1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THƯƠNG mại DỊCH vụ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THƯƠNG mại DỊCH vụ QUỐC tế GIAI đoạn 2010 – 2020

46 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thương Mại Dịch Vụ Tình Hình Phát Triển Thương Mại Dịch Vụ Quốc Tế Giai Đoạn 2010 – 2020
Tác giả Trần Thị Ngọc Anh, Nguyễn Thị Hiền, Nguyễn Bá Phương Quyên, Đỗ Như Quỳnh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Quang Minh
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 417,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có nhiều nhân tố tácđộng đến sự phát triển của thương mại dịch vụ quốc tế, trong đó tiêu biểu có thể kể đến sựphát triển vượt trội của khoa học công nghệ.. Có thể thấy 8 được xu hướng dị

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ

VÀ KINH DOANH QUỐC

TẾ

-***** -

THƯƠNG MẠI DỊCH

VỤ

TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN

THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN 2010 – 2020

Trang 2

Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Quang Minh Sinh viên thực hiện: Nhóm 11 Trần Thị

Ngọc Anh - 1911110038 Nguyễn Thị Hiền -

1911110147 Nguyễn Bá Phương Quyên -

1911110328 Đỗ Như Quỳnh - 1911110329

Hà Nội, tháng 11 năm 2021

MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG 5 DANH MỤC BIỂU ĐỒ 5 DANH MỤC HÌNH VẼ 6 PHẦN I KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUỐC TẾ 7

1 Tăng trưởng quy mô kim ngạch xuất khẩu 7 2.

Cơ cấu thương mại dịch vụ quốc tế 8 3 Những yếu tố thúc đẩy sự phát triển của thương mại dịch vụ quốc tế 9 PHẦN II SỰ PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ NHÓM DỊCH VỤ CHỦ YẾU 12 1.

Dịch vụ du lịch quốc tế 12 1.1.

Lượt khách du lịch quốc tế: 12 1.2 Doanh thu du lịch quốc tế: 13 1.3 Tỷ trọng du lịch quốc tế trong tổng xuất khẩu dịch vụ: 17 2 Dịch vụ vận tải quốc

tế 17 2.1 Khái niệm dịch vụ vận

tải quốc tế 17 2.2 Kim ngạch xuất khẩu dịch vụ

vận tải quốc tế 18 2.3 Cơ cấu xuất khẩu dịch vụ vận tải 22 2.4 Top 05 quốc gia xuất khẩu dịch vụ vận tải lớn nhất 23 2.5 Top 05 quốc gia nhập khẩu dịch vụ vận tải

Trang 3

3.1.2 Dịch vụ thông tin và các loại dịch vụ thông tin 25

3.1.3 Dịch vụ máy tính và các loại dịch vụ máy tính 26

3.2 Vai trò 26

3.3 Tình hình xuất khẩu 28

2 3.4 Top 05 quốc gia có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất trong giai đoạn 2010 – 2020 30

3.5 Top 05 quốc gia có kim ngạch nhập khẩu lớn nhất giai đoạn 2010-2020 31 4 Dịch vụ tài chính 31 4.1 Khái niệm dịch vụ tài chính 31 4.2 Vai trò của dịch vụ tài chính 32 4.3 Tình hình phát triển dịch vụ tài chính 32

4.4 Những xu hướng phát triển của dịch vụ tài chính do tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (CMCN 4.0) 33

5 Dịch vụ chuyển quyền sử dụng các đối tượng sở hữu trí tuệ (Charges for the use of intellectual property) 34

5.1 Khái niệm và phân loại 34

5.1.1 Khái niệm .34

5.1.2 Phân loại 34

5.2 Vai trò .35

5.3 Tình hình xuất khẩu 36

5.4 Top 05 quốc gia có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất 40

5.5 Top 05 quốc gia có kim ngạch nhập khẩu lớn nhất 40

PHẦN III XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUỐC TẾ 42

1 Thương mại dịch vụ quốc tế tiếp tục có tốc độ tăng trưởng nhanh và chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong thương mại quốc tế 42

2 Cơ cấu thương mại dịch vụ tiếp tục dịch chuyển theo hướng gia tăng tỷ trọng các ngành có hàm lượng công nghệ cao giảm tỷ trọng các dịch vụ truyền thống

43 3 Xu hướng hội tụ giữa thương mại dịch vụ và thương mại hàng hóa 44

Trang 4

4 Tự do hóa thương mại dịch vụ tiếp tục diễn ra ngày càng sâu rộng trên thế giới, nhưng bảo hộ vẫn còn phổ biến 45

5 Sự phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 có vai trò quan trọng thúc đẩy thương mại dịch vụ mở rộng về quy mô, thay đổi về cơ cấu, đồng thời làm thay đổi cơ bản phương thức cung ứng và tiêu dùng dịch vụ 45

3

6 Sản phẩm dịch vụ ngày càng đa dạng, chất lượng dịch vụ không ngừng được nâng cao, giá dịch vụ có xu hướng giảm 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

Trang 5

4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Top 05 quốc gia xuất khẩu dịch vụ vận tải lớn nhất 23Bảng 2: Top 05 quốc gia nhập khẩu dịch vụ vận tải lớn nhất 24Bảng 3: Top 05 quốc gia xuất khẩu dịch vụ VT – TT – MT lớn nhất, ĐVT: Tỷ USD 30Bảng 4: Top 05 quốc gia xuất khẩu dịch vụ VT – TT – MT lớn nhất, ĐVT: Tỷ USD 31Bảng 5: Top 05 quốc gia xuất khẩu dịch vụ chuyển quyền sử dụng các đối tượng sở hữu trí tuệ lớn nhất, ĐVT: Tỷ USD 40 Bảng 6: Top 05 quốc gia nhập khẩu dịch vụ chuyển quyền sử dụng các đối tượng sở hữu trí tuệ lớn nhất, ĐVT: Tỷ USD 40

2021 – 2024, ĐVT: Triệu lượt 16 Biểu đồ 10: Kim ngạch xuất khẩu dịch vụ vận tải quốc tế giai đoạn 2010 – 2020 18 Biểu đồ 11: Tổng trọng tải đội tàu buôn trên thế giới giai đoạn 2010 – 2020, ĐVT: Tỷ

DWT 20 Biểu đồ 12: Tổng khối lượng hàng hóa được xếp lên tàu giai đoạn 2010 – 2019, ĐVT: Triệu MT 20 Biểu đồ 13: Kim ngạch xuất khẩu dịch vụ viễn thông, thông tin và máy tính thế giới và tỷ trọng trong tổng xuất khẩu dịch vụ giai đoạn 2010 – 2020 21

5 Biểu đồ 14: Tổng trọng tải đội tàu buôn của các nước đang phát triển và tỷ trọng trong tổng trọng tải thế giới giai đoạn 2010 – 2020 21

Trang 6

Biểu đồ 15: Cơ cấu xuất khẩu dịch vụ vận tải giai đoạn 2010 – 2020, ĐVT: % 22 Biểu đồ 16:Kim ngạch xuất khẩu dịch vụ viễn thông, thông tin và máy tính của thế giới và

tỷ trọng trong tổng kim ngạch xuất khẩu dịch vụ thế giới giai đoạn 2010 – 2020 28 Biểu

đồ 17: Kim ngạch xuất khẩu dịch vụ tài chính quốc tế giai đoạn 2010 – 2020 32 Biểu đồ 18: Kim ngạch xuất khẩu dịch vụ chuyển quyền sử dụng các đối tượng sở hữu trí tuệ của thế giới và tỷ trọng trong tổng kim ngạch xuất khẩu dịch vụ thế giới giai đoạn 2010 – 2020 36 Biểu đồ 19: Tỷ trọng chi tiêu nội địa cho R&D trong tổng GDP theo các nhóm nước chia theo thu nhập năm 2011, 2013, 2015 và 2017, ĐVT: % 37 Biểu đồ 20: Số lượng các đối tượng sở hữu trí tuệ được đăng ký trên thế giới qua các năm 2010, 2013,

2017, 2019 và 2020 39 Biểu đồ 21: Số lượng quyền sở hữu các tài sản trí tuệ còn hiệu lực qua các năm từ 2011 đến

2020 39 Biểu

đồ 22: Kim ngạch thương mại dịch vụ quốc tế giai đoạn 2010 – 2020 42 Biểu đồ 23: Tỷ trọng xuất khẩu các ngành dịch vụ giai đoạn 1995 – 2020 43 Biểu đồ 24: Doanh thu du lịch trực tuyến giai đoạn 2014 – 2020, ĐVT: Tỷ USD 46 Biểu đồ 25: Thịphần thương mại điện tử trên tổng doanh số bán lẻ toàn cầu giai đoạn 2015 –

1 Tăng trưởng quy mô kim ngạch xuất khẩu

Biểu đồ 1: Kim ngạch xuất khẩu dịch vụ của thế giới và tỷ trọng trong tổng xuất

khẩu giai đoạn 2010 – 2020

Trang 7

Kim ngạch xuất khẩu dịch vụ Tỷ trọng xuất khẩu dịch vụ trong tổng xuất khẩu

Nguồn: UNCTAD

Kim ngạch xuất khẩu dịch vụ thế giới trong giai đoạn 2010 – 2020 trung bình đạtmức 5.097 tỷ USD Tăng trưởng trung bình toàn giai đoạn là 2,72% Trong đó, tăngtrưởng đạt mức cao nhất vào năm 2011 với 12,48%, sau đó tăng ổn định cho đến hết năm

2014 Nhưng kim ngạch lại giảm 4,58% vào năm 2015 và phục hồi vào những năm 2016,

2017 rồi đạt mức cao nhất vào năm 2019, lên tới 6.227 tỷ USD Tuy nhiên, vào năm 2020,

do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 trên toàn cầu, nền kinh tế thế giới bị ảnh hưởngnghiêm trọng và kim ngạch xuất khẩu dịch vụ theo đó cũng giảm mạnh, tới gần 20%, trởlại mức năm 2015

Nhìn chung, thương mại dịch vụ quốc tế vẫn chiếm một tỷ trọng cao trong cơ cấuthương mại quốc tế và có xu hướng tăng trưởng trong tương lai Có nhiều nhân tố tácđộng đến sự phát triển của thương mại dịch vụ quốc tế, trong đó tiêu biểu có thể kể đến sựphát triển vượt trội của khoa học công nghệ Cuộc cách mạng khoa học 4.0 đã tạo ranhững đột phá, những bước tiến lớn cải thiện cuộc sống con người cũng như chất lượngdịch vụ, cơ sở hạ tầng Đây là tiền đề cho thương mại dịch vụ phát triển

vụ giữa các nước

Bên cạnh đó, mức thu nhập của người dân ngày càng được cải thiện, nhu cầu tiêu

Trang 8

tập,… gia tăng nhanh chóng

2 Cơ cấu thương mại dịch vụ quốc tế

Cùng với những sự thay đổi trong cơ cấu nền kinh tế thế giới và sự phát triển củakhoa học công nghệ, thương mại dịch vụ quốc tế cũng có những bước phát triển vàchuyển dịch trọng cơ cấu

Biểu đồ 2: Cơ cấu thương mại dịch vụ quốc tế

Những năm gần đây, cơ cấu thương mại dịch vụ quốc tế đã có sự thay đổi Cho đến năm

2019, tỷ trọng dịch vụ du lịch quốc tế về cơ bản vẫn chiếm gần ¼ tổng kim ngạch xuấtkhẩu dịch vụ, tuy nhiên đã có sự giảm so với năm 2010 Trong khi đó, tỷ trọng dịch vụ vậntải quốc tế giảm nhiều, xuống còn 16,72% tổng xuất khẩu dịch vụ, nhường chỗ cho các

dịch vụ khác, chiếm tới gần 60% xuất khẩu dịch vụ Có thể thấy

8 được xu hướng dịch chuyển cơ cấu thương mại dịch vụ quốc tế là giảm tỷ trọng các dịch

vụ truyền thống như dịch vụ du lịch và dịch vụ vận tải quốc tế, tăng tỷ trọng các dịch vụ khác, đặc biệt là những dịch vụ có hàm lượng công nghệ cao Điều này rất phù hợp với hoàn cảnh nền kinh tế thế giới hiện nay khi sự áp dụng khoa học công nghệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ là xu hướng mà còn là yêu cầu bắt buộc để các

doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển trên thị trường cạnh tranh khốc liệt

Biểu đồ 4: Cơ cấu thương mại dịch vụ quốc tế năm 2020, ĐVT: %

Trang 9

Năm 2020 là một năm đặc biệt do chịu ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 khiến các

số liệu biến động mạnh Tỷ trọng du lịch quốc tế giảm mạnh xuống còn 11%, tỷ trọng vậntải quốc tế cũng sụt giảm xuống còn 16,65% Tuy nhiên, xu hướng vẫn không thay đổi,thậm chí các dịch vụ khác đã chiếm tỷ trọng áp đảo trong cơ cấu thương mại dịch vụ quốc

tế, cho thấy khả năng phát triển bất chấp ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh và tiềm năngphát triển trong tương lai của những dịch vụ này là rất lớn Trong khi đó, sự bùng phátdịch bệnh COVID-19 đã làm đình trệ các hoạt động du lịch và vận tải quốc tế, và cho đếnhiện tại vẫn chưa có dấu hiệu phục hồi do những diễn biến phức tạp của dịch bệnh

3 Những yếu tố thúc đẩy sự phát triển của thương mại dịch vụ quốc tế Thứ nhất, sự

chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế thế giới theo hướng gia tăng tỷ trọng lĩnh vực dịch vụ là yếu tố quan trọng tạo cơ hội cho thương mại dịch vụ quốc tế phát triển Quy mô kinh tế thế giới ngày càng lớn đã tạo ra nhu cầu ngày càng cao về các loại hình dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh như vận tải, tài chính, thông tin, viễn thông Đồng thời, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng gia tăng tỷ trọng lĩnh vực dịch vụ đã tạo ra khả năng cung ứng quy mô lớn và ngày càng đa dạng các loại hình dịch vụ

9 Thứ hai, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, thu nhập bình quân củangười dân cũng tăng lên, tạo ra nhu cầu lớn về sử dụng các dịch vụ Một điều hiển nhiênrằng, khi thu nhập tăng, con người mới có điều kiện nghĩ đến những nhu cầu cao hơn sovới những nhu cầu thiết yếu Mà dịch vụ thường chỉ đáp ứng những nhu cầu cao hơn nhucầu về vật chất của con người Vì vậy, khi thu nhập tăng, tỷ trọng tiêu dùng dịch vụ

có xu hướng tăng hơn so với tiêu dùng hàng hóa vật chất Đó thường là các dịch vụ cánhân như du lịch, giáo dục, giải trí, chăm sóc sức khỏe, điều mà người thu nhập thấp sẽkhông nghĩ đến và không có đủ điều kiện để đáp ứng

Thứ ba, sự phát triển của thương mại hàng hóa góp phần quan trọng thúc đẩy thươngmại dịch vụ phát triển Thương mại hàng hóa và thương mại dịch vụ chưa bao giờ là hailĩnh vực tách rời Nguyên nhân là vì thương mại hàng hóa muốn được thực hiện phải nhờtới sự hỗ trợ của thương mại dịch vụ Đó có thể là dịch vụ vận tải, logistics, thông tin,

Trang 10

quảng cáo Không những vậy, thời đại công nghệ phát triển, thương mại dịch vụ còn làđiều kiện tiên quyết để thương mại hàng hóa được diễn ra khi hàm lượng các yếu tố dịch

vụ trong hàng hóa ngày càng lớn, gắn liền với vòng đời của hàng hóa từ lúc sinh ra chođến lúc hết thời hạn sử dụng Đó là dịch vụ nghiên cứu và phát triển, chuyển quyền sở hữutrí tuệ, dịch vụ thiết kế cho đến dịch vụ phân phối, dịch vụ quảng cáo, dịch vụ bán hàng vàchăm sóc khách hàng, dịch vụ hậu mãi, sửa chữa và bảo hành

Thứ tư, sự phát triển của khoa học công nghệ đã thay đổi cơ bản một vài tính chấtcủa dịch vụ, giúp dịch vụ không còn là một đối tượng khó nắm bắt, khó quản lý và lưuthông, tạo điều kiện cho nhiều dịch vụ truyền thống có thể thương mại hóa theo nhiều môhình kinh doanh mới Nhiều dịch vụ có thể được lưu trữ và phân phối, có thể kiểm soátđược chất lượng đồng đều qua từng lần cung cấp giúp cho việc thương mại hóa dịch vụtrên phạm vi toàn cầu trở nên dễ dàng hơn, như dịch vụ ngân hàng điện tử, dịch vụ họctrực tuyến, dịch vụ khám chữa bệnh từ xa,

Thứ năm, xu thế tự do hóa thương mại và mở cửa thị trường dịch vụ trên thế giớithúc đẩy thương mại dịch vụ quốc tế phát triển Mặc dù trong thương mại quốc tế, cácnước đã tham gia vào nhiều hiệp định, thỏa thuận ở nhiều cấp độ khác nhau, cam kết mởcửa thương mại, hướng tới một thị trường thế giới thống nhất, xóa bỏ các rào cản hạn chếviệc cạnh tranh công bằng trong kinh doanh Tuy nhiên, tự do hóa chỉ mới được thực hiệnnhiều trong thương mại hàng hóa, trong khi thương mại dịch vụ là lĩnh vực các quốc giakhá dè dặt và cẩn trọng trong việc mở cửa do lo ngại về các bất ổn chính trị, xã hội Mặc

dù vậy, trước sự phát triển nhanh chóng của các quốc gia đang phát triển, để tránh bị tụthậu so với thế giới, việc tự do hóa thương mại dịch vụ cũng đang được các nước đẩymạnh Điều này sẽ tạo ra nhiều cơ hội phát triển trong tương lai cho thương

10 mại dịch vụ quốc tế khi các rào cản thương mại sẽ được dỡ bỏ, tạo môi trường cạnh tranhbình đẳng cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên thế giới Đồng thời, người tiêudùng dịch vụ cũng được hưởng nhiều lợi ích khi chủng loại dịch vụ ngày một đa dạng vớichất lượng nâng cao trong khi giá dịch vụ giảm giúp việc tiếp cận dịch vụ trở

nên dễ dàng hơn

Trang 11

Tăng trưởng trung bình giai đoạn 2010 – 2019 là 4,85% do chưa chịu tác động củadịch COVID-19 cho thấy mức tăng khá ổn định qua các năm Tuy nhiên, chỉ riêng vớinăm 2020, lượt khách du lịch quốc tế giảm tới 72,58% khiến cho tăng trưởng trung bìnhcủa toàn giai đoạn 2010 – 2020 là -2,90%

Nếu loại bỏ tác động của dịch COVID-19, rõ ràng dịch vụ du lịch quốc tế đang có sựtăng trưởng đều đặn Điều này bắt nguồn từ việc thu nhập trung bình của thế giới đangtăng lên và nhất là ở các nước phát triển khiến số lượng người có nhu cầu đi du lịch ranước ngoài và số lượt tăng lên Có thể thấy, khi thu nhập tăng, tỷ trọng tiêu dùng dịch vụ

có xu hướng lớn hơn tiêu dùng hàng hóa vật chất Khi thu nhập đã đáp ứng đủ

nhu cầu vật chất, con người mới nghĩ đến những nhu cầu khác Đặc biệt, dịch vụ du lịchkhông phải là nhu cầu thiết yếu của con người mà họ chỉ có đủ điều kiện để đi du lịch khithu nhập dư thừa và có thời gian

12 Bên cạnh đó, trong thời đại khoa học công nghệ phát triển nhanh chóng, các nềntảng Internet đặc biệt là mạng xã hội đã hỗ trợ lĩnh vực dịch vụ du lịch phát triển Du lịchtrong nước có cơ hội được quảng bá ra thị trường quốc tế để du khách nước ngoài biếtđến Ngoài ra, các ứng dụng công nghệ đặt phòng, đặt tour cũng giúp khách du lịch dễdàng tiếp cận với dịch vụ du lịch quốc tế

Trang 12

1.2 Doanh thu du lịch quốc tế:

Biểu đồ 6: Doanh thu du lịch quốc tế giai đoạn 2010 – 2020

Nguồn: UNWTO và UNCTAD

Doanh thu dịch vụ du lịch quốc tế giai đoạn 2010 – 2020 có xu hướng biến động nhưng nhìn chung có tốc độ tăng trưởng cao Trong đó thấy rõ nhất hai đợt giảm sút vào năm 2015 và năm 2020 Trung bình doanh thu hàng năm là 1172,45 tỷ USD Doanh thu ghi nhận thấp nhất vào năm 2020 là 533 tỷ USD và cao nhất vào năm 2019 là 1.466 tỷ USD

Tăng trưởng trung bình giai đoạn 2010 – 2019 đạt 4,71% cho thấy những dấu hiệutích cực khi chưa có tác động của dịch COVID-19 Tuy nhiên, năm 2020, doanh thu dulịch quốc tế giảm tới 63,64% khiến tăng trưởng trung bình toàn giai đoạn 2010 – 2020giảm xuống còn -2,12%

Có thể thấy, giai đoạn 2010 – 2020 chịu tác động mạnh của các sự kiện lớn khiến doanh thu hai lần sụt giảm

Lần thứ nhất, doanh thu du lịch quốc tế giảm từ 1270 tỷ USD vào năm 2014 xuống còn 1208 tỷ USD vào năm 2015 (giảm 4,88%) rồi bắt đầu phục hồi vào năm 2016 Có

13 nhiều nguyên nhân dẫn đến sự sụt giảm này Thứ nhất, đó là suy giảm kinh tế kéo dài hậukhủng hoảng tài chính năm 2007 – 2008 Trong khi nền kinh tế thế giới chưa thoát khỏithời kỳ hậu khủng hoảng và suy thoái kinh tế toàn cầu, khi mới chỉ có vài dấu hiệu lạcquan từ cuối năm 2010, thì khủng hoảng nợ công ở châu Âu diễn ra vào giai đoạn 2011 –

2013 Hậu quả của cuộc khủng hoảng không thể hiện ngay khi nó đang diễn ra mà chỉ bắtđầu sau đó một thời gian vào năm 2015 Cuộc khủng hoảng bắt nguồn từ Hy Lạp và nhanhchóng lan ra các nước khác trong khối EU như Pháp, Ý, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha khiếncho hàng loạt các nước phát triển này bị hạ mức xếp hạng tín nhiệm Không chỉ ở châu

Âu, nền kinh tế lớn nhất thế giới là Mỹ, cũng đối mặt với bế tắc ngân sách kéo dài và cũng

bị hạ mức tín nhiệm Việc này khiến cho chính phủ các nước không thể đi vay dẫn đếnthiếu hụt ngân sách và bắt buộc phải giảm các khoản trợ cấp cho doanh nghiệp và phúc lợi

Trang 13

xã hội Điều này làm cho thu nhập bình quân đầu người ở các nước giảm đi và nhu cầu chitiêu cho du lịch giảm Có thể thấy, mặc dù lượt khách du lịch quốc tế vẫn tăng trong năm

2015 nhưng chi tiêu của khách du lịch đã giảm đi khiến cho doanh thu giảm

Biểu đồ 7: Chi tiêu cho du lịch quốc tế trên thế giới giai đoạn 2010 – 2020, ĐVT: Tỷ USD

Nguồn: UNWTO

Không chỉ vậy, một vài sự kiện khác cũng đã khiến nền kinh tế thế giới một lần nữabước vào suy giảm trong giai đoạn này phải kể đến như thảm họa động đất, sóng thần vàkhủng hoảng hạt nhân ở Nhật Bản ngày 11/03/2011, những biến động chính trị tại khu vựcTrung Đông – Bắc Phi Đó là những yếu tố khiến cho toàn bộ hệ thống kinh tế thế giới trởnên bất định hơn, tăng trưởng chậm lại và rủi ro tăng lên tại thời điểm năm 2011 và trongnhững năm tới Điều đó gây ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng và nhu cầu du lịch quốc tếcủa người dân Không chỉ vì thu nhập giảm sút mà còn vì lạm phát

14 khiến việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu cũng trở nên khó khăn hơn, từ đó thu nhập dư thừa dành cho du lịch cũng giảm

Biểu đồ 8: Quy mô GNI bình quân đầu người thế giới giai đoạn 2009 – 2020, ĐVT: USD

12000 10000 8000 6000 4000 2000 0

8985.939416.699904.02

Trang 14

2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020Nguồn: World Bank

Thứ hai, các dịch bệnh bùng phát và tiếp diễn trong năm 2015 là một nguyên nhânquan trọng gây ra sụt giảm doanh thu dịch vụ du lịch quốc tế Dịch bệnh Ebola diễn ra ởTây Phi và lây lan sang một số nước như Mỹ, Italia, Anh và Tây Ban Nha Ngày08/08/2014, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) chính thức ban bố dịch Ebola là “trường hợp y

tế công cộng khẩn cấp cần được quốc tế quan tâm” (WTO, 2014) Ban bố được đưa rathúc đẩy các quốc gia tiến hành các biện pháp về phòng, chống dịch bệnh trong đó có việchạn chế đi lại ra nước ngoài Bên cạnh đó, tâm lý sợ hãi của người dân cũng khiến nhu cầu

du lịch quốc tế cũng giảm đi Dịch bệnh kéo dài cho đến tháng 6 năm 2016 mới chấm dứttrên toàn thế giới đã khiến doanh thu dịch vụ du lịch quốc tế năm 2015 sụt giảm Dịchbệnh thứ hai bùng phát trong năm 2015 và kéo dài đến đầu năm 2016 là dịch bệnh dovirus Zika gây ra Dịch bệnh đã bùng phát trên diện rộng ở châu Mỹ, chủ yếu là khu vựcTrung và Nam Mỹ khiến cho các quốc gia phải ban hành cảnh báo du lịch và hạn chế đilại để giảm thiểu sự lây lan

Thứ ba, sự kiện máy bay MH370 của hãng hàng không Malaysia Airline cũng dấylên tâm lý e ngại đi du lịch quốc tế do phương thức di chuyển chủ yếu là đường hàngkhông

Tất cả các lí do trên đều đã góp phần gây ra sự giảm doanh thu dịch vụ du lịch quốc

tế năm 2015 Tuy nhiên, sự sụt giảm này chưa đáng là bao so với năm 2020, ngành du lịchchứng kiến sự đình trệ và giảm doanh thu trầm trọng nhất lịch sử, lên tới 1.300

giới, thương mại dịch vụ nói chung và dịch vụ du lịch quốc tế nói riêng Trong đó, dịch vụ

du lịch quốc tế có thể coi là chịu ảnh hưởng nặng nề nhất với đặc điểm chỉ có thể cung cấpbằng phương thức 2 – Tiêu dùng ngoài lãnh thổ Với đặc điểm này, người tiêu dùng haykhách du lịch bắt buộc phải di chuyển ra nước ngoài, nơi dịch vụ được cung ứng, mới cóthể sử dụng dịch vụ Trong khi đó, dịch COVID-19 bùng phát khiến 100% các điểm đến

du lịch đã thông báo hạn chế đi lại, thực hiện các biện pháp giãn cách xã hội để phòngchống dịch bệnh, trong đó 27% các điểm đến du lịch trên thế giới đóng cửa hoàn toàn vớikhách du lịch quốc tế (UNWTO, 2020) Bên cạnh đó, các dịch vụ vận chuyển hành kháchcũng bị đình trệ trên mọi phương thức Dịch COVID-19 không chỉ

khiến người tiêu dùng dịch vụ du lịch khó tiếp cận dịch vụ mà người cung ứng dịch vụ cũng khó gặp gỡ khách hàng để phục vụ

Trang 15

Cho tới thời điểm năm 2021 hiện tại, dịch COVID-19 vẫn chưa có dấu hiệu chấmdứt, báo hiệu một năm còn nhiều khó khăn hơn nữa của ngành dịch vụ du lịch quốc tế Từđầu năm 2021 đến tháng 11 hiện tại, dịch bệnh liên tục bùng phát trở lại dù đã có nhữngbiện pháp phòng chống quyết liệt Theo đó, các quốc gia chưa có dấu hiệu mở

cửa trở lại dịch vụ du lịch hoặc chỉ một vài nước mở cửa một phần rất nhỏ Tổ chức Dulịch thế giới của Liên Hợp Quốc (UNWTO) đã đưa ra một vài dự báo về khả năng hồiphục của du lịch thế giới trong những năm tới Theo đó, phải 2,5 cho đến 4 năm nữa,ngành du lịch quốc tế mới phục hồi trở lại trạng thái của năm 2019 Hầu hết các chuyêngia về du lịch không kỳ vọng rằng du lịch quốc tế sẽ trở lại mức trước khi dịch bệnh xảy

ra trước năm 2023

Biểu đồ 9: Dự báo của UNWTO về sự phục hồi của lượt khách du lịch quốc tế

trong năm 2021 – 2024, ĐVT: Triệu lượt

1.3 Tỷ trọng du lịch quốc tế trong tổng xuất khẩu dịch vụ:

Tỷ trọng dịch vụ du lịch quốc tế luôn giữ ở mức cao nhất trong cơ cấu xuất khẩudịch vụ thế giới và tương đối ổn định, xấp xỉ ¼ tổng xuất khẩu dịch vụ trên thế giới chothấy tầm quan trọng của du lịch quốc tế trong thương mại dịch vụ Tuy nhiên, cho tới năm

2020, tỷ trọng xuất khẩu dịch vụ du lịch quốc tế giảm mạnh xuống còn 11% cho thấytrong các ngành dịch vụ, dịch vụ du lịch bị ảnh hưởng nặng nề nhất bởi dịch COVID-19.Nguyên nhân vì dịch vụ du lịch quốc tế là một trong những nhóm dịch vụ chỉ được thực

Trang 16

hiện bằng phương thức 2 – Tiêu dùng ngoài lãnh thổ và không có biện pháp khắc phụctrong tình cảnh dịch bệnh COVID-19 So sánh với các nhóm dịch vụ

khác như tài chính quốc tế, viễn thông, thông tin và máy tính, các nhóm dịch vụ này có thểđược cung ứng bằng cách tương tác từ xa giữa khách hàng và người cung ứng dịch vụ và

có thể chuyển đổi giữa các phương thức cung ứng dịch vụ phù hợp với tình hình dịchbệnh

2 Dịch vụ vận tải quốc tế

2.1 Khái niệm dịch vụ vận tải quốc tế

Vận tải quốc tế là loại hình dịch vụ truyền thống có vai trò quan trọng đối với pháttriển kinh tế Vận tải là một hoạt động kinh tế có mục đích của con người nhằm đáp ứngnhu cầu di chuyển vị trí của đối tượng vận chuyển Đối tượng vận chuyển bao gồm conngười và vật phẩm (hàng hóa) Sự di chuyển của con người trong không gian rất đa dạng,phong phú và không phải mọi di chuyển đều là lâu dài Vận tải chỉ bao gồm những dichuyển do con người tạo ra nhằm mục đích kinh tế (lợi nhuận) để đáp ứng nhu cầu về sự dichuyển đó (PGS, TS Hoàng Văn Châu, 1999)

17 Vận tải quốc tế là việc chuyên chở hàng hóa hay hành khách giữa hai hay nhiều nước Người chuyên chở là người cung cấp dịch vụ vận tải quốc tế Các phương thức vận tải hàng hóa quốc tế bao gồm:

− Vận tải bằng đường hàng không

− Vận tải bằng đường biển

− Các phương thức khác như đường bộ, đường sắt, đường ống và vận tải đa phương thức

2.2 Kim ngạch xuất khẩu dịch vụ vận tải quốc tế

Biểu đồ 10: Kim ngạch xuất khẩu dịch vụ vận tải quốc tế giai đoạn 2010 – 2020

25.00 20.00 15.00 10.00

5.00

0.00

%

Trang 17

vụ vận tải quốc tế giảm lần lượt 9,64% và 3,87% do những tác động của suy thoái kinh tếtoàn cầu, dịch bệnh Ebola, Zika và thảm họa ở Nhật Bản Kim ngạch có sự phục hồi nhanhchóng vào năm 2017 và 2018 với mức tăng trưởng lần lượt là 9,67% và 9,69%, hai mức tăngcao nhất của giai đoạn, giúp kim ngạch trở lại cao hơn trước suy thoái (năm 2014) 4,49%.Tuy nhiên, mức tăng năm 2019 rất thấp chỉ 0,54%

18 trước khi giảm mạnh vào năm 2020 (-20,32%) do tác động sâu sắc của dịch COVID-19 trên toàn cầu

Tỷ trọng xuất khẩu dịch vụ vận tải trong tổng xuất khẩu dịch vụ có xu hướng giảm liên tục qua các năm, chỉ có duy nhất năm 2017, tỷ trọng tăng nhẹ 0,14% rồi tiếp tục giảm vào các năm sau đó Trong khi vào năm 2010, tỷ trọng lên tới 20,81% trong cơ cấu xuất khẩu dịch vụ thì đến năm 2020, kim ngạch xuất khẩu dịch vụ chỉ chiếm 16,65% tổng xuất khẩu dịch vụ Tuy nhiên, so sánh trong vấn đề giảm tỷ trọng do dịch COVID 19, có thể thấy dịch vụ vận tải quốc tế không bị giảm nhiều về tỷ trọng so với dịch vụ du lịch quốc tế (du lịch quốc tế giảm từ 23,55% xuống còn 11%) Nguyên nhân vì việc cung ứng dịch vụ vận tải quốc tế được thực hiện duy nhất theo phương thức 1 – Cung cấp qua biên giới Phương thức này không đòi hỏi có sự di chuyển và gặp gỡ trực tiếp giữa người cung ứng dịch vụ và người tiêu dùng dịch vụ mà chỉ có sự di chuyển của bản thân dịch vụ từ lãnh thổ nước này sang lãnh thổ nước khác Vận tải quốc tế trong khi đó chủ yếu thực hiện trênđối tượng di chuyển là hàng hóa xuất nhập khẩu Điều này giúp cho dịch vụ vận tải quốc

tế không bị gián đoạn quá nhiều bởi các biện pháp giãn cách và hạn chế đi lại của các

quốc gia nhằm phòng, chống dịch bệnh

Mặc dù vậy, nhìn chung, tỷ trọng dịch vụ vận tải quốc tế đang có xu hướng giảmtrong giai đoạn 2010 – 2020 và có thể tiếp tục giảm trong tương lai vì một số nguyênnhân

Thứ nhất, nhu cầu vận tải hàng hóa tăng chậm do sự suy giảm về nhu cầu vận tảinguyên liệu trên thế giới Trong bối cảnh toàn cầu hóa kéo dài từ cuối thế kỷ XX cho đếnnay, các quốc gia đã và đang trong tiến trình mở cửa nền kinh tế với một loạt các nướccho phép các công ty đa quốc gia thành lập công ty con 100% vốn đầu tư nước ngoài vàsản xuất tại quốc gia đó Điều này giúp các công ty đa quốc gia có thể dịch chuyển côngđoạn sản xuất của mình sang những nước có nguồn nguyên liệu dồi dào sẵn có mà chưađược khai thác hiệu quả và giảm được chi phí vận tải và thuế quan xuất nhập khẩu Các

Trang 18

quốc gia đang phát triển đang trở thành những điểm tập trung các nhà máy sản xuất củacác tập đoàn lớn trên thế giới Trong đó không thể không kể đến công xưởng của thế giới– Trung Quốc – với diện tích đất rộng lớn, nguồn nguyên liệu dồi dào và lực lượng laođộng lớn trong quy mô dân số tỷ dân Bên cạnh đó, các quốc gia Đông Nam Á cũng đangtrở thành điểm sáng của việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài để tận dụng nguồn nguyên liệudồi dào

Thứ hai, cung năng lực vận tải trên thế giới vượt cầu làm cho cước phí vận tải có xu hướng giảm

19

Biểu đồ 11: Tổng trọng tải đội tàu buôn trên thế

Thực tế cho thấy, phương thức vận tải biển chiếm tới 80% vận tải hàng hóa quốc tế Xét

về cung vận tải đường biển được thể hiện qua trọng tải đội tàu buôn trên thế giới, trungbình hàng năm giai đoạn 2010 – 2020 tăng trưởng đạt 5% Trong khi tăng trưởng cầu vậntải thể hiện qua sự tăng tổng khối lượng hàng hóa giao dịch bằng phương thức vận tải biểnchỉ ở mức 3,13%/ năm Từ những năm sau khủng hoảng tài chính 2007 – 2008, số lượngtàu chuyên chở và công suất của nó đã vượt quá lượng cung cần thiết khiến cho các công

ty vận tải phải giảm cước phí để cạnh tranh lẫn nhau, kéo theo giá trị các con tàu cũnggiảm theo Một số công ty vận tải lại nhân cơ hội này mua các loại tàu mới và lớn hơn.Hơn hết, với năng lực công nghệ kỹ thuật ngày một tiên tiến, ngành đóng tàu và sửa chữatàu ngày một có khả năng cung cấp số lượng tàu với trọng tải lớn giúp cung vận tải đườngbiển tăng nhanh chóng, có năm tăng tới 11,15% (2011) Trong khi đó, thương mại hànghóa bằng phương thức đường biển không theo kịp tốc độ tăng trưởng đó khiến cung vậntải vượt quá cầu, kéo theo cước phí vận tải giảm Bên cạnh vận tải biển, vận tải hàngkhông cũng gặp tình trạng tương tự khi các hãng hàng không hàng năm luôn mua thêmcác máy bay mới và gia tăng việc cung ứng dịch vụ trong khi nhu cầu về vận tải hàngkhông không tăng quá nhanh cũng khiến cho giá dịch vụ vận tải hàng không giảm dần Thứ ba, xuất khẩu các dịch vụ khác có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn so với dịch vụvận tải Có thể thấy, trong cơ cấu thương mại dịch vụ quốc tế, dịch vụ vận tải là nhómdịch vụ truyền thống bên cạnh dịch vụ du lịch Trong bối cảnh khoa học công nghệ phát

Trang 19

triển nhanh chóng, nhóm dịch vụ có hàm lượng công nghệ cao sẽ có xu hướng gia tăng tỷtrọng, dần thay thế vị trí của các dịch vụ truyền thống Có thể kể đến những dịch vụ

có hàm lượng công nghệ cao như dịch vụ thông tin – viễn thông – máy tính, dịch vụ tài chính Không chỉ vì sự phát triển của khoa học công nghệ mà nhu cầu và vai trò của

20 những dịch vụ này cũng ngày một tăng cao do xu hướng số hóa nền kinh tế và quản lý xã hội, mọi hoạt động kinh tế của con người đều có sự hiện diện của công nghệ

Biểu đồ 13: Kim ngạch xuất khẩu dịch vụ viễn thông, thông tin và máy tính thế giới và

tỷ trọng trong tổng xuất khẩu dịch vụ giai đoạn 2010 – 2020

Nguồn: ITC Trademap

Trong năm 2020, mặc dù tất cả dịch vụ đều giảm mạnh về kim ngạch xuất khẩu nhưngdịch vụ thông tin – viễn thông – máy tính vẫn tăng nhẹ khoảng 0,5% khiến tỷ trọng dịch

vụ này tăng từ 10,94% lên 13,76% Điều đó cho thấy, nhóm dịch vụ có hàm lượng côngnghệ cao, điển hình là dịch vụ thông tin – viễn thông – máy tính, chỉ bị ảnh hưởng nhẹ vào giai đoạn đầu của dịch COVID-19 do chưa có biện pháp ứng phó Nhưng ngay sau đó,với đặc điểm của nhóm dịch vụ có thể cung cấp bằng nhiều phương thức, các dịch vụ cóhàm lượng công nghệ cao có thể thích nghi rất tốt với bối cảnh dịch COVID-19 và đạtđược tăng trưởng Trong khi đó, các dịch vụ truyền thống, trong đó có dịch vụ

vận tải quốc tế bị giảm về cả kim ngạch xuất khẩu và tỷ trọng

Thứ tư, các nước có xu hướng tăng cường sử dụng dịch vụ vận tải của các nhà cung cấpnội địa trong thương mại quốc tế Năm 2019, các nước đang phát triển đóng góp 58%trong tổng khối lượng hàng hóa được xếp lên tàu Vì vậy, nhu cầu về vận tải ở các quốc giađang phát triển luôn tăng cao khiến nhiều doanh nghiệp vận tải được thành lập và các

hãng vận tải lớn ở các quốc gia khác mở chi nhánh hoặc đại lý ở đây

Biểu đồ 14: Tổng trọng tải đội tàu buôn của các nước đang phát triển

và tỷ trọng trong tổng trọng tải thế giới giai đoạn 2010 – 2020

Trang 20

tế đang có xu hướng dàn đều ra các quốc gia trong bối cảnh toàn cầu hóa

Tuy nhiên, tình hình năm 2020 và 2021 của dịch vụ vận tải quốc tế, đặc biệt là vậntải biển, rất khó khăn do tình trạng khan hiếm container Khi dịch COVID-19 bùng phát,nhiều hãng tàu lớn đã hủy một số tuyến vận chuyển khiến các container rỗng không đượcluân chuyển trở lại trước khi hoạt động sản xuất và xuất khẩu ở Trung Quốc phục hồi,cùng với đó là nhu cầu về hàng hóa tăng mạnh do dịch COVID-19 Tình trạng containerđang được lưu thông bị giữ lại trong khoảng thời gian dài hơn bình thường trung bình 15 –20% khiến container rỗng bị dư trong khi không có container để xuất khẩu Điều nàykhiến cước phí tăng vọt do chi phí để thuê container tăng cao Tình hình năm 2021 cũngkhông mấy khả quan khi dịch COVID-19 vẫn diễn biến phức tạp ở các nơi khác trên thếgiới ngoài Trung Quốc khiến nhu cầu hàng hóa tăng hơn nữa, trong khi dịch COVID-19giảm ở Trung Quốc khiến nhu cầu xuất khẩu của nước này tăng trở lại

2.3 Cơ cấu xuất khẩu dịch vụ vận tải

Biểu đồ 15: Cơ cấu xuất khẩu dịch vụ vận tải giai đoạn 2010 – 2020, ĐVT: %

Trang 21

Bỏ qua tác động của dịch COVID-19 vào năm 2020, có thể thấy vận tải hàng khôngđang dần được ưa chuộng hơn do tốc độ vận chuyển nhanh nhất trong các phương thứcvận tải với giá thành ngày một giảm đi Chỉ riêng trong năm 2020, do dịch COVID-19diễn biến phức tạp, các doanh nghiệp không có đủ khả năng tài chính để sử dụng dịch

vụ vận tải hàng không nên chuyển sang sử dụng vận tải đường biển khiến tỷ trọng của

phương thức này tăng đột biến từ 40,02% năm 2019 lên 46,65%

2.4 Top 05 quốc gia xuất khẩu dịch vụ vận tải lớn nhất

Bảng 1: Top 05 quốc gia xuất khẩu dịch vụ vận tải lớn nhất

Năm 2019Năm 2020

Thứ

tự Quốc gia Kim ngạch xuất khẩu dịch vụ

vận tải (triệu USD)

Trang 22

Các quốc gia xuất khẩu dịch vụ vận tải lớn nhất thế giới qua các năm có sự thay đổinhưng có mặt nhiều nhất trong top 5 phải kể đến Mỹ, Đức, Singapore và Pháp Trung bìnhgiai đoạn 2010 – 2020, kim ngạch xuất khẩu dịch vụ vận tải của Mỹ là 83,78 tỷ USD, Đức

là 60,15 tỷ USD, Singapore là 48,66 tỷ USD và Pháp là 45,25 tỷ USD Năm 2020, đónggóp của 4 nền kinh tế này cho xuất khẩu dịch vụ vận tải quốc tế lần lượt là 6,83%; 6,55%;6,40% và 5,18% Các quốc gia này đều có lợi thế về vận tải như có đường bờ biển dài, hệthống cảng biển và sân bay rộng lớn, có nền khoa học kỹ thuật phát triển, đặc biệt là cácnước tư bản lâu đời như Mỹ, Đức và Pháp đã trải qua nhiều cuộc cách mạng khoa học kỹthuật

Tuy nhiên năm 2020, Trung Quốc trở thành nước dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu dịch vụ vận tải, đạt 57,62 tỷ USD, chiếm 6,94% xuất khẩu vận tải thế giới Điều này cho thấy ảnh hưởng nặng nề của dịch COVID-19 đã làm gián đoạn việc cung cấp dịch vụ vận tải của các nước dẫn đầu trước đó mà Trung Quốc – nơi bắt nguồn của dịch bệnh – có vẻ như không bị ảnh hưởng mà thậm chí kim ngạch so với năm 2019 tăng tới 25,36% Có thể

do Trung Quốc là nơi xảy ra dịch bệnh đầu tiên nên đã kịp thời có những biện pháp chống dịch giúp tình hình dịu đi, các công ty vận tải trở lại phục hồi chuỗi cung ứng, khiến các công ty vận tải Trung Quốc trở thành nơi được đặt niềm tin nhiều hơn trong việc cung cấpdịch vụ

2.5 Top 05 quốc gia nhập khẩu dịch vụ vận tải lớn nhất

Bảng 2: Top 05 quốc gia nhập khẩu dịch vụ vận tải lớn nhất

Năm 2019Năm 2020

Thứ

tự Quốc gia nhập khẩu dịch Kim ngạch

vụ vận tải (triệu USD)

Trang 23

2020, 3 quốc gia đóng góp lớn nhất trong kim ngạch nhập khẩu dịch vụ vận tải thế giới là Trung Quốc, Mỹ và Đức với tỷ trọng lần lượt là 9,51%; 7,27% và 6,15% Trong

đó, xét trên trung bình cả giai đoạn, vị trí lần lượt là Mỹ, Trung Quốc và Đức Nhìn chung,các quốc gia nói trên đều có nhu cầu lớn về vận tải quốc tế Trong đó, Trung Quốc và Ấn

Độ là hai quốc gia có nhu cầu về vận tải xuất khẩu do khâu sản xuất trong chuỗi cung ứng của thế giới tập trung nhiều ở hai quốc gia này Bên cạnh đó, Mỹ, Đức và Singapore lại cónhu cầu về vận tải nhập khẩu do nhu cầu về hàng hóa và nguyên vật liệu lớn

3 Dịch vụ viễn thông, thông tin và máy tính (Telecommunication, information and computer services)

3.1 Khái niệm

3.1.1 Dịch vụ viễn thông và các loại dịch vụ viễn thông

3.1.1.1 Khái niệm của dịch vụ viễn thông

Dịch vụ viễn thông là dịch vụ truyền ký hiệu, tín hiện, số liệu, chữ viết, âm thanh,hình ảnh hoặc các dạng khác của thông tin thông qua mạng viễn thông Nói cách khác,dịch vụ viễn thông là dịch vụ cung cấp cho khách hàng khả năng trao đổi thông tin vớinhau hoặc thu nhận thông tin qua mạng viễn thông của các nhà cung cấp dịch vụ và cungcấp hạ tầng mạng

3.1.1.2 Các loại dịch vụ viễn thông

Theo WTO, dịch vụ viễn thông được chia thành 2 loại:

− Dịch vụ viễn thông cơ bản (Basic Telecommunication Service) VD: dịch vụ điện thoại, điện báo, mạng thuê riêng,

− Dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng (Value-added Telecommunication Service) VD: Xử

lý dữ liệu trực tuyến, lưu trữ và truy xuất dữ liệu trực tuyến, trao đổi dữ liệu điện tử,Email,

3.1.2 Dịch vụ thông tin và các loại dịch vụ thông tin

3.1.2.1 Khái niệm dịch vụ thông tin

Dịch vụ thông tin là những dịch vụ cung cấp khả năng tạo lập, thu thập, lưu trữ,chuyển đổi, xử lý, truy xuất, tối ưu hóa hoặc cung cấp thông tin qua hệ thống viễn thông,bào gồm các ấn bản điện tử

25 3.1.2.2 Các loại dịch vụ thông tin

Theo phân loại của Trademap, dịch vụ thông tin được chia làm 2 loại: − Dịch vụ thông tin của các cơ quan thông tin, báo chí

− Dịch vụ thông tin khác (ngoài cơ quan thông tin, báo chí)

Ngày đăng: 24/09/2022, 06:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tuy nhiên, tình hình năm 2020 và 2021 của dịch vụ vận tải quốc tế, đặc biệt là vận tải biển, rất khó khăn do tình trạng khan hiếm container - THƯƠNG mại DỊCH vụ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THƯƠNG mại DỊCH vụ QUỐC tế GIAI đoạn 2010 – 2020
uy nhiên, tình hình năm 2020 và 2021 của dịch vụ vận tải quốc tế, đặc biệt là vận tải biển, rất khó khăn do tình trạng khan hiếm container (Trang 20)
Bảng 1: Top 05 quốc gia xuất khẩu dịch vụ vận tải lớn nhất - THƯƠNG mại DỊCH vụ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THƯƠNG mại DỊCH vụ QUỐC tế GIAI đoạn 2010 – 2020
Bảng 1 Top 05 quốc gia xuất khẩu dịch vụ vận tải lớn nhất (Trang 21)
Bảng 2: Top 05 quốc gia nhập khẩu dịch vụ vận tải lớn nhất - THƯƠNG mại DỊCH vụ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THƯƠNG mại DỊCH vụ QUỐC tế GIAI đoạn 2010 – 2020
Bảng 2 Top 05 quốc gia nhập khẩu dịch vụ vận tải lớn nhất (Trang 22)
3.5. Top 05 quốc gia có kim ngạch nhập khẩu lớn nhất giai đoạn 2010-2020 Bảng - THƯƠNG mại DỊCH vụ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THƯƠNG mại DỊCH vụ QUỐC tế GIAI đoạn 2010 – 2020
3.5. Top 05 quốc gia có kim ngạch nhập khẩu lớn nhất giai đoạn 2010-2020 Bảng (Trang 28)
3.5. Top 05 quốc gia có kim ngạch nhập khẩu lớn nhất giai đoạn 2010-2020 Bảng - THƯƠNG mại DỊCH vụ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THƯƠNG mại DỊCH vụ QUỐC tế GIAI đoạn 2010 – 2020
3.5. Top 05 quốc gia có kim ngạch nhập khẩu lớn nhất giai đoạn 2010-2020 Bảng (Trang 28)
Bảng 5: Top 05 quốc gia xuất khẩu dịch vụ chuyển quyền sử dụng các đối tượng sở hữu trí tuệ lớn nhất, ĐVT: Tỷ USD - THƯƠNG mại DỊCH vụ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THƯƠNG mại DỊCH vụ QUỐC tế GIAI đoạn 2010 – 2020
Bảng 5 Top 05 quốc gia xuất khẩu dịch vụ chuyển quyền sử dụng các đối tượng sở hữu trí tuệ lớn nhất, ĐVT: Tỷ USD (Trang 37)
Bảng 6: Top 05 quốc gia nhập khẩu dịch vụ chuyển quyền sử dụng các đối tượng sở hữu trí tuệ lớn nhất, ĐVT: Tỷ USD - THƯƠNG mại DỊCH vụ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THƯƠNG mại DỊCH vụ QUỐC tế GIAI đoạn 2010 – 2020
Bảng 6 Top 05 quốc gia nhập khẩu dịch vụ chuyển quyền sử dụng các đối tượng sở hữu trí tuệ lớn nhất, ĐVT: Tỷ USD (Trang 38)
5.5. Top 05 quốc gia có kim ngạch nhập khẩu lớn nhất - THƯƠNG mại DỊCH vụ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THƯƠNG mại DỊCH vụ QUỐC tế GIAI đoạn 2010 – 2020
5.5. Top 05 quốc gia có kim ngạch nhập khẩu lớn nhất (Trang 38)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w