1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐỀ TÀI TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN 2011 – 2021

62 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Phát Triển Thương Mại Dịch Vụ Quốc Tế Giai Đoạn 2011 – 2021
Tác giả Võ Việt Hà, Nguyễn Thị Khánh Huyền, Nguyễn Ngọc Huyền, Trần Quỳnh Trang
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Quang Minh
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Thương Mại Dịch Vụ
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 529,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những yếu tố tác động đến sự phát triển của thương mại dịch vụ: Thứ nhất, xu thế tự do hóa và toàn cầu hóa các quan hệ kinh tế - thương mại vẫn đang cótác động mạnh mẽ lên nền kinh tế t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

*** TIỂU LUẬN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ

ĐỀ TÀI: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN 2011 – 2021

Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Quang Minh Nhóm 11 – Lớp TMA412(GD1-HK2-2122).1

Võ Việt Hà – 1911110127 (Nhóm trưởng) Nguyễn Thị Khánh Huyền – 1915510073 Nguyễn Ngọc Huyền – 1911120055

Trần Quỳnh Trang – 1915510189

Trang 2

Hà Nội, tháng 3 năm 2022

MỤC LỤC

I Khái quát tình hình phát triển thương mại dịch vụ quốc tế 1

1 Tăng trưởng quy mô kim ngạch xuất nhập khẩu (XNK) 1

3 Các quốc gia có kim ngạch XNK dịch vụ lớn nhất thế giới 8

II Tình hình xuất khẩu một số nhóm dịch vụ chủ yếu trên thế giới 11

b Kim ngạch xuất khẩu dịch vụ vận tải quốc tế 16

c Cơ cấu xuất khẩu dịch vụ vận tải quốc tế: 18

d Những yếu tố làm cho xuất khẩu vận tải tăng chậm và có xu hướng giảm 19

3 Dịch vụ viễn thông, thông tin và máy tính 22

III Xu hướng phát triển thương mại dịch vụ quốc tế 38

1 TMDV quốc tế tiếp tục có tốc nhanh trưởng nhanh và chiếm tỷ trọng ngày càng

Trang 3

2 Cơ cấu TMDV tiếp tục dịch chuyển theo hướng gia tăng tỷ trọng các ngành có hàm lượng công nghệ cao giảm tỷ trọng các DV truyền thống 40

3 Xu hướng hội tụ giữa TMDV và TM hàng hóa 40

4 Tự do hóa TMDV tiếp tục diễn ra ngày càng sâu rộng trên thế giới, nhưng bảo hộ

5 Cuộc CMCN 4.0 sẽ có tác động sâu sắc đến TMDVQT: thúc đẩy TMDV mở rộng

về quy mô, thay đổi về cơ cấu, đồng thời làm thay đổi cơ bản phương thức cung ứng

Trang 4

Danh mục biểu đồ

Biểu đồ 1: Kim ngạch XNK dịch vụ thế giới 2011-2020 1Biểu đồ 2: Chuyển dịch cơ cấu TMDV năm 2011 5Biểu đồ 3: Chuyển dịch cơ cấu TMDV năm 2019 6Biểu đồ 4: Chuyển dịch cơ cấu TMDV năm 2020 6Biểu đồ 5: Doanh thu xuất khẩu dịch vụ du lịch và tỷ trọng xuất khẩu dịch vụ du lịch trong xuất khẩu dịch vụ từ năm 2011 – 2020 12Biểu đồ 6: Kim ngạch xuất khẩu dịch vụ vận tải quốc tế và tỷ trọng ngành dịch vụ vận tải trong xuất khẩu dịch vụ thế giới từ 2011 – 2020 16Biểu đồ 7: Cơ cấu xuất khẩu dịch vụ vận tải quốc tế từ năm 2011 – 2021 18Biểu đồ 8: Kim ngạch xuất khẩu dịch vụ viễn thông, thông tin và máy tính và tỷ trọng ngành xuất khẩu trong xuất khẩu dịch vụ quốc tế năm 2022 – 2021 24Biểu đồ 9: Kim ngạch xuất khẩu dịch vụ tài chính quốc tế từ năm 2011 – 2021 30Biểu đồ 10: Kim ngạch XKDV chuyển quyền sử dụng các đối tượng sở hữu trí tuệ từ

Trang 5

I Khái quát tình hình phát triển thương mại dịch vụ quốc tế

1 Tăng trưởng quy mô kim ngạch xuất nhập khẩu (XNK)

Trang 6

Bảng 1: Kim ngạch XNK dịch vụ thế giới 2011-2020 (Nguồn: Unctad)

Kim ngạch XNK dịch vụ thế giới từ năm 2011 – 2020 trung bình ở mức 191 triệu USD

Có thể thấy, kim ngạch XNK tăng đều trung bình 7 triệu USD/năm Mặc dù trong giaiđoạn 2011-2020, kim ngạch vẫn trong xu hướng tăng đều, tuy nhiên ở năm 2014 đã có sụtgiảm 40% so với năm 2013 và tiếp tục quay trở lại đà tăng trưởng từ năm 2012 và 2014

Tỉ trọng thương mại dịch vụ trong thương mại quốc tế dao động từ 0.51%-1.79% và caonhất năm 2020 (1.79%) và thấp nhất năm 2011 (0.051%) Từ năm 2011-2020, tỉ trọngtăng đều qua các năm và có sự sụt giảm nhẹ ở các năm 2012, 2018 và 2020

Những yếu tố tác động đến sự phát triển của thương mại dịch vụ:

Thứ nhất, xu thế tự do hóa và toàn cầu hóa các quan hệ kinh tế - thương mại vẫn đang cótác động mạnh mẽ lên nền kinh tế toàn thế giới Do tác động của xu thế này, hàng loạt cácFTA được ký kết giữa các khu vực cũng như các nước trên toàn thế giới, tình hình giaothương ngày càng thuận lợi nhờ các chính sách cắt giảm thuế quan giúp đẩy nhanh quátrình xuất, nhập khẩu hàng hóa thế giới Dịch vụ cũng rất quan trọng để đạt được các Mụctiêu Phát triển Bền vững năm 2030 Tăng cường lĩnh vực dịch vụ trong nước bằng cáchtăng cường liên kết ngược và xuôi với các ngành chính và phụ, cũng như liên kết vớithương mại, có thể là một thành phần hiệu quả của chiến lược phát triển toàn diện Đối vớicác nước đang phát triển, thương mại dịch vụ là biên giới mới để tăng cường sự tham gia

Trang 7

của họ vào thương mại quốc tế và từ đó đạt được những thành tựu phát triển thương mạivào chiến lược tăng trưởng và thương mại quốc gia của họ.

Thứ hai, nhờ sự phát triển của nền kinh tế thế giới và mối quan hệ liên kết giữa các quốcgia thúc đẩy thương mại dịch vụ phát triển để thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào các dự ándịch vụ quốc tế Nhờ đó dịch vụ phát triển và đã tạo ra hơn 2/3 tổng sản phẩm quốc nội(GDP) toàn cầu, thu hút hơn 3/4 đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các nền kinh tế tiên tiến,cung cấp tài chính cho hầu hết người lao động và tạo ra hầu hết việc làm mới trên toàncầu Các dịch vụ luôn được giao dịch Giao thông vận tải quốc tế cũng lâu đời như thươngmại, và các dịch vụ tài chính và bảo hiểm cũng ra đời ngay sau đó

Thứ ba, do tác động của cuộc cách mạng công nghệ lần thứ tư Cuộc cách mạng côngnghiệp lần thứ tư trên nền tảng của công nghệ số với sự đột phá của internet vạn vật, trí tuệnhân tạo, xử lý dữ liệu lớn, điện toán đám mây và các công nghệ khác để thực hiện siêukết nối, điều này đã góp phần rất lớn vào sự tăng trưởng kim ngạch xuất nhập khẩu Côngnghệ đang thúc đẩy việc kinh doanh dịch vụ trở nên dễ dàng hơn Nhiều dịch vụ thươngmại cho đến khi các nhà sản xuất yêu cầu gần đây và người tiêu dùng ở gần nhau Nhưngtrong nền kinh tế dịch vụ hiện tại, công nghệ đang trở nên ngày càng quan trọng khi giúpviệc kinh doanh dịch vụ dễ dàng hơn, phần lớn nhờ vào số hóa Khi khả năng giao dịchxuyên biên giới ngày càng tăng dịch vụ đang mở ra những cơ hội mới cho quốc gia cácnền kinh tế và cá nhân

Theo thời gian, những tiến bộ trong công nghệ truyền thông đã đưa các dịch vụ mới vàonền kinh tế toàn cầu như dịch vụ pháp lý, kỹ thuật và các dịch vụ chuyên môn khác, dịch

vụ máy tính và viễn thông Hơn nữa, Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ của Tổchức Thương mại Thế giới (GATS) đã đưa ra một hệ thống chắc chắn dựa trên quy tắctoàn cầu cho thị trường dịch vụ Nghĩa là là dịch vụ là giao dịch giữa người cư trú vàngười không cư trú Tùy thuộc vào sự hiện diện theo lãnh thổ của nhà cung cấp và người

Trang 8

tiêu dùng tại thời điểm giao dịch, thỏa thuận phân loại thương mại dịch vụ theo cách thức

mà chúng được phân phối, được gọi là "phương thức cung cấp"

Thứ tư, do xu hướng gia tăng các biện pháp bảo hộ thương mại khiến cho có những giaiđoạn kim ngạch xuất nhập khẩu có biến động giảm, đặc biệt nổi bật là giai đoạn 2018 –

2020 khi mà căng thẳng thương chiến Mỹ - Trung đã diễn ra (hay còn gọi là Chiến tranhthương mại Mỹ - Trung) Cùng với sự gia tăng căng thẳng thương mạigiữa hai cường quốc hàng đầu thế giới, các biện pháp hạn chế/bảo hộ thương mại đượccác thành viên WTO áp dụng đã gia tăng một cách kỷ lục Những sự kiện này đã khiếncăng thẳng trong quan hệ giao thương và sự bất ổn trong thương mại quốc tế ngàycàng gia tăng, dẫn tới tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa bị giảm sút

Ngoài ra, cần cân nhắc đến yếu tố ảnh hưởng của dịch Covid -19 đến thương mại dịch vụ

kể từ năm 2020 Theo một báo cáo mới của OECD, môi trường pháp lý toàn cầu đối vớithương mại dịch vụ trở nên hạn chế hơn vào năm 2020, với những rào cản mới làm giatăng cú sốc của đại dịch COVID-19 đối với các nhà xuất khẩu

Theo chỉ số hạn chế thương mại dịch vụ của OECD (STRI): Xu hướng chính sách đếnnăm 2021 cho thấy tốc độ ngày càng tăng trong việc xây dựng các rào cản mới đối vớithương mại dịch vụ trên tất cả các lĩnh vực chính Những hạn chế mới đang ảnh hưởngđến các dịch vụ được giao dịch thông qua một loạt các cơ sở thương mại, trong các lĩnhvực bao gồm dịch vụ máy tính, ngân hàng thương mại và phát thanh truyền hình Thươngmại dịch vụ toàn cầu đã giảm 24% trong quý 3 năm 2020 so với một năm trước, một mứctăng nhỏ so với mức giảm 30% so với cùng kỳ năm ngoái được ghi nhận trong quý thứhai

Trong khi xu hướng chung là các chính phủ trên thế giới đã hạ thấp các rào cản đối vớithương mại kỹ thuật số xuyên biên giới vào năm 2020, như một phần của phản ứng chínhsách tổng thể đối với đại dịch COVID-19 Nhiều biện pháp tạo thuận lợi hơn cho thươngmại kỹ thuật số đã được ban hành so với những năm trước, hỗ trợ các hoạt động kinh

Trang 9

doanh trực tuyến và làm việc từ xa.Tổng thư ký OECD Angel Gurrisa cho biết: “Chúng tôi

đã trải qua một sự thay đổi lớn về thương mại trong thời kỳ đại dịch “Giao thông vận tải

và du lịch đã sụp đổ, nhưng thương mại được chuyển giao kỹ thuật số và các dịch vụ hỗtrợ như viễn thông đã góp phần vào khả năng phục hồi của nền kinh tế của chúng ta Việc

dỡ bỏ các hạn chế đối với thương mại dịch vụ sẽ là rất quan trọng khi các chính phủ đangtìm cách đưa nền kinh tế toàn cầu trên con đường phục hồi mạnh mẽ, bao trùm và bềnvững "

Hành động quốc gia và tập thể nhằm giảm bớt các rào cản đối với thương mại dịch vụ cóthể giảm chi phí thương mại cho các công ty cung cấp dịch vụ xuyên biên giới Tính trungbình giữa các lĩnh vực và quốc gia, chi phí thương mại dịch vụ có thể giảm hơn 15% sau3-5 năm nếu các quốc gia có thể thu hẹp một nửa khoảng cách pháp lý với các quốc giahoạt động tốt nhất Báo cáo cho biết, một chương trình nghị sự đầy tham vọng về thươngmại dịch vụ, bao gồm các cam kết mở cửa thị trường dịch vụ mới trong các hiệp địnhthương mại và đầu tư toàn diện, có thể thúc đẩy những lợi ích đó

2 Cơ cấu thương mại dịch vụ quốc tế

897.1

1073 2498

Năm 2011

Vận tải Du lịch Dịch vụ khác

Biểu đồ 2: Chuyển dịch cơ cấu TMDV năm 2011 (Nguồn: Trademap)

Trang 10

%7c%7c%7cS00%7c1%7c3%7c1%7c2%7c2%7c1%7c5%7c1%7c%7c1

Năm 2011, nhìn chung tổng kim ngạch XNK dịch vụ phân bổ nhiều nhóm dịch vụ đạtmức hơn 3 tỷ USD và nhiều nhất ở dịch vụ du lịch đạt mức hơn 1 tỷ USD, vận tải 897triệu USD và theo sau đó là các ngành dịch vụ khác Đây là giai đoạn nền kinh tế thếgiới gặp nhiều biến động khi xảy ra khủng hoảng nợ ở Châu Âu, nền kinh tế Mỹ vẫnđình trệ sau suy thoái, thiên tai sóng thần ở Nhật Bản, Do đó tác động của cuộckhủng hoảng này được phản ánh trong việc nhập khẩu và xuất khẩu dịch vụ trung bìnhvào cuối kỳ giảm so với đầu kỳ năm 2011

1034

1452 3731

Năm 2019

Vận tải Du lịch Dịch vụ khác

Biểu đồ 3: Chuyển dịch cơ cấu TMDV năm 2019 (Nguồn: Trademap)

Năm 2019, tổng kim ngạch XNK dịch vụ tăng khá mạnh đặc biệt ở ở dịch vụ du lịchvới 1,4 tỷ USD và vận tải chiếm hơn 1 tỷ USD, các dịch vụ khác cũng chiếm đến 3,7

tỷ USD Có thể thấy, so với năm 2011 khi nền kinh tế phục hồi, tất cả các loại dịch vụđều tăng và dịch vụ chiếm nhiều nhất vẫn là du lịch Cuối năm 2019, dịch Covid mớixuất hiện do đó tâm lý của người tiêu dùng dịch vụ chưa có sự lo ngại nhiều trong việc

di chuyển vận tải, du lịch Ngoài ra, nhóm dịch vụ khác cũng tăng đáng kể, và chiếm60% tỉ trọng thương mại dịch vụ thế giới

Trang 11

819 531 3616

Năm 2020

Vận tải Du lịch Dịch vụ khác

Biểu đồ 4: Chuyển dịch cơ cấu TMDV năm 2020 (Nguồn: Trademap)

Năm 2020, đây là giai đoạn đầu của dịch Covid-19 và cũng là năm tâm lý lo ngại vềdịch bệnh của người dân toàn cầu ở mức cao do đó đã có nhiều biện pháp ngăn phòngdịch như đóng cửa các đường bay quốc tế, đóng cửa các khu du lịch, hạn chế XNK, cácdịch vụ vận tải, du lịch gần như đóng bằng Đó là lý do vì sao nhóm dịch vụ chiếm tỷtrọng nhiều nhất trong 2 năm 2019 và 2011 lại trở thành nhóm chiếm tỷ trọng ít, dịch

vụ khác thì ảnh hưởng không đáng kể so với năm 2020 ở mức hơn 3.6 triệu USD

Nhìn chung, trong vòng 10 năm, dịch vụ du lịch đã có tốc độ tăng trưởng cao, chiếm

tỷ trọng lớn và tương đối ổn định trong cơ cấu xuất khẩu thương mại dịch vụ quốc tếcủa thế giới Nguyên nhân khiến dịch vụ du lịch luôn chiếm tỉ trọng lớn là nhờ mứcsống của con người ngày càng được nâng cao và nhu cầu giải trí lớn, ngành dịch vụngày càng phát triển Mặt khác, dịch vụ là ngành có nhiều tiềm năng, được coi là

“ngành công nghiệp không khói”, ít bão hòa nên ngày càng được chú trọng đầu tư Tuynhiên do dịch bệnh covid 19 nên năm 2020 doanh thu trong lĩnh vực này sụt giảmtương đối mạnh và chỉ chiếm 10,7%, chiếm tỉ trọng thấp nhất trong vòng 20 năm qua.Trái với dịch vụ du lịch, ngành vận tải chiếm cơ cấu ngày càng giảm trong nhữngnăm qua tuy nhiên doanh thu vẫn tăng qua từng năm Nguyên nhândẫn đến sự sụt giảm trong cơ cấu của dịch vụ vận tải là do sự phát triển của khoa học kĩ

Trang 12

thuật và công nghệ thông tin đã giúp ngành dịch vụ có nhiều biến đổi lớn Khác vớihàng hóa, dịch vụ là sản phẩm phi vật chất nên có thể xuất khẩu mà không cần vậnchuyển qua biên giới Do đó xu hướng vận tải ngày càng được tối giản Bên cạnh đó,ngành vận tải cũng chịu ảnh hưởng bởi nhu cầu vận tải hàng hóa tăng chậm (đặc biệt lànguyên liệu là khoáng sản) và cước phí vận chuyển giảm nên đang có vai trò giảm dầntrong cơ cấu thương mại dịch vụ

Nhóm các dịch vụ khác, nhất là các ngành dịch vụ có hàm lượng công nghệ cao nhưtruyền thông, viễn thông, máy tính, thông tin… có mức tăng trưởng rất nhanh trongnhững năm qua, chiếm tỉ trọng ngày càng lớn, chiếm ưu thế và trở thành xu hướng điđầu trong dịch vụ thương mại quốc tế Cụ thể năm 2011, nhóm dịch vụ khác chỉ chiếm47%, chưa được một nửa cơ cấu của xuất khẩu thương mại dịch vụ nhưng đến năm

2020 con số này đã tăng vọt lên 71,63%, chiếm gần ¾ trong cơ cấu xuất khẩu thươngmại dịch vụ Do được thúc đẩy bởi hoạt động nghiên cứu R&D của các công ty quốc

tế, cũng như nhờ vào tiến bộ khoa học công nghệ, cách mạng khoa học 4.0, con ngườingày càng có nhiều nhu cầu về giao tiếp, trao đổi và làm việc tự đọng hóa thông quamạng lưới Internet để rút ngắn thời gian và tiết kiệm chi phí Các dịch vụ có hàm lượngcông nghệ cao mang lại hiệu quả kinh doanh cao hơn đã thúc đẩy xu hướng chuyểndịch kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ Bên cạnh đó sự phát triển của các ngành sảnxuất hàng hóa có hàm lượng công nghệ cao làm tăng nhu cầu các dịch vụ tương thích

Trang 13

3 Các quốc gia có kim ngạch XNK dịch vụ lớn nhất thế giới

0 50000000

5 quốc gia có kim ngạch XNK dịch vụ lớn nhất thế giới là Mỹ, Anh, Tây Ban Nha, Ấn

Độ và Ba Lan

Mỹ là nước luôn dẫn đầu với con số ấn tượng trên 200 triệu USD Năm 2019, kim

ngạch XNK dịch vụ Mỹ đạt mức gần 300 triệu USD Tuy nhiên, do ảnh hưởng củadịch Covid-19, thương mại dịch vụ của Mỹ bị ảnh hưởng nhẹ xuống còn 285 triệuUSD

Xuất khẩu dịch vụ chiếm một phần không nhỏ trong thương mại của Hoa Kỳ CụcPhân tích Kinh tế của TheU.S thu thập và biên soạn số liệu thống kê về xuất nhậpkhẩu dịch vụ của Hoa Kỳ Những điều này được phát hành trong một thông cáo báochí hàng tháng có tựa đề báo cáo Thương mại Hàng hóa và Dịch vụ Quốc tế của U.S

Trang 14

tiểu bang, Đặc khu Columbia, Puerto Rico, Quần đảo Virgin thuộc Hoa Kỳ, cũng nhưcác vùng lãnh thổ và tài sản khác của Hoa Kỳ.

Không giống như thương mại hàng hóa, được theo dõi chặt chẽ thông qua Hệ thốngxuất khẩu tự động, các tính toán thương mại dịch vụ dựa trên các cuộc khảo sát hàngquý, hàng năm và khảo sát điểm chuẩn và thông tin thu được từ các báo cáo hàngtháng của chính phủ và ngành Không có thông tin chi tiết về quốc gia hoặc khu vựchàng tháng do thiếu dữ liệu nguồn đầy đủ.Chi tiết về quốc gia và khu vực cũng như chitiết bổ sung theo loại dịch vụ được Cục Phân tích Kinh tế Hoa Kỳ xuất bản hàng quýnhư một phần của Tài khoản Giao dịch Quốc tế và trên cơ sở hàng năm

Anh là quốc gia có mức kim ngạch XNK dịch vụ cao thứ 2 khi luôn ở mức trên 100

triệu USD Năm 2019, kim ngạch nước Anh bị giảm nhẹ còn 140 triệu còn đến năm

2020, giai đoạn đầu của dịch Covid-19 nên kim ngạch bị sụt giảm đáng kể, xuống còn

120 triệu

Anh chiếm 83% việc làm trong lực lượng lao động vào tháng 9 năm 2018 Các ngànhdịch vụ bao gồm mọi thứ từ dịch vụ vận tải, dịch vụ pháp lý, dịch vụ tài chính đến giáodục, y tế và du lịch Dịch vụ là một nguồn quan trọng của sự đổi mới và tăng trưởngtrong nền kinh tế Vương quốc Anh Ví dụ, theo một báo cáo của House of Lords lưu ýrằng các dịch vụ kỹ thuật số bao gồm “phần mềm và dịch vụ, internet, thông tin vàdịch vụ viễn thông” đã tạo ra việc làm ở mức “gần gấp ba lần tỷ lệ phần còn lại củanền kinh tế trong nửa đầu thập kỷ này” Quốc gia lớn nhất mà Vương quốc Anh xuấtkhẩu là Mỹ, chiếm 22% tổng kim ngạch xuất khẩu của Vương quốc Anh

Tây Ban Nha là quốc gia có mức kim ngạch ổn định, ở mức từ 64 -73 triệu USD và

không tăng nhiều Tuy nhiên, nước này cũng có sự giảm nhẹ vào năm 2020 do dịchCovid-19

Trang 15

Cuộc khủng hoảng COVID-19 đã dẫn đến sự sụp đổ mạnh mẽ nhất trong thương mạihàng hóa và dịch vụ của Tây Ban Nha trong những thập kỷ gần đây Các biện phápngăn chặn được áp dụng để ngăn chặn sự lây lan của vi rút đã gây ra sự sụt giảm đặcbiệt nghiêm trọng của thương mại dịch vụ Tỷ trọng lớn của thiết bị vận tải, tư liệu sảnxuất, sản phẩm được tiêu thụ ngoài trời (tức là hàng hóa ngoài trời) và du lịch tronghàng xuất khẩu của Tây Ban Nha đã khiến cuộc khủng hoảng thương mại COVID-19 ởTây Ban Nha trở nên căng thẳng hơn so với phần còn lại của Liên minh châu Âu.

Ấn Độ và Ba Lan là 2 quốc gia có mức kim ngạch thấp hơn hẳn so với 3 nước nói

trên, dưới 50 triệu USD Ấn Độ là quốc gia không bị ảnh hưởng nhiều bởi dịch

Covid-19 trong kim ngạch XNK dịch vụ do đó có mức tăng dần đều từ 2011 đến 2021 ở mức

12 triệu đến 35 triệu USD Tương tự với Ấn Độ thì Phần Lan cũng có mức tăng trưởngđầu từ 7.6 triệu lên 26 triệu đặc biệt là tăng mạnh trong giai đoạn từ 2015-2019 (tăng

từ 12 triệu lên 25 triệu USD) và tăng nhẹ lên 26 triệu USD ở năm 2019

Thương mại dịch vụ của Ấn Độ là động lực chính thúc đẩy xuất khẩu của Ấn Độ tronghai thập kỷ qua Đất nước này đã nổi lên trong số các quốc gia phát triển nhanh nhấttrong thương mại dịch vụ toàn cầu Lĩnh vực này không chỉ thu hút dòng vốn đầu tưnước ngoài đáng kể mà còn đóng góp đáng kể vào xuất khẩu cũng như cung cấp việclàm quy mô lớn Lĩnh vực dịch vụ của Ấn Độ bao gồm nhiều hoạt động như thươngmại, khách sạn và nhà hàng, vận tải, lưu trữ và thông tin liên lạc, tài chính, bảo hiểm,bất động sản, dịch vụ kinh doanh, dịch vụ cộng đồng, xã hội và cá nhân cũng như cácdịch vụ liên quan đến xây dựng

Đối với Ba Lan, vào năm 2019, 27% lao động làm việc trong các lĩnh vực bị ảnhhưởng trực tiếp bởi lệnh cấm cửa (ví dụ khách sạn hoặc du lịch), so với 34% ở Anh và37% ở Tây Ban Nha Do một phần nhỏ hơn của nền kinh tế phải ngủ đông nên tácđộng trực tiếp lên GDP ít tiêu cực hơn Nhưng cũng có một kênh thứ hai, gián tiếp BaLan là quốc gia EU lớn duy nhất có tỷ trọng ngành sản xuất ngày càng tăng trong cả

Trang 16

việc làm và sản xuất Điều này khiến nền kinh tế trở nên ảm đạm hơn khi ngành dịch

vụ phải đóng cửa Ngoài ra, nhờ đó, quốc gia này đã có thể hưởng lợi từ sự chuyểndịch tiêu dùng toàn cầu từ dịch vụ sang hàng hóa lâu bền do đại dịch gây ra

II Tình hình xuất khẩu một số nhóm dịch vụ chủ yếu trên thế giới

1 Dịch vụ du lịch quốc tế

2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 0

1,073 1,108

1,198 1,249 1,201 1,230 1,325

1,430 1,453

531 725

Doanh thu xuất khẩu dịch vụ du lịch từ năm 2011 - 2021

Doanh thu du lịch quốc tế Tỷ trọng

Biểu đồ 5: Doanh thu xuất khẩu dịch vụ du lịch và tỷ trọng xuất khẩu dịch vụ du lịch

trong xuất khẩu dịch vụ từ năm 2011 – 2020 (Nguồn: Trademap) (https://www.trademap.org/Service_SelService_TS.aspx?nvpm=1%7c%7c%7c%7c%7c

%7c%7cS04%7c2%7c3%7c1%7c2%7c2%7c1%7c5%7c1%7c1%7c1)

a Nhận xét chung:

✔ Mức tăng trưởng % trung bình của giai đoạn: 22.65%

✔ Giá trị tuyệt đối mức biến động trung bình hàng năm 2.39%

Trang 17

Nhìn vào biểu đồ có thể thây dịch vụ du lịch là nhóm dịch vụ có quy mô doanh thu lớnnhất, tăng trưởng liên tục và có xu hướng tương đối ổn định trong thương mại quốc tế.Nhìn chung, trong giai đoạn trước đại dịch Covid từ năm 2011 - 2019, dịch vụ du lịchquốc tế chiếm tỷ trọng khá cao, có xu hướng đi lên và duy trì ở mức ổn định 23 – 24 %

so với tổng doanh thu từ thương mại dịch vụ quốc tế và đạt đỉnh vào năm 2013 với1,198 triệu USD – chiếm 24.58% tổng doanh thu thương mại dịch vụ quốc tế Tronggiai đoạn này, doanh thu cơ bản tăng 380 triệu USD từ 1,073 triệu USD lên 1,453 triệuUSD và có xu hướng tiếp tục tăng trong những năm tiếp theo Nguyên nhân dẫn đến sựtăng trưởng này phần lớn do sự phát triển của nền kinh tế thế giới, gia tăng thu nhậpngười dân và sự gian tăng dân số thế giới Chất lượng cuộc sống của con người ngàycàng được cải thiện và thay đổi về nhận khẩu học cũng góp ơhaanf vào tăng doanh thudịch vụ du lịch trong giai đoạn này

Giai đoạn 2014 – 2015 có sự suy giảm nhẹ 38 triệu USD so với 1,249 triệu USD năm

2014 tuy nhiên ỷ trọng của ngành này vẫn tiếp tục tăng trưởng cho thấy sự tăng trưởng

ổn định của ngành dịch vụ du lịch quốc tế Toàn cầu hóa đã thúc đẩy các quốc gia trênthế giới đề ra thêm nhiều chính sách khuyến khích du lịch trong nước và tạo nhiều điềukiện thuận lợi cho khách du lịch Bên cạnh đó, các dòng đầu tư nước ngoài từ các hiệpđịnh thương mại quốc tế ngày một nhiều, cải thiện và phát triển hơn nữa cơ sở hạ tầng

và nâng cao chất lượng dịch vụ các quốc gia

Năm 2019, ngành du lịch thế giới ghi nhận con số 1,453 nghìn tỷ USD doanh thu xuấtkhẩu du lịch quốc tế, bỏ qua những quan ngại về ảnh hưởng từ chiến tranh thương mại

Mỹ - Trung Quốc, Brexit tại châu Âu UNWTO cũng đã kỳ vọng vào sự tăng trưởngngành du lịch sẽ đạt 4% trong năm 2020, tuy nhiên triển vọng này chắc chắn sẽ khôngthể trở thành hiện thực khi ảnh hưởng đến ngành du lịch như hiệu ứng domino tácđộng đến từng nhóm nhỏ như việc làm, hoạt động khách sạn, vận tải

Trang 18

Từ cuối năm 2019, do ảnh hưởng của đại dịch Covid, doanh thu của ngành này suygiảm trầm trọng – giảm 922 triệu USD, tương đương với 12.66% so với cùng kỳ nămngoái và cũng là thấp nhất trong giai đoạn từ 2011 – 2020 Tổ chức Du lịch Thế giới(UNWTO) cho biết, năm 2021, đại dịch COVID-19 dự kiến sẽ gây thiệt hại cho nềnkinh tế toàn cầu khoảng 2,4 nghìn tỷ USD do sự sụp đổ của ngành du lịch quốc tế Dulịch là một trong những ngành bị ảnh hưởng nặng nề nhất bởi đại dịch Covid-19, tácđộng đến nền kinh tế, sinh kế, dịch vụ công cộng và cơ hội trên tất cả các châu lục Tất

cả các phần trong chuỗi giá trị rộng lớn của nó đã bị ảnh hưởng Các quốc gia siết chặtcác quy định đi lại như hạn chế các đường bay quốc tế, đóng cửa nhà hàng, doanhnghiệp hay các quy định về tiêm vắc-xin, bắt buộc các nước phải chuyển hướng sangkhai thác nội địa khiến cấu du lịch giảm đi trầm trọng

Theo Hội đồng chuyên gia UNWTO mới nhất, hầu hết các chuyên gia du lịch (61%)nhìn thấy triển vọng tốt hơn cho năm 2022 Trong khi 58% kỳ vọng phục hồi vào năm

2022, chủ yếu là trong quý thứ ba, 42% so với khả năng phục hồi chỉ vào năm 2023.Phần lớn các chuyên gia (64%) hiện dự đoán lượng khách quốc tế chỉ quay trở lại mứcnăm 2019 vào năm 2024 hoặc muộn hơn, tăng từ 45% trong cuộc khảo sát vào tháng 9.Các kịch bản của UNWTO chỉ ra rằng lượng khách du lịch quốc tế có thể tăng từ 30%đến 78% vào năm 2022 so với năm 2021 Tuy nhiên, con số này vẫn thấp hơn mứctrước đại dịch từ 50% đến 63%

b Những yếu tố tác động đến sự tăng trưởng và biến động trong giai đoạn từ

2011 – 2021:

⮚ Yếu tố bên trong

+ Thái độ khách du lịch: kiến thức về con người, địa điểm hoặc đối tượng và những

ấn tượng tiêu cực hoặc tiêu cực về nó

+ Nhận thức khách du lịch: Bằng cách quan sát, lắng nghe hoặc có được iến thức,khách du lịch hình thành nhận thức về một địa điểm, con người hay đối tượng+ Giá trị hoặc niềm tin

Trang 19

⮚ Yếu tố bên ngoài

+ Sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới: Nến kinh tế chung phát triển là tiền đềcho sự ra đời và phát triển hơn nữa của dịch vụ du lịch Nền kinh tế phát triển cao

sẽ đi kèm theo đó là sự tiến bộ khoa học – kỹ thuật, nhiều dịch vụ mới được sinh ra

và cải tiến hơn, công thêm mức sống của con người được cải thiện, nhu cầu đi lại,

du lịch của người dân từ đó cũng tăng theo

+ Tác động cuộc cách mạng 4.0: Internet đã thâm nhập đến hầu hết mọi nơi trên thếgiới Khách du lịch đang tận hưởng những lợi ích của Internet Trong khi lập kếhoạch cho một chuyến tham quan, họ cố gắng nắm được ý tưởng về những nơi họ

sẽ đến thăm, chất lượng của các tiện nghi và dịch vụ, và các điểm tham quan tạiđiểm đến Sau khi tham quan một điểm đến, những khách du lịch có kinh nghiệmchia sẻ ý kiến của họ trên nhiều nền tảng khác nhau của Internet Bên cạnh đó, việc

áp dụng công nghệ là một cơ hội để tuyên truyền, quảng bá những thông tin lênmạng và website, thu hút khách du lịch

+ Tác động của xu thế toàn cầu hóa: Toàn cầu hóa góp phần giao thoa, quảng bá hìnhảnh du lịch của các quốc gia trên thế giới, đem hình ảnh du lịch đến gần hơn vớingười dân, từ đấy thúc đẩy nhu cầu mong muốn đi du lịch quốc tế của người dân+ Tầm quan trọng lịch sử hoặc văn hóa của điểm đến: Địa điểm hoặc điểm đến củachuyến du lịch ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh du lịch ở một mức độ lớn Nếuđiểm đến có ý nghĩa lịch sử hoặc văn hóa lớn thì khách du lịch chắc chắn sẽ thíchđến thăm nơi này để xem các di tích, lâu đài, pháo đài, kiến trúc cổ, tác phẩm điêukhắc, hang động, tranh và đồ dùng, quần áo, vũ khí, đồ trang trí và các di sản đồngminh khác

+ Tác động của đại dịch Covid-19: Đại dịch hoành hành gây tác động tiêu cực rất lớnđến ngành du lịch toàn cầu Kể từ kỳ nghỉ mùa xuân đến kỳ nghỉ hè, đại dịchCovid-19 đã gây ra sự gián đoạn đến các kế hoạch du lịch, kỳ nghỉ dưỡng, hoạtđộng đi lại do Chính phủ các nước ban hành quy định hạn chế các chuyến bay nội

Trang 20

địa lẫn nước ngoài đến khóa của biên giới, giãn cách xã hội nhằm hạn chế sự lâylan của dịch bệnh trong những giai đoạn được xem là cảm điểm của ngành du lịch.

2 Dịch vụ vận tải quốc tế

a Khái niệm dịch vụ vận tải quốc tế

⎯ Khái niệm: “Dịch vụ vận tải quốc tế” (Thương mại dịch vụ vận tải quốc tế) - là dịch

vụ tất cả các loại hình vận tải do người cư trú (Pháp nhân và thể nhân) của mộtquốc gia cung cấp cho người cư trú của một quốc gia khác

⎯ Các loại hình vận tải: Vận tải đường biển, đường sông, đường bộ, đường ống dẫn,hàng không và vũ trụ

b Kim ngạch xuất khẩu dịch vụ vận tải quốc tế

Kim ngach xuất khẩu dịch vụ vận tải quốc tế từ 2011- 2020

Xuất khẩu vận tải quốc tế Tỷ trọng

Biểu đồ 6: Kim ngạch xuất khẩu dịch vụ vận tải quốc tế và tỷ trọng ngành dịch vụ vận tải

trong xuất khẩu dịch vụ thế giới từ 2011 – 2020 (Nguồn: Trademap)

( https://www.trademap.org/Service_SelService_TS.aspx?nvpm=1%7c%7c%7c%7c%7c

%7c%7cS03%7c2%7c3%7c1%7c2%7c2%7c1%7c5%7c1%7c1%7c )

Nhận xét chung:

Trang 21

✔ Mức tăng trưởng % trung bình của giai đoạn: 18%

✔ Giá trị tuyệt đối mức biến động trung bình hàng năm 1.316%

Doanh thu vận tải quốc tế trong giai đoạn 2011 – 2020 có sự biến đổi không đồng đều và

tỷ trọng trong kim ngạch xuất khẩu dịch vụ có xu hướng giảm theo từng năm Do ảnhhưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, giá trị xuất khẩu của ngành năm 2011 chỉ đạt

897 tỷ USD và duy trì ở mức ổn định trong 2 năm sau Năm 2014 ghi nhận dấu hiệu khảquan trong ngành khi doanh thu đạt 987 tỷ USD Tuy nhiên, 2 năm sau đó lại có sự sụtgiảm đáng báo động (năm 2015 giảm gần 100 tỷ USD và tiếp tục giảm còn 858 tỉ USDvào năm 2016) Năm 2015 chứng kiến nhiều bất ổn về chính trị trên thế giới có thể kể đếnđối đầu Nga – phương Tây vì chiến tranh ở Ukraine, bất ổn biển Đông do cá hành vi đòichủ quyền phi pháp của Trung Quốc

Từ năm 2017 – 2019, kinh ngạch xuất khẩu ngành này có dấu hiệu khởi sắc tăng trưởngnhẹ tuy nhiên tỷ trọng trong kim ngạch xuất khẩu dịch vụ quốc tế có xu hướng giảm nhẹ

từ 17.04% xuống chỉ còn 16.64%

Từ cuối năm 2019 – 2020, do ảnh hưởng của đại dịch Covid làm tắc nghẽn con đườnggiao thương khi các quốc gia trên thế giới thực hiện các biện pháp ngăn chặn dịch bệnh,doanh thu ngành này giảm mạnh chỉ còn 819 tỷ USD – thấp nhất trong giai đoạn này.Nhìn chung, tỷ trong của ngành dịch vụ vận tải quốc tế có xu hướng giảm nhẹ qua từngnăm tuy nhiên vẫn duy trì ở mức ổn định từ 20.11% đến 16.5% và mức biến động trungbình không đến 1%/năm Quy mô doanh thu ngày càng lớn trong thương mại quốc tế -đứng thứ 2 sau dịch vụ du lịch đã giúp nành này đóng một vai trò hết sức quan trọng trongthương mại dịch vụ quốc tế

Trang 22

c Cơ cấu xuất khẩu dịch vụ vận tải quốc tế:

Vận tải biển Vận tải hàng không Các phương thức vận tải khác

Biểu đồ 7: Cơ cấu xuất khẩu dịch vụ vận tải quốc tế từ năm 2011 – 2021

(Nguồn: Trademap) ( https://www.trademap.org/Service_SelService_TS.aspx?nvpm=1%7c%7c%7c%7c%7c

%7c%7cS03%7c2%7c3%7c1%7c2%7c2%7c1%7c5%7c1%7c1%7c )

Nhận xét chung:

Từ biểu đồ trên có thể nhận thấy, dịch vụ vận tải đường biển luôn chiếm tỉ trọng lớn nhấttrong dịch vụ vận tải quốc tế, trung bình chiếm 37.03% trong giai đoạn từ 2011 – 2021 vàđạt đỉnh vào năm 2012 với 42% Tuy nhiên, vận tải biển có xu hướng giảm nhẹ trong giaiđoạn này và thấp nhất là 32.9% vào năm 2020 Bên cạnh đó, doanh thu tăng trưởng cũngkhông đáng kể (năm 2011 là 372 tỉ USD và giảm còn 269 tỉ USD năm 2020)

Trang 23

Trong khi đó cơ cấu vận tải hàng không lại có mức biến động không đồng đều tuy nhiênlại đóng vai trò ngày càng quan trọng Doanh thu có tốc động tăng trưởng nhanh với tỉtrọng đứng thứ 2 trong cơ cấu dịch vụ vận tải (sau vận tải biển) Tuy có sự sụt giảm trong

cơ cấu giai đoạn 2011 – 2013 (từ 32.5% xuống còn 28%, tuy nhiên ngành dịch vụ này có

sự vươn lên mạnh mẽ và đạt đỉnh vào năm 2018 với 34.7% Vận tải hàng không có xuhướng phát triển nhanh và mạnh hơn nữa do tính thuận tiện, nhanh và chi phí ngày càng rẻ

do sự phát triển công nghệ và áp dụng tính kinh tế theo quy mô Tuy nhiên do ảnh hưởngcủa dịch bệnh Covid từ cuối năm 2019, hoạt động vận tải hàng không bị ngưng trệ do cácchính sách giãn cách và phong tỏa của chính phủ các quốc gia

Các phương thức vận tải khác có xu hướng gia tăng trong cơ cấu dịch vụ vận tải Cụ thểnăm 2011 chỉ chiếm 26% nhưng đến 2020 đã chiếm hơn một nửa – 51% và đạt doanh thu419.9 tỷ USD

d Những yếu tố làm cho xuất khẩu vận tải tăng chậm và có xu hướng giảm.

Thứ nhất, xuất khẩu các dịch vụ khác có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn so với dịch vụ vậntải Điển hình các ngành dịch vụ có hàm lượng công nghệ cao như truyền thông, viễnthông, máy tính, thông tin… có mức tăng trưởng rất nhanh chóng trong những năm qua,chiếm tỷ trọng ngày càng lớn, chiếm ưu thế và trở thành xu hướng đi đầu trong dịch vụthương mại quốc tế

Thứ hai, nhu cầu vận tải hàng hóa tăng chậm do sự suy giảm về nguồn cung nguyên nhiênliệu trên thế giới Do giá một số mặt hàng nguyên vật liệu tăng cao, cước phí vận chuyểnquốc tế tăng mạnh nên các công ty dần chuyển sang sử dụng dịch vụ vận tải do các nhàcung cấp nội địa để giảm thiểu chi phí

Thứ ba, phương thứ sản xuất, cung cấp dịch vụ đang dần chuyển từ sử dụng nhiều sức laođông truyền thống sang việc sử dụng lao động tri thức với những phương tiện đi lại

Quốc gia Giá trị XKDV vận tải quốc tế năm 2020 Tỷ trọng % XKDV quốc tế

Trang 25

Trung Quốc: Trong cơ cấu xuất khẩu dịch vụ vận tải quốc tế, vận tải biển của Trung

Quốc chiếm tỷ lệ % lớn nhất với 62.17%, sau đó là vận tải hàng không với 30.67% Sựthống trị của Trung Quốc đối với lĩnh vực hàng hải thương mại có thể là một lợi thế lớntrước Mỹ và các đối thủ địa chính trị khác Do 90% hàng hóa trên thế giới được vậnchuyển bằng đường biển, nên không thể phủ nhận tầm quan trọng của ngành vận tải biển.Trung Quốc là một quốc gia có nhiều cảng biển, thêm vào đó là đầu tư ngày càng tăng vàongành vận tải biển, sự gia tăng nhiều hơn nữa hệ thống cảng tiếp nhận Trung Quốc còn lànhà sản xuất thiết bị vận chuyển hàng đầu, sản xuất 96% container vận chuyển trên thếgiới, 80% cần cẩu tàu biển trên thế giới và nhận 48% đơn đặt hàng đóng tàu của thế giớitrong 2020 Trung Quốc có đội tàu vận tải thương mại lớn thứ hai thế giới và theo Vănphòng Tình báo Hải quân Mỹ, hiện Trung Quốc đã vượt nước này để trở thành lực lượnghải quân lớn nhất thế giới về tổng số tàu chiến

Mỹ: Không giống như Trung Quốc, vận tải hàng không lại chiếm tỷ trọng cao nhất trung

cơ cấu xuất khẩu vận tải quốc tế của Mỹ Tính đến hiện tại thì Mỹ có đến 15.095 phitrường trải dài trên khắp đất nước Trong đó có 16 sân bay quốc tế được xem là nhộn nhịpnhất thế giới và lượng chuyến bay cũng nằm ở vị thế hàng đầu so với những sân bay quốc

Trang 26

tế ở các nước khác Ngành hàng không cũng tạo điều kiện cho một lượng lớn du lịch ởBắc Mỹ Điều này vẫn kích thích hoạt động kinh tế nhiều hơn, khi khách du lịch chi tiêutiền của họ vào các nhà hàng, khách sạn, nhà bán lẻ, công ty lữ hành cũng như các hànghóa và dịch vụ tiêu dùng khác Năm 2018, chi tiêu của du khách nước ngoài bay đến cácnước Bắc Mỹ đã hỗ trợ ước tính 1,5 triệu việc làm và đóng góp 152 tỷ USD vào GDP.

Đức: Khác với hai cuồng quốc trên, cơ cấu xuất khẩu dịch vụ vận tải quốc tế của Đức

đồng đều hơn với lớn nhất là vận tải biển chiếm 46.49%, tiếu theo sau là vận tải hàngkhông 31.39% Do nằm ngay giữa trung tâm châu Âu, cùng với hệ thống kết cấu hạ tầngphát triển khiến Đức trở thành trung tâm hậu cần và phân phối lý tưởng của khu vực Hệthống đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không cùng nhiều sân bay quốc tế,nhiều cảng biển và kho vận tải thuộc loại lớn nhất châu Âu, kết cấu hạ tầng là lợi thế lớnnhất để Đức củng cố vai trò trọng yếu của dịch vụ hậu cần đối với khu vực Đức có 250cảng nội địa được sử dụng cho ngành hậu cần bên thứ ba (The Third Party Logistics)(1).Hầu hết (khoảng ¾) trong số 21 khu vực hậu cần trên toàn bộ lãnh thổ Đức có cảng quốc

tế Trong Báo cáo cạnh tranh toàn cầu của Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) năm 2010,Đức được đánh giá là quốc gia có kết cấu hạ tầng tốt nhất với mạng lưới đường sắt, đườngsông và đường hàng không hiện đại đã tạo điều kiện cho ngành công nghiệp hậu cần Đứcđạt doanh thu hơn 200 tỷ euro mỗi năm

3 Dịch vụ viễn thông, thông tin và máy tính

▪ Dịch vụ máy tính và thông tin bao gồm dữ liệu máy tính và các giao dịch dịch vụliên quan đến tin tức giữa người cư trú và người không cư trú Bao gồm: cơ sở dữ

Trang 27

liệu, chẳng hạn như phát triển, lưu trữ và chuỗi thời gian trực tuyến, xử lý dữ liệu,

tư vấn phần cứng, triển khai phần mềm, bảo trì và sửa chữa máy tính và thiết bịngoại vi

b Phân loại dịch vụ viễn thông (theo GATS)

Dịch vụ điện thoại Dịch vụ mạng điện thuê riêng

Dịch vụ truyền dữ liệu chuyển mạch gói Thư điện tử

Dịch vụ truyền dữ liệu chuyển mạch kênh Hộp thư thoại

Dịch vụ Telex Thông tin trực tuyến và truy xuất

cơ sở dữ liệuDịch vụ điện báo Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI)

Khác

Trang 28

Nhận xét chung

✔ Mức tăng trưởng % trung bình của giai đoạn: 9.8%

✔ Giá trị tuyệt đối mức biến động trung bình hàng năm: 1.14%

Nhìn vào điều đồ, có thể thấy doanh thu từ xuất khẩu dịch vụ viên thông, thông tin và máytính có sự tăng trưởng vượt bậc trong giai đoạn 2011- 2021 Doanh thu trung bình xuấtkhẩu dịch vụ viễn thông, thông tin và máy tính trong giai đoạn này là 517.4 tỷ USD Năm

2011, doanh thu từ ngành này chỉ đạt 363.1 tỷ USD – chỉ chiếm 8.14% tổng kim ngạchxuất khẩu dịch vụ quốc tế Năm 2020, cùng với sự phát triển vượt bậc của cách mạng côngnghệ 4.0 cùng với sự thay đổi chóng mặt nhu cầu của người tiêu dùng, doanh thu ngành

Trang 29

này đã đạt ngưỡng gấp đôi so với năm 2018 với tỉ trọng tăng lên 13.67% Có thể thấy rõ

so với hai nhóm dịch vụ chiếm tỷ trọng cao là vận tải và du lịch, đây là một trong nhữngngành dịch vụ duy nhất có tăng trưởng âm và phát triển mạnh mẽ qua từng năm

Dịch Covid không những không làm suy giảm ngành này mà còn tạo điều kiện để pháttriển hơn nữa ngành dịch vụ này khi con người không thể gặp gỡ trực tiếp do các biệnpháp giãn cách của chính phủ mà thay vào đó là làm việc tại nhà, học tập online… Từ đóthúc đẩy ngành dịch vụ mang hàm lượng công nghệ cao và không ngừng đổi mới này

Những yếu tố tác động đến sự tăng trưởng ngành dịch vụ viễn thông, thông tin và máy tính

- Nguồn nhân lực: Ngành công nghiệp này được thúc đẩy bởi vốn con người như mộtthành phần quan trọng để sản xuất tri thức hoặc ý tưởng Ví dụ, các nghiên cứutrước đây chỉ ra rằng ngành CNTT / ITES ở Ấn Độ phát triển nhanh chóng do cósẵn một lực lượng lao động lớn, có trình độ học vấn tốt, chất lượng cao, nói tiếngAnh Một trong những yếu tố quan trọng góp phần vào sự thành công của ngànhCNTT / ITES là sở hữu một lực lượng lao động có tay nghề cao Các nghiên cứutrước đây cũng chỉ ra vai trò quan trọng của chính phủ trong việc đưa ra các biệnpháp khuyến khích như trợ cấp giáo dục và đào tạo để xây dựng nguồn nhân lựccho ngành này

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Sự hiện diện của FDI tại một quốc gia làm tăngthêm giá trị cho sự tăng trưởng của ngành CNTT / ITES FDI mang lại công nghệ,chuyên môn, tiền bạc và ý tưởng vượt trội mà các nước đang phát triển thườngthiếu Do đó, đây được cho là loại dòng vốn chủ sở hữu lớn nhất ở các nước đangphát triển

- Cơ sở hạ tầng CNTT-TT: Một cơ sở hạ tầng CNTT-TT hiệu quả là điều cần thiết đểtạo điều kiện và hỗ trợ tăng trưởng ngành Chi phí cho cơ sở hạ tầng CNTT-TT baogồm cả chi phí truy cập internet là một yếu tố quan trọng khác ảnh hưởng đến sự

Trang 30

tăng trưởng của ngành Thông thường, cơ sở hạ tầng ICT hoặc được bãi bỏ quyđịnh hoặc được tư nhân hóa để duy trì hiệu quả dịch vụ và chi phí truy cập thấp

- Chính sách: Các chính sách như khuyến khích tài khóa bao gồm lợi thế về thuế, trợcấp và môi trường pháp lý khuyến khích sự phát triển của ngành Chính sách có thểđược sử dụng để thu hút FDI để thành lập các công ty con, tăng cường sản xuất FDI

và khuyến khích hợp tác với các doanh nghiệp địa phương

Quốc gia Giá trị XKDV viễn thông, thông tin và máy tính năm 2020 Tỷ trọngIreland $ 151,294,154.00 22.14%

Dựa trên bảng số liệu trên, Ireland là quốc gia dẫn đầu trong xuất khẩu dịch vụ viễn

thông, thông tin và máy tính (năm 2020) với tỷ trọng chiếm 22.14% xuất khẩu ngành nàytrên toàn cầu Ireland là nước xuất khẩu máy tính và dịch vụ CNTT lớn nhất trên thếgiới Với lực lượng lao động tài năng và sáng tạo cao, nền kinh tế mở và môi trường thuếdoanh nghiệp cạnh tranh, Ireland đã thu hút thành công 8 trong số 10 công ty công nghệthông tin hàng đầu toàn cầu thiết lập sự hiện diện đáng kể tại đây Các công ty truyềnthống của ngành với các hoạt động lâu đời - chẳng hạn như Intel, HP, IBM, Microsoft vàApple - hiện đã được tham gia bởi các công ty mới hơn với vai trò tiên phong trong cuộc

Trang 31

cách mạng truyền thông xã hội và internet, bao gồm Google, Facebook, LinkedIn,Amazon, PayPal, eBay và gần đây nhất là Twitter Sự xuất hiện của họ đã định vị chắcchắn Ireland là thủ đô Internet của Châu Âu Ireland cũng là trung tâm dữ liệu châu Âuđược các nhà lãnh đạo thế giới lựa chọn bao gồm IBM, Microsoft, Google, Yahoo, MSN

và Adobe và hiện đang sẵn sàng trở thành một trung tâm đám mây xuất sắc trên toàn cầu

Chiếm vị trí thứ hai trong ngành là Ấn Độ với 9.99% tỷ trọng xuất khẩu dịch vụ trong

ngành Hiệu suất và thứ hạng của Ấn Độ trong các lĩnh vực riêng lẻ tạo nên bảng xếp hạngchung vẽ nên một bức tranh hoàn toàn trái ngược Ấn Độ đã cho thấy sự cải thiện tronghầu hết các lĩnh vực, bao gồm cơ sở hạ tầng, sự tinh vi trong kinh doanh, kiến thức vàcông nghệ và kết quả sáng tạo Ấn Độ có một hệ thống phân phối được tổ chức tốt với sựhiện diện của tất cả các nhà phân phối lớn trên toàn cầu Các công ty có thể bán trực tiếp,nhưng nên tạo sự hiện diện tại địa phương ở Ấn Độ thông qua đại lý, đại diện hoặc nhàphân phối Bán hàng trực tiếp, cũng như sử dụng bộ tích hợp hệ thống đối tác và ngườibán lại giá trị gia tăng (VAR) là phổ biến Bán hàng dựa trên đăng ký trên nền tảng đámmây cũng rất phổ biến

Đứng thứ ba trong bảng xếp hạng là Trung Quốc với giá trị xuất khẩu trong ngành năm

2020 là $ 59,033,998 chiếm 8.64% tỷ trong xuất khẩu ngành trên toàn thế giới Trong mộtcuộc chạy đua vũ trang quốc tế về đổi mới, nền kinh tế kỹ thuật số có lẽ là nền kinh tế kỹthuật số tốt nhất của Trung Quốc Sự nổi lên của một số ông trùm kỹ thuật số có ảnhhưởng - Baidu, Alibaba, Tencent và Xiaomi (BATX), v.v - đã cho thế giới thấy rằngTrung Quốc là quốc gia dẫn đầu toàn cầu về đổi mới kỹ thuật số (OECD, 2017a) Ngoàithị trường nội địa, số liệu thống kê quốc tế chỉ ra rõ ràng vai trò hàng đầu của Trung Quốctrong việc xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ kỹ thuật số Với nền tảng này, các câu hỏi đặt ra

là nền kinh tế kỹ thuật số của Trung Quốc lớn đến mức nào so với phần còn lại của nềnkinh tế và cũng như cách Trung Quốc so sánh với phần còn lại của thế giới ICT cũngđóng một vai trò quan trọng đối với xuất khẩu dịch vụ của Trung Quốc, chiếm 40% tổngkim ngạch xuất khẩu dịch vụ của Trung Quốc Trong nhiệm kỳ chủ tịch G20 vào năm

Ngày đăng: 23/09/2022, 22:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

I. Khái quát tình hình phát triển thương mại dịch vụ quốc tế 1. Tăng trưởng quy mô kim ngạch xuất nhập khẩu (XNK) 1 - TIỂU LUẬN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐỀ TÀI TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN 2011 – 2021
h ái quát tình hình phát triển thương mại dịch vụ quốc tế 1. Tăng trưởng quy mô kim ngạch xuất nhập khẩu (XNK) 1 (Trang 5)
I. Khái quát tình hình phát triển thương mại dịch vụ quốc tế 1. Tăng trưởng quy mô kim ngạch xuất nhập khẩu (XNK) 1 - TIỂU LUẬN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐỀ TÀI TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN 2011 – 2021
h ái quát tình hình phát triển thương mại dịch vụ quốc tế 1. Tăng trưởng quy mô kim ngạch xuất nhập khẩu (XNK) 1 (Trang 5)
Bảng 1: Kim ngạch XNK dịch vụ thế giới 2011-2020 (Nguồn: Unctad) - TIỂU LUẬN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐỀ TÀI TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN 2011 – 2021
Bảng 1 Kim ngạch XNK dịch vụ thế giới 2011-2020 (Nguồn: Unctad) (Trang 6)
II. Tình hình xuất khẩu một số nhóm dịch vụ chủ yếu trên thế giới 1. Dịch vụ du lịch quốc tế - TIỂU LUẬN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐỀ TÀI TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN 2011 – 2021
nh hình xuất khẩu một số nhóm dịch vụ chủ yếu trên thế giới 1. Dịch vụ du lịch quốc tế (Trang 16)
⎯ Các loại hình vận tải: Vận tải đường biển, đường sơng, đường bộ, đường ống dẫn, hàng không và vũ trụ. - TIỂU LUẬN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐỀ TÀI TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN 2011 – 2021
c loại hình vận tải: Vận tải đường biển, đường sơng, đường bộ, đường ống dẫn, hàng không và vũ trụ (Trang 20)
Bảng 5: Cơ cấu xuất khẩu dịch vụ vận tải 3 nước dẫn đầu (năm 2019) (Nguồn: Trademap) - TIỂU LUẬN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐỀ TÀI TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN 2011 – 2021
Bảng 5 Cơ cấu xuất khẩu dịch vụ vận tải 3 nước dẫn đầu (năm 2019) (Nguồn: Trademap) (Trang 24)
Bảng 4: Top 5 quốc gia có KNXK dịch vụ vận tải lớn nhất (Nguồn: Trademap) (  https://www.trademap.org/Country_SelService_TS.aspx?nvpm=1%7c%7c%7c%7c%7c %7c%7cS03%7c1%7c3%7c1%7c2%7c2%7c1%7c2%7c1%7c1%7c1 ) - TIỂU LUẬN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐỀ TÀI TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN 2011 – 2021
Bảng 4 Top 5 quốc gia có KNXK dịch vụ vận tải lớn nhất (Nguồn: Trademap) ( https://www.trademap.org/Country_SelService_TS.aspx?nvpm=1%7c%7c%7c%7c%7c %7c%7cS03%7c1%7c3%7c1%7c2%7c2%7c1%7c2%7c1%7c1%7c1 ) (Trang 24)
Bảng 6: Top 5 quốc gia nhập khẩu lớn nhất (Nguồn: Trademap) - TIỂU LUẬN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐỀ TÀI TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN 2011 – 2021
Bảng 6 Top 5 quốc gia nhập khẩu lớn nhất (Nguồn: Trademap) (Trang 25)
Hình 2.2 Card Frame Grabber CFG8724 - TIỂU LUẬN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐỀ TÀI TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN 2011 – 2021
Hình 2.2 Card Frame Grabber CFG8724 (Trang 26)
c. Tình hình xuất khẩu - TIỂU LUẬN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐỀ TÀI TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN 2011 – 2021
c. Tình hình xuất khẩu (Trang 28)
Bảng 7: Top 5 quốc gia có KNXK lớn nhất (Nguồn: Trademap) - TIỂU LUẬN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐỀ TÀI TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN 2011 – 2021
Bảng 7 Top 5 quốc gia có KNXK lớn nhất (Nguồn: Trademap) (Trang 30)
Bảng 8: Top 5 quốc gia có KNNK lớn nhất (Nguồn: Trademap) - TIỂU LUẬN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐỀ TÀI TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN 2011 – 2021
Bảng 8 Top 5 quốc gia có KNNK lớn nhất (Nguồn: Trademap) (Trang 32)
c. Tình hình xuất khẩu - TIỂU LUẬN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐỀ TÀI TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN 2011 – 2021
c. Tình hình xuất khẩu (Trang 34)
Bảng 9: Kim ngạch XKDV tài chính thế giới giai đoạn 2011-2020 - TIỂU LUẬN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐỀ TÀI TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN 2011 – 2021
Bảng 9 Kim ngạch XKDV tài chính thế giới giai đoạn 2011-2020 (Trang 35)
Bảng 10: Top 5 quốc gia có KNXK lớn nhất (Nguồn: Trade Map) - TIỂU LUẬN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐỀ TÀI TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN 2011 – 2021
Bảng 10 Top 5 quốc gia có KNXK lớn nhất (Nguồn: Trade Map) (Trang 36)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w