Mục tiêu của đề tài Hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tại công tu TNHH Sách - Văn hóa thời đại, Quảng Bình là đánh giá được thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí tại công ty TNHH Sách - văn hóa Thời Đại, Quảng Bình; đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phú tại Công ty TNHH Sách - Văn hóa Thời Đại, Quảng Bình.
Trang 1HOAN THIEN CONG TAC KE TOAN
QUAN TRI CHI PHi TAI CONG TY TNHH
SACH - VAN HOA THOI DAL, QUANG BINH
LUAN VAN THAC SĨ KẾ TOÁN
2021 | PDF | 131 Pages buihuuhanh@gmail.com
Da Ning, nam 2021
Trang 2
NGUYEN VAN VY
HOAN THIEN CONG TAC KE TOAN
QUAN TRI CHI PHi TAI CONG TY TNHH
SACH - VAN HOA THOI DAI, QUANG BINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 8.34.03.01 Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Trần Đình Khôi Nguyên
Đà Nẵng, năm 2021
Trang 3
LOI CAM DOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bồ trong bắt kỳ công trình nào khác
Tác giả
ae
Nguyễn Văn Vỹ
Trang 4MUC LUC
1 Tính cấp thiết của đề tải 1 Mục tiêu nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Phuong pháp nghiên cứu
2
3 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3 Tổng quan tải liệu nghiên cứu 4
PHi TRONG DOANH NGHIEP THUONG MAL 8
1.1, BẢN CHÁT VÀ SỰ CÀN THIET CUA KE TOAN QUAN TRI 8
1.1.1 Chi phi va ké toán quản trị chỉ phí 8 1.1.2 Vai trò của kế toán quản trị trong hệ thông quản lý doanh nghiệp 10 1.1.3 Sự cần thiết của kế toán quản trị chỉ phí trong doanh nghiệp 1
1.2 QUY TRÌNH KÊ TOAN QUAN TRI VA KE TOAN QUAN TR] CHI
PHI TRONG DOANH NGHIEP THUONG MẠI " 1.2.1 Quy trình quản trị doanh nghiệp " 1.2.2 Quy trình của kế toán quản trị 13 1.2.3 Đặc điểm kế toán quản trị chỉ phí trong doanh nghiệp thương mại 14 1.3 NOL DUNG KE TOAN QUAN TRI CHI PHI TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 15 1.3.1 Mô hình và các nội dung tổ chức kế toán quản trị chỉ phí kinh doanh trong doanh nghiệp 16 1.3.2 Phân loại chỉ phí 17
1.3.3 Phương pháp nhận diện và tập hợp chỉ phí lưu thông trong doanh nghiệp thương mại 2
Trang 51.3.4 Kế hoạch chi phi va Dự toán chỉ phí 25
2.2 THUC TRANG KE TOAN QUAN TRI CHI PHi TAI CONG TY
2.2.1 Thực trạng phân loại chỉ phí và phương pháp tập hợp chỉ phí tại
2.2.2 Thực trạng tổ chức thông tin kế toán quản trị chỉ phí tại công ty 41 2.2.3 Thực trạng công tác đo lường chỉ phí kinh doanh tại Công ty 5Ú 2.2.4 Thực trạng lập dự toán chỉ phí lưu thông, dự toán chỉ phí thu mua
tại Công ty 34 2.2.5 Thực trang phân tích chỉ phí lưu thông tại Công ty 55 2.2.6 Thực trạng hệ thống báo cáo kế toán quản trị chỉ phí 56 2.3 DANH GIA THUC TRANG KE TOAN QUAN TRI CHI PHÍ TẠI
CONG TY TNHH SACH - VAN HOA THOI DAL QUANG BINH so
2.3.2 Nhược điểm và nguyên nhân 61
Trang 62.3.3 Nguyên nhân hạn chế 65
CHƯƠNG 3 Mt Ô GIẢI PHÁP NHẢM HOÀN THIỆN KẾ
TOAN QUAN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH SÁCH - VĂN
HÓA THỜI ĐẠI, QUÁNG BÌNH 61
3.1 SỰ CÂN THIẾT HOÀN THIỆN KẺ TOÁN QUÁN TRỊ CHI PHÍ
TẠI CÔNG TY TNHH SÁCH - VĂN HÓA THỜI ĐẠI, QUẢNG BÌNH 67
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KÉ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH SÁCH - VĂN HÓA THỜI ĐẠI, QUẢNG BÌNH 68
3.2.1 Hoàn thiện phân loại chỉ phí 68 3.2.2 Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán quản trị chỉ phí tại công ty 72
KET LUAN 86 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHAO
LUẬN VĂN (Bản sao)
Trang 7DANH MUC CHU VIET TAT
'Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Bộ Tài chính
“Căn bộ công nhân viên Cong ev, dung ew Cong nghiệp Chỉ phí Phân tích Doanh thu ~ Chi phi Doanh nghiệp
Hội đồng Chuẩn mực quốc tế Giá trị gia tăng
Lợi nhuận
Kinh phí công đoàn
KẾ toán quản trị Lợi nhuận
Trang 8DANH MUC CAC BANG
Tên băng Trang
1 ¡ |Ph mục các chỉ phí lưu thông phát sinh trong doanh | nghiệp thương mại
a._ [ MẪU dự toán chỉ phí bán hàng và chỉ phí quản lý doanh |, nghiệp
31, [ 9 8Ung thông ti cong gấp và nhiệm và giao cho nhân | ¡ viên kế toán tại Công ty
„2 |TẠI Khoản theo đồi chỉ phí phát sinh trong công ty| „„ TNHH Sách ~ Văn hóa Thời Đại
33, | Meh tli Khoản theo dõi chỉ tết Hàng hóa tại công ty „
TNHH Sách ~ Văn hóa Thời Đại
iá | Các Khoản mục chỉ phí và phương pháp đo lường chỉ phí | tại công ty TNHH Sách ~ Văn hóa Thời Đại
25 | Tình hình biến động đoanh thu 3 quí đầu năm 2020 55
36 | Bane tone hợp Nhập - xuất tôn Kho ang hoa nim] ~~
2020 (trích)
3¡ | ĐỀ Xuất phân loại ải Khoản chỉ tiết của Tài khoản 156 —| 5 Hàng hóa tại Công ty
Phân loại khoản mục chi phí và phương pháp đo lường
3.2 | chỉ phí đề xuất cho công ty TNHH Sách - Văn hóa Thời | 70 Đại
"Nhiệm vụ của các nhân viên kế toán đang đảm nhiệm và
3.3 | đề xuất đảm nhiệm tại Công ty TNHH Sách - Văn hóa|_ phẩm Thời Đại 72
Trang 9
bảng Tên bảng ‘Trang
Phương pháp xây dựng định mức chỉ phí đễ xuất áp
3.4 | dụng cho từng loại chỉ phí tại Công ty TNHH Sách —|_ 79 'Văn hóa Thời Đại
lạ s | MÍnh họa định mức chỉ phí giá vốn hàng bán của từng | > mat hing
3.6._| Dur todn tiga thy va hang can mua sĩ
Trang 10DANH MUC CAC BIEU
+¡ | Mẫu Số chi tế tài Khoản sử dụng tại Công ty TNH]
Sách - Văn hóa Thời Đại Quảng Bình
Mẫu Số Cải tài Khoản sử dụng tại Công ty TNHH Sách —
12 'Văn hóa Thời Đại Quảng Bình 49
Trang 11
DANH MUC CAC SO DO
Số hiệu ` Tên sơ đồ R Trang
sơ đồ
| đổ các nội dụng tổ chức mô hình kế toán quản tị ch|
phí trong doanh nghiệp
+¡ | Mô hinh tổ chức bộ máy qui Ty tai cing ty TNH Sich |
jp, |[ŠU4ổtổ chức bộ mấy Kế toán ai công ty TNH Sich ~~ 'Văn hóa Thời Đại
Trang 12
MO DAU
1 Tính cấp thiết của đề tài
"Nền kinh tế Việt Nam hiện nay, mặc dù đứng trước nguy cơ ảnh hưởng toàn cầu do đại địch COVID, tuy nhiên, với những chiến lược phát triển kinh
tế của nhà nước, hàng loạt những hiệp định được ký kết mở ra cơ hội cho các doanh nghiệp trong nước phát triển và nâng tầm quốc tế Bên cạnh những cơ hội thì muôn vàn thách thức đặt ra cho doanh nghiệp trong việc làm thể nào
để quản lý doanh nghiệp bền vững và không bị nhấn chìm bởi làn sóng gia nhập của các doanh nghiệp và sản phẩm nước ngoài vào thị trường Việt Nam Trước tình hình đó, các nhà quản trị cằn phải có những công cụ giúp đưa ra được những quyết định đúng đắn cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp
Kế toán quản trị là một trong những công cụ quản lý hữu hiệu của nhà
u và nghiên cứu kế toán
quản trị chỉ phí trong doanh nghiệp sẽ giúp cho việc thiết kế một hệ thống
cung cấp thông tin toàn diện và đầy đủ về chỉ phí cho các nhà quản lý trong
sử dụng mạng Internet như là một nguồn thay thế cho sách và văn hóa phẩm
"Những khó khăn gấp phải của ngành Sách và văn hóa phẩm cũng là khó khăn
Trang 13và thách thức đặt ra cho công ty TNHH Sách-Văn hóa Thời Đại Quảng Bình Đứng trước khó khăn chung của toàn ngành, công ty TNHH Sách-Văn hóa Thời Đại đã có những giải pháp giúp doanh nghiệp vực dậy thông qua những chính sách tập trung vào những tổ chức giáo dục trong và ngoài tỉnh, kết hợp phát triển ấn phẩm Sách với những phụ kiện đi kèm giúp kích cầu đánh vào tâm lý phụ huynh và trúng tâm lý giới trẻ Tuy nhiên, xét về mặt công cụ phục vụ quản lý, công tác kế toán quản trị của công ty chưa thật sự rõ rằng, chưa định hướng vào việc cung cắp thông tin phục vụ cho việc lập kế hoạch, kiểm soát và đánh giá việc lập kế hoạch trong công ty Do đó, hệ thống kế toán quản trị hiện tại ở công ty không thể cung cấp được những thông tin cần thiết, phù hợp, kịp thời phục vụ cho nhu cầu ra quyết định kinh doanh của nhà quản lý doanh nghiệp
Trước tình hình đó, Công ty TNHH Sách-Văn hóa Thời Đại Quảng Bình cần thiết phải hoàn thiện hơn nữa hệ thống kế toán quản trị chỉ phí để phục vụ cho việc quản lý các hoạt động kinh doanh của mình, chính vì vậy tôi quyết định chọn đề tài "Hoàn thiện công tác kể toán quản tr chi phi tai cong
ty TNHH Sach Văn hóa Thời Đại, Quảng Bình” làm đề tài nghiên cứu của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn tập trung giải quyết 2 mục tiêu chính sau đây:
~ Đánh giá được thực trạngcông tác kế toán quản trị chỉ phí tại công ty TNHH Sách ~ Văn hóa Thời đại, Quảng Bình;
~ Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán quản trị chỉ phí tại công
ty TNHH Sách ~ Văn hóa Thời đại, Quảng Bình
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
~ Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán quán trị chỉ phí cả về lý luận
và thực tiễntại công tyTNHH Sách ~ Văn hóa Thời đại, Quảng Bình
Trang 14~ Pham vi nghiên cứu:
+ Phạm vỉ không gian: công ty TNHH Sách ~ Văn hóa Thời đại, Quảng, Bình
+ Pham vi thời gian: thông tin liên quan đến công tác kế toán quản trị chỉ phí tại công ty được minh hoa trong năm 2019
.4 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài, luận văn sử dụng cách tiếp cận mô tả, giải thích, lập luận logic với phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp quan sát, khám phá; phương pháp đối chiếu, so sánh và giải thích; qua đó
mức độ nào? Nhu cầu trong tương lai ra sao? Đó là những cơ sở
hướng hoàn thiện công tác kế toán quản trị chỉ phí tại công ty trong thời gian tới
Thông tin số liệu thu thập trong luận văn là nguồn thông tin số liệu sơ cấp và thứ cắp có liên quan đến công tác kế toán quản trị chỉ phí tại công ty TNHH Sach — Văn hóa Thời Đại, cụ thẻ: các số liệu về hạch toán chỉ phi, báo
nghĩa thực tiễn của đề tài
'Kết quả thực hiện đề tài có ý nghĩa rất lớp trong việc giúp bản thân hệ
thống được các kiến thức đã học, nhận thức được tầm quan trọng củakế toán quản trị chỉ phí đối với việc ra quyết định của nhà quản trị trong doanh nghiệp; có ý nghĩa thực tiễn đối với bản thân trong việc vận dụng được các phương pháp nghiên cứu khoa học để đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp liên quan đến kế toán quản trị chỉ phí tại một đơn vị nhất định
Đối với công ty TNHH Sách — Văn hóa Thời Đại, việc thực hiện đề tài
Trang 15có ý nghĩa lớn trong việc giúp doanh nghiệp nhìn nhận và đánh giá được thực trạng công tác kế toán quản trị chỉ phí tại công ty; thấy được những ưu điểm
phí Sau khi hoàn thành, luận văn tham khảo quan trọng cho công
ty TNHH Sách — Văn hóa Thời Đại nói riêng và cho các doanh nghiệp có điều kiện tương tự trong việc trién khai các giải pháp để tổ chức công tác kế toán cquản trị chỉ phí một cách có hiệu quả
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Liên quan đến vấn đề kế toán quản trị chỉ phí, tác giả nhận thấy có một
số các nghiên cứu đã đề cập đến vấn đề kế toán quản trị chỉ phí nhưng theo hai hướng khác nhau đó là nghiên cứu xây dựng công tác kế toán quản trị của một nhóm các doanh nghiệp kinh doanh trong cùng lĩnh vực và ngành nghề
và nghiên cứu công tác kế toán quản trị áp dụng cho từng doanh nghiệp Các nghiên cứu xây dựng công tác kế toán quản trị của một nhóm các
.đoanh nghiệp kinh doanh trong cùng lĩnh vực và ngành nghề như nghiên cứu
của Nguyễn Thanh Trúc (2007) với đề tài "Nghiên cứu kế toán quản trị chỉ phí tại các công ty cả phê nhà nước trên dia ban tinh Dak Lak"; Nguyén Thi
Tổ Vy (2010) với đ
sản xuất ", hay gần đây có luận án tiến sĩ kinh tế của Nguyễn Thị Bình (2018)
"Tổ chức báo cáo kế toán quản trị trong doanh nghiệp
với đề tài "Hoàn thiện kế toán quản trị chỉ phí trong các doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa” Đối với hướng nghiên cứu số lớn này, những đặc tính liên quan đến ngành nghệ, lĩnh vực kinh doanh ảnh hưởng nhiều đến đặc thù tổ chức công tác kế toán quản trị chỉ phí Tuy nhiên,
ở từng thực thể kinh doanh khác nhau, sẽ có những cách bố trí, sắp xếp, quy
mô và chỉ phí thiết kế hệ thống kế toán quản trị khác nhau Do vậy hướng nghiên cứu thứ hai được thực hiện nhằm giải quyết những vấn để cụ thể liên quan đến công tác kế toán quản trị chỉ phí cho từng doanh nghiệp.
Trang 16Đối với hướng nghiên cứu công tác kế toán quản trị áp dụng cho từng, doanh nghiệp, liên quan đến hướng nghiên cứu này có một số nghiên cứu cụ
thể như : Nguyễn Thị Ka Ly (2012), Lê Thị Ánh Hoa (2012), Võ Kiểu Tiên
(2013), Hoàng Bích Diệp (2017)
Tác giá Nguyễn Thị Ka Ly (2012) với đề tài luận văn thạc sĩ "Hoàn thiện công tác kế toán quản trị chỉ phí tại công ty sản xuất đầu tư dịch vụ Xuất
nhập khẩu Bình Định" Luận văn đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận về kế
toán quản trị chỉ phí, làm cơ sở cho việc phân tích và đánh giá thực trạng kế toán quản trị chỉ phí tại các đơn vị trực thuộc Tổng công ty Trên cơ sở đó, luận văn đã phản ánh rõ nét thực trạng kế toán quản trị chỉ phí bao gồm : phân
loại chỉ phí, tính giá thành, công tác lập kế hoạch, dự toán vả kiểm soát chỉ phí, phân tích và tổ chức hệ thống báo cáo chỉ phí, bên cạnh đó, luận văn cũng chỉ rõ những mặt còn tồn tại ở từng khâu nhằm đưa ra định hướng cho việc hoàn thiện công tác kế toán quản trị chỉ phí tại công ty Từ việc phân tích và đánh giá thực trạng, luận văn đã đề xuất được các giải pháp hoàn thiện cụ thể như : điều chinh và tổ chức lại hệ thống số kể toán, lập dự toán, kiểm soát chỉ
phí thông qua phân tích biển động chi phi
Nghiên cứu của tác giả Lê Thị Anh Hoa (2012) với đề tài "Hoàn thiện
Trang 17Nghiên cứu của Võ Kiều Tiên (2013) với dé tài luận văn thạc sĩ kế toán
"Hoàn thiện công tác kế toán quản trị chỉ phí ở công ty TNHH MTV Dược Trung wong III" Luận văn đã hệ thống hóa những lý luận cơ bản về công tác
kế toán quản trị trong doanh nghiệp ; phân tích và đánh giá thực trang cong tác kế toán quản trị chi phí tại công ty TNHH MTV Dược Trung ương III, đánh giá về công tác lập dự toán, tập hợp chỉ phí tính giá thành sản phẩm,
chỉ ra được những mặt tồn tại trong công tác kế toán quản trị Từ đó, tác giả
đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác kế toán quản trị chỉ phí như tổ chức phân loại chỉ phí, lập dự toán, phân tích biến động chỉ phí, phân tích CVP, tổ chức chứng từ, báo cáo kế toán quản trị Tuy nhiên với tình hình biến động không ngừng của doanh nghiệp, luận văn cũng xác định đây là vấn đẻ cần tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện
Hoang Bích Diệp (2017) với đề tài luận văn thạc sĩ "Hoàn thiện kế toán quản trị chỉ phí sản xuất tại công ty cô phần xây dựng số 4 Thăng Long" Trên
cơ sở mục tiêu đề ra, tác giả đã tiến hành hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế
toán quản trị chỉ phí sản xuất trong doanh nghiệp Với mục tiêu hon tim hiểu
thực trạng kế toán quản trị chỉ phí sản xuất trong công ty Cổ phần xây dựng
số 4 Thăng Long, tác giả đã tiền hành đánh giá thực trạng, tìm ra được những
'Các nghiên cứu kể trên mặc dù đều tập trung đánh giá công tác kế toán quản trị chỉ phí tại một đơn vị, nhưng chưa có nghiên cứu nào tập trung nghiên cứu trong đơn vị kinh doanh phát hành sách Hơn nữa, đặc thủ doanh
Trang 18nghiệp là doanh nghiệp thương mại, cơ cấu chỉ phí cũng sẽ khác so với những doanh nghiệp sản xuất Do vậy, mặc dù kế thừa những lý luận mà các tác giả
kể trên đã tổng hợp, tuy nhiên luận văn s
lập trung vào doanh nghiệp thương, mại để phù hợp với đặc thù kinh doanh của công ty Ngoài ra những đặc điểm riêng có về công tác kế toán quản trị chỉ phí tại công ty TNHH Sách- Văn hóa
“Thời Đại sẽ tạo nên sự khác biệt cho nghiên cứu này
7 Bồ cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu vả kết luận, luận văn có kết cấu 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về kế toán quản trị chỉ phí trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị chỉ phí tại công ty TNHH Sách
— Văn hóa Thời đại, Quảng Bình
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chỉ phí tại công ty TNHH Sách ~ Văn hóa Thời đại, Quảng Bình
Trang 19CHUONG 1
CO SO LY THUYET VE KE TOAN QUAN TRI CHI PHI
TRONG DOANH NGHIEP THUONG MẠI
1.1, BAN CHAT VA SU CAN THIET CUA KE TOAN QUAN TRI 1.1.1 Chỉ phí và kế toán quản trị chi phi
a Chỉ phí
'Có nhiều khái niệm khác nhau liên quan đến chỉ phí
é (IASC): “Chi phi là các
giá trị Tài sản hay làm phát sinh các khoản nợ, kết quả là làm giảm nguồn vốn
chủ sở hữu mê không do việc phân phối nguồn vốn cho các bên chủ sử Hữu”
(Hoàng Bích Diệp, 2017)
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, chuẩn mực số 01(VAS 01) - Chuẩn
mực chung quy định: “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh
chỉ ra, các khoản khấu trừ
tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản
tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không
bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu” Theo định nghĩa này, chỉ phí được nhìn nhận dưới góc độ của đối tượng sử dụng thông tin kế toán tài chính, chủ yếu là đối tượng bên ngoài doanh nghiệp (Bộ Tài chính, 2002)
Theo Điều 82, Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định"Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghỉ nhân tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phânbiệt đã chỉ tiên hay chưa” (Bộ Tải chính, 2014)
Theo Nguyễn Ngọc Quang (2014) giáo trình Kế toán quản trị cho rằng: Chỉ phí sản xuất của doanh nghiệp là toàn bộ hao phí về lao động vật hóa, lao.
Trang 20động sống và các chỉ phí cần thiết khác biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp
đã chỉ ra trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của tùng kỹ kẾ toán
nha
được ấn định cho việc quản lý doanh nghiệp
inh theo những loại giá phí khác nhau tùy thuộc vào những mục tiêu
Như vậy, dưới những góc độ khác nhau có nhiều quan điểm khác nhau
về chỉ phí nhưng nói chung đều thể hiện bản chất của chỉ phi là các yếu tố hao phí trong hoạt động của doanh nghiệp để tạo nên những kết quả kinh doanh
mà đơn vị mong muốn
mang tính mô tả quy trình thực hiện của kế toán quản trị, giúp doanh nghiệp
dé nam bit va thực hiện theo, phủ hợp với giai đoạn và trình độ phát triển hiện nay của kế toán quản trị trong các doanh nghiệp ở Việt Nam (Quốc Hội, 2015)
Theo giáo trình kế toán quản trị của Đại học kinh tế Quốc dân định nghĩa: “kế toán quản trị là quy trình định dạng, đo lường, tổng hợp, phân tích, lập báo biểu, giải trình và thông đạt các số liệu tải chính và phi tài chính cho ban giám đốc để lập kế hoạch, đánh giá, theo dõi việc thực hiện kế hoạch
trong phạm vi nội bộ một doanh nghiệp và để đảm bảo cho việc sử dụng hiệu quả các tài sản và quản lý chặt chẽ các tài sản này” (Nguyễn Ngọc Quang, 2014)
Như vậy, có thể hiểu kế toán quản trị như là một phân hệ thuộc kế toán với mục tiêu cung cấp những thông tin cần thiết phục vụ yêu cầu quản trị công ty của các cấp quản trị trong doanh nghiệp nhằm sử dụng hiệu quả tải
Trang 21sản trong đơn vị Trong đó, kế toán quản trị chỉ phí là một trong hai đối tượng cần đặc biệt quan tâm để có thể đạt được mục tiêu của doanh nghiệp (trong
quan hệ: doanh thu ~ chỉ phí = lợi nhuận) Chính vi vậy, công tác quản trị
chỉ phí là rắt quan trọng
Dựa trên cơ sở khái niệm kế toán quản trị, kế toán quản trị chỉ phí là
trình số liệu về chỉ
qui trình đo lường, tổng hợp, phân tích, lập báo cáo, g
phí phát sinh trong doanh nghiệp cho ban giám độc để lập kế hoạch, theo dõi
và đánh giá thực hiện kế hoạch nhằm đạt kết quá cao với mức chỉ phí tối thiểu
1.1.2 Vai trò của kế toán quản trị trong hệ thống quản lý doanh nghiệp
Do nhiém vụ của quản trị doanh nghiệp là ra các quyết định nhằm đảm 'bảo cho sự tồn tại và phát triển liên tục và bền vững của doanh nghiệp, đồng thời quản trị doanh nghiệp thường xuyên kiểm soát được việc ra các quyết định đó thì cần phải được cung cấp đầy đủ những thông tin kế toán quản trị Bởi vậy, trong hệ thống quản lý doanh nghiệp, kế toán quản trị có những vai trò chủ yếu sau đây:
~ Cung cấp những thông tin cần thiết giúp quản trị doanh nghiệp, làm
cách chính xác và toàn diện
~ Kế toán quản trị cung cấp những thông tin cần thiết giúp quản trị doanh nghiệp đánh giá mọi hoạt đông kinh tế trong trang thái thực của chúng Trên cơ sở đó, có những căn cứ xác thực đẻ đẻ ra các quyết định kinh doanh hợp lý và có hiệu quả Đặc biệt, giúp nhà quản trị doanh nghiệp có thể đánh
Trang 22giá kết quả của từng trung tâm trách nhiệm về chỉ phí trong doanh nghiệp
~ Kế toán quản trị cung cấp hệ thống tài liệu dự toán sản xuất kinh doanh và tình hình thực hiện các dự toán ngân sách doanh nghiệp, giúp quản trị phát hiện ra những khá năng tiềm tầng và tìm mọi biện pháp để huy động, vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong các kỳ tiếp theo, nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
'Với chức năng chọn lọc và ghi chép số liệu, phân tích các số liệu, lập
các báo cáo kết quả kinh doanh, kế toán quản trị có vai trò rất lớn đối với công tắc quản lý trong nội bộ doanh nghiệp (Nguyễn Năng Phúc, 2014) 1.1.3 Sự cần thiết của kế toán quản trị chỉ phí trong doanh nghiệp 'Với bắt kỳ một doanh nghiệp nảo thì mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận cũng được ưu tiên hàng đầu, vì vậy sử dụng tài sản trong đơn vị sao cho tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa chỉ phí là vấn đề cần thiết phải được nhà quản trị ưu tiên Công tác kế toán quản trị chỉ
cho doanh nghiệp quản lý chỉ phí hiệu quả bằng những công việc cụ thể trong việc lập kế hoạch, kiểm soát quá trình kinh doanh, đánh giá các hoạt động, đưa ra các quyết định quản lý từ đó cdự đoán những ảnh hưởng tới mục tiêu kinh doanh để kịp thời điều chính 'Kế toán quản trị với mục tiêu xây dựng một hệ thống quản lý mở, trong
đó các nguyên tắc vận hành doanh nghiệp không quá chặt chẽ khuôn phép
Trang 23được thực hiện theo trình tự gồm 4 bước lặp di lặp lại trong suốt quá trình van hành doanh nghiệp, bao gồm các bước sau đây:
- Lập kế hoạch: Đây là bước đầu tiên đối với các nhà quản trị doanh nghiệp Hàng năm, quản trị doanh nghiệp phải lập kế hoạch sản xuất, kỹ thuật, kinh tế - tài chính, đầu tư nhằm huy động tối đa mọi nguồn lực vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hạn chế những rủi ro trong kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận
~ Tế chức thực hiện kế hoạch: Để thực hiện được chức năng này, quản trị doanh nghiệp luôn cần một lượng thông tỉn rất lớn Đặc biệt là những thông tin phát sinh hằng ngày để kịp thời điều chỉnh, tổ chức thực hiện như: thông tin về giá bán sản phẩm, thông tin giá cả các yếu tố đầu vào, thông tin
"về năng suất, chất lượng sản phẩm
~ Kiểm tra giám sát: Trong quá trình chỉ đạo thực hiện kế hoạch, nhả quản trị doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, giảm sát việc thực hiện các kế hoạch đã đặt ra Qua việc kiểm tra, giám sát này, giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp phát hiện ra những mặt mạnh, mặt yếu của công tác tổ chức thực hiện kế hoạch Trên cơ sở đó, tìm mọi biện pháp khắc phục hướng đến
các mục tiêu đã đề ra
~ Ra quyết định: Việc ra quyết định là chức năng cơ bản và thường xuyên của quản trị doanh nghiệp Tuy nhiên, trong quá trình kinh doanh, có thể xảy ra những tình huống bắt ngờ, việc lựa chọn ra quyết định như thế nào
sẽ chịu ảnh hưởng lớn bởi các thông tin cần thiết cho quá trình ra quyết định
đó là thông tin của kế toán quản trị
Với những chức năng trên của quá trình quản trị, có thể thấy, bắt cứ một doanh nghiệp nào cũng cần có những thông tin của kế toán quản trị để cung cấp và phục vụ cho nhà quản trị trong quá trình ra các quyết định của mình (Nguyễn Năng Phúc, 2014)
Trang 241.2.2 Quy trình của kế toán quản trị
Với chức năng thu thập, xử lý và cung cấp thông tin, quy trình kế toán
quản trị luôn gắn liền với quy trình quản trị doanh nghiệp, có mỗi liên hệ chặt
chẽ với nhau nhằm thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát triển Cụ thể, quy trình của kế toán quản trị được thể hiện theo trình tự sau:
~ Xây dựng hệ thống chỉ tiêu: Để cung cấp cho nhà quản trị doanh nghiệp một lượng lớn thông tỉn một cách có hệ thống, kế toán quản trị trước hết phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu thông tin một cách đầy đủ, chính xác và toàn điện Đây chính là những căn cứ quan trong al
giúp quản tri doanh nghiệp có cơ sở để xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra giám sát tình hình
toạch và ra các quyết định kinh doanh
Tên cơ sở kế hoạch kinh tế
~ Thu thập, xử lý các thông tin thực hiện: Đây là chức năng rất cơ bản
~ Lập báo cáo kế toán quản trị: Trên cơ sở thu thập và xử lý các thông tin thực hiện, kế toán quản trị phải lập hệ thống báo cáo nhằm cung cấp đầy
Trang 25đủ, chính xác nhất, toàn diện nhất cho nhà quản trị doanh nghiệp, giúp họ có căn cứ để lập kế hoạch, tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch, ra các quyết định đảm bảo cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp (Nguyễn Năng Phúc, 2014)
1.2.3 Đặc điểm kế toán quản trị chỉ phí trong doanh nghiệp thương
mại
'Khi nhắc đến công tác kế toán quản trị, thường sẽ gắn với các doanh
nghiệp lớn hoạt động trong lĩnh vực sản xuất Tuy nhiên, những năm gắn đây, hàng loạt các nghiên cứu đưa ra những đánh giá về các nhân tố ảnh hưởng và mô hình kế toán quản tri dinh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong tất cả các lĩnh vực, kể cả lĩnh vực thương mại
TS Trần Mai Đông và TS Nguyễn Phong Nguyên (2020) trong nghiên cứu của mình đã khái quát một số các nghiên cứu trên thế giới về việc vận cdụng công tác kế toán quản trị trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa như Abdel- Kader và Luther (2008) đã xây dựng, kiểm định thành công mô hình các nhân
tố tác động đến việc vận dụng KTQT bao gồm: nhận thức về sự bắt ổn của môi trường, quy mô DN, nguồn lực khách hàng, phân quyền, kỹ thuật sản xuất tiên tiến, quản trị chất lượng toàn diện, quản trị hàng tồn kho.Trong nghiên cứu của mình ở Việt Nam, Trần Mai Đông và Nguyễn Phong Nguyên (2020) cũng đã chỉ ra những nhân tổ như: Quy mô doanh nghiệp, mức độ canh tranh của thị trường, trình độ nhân viên kế toán, chiến lược kinh doanh,
nhận thức về kế toán quản trị của người quản lý doanh nghiệp là những
nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toán quản trị của một doanh nghiệp chứ không phụ thuộc vào đặc điểm loại hình doanh nghiệp hay hình thức kinh cđoanh của doanh nghiệp đó
Nguyễn Lê Nhân và Mai Thi Quynh Nhu (2020), nhận thấy được vấn
tổ chức công tác kế toán quản trị trong các doanh nghiệp thương mại bi
Trang 26hạn chế, do vậy đã tiến hành nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng Các yếu tố: Nhận thức của người chủ sở hữu, quy mô doanh nghiệp, chỉ phí tổ chức thực
Thứ nhất: Cơ cấu chi ph
phân loại chỉ phí chủ yếu là chỉ phí thu mua liên quan đến giá vốn và chỉ phí quản lý kinh doanh
Thứ hai: Yêu cầu và quan điểm của nhà quản trị và công tác kế toán
lơn giản, trong doanh nghiệp thương mại,
Chỉ phí trong doanh nghiệp thương mại thường được gọi là chỉ phí kinh doanh, là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chỉ phí từ khi nghiên cứu thị trường
đến mua bán và bảo hành hàng hóa trong một thời kỳ nhất định Như vậy, chỉ phí kinh doanh ở doanh nghiệp thương mai là toàn bô các khoản chỉ phí từ khi mua hàng cho đến khi bán hàng và bảo hành hàng hoá cho khách hàng trong
Trang 27một khoảng thời gian nhất định Kết quả, hiệu quả của doanh nghiệp thương mại gắn liền với chỉ phí kinh doanh
1.3.1 Mô hình và các nội dung tổ chức kế toán quản trị chỉ phí
kinh doanh trong doanh nghiệp
Nội dung cơ bản của tổ chức công tác kế toán quản trị trong các doanh nghiệp, bao gồm:
~ Tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị: Việc vận dụng các
nguyên tắc, phương pháp về lập, luân chuyển, quản lý và sử dụng chứng từ kế toán quản trị phải phù hợp với điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp Có thể
cụ thể hóa và bê sung các nội dung cần thiết của từng mẫu chứng từ kế toán
đã được quy định, hoặc lập chứng từ riêng để phục vụ cho việc thu thập thông tin quản trị nội bộ doanh nghiệp Có thể sử dụng những chứng từ ban đầu chứng từ thống kê trong điều hành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về chỉ phí cho quản trị nội bộ doanh nghiệp
~ Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán quản trị: Để đáp ứng cung cấp đầy
đủ thông tỉn cho quá trình quản trị chỉ phí trong doanh nghiệp, kế toán quản
li khoản chỉ phí (loại 6) và thu nhập (Loại 5, loại 7) Số
kế toán theo đó được thiết kế phù hợp và trong điều kiện ứng dụng công nghệ
trị có thể chí tiết hóa
thông tin là các trường dữ liệu để phục vụ cho nhu cầu truy xuất thông tin cho quản lý
~ Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán quản trị: Hệ thống báo cáo kế toán
quản trị, việc lập và phân tích hệ thống báo cáo kế toán quản trị là một khâu quan trọng, thiết yếu của quá trình tổ chức công tác kế toán quản trị
Để xây dựng mô hình kế toán quản trị chỉ phí, đảm bảo các thông tin cần thiết đầu vào - xử lý và đầu ra phục vụ cho nhu cầu quản trị doanh nghiệp, khi xây dựng mô hình kế toán quản trị chỉ phí cần tuân thủ các
Trang 28nguyên tắc cơ bản (Lê Thế Anh, 2017):
QUẦN TRỊ CHI PHÍ
NỘI DUNG Phân loại chỉ phí : : Lập dự toán chỉ phí
HÌNH THỨC TÔ P P
CHỨC BỘ MÁY KÊ Bo hrime và đánh giá
TOAN QUAN TRI Phan tich chi phi
CHI PHI Kế toán trách nhiệm,
So dé 1.1 So do các nội dung tổ chức mô hình kế toán quán trị chỉ phí
rong doanh nghiệp
Nguôn: Lê Thể Anh (2017) Các mục tư 1.3.2 trở đi sẽ trình bày các nội dung cơ bản của kế toán
quản trị trong doanh nghiệp, tập trung vào đặc kế toán quản trị chỉ phí trong doanh nghiệp thương mại
1.3.2 Phân loại chỉ phí
4 Phân loại chỉ phí theo cách ứng xử của chỉ phi
~ Chỉ phí khả biến (Biến phí): Là những chỉ phí sản xuất, kinh doanh thay đổi tỷ lệ thuận về tổng số, về tỷ lệ với sự biến động về khối lượng sản phẩm, gồm: chỉ phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chỉ phí nhân công trực tiếp
và một số khoản chỉ phí sản xuất chung, như: Chỉ phí nhân công, chỉ phí điện
Trang 29nước, phụ tùng sửa chữa máy, Chỉ phi khả biến không thay đổi khi tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc (Bộ Tài chính, 2006, thông tư 53/2006/TT- BIC)
~ Chỉ phí bắt biển (Định phí): Là những chỉ phí mà tổng số không thay đổi với sự biến động về khối lượng sản phẩm, công việc, gồm: chỉ phí khấu hao TSCĐ, lương nhân viên, cán bộ quản lý Chỉ phi bắt biến của một đơn vị sản phẩm, công việc có quan hệ tỷ lệ nghịch với khối lượng, sản phẩm, công việc (Bộ Tài chính, 2006, thông tư 53/2006/TT-BTC)
- Chỉ phí hỗn hợp: là loại chỉ phí mà bản thân nó bao gim cayéu tốcủađịnh phí và
thường xuyên tài sản
Đây là cách phân loại đặc biệt quan trọng trong việc phục vụ cho các nhà quản trị doanh nghiệp hoạch định, kiểm tra và ra quyết định Cách phân loại này quan tâm tới cách ứng xử của chỉ phí mả dựa vào nó để nghiên cứu mối quan hệ giữa chỉ phí - khối lượng - lợi nhuận điều này có ý nghĩa trong việc khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp là cơ sở để ra các quyết định ngắn hạn nhằm tối đa hoá lợi nhuận Việc phân biệt định phí và biến phí
giúp cho nhà quản trị xác định đúng phương hướng để nâng cao hiệu quả
5 Phân loại chỉ phí theo chức năng chỉ phí
“Trong các doanh nghiệp thương mại, chỉ phí phân theo chức năng bao
gồm:
~ Chỉ phí mua hàng: đây là chỉ phí chiếm tỷ trọng lớn trong chỉ phí kinh doanh của đơn vị thương mại Chỉ phí mua hàng bao gồm:
Trang 30
+ Giá mua của hàng hóa: là số tiền mà doanh nghiệp phải trả cho người
bán theo hợp đồng hay hóa đơn, tùy thuộc vào phương thức tính thuế GTGT
mà giá mua có bao gồm thuế GTGT hay không
+ Chỉ phí thu mua: Các chỉ phí khác trong quá trình mua hàng để có trạng thái sẵn sàng bán, gồm chỉ phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản hàng từ
nơi mua về kho doanh nghiệp, chỉ phí bảo hiểm, bảo hiểm ; các loại thuế
không được hoàn lại (thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế GTGT hàng nhập khẩu, (Bộ Tài chính, 2014, TT200/2014/TT-BTC),
~ Chỉ phí quản lý kinh doanh
+ Chỉ phí bán hàng: bao gồm các loại chỉ phí liên quan đến hoạt động 'bán hàng và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp bao gồm: chỉ phí tiền lương nhân viên bản hàng; chỉ phí vật liệu bao bi; chi phi đụng cụ đỗ dùng phục vụ
‘ban hàng; chỉ phí khẩu hao TSCĐ ở bộ phân bán hàng và bảo quản hằng hóa; chi phi dich vụ mua ngoài; các chỉ phí khác
+ Chỉ phí quản lý doanh nghiệp: Chỉ phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các khoản mục chii phi: Chỉ phí nhân viên quản lý; chỉ phí vật liệu quản lý; chỉ phí đồ dùng văn phòng; chỉ phí khẩu hao TSCĐ ở bộ phận quản lý chung; thuế, phí và lệ phí; chi phí dịch vụ mua ngoài; các chi phi bằng tiền khác
& Phân loại chỉ phí theo mỗi quan hệ với khoản mục trên Báo cáo tài chính
= Chi phí thời kỳ: La chi phi phát sinh trong một kỳ kinh doanh (theo thời gian) có thể liên quan đến nhiều đối tượng nhiều sản phẩm khác nhau Chỉ phí thời kỳ có đặc điểm là những c
doanh ma chi phi dé phát sinh;
~ Chi phí sản phẩm: Là chỉ phí cấu thành nên giá tri don vi sin phim hoàn thành, đang tồn kho hoặc đã được bán (Bộ Tài chính, 2006, thông tư
phí làm giảm lợi tức trong kỳ kinh
Trang 3120
33/2006/TT-BTC)
4 Theo tính chất chi phi
“Theo Thông tư 53/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính, theo tính chất chỉ phí được phân thành các loại sau đây:
= Chi phi trực tiếp: Là chỉ phí cấu thành sản phẩm, gắn liền với một sản phẩm hoặc dịch vụ nhất định hoàn thành (Ví dụ: Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu
trực tiếp; Chỉ phí nhân công trực tiép, );
~ Chỉ phí gián tiếp là chỉ phí liên quan đến nhiều sản phẩm, hoặc nhiều dich vụ khác nhau không làm tăng giá trị sản phẩm, dịch vụ (Ví dụ: Chỉ phí quan ly hành chính, chỉ phí lương nhân viên quản lý, ) Chỉ phí gián tiếp phải được phân bổ vào từng đơn vị, sản phẩm, công việc;
- Chỉ phí kiểm soát được là chỉ phí mã cấp quản lý dự đoán được sự phát sinh và thuộc quyền quyết định của cấp quản lý đó;
- Chỉ phí không kiểm soát được là chỉ phí mà cấp quản lý không dự đoán được sự phát sinh của nó, đồng thời không thuộc thẳm quyền quyết định của cấp quản lý đó
e Phân loại chỉ phí trong kiểm tra và ra quyết định
Theo Thông tư 53/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính, liên quan đến kiểm tra va ra quyết định, chỉ phí được phân thành các loại sau đây:
~ Chỉ phí thích hợp
= Chi phi chênh lệch: Là chỉ phi có ở phương án này nhưng không có hoặc chỉ có một phẩn ở phương án khác Chỉ phí chênh lệch là một trong các căn cứ quan trọng để lựa chọn phương án đầu tư hoặc phương án sản
xuất, kinh doanh
~ Chỉ phí cơ hội: Là lợi ích tiềm tảng bị mất đi do lựa chọn phương án (hoặc hành động) này thay vì chọn phương án (hoặc hành động) khác (Bộ Tài chính, 2006, thông tư 53/2006/TT-BTC)
Trang 32Việc phân loại và nhận diện chỉ phí cơ hội, chỉ phi chim va cl
i phi chênh lệch cung cắp thông tin để nhà quản trị doanh nghiệp ra quyết định kinh doanh, lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh thích hợp nhất
.££ Theo nội dung kinh tế của chỉ phí quản lý kinh doanh:
Ngoài các cách phân loại trên theo thông tư 53/2006/TT-BTC, trong hoạt động kinh doanh thương mại, nội dung của chỉ phí kinh đoanh gồm có chỉ phí mua hàng, chỉ phí lưu thông, chỉ đóng thuế và bảo hiểm, ngoài 3 khoản lớn trên còn có các khoản chỉ phí do thiệt hai bat thường khác Cụ thể:
~ Chí phí lưu thông là chỉ phí lao động xã hội cần thiết trong quá trình lưu thông hàng hóa nhằm chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng
+ Nội dung kinh tế: Chỉ phí lưu thông: Tổng chỉ phí (bằng tiền)vận
chuyển hàng, mua hàng, bán hàng (Chi phí: Bảo quản - thu mua - tiêu thụ; 'Xếp dỡ vận chuyển; Hao hụt; Quản trị)
Chỉ phí lưu thông phụ thuộc vào: mạng lưới kinh doanh; khả năng cung cấp hàng hoá, phương pháp cung cấp; giá của vận chuyển xếp dỡ, tuyến đường vận chuyển, bộ máy quản lý; chỉ phí khác: thuế, bảo hiểm, rủi ro
Trang 33+ Mức độ phụ thuộc vào tổng mức luân chuyển hàng hóa:
Chỉ phí khả biến: đồng thuận lượng hàng luân chuyển (xu hướng phát triển) (có cá chỉ phí mua hàng hoá, xếp dỡ, hao hụt
Chỉ phí bắt biến (thay đổi ít, có th
hao quản lý/thuẩn tuý quảng cáo
ìng biến - nghịch nhỏ) Khấu
~ Chỉ nộp thuế và chỉ mua bảo hiểm cho hàng hỏa và tài sản của doanh nghiệp trong kinh doanh Đây là khoản chi để nộp cho Nhà nước về kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nó phụ thuộc vào doanh thu chịu thuế và tỷ suất thuế do Nhà nước qui định (Nguyễn Thị Xuân Hương, 2018a)
Như vậy, mặc dù có nhiều cách phân loại khác nhau liên quan đến quản trị chỉ phí, tuy nhiên theo nội dung kinh tế của chỉ phí quản lý kinh doanh được xem là phủ hợp với đặc thù đơn vị kinh doanh thương mại Do đó, các nội dung quản trị chỉ phí được xem xét theo cách phân loại gồm chỉ phí mua hàng và chỉ phí lưu thông, trong 46, chi phi lưu thong trong doanh nghiệp thương mại là khoản mục chỉ phí cần được quản trị
1.3.3 Phương pháp nhận diện và tập hợp chỉ phí lưu thông trong doanh nghiệp thương mại
« Nhận điện chỉ phí lu thông trong doanh nghiệp thương mại Theo nội dung kinh tế, chỉ phí lưu thông gồm có chỉ phí lưu thông thuần túy và chỉ phí lưu thông bổ sung Chỉ phí lưu thông thuần tuý là chỉ phí
gắn liễn với việc mua bán hàng hoá, hạch toánhàng hoá và lưu thông tiền tệ Chỉ phí lưu thông bổ sung là chỉ phí nhằm hoàn thành quá trình sản suất trong khâu lưu thông
Theo sự phụ thuộc vào mức lưu chuyển chỉ phí lưu thông bao gồm: chi phí lưu thông khả biến và chỉ phí lưu thông tương đối bắt biến Chi phí lưu thông khả biến là chỉ phí lưu thông phụ thuộc vào tổng mức lưu chuyển hàng
Trang 342B
hoá Chi phí lưu thông bắt biến là chỉ phí lưu thông không phụ thuộc vào tổng mức lưu chuyển hàng hoá: Chỉ phí quản lý hành chính, khấu hao tải sản
cổ định
“Theo cấp quản lý, các chỉ phí lưu thông phát sinh theo từng cấp ví dụ
như: chỉ phí lưu thông của Tổng công ty, của công ty, xí nghiệp, cửa hàng Theo hướng của chỉ phí có 4 khoản mục: phí tổn vận tải, chỉ phí báo quản thu mua tiêu thụ, chỉ phí hao hụt hằng hóa và chỉ phí quản lý hành chính
Dua vio việc nhận diện chỉ phí lưu thông trong doanh nghiệp thương, mại, kế toán sẽ cung cấp các thông tin phục vụ cho nhà quản trị doanh nghiệp liên quan đến chỉ phí phát sinh trong doanh nghiệp thương mại
Cu thể, danh mục chỉ phí lưu thông được khái quat qua Bang 1
Bảng 1.1 Danh mục các chỉ phí lưu thông phát sinh trong doanh nghiệp
đỡ hàng hóa | thu mua tiêu thụ | hụt hàng hoá h chính
1 [- Tiểã cước|-Tiềến lương trưe|-Chỉphihao hụt |-Tiên lương bộ mày vân tải tếpkinh doanh — | hàng hoá trong | quảntrịkinh doanh
định mức
2 -Tiền thuê nhà và | Chỉ phí hao hụt |-Khấu hao tài sản cố
công cụ hàng hoá ngoài | định hàng hoá định mức
3 |-Chi phí vận |-Khấu hao nhà cửa Chi phi đào tạo tải khác và công cụ huấn luyện
4 Chi phí phân loại, -Chỉ phí nộp lên cấp
chọn lọc, đồng gối trên bao bì
5 -Chỉ phí bảo quan
Trang 35
24
'Các chỉ phí lưu thông có thể phát sinh
TT| Chiphíbốc | Chiphíbãoquản | Chiphíhao | Chiphiquinly
đỡ hàng hóa | thu mua tiêuthụ | hụthàng hoá | hành chính
5 -Chỉ Phí sửa chữa “Chi phi wa Ta vay
nhỏ, nhà cửa công ngân hang
1 Chi phi địh vụ “Chỉ phi dich vụ
mua ngoài (điền, mua ngoài (điện, nước, điện thoại ) nước, điện thoại )
Nguồn: Tắc giả tổng họp dựa trên TT53/2006/TT-BTC và nghiên cứu
của Nguyễn Thị Xuân Hương, 2018a
5 Phương pháp tập hợp chỉ phí
Phương pháp tập hợp chỉ phí là cơ sở để các chỉ phí được đánh giá đúng đối tượng phát sinh chỉ phí Doanh nghiệp cần lựa chọn các phương pháp tập hợp chỉ phí phù hợp từng loại chỉ phí
~ Phương pháp trực tiếp: Áp dụng cho trường hợp chỉ phí phát sinh chỉ
Trang 36trực tiếp thông qua các hành động của nó
Việc xác định trung tâm ch phí phụ thuộc vào quy trình kinh doanh và quy mô của từng doanh nghiệp Các trung tâm chỉ phí thường được phân loại
Hai khâu quan trọng để doanh nghiệp có thể lập kế hoạch và thực hiện
kế hoạch đồng một vai trò rất quan trọng Cụ thể là:
'Khâu kế hoạch: Nhân viên kế toán quản trị sẽ được yêu cầu cung cấp thông tin của các kỳ trước Các số liệu, thông tin trong quá khứ sẽ được kết hợp với thông tin hiện hành để lập dự toán
'Khâu kiểm soát: Khi các hoạt động được tiến hành, các số liệu thực tế
được ghi nhận và sẽ được so sánh với số liệu dự toán Các chênh lệch sẽ được nhân viên kế toán quản trị tính toán và ghỉ nhận Các nỗ lực hiệu chỉnh sẽ được thực hiện nhằm hướng theo các mục tiêu của dự toán Đồng thời, các
“chênh lệch này được sử dụng để xem lại và cập nhật hóa dự toán
Trang 3726
b Dự toán chỉ phí lu thông
Để quản trị chỉ phí lưu thông hiệu quả, nha quan trj can xác định và lập
kế hoạch chỉ phí lưu thông, nhằm xác định tổng số tiền chỉ phí lưu thông
trong năm kế hoạch và đề ra biện pháp tiên tiến, tiết kiệm chỉ phí lưu thông, khắc phục lăng phí (Nguyễn Thị Xuân Hương, 2018b)
Căn cứ lập kế hoạch phí lưu thông, nhà quản trị sẽ có kế hoạch lưu
chuyển hàng hóa và kế hoạch kinh doanh tổng quát và cụ thể Để lập được kế
hoạch chỉ phí lưu thông, căn cứ vào: Kế hoạch lưu chuyển hàng hóa và kế hoạch kinh doanh khác; Các chế độ chính sách hiện hành của nhà nước; Căn
cứ vào kết quả phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chỉ phí lưu thông năm báo cáo; Căn cứ vào kinh nghiệm và lựa chọn kinh nghiệm tiên tiến của đơn .vị khác; Căn cứ vào hợp đồng có liên quan
Các chỉ tiêu được thể hiện trong kế hoạch chỉ phí và phương pháp xác định bao gồm: (1) Tổng số tiễn chỉ phí lưu thông; (2) Tỷ lệ chỉ phí lưu thôn; (3) Ty trong của từng khoản mục phí lưu thông; (3) Mức độ hoàn thành kế hoạch phí (K); (4) Mức tiết kiệm hay vượt chỉ chỉ phí kinh doanh; (5) Tốc độ tăng giảm tỷ lệ phí lưu thông
Kế hoạch chỉ phí lưu thông có thể được lập theo từng khoản mục, bao gồm:
Trang 382
thực tế đã phát sinh Trái lại, hệ thống dự toán chủ yếu dựa trên cơ sở các dự báo từ các bộ phận trong doanh nghiệp Dự toán là một trong những công cụ được sử dụng rộng rãi bởi các nhà quản lý trong việc hoạch định và kiểm soát
hoạch chỉ doanh nghiệp trong một thời kỳ nào đó Nó phản ánh một kế hoạch cho tương
các tổ chức Nó là một nêu ra những khoản thu chỉ của
lai, được biểu hiện dưới dang số lượng và giá trị Dự toán là một bản viết tóm tắt chính thức (hay là báo cáo) các kế hoạch quản lý cho một thời kỳ cụ thể trong tương lai, thể hiện qua các thuật ngữ tài chính Thông thường, nó đưa ra các phương pháp cơ bản nhằm kết nối các mục tiêu đã thỏa thuận trong toàn
bộ doanh nghiệp Một khi được chấp nhận, dự toán sẽ trở thành cơ sở quan trọng cho việc đánh giá các hoạt động (Nguyễn Thị Xuân Huong, 2018b)
chỉ
Đối với doanh nghiệp thương mại, dự toán chỉ phí thường bao
phí mua hàng, bán hàng là chỉ phí phát sinh trong quá trình mua bán sản phẩm hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ Chỉ phí nảy bao gồm tiền lương và các khoản phụ cấp của nhân viên mua, bán hàng, nhân viên đóng gói, bốc vác vận chuyển; Chỉ phí về vật liệu dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho việc mua bán hàng; Khấu hao tải sản có định; Chỉ phí sửa chữa tải sản cố định phục vụ mua bán hàng; Chỉ phí trả tiền hoa hồng cho các đại lý bán hàng
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các khoản chỉ phí quản lý kinh
doanh, chỉ phí quản lý hành chính, chỉ phí chung khác có liên quan đến hoạt động của cả doanh nghiệp như chỉ phí tiền lương, các khoản phụ cắp, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của nhân viên quản lý doanh nghiệp; Chỉ phí vật dụng cụ, đồ dùng văn phòng; Chỉ phí khấu hao tài sản cố định, thuế môn bài, thuế nhà đất, các khoản lệ phí, các khoản chỉ về điện thoại, điện tín, khách, hội nghĩ, công tác phí
Phương pháp lập dự toán đối với các bộ phận nảy cũng giống như đối với dự toán các khoản chỉ phí sản xuất chung Cụ thể là khoản nảo có định
Trang 39Chỉ phí sản xuất kinh doanh được bù đắp bằng doanh thu trong kỳ bao gồm hai bộ phận:
- Giá vốn hàng bán ra
- Chi phi bin hang và chỉ phi quản lý doanh nghiệp
Những chỉ phí này được phân bổ cho sản phẩm tiêu thụ trong kỳ theo những tiêu chuẩn thích hợp như doanh thu hoặc giá vốn hằng bán
Cơ cấu chỉ phí lưu thông là thành phần các khoản chỉ phí và tỷ lệ của mỗi loại chiếm trong tổng số chỉ phí Cơ cấu chỉ phí phụ thuộc vào mặt hàng, phương thức kinh doanh, phạm vi đặc điểm và phân bố mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp thương mại
Chỉ phí theo khoản mục
Cơ cấu chỉ phí tu thong =— “Tổng s6 chi phi kinh doanh CS —_x 100%) Trong đó
Ki: ty trong của khoản mục ¡
Đi: chỉ phí cho khoản mục ¡
P: tổng chỉ phí lưu thông
Tỷ lệ chỉ phí lưu thông là tỷ lệ phần trăm của tổng số tiền chỉ phí lưu thông so với tổng doanh số bán, chỉ tiêu này phụ thuộc vào giá cả hàng hóa Biết được tỷ lệ chỉ phí lưu thông sẽ giúp nhà quản trị:
+ Biết được các khoản mục chủ yếu (% max) đẻ dé xuất biện pháp + Phân tích nguyên nhân chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến việc.
Trang 4029
tăng giảm chỉ phí lưu thông
+ Xu hướng hợp lý của các khoản mục, từng loại chỉ phí (cơ cấu chỉ phi)
+ Định hướng được chỉ phí trong các kỳ kế hoạch tiếp theo
Mẫu dự toán chỉ phí bán hàng và chỉ phí quản lý doanh nghiệp được mình hoa qua Bảng 1.2
Bang 1.2 Mẫu dự toán chỉ phí bán hàng và chỉ phí quản lý doanh nghiệp
Lãi góp = Doanh thu ban hàng - Chỉ phí biến đổi
Tỳ lệ lãi góp (Tý lệ số dự đảm phí) được xác định là phần trăm của lãi góp trên doanh thu Tỷ lệ này là căn cứ để các nha quản trị đưa ra quyết định
đầu tư vào những sản phẩm có tỷ lệ số lãi góp cao, từ đó nhằm xác định cơ