1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Trình bày chính sách thuế của chính phủ áp dụng lên xe ô tô cá nhân và chính sách thuế tác động như thế nào đến cung và cầu xe ô tô tại việt nam

16 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 654,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nh ững chính sách thuế áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất, tự lắp ráp và kinh doanh ô tô 7 3.2.. Hiện nay, chính sách thuế áp dụng lên xe ô tô đã trở thành vấn đề được dư luận hết sức qua

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

***

TIỂU LUẬN

Đề tài: Trình bày chính sách thuế của Chính phủ áp dụng lên xe

ô tô cá nhân và chính sách thuế tác động như thế nào đến cung

và cầu xe ô tô tại Việt Nam

Họ và tên sinh viên: Nguyễn Đình Thùy Dung

Mã sinh viên: 030137210132 Lớp: MES302_211_D16 Giảng viên hướng dẫn: Lê Kiên Cường

Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 12 năm 2021

Trang 2

MỤC LỤC

L ời mở đầu 3

Chương 1: Thực trạng về cung và cầu xe ô tô tại Việt Nam 3

1.1 T ổng quan thị trường ô tô Việt Nam 3

1.2 Ngu ồn cung xe ô tô 4

1.3 Thực trạng về cầu thị trường xe ô tô hiện nay 6

Chương 2 Nguyên nhân dẫn đến thuế xe ô tô Việt Nam lại cao 6

2.1 H ạn chế nhập siêu 6

2.2 Phát triển công nghiệp sản xuất xe trong nước 6

2.3 Cơ sở hạ tầng giao thông chưa đáp ứng 7

2.4 Nhi ều ôtô tăng gánh nặng giao thông 7

2.5 Nhi ều ô tô tăng khí thải 7

Chương 3: Chính sách Thuế của Chính phủ áp dụng cho xe ô tô cá nhân được áp d ụng như thế nào 7

3.1 Nh ững chính sách thuế áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất, tự lắp ráp và kinh doanh ô tô 7 3.2 Thu ế người tiêu dùng trả sau khi mua xe 9

3.3 Ví dụ tính thuế cho một chiếc xe ô tô nhập khẩu 10

Chương 4 Chính sách Thuế chính phủ áp dụng cho xe ô tô ảnh hưởng như thế nào đến Cung và Cầu tại Việt Nam 11

4.1 Cơ sở lí thuyết 11

4.2 Cơ sở thực tế 12

Chương 5: Một số giả pháp phát triển thị trường ô tô Việt Nam 13

L ời kết 13

Tài liệu tham khảo 13

Trang 3

Lời mở đầu

Trong môi trường hội nhập kinh tế quốc tế ngày nay, việc kinh doanh ô tô không chỉ giữ một vị trí quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế quốc dân phát triển thông qua đáp ứng nhu cầu về giao thông vận tải, góp phần phát triển kinh doanh thương mại mà còn là một nghành kinh tế mang lại lợi nhuận rất cao nhờ kinh doanh những sản phẩm có giá trị vượt trội Việt Nam, một quốc gia đang phát triển nhanh chóng ở khu vực kinh tế năng động nhất thế giới – khu vực Châu Á Thái Bình Dương, có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, liên tục trong nhiều, mức sống của nhân dân ngày càng được cải thiện Vì vậy, thị trường ô tô của Việt Nam được đánh giá là một thị trường đầy tiềm năng Hiện nay, chính sách thuế áp dụng lên

xe ô tô đã trở thành vấn đề được dư luận hết sức quan tâm bởi hình sách ủy có tác động to lớn đến người tiêu dùng, thị trường ô tô, ngành công nghiệp ô tô của Việt Nam cũng như tới các doanh nghiệp nhập khẩu và sản xuất lắp ráp ô tô ở trong nước Và cụ thể thì thuế áp dụng lên

xe ô tô cá nhân khá là cao, đứng thứ 2 khu vực Đông Nam Á ( đứng đầu là Singapore) Mức thuế, phí được tính theo kiểu cộng dồn khiến giá xe tại Việt Nam bị đội lên gấp 3 lần giá gốc

Do đó, đối tượng nghiên cứu trong đề tài tiểu luận này sẽ là ảnh hưởng của chính sách thuế lên thị trường ôtô của Việt Nam trong thời gian qua

Chương 1: Thực trạng về cung và cầu xe ô tô tại Việt Nam

1.1 Tổng quan thị trường ô tô Việt Nam

Ngành ô tô Việt Nam từ 2007 đến nay có thể chia làm 4 giai đoạn chính:

-Giai đoạn 2007 – 2008:

Tốc độ tăng trưởng doanh số bán xe duy trì ở mức 2 con số, lần lượt ở mức 97% và 37% Trong năm 2017, Bộ tài chính đã tiến hành 3 đợt giảm thuế với hy vọng hạ nhiệt giá bán xe trong nước Tại thời điểm Việt Nam gia nhập WTO (1/2017), các loại ô tô mới nguyên chiếc được giảm thuế nhập khẩu từ 90% xuống 80%

Trang 4

Tháng 8/2007, cắt giảm tiếp xuống còn 70% và vào tháng 11/2007, thuế xuất đối với ô tô mới nguyên chiếc còn 60%

-Giai đoạn 2009 – 2012:

Tốc độ tăng trưởng doanh số bán xe bắt đầu chậm lại vào năm 2009 (+7%), và sụt giảm mạnh vào năm 2012 (-33%) Trong đó, sự suy giảm của thị trường ôtô năm 2012 xuất phát từ bối cảnh khó khăn của nền kinh tế nói chung Bên cạnh đó, việc tăng phí, thuế cùng với việc các loại thuế, phí mới được ban hành cũng góp phần làm giảm sức mua của thị trường

-Giai đoạn 2013 – 2016:

Tốc độ tăng trưởng doanh số bán xe liên tục đạt 2 con số, mạnh nhất là vào năm 2015, với tốc

độ tăng trưởng 55% Trong đó, mức tăng trưởng 55% trong năm 2015 được cho là đến từ việc thị trường chạy đua tránh áp lực tăng giá trong năm tới do các thay đổi về cách tính thuế Tiêu thụ Đặc biệt

Trong khi dó, mức tăng trưởng 24% năm 2016 được cho là nhờ chiến lược giảm giá xe để kích cầu tiêu dùng của nhiều hãng xe

-Giai đoạn 2017 – Nay:

Tốc độ tăng trưởng doanh số bán xe có dấu hiệu chững lại vào năm 2017, khi sụt giảm 10%, tuy nhiên phục hồi nhẹ trở lại vào năm 2018 (+6%) và 11 tháng đầu năm 2019 (+14%) Trong năm 2017, sự suy giảm doanh số toàn thị trường chủ yếu bị tác động từ những chính sách mới có hiệu lực từ 2018 Tâm lý chung của khách hàng là chờ đợi, chủ yếu kỳ vọng giá

xe giảm nhiều trong 2018 do thuế nhập khẩu từ ASEAN về 0% và thuế nhập khẩu linh kiện

về 0%

Năm 2018, tốc độ tăng trưởng doanh số bán xe chậm lại được lý giải là do những vướng mắc trong việc nhập khẩu xe, qua đó gây ra tình trạng thiếu hụt nguồn cung trên thị trường

Năm 2019, giá xe giảm khoảng từ 8- 15% đã góp phần thúc đẩy đẩy tăng trưởng doanh số bán xe toàn thị trường

Bước sang 2020, với nguồn cung dồi dào và lượng nhập khẩu tiếp tục tăng trưởng cao, giá xe

ô tô được dự sẽ tiếp tục điều chỉnh giảm

1.2 Nguồn cung xe ô tô

a) Số lượng xe nhập khẩu

Trang 5

Nghị định 116 khiến lượng ô tô nhập khẩu sụt giảm trong năm 2018

 Năm 2018, lượng ô tô nhập khẩu giảm hơn 6% so với năm 2017, chủ yếu là do tác động của nghị định 116/2017/NĐ-CP, quy định về điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu linh kiện và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô Nghị định này đã “vô tình” trở thành một rào cản đối với các doanh nghiệp kinh doanh và phân phối xe nhập khẩu.

Ô tô nhập khẩu từ Thái Lan và Indonesia tăng mạnh nhờ hiệp định ATIGA

 Sáu tháng đầu năm 2019, Việt Nam nhập khẩu tới 75.437 chiếc ô tô nguyên chiếc các loại, gấp hơn 6 lần so với cùng kỳ năm trước; trong đó, ô tô 9 chỗ ngồi trở xuống là 0

 54.927 chiếc, gấp 6 lần; ô tô vận tải là 17.879 chiếc, gấp hơn 6 lần so với 6 tháng năm

2018 Kim ngạch nhập khẩu ô tô 6 tháng đầu năm đạt 1,68 tỷ USD, tăng 5 lần so với cùng kỳ năm trước.

 Trong đó, lượng ô tô nhập khẩu chủ yếu có xuất xừ từ Thái Lan và Indonesia, do hai nước này được hưởng mức thuế nhập khẩu 0% theo Hiệp định ATIGA có hiệu lực từ ngày 01/01/2018

b) Số lượng xe nội địa, tự lắp ráp

Lượng xe lắp ráp đáp ứng hơn 70% nhu cầu

 Việt Nam hiện có hơn 350 doanh nghiệp sản xuất liên quan đến ô tô, với tổng công suất lắp ráp thiết kế khoảng 680.000 xe/năm Trong đó hơn 40 doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô; 45 doanh nghiệp sản xuất khung gầm, thân xe, thùng xe; 214 doanh nghiệp sản xuất linh kiện, phụ tùng ôtô… với sản lượng sản xuất, lắp ráp trong nước đáp ứng khoảng 70% nhu cầu xe dưới 9 chỗ.

Thaco dẫn đầu thị trường ô tô Việt Nam

 Thaco dẫn đầu thị trường ôtô Việt 2018 với doanh số 96.127 xe, chiếm 34,7% thị phần Đứng thứ 2 là Toyota Việt Nam với 65.856 xe (chưa kể Lexus), chiếm 23,8% thị phần Các vị trí tiếp theo thuộc về Honda Việt Nam; Ford Việt Nam và GM Việt Nam.

Trang 6

1.3 Thực trạng về cầu thị trường xe ô tô hiện nay

Cầu xe nhập khẩu tăng mạnh Tính đến hết tháng 6/2019, doanh số bán hàng của xe nhập khẩu đạt 62.543 xe, tăng 203% so với cùng kỳ năm ngoái Tuy nhiên vẫn chưa là gì so với mức tăng gấp hơn 6 lần so với cùng kỳ của cung xe nhập khẩu, đạt mức 75.400 xe, như vậy

là dư thừa gần 13.000 xe

b) Cầu về ô tô nội địa, tự lắp ráp

Cầu ô tô lắp ráp sụt giảm khá Tính đến hết tháng 6/2019, doanh số bán hàng của xe lắp ráp trong nước đạt 91.731 xe, giảm 14% so với cùng kỳ năm trước Trong khi sản lượng xe lắp ráp 6 tháng đầu năm 2019 ở mức, 159.218 xe, như vậy dư vừa hơn 67.000 xe

Chương 2 Nguyên nhân dẫn đến thuế xe ô tô Việt Nam lại cao

2.1 Hạn chế nhập siêu

Với nền công nghiệp ôtô của Việt Nam thì hầu như chưa có gì ngoài lắp ráp và gia công vỏ ôtô Điều này đồng nghĩa với việc hầu như ô tô của Việt Nam hiện tại đang phải nhập khẩu không chỉ nhập nguyên chiếc mà còn nhập máy móc linh kiện Nhập khẩu nhiều đồng nghĩa với xuất siêu và lạm phát, với bối cảnh kinh tế của nước mình đang thiếu vốn thì quả thực là không tốt chút nào Chính vì thế nên phải đánh thuế và phí cao để hạn chế là hoàn toàn đúng

2.2 Phát triển công nghiệp sản xuất xe trong nước

Vì chỉ có đánh thuế cao thì khi sản xuất xe hơi trong nước nhà nước mới có thể trợ giá để cạnh tranh được với ôtô nhập khẩu vì giá thành sản xuất là cố định thì chỉ có cách ưu đãi thuế

là giải pháp tốt nhất

Trang 7

2.3 Cơ sở hạ tầng giao thông chưa đáp ứng

Dù rằng bán nhiều xe sẽ thu nhiều phí hơn để nâng cấp hạ tầng nhưng nói thì đơn giản chứ thực hiện thì khó lắm Đất nước mình còn cần rất nhiều tiền để phát triển kinh tế, giao thông cũng chỉ là một khía cạnh của nền kinh tế thôi nên tạm thời hạn chế được gì thì cứ nên hạn chế (hạn chế những thứ chưa thực sự cần thiết nhé)

Nếu thuế phí ôtô chỉ 30% giá xe thay vì 60% (mình lấy ví dụ nhé) thì số lượng người mua ôtô

sẽ tăng gấp đôi Đồng nghĩa với số tiền chảy ra nước ngoài sẽ gấp đôi Mọi người nên nhớ rằng giá xe gốc nhập về sẽ không giảm theo thuế nhé, thế thì theo mọi người thu 30% thuế xe hay nên giữ số tiền gấp đôi kia trong nước để nâng cấp giao thông và làm nhiều việc khác

2.4 Nhiều ôtô tăng gánh nặng giao thông

Vẫn cùng quan điểm là đi xe hơi hơn rất nhiều đi xe máy nhưng điều gì xẩy ra khi có quá nhiều ôtô? Đưa ra một bài toán so sánh ôtô với xe máy nhé, xe máy 2 lít/100 km nhưng ôtô thì ít nhất gấp 3-4 lần, dẫn tới nhu cầu xăng tăng cao, để đáp ứng với nhu cầu đấy thì lại phải nhập xăng dầu Xe máy với diện tích chiếm dụng mặt đường bằng một phần ba so với ôtô, nhưng lúc nào cũng có ít nhất một người ngồi, còn ôtô thì số người ngồi là chủ yếu đương nhiên sẽ tăng thêm gánh nặng cho giao thông

2.5 Nhiều ôtô tăng khí thải

Lượng khí thải sẽ tăng cao do nhu cầu sử dụng nhiên liệu nhiều, làm tăng gánh nặng cho chi phí môi trường và nếu không xử lý được sẽ gây hậu quả nghiêm trọng

Chương 3: Chính sách Thuế của Chính phủ áp dụng cho xe ô tô cá nhân được áp dụng như thế nào

Có thể chia các loại thuế, phí áp dụng cho ô tô thành 2 nhóm: (1) Thuế, phí đánh vào người tiêu dùng ô tô; và (2) Thuế, phí đánh vào các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp và kinh doanh ô

tô Đối với các loại thuế nhập khẩu ô tô như thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng (VAT), thuế thu nhập doanh nghiệp đã được các hãng xe tính vào giá bán khi

niêm yết Khi mua xe thì chủ sở hữu sẽ phải nộp thêm các loại thuế phí khác như thuế trước

bạ, phí đăng kiểm, phí bảo trì đường bộ, phí đăng ký cấp biển số, bảo hiểm trách nhiệm dân

sự bắt buộc

3.1 Những chính sách thuế áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất, tự lắp ráp và kinh doanh ô tô.

a) Thuế nhập khẩu ( đối với xe nhập khẩu nguyên chiếc)

Công thức tính thuế nhập khẩu ô tô năm 2021:

Thuế nhập khẩu ô tô = Giá bán x Mức thuế

Hiện nay, Việt Nam đang áp dụng nhiều mức phí thuế nhập khẩu ô tô theo từng quốc gia sản xuất và được chia làm các giai đoạn:

Giai đoạn 1: Trước năm 2018, thuế nhập khẩu ô tô đối với các dòng xe du lịch từ 9 chỗ trở

xuống thì mức phí:

- Khu vực ASEAN: 30%

- Các khu khác (châu Âu, châu Mỹ ): 70-80%

Trang 8

Thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá bán x Mức thuế

Giai đoạn 2: Từ 01/01/2018, dựa vào nội dung Hiệp định thương mại hàng hóa các nước ASEAN (ATIGA), những mẫu xe có tỷ lệ nội địa hóa trong khối ASEAN từ 40% trở lên

thì mức thuế nhập khẩu sẽ là 0% với điều kiện nhà sản xuất đáp ứng đủ điều kiện:

- Có cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô theo đúng tiêu chuẩn

- Có giấy ủy quyền triệu hồi từ nhà sản xuất nước ngoài

- Có giấy chứng nhận chất lượng từ nhà sản xuất

- Kiểm tra chất lượng 1 xe trong mọi lô hàng nhập khẩu

- Bảo hành tối thiểu 2 năm hoặc 50.000 km đối với ô tô con nhập khẩu đã qua sử dụng

- Có đủ giấy tờ nhập khẩu theo quy định từ 01/01/2018

Giai đoạn 3: Từ ngày 01/01/2021, các dòng xe xuất xứ từ EU sẽ được áp dụng mức thuế

nhập khẩu mới từ 60.5% - 63.8% tùy theo dung tích xy lanh, giảm từ 6.7% - 7.4% so với trước đây Sau khi Hiệp định Thương mại Tự do (EVFTA) được thông qua thì mức thuế áp dụng cho xe ô tô nhập khẩu từ châu Âu (từ 09 chỗ chở xuống) vào Việt Nam sẽ là 0% trong vòng 7-10 năm nữa Mức thuế sẽ giảm theo lộ trình theo năm hoặc theo chu kỳ

- Những xe có phân khối lớn trên 2.500 cc sẽ giảm về 0% sau 9 năm

- Những xe có phân khối dưới 2.500 cc sẽ giảm về 0% sau 10 năm sau

b) Thuế tiêu thụ đặc biệt

Công thức tính thuế tiêu thụ đặc biệt:

Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) cho ô tô nhập khẩu được tính dựa trên loại ô tô (số lượng chỗ ngồi) và dung tích xi lanh Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt cụ thể như sau:

1 Xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi trở xuống

Loại dung tích xi lanh từ 1.500 cm3 đến 2.000

cm3

40 Loại dung tích xi lanh từ 2.000 cm3 đến 2.500

cm3

50 Loại dung tích xi lanh từ 2.500 cm3 đến 3.000

cm3

60 Loại dung tích xi lanh từ 3.000 cm3 đến 4.000

cm3

90 Loại dung tích xi lanh từ 4.000 cm3 đến 5.000

cm3

110 Loại dung tích xi lanh từ 5.000 cm3 đến 6.000

cm3

130

Trang 9

4 Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng (dưới 24

chỗ)

Loại dung tích xi lanh từ 2.500 cm3 đến 3.000

5 Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện,

năng lượng sinh học trong đó tỷ trọng xăng sử

dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng

Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho cùng loại quy định tại các mục 1,2,3,4 của Biểu thuế này

cho cùng loại quy định tại các mục 1,2,3,4 của Biểu thuế này

7 Xe ô tô chạy bằng điện

c) Thuế giá trị gia tăng (VAT)

Bất kỳ sản phẩm hay loại hàng hóa gì tại Việt Nam đều phải chịu thuế giá trị gia tăng (VAT) Thuế giá trị gia tăng sẽ được tính theo công thức dựa trên quy định tại Điều 6, Điều 7 Luật thuế giá trị gia tăng 2008, sửa đổi bổ sung năm 2016 thì cách tính thuế giá trị gia tăng đối với

xe ô tô nhập khẩu như sau:

Thuế giá trị gia tăng (VAT) = (Giá nhập khẩu tại cửa khẩu + Thuế nhập khẩu + Thuế tiêu thụ đặc biệt) x Thuế suất thuế giá trị gia tăng

Theo điều 8, Luật thuế giá trị gia tăng thuế suất giá trị gia tăng là 10% Ô tô nhập khẩu không nằm trong danh sách miễn thuế (VAT=0%) nên thuế VAT sẽ là 10% áp dụng cho tất cả các dòng xe

d) Thuế thu nhập doanh nghiệp

Tại Việt Nam, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các loại ô tô áp dụng với mức thuế suất 22% sẽ được tính vào giá xe

e) Thuế nhập khẩu linh kiện, phụ tùng ô tô

Theo quy định tại khoản 1, điều 7b, Nghị định số 57 của Chính phủ, thuế suất thuế nhập khẩu

ưu đãi 0% đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được để sản xuất, gia công (lắp ráp) các sản phẩm hỗ trợ ưu tiên phát triển cho ngành sản xuất, lắp ráp ô tô

3.2 Thuế người tiêu dùng trả sau khi mua xe

Thuế trước bạ là loại thuế cuối cùng để người tiêu dungf có thể sở hữu xe

Cách tính lệ phí trước bạ ô tô được tính như sau:

Lệ phí trước bạ ô tô = Giá tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí theo tỷ lệ (%)

Trang 10

hoặc Lệ phí trước bạ ô tô = (Giá nhập khẩu tại cửa khẩu + Thuế nhập khẩu + Thuế tiêu

thụ đặc biệt + Thuế GTGT)x Mức thu lệ phí theo tỷ lệ (%)

- Giá tính lệ phí trước bạ sẽ căn cứ theo quy định của Bộ tài chính đối với từng loại xe (Quyết

định 618/QĐ-BTC được điều chỉnh, bổ sung Quyết định 1112/QĐ-BTC, Quyết định

2064/QĐ-BTC và Quyết định 452/QĐ-BTC)

- Mức thu lệ phí căn cứ theo khoản 5 điều 7 nghị định 140/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ

sung bởi điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 20/2019/NĐ-CP, được quy định:

1 Ô tô, rơ mooc hoặc sơ mi rơ mooc được kéo bởi ô tô, các loại xe

3 Ô tô vừa chở người, vừa chở hàng (pick up) có khối lượng

chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 1.500 kg và có

từ 05 chỗ ngồi trở xuống, ô tô tải Van chở hàng nhỏ hơn 1.500kg

60% mức lệ phí trước bạ đối với

xe ô tô chở từ 09 người trở xuống

4 Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống, ô tô vừa chở người vừa

chở hàng (pick -up) có khối lượng chuyên chở cho phép them gia

giao thông nhỏ hơn 1.500kg và có từ 05 chỗ ngồi trở xuống, ô tô

tả VAN có khối lượng chuyên chở nhỏ hơn 1.500kg nộp lệ phí

trước bạ lần thứ 2 trở đi

2% và áp dụng

trên toàn quốc

- Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa

phương thì Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh

tăng nhưng tối đa không quá 50% mức quy định chung (tức là không quá 15%)

3.3 Ví dụ tính thuế cho một chiếc xe ô tô nhập khẩu

Một chiếc xe CAMRY XLE 2.5 2019 với giá 670 triệu

+) Thuế nhập khẩu (nếu xe được nhập về từ Mỹ) = 670 70% = 470 triệu => Giá xe sau thuế

nhập khẩu là 1.140 triệu

+) Thuế tiêu thụ đặc biệt = 1140 × 50% = 570 triệu => Giá xe hiện tại là 1710 triệu

+) Thuế giá trị gia tăng = 10% × 1710 = 171 triệu => Giá hiện tại là 1 tỷ 881 triệu

+) Các chi phí khác + Thuế thu nhập doanh nghiệp = 2 tỷ 100 triệu

+) Thuế trước bạ (nếu đăng kí ở Hà Nội) = 2100 × 12% = 252 triệu (đây là lúc sau khi mua xe người mua phải trả)

 Giá xe là 2 tỷ 352 triệu ( chưa kể các loại phí khác)

Ngày đăng: 24/09/2022, 16:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. Tác động của thuế nhập khẩu đến cung – cầu ôtô (Feenstra & Alan, 1989) - Trình bày chính sách thuế của chính phủ áp dụng lên xe ô tô cá nhân và chính sách thuế tác động như thế nào đến cung và cầu xe ô tô tại việt nam
Hình 2. Tác động của thuế nhập khẩu đến cung – cầu ôtô (Feenstra & Alan, 1989) (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w