1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

PHỤ LỤC BÁO CÁO PHÂN TÍCH VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ CÁC CHÍNH SÁCH, QUY ĐỊNH VÀ THỰC HÀNH KHAI THÁC CÁT SỎI Ở CÁC LƯU VỰC SÔNG LIÊN QUỐC GIA

63 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 3,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tháng 52021 Ở CÁC LƯU VỰC SÔNG LIÊN QUỐC GIA © Fr ee pi k co m PHÂN TÍCH VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ CÁC CHÍNH SÁCH, QUY ĐỊNH VÀ THỰC HÀNH KHAI THÁC CÁT SỎI PHỤ LỤC BÁO CÁO 2 Thuộc dự án Giảm thiểu tác.

Trang 1

Tháng 5/2021

Ở CÁC LƯU VỰC SÔNG LIÊN QUỐC GIA

PHÂN TÍCH VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM

VỀ CÁC CHÍNH SÁCH, QUY ĐỊNH

VÀ THỰC HÀNH KHAI THÁC CÁT SỎI

PHỤ LỤC BÁO CÁO

Trang 2

Thuộc dự án

Giảm thiểu tác động biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai thông qua sự tham gia của khối công tư trong khai thác cát bền vững

Đồng bằng sông Cửu Long

PHÂN TÍCH VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ CÁC CHÍNH SÁCH, QUY ĐỊNH VÀ THỰC HÀNH KHAI THÁC

CÁT SỎI Ở CÁC LƯU VỰC SÔNG LIÊN QUỐC GIA

Thực hiện bởi JIM O’BRIEN và PETER J HODDINOTT

Với tư cách JIM O’BRIEN CSR CONSULTING

BÁO CÁO CHO TỔ CHỨC WWF-VIỆT NAM

Working together

toward sustainable

sand mining and

management

Trang 3

• Sông Hoàng Hà và Sông Dương Tử

• Bang Telangana, Sông Godovari

• Sông Maas (Meuse)

• Sông Ayeyarwady (Irrawaddy)

Trang 5

Phụ lục 9 Vương quốc Anh - Khai thác cát biển 46

Trang 6

PHỤ LỤC 1 TRUNG QUỐC

1.1 Bối cảnh và tình trạng khai thác cát sông

Theo Hiệp hội Cốt liệu Trung Quốc (CAA), sản lượng cốt liệu ở Trung Quốc hiện nay chủ yếu đến từ đá nghiền, cung cấp 20 tỷ tấn/năm, chiếm hơn 70% tổng nhu cầu quốc gia; toàn bộ cát sông, cát biển, và vật liệu xây dựng tái chế chiếm dưới 30% tổng nhu cầu còn lại Tuy nhiên, khai thác sông vẫn là một nguồn cung cấp cát và cốt liệu rất quan trọng ở Trung Quốc

1.2 Xây dựng khung quản trị

Ở Trung Quốc, cấp phép khai thác cát sông dựa trên Quy định Quản lý Khai thác Cát sông

2019 Giấy phép phải được Bộ Tài nguyên Nước phê duyệt Các điều kiện để được cấp phép

nạo vét sông ở Trung Quốc hiện nay khá nghiêm ngặt, bao gồm các yêu cầu về thời gian, diện tích, khối lượng, độ sâu khai thác, phương pháp khai thác, thiết bị khai thác, trình

độ của nhân viên kỹ thuật và các khía cạnh khác Đối với mỗi lưu vực sông, một trưởng sông được chỉ định chịu trách nhiệm tổ chức và lãnh đạo quản lý và bảo vệ các sông và hồ tương ứng

Năm 2019, khi xem xét lại các quy định này, Bộ Tài nguyên Nước đã lấy ý kiến CAA Các quy định được sửa đổi và có hiệu lực thi hành sau khi được Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc thông qua Sau khi được phê duyệt, hoạt động quản lý, kiểm tra, giám sát cấp phép được tăng cường hằng ngày; cùng với đó là các đợt trấn áp tình trạng khai thác cát sông trái phép Tin tức và phương tiện truyền thông đóng vai trò quan trọng để thông báo cho dư luận và thiết lập hệ thống báo cáo về các hoạt động khai thác cát trái phép trong lòng sông

Những năm gần đây, chính phủ Trung Quốc đã tăng cường bảo vệ môi trường, đặc biệt là ở các tỉnh và sông trọng điểm phía đông (xem bản đồ).

Do tình trạng thiếu cốt liệu trầm trọng liên tục diễn ra ở Trung Quốc, và để duy trì sự ổn định của các dòng sông và đảm bảo an toàn kiểm soát lũ lụt và giao thông thủy, cát sông có thể được khai thác và

sử dụng hợp pháp sau khi các cơ quan chính phủ có liên quan phê duyệt Điều này phản ánh một sự thay đổi đáng kể so với trước đây khi các quy định chỉ được

áp dụng tùy thời điểm và bị lãng quên để đáp ứng nhu cầu cát cho xây dựng ngày càng bùng nổ Hiện nay các quy định đã xác định các điều kiện khai thác cát sông, bao gồm chỉ định các khu vực được khai thác, thời gian, yêu cầu vận hành và khối lượng khai thác.

Trang 7

1.2.1 Ví dụ về thủ tục cấp phép

Năm 2020, Bộ Tài nguyên Nước đã

phê duyệt Kế hoạch Quản lý Khai thác

Cát ở các Khu vực Trọng yếu của Lưu vực

Sông Hoàng Hà (2020-2025) Kế hoạch

khai thác cát ở lưu vực Sông Hoàng Hà

đầu tiên chính thức được ban hành

và triển khai này kỳ vọng khai thác cát

trên sông được thực hiện trật tự, hợp

pháp và được quản lý khoa học, và

đảm bảo hệ sinh thái dòng sông được

bảo tồn hiệu quả

Cũng trong năm 2020, Luật Bảo vệ

Sông Dương Tử được ban hành và có

hiệu lực vào tháng 3 năm 2021 Tại

khu vực này, một hệ thống cấp phép

khai thác cát cho lưu vực Sông Dương

Tử đã được thiết lập cùng với các quy

định rõ ràng về quản lý khai thác cát

trên sông Bộ luật này được kỳ vọng

có tác động mạnh mẽ đến xây dựng và vận hành các bến tập kết cát sỏi trên lưu vực Sông

Dương Tử, cũng như khai thác và vận chuyển cát sỏi

1.2.2 Các điều khoản liên quan đến thực hành khai thác

Trong khuôn khổ sáng kiến được ban hành tháng 10 năm 2016, Ban Bảo tồn Nước Tỉnh Hà

Bắc đã làm việc với cán bộ kỹ thuật liên quan để điều tra hiện trạng khai thác cát sông tại

tỉnh Trên cơ sở thu thập dữ liệu sâu rộng từ Trung Quốc và các nước trên thế giới, họ xem

xét thực tế quản lý khai thác cát sông ở tỉnh, tiến hành nhiều cuộc điều tra và tham vấn để

hoàn thành bản mô tả kỹ thuật khai thác sông an toàn

Tháng 9 năm 2017, Cục Giám sát Chất lượng và Kỹ thuật Tỉnh Hà Bắc và Sở Tài nguyên Nước

Tỉnh Hà Bắc cùng ban hành Quy chuẩn Kỹ thuật Đảm bảo An toàn Sản xuất trong Khai thác Cát

sông (DB13/T 2549-2017) Đây là tiêu chuẩn cấp tỉnh đầu tiên về sản xuất an toàn khai thác

cát sông ở Trung Quốc

Trên cơ sở quy định và hướng dẫn an toàn trong sản xuất khai thác cát sông, quy chuẩn này

giúp củng cố và tăng cường bảo vệ nhân dân, ứng phó hiệu quả hơn với lũ lụt trên sông, đảm

bảo an toàn cho các công trình và khu dân cư, bảo vệ môi trường sinh thái

Quy chuẩn quy định các yêu cầu cơ bản giảm tác động của hoạt động khai thác cát trên các

sông, bằng cách đảm bảo an toàn cho các công trình dự án bảo tồn nước và các công trình/

kiến trúc xuyên sông, qua sông và gần sông, duy trì ổn định của sông, bảo vệ môi trường

sinh thái nước và đảm bảo an toàn cho công nhân và thiết bị khai thác cát Các quy định

chính của nó gồm:

Khai thác cát ở Tỉnh Giang Tây cũng được thực hiện theo Quy định Quản lý Khai thác Cát với các thông số như thời gian khai thác, số lượng, hoạt động của tàu, công suất, và phạm vi khai thác

Trang 8

 Hoạt động khai thác cát sông không gây ảnh hưởng đến kiểm soát lũ, đến ổn định hình thái dòng sông, an toàn của các công trình trên sông và gần sông, cũng như đảm bảo an toàn cho nguồn nước, bảo vệ môi trường.

 Trên cơ sở quan điểm tài nguyên cát, sỏi lòng sông thuộc sở hữu của nhà nước, mọi hoạt động khai thác phải thông qua các thủ tục do nhà nước quy định Đơn vị khai thác phải có giấy phép khai thác cát trước khi bắt đầu khai thác

 Trước khi bắt đầu hoạt động khai thác, tuyến khảo sát phải được đo đạc phù hợp với phạm vi và độ sâu được phê duyệt trong giấy phép khai thác cát sông, mặt cắt và cao trình khai thác cát phải đáp ứng các yêu cầu của báo cáo khả thi kèm theo hồ sơ khai thác

 Không được khai thác khi có giông bão, sương mù và gió lớn Các công trình kiểm soát

lũ sông, công trình khắc phục hậu quả sông, công trình thoát nước, đầu mối hồ chứa, công trình quan trắc thủy văn và cống được liệt kê vào khu vực cấm khai thác Đường sắt, đường cao tốc, cầu, nhà ga, đường thủy, đường ống dẫn khí đốt, cáp thông tin, đường dây tải điện và các công trình phụ trợ của chúng cũng được chỉ định là khu vực cấm khai thác

 Khu vực có thể khai thác sẽ được xác định dựa trên hiện trạng của sông bao gồm, nguồn cung trầm tích, trạng thái vận hành bình thường của sông, tình hình kiểm soát lũ, cấp nước, giao thông thủy, sinh thái và môi trường, thực trạng các công trình xây dựng liên quan đến sông Tổng lượng cát khai thác hằng năm của một đoạn sông sẽ được xác định dựa trên các yếu tố như lượng trầm tích bồi lắng thêm và trữ lượng cát sông, cũng như nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng chính xung quanh đoạn sông đó

 Sử dụng thiết bị khai thác đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường, nghiêm cấm xả dầu từ thiết

bị khai thác cát và nước thải sinh hoạt của đơn vị khai thác trực tiếp ra sông Khai thác bờ trái và bờ phải của sông nên được thực hiện đồng thời để tránh các tác động chênh lệch

do nạo vét không đồng bộ

 Độ dốc mặt cắt ngang không được lớn hơn 1:3, đánh dật cấp kiểu bậc thang trong các khu vực khai thác dốc Chiều sâu khai thác không được vượt quá 8m và được xác định theo cấu trúc đường ngang của sông ở thượng lưu, kích thước sông và khối lượng cát khai thác

 Đối với khai thác khô trên đất liền, phải khảo sát các công trình ngầm trước khi khai thác, bao gồm cả quy hoạch tổng thể về kỹ thuật và cơ sở vật chất Khai thác phải dừng lại nếu phát hiện các công trình ngầm chưa được biết đến Khi phát hiện di tích, di tích văn hóa, hóa thạch và công trình kiên cố, phải thực hiện các biện pháp bảo vệ thích hợp và báo cáo kịp thời cho các phòng ban liên quan để điều tra

 Trước khi bắt đầu khai thác dưới nước, thiết bị khai thác cát và phương pháp khai thác phải được xác định dựa trên chất lượng đất của lòng sông, kích thước hạt của vật liệu khai thác, độ rời của vật liệu, độ sâu của nước, độ sâu khai thác, tốc độ của dòng nước và hiệu suất của sà lan chở cát

 Vật liệu cát sỏi được khai thác không được chất thành đống trên sông và phải chuyển dọn

ra khỏi khu vực quản lý sông Vật liệu thải bỏ có thể được tạm thời chất thành đống tại bãi đã được nêu trong báo cáo khả thi khai thác cát và không được mở rộng diện tích chất đống khi chưa được phép

 Khi thi công đường giao thông đi qua bờ kè, nghiêm cấm đào xuyên qua bờ kè Đường này chỉ phù hợp với xe chuyên dụng vận chuyển cát sỏi Nghiêm cấm các phương tiện chở quá tải trọng Các phương tiện vận chuyển phải che chắn đầy đủ cho các vật liệu được chở trên

Trang 9

 Một quản lý phụ trách an toàn lao động được chỉ đinh làm việc toàn thời gian tại công

trường phù hợp với các quy định có liên quan của nhà nước Người này phải chịu trách

nhiệm giám sát và kiểm tra tại chỗ các quy trình an toàn liên quan đến khai thác cát, đảm

bảo kịp thời phát hiện hiểm họa, phát hiện các tình huống khẩn cấp gây nguy hiểm trực

tiếp cho người lao động, từ đó, có thể quyết định dừng ngay hoạt động khai thác

 Tàu khai thác phải được kiểm định theo quy định và được cấp chứng chỉ kiểm định Người

lao động phải qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật, có chứng chỉ năng lực và có chứng chỉ

hiện hành khi làm việc Các máy nghiền và sàng lọc, máy cấp liệu và băng tải phải đáp ứng

các yêu cầu chi tiết về an toàn

1.3 Giám sát mức độ tuân thủ và theo dõi hoạt động trái phép

Trước đây, các hoạt động khai thác cát trái phép chịu án phí hình sự thấp, ít khi bị kết án, và

nếu có kết án thì thời hạn án thường ngắn Giờ đây, khi Luật Tối cao được thi hành, Trung

Quốc đã có cơ sở pháp lý quy định hình thức trừng phạt cứng rắn đối với hành vi khai thác

cát trái phép, theo đó, những người tham gia có hành vi khai thác cát trái phép có thể bị phạt

tiền và bị kết án tới bảy năm tù giam Tuy nhiên, vẫn còn kẽ hở, khi tình trạng khai thác cát

trái phép vẫn đang diễn ra bất chấp nhiều lần bị cấm

Giám sát và xử lý khai thác cát thiếu trách nhiệm hiện có sự tham gia của bốn lĩnh vực gồm:

 Mạng xã hội khuyến khích tố giác và tuyên truyền rộng rãi khi người dính líu đến hành vi

khai thác cát trái phép trên các luồng sông bị kết án

 Thúc đẩy cải cách toàn diện thực thi pháp luật về quản lý đường thủy và tăng cường triển

khai các đội thực thi pháp luật

 Tăng cường hợp tác giữa các bộ phận và thiết lập cơ chế phối hợp và ngăn chặn nhanh

 Thực hiện nghiêm túc chế độ cấp phép hành chính đối với hoạt động khai thác cát sông

1.3.1 Nhập khẩu cát có trách nhiệm

Để giảm tình trạng thiếu cát tự nhiên ở Trung Quốc cho xây dựng “kết cấu hạ tầng mới, đô thị

kiểu mới và các dự án trọng điểm để phát triển quốc gia”, năm 2020, Tập đoàn Weiye

China-Malaysia và chính phủ China-Malaysia đã ký nhượng quyền khai thác cát kéo dài 15 năm và quyền

thông quan cho khu vực trung lưu sông Pahang, Malaysia Dự kiến năm 2021 sẽ hoàn thành

xuất 50 triệu tấn cát sang Trung Quốc Nhập khẩu cát (bao gồm cả các lựa chọn thay thế cát

tự nhiên như M-Sand) có thể là giải pháp tiềm năng khả thi về mặt kinh tế để giải quyết tình

trạng thiếu cát ngắn hạn xảy ra khi hoạt động khai thác cát bị cấm hoặc bị siết chặt

Cũng trong năm 2020, Tập đoàn Jianming của Philippine và Đại học Xây dựng Bắc Kinh đã ký

“Thỏa thuận hợp tác Nghiên Cứu - Đại học - Ngành Cát sông Tự nhiên Philippines” để thực

hiện hợp tác nghiên cứu - đại học - ngành xung quanh sử dụng hiệu quả cát sông Philippines

để trộn bê tông và vữa Cát tự nhiên từ Nga, Triều Tiên và các nước khác cũng đã được xuất

khẩu sang Trung Quốc, nhằm giải quyết tình trạng thiếu cát tự nhiên ở Trung Quốc một cách

hữu hiệu

Có vẻ như, thông qua các hợp đồng nhập khẩu cát gần đây nhất, Trung Quốc đang bắt đầu

đảm bảo cát nhập khẩu được khai thác từ các nguồn có trách nhiệm

Trang 10

Bài học chính

Thực hành tốt

 Quyền sở hữu: tài nguyên cát và sỏi sông thuộc về cấp quốc gia/liên bang

 Pháp luật hướng dẫn: cả luật về môi trường và nước đều có các quy định cụ thể về khai thác cát

 Điều kiện cấp giấy phép: Giấy phép nêu rõ các yêu cầu về thời gian, diện tích, khối lượng,

độ sâu khai thác, phương pháp khai thác, thiết bị khai thác, trình độ của nhân viên kỹ thuật và các vấn đề khác

 Điều kiện pháp lý trong cấp giấy phép: được phê duyệt bởi một cơ quan chính quyền cấp trung ương duy nhất

 Trách nhiệm cá nhân: Đối với mỗi lưu vực sông, bổ nhiệm một trưởng sông chịu trách nhiệm tổ chức và lãnh đạo việc quản lý và bảo vệ các sông và hồ tương ứng

 Đảm bảo tuân thủ: hệ thống giám sát video, hệ thống định âm vô tuyến và định vị GPS, được tăng cường với sự giám sát và kiểm tra hằng ngày của các đội thực thi, có phương tiện truyền thông chính thống/mạng xã hội đưa tin tức và hệ thống báo cáo công khai về bất kỳ hoạt động khai thác cát trái phép nào trên các lòng sông

 Chế tài xử lý vi phạm: quy trình pháp lý đã được làm rõ để truy tố những người chịu trách nhiệm cho các hoạt động về các hành vi khai thác cát trái phép với mức việc phạt tiền và

án tù lên đến bảy năm

 Các yêu cầu kỹ thuật:

y Không được tiến hành các hoạt động khai thác khi có giông bão, sương mù và gió lớn;

y Các khu vực cấm khai thác bao gồm: công trình kiểm soát lũ sông, công trình khắc phục hậu quả sông: công trình tiêu thoát nước; các đầu mối hồ chứa; các công trình, cống quan trắc thủy văn; đường sắt; đường xa lộ; cầu; đường ống dẫn khí đốt; cáp thông tin, đường dây tải điện và các công trình phụ trợ;

y Nghiêm cấm mọi hành vi xả dầu bằng thiết bị hoặc nước thải vào đường thủy;

y Trong khai thác, độ dốc không được lớn hơn tỉ lệ 1:3, độ sâu khai thác tối đa phải thấp hơn 8m, phải khai thác đồng thời hai bên bờ sông để tránh tác động chênh lệch;

y Có những ràng buộc cụ thể đối với việc lựa chọn và phê duyệt thiết bị khai thác, có chứng nhận bắt buộc đối với tàu cuốc

 Đảm bảo an toàn: bổ nhiệm người quản lý an toàn tại chỗ có trình độ và sử dụng thiết bị

Trang 11

Mặt cần cải thiện

 Tình trạng nới lỏng các yêu cầu về cấp phép và đảm bảo tuân thủ khi tình trạng thiếu cát

đe dọa tiến độ các dự án xây dựng quan trọng đã làm giảm tính hiệu quả của các biện

pháp

 Mức phạt vi phạm hiện tại vẫn tương đối thấp và có kẽ hở trong chế độ xử phạt ở các sông

chưa được kiểm soát

 Các quy định pháp luật dù tương đối tốt nhưng việc thực thi các quy định này còn rất kém

trong quá khứ

Tài liệu tham khảo

1 “Khai thác cát lòng sông từ các dòng sông ở trung & hạ lưu Sông Dương Tử và quản lý hoạt

động khai thác cát”, của Chen Xiging và cộng sự, 2007.

2 Quy định về quản lý khai thác cát sông của Bộ Tài nguyên Nước, năm 2019.

3 “Năm nguyên tắc trong quy định quản lý khai thác cát sông tại Tỉnh Giang Tây”, năm 2020.

4 “Kế hoạch quản lý khai thác cát tại các khu vực trọng yếu của lưu vực Sông Hoàng Hà

(2020-2025)”, Bộ Tài nguyên Nước, năm 2020.

5 “Luật Bảo vệ Sông Dương Tử của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa”, luật lưu vực sông đầu tiên

của Trung Quốc, năm 2020

6 “ Quy cách Kỹ thuật Đảm bảo An toàn Sản xuất trong Khai thác Cát sông (DB13/T 2549-2017)”,

Cục Giám sát Chất lượng và Kỹ thuật tỉnh Hà Bắc và Sở Tài nguyên Nước tỉnh Hà Bắc cùng

ban hành, năm 2017.

7 “Cát sông như là tài nguyên bị tranh chấp: Trường hợp khai thác cát trái phép gần làng Choang

ở Tây Nam Trung Quốc”, Luận văn nhậm chức, Qian Zhu, 1984.

8 Thông tin do Hiệp hội Cốt liệu Trung Quốc, CAA cung cấp

Trang 12

PHỤ LỤC 2 ẤN ĐỘ

2.1 Bối cảnh và tình trạng khai thác cát sông

Sau một số lần khởi động sai trong nhiều năm, Ấn Độ đã rút ra được một điển hình tích cực liên quan đến vấn đề dần xóa sổ hành vi khai thác cát vô trách nhiệm (Hình 2.1) và thay thế cát tự nhiên bằng cát nghiền một cách bền vững (Hình 2.2) Trong tổng cầu cốt liệu toàn quốc 6 tỷ tấn, khoảng 1,3 tỷ tấn là cát, với cát nghiền là 0,6 tỷ tấn (chiếm khoảng 40%) Đây là một thay đổi lớn so với tình hình năm 2015, khi cát nghiền chỉ chiếm khoảng 10% tổng sản lượng cát hằng năm 0,7 tỷ tấn

Quảng cáo cát M-Sand của chính phủ

2.2 Xây dựng khung quản trị

Một phần của vấn đề cố hữu là, tại Ấn Độ, theo Luật về Mỏ và Khoáng sản (Phát triển và Quy

định) (MMDR) năm 1957, cát và cốt liệu được coi là “khoáng sản thứ yếu”, như vậy, cát và

khoáng sản chịu sự quản lý của các cơ quan cấp bang, thay vì cấp liên bang Mục 3(e) của đạo luật định nghĩa “khoáng sản thứ yếu” là “đá xây dựng, sỏi, đất sét thông thường, cát thông thường không phải là cát sử dụng cho các mục đích đã được quy định, và mọi loại khoáng sản khác mà Chính phủ Trung ương có thể xem như thuộc nhóm khoáng sản này (khoáng sản thứ yếu), thông qua việc công bố trên công báo” Do đó, thẩm quyền quy định khai thác cát được chỉ định cho các bang

Do tác động tiêu cực đối với các sông, bãi biển và mực nước ngầm ngày càng tăng, nên, các sáng kiến lập pháp khác nhau được áp dụng và tóm tắt như sau:

2.2.1 Quy tắc về Nước, Đất và Cây của Bang Andhra Pradesh (WALT), Phần 23, năm 2004

Năm 2004, Andhra Pradesh là bang đầu tiên thiết lập Quy tắc về Nước, Đất và Cây, trong đó phần 23 đề cập hoạt động khai thác cát Phần này vẫn được sử dụng làm tham chiếu quan trọng cho ngành Các điều khoản chính của phần này bao gồm:

Những khu vực khai thác cát ảnh hưởng đến chế độ nước ngầm phải được thông báo và cấm vận chuyển cát Chỉ được khai thác cát tại các khu vực đã được thông báo để sử dụng cho mục đích cục bộ trong các làng hoặc thị trấn giáp suối, và không ảnh hưởng đến nguồn nước uống hoặc sử dụng cho mục đích công nghiệp Ngoài ra, các yêu cầu chi tiết bao gồm:

Trang 13

 Các đơn vị khai thác cát không được khai thác trong phạm vi 500m gần bất kỳ công trình

hiện có nào như cầu, đập, đập nước hoặc bất kỳ công trình thoát nước nào khác băng qua,

hoặc trong phạm vi 500m gần bất kỳ công trình khai thác nước ngầm nào

 Độ sâu khai thác tối đa 2m ở khu vực sông có độ dày cát cao (trên 8m) Không cấp phép khai

thác ở khu vực dòng sông có độ dày cát bồi đắp ít hơn 2m Độ sâu khai thác bị giới hạn ở

mức 1m tại các dòng sông nhỏ có độ dày cát trong khoảng từ 3 đến 8m

 Không được khai thác cát trong phạm vi 15m hoặc 1/5 chiều rộng lòng chảy tính từ bờ, tùy

theo giá trị nào lớn hơn

 Lượng cát bồi lắng hằng năm được theo dõi bằng cách thiết lập các trạm quan trắc dọc theo

dòng chảy

2.2.2 Hướng dẫn Quản lý Khai thác Cát của Chính phủ, năm 2016

Hướng dẫn khuyến khích lập bản đồ các mỏ

cát ở cấp huyện; xác định vị trí khai thác thích

hợp; thẩm định quy trình khai thác; đưa ra

các biện pháp bảo vệ môi trường cần thiết;

và giám sát chặt chẽ khối lượng vật liệu khai

thác để đảm bảo tính bền vững của toàn bộ

quá trình

Hướng dẫn chủ trương giao cho đơn vị hành

chính cấp huyện thực hiện lập bản đồ các

nguồn tài nguyên cát, áp dụng các thực hành

môi trường tốt nhất trong hoạt động khai

thác cũng như giám sát hoạt động khai thác

và vận chuyển Mục tiêu chính của Hướng

dẫn này là đưa ra các khuyến nghị về quản

lý khai thác cát bền vững Cụ thể, hướng dẫn

nhấn mạnh xây dựng các kế hoạch giám sát,

cung cấp dữ liệu về thay đổi mặt cắt nghiêng

và khả năng vận chuyển trầm tích giúp cơ

quan chức năng đánh giá tác động lâu dài

của các hoạt động khai thác cả ở thượng

nguồn và hạ lưu của các điểm khai thác cát

Hướng dẫn đặc biệt chú trọng giám sát khối

lượng và vận chuyển vật liệu đã khai thác

một cách hiệu quả dựa trên ứng dụng công

nghệ thông tin Hướng dẫn còn thúc đẩy

khai thác cát nghiền và các công nghệ thay

thế trong vật liệu và quy trình xây dựng để

giảm sự phụ thuộc vào cát và sỏi tự nhiên

Nỗ lực tiếp theo ở cấp quốc gia là thông qua Hướng dẫn Khai thác Cát năm

2016 của Chính phủ Ấn Độ Hướng dẫn này công nhận cát và sỏi là một trong những vật liệu xây dựng quan trọng nhất đối với sự phát triển của cơ sở hạ tầng trong nước.

Hướng dẫn này cũng công nhận cát đóng vai trò rất quan trọng đối với sức khoẻ, đặc tính vật lý cũng như các chức năng khác của sông Do đó, phải có quy định cụ thể đối với hoạt động khai thác cát và sỏi sông cùng với thông qua các biện pháp bảo vệ môi trường bắt buộc.

Hình 2.3

Hướng dẫn khai thác cát năm 2016

Trang 14

2.2.3 Dự thảo Chính sách Quản lý Trầm tích, Bộ Tài nguyên Nước, năm 2017

Để giải quyết tình trạng khai thác quá mức từ góc độ tài nguyên nước, Bộ Tài nguyên Nước

đã đưa ra Dự thảo Chính sách Quản lý Trầm tích năm 2017 Dự thảo này lưu ý đến hiểu biết

sâu sắc về các quá trình vật lý chính của các sông bao gồm vận chuyển trầm tích, xói mòn

bờ và tính di động của dòng chảy liên quan, coi đó là cơ sở quan trọng để xác định các chiến lược phục hồi và quản lý sông Dự thảo này tin rằng hầu hết các dòng sông phù sa đều đã từng xuất hiện hiện tượng gia tăng trầm tích bồi lắng hoặc thâm hụt trầm tích đáy sông; cả hai hiện tượng đều do các quá trình tự nhiên và chuỗi hoạt động can thiệp nhân tạo vào lưu vực sông hoặc trên chính dòng sông gây ra

Các thực hành phổ biến do các cơ quan quản lý sông thực hiện cho thấy quản lý trầm tích hiếm khi dựa trên các thực hành tốt được xây dựng từ kiến thức khoa học Vì thế cần có một cách quản lý trầm tích khác tích hợp tất cả hai yếu tố: (i) kiến thức và quản lý trầm tích

ở quy mô lưu vực và (ii) ứng dụng rộng hơn các kiến thức khoa học sẵn có Duy trì tình trạng nguyên sơ của sông luôn là mục tiêu cuối cùng, nhưng mục tiêu này luôn chịu thách thức của phát triển về dân số trên các dải bờ sông Cách hữu hiệu giảm xung đột hai quá trình nêu trên là quản lý trầm tích trong các sông và hồ chứa hợp lý và bền vững được thực hiện dựa trên các chính sách quản lý trầm tích cho từng bang và huyện

2.2.4 Quy định chính của Khung Khai thác Cát, Bộ Quản lý Mỏ, năm 2018

Do thực thi Hướng dẫn năm 2016 không hiệu quả, Chính phủ đưa ra Khung Khai thác Cát năm 2018, một lần nữa thừa nhận chính quyền bang có thẩm quyền kiểm soát pháp lý và hành chính đối với các khoáng sản thứ yếu Tuy nhiên, mỗi chính quyền bang đưa ra các quy định khác nhau về cấp phép, điều chỉnh và quản lý khai thác cát dựa trên các quy tắc này

Nguồn cung cát không đồng đều giữa các mùa dẫn đến nhiều khu vực rơi vào tình trạng thiếu hụt cát

Do nguồn cung không ổn định, giá bán nguyên liệu thay đổi đáng kể, thị trường chợ đen lũng đoạn và khai thác khoáng sản trái phép gây tác động xấu đến môi trường.

và làm việc với các bên liên quan Phản hồi từ công chúng cũng được tham vấn và ghi nhận vào báo cáo dự thảo

Trang 15

Các bang đối mặt nhiều vấn đề khác nhau về nguồn tài nguyên địa chất, nhu cầu và kịch

bản về nguồn cung cũng như các mục tiêu khác nhau đối với chính sách khai thác cát

Nhóm đã đi thực địa tại 14 bang để thu thập kinh nghiệm sau đó tài liệu hóa thành các thực

hành tốt trên cơ sở phân tích và đánh giá tình hình tại chỗ Các bang mà nhóm đã đến bao

gồm Assam, Andhra Pradesh, Chhattisgarh, Haryana, Gujarat, Karnataka, Madhya Pradesh,

Maharashtra, Punjab, Rajasthan, Tamil Nadu, Telangana, Uttar Pradesh và Uttarakhand Dữ

liệu và tài liệu liên quan được thu thập từ tất cả các bang

Dựa trên thực hành này và cân nhắc của ủy ban, Khung Khai thác Cát năm 2018 được biên

soạn để hỗ trợ các bang nghiên cứu báo cáo, từ đó, đưa ra một chính sách và hệ thống hành

chính phù hợp để giải quyết nhu cầu cụ thể của từng bang

2.2.5 Hướng dẫn Thực thi và Giám sát Hoạt động Khai thác Cát, Năm 2020

Trong hướng dẫn này, chính phủ một lần nữa

nhấn mạnh thách thức ngày càng tăng của

hành vi khai thác cát trái phép, đòi hỏi ngăn

chặn khai thác, vận chuyển và trữ khoáng sản

trái phép.

Hướng dẫn cập nhật trong bối cảnh khai thác

trái phép ở Ấn Độ ngày càng diễn ra nghiêm

trọng; một số nhân viên thực thi thiệt mạng

khi đang thực hiện nhiệm vụ Ngăn chặn hoạt

động khai thác cát trái phép cũng dẫn đến giá

cát tăng cao quá mức (xem hình 2.6), làm thất

thu cho nhà nước cũng như làm suy thoái môi

Hướng dẫn thực thi và giám sát 2020

Tài liệu năm 2020 bổ sung cho Hướng dẫn Quản lý Khai thác Cát Bền vững Năm 2016

(SSMG-2016), được áp dụng cho tất cả các nguồn cát ở Ấn Độ bao gồm:

 Sông (lòng sông và bãi bồi)

 Hồ và hồ chứa

 Ruộng nông nghiệp

 Cát ven biển/biển

 Kênh Palaeo

 Cát nghiền (cát nhân tạo/M-Sand)

Các mục tiêu của hướng dẫn:

 Xác định và định lượng tài nguyên khoáng sản và sử dụng tài nguyên khoáng sản một

cách tối ưu

 Quy định khai thác cát và sỏi trong nước được thực thi xuyên suốt kể từ lúc xác định cho

đến tay người dùng cuối cùng là người tiêu thụ và công chúng

Trang 16

 Sử dụng các dịch vụ hỗ trợ công nghệ thông tin & công nghệ mới nhất để giám sát hoạt động khai thác cát ở từng bước.

 Giảm chênh lệch cung cầu

 Xây dựng quy trình thực hiện thường xuyên việc nghiên cứu bồi đắp cát

 Tổ chức giám sát thông quan môi trường hậu khai thác

 Xây dựng thủ tục thanh tra môi trường

 Kiểm soát trường hợp khai thác trái phép

Các điều kiện tiên quyết cho hoạt động khai thác cát bao gồm (i) không được phép khai thác cát ở lòng sông vào mùa mưa, (ii) đảm bảo giám sát thường xuyên khoáng sản đã khai thác

và hoạt động vận chuyển, lưu trữ khoáng sản đã khai thác, và (iii) tất cả thông tin phải được thu thập về cơ sở dữ liệu trung tâm để tiện theo dõi vật liệu bất hợp pháp

Hướng dẫn này cũng cân nhắc về việc ứng dụng công nghệ thông tin và các thiết bị giám sát

từ xa hiện đại sẽ giúp giám sát hoạt động khai thác cát cũng như hỗ trợ chính quyền bang kiểm soát hoạt động khai thác trái phép trong nước hiệu quả hơn Về chính sách giám sát hoạt động khai thác cát hiệu quả và dễ dàng thực thi trong thực tế, hướng dẫn này nhấn mạnh giám sát hiệu quả hoạt động khai thác cát từ khâu xác định các nguồn khoáng sản cát cho đến khâu vận chuyển cát và sử dụng đầu cuối Về các đối tượng liên quan, hướng dẫn cũng lưu ý giám sát và thực thi hiệu quả đòi hỏi nỗ lực của không chỉ các cơ quan chính phủ

mà còn của người tiêu dùng và công chúng

ở Bang Telangana

2.2.6 Xây dựng các Thực hành Khai thác tại Bang Telangana

Bang Telangana (Hình 2.7) được coi là thành công trong loại bỏ hoạt động khai thác trái phép cũng như thay thế cát tự nhiên bằng cát nghiền (cát nhân tạo/M-Sand) một cách khả thi và bền vững Hiện tại, 45% cát đang được sử dụng tại bang là cát nghiền, tác động tích cực đến bình ổn giá cát ở mức thấp hơn

Nhìn chung, Bang Telangana đã dừng cho phép nạo vét sông, ngoại trừ các khu vực đập

bị tích tụ cát và trầm tích Giấy phép phải do cơ quan chính quyền bang cấp và đơn vị khai thác phải xây dựng kế hoạch khai thác chi tiết để trình cơ quan thẩm quyền phê duyệt Hoạt động khai thác phải tạm dừng trong giai đoạn lũ lụt hoặc mùa mưa, mặc dù có khả năng làm mực nước dâng trong thời gian lũ lụt

Trang 17

Cơ chế là chính quyền bang thành lập ủy ban cát cấp bang để thực hiện Quy tắc WALT 2004

Ủy ban này lấy ý kiến từ Cục Nước ngầm, Thủy lợi và Bảo tồn, Cục Doanh thu và Cục Mỏ &

Địa chất Đối với Bang Telangana, trọng tâm chính là khai báo cát thu được từ các suối và

hoạt động khử bùn của các dự án thủy lợi trên sông Godovari Ủy ban này được trao quyền

cung ứng 95% cát sẵn có ở mức giá thị trường cố định và hạn chế đơn vị trung gian can thiệp

vào chuỗi cung ứng

Ủy ban này có quyền ngăn chặn hoạt động khai thác trái phép thông qua sử dụng camera

giám sát và thiết bị định vị GPS, thiết lập các trạm kiểm soát có cầu cân và có quyền bắt giữ

các đơn vị khai thác và vận chuyển trái phép Ủy ban có quyền phạt tới 100.000 rupee (tương

đương 1.400 đô la Mỹ) đối với hành vi vi phạm lần thứ nhất và thứ hai, thu giữ hàng hóa và

xe tải sau lần vi phạm thứ ba Trong năm 2018/19 ghi nhận gần 5.000 trường hợp vi phạm

(cho thấy mức xử phạt có thể vẫn còn quá nhẹ) Trọng lượng cát được kiểm tra bằng cầu cân,

chi tiết hoạt động được theo dõi trên một ứng dụng Các hoạt động trái phép được các đội

lưu động kiểm soát, các đội này có quyền phạt một khoản tiền lớn, tịch thu cát hoặc thậm

chí cả xe tải Máy bay không người lái cũng được huy động để giám sát từ xa

2.3 Sản xuất cát nghiền (cát nhân tạo/M-Sand)

để sản xuất cát nghiền M-Sand

Ủy ban đang khuyến khích các mỏ đá cứng (xem Hình 2.8 và 2.9) sản xuất cát nghiền thông

qua các chính sách ưu đãi về cung cấp điện, khoản vay và giấy phép Khi chuyển sang

M-Sand, không còn hiện tượng giá cát tự nhiên bị thổi phồng do khai thác trái phép khi các

đơn vị khai thác đá sản xuất được đủ lượng M-Sand có chất lượng cao để cung cấp cho thị

trường xây dựng Như vậy, thông qua việc kiểm soát gián tiếp cả cát sông và cát nghiền,

bang đã thành công cân bằng cung/cầu cát vì lợi ích của tất cả các bên Chính sách khai

thác cát ở Bang Telangana đang được nhân rộng cho các bang khác tại miền nam Ấn Độ

Trang 18

2.3.1 So sánh đặc tính kỹ thuật của cát nghiền và cát tự nhiên

Các đặc tính của cát nghiền được chứng minh có triển vọng hơn so với cát tự nhiên:

 Cát nghiền có nhiều hạt lọt qua sàng 150 micron, đường cong phân loại cấp hạt tổng thể nằm trong giới hạn vùng II của Tiêu chuẩn Ấn Độ IS383

 Tỷ trọng khối/trọng lượng riêng của cát nghiền và cát tự nhiên tương đương

 Hàm lượng bùn của cát nghiền thấp hơn nhiều so với cát tự nhiên

 Các đặc tính hóa học của cát nghiền tương tự cát tự nhiên

 Mặc dù độ hút nước cao hơn, cát nghiền có thiết kế cấp phối tốt, bê tông và vữa sử dụng M-Sand có cường độ nén cao hơn

 Các thử nghiệm về hàm lượng clorua, độ thấm nước và độ co rút khi khô đều xác nhận cát nghiền có tính năng tốt trong bê tông

Trang 19

Bài học chính

Thực hành tốt

 Đối thoại và đồng thuận: nhân tố cốt yếu giúp đạt thành công là đối thoại giữa các bang

về mức độ thách thức và đạt đồng thuận trong thực hiện

 Mô hình điểm: Telangana là bang đầu tiên thành công thông qua cấp phép nghiêm ngặt

dưới sự chỉ đạo từ giám đốc quản lý mỏ và địa chất của bang với tư cách quản lý dự án,

phối hợp cùng các cơ quan ban ngành khác của bang

 Luật hướng dẫn: Cả luật về môi trường và nước đều có các quy định cụ thể về khai thác

cát, tập trung mạnh vào quản lý trầm tích trong đó kết hợp: (i) kiến thức và quản lý trầm

tích ở quy mô lưu vực và (ii) ứng dụng rộng rãi hơn các kiến thức khoa học sẵn có

 Tác động thương mại của việc thực thi pháp luật: áp đặt các quy định dẫn đến tình trạng

thiếu hụt nguồn cung ở một số bang và dẫn đến giá cát rất cao Điều này tạo ra động cơ/

biện minh về mặt tài chính cho đầu tư vào các vật liệu thay thế cát, chẳng hạn cát sản xuất

bằng máy nghiền tạo hình li tâm trục đứng và được hỗ trợ qua các chính sách ưu đãi Đổi

lại, vật liệu thay thế cải thiện nguồn cung và làm hạ nhiệt giá cát trên thị trường, trong khi

thực thi các quy định được tạo điều kiện nhờ số lượng mỏ đá cần giám sát ít hơn

 Đấu giá cho các khối khai thác: sử dụng đấu giá có nhiều tác dụng, làm tăng chi phí khai

thác; đảm bảo chỉ những đơn vị chuyên nghiệp mới nhận được giấy phép và huy động

được tài chính tài trợ cho các hoạt động của cơ quan quản lý, giám sát và thực thi

 Điều kiện cấp phép: giấy phép nêu rõ các yêu cầu về thời gian, diện tích, khối lượng, độ

sâu khai thác, phương pháp khai thác, thiết bị khai thác, trình độ của nhân viên kỹ thuật

và các mặt khác Điều kiện tiên quyết cho hoạt động khai thác cát bao gồm giám sát

thường xuyên khoáng sản đã khai thác và vận chuyển, kho bãi phải đảm bảo và tất cả

thông tin được tập hợp trong một cơ sở dữ liệu tập trung để dễ dàng theo dõi vật liệu khai

thác bất hợp pháp

 Đảm bảo tuân thủ: sử dụng các dịch vụ hỗ trợ công nghệ thông tin và công nghệ mới nhất

bao gồm máy bay không người lái để giám sát khai thác cát cùng với giám sát video, sử

dụng định vị GPS của tàu thuyền, tăng cường giám sát và kiểm tra hằng ngày với hệ thống

báo cáo công khai về bất kỳ hoạt động khai thác cát trái phép nào trên các lòng sông Các

hoạt động bất hợp pháp được kiểm soát bởi các đội tuần tra

 Chế tài xử lý vi phạm: quy trình pháp lý đã được làm rõ để truy tố những người chịu trách

nhiệm cho các hoạt động khai thác cát trái phép với việc phạt tiền, tịch thu tài sản và án

tù lên đến bảy năm

 Yêu cầu kỹ thuật:

y không hoạt động khai thác trong phạm vi 500m gần bất kỳ công trình hiện có nào

như cầu, đập, đập nước hoặc bất kỳ công trình thoát nước nào khác băng qua, hoặc trong phạm vi 500m gần bất kỳ công trình khai thác nước ngầm nào hoặc nơi độ dày của cát thấp hơn 2m;

y chiều dày khai thác tối đa = 2m nếu chiều dày cát > 8m; chiều dày khai thác < 1m

nếu chiều dày cát > 3m và < 8m;

Trang 20

y không được phép khai thác cát trong phạm vi 15m hoặc 1/5 chiều rộng lòng chảy tính từ bờ, tùy theo giá trị nào lớn hơn;

y khai thác cát phải được giới hạn ở độ sâu trên mực nước ngầm được ghi nhận trong mùa mưa và không được ảnh hưởng đến mực nước ngầm;

y ở một bang, có quy định cấm hoàn toàn nạo vét sông, ngoại trừ các khu vực đập nơi cát và trầm tích đã bồi đắp;

y lượng cát bồi lắng hàng năm được theo dõi bằng cách thiết lập các trạm quan trắc dọc theo dòng chảy;

y không được tiến hành các hoạt động khai thác trong mùa mưa hoặc giai đoạn mưa lớn;

y các khu vực cấm khai thác bao gồm công trình kiểm soát lũ sông, công trình khắc phục hậu quả sông: công trình tiêu thoát nước; các đầu mối hồ chứa; các công trình, cống quan trắc thủy văn; đường sắt; đường xa lộ; cầu; đường ống dẫn khí đốt; cáp thông tin, đường dây tải điện và các công trình phụ trợ;

y cấm mọi hành vi xả dầu bằng thiết bị hoặc nước thải vào đường thủy;

y độ dốc khai thác không lớn hơn tỉ lệ 1:3; độ sâu khai thác tối đa < 8m; khai thác đồng thời cả hai bên sông để tránh các tác động chênh lệch;

y các ràng buộc cụ thể đối với lựa chọn và phê duyệt thiết bị khai thác, có chứng nhận bắt buộc với tàu cuốc

 Các nguồn cát khác: các biện pháp cụ thể để giảm/quản lý chênh lệch cung và cầu Khuyến khích sử dụng cát nghiền và các giải pháp thay thế đối với vật liệu và quy trình xây dựng cũng được yêu cầu để giảm sự phụ thuộc và nhu cầu vào cát và sỏi tự nhiên

 Khai thác bất hợp pháp cộng với nhu cầu cát tăng mạnh đã dẫn đến giá cát rất cao

 Thiệt hại đến mực nước ngầm và nguồn cung cấp khan hiếm vẫn là nguyên nhân của sự thay đổi này

 Mức phạt vẫn tương đối thấp và có kẽ hở trong chế độ xử phạt Bất chấp bắt giữ và phạt tiền đối với hành vi vi phạm lần thứ nhất và thứ hai lên đến 100,000 rupee, với quyền tịch thu cát và xe tải từ lần vi phạm thứ ba, vẫn ghi nhận được gần 5.000 vụ vi phạm ở một tiểu bang chỉ trong một năm (2018/19); mức độ vi phạm cho thấy các hình phạt còn khiêm tốn

và không đủ sức răn đe

Trang 21

Tài liệu tham khảo:

1 Quy tắc về Nước, Đất và Cây của Andhra Pradesh, 2004

2 Giới thiệu Tóm tắt Chính sách: Được xây trên cát, trở ngại trên Sông Mahakali & Teesta,

Nirjan Rai và cộng sự, năm 2019

3 Tóm tắt về khai thác cát (khoáng sản thứ yếu) tại ba làng ở Maharashtra, 2016

4 “Dự thảo Chính sách về Quản lý Trầm tích”, Chính phủ Ấn Độ, Bộ Tài nguyên nước, Phát triển

sông và Trẻ hóa Ganja, New Delhi, 2017

5 Cát và cốt liệu được coi là “khoáng sản thứ yếu” theo Đạo luật về Mỏ và Khoáng sản (Phát

triển và Quy định) năm 1957, Mục 3(e).

6 Bộ Môi trường, Rừng và Biến đổi Khí hậu đã xây dựng “Hướng dẫn Quản lý Khai thác Cát Bền

vững năm 2016”.

7 Bộ Môi trường, “Rừng và Biến đổi Khí hậu trong “Hướng dẫn Thực thi và Giám sát Hoạt động

Khai thác Cát”, năm 2020.

8 Thuyết trình về thế giới khai thác và nghiền đá, “Con đường phía trước - Các vấn đề tổng hợp”,

của Tiến sĩ VD Rajagopal, Giám đốc Mỏ & Địa chất (Retd.), 2020

9 “Sản xuất Cát sản xuất & Cốt liệu, Tiềm năng, Quy trình & Sản phẩm” của Rajesh Jha, 2020.

10 “Tổng quan về thị trường cốt liệu Ấn Độ”, Sanjay Nikam, Dịch vụ kinh doanh Suru09, 2020.

11 “Cốt liệu và cát ở Ấn Độ”, Cuộc họp GAIN, 2018, của Ramesh Bhatawdekar.

12 “Tác động của khai thác mỏ đá và thách thức trong quản lý nước ngầm ở Ấn Độ”, của Er K

B.Biswas, nguyên chủ tịch, Bộ Tài nguyên nước, cuộc họp GAIN, 2018

13 “Mặt khác của câu chuyện - Hoạt động khai thác cát trái phép”, BR V Susheel Kumar, chủ tịch,

MEAI, Hyderabad, Ấn Độ, 2020

14 Khung khai thác cát, Chính phủ Ấn Độ, Bộ Mỏ, 2018

15 Chính phủ Ấn Độ, Dự thảo Chính sách Quản lý Trầm tích, Bộ Tài nguyên Nước, “Phát triển

và Tái tạo Sông Hằng”, 2017.

16 “Tác động của hoạt động khai thác cát đối với môi trường - Đánh giá”, Giáo sư Podila Sankara

Pitchaiah, Đại học Nagarjuna, Guntur, Andhra Pradesh, Ấn Độ, 2017

17 Bảo vệ Bờ sông và Quy tắc Quy định Loại bỏ Cát của Kerala, 2002

18 Kế hoạch Quản lý Môi trường đối với “Mỏ Cát sông”, ở Aralahalli Khối 1 Làng Aralahalli, Sông

Tungabhadra, Hospet taluk, Quận Bellary, Karnataka

19 “Khai thác cát sông - Các vấn đề và chính sách về môi trường, xã hội”, Tiến sĩ Bratindi Jena cùng

cộng sự

20 Thống đốc bang Andhra Pradesh, Mỏ & Khoáng sản, chính sách khai thác cát mới, 2019, các

lệnh đã ban hành

Trang 22

PHỤ LỤC 3 MALAYSIA

3.1 Bối cảnh và tình trạng khai thác cát

Trước đây, hầu hết các loại cốt liệu được sử dụng ở Malaysia đều được khai thác từ sông

Hiện nay với nhu cầu quốc gia vào khoảng 100-120 triệu tấn/năm, phần lớn cốt liệu được khai thác từ các mỏ đá cứng, cộng thêm các vật liệu tái chế từ phế thải phá dỡ Ngành đá dăm do Hiệp hội Khai thác Đá Malaysia đại diện Ngược lại, lĩnh vực cát và sỏi, chủ yếu dựa vào khai thác từ sông, cho đến nay vẫn chưa có đại diện ngành quốc gia

3.2 Xây dựng khung quản trị

Năm 1994, Bộ Tài nguyên & Môi trường xây dựng Đạo luật Phát triển Khoáng sản Năm 2009,

bộ này xây dựng Chính sách Khoáng sản Tự nhiên của Malaysia Cả đạo luật cũng như chính

sách này đều không xác định cụ thể bất kỳ dạng cốt liệu nào là khoáng sản Mãi đến năm

2011, đá granite và đá vôi, nguồn đá dăm phổ biến nhất, mới được xác định là khoáng sản Từ

đó, chế độ cấp phép sản xuất các loại cốt liệu đá dăm đó một cách cụ thể được hình thành

Song song đó, các tác động tiêu cực không mong muốn được thừa nhận từ lâu của hoạt động khai thác cát trên sông đã được giải quyết một cách riêng biệt

Năm 2009, Cục Thủy lợi & Thoát nước (DID) thuộc Bộ Tài nguyên & Môi trường đưa ra “Hướng dẫn Quản

lý Hoạt động Khai thác Cát sông”, quy định quản lý

cả hoạt động khai thác cát trong và ngoài luồng sông (xem bên trái).

Hướng dẫn này bao gồm tính toán vận chuyển trầm tích trên sông, tác động của khai thác đến ổn định lòng sông, xác định các phương pháp khai thác và địa điểm khai thác phù hợp Hướng dẫn cũng có các yêu cầu giám sát chi tiết bao gồm bồi đắp cát, địa mạo và thủy văn, cũng như tư vấn chi tiết về môi trường sống ven sông.

Ví dụ, Hướng dẫn Quản lý Hoạt động Khai thác Cát sông đã đưa ra các khuyến nghị chính xác

về độ sâu khai thác tối đa trên sông và khoảng lùi cần thiết đối với vật liệu được khai thác (Hình 3.2) và hình dạng hố khai thác tại bãi bồi (Hình 3.3)

về khai thác tại bãi bồi

Trang 23

3.2.1 Phương pháp luận để thiết lập khối lượng khai thác bền vững

Bên cạnh phương pháp tính toán chi tiết trình bày trong hướng dẫn Hoạt động Khai thác Cát

sông Năm 2009, những năm gần đây, một số công trình nghiên cứu đáng chú ý đã nghiên

cứu sâu hơn (các công trình nghiên cứu này được liệt kê trong mục tài liệu tham khảo), dẫn

đến sự ra đời của Hướng dẫn Năm 2020 được tóm lược sơ bộ trong phần tiếp theo

3.2.2 Quy định và thủ tục cấp phép

Hướng dẫn Khai thác và Chế biến Cát Sungai năm 2020 được xây dựng trên cơ sở hợp tác giữa

các bang bán đảo Kedah, Perak, Selangor, Pahang và Kelantan Việc cấp phép được giao cho

cục thủy lợi & thoát nước (DID) thuộc văn phòng đất đai cấp quận hoặc giám đốc quản lý về

đất và mỏ của bang hoặc cơ quan kế hoạch kinh tế của bang Cục thủy lợi & thoát nước có

nhiệm vụ đảm bảo sông luôn được bảo vệ về ổn định hình thái, môi trường, ô nhiễm, v.v và

có điều kiện hành chính để kiểm soát hoạt động của các đơn vị khai thác cát, đồng thời có

tính đến nhu cầu của địa phương

Dưới đây là các phương pháp khai thác cát từ lòng sông:

 Nạo vét

 Bơm và phao nổi

 Máy xúc kéo hoặc máy xúc thủy lực

 Nhân công dùng xẻng, ca nô

Trong số đó, phổ biến nhất là sử dụng bơm và máy xúc, trong khi hoạt động nạo vét chủ yếu

chỉ được áp dụng ở các cửa sông và sông lớn

Hoạt động lấy cát từ lòng sông có thể gây ra một số vấn đề như:

 Bờ sông bị xói mòn và mất ổn định

 Chế độ dòng chảy của sông bị thay đổi

 Cản trở dòng chảy sông

 Hoạt động vận tải đường thủy bị gián đoạn

 Môi trường sông bị ảnh hưởng

 Chất lượng nước ở hạ lưu bị suy giảm

 Tích tụ trầm tích ở cửa lấy nước và các công trình khác ở hạ lưu

Mặt khác, nếu được quản lý tốt, hoạt động khai thác cát có thể làm giảm lượng cát bồi lấp

ở đầu nguồn và cửa sông Điều này không chỉ có thể giúp làm giảm tần suất và mức độ

nghiệm trọng của lũ lụt mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông đường thủy Về vấn

đề này, DID có thể đóng vai trò rất quan trọng thông qua việc đảm bảo thẩm định cẩn thận

hồ sơ xin cấp phép khai thác cát

Trước khi phê duyệt hồ sơ xin cấp phép khai thác cát, cần xem xét các tiêu chí sau:

 Địa điểm khai thác cát

 Phương pháp khai thác cát

Trang 24

 Phương pháp lưu trữ cát.

 Bảo vệ điều kiện và môi trường sông

 Thủ tục hồ sơ theo yêu cầu

3.2.3 Nghiên cứu điển hình gần đây về khai thác có trách nhiệm ở Selangor

Ở Selangor, gần khu vực Kuala Lumpur, có một

ví dụ tích cực về hoạt động khai thác trên sông

có trách nhiệm của công ty nhà nước tên là Kumpulan Semesta Sdn Bhd, được mô tả trong video tại link này.

Đại diện cho Malaysia, công ty này đã đạt được danh hiệu quốc tế trong hạng mục “Thực hành Phát triển Khoáng sản Bền vững Tốt nhất” tại Giải thưởng Khoáng sản ASEAN tổ chức ở Bangkok năm 2019.

Yêu cầu của Jabatan Pengairan Dan Saliran (JPS), thực chất là DID:

 Lập kế hoạch khảo sát có hồ sơ nhật ký lỗ khoan và rãnh thoát nước 50m để xác định khối lượng cát được phép khai thác dựa trên chiều rộng sông

 Đảm bảo hoạt động khai thác chỉ được thực hiện ở 1/3 giữa sông và đơn vị khai thác không được phép thực hiện bất kỳ hoạt động khai thác nào tại các bờ và kè sông

 Luôn tạo vùng đệm cách bờ sông 20/50m và luôn duy trì cống đất dọc theo khu vực bãi tập kết cát để ngăn nước thải chảy ngược ra sông

 Đảm bảo bất kỳ máy xúc hoặc máy móc nào cũng không được cản trở dòng nước hoặc làm tăng nguy cơ ngập lụt

 Đảm bảo bờ và kè sông luôn được bảo vệ và đơn vị khai thác phải chịu trách nhiệm đối với bất kì hư hỏng nào xảy ra ảnh hướng đến kết cấu sông

 Thiết kế ao chứa trầm tích để rửa cát phải do tư vấn có chứng nhận lập

 Cung cấp rào chắn nổi/rào chắn dầu để giảm thiểu nguy cơ tràn dầu và mọi chất rắn lơ lửng từ hoạt động khử bùn và rửa cát

Yêu cầu của Lembaga Urus Air Selangor (LUAS), tạm hiểu là Ủy ban Quản lý Nước Selangor:

 Kỹ sư chuyên nghiệp lập phương án rửa cát có hệ thống mạch kín hoàn chỉnh có tính toán thủy lực để bám sát thiết kế ao

Trang 25

 Đảm bảo bãi tập kết cách bờ sông ít nhất 30m để tránh cát xâm nhập ngược vào sông do

chảy trên bề mặt

 Ngăn chặn mọi hoạt động như chuyển hướng sông, nắn dòng, bồi lấp hoặc bất kỳ hoạt

động nào khác liên quan đến thủy vực khi chưa được cơ quan có thẩm quyền đồng ý

trước

 Đảm bảo không xây dựng công trình khác hoặc thực hiện bất kỳ hoạt động nào trong

phạm vi 50m tính từ bờ sông khi chưa được cơ quan có thẩm quyền đồng ý trước

 Xin văn bản đồng ý và các giấy phép khác, chẳng hạn giấy phép rút nước và giấy phép

nước thải, trước khi bắt đầu bất kỳ hoạt động nào

 Lập kế hoạch giảm thiểu ô nhiễm thủy vực như tràn dầu mỡ hoặc đục dòng do chất rắn

lơ lửng cao gây ra trong quá trình khử bùn sông và rửa cát

 Cải tạo đất hoặc khu vực bị bỏ hoang sau khi hoàn thành khai thác

3.3 Giám sát mức độ tuân thủ và theo dõi hoạt động trái phép

Hoạt động của một số đơn vị khai thác thiếu trách nhiệm trong khu vực này (hiện chưa

đến 5% theo khối lượng) đã bị hạn chế thông qua việc giám sát chặt chẽ các hoạt động và

phương tiện vận tải bằng theo dõi hệ thống định vị toàn cầu (GPS), nhờ vào 200 nhân viên

nhà nước chuyên trách kiểm soát hoạt động trái phép

Nghiên cứu điển hình này trái ngược với các báo cáo trên phương tiện truyền thông về hoạt

động khai thác và xuất khẩu cát vô trách nhiệm và có thể là bất hợp pháp trước đây sang

Singapore và Trung Quốc, chủ yếu từ các bang Sarawak và Sabah của miền đông Malaysia

Trang 26

 Yêu cầu các khối cát ở khoảng cách 50m, khai thác bằng nhiều phương tiện khác nhau chỉ

ở 1/3 giữa sông, các kho chứa cát cho thuê cách bờ 20m, có ao rửa trôi trầm tích để ngăn

rò rỉ trở lại sông, cũng có rào chắn nổi đề phòng trường hợp rò rỉ dầu, có yêu cầu phục hồi khu vực sau khai thác

 Điều động 200 nhân viên chuyên trách theo dõi chặt chẽ các hoạt động bất hợp pháp để đạt được mức độ tuân thủ cao

 Thừa nhận khai thác cát sông gây suy thoái môi trường nghiêm trọng nhưng, công bằng

mà nói, khai thác cát và sỏi sông bền vững có thể mang lại lợi ích xã hội, kinh tế, và hạn chế ô nhiễm ở mức độ cho phép

Tài liệu tham khảo

1 Bộ Tài nguyên & Môi trường “Hướng dẫn quản lý hoạt động khai thác cát sông”, 2009.

2 “Năng lực khai thác cát sông ở Malaysia”, của Fang Yenn Teo và cộng sự, 2017.

3 “Dự đoán Hình học các dòng sông Chế độ sử dụng Cây mô hình M5, Đường hồi quy a biến, v.v.”,

của Saba Shaghaghi và cộng sự, 2018

4 “Phân tích lòng sông ổn định với hoạt động vận chuyển phù sa trên các sông ở Malaysia, một nghiên cứu tình huống đối với các sông Muda, Kurau và Langat”, của Mohd Afiq Ghani và cộng

sự, 2020

5 “Hoạt động khai thác cát sông ở Selangor”, bản trình bày cho GAIN của Kumpulan Semesta

SDN, 2020, cùng với “ Hướng dẫn Khai thác và Chế biến Cát Sungai ” chi tiết liên quan, xem

thêm tại link

6 Nghiên cứu công suất khai thác cát sông tại Malaysia, Cục Thủy lợi và Thoát nước, 2007-2008.

7 “Tình trạng chất lượng nước liên quan đến hoạt động khai thác cát trên Sông Kelantan, Kelantan”, Tan Peck Yen và cộng sự

8 “Đánh giá tác động môi trường đối với hoạt động khai thác cát và đá sông”, Cục Bảo vệ Môi

trường, Tingkat 1-3, Wisma Budaya và cộng sự, 2012

9 “Hướng dẫn Khai thác và Chế biến Cát Sungai, 2020” do các bang Kedah, Perak, Selangor,

Pahang và Kelanta xây dựng

Trang 27

PHỤ LỤC 4 COLOMBIA

4.1 Bối cảnh và tình trạng khai thác cát

Ở Colombia, hoạt động khai thác trên sông đóng vai

trò quan trọng đối với nguồn cung cốt liệu, một phần

vì thiếu khả năng tiếp cận với các mỏ đá cứng do có

nhiều khu bảo tồn thiên nhiên được bảo vệ Cát và sỏi

khai thác từ sông cung cấp 40% tổng nhu cầu cốt liệu

cả nước là 150 triệu tấn/năm, thậm chí lên đến 90%

nhu cầu của một số vùng.

Tuy nhiên, có nhiều thách thức phát sinh từ các đơn

vị khai thác trái phép và thiếu trách nhiệm làm ảnh

hưởng đến danh tiếng của ngành Do đó, đã có nỗ

lực phối hợp trong đó Hiệp hội Cốt liệu Quốc gia,

ASOGRAVA, đứng ra chủ trì để giải quyết các hoạt

động khai thác vô trách nhiệm Đây cũng là chủ đề

của nghiên cứu điển hình này.

Hình 4.1

Bản đồ Colombia

Khai thác cát trái phép là vấn đề phức tạp ở Colombia vì một số đơn vị khai thác có giấy phép

khai thác và môi trường nhưng không tuân thủ luật pháp Colombia, ví dụ: không nộp thuế giá

trị gia tăng; xe chở cát quá tải trọng cho phép; vi phạm quy định về sức khỏe và an toàn, v.v

Ngay cả khi hoạt động khai thác trên sông được cấp phép, hoạt động này chịu áp lực ngày

càng gia tăng từ nhu cầu phát triển xã hội và nhu cầu bảo vệ môi trường Do đó, ngày càng

khó có thể xin giấy phép môi trường mới để thực hiện khai thác cát và sỏi sông Xu hướng

điều chỉnh các điều kiện môi trường trên sông hiện nay khiến việc xin giấy phép khai thác

cát sông trở nên bất khả thi

4.2 Xây dựng khung quản trị

ASOGRAVAS đang đóng vai trò tích cực trong việc đảm

bảo ngành này thực hiện khai thác cát sông một cách

có trách nhiệm, thông qua kết nối rộng rãi với chính

quyền khu vực, các tổ chức phi chính phủ và các đơn

vị khai thác thủ công gia đình tại địa phương.

Một bước tiến lớn là việc tổ chức biên soạn văn bản

mang tên Hướng dẫn Kỹ thuật và Môi trường Quốc

gia về Hoạt động Khai thác trên sông Có Trách nhiệm

Năm 2015 Văn bản được mô tả (bản tiếng Tây Ban

Nha) có tên là “Instrumento Técnico-Ambiental

de Procedimientos y Técnicas Necesarias para el

Desarrollo Apropriado de la Extracción de Materiales

de Arrastre”.

Đây là kết quả hợp tác giữa ASOGRAVAS, UPME (Đơn

vị Kế hoạch của Bộ Khai thác Mỏ) và UPTC (Đại học Kỹ

thuật Colombia).

Hình 4.2

Hướng dẫn Kỹ thuật và Môi trường

về Hoạt động Khai thác trên sông Có Trách nhiệm

Trang 28

ASOGRAVAS và các đối tác hợp tác với sáu chính quyền khu vực, nơi có sáu sông quan trọng của quốc gia với các đặc điểm độc đáo và khác biệt (núi cao hay tách dòng hoặc khúc khuỷu) Tất cả các sông này, Chicamoca, Charte, Guayuriba, Coello, Cuaca và Seco, đều nằm ở khu vực miền núi phía bắc Colombia Quan trọng là, ASOGRAVAS luôn tham vấn các tổ chức phi chính phủ cũng như với các thợ khai thác thủ công địa phương.

4.2.1 Cơ sở pháp lý

Hướng dẫn được xây dựng có tính đến các yêu cầu của một số luật khai thác:

 Luật Khai thác D 2655 năm 1988, khai thác mỏ với tư cách doanh nghiệp công, Điều 109 quy định về vật liệu xây dựng, Điều 113 về vật liệu khai thác từ sông

 Luật Khai thác D 2462 năm 1989, về khai thác vật liệu xây dựng

 Luật Khai thác 685 năm 2001, Điều 11 quy định về vật liệu xây dựng

Và một số bộ luật/luật môi trường:

 Luật Môi trường D 2811 năm 1974 về tài nguyên tái tạo và bảo vệ môi trường

 Luật 221 năm 1997 và năm 1991, Điều 58, 79 và 80

 Luật 99 năm 1993 về giấy phép môi trường

4.2.2 Thủ tục cấp phép và giấy phép

Giấy phép khai thác do Cơ quan Khai thác Quốc gia cấp Giấy phép môi trường do chính quyền khu vực (thành phố trực thuộc trung ương) cấp nếu khối lượng khai thác không vượt quá 250.000 m3/năm; nếu vượt quá khối lượng đó, Cơ quan Môi trường Quốc gia sẽ xem xét cấp giấy phép Cả hai loại giấy phép đều được cấp có thời hạn bằng thời gian tồn tại của

dự án

Trong hầu hết các trường hợp, để xin giấy phép khai thác và môi trường, cần rất nhiều thời gian Chính phủ đang nỗ lực để giảm thời gian cấp phép khai thác, mặc dù các công ty cần thực hiện một quy trình mới là tham vấn địa phương trước khi ký hợp đồng khai thác, và điều đó cần có thời gian

Quy trình cấp phép có lẽ là một trong những phần chi tiết nhất của hướng dẫn về hoạt động khai thác trên sông, có thể được tìm thấy ở bất kỳ đâu Hướng dẫn này có tính đến tất cả các đặc điểm của sông, cũng như phản ánh các giai đoạn El Niño khô và La Niña mưa.

Đặc điểm của trầm tích sông dựa trên quy hoạch sông (phần trên)

và mặt cắt nghiêng (phần dưới) từ nguồn sông đến đồng bằng sông như hình.

Trang 29

Công ty xin giấy phép sau đó phải đánh giá khu vực đề xuất khai thác về các phương diện sau:

 Địa chất học

 Địa mạo

 Địa kỹ thuật (lấy mẫu, đánh giá vĩ mô, phân bố kích thước hạt, khả năng chống mài mòn)

 Thảm thực vật

 Thủy lực (độ lắng tối đa và tối thiểu, tính các toán thông số)

 Địa chất thủy văn

 Thủy văn (đánh giá lưu vực, khí hậu địa phương, xung đột nguồn nước)

 Địa phương hóa

Tiếp đó, xem xét các phương pháp khai thác sau:

 Khai thác trên ruộng bậc thang và bãi bồi, bằng cách khai thác lộ thiên, thường là khai

thác khô

 Khai thác trong luồng sông đang hoạt động, có thể sử dụng máy nạo vét hút cát, kéo trên

sà lan, phương pháp thủ công hoặc khai thác khô

Sau đó phân loại khu vực theo độ nhạy cảm với môi trường:

 Độ nhạy cao, được coi là khu vực loại trừ, không bao giờ được phép khai thác

 Độ nhạy vừa phải, trung bình, được coi là các khu vực dễ bị tổn thương về môi trường

hoặc nhạy cảm về xã hội, có thể cho phép khai thác hạn chế

 Độ nhạy thấp, có thể cho phép khai thác tại các khu vực này

Trong trường hợp được phép khai thác, phải xem xét thích đáng quyền của người khai thác

thủ công và cộng đồng địa phương; nếu cần, phải có biện pháp đền bù cho các đối tượng

dễ bị tổn thương này

4.3 Giám sát mức độ tuân thủ và theo dõi hoạt động trái phép

Giám sát mức độ tuân thủ hiện do các bên bao gồm quân đội, cảnh sát, chính quyền địa

phương cũng như các Cơ quan Khai thác và Môi trường Liên bang thực hiện Ngoài ra còn

có sự giám sát chặt chẽ của cộng đồng địa phương và các tổ chức phi chính phủ Các công

nghệ mới nhất về chụp ảnh vệ tinh và máy bay không người lái được nhà chức trách tận

dụng tối đa

Tóm lại, ASOGRAVAS ủng hộ năm quy tắc chính đối với hoạt động khai thác trên sông:

 Khai thác trên sông không chỉ luôn hợp pháp (có giấy phép khai thác và môi trường) mà

còn phải có trách nhiệm Cần có các cơ chế mạnh để chống lại các hoạt động trái phép

bao gồm cả trốn thuế

 Cần xây dựng các chỉ số cảm quan khai thác đối với hoạt động khai thác trên sông; hoạt

động này phải có đánh giá địa chất thủy văn, trầm tích thủy văn và biến đổi khí hậu

 Cần đánh giá quản lý rủi ro để xác định các phương pháp tốt nhất ngăn ngừa lũ lụt và

thiệt hại cơ sở hạ tầng

Trang 30

Hình ảnh về thực hành tốt trong việc gia cố bờ, khôi phục

và bảo tồn đa dạng sinh học trong và sau khi khai thác cát

ở sông Saldaña, thuộc Tolima, Colombia; có thể tải video về

dự án tại đây (bằng tiếng Tây Ban Nha); điều này thể hiện sự chú trọng đến tăng cường đa dạng sinh học tại địa phương.

Cơ quan Khai thác Quốc gia, cũng như Cục Thuế và

cơ quan môi trường ủng hộ Chiến dịch đã mang lại những lợi ích rất tích cực cho tất cả các bên liên quan.

 Cần sử dụng các hệ thống giám sát tinh vi như hình ảnh vệ tinh và máy bay không người lái để bổ trợ các nghiên cứu và đánh giá thực địa

 Cần xây dựng các hướng dẫn toàn cầu và các nguyên tắc thực hành tốt cho ngành này bao gồm cải tạo và phục hồi hiện trạng sau khi khai thác trên sông

Trang 31

Bài học chính

Thực hành tốt

 Tồn tại của một hiệp hội cốt liệu chuyên nghiệp có trách nhiệm

 Bản hướng dẫn là sản phẩm hợp tác đặc biệt giữa các cơ quan quản lý khai thác và trường

đại học kỹ thuật hướng tới khai thác từ sông có trách nhiệm

 Bản hướng dẫn ra đời trong bối cảnh khó khăn gia tăng mà các đơn vị khai thác có trách

nhiệm gặp phải khi xin giấy phép do các phản đối về môi trường vì sơ suất của ngành

 Tham vấn được thực hiện với chính quyền thành phố có liên quan, các tổ chức phi chính

phủ trong khu vực và các đơn vị khai thác thủ công quanh sáu sông chính

 Các hướng dẫn chi tiết được thống nhất dựa trên cả luật khai thác và luật môi trường, bao

gồm tính toán trầm tích, các khía cạnh pháp lý của việc cấp phép và đánh giá rủi ro môi

trường

 Hướng dẫn bao gồm các chỉ số nhạy cảm trong khai thác đối với hoạt động khai thác ở

từng sông, bao gồm địa chất thủy văn, trầm tích thủy văn

 Hướng dẫn cũng bao gồm các đánh giá theo mùa và khí hậu, chẳng hạn các đợt El Niño

và La Niña, cũng như đánh giá quản lý rủi ro để ngăn chặn lũ lụt và thiệt hại các kết cấu

hạ tầng

 Cải tạo và phục hồi sông là một phần khi kết thúc hoạt động khai thác

 Thực thi đến từ nhiều phía thậm chí có thể bao gồm quân đội và cảnh sát cùng với chính

quyền địa phương và các cơ quan quản lý môi trường và khai thác mỏ liên bang

 Có các cơ chế mạnh mẽ để ngăn chặn mọi hoạt động bất hợp pháp đang diễn ra, bao gồm

cả sử dụng các hệ thống giám sát tinh vi như hình ảnh vệ tinh và máy bay không người lái

khi tiến hành nghiên cứu và đánh giá thực địa

 Nhận được hỗ trợ mạnh mẽ từ các cơ quan chính phủ khi khai thác được chính quy hóa,

từ đó, làm tăng các khoản thuế thu của họ; các cơ quan quản lý an toàn cũng được hưởng

lợi tương tự

 Quy trình được bổ sung bởi chiến dịch rất thành công “Mua có Trách nhiệm, Xây dựng

Hợp pháp” với sự tham gia của ngành xây dựng mong muốn xây dựng các công trình sử

dụng cốt liệu có chất lượng cao hơn

Mặt cần cải thiện

 Một số đơn vị khai thác tại các địa điểm được phép khai thác vẫn có thể khai thác một

cách vô trách nhiệm

 Tình trạng vi phạm các luật khác, chẳng hạn, nộp thuế vẫn tồn tại

 Quá trình mở rộng chiến dịch trên toàn quốc được theo đuổi với quyết tâm cao nhưng

đang diễn ra khá chậm

Tài liệu tham khảo

1 Hướng dẫn về Khai thác Trên sông Có Trách nhiệm, UPME & UPTC năm 2015 (tiếng Tây

Ban Nha là “Instrumento tecnico-Ambiental de Procedimientos y Tecnicas Necesarias para el

Desarrollo Apropriado de la Extracción de Materiales de Arrastre”).

Ngày đăng: 24/09/2022, 11:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hiệp ước về Hoạt động của Liên minh Châu Âu. https://eur-lex.europa.eu/LexUriServ/LexUriServ.do?uri=CELEX:12012E/TXT:en:PDF Link
2. Chỉ thị khung về nước của Liên minh Châu Âu, 2000/60/EC. https://ec.europa.eu/enosystem/water/water-framework/index_en.html Link
3. Chỉ thị 2007/60/EC của Nghị viện Châu Âu và Hội đồng ngày 23 tháng 10 năm 2007 về đánh giá và quản lý rủi ro lũ lụt. https://www.eea.europa.eu/policy-documents/directive-2007-60-ec-of Link
4. Chỉ thị 2006/118/EC của Nghị viện Châu Âu và Hội đồng ngày 12 tháng 12 năm 2006 về bảo vệ nước ngầm khỏi ô nhiễm và suy thoái. https://eur-lex.europa.eu/LexUriServ/LexUriServ.do?uri=OJ:L:2006:372:0019:0031:EN:PDF Link
5. Chỉ thị (EU) 2020/2184 của Nghị viện Châu Âu và Hội đồng ngày 16 tháng 12 năm 2020 về chất lượng nước để con người sử dụng. https://eur-lex.europa.eu/legal-content/EN/TXT/PDF/?uri=CELEX:32020L2184&amp;from=ES Link
6. Chỉ thị Môi trường sống 92/43/EEC. https://ec.europa.eu/enosystem/nature/legislation/habitatsdirective/index_en.htm Link
7. Thực hành tốt về môi trường trong ngành khai thác của Châu Âu: hướng dẫn tham khảo.https://ec.europa.eu/growth/content/good-enosystemal-practice-european-extractive-industry-reference-guide_en Link
8. Sông Drava WWF, https://wwf.panda.org/_/search_wwf_news/?363510/Sand-fining-on-the-Drava-River-Enosystemal-organizations-filed-a-lawsuit-against-the-Ministry-of -Môi trường và Năng lượng Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. - PHỤ LỤC BÁO CÁO PHÂN TÍCH VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ CÁC CHÍNH SÁCH, QUY ĐỊNH VÀ THỰC HÀNH KHAI THÁC CÁT SỎI Ở CÁC LƯU VỰC SÔNG LIÊN QUỐC GIA
Hình 1.1. (Trang 6)
Hình 1.2. - PHỤ LỤC BÁO CÁO PHÂN TÍCH VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ CÁC CHÍNH SÁCH, QUY ĐỊNH VÀ THỰC HÀNH KHAI THÁC CÁT SỎI Ở CÁC LƯU VỰC SÔNG LIÊN QUỐC GIA
Hình 1.2. (Trang 7)
Sau một số lần khởi động sai trong nhiều năm, Ấn Độ đã rút ra được một điển hình tích cực liên quan đến vấn đề dần xóa sổ hành vi khai thác cát vơ trách nhiệm (Hình 2.1) và thay thế  cát tự nhiên bằng cát nghiền một cách bền vững (Hình 2.2) - PHỤ LỤC BÁO CÁO PHÂN TÍCH VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ CÁC CHÍNH SÁCH, QUY ĐỊNH VÀ THỰC HÀNH KHAI THÁC CÁT SỎI Ở CÁC LƯU VỰC SÔNG LIÊN QUỐC GIA
au một số lần khởi động sai trong nhiều năm, Ấn Độ đã rút ra được một điển hình tích cực liên quan đến vấn đề dần xóa sổ hành vi khai thác cát vơ trách nhiệm (Hình 2.1) và thay thế cát tự nhiên bằng cát nghiền một cách bền vững (Hình 2.2) (Trang 12)
Hình 2.4 - PHỤ LỤC BÁO CÁO PHÂN TÍCH VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ CÁC CHÍNH SÁCH, QUY ĐỊNH VÀ THỰC HÀNH KHAI THÁC CÁT SỎI Ở CÁC LƯU VỰC SÔNG LIÊN QUỐC GIA
Hình 2.4 (Trang 14)
trường.  Hình 2.5 - PHỤ LỤC BÁO CÁO PHÂN TÍCH VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ CÁC CHÍNH SÁCH, QUY ĐỊNH VÀ THỰC HÀNH KHAI THÁC CÁT SỎI Ở CÁC LƯU VỰC SÔNG LIÊN QUỐC GIA
tr ường.  Hình 2.5 (Trang 15)
Hình 2.6. - PHỤ LỤC BÁO CÁO PHÂN TÍCH VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ CÁC CHÍNH SÁCH, QUY ĐỊNH VÀ THỰC HÀNH KHAI THÁC CÁT SỎI Ở CÁC LƯU VỰC SÔNG LIÊN QUỐC GIA
Hình 2.6. (Trang 16)
Hình 2.8. - PHỤ LỤC BÁO CÁO PHÂN TÍCH VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ CÁC CHÍNH SÁCH, QUY ĐỊNH VÀ THỰC HÀNH KHAI THÁC CÁT SỎI Ở CÁC LƯU VỰC SÔNG LIÊN QUỐC GIA
Hình 2.8. (Trang 17)
PHỤ LỤC 3. MALAYSIA - PHỤ LỤC BÁO CÁO PHÂN TÍCH VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ CÁC CHÍNH SÁCH, QUY ĐỊNH VÀ THỰC HÀNH KHAI THÁC CÁT SỎI Ở CÁC LƯU VỰC SÔNG LIÊN QUỐC GIA
3. MALAYSIA (Trang 22)
Hình 3.2. - PHỤ LỤC BÁO CÁO PHÂN TÍCH VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ CÁC CHÍNH SÁCH, QUY ĐỊNH VÀ THỰC HÀNH KHAI THÁC CÁT SỎI Ở CÁC LƯU VỰC SÔNG LIÊN QUỐC GIA
Hình 3.2. (Trang 22)
3.2.3. Nghiên cứu điển hình gần đây về khai thác có trách nhiệ mở Selangor - PHỤ LỤC BÁO CÁO PHÂN TÍCH VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ CÁC CHÍNH SÁCH, QUY ĐỊNH VÀ THỰC HÀNH KHAI THÁC CÁT SỎI Ở CÁC LƯU VỰC SÔNG LIÊN QUỐC GIA
3.2.3. Nghiên cứu điển hình gần đây về khai thác có trách nhiệ mở Selangor (Trang 24)
Hình 4.1. - PHỤ LỤC BÁO CÁO PHÂN TÍCH VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ CÁC CHÍNH SÁCH, QUY ĐỊNH VÀ THỰC HÀNH KHAI THÁC CÁT SỎI Ở CÁC LƯU VỰC SÔNG LIÊN QUỐC GIA
Hình 4.1. (Trang 27)
Hình 4.3. - PHỤ LỤC BÁO CÁO PHÂN TÍCH VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ CÁC CHÍNH SÁCH, QUY ĐỊNH VÀ THỰC HÀNH KHAI THÁC CÁT SỎI Ở CÁC LƯU VỰC SÔNG LIÊN QUỐC GIA
Hình 4.3. (Trang 28)
Hình ảnh về thực hành tốt trong việc gia cố bờ, khôi phục  và  bảo  tồn  đa  dạng  sinh  học  trong và sau khi khai thác cát  ở sơng Salda, thuộc Tolima,  Colombia;  có  thể  tải  video  về  dự  án  tại đây  (bằng  tiếng  Tây - PHỤ LỤC BÁO CÁO PHÂN TÍCH VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ CÁC CHÍNH SÁCH, QUY ĐỊNH VÀ THỰC HÀNH KHAI THÁC CÁT SỎI Ở CÁC LƯU VỰC SÔNG LIÊN QUỐC GIA
nh ảnh về thực hành tốt trong việc gia cố bờ, khôi phục và bảo tồn đa dạng sinh học trong và sau khi khai thác cát ở sơng Salda, thuộc Tolima, Colombia; có thể tải video về dự án tại đây (bằng tiếng Tây (Trang 30)
Hình 5.3. - PHỤ LỤC BÁO CÁO PHÂN TÍCH VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ CÁC CHÍNH SÁCH, QUY ĐỊNH VÀ THỰC HÀNH KHAI THÁC CÁT SỎI Ở CÁC LƯU VỰC SÔNG LIÊN QUỐC GIA
Hình 5.3. (Trang 32)
Hình 5.1. - PHỤ LỤC BÁO CÁO PHÂN TÍCH VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ CÁC CHÍNH SÁCH, QUY ĐỊNH VÀ THỰC HÀNH KHAI THÁC CÁT SỎI Ở CÁC LƯU VỰC SÔNG LIÊN QUỐC GIA
Hình 5.1. (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w