Nguyén nhân của sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Bắc Nam ở nước ta?. Trình bày đặc điểm nồi bật của phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam nước ta?. PHAN RIENG THEO BAN: Thi
Trang 1SỞ GD & ĐT HÀ TĨNH _ ĐÈ THỊ THỬ ĐẠI HỌC, CAO ĐĂNG LÀN II NĂM 2011
Thời gian làm bài I8U phút (Không kê thời gian phát đê) PHAN CHUNG CHO TAT CA THI SINH
Cau I ( 3 diém):
1 Nguyén nhân của sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Bắc Nam ở nước ta? Trình bày đặc điểm nồi bật của phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam nước ta?
2 Qua bảng số liệu sau, em hãy tính mật độ dân số và cho nhận xét Giải thích vì sao đân cư phân
bố không đều?
DAN SO VA DIEN TICH NAM 2009 PHAN THEO VUNG
Ving Dân số trung bình (Wghìn người) Diện tích (Kø)
Câu II ( 3 điểm): Cho bảng số liệu dưới đây: J —
KHOI LUGNG HANH KHACH VAN CHUYEN PHAN THEO NGANH VAN TAI CUA NUOC
TA THOI KY 2000 — 2009 (Đơn vị: triệu người)
Trong đó Năm Tong so Đường sắt Đường bộ Đường sông | Đường hàng không
1 Vẽ biêu đô thích hợp nhật thê hiện tôc độ tăng trưởng khôi lượng hành khách vận chuyên theo ngành vận tải của nước ta, thời ky 2000 — 2009
2 Từ biểu đồ đã vẽ, rút ra nhận xét ?
Câu III ( 2 điểm): Có sự khác nhau nào trong chuyên môn hóa nông nghiệp giữa Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên? Giải thích vì sao có sự khác nhau đó?
PHAN RIENG THEO BAN: Thi sinh chi duoc lam mot trong hai cau (cau IV.a hodc IV.b)
Cau IV.a (2 diém) Danh cho thi sinh hoc chuong trinh Chuan:
Trình bày sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp nước ta? Giải thích vì sao Đông Nam Bộ là vùng có tỉ trọng công nghiệp cao nhất cả nước?
Câu IWb (2 điểm) Dành cho thí sinh học chương trình Nâng cao:
1 Thế nào là tài nguyên du lịch?
2 Chứng minh rằng tài nguyên du lịch nước ta tương đối phong phú và đa dạng
Thí sinh không được sử dụng At lat Địa lí Việt Nam và bất cứ tài liệu nào trong khi làm bài
Cán bộ coi thì không giải thích gì thêm
Trang 2TRƯỜNG THPT ĐỨC THỌ
2011 Mon: Dia Li (Thoi gian lam bai 180 phut)
PHAN CHUNG CHO TAT CA THI SINH
ĐÁP AN DE THI THU DAI HOC LAN II NAM HOC 2010-
1 Nguyên nhân của sự phan hóa thiên nhiên theo chiêu Bắc Nam 0.5
Thiên nhiên phân hoá theo Bắc nam chủ yếu thay | đổi của khí hậu: Yếu tố vĩ độ và
sự suy yêu của gió mùa Đông Bắc từ Bắc vào Nam, kết hợp các bức chăn địa hình (dãy
Hoành Sơn, Bạch mã ) làm cho khí hậu phân hóa từ Bắc vào Nam
Đặc điểm nỗi bật của phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam 1.0
(có thể trình bày theo các ý riêng hoặc lập thành bảng như sau) (mỗi
1 Phân lãnh thô phía Băc Phân lãnh thô phía Nam phân
Từ dãy núi Bạch Mã trở ra | Từ dãy núi Bạch Mã trở vào thé
2 Ta Khí hậu nhiệt đới âm gió Khí hậu cận xích đạo gió đủ ý
Kiêu khí hậu
mùa có mùa đông lạnh mùa nóng quanh năm được
Khí hậu bình năm
Số tháng lạnh
<2ứC
Sự phân hoá mùa Mùa đông — Mùa hạ Mùa khô - Mùa mưa
Đới cảnh quan Đới rừng gió mùa nhiệt đới đạo
- Tính MĐDS: MĐDS = Số dân/diện tích (người/km”)
CẢ NƯỚC: 259.9; Đồng bằng sông Hồng: 931.7; Trung du và miễn núi phía Bắc: 1 I6.4
Bắc Trung Bộ: 195.8, Duyên hải Nam Trung Bo: 197.9; Tay Nguyén: 93.8
Dong Nam Bo: 597.1; Dong bang sông Cửu Long: 424.8
- Nhận xét: Dân số nước ta phân bố không đều: MĐDS trung bình của cả nước là 259.9 ngudi/km’, các vùng có MĐDS cao là ĐBSH, ĐNB, ĐBSCL Các vùng cd | 0.5 MDDS thap là: Tây Nguyên, TDMN phía Bắc (Thí sinh có the nhận xét chỉ tiết về
các vùng cao gấp máy lần cả nước, các vùng thấp hơn cả nước may lan )
- Giải thích: Sự phân bố dân cư phụ thuộc vào những nhân tố gồm:
+ Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên: Địa hình, khí hậu, nguồn nước, đất đai, khoáng sản, rừng
+ ĐKKTXH: Tính chất của nên kinh tế, trình độ phát triển kinh tế, mạng lưới đô thị, cơ sở hạ tầng giao thông
+ Lịch sử khai thác lãnh thé
Trang 3TOC DO TANG TRUONG KLHK VAN CHUYEN PHAN THEO NGANH VAN TAI
CUA NUCC TA THOI KY 2000 — 2009 (nam 2000 = 100%)
Duong sat Đường bộ | Đường sông không
- Vé biéu dé:
+ Vẽ biểu đồ đường dạng chỉ số phát triển năm đầu =100 % (nếu vẽ các loại biểu đồ 2.0 khác không cho điểm)
+ Yêu cầu vẽ đẹp, chính xác, đúng tỉ lệ, đúng khoảng cách năm, năm gốc nằm ở gốc
tọa độ
+ Có tên biểu đô, chú giải (Thiếu một trong các điều kiện trên trừ 0.25 điểm)
Nhận xét:
2 - Tốc độ tăng trưởng các khối lượng hàng khách vận chuyên của nước ta tăng kha
- Tốc độ tăng trưởng không đều nhau: (số liệu chứng minh)
+ Đường hàng không có tốc độ tăng nhanh nhất, tiếp đến là đường bộ
+ Ngành vận tải đường sắt và đường sông có tốc độ tăng chậm, thời kỳ sau tốc độ giảm
IH Sự khác nhau nào trong chuyên môn hóa nông nghiệp giữa Trung du miên núi | 1.5
Bắc Bộ và Tây Nguyên:
- Trung du miên núi Bắc Bộ:
+ Trồng trọt: Chủ yếu trồng cây công nghiệp có nguồn gốc ôn đới và cận nhiệt (chè, | 0.5 trâu, hồi, quế ) Các cây công nghiệp ngăn ngày: đậu tương, lạc, thuốc lá; cây được
liệu; cây ăn quả Vùng có điện tích trồng chè lớn nhất cả nước
- Tây Nguyên:
+ Trồng trọt: chủ yếu trồng cây công nghiệp lâu năm của vùng cận xích đạo (cà phê, | 0.5 cao su, hồ tiêu), chè được trồng ở cao nguyên Lâm Dong có khí hậu mát mẻ; ngoài ra
trồng cây công nghiệp ngắn ngày có: dâu tăm, bông vải
Su khac nhau 1a do dia hinh, dat trong, nguồn nước, đặc biệt là sự phân hóa khí hậu (giải thích cụ thé hơn dựa vào các nhân tố trên)
PHAN RIENG THEO BAN: Thi sinh chi dược làm một trong hai câu ( câu IV.a hodc IV.b)
- Hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu ở 1 số khu vực: 0.75 + DBSHva phụ cận với 3 trung tâm là HN-HP-QN; Tu HN phat triển theo các hướng:
HP-HL-C.Pha, Dap Cau — Bac Giang; Dong Anh — Thái Nguyên; Việt Trì - Lâm
Trang 4
Thao, Hoà Bình — Sơn La, Nam Định — NB - Thanh Hoá
+ ĐNB với 3 trung tâm lớn, phát trién CN hàng đầu cả nước: TPHCM- BH-VT
+ Duyên hải Miền Trung: Huế - Đà Nẵng, Vinh, Quy Nhơn, Nha Trang
- ĐNB là vùng công nghiệp quan trọng nhất nước ta, chiếm gần 1/2 giá trị sản lượng | 0.25 công nghiệp cả nước Tiếp đến là ĐBSH và ĐBSCL (30%)
Giải thích Đông Nam Bộ có tỉ trọng công nghiệp cao nhất cả nước: 1.0
+ Tài nguyên: Nguyên liệu nông sản từ các vùng khác, khoáng sản ít nhưng có giá trị | 0.25 lớn là dầu mở và khí đốt
-_ Thị trường tiêu thụ rộng lớn
- Cơ sở hạ tầng tốt, thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài
- Có kinh nghiệm với kinh tế thị trường, thích ứng nhanh với thời kỳ hội nhập mở cửa
Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích cách mạng, giá trị nhân văn, công trình lao động sáng tạo của con người có thể sử dụng nhằm thoả
mãn nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du lịch, khu du lịch
nhằm tạo ra sự hấp dẫn du lịch
2 Tài nguyên du lịch nước ta tương đối đa dạng và phong phú gồm TNDL tự | 1.75
nhiên và TNDL nhân văn:
- Địa hình: có 5-6 vạn km địa hình caxtơ với 200 hang động đẹp: Vịnh Hạ Long,
động Phong Nha (được UNESCO công nhận là di sản thiên nhien thế giới lần lượt vào năm 1994 và 2003), Bích Động Ven bên có 125 bãi biển, nhiều bãi biển dài
và đẹp Các đảo ven bờ có khả năng phát triển DL
- Khí hậu: Tương đối thuận lợi phát triển DL, có nhiều điểm du lịch mát mẻ
- Nguồn nước: các hồ tự nhiên, sông ngòi chăng chịt ở vùng sông nước ĐBSCL, các thác nước Nguồn nước khoáng tự nhiên có giá trị đặc biệt đối với phát triển du lịch
- Sinh vật: nước ta có 30 VQG, khu bảo tồn thiên nhiên, khu rừng văn hoá, lịch sử, môi trường là cơ sở phát triển du lịch sinh thái
- Nước ta có 3 di sản văn hoá vật thê được UNESCO công nhận là: Cố đô Huế (12-
1993), Phố cô Hội An và Thánh địa Mỹ Sơn (đều đựơc công nhận và 12-1999)
- Các lễ hội văn hoá của dân tộc đa dạng: lễ hội chùa Hương trong đó nước ta đã đựơc UNESCO công nhận Nhã nhạc cung đình Huế và không gian văn hoá Kông chiêng Tây Nguyên, Ca trù là đi sản phi vật thé