Số chênh lệch giữa thuế thunhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lạiphải trả phát sinh trong năm)
Quy trình hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành được khái quát ở sơ đồ
Quy trình hạch toán:
- Cuối kỳ kế toán thực hiện việc kết chuyển số doanh thu bán hàng thuầnvào tài khoản xác định kết quả kinh doanh
- Cuối kỳ kế toán thực hiện việc kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa, dịch
vụ đã tiêu thụ vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh
- Cuối kỳ kế toán thực hiện việc kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
và thu nhập khác trong kỳ vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh
- Cuối kỳ kế toán thực hiện việc kết chuyển chi phí hoạt động tài chính vàchi phí khác vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh
- Cuối kỳ kế toán thực hiện việc kết chuyển chi phí bán hàng và chi phíQLDN trong kỳ vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh
Trang 39- Cuối kỳ kế toán thực hiện việc kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hànhvào tài khoản xác định kết quả kinh doanh.
- Cuối kỳ kế toán thực hiện việc kết chuyển số phát sinh bên Nợ và số phátsinh bên Có tài khoản chi phí thuế TNDN hoãn lại vào tài khoản xác định kếtquả kinh doanh
- Tính và kết chuyển số lợi nhuận sau thuế TNDN của hoạt động kinhdoanh trong kỳ
Quy trình hạch toán xác định kết quả kinh doanh được khái quát ở sơ đồ 1.10
Các chỉ tiêu về doanh thu và thu nhập khác bao gồm:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ mã số 01
- Các khoản giảm trừ doanh thu mã số 02
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ mã số10
- Doanh thu hoạt động tài chính mã số 21
- Chi phí thuế TNDN hiện hành mã số 51
- Chi phí thuế TNDN hoãn lại mã số 52
Trang 40Các chỉ tiêu về kết quả bao gồm:
- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ mã số 20
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh mã số 30
- Lợi nhuận khác mã số 40
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế mã số 50
- Lợi nhuận sau thuế TNDN mã số 60 [4]
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm
Đơn vị tính:
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh