CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1/ Sự tạo thành mặt tròn xoay - Là một bề mặt trong không gian Euclide tạo bằng cách quay một đường cong các đường sinh một mặt xung quanh một trục quay.. - Các bề mặt
Trang 1BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN GIẢI TÍCH 1 Chủ đề 10: “Phác họa các bề mặt tròn xoay”
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Trang 2MỤC LỤC
BẢNG PHÂN CÔNG 2
DANH MỤC HÌNH ẢNH 3
TÓM TẮT 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ 12
CHƯƠNG 3: MỞ RỘNG VÀ ÁP DỤNG 24
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN 27
Trang 3BẢNG PHÂN CÔNG
Phạm Thủy Duyên 2110950 Soạn ppt + viết báo cáo
Mã Khánh Hào 2111125 Soạn cơ sở lý thuyết + tìm
hình ảnhPhạm Bảo Hoàng 2113415 Soạn cơ sở lý thuyết + tìm
hình ảnhNguyễn Khánh Quốc 2112146 Viết code + làm bài tậpNguyễn Trương Khánh Vy 2115353 Thuyết trình + soạn ppt +
viết báo cáo
Trang 4DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 6
Hình 1.2 7
Hình 1.3 7
Hình 1.4 8
Hình 1.5 9
Hình 1.6 9
Hình 2.1 12
Hình 2.2 12
Hình 2.3 13
Hình 2.4 13
Hình 2.5 14
Hình 2.6 14
Hình 2.7 15
Hình 2.8 15
Hình 2.9 16
Hình 2.10 16
Hình 2.11 17
Hình 2.12 17
Hình 2.13 17
Hình 2.14 18
Hình 2.15 18
Hình 2.16 19
Trang 5Hình 2.17 21
Hình 2.18 21
Hình 2.19 22
Hình 2.20 22
Hình 2.21 23
Hình 3.1 24
Hình 3.2 25
Hình 3.3 25
Trang 6TÓM TẮT
*Đề bài:
-Tạo ra các bề mặt tròn xoay bằng cách cho đồ thị hàm số f(x) = √x quay quanh các trục
x, trục y, đường thằng y=k, x=k với k là hằng số
*Hướng giải quyết:
-Input: + Nhập f(x)= √x
+ Nhập hằng số k
-Output: Hình ảnh các bề mặt tròn xoay ( Hình ảnh 3D)
*Ý nghĩa bài toán:
-Cung cấp một cái nhìn cụ thể, chính xác, nhanh chóng về hình ảnh các bề mặt tròn xoay bằng Matlab
Trang 7CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1/ Sự tạo thành mặt tròn xoay
- Là một bề mặt trong không gian Euclide tạo bằng cách quay một đường cong (các đường sinh một mặt) xung quanh một trục quay Bề mặt thu được luôn có đối xứng phương vị
- Các bề mặt tạo bởi một đường thẳng là các bề mặt hình trụ và hình nón tùy thuộc vào việc đường thẳng có song song với trục hay không
+ Ví dụ đời sống: bề mặt quả táo, hình nón (không bao gồm phần đế), khối hình nón (không bao gồm các đầu), hình trụ (không bao gồm các phần cuối), hình cầu
Hình 1.1
+ Ví dụ toán học: Trong không gian, cho mặt phẳng (P) chứa đường thẳng Δ và một đường (C) Khi quay mặt phẳng (P) xung quanh Δ một góc 3600 thì mỗi điểm M trên (C) vạch ra một đường tròn có tâm O thuộc Δ và nằm trên mặt phẳng vuông góc với Δ Như vậy khi quay mặt phẳng (P) quanh Δ thì đường (C) sẽ tạo nên một hình được gọi là mặt tròn xoay
(C): đường sinh
Δ: trục của mặt tròn xoay
Trang 9- Đường thẳng OI gọi là trục, O là đỉnh, OI gọi là đường cao và OM gọi là đường sinh của hình nón.
- Hình tròn tâm I, bán kính r = IM là đáy của hình nón
Hình 1.4
1.2.3/ Công thức diện tích hình nón và thể tích khối nón:
- Cho hình nón có chiều cao là h, bán kính đáy r và đường sinh là l ta có:
+ Diện tích xung quanh: Sxq= πrl
+ Nếu mp(P) cắt mặt nón theo 2 đường sinh ⇒ Thiết diện là tam giác cân
+ Nếu mp(P) tiếp xúc với mặt nón theo một đường sinh Trong trường hợp này, người ta gọi đó là mặt phẳng tiếp diện của mặt nón
Trang 10+ Nếu mp(Q) song song với 2 đường sinh hình nón giao tuyến là 2 nhánh của 1 hypebol.
+ Nếu mp(Q) song song với 1 đường sinh hình nón giao tuyến là 1 đường parabol
1.3/ MẶT TRỤ:
1.3.1/ Mặt trụ tròn xoay:
Hình 1.5
- Trong mp(P) cho hai đường thẳng Δ và l song song nhau, cách nhau một khoảng r Khi
quay mp(P) quanh trục cố định Δ thì đường thẳng l sinh ra một mặt tròn xoay được gọi là mặt trụ tròn xoay hay gọi tắt là mặt trụ (hình 3)
+ Đường thẳng Δ được gọi là trục
+ Đường thẳng l được gọi là đường sinh
+ Khoảng cách r được gọi là bán kính của mặt trụ
1.3.2/ Hình trụ tròn xoay:
Hình 1.6
Trang 11- Khi quay hình chữ nhật ABCD xung quanh đường thẳng chứa một cạnh, chẳng hạn cạnh AB thì đường gấp khúc ABCD tạo thành một hình, hình đó được gọi là hình trụ trònxoay hay gọi tắt là hình trụ (hình 4)
+ Đường thẳng AB được gọi là trục
+ Đoạn thẳng CD được gọi là đường sinh
+ Độ dài đoạn thẳng AB = CD = h được gọi là chiều cao của hình trụ
+ Hình tròn tâm A, bán kính r = AD và hình tròn tâm B, bán kính r = BC được gọi là 2 đáy của hình trụ
+ Khối trụ tròn xoay, gọi tắt là khối trụ, là phần không gian giới hạn bởi hình trụ tròn xoay kể cả hình trụ
1.3.3/ Công thức tính diện tích hình trụ và thể tích khối trụ:
Cho hình trụ có chiều cao là và bán kính đáy bằng r, khi đó:
+ Diện tích xung quanh của hình trụ: Sxq = 2πrh
+ Diện tích toàn phần của hình trụ: Stp = Sxq + 2.SĐay = 2πrh + 2πr2
+ Thể tích khối trụ: V = B.h = πr2h
1.3.4/ Tính chất:
- Nếu cắt mặt trụ tròn xoay (có bán kính là r) bởi một mp(α) vuông góc với trục Δ thì ta được đường tròn có tâm trên α và có bán kính bằng r với r cũng chính là bán kính của mặttrụ đó
- Nếu cắt mặt trụ tròn xoay (có bán kính là r) bởi một mp(α) không vuông góc với trục Δ nhưng cắt tất cả các đường sinh, ta được giao tuyến là một đường elíp có trụ nhỏ bằng 2r
và trục lớn bằng 2r/sinφ, trong đó φ là góc giữa trục Δ và mp(α) với 00 < φ < 900
- Cho mp(α) song song với trục Δ của mặt trụ tròn xoay và cách Δ một khoảng d
+ Nếu d < r thì mp(α) cắt mặt trụ theo hai đường sinh ⇒ thiết diện là hình chữ nhật + Nếu d = r thì mp(α) tiếp xúc với mặt trụ theo một đường sinh
+ Nếu d > r thì mp(α) không cắt mặt trụ
1.4/ MẶT CONG:
- Diện tích bề mặt tròn xoay khi quay đường cong y= f(x) > 0 từ trục x=a sang x=b là:
S x =2π∫
a b
¿f(x)∨ ¿√1+ ¿¿¿
Trang 12- Diện tích bề mặt tròn xoay khi quay đường cong theo trục x sao cho t ∈ [a;b] và x(t) > 0:
- Độ dài đường cong: L= ∫
a b
√1+( dy d x)2
Trang 13CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ 2.1) Tạo các bề mặt tròn xoay bằng đồ thị hàm số f (x)= √x
Hình 2.1
-Khi cho đồ thị quay quanh trục x
Hình 2.2
Trang 14Hình 2.3
-Khi cho đồ thị quay quanh trục y
Hình 2.4
Trang 15Hình 2.5
-Khi cho đồ thị quay quanh đường thẳng y=-1/2
Hình 2.6
Trang 16Hình 2.7
-Khi cho đồ thị quay quanh đường thẳng x=-1/2
Hình 2.8
Trang 17-Sử dụng cuộn mũi tên trong menu
-Nhập lại các giá trị trong các hộp giá trị trong menu
-Theo cách thủ công tự xoay đồ họa
2.2.2) Nếu bạn sử dụng đoạn code này để hỗ trợ bạn làm các bài tập trong văn bản, bạn cũng có thể bỏ qua dòng 7, 8, 10 và 11 của đoạn code
Chưa có hình
Hình 2.10
Trang 19-Khi cho đồ thị quay quanh trục y
Trang 20Hình 2.16
*Nhận xét:
- Hàm f(x)= √x và hàm g(x)=x2 là hàm ngược của nhau khi x≥0, nên:
+ Tập xác định của f(x) là tập giá trị của g(x) Và ngược lại tập giá trị của f(x) là tập xác định của g(x) Hay nói cách khác trục x của đồ thị f(x) là trục y của đồ thị g(x) và ngược lại
+ Ngoài ra, đồ thị của 2 hàm số trên còn đối xứng qua đường thẳng y=x
Trang 21+ Khi cho đồ thị f(x)= √x lần lượt quay quanh trục x, trục y, y=-1/2, x=-1/2 và cho
đồ thị g(x) lần lượt quay quanh trục y, trục x, x=-1/2, y=-1/2 thì sẽ cho ra hai bề mặt tròn xoay lần lượt giống nhau
2.2.4)
Nếu ta thay hàm số y=f(x) thành hàm số x=g(y)
Trang 24Hình 2.21
Trang 25CHƯƠNG 3: MỞ RỘNG VÀ ÁP DỤNG 3.1/ Đề bài:
Cho hình tam giác ABC vuông cân tại A, có AB=AC=6 Kẻ đường thẳng đi qua H vuônggóc với AB và cắt BC tại D, với H thuộc đoạn thằng AB sao cho AB=3BH Cho cạnh BCxoay quanh đoạn HD tạo ra một khối tròn xoay Tính thể tích khối tròn xoay đó
3.1.2/ Hướng giải quyết:
*Phác họa:
*Viết phương trình đường thẳng BC:
-Gọi H là gốc tọa độ, AB thuộc trục Ox, HD thuộc trục Oy
Trang 26-Cho cạnh BC xoay quanh đoạn HD , cho đường thẳng: y=x+2 xoay quanh trục Oy.
Hình 3.1
Hình 3.2
Trang 27Hình 3.3
- Như vậy, thể tích khối tròn xoay là thể tích của hai hình nón
*Tính thể tích khối tròn xoay ( thể tích hai hình nón ):
Trang 28CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN 4.1) Nhận xét về Maple:
- Ưu điểm:
Tính toán dễ dàng, tiện lợi, cho kết quả chính xác như cách phổ thông
Giúp hiểu thêm về ứng dụng trong các bài toán kỹ thuật
Tiết kiệm thao tác và thời gian so với cách phác họa bằng tay
-Với sự phân công chuẩn bị kỹ lưỡng và cố gắng hết mình, nhóm đã hoàn thành đề tàiđược giao và Maple cho ra kết quả như mong muốn
Qua phần bài tập lớn này nhóm đã:
Biết được thao tác giải toán trên Maple
Nâng cao sự hứng thú đối với môn học
Trao dồi kỹ năng học tập và làm việc nhóm
Nâng cao tinh thần trách nhiệm và thắt chặt tình đoàn kết của các thành viên trongnhóm nói riêng và các bạn khoa Cơ Khí nói chung