CHƯƠNG 1 KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP Các hoạt động kế toán và người sử dụng Mục tiêu học tập 1 Ba hoạt động Kế toán bao gồm 3 hoạt động cơ bản, đó là xác định, ghi chép và cung cấp thông tin về các sự.
Trang 1CHƯƠNG 1: KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP
Các hoạt động kế toán và người sử dụng
Mục tiêu học tập 1:
*Ba hoạt động
Kế toán bao gồm 3 hoạt động cơ bản, đó là xác định, ghi chép và cung cấp thông tin về các
sự kiện kinh tế của 1 tổ chức tới những người sử dụng có quan tâm đến tổ chức đó
Tóm tắt các hoạt động của quy trình kế toán:
Xác định → Ghi chép → Cung cấp thông tin
Lựa chọn các sự kiện Ghi chép, phân loại Lập báo cáo kế toán
kinh tế (các giao dịch) và tổng hợp Phân tích & thuyết minh cho người sử dụng
Quy trình kế toán bao gồm cả sổ kế toán Sổ kế toán thường chỉ liên quan đến việc ghi chép
các sự kiện kinh tế
*Ai sử dụng dữ liệu kế toán:
Người sử dụng (thông tin kế toán) bên trong:
Những nhà quản lý, người lập kế hoạch, tổ chức và điều hành doanh nghiệp Gồm các nhà quản lý tiếp thị, giám sát sản xuất, giám đốc tài chính và những người quản lý khác của công ty
Những câu hỏi của người sử dụng bên trong:
- Tài chính: Có đủ tiền để trả cổ tức cho các cổ đông của SAP không?
- Marketing: Giá nào cho một cái điện thoại di động Nokia sẽ tối đa được lợi nhuận thuần của công ty?
- Nhân sự: Toyota có đáp ứng được khoản tăng lương năm nay cho nhân viên không?
- Quản trị: Dòng sản phẩm nào của PepsiCo là có lãi nhất? Nên loại bỏ dòng sản phẩm nào?
Để trả lời những câu hỏi này và những câu hỏi khác, người sử dụng bên trong cần có thông tin
chi tiết và kịp thời Kế toán quản trị cung cấp các báo cáo quản trị để giúp người sử dụng đưa
ra quyết định về công ty của họ
Người sử dụng bên ngoài:
Các cá nhân và tổ chức bên ngoài một công ty muốn có thông tin tài chính về công ty Hai nhóm người phổ biến nhất là nhà đầu tư và chủ nợ
- Nhà đầu tư (chủ sở hữu): sử dụng thông tin kế toán để đưa ra quyết định mua, nắm giữ hoặc bán cổ phần sở hữu của 1 công ty
- Chủ nợ (như nhà cung cấp và ngân hàng): sử dụng thông tin kế toán để đánh giá rủi
ro của việc cấp tín dụng hoặc cho vay tiền
Trang 2Những câu hỏi của người sử dụng bên ngoài:
- Nhà đầu tư: Lenovo có thu nhập thỏa đáng không?
- Nhà đầu tư: Làm thế nào để so sánh về quy mô và khả năng sinh lợi của Disney với Time Warner ?
- Chủ nợ: Singapore Airlines có thể trả các khoản nợ khi đến hạn không?
Kế toán tài chính trả lời những câu hỏi này Nó cung cấp thông tin kinh tế và tài chính cho các
nhà đầu tư, chủ nợ và các người sử dụng bên ngoài khác Nhu cầu thông tin của người sử dụng bên ngoài thường thay đổi đáng kể
Nền tảng cơ bản của kế toán
Mục tiêu học tập 2: Giải thích những nền tảng cơ bản của kế toán - đạo đức, nguyên tắc và giả định
*Đạo đức trong Báo Cáo Tài Chính
Đạo đức nghề nghiệp là thông qua các chuẩn mực mà theo đó một hành động của một
người được đánh giá là đúng hay sai, trung thực hay không trung thực, công bằng hoặc không công bằng Báo cáo tài chính cơ bản là phụ thuộc vào hành vi đạo đức
Các bước phân tích tình huống đạo đức:
1 Nhận diện tình huống đạo đức và các vấn đề đạo đức có liên quan: Sử dụng đạo đức cá nhân
để xác định các tình huống và các vấn đề đạo đức Một số doanh nghiệp và các tổ chức chuyên nghiệp cung cấp các quy tắc đạo đức bằng văn bản để được hướng dẫn trong một số tình huống kinh doanh
2 Xác định và phân tích các yếu tố chính trong tình huống: Xác định các bên liên quan - những người hoặc nhóm có thể bị tổn hại hoặc có lợi Đặt câu hỏi: Trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên liên quan là gì?
3 Xác định các lựa chọn thay thế và cân nhắc tác động của từng phương án đối với các bên liên quan khác nhau: Chọn lựa phương án đạo đức nhất, xem xét tất cả các ảnh hưởng Có khi
sẽ có ngay câu trả lời đúng, nhưng cũng có khi có nhiều giải pháp đúng Trong những tình huống này, đòi hỏi phải đánh giá từng giải pháp và lựa chọn phương án tốt nhất
*Chuẩn mực kế toán
Để đảm bảo báo cáo tài chính có chất lượng cao, kế toán trình bày báo cáo phù hợp với chuẩn mực kế toán được ban hành bởi các cơ quan xây dựng chuẩn mực Hiện tại, có 2 cơ quan xây dựng chuẩn mực kế toán chính là Ủy Ban Chuẩn Mực Kế Toán Quốc Tế (IASB) và Ủy Ban Chuẩn Mực Kế Toán Tài Chính (FASB) Hơn 130 quốc gia tuân thủ chuẩn mực được gọi
là Chuẩn Mực Báo Cáo Tài Chính Quốc Tế (IFRS) được xác định bởi IASB Hầu hết các công
ty ở Mỹ đều tuân thủ theo các chuẩn mực do FASB ban hành, được gọi là các nguyên tắc kế
Trang 3toán chung (GAAP).
Để tăng khả năng so sánh được, trong những năm gần đây, 2 tổ chức xây dựng chuẩn mực
đã nỗ lực giảm bớt sự khác biệt giữa IFRS và US GAAP Quá trình này được gọi là hội tụ + Nguyên tắc đo lường:
IFRS thường sử dụng 1 trong 2 nguyên tắc đo lường, nguyên tắc giá trị lịch sử hoặc
nguyên tắc giá trị hợp lý Lựa chọn nguyên tắc nào để tuân theo thường liên quan đến sự đánh đổi giữa sự thích hợp và trình bày trung thực Sự thích hợp nghĩa là thông tin tài chính có khả năng tạo ra sự khác biệt trong một quyết định Trình bày trung thực có nghĩa là các con số và
mô tả phù hợp với những gì thực sự tồn tại hoặc đã xảy ra (số liệu thực tế)
- Nguyên tắc giá lịch sử (nguyên tắc giá gốc): cho rằng các công ty ghi chép tài sản bằng chí phí của họ bỏ ra Điều này không chỉ đúng tại thời điểm tài sản được mua mà còn trong thời gian giữ tài sản
- Nguyên tắc giá trị hợp lý: quy định tài sản và nợ phải được báo cáo theo giá trị hợp lý (giá nhận được khi bán một tài sản hoặc thanh toán khoản nợ) Đối với 1 số loại tài sản và nợ phải trả, thông tin giá trị hợp lý hữu ích hơn giá lịch sử
+ Giả định: cung cấp một nền tảng cơ bản cho quy trình kế toán Có hai giả định chính: giả định đơn vị tiền tệ và giả định đơn vị kinh tế
Giả định đơn vị tiền tệ: yêu cầu các công ty chỉ bao gồm trong ghi chép kế toán các dữ liệu giao dịch có thể được thể hiện bằng tiền Cho phép kế toán đo lường các sự kiện kinh tế Giả định đơn vị tiền tệ rất quan trọng để áp dụng giá lịch sử
Giả định đơn vị kinh tế: Một đơn vị kinh tế có thể là bất kỳ tổ chức hoặc đơn vị nào trong
xã hội Giả định đơn vị kinh tế đòi hỏi các hoạt động của đơn vị phải tách biệt với các hoạt động của chủ sở hữu và các đơn vị kinh tế khác
Phương trình kế toán
Mục tiêu học tập 3: Nêu phương trình kế toán và xác định các thành phần của nó
Hai yếu tố cơ bản của một doanh nghiệp là những gì nó sở hữu và những gì nó nợ Tài sản
là nguồn lực mà một doanh nghiệp sở hữu Phần sở hữu của những người mà công ty còn nợ tiền (chủ nợ) gọi là nợ phải trả, phần của chủ sở hữu được gọi là vốn chủ sở hữu
*Phương trình kế toán cơ bản: Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
- Tài sản: là nguồn lực mà doanh nghiệp sở hữu Đặc điểm chung của tất cả các tài sản là khả năng cung cấp các dịch vụ hoặc có lợi ích trong tương lai
- Nợ phải trả: các phần nợ trong số tài sản, nghĩa là các khoản nợ và nghĩa vụ phải thực hiện hiện có Các doanh nghiệp thuộc mọi quy mô thường vay tiền và mua hàng hóa bằng tín dụng Tất cả những người hoặc tổ chức mà doanh nghiệp nợ tiền được gọi
là chủ nợ
Trang 4- Vốn chủ sở hữu: phần của chủ sở hữu trong tổng tài sản công ty, thường bao gồm: vốn cổ phần - phổ thông và lợi nhuận giữ lại
+ Vốn cổ phần - phổ thông: số tiền mà các cổ đông đã trả cho các cổ phiếu phổ thông mà họ đã mua
+ Lợi nhuận giữ lại:
Doanh thu: làm tăng vốn chủ sở hữu từ các hoạt động kinh doanh nhằm mục
đích đạt được lợi nhuận Nói chung, doanh thu có được từ việc bán hàng hóa, thực hiện dịch vụ, cho thuê tài sản và cho vay tiền Doanh thu có thể làm tăng vốn chủ sở hữu đồng thời làm tăng tài sản hoặc làm giảm nợ phải trả
Chi phí: giá trị của tài sản hoặc dịch vụ được sử dụng trong quá trình tạo
doanh thu Chi phí làm giảm vốn sở hữu đồng thời làm giảm tài sản hoặc làm tăng nợ phải trả do hoạt động doanh nghiệp
Cổ tức: lợi nhuận thuần thể hiện sự tăng lên của tài sản mà sau đó có saexn
để phân phối cho các cổ đông Việc phân phối tiền hoặc tài sản khác cho các
cổ đông được gọi là cổ tức Cổ tức làm giảm lợi nhuận giữ lại
*Minh họa mối quan hệ:
Đầu tư cổ đông, doanh thu → tăng vốn chủ sở hữu
Cổ tức cho cổ đông, chi phí → giảm vốn chủ sở hữu
Phân tích các giao dịch kinh tế
Mục tiêu học tập 4: Phân tích ảnh hưởng của giao dịch kinh tế đến phương trình kế toán
Phân tích giao dịch kinh tế → ghi nhật ký → chuyển số → cân đối thử → điều chỉnh tài
khoản → cân đối thử đã điều chỉnh → báo cáo tài chính → các bút toán khóa sổ → cân đối thử sau khóa sổ
Hệ thống thu thập và xử lý dữ liệu giao dịch và truyền đạt thông tin tài chính cho những người ra quyết định gọi là hệ thống thông tin kế toán Các nhân tố tác động việc xây dựng hệ thống thông tin kế toán: đặc điểm hoạt động kinh doanh, các loại giao dịch, quy mô công ty, khối lượng dữ liệu và nhu cầu thông tin của quản lý và đối tượng khác
Hệ thống thông tin kế toán dựa trên một quy trình gọi là chu trình kế toán
Giao dịch kế toán (Giao dịch kinh tế): sự kiện kinh tế của một doanh nghiệp, được kế toán ghi chép Giao dịch bên ngoài liên quan đến các sự kiện kinh tế giữa công ty và một số doanh nghiệp bên ngoài Giao dịch bên trong là sự kiện kinh tế xảy ra bên trong công ty
Mỗi giao dịch phải có tác động kép đến phương trình kế toán Ví dụ, nếu một tài sản tăng lên, thì phải có một khoản đối ứng: giảm tài sản khác, hoặc tăng một khoản nợ cụ thể, hoặc tăng vốn chủ sở hữu
Quy trình xác định giao dịch: Sự kiện → Xét tiêu chí: Tình hình tài chính (tài sản, nợ phải
Trang 5trả hoặc vốn chủ sở hữu) của công ty có thay đổi không, Nếu có → Ghi chép/Nếu không → Không ghi
*Phân tích giao dịch:
Phương trình kế toán mở rộng:
Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
Tài sản = Nợ phải trả + (Vốn cổ phần phổ thông + Lợi nhuận giữ lại)
Tài sản = Nợ phải trả + [Vốn cổ phần phổ thông + (Doanh thu - Chi phí - Cổ tức)]
Báo cáo tài chính
Mục tiêu học tập 5: Mô tả năm báo cáo tài chính và cách lập chúng
Các công ty lập 5 báo cáo tài chính từ dữ liệu kế toán đã tổng hợp được:
1 Báo cáo kết quả hoạt động: trình bày các khoản doanh thu và chi phí và tính lợi nhuận thuần hoặc lỗ thuần trong một khoảng thời gian cụ thể.
Đầu tiên liệt kê doanh thu, tiếp theo là chi phí Sau đó, báo cáo cho thấy lợi nhuận thuần (hoặc lỗ thuần) Khi doanh thu vượt chi phí, kết quả là lợi nhuận thuần và ngược lại
Báo cáo kết quả hoạt động không bao gồm giao dịch về đầu tư và cổ tức giữa các cổ đông
và doanh nghiệp
2 Báo cáo lợi nhuận giữ lại: tóm tắt những thay đổi trong lợi nhuận giữ lại trong một khoảng thời gian cụ thể.
Dòng đầu tiên của báo cáo cho thấy số tiền lợi nhuận giữ lại đầu kỳ, sau đó đến lợi nhuận thuần và cổ tức Số dư cuối kỳ của lợi nhuận giữ lại là số tiền cuối cùng trên báo cáo Thông tin được cung cấp bởi báo cáo này cho biết lý do tại sao lợi nhuận giữ lại tăng hoặc giảm trong kỳ
3 Báo cáo tình hình tài chính (đôi khi gọi là bảng cân đối kế toán): báo cáo về tài sản,
nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của một công ty tại một ngày cụ thể.
Tình hình tài chính trình bày đầu tiên là các tài sản, theo sau là vốn chủ sở hữu và sau đó là
nợ phải trả Tổng tài sản phải bằng tổng vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Trong hầu hết các trường hợp, sẽ có nhiều hơn 1 khoản nợ phải trả
4 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: tóm tắt thông tin về dòng tiền vào (tiền thu) và dòng tiền ra (tiền chi trả) trong một khoảng thời gian cụ thể.
Báo cáo các ảnh hưởng đến tiền từ các hoạt động của công ty trong một khoảng thời gian: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư (thực hiện bởi công ty), hoạt động tài chính, tiền tăng hoặc giảm thuần trong kỳ và số tiền còn lại vào cuối kỳ
Cung cấp câu trả lời cho các câu hỏi đơn giản nhưng quan trọng sau:
Trang 6- Tiền đến từ đâu trong kỳ?
- Tiền được sử dụng để làm gì trong kỳ?
- Sự thay đổi trong số dư tiền trong kỳ là gì?
5 Báo cáo thu nhập toàn diện: trình bày các khoản thu nhập toàn diện khác chưa bao gồm trong việc xác định lợi nhuận thuần cho một khoảng thời gian cụ thể.
Những báo cáo này cung cấp dữ liệu tài chính có liên quan cho người dùng bên trong và bên ngoài
Trang 7CHƯƠNG 2: QUÁ TRÌNH GHI CHÉP
Tài khoản, ghi nợ và ghi có
Mục tiêu học tập 1: Mô tả tài khoản, khoản ghi nợ, khoản ghi có được dùng để ghi chép các giao dịch kinh tế như thế nào
*Tài khoản
Tài khoản là một ghi chép riêng biệt của kế toán về các khoản tăng và giảm của một tài sản, nợ phải trả hoặc vốn chủ sở hữu cụ thể
Theo hình thức đơn giản nhất, một tài khoản bao gồm 3 phần: tên, bên trái hoặc bên nợ, và bên phải hoặc bên có Vì định dạng giống chữ T nên gọi là tài khoản chữ T
*Khoản ghi nợ và khoản ghi có
Thuận ngữ bên nợ để chỉ bên trái của tài khoản, viết tắt N và bên có dùng để chỉ bên phải tài khoản, viết tắt C
Khi só sánh tổng số tiền hai bên, tài khoản sẽ có số dư nợ nếu tổng số tiền ghi nợ lớn hơn số ghi có và ngược lại, tài khoản sẽ có số dư có
*Phương pháp ghi nợ: trong điện thoại
*Các mối quan hệ với vốn chủ sở hữu
Tóm tắt quy tắc ghi nợ/ghi có: điện thoại
Nhật ký
Mục tiêu học tập 2: Cho biết nhật ký được sử dụng như thế nào trong quá trình ghi chép
Phân tích → Ghi nhật ký giao dịch kinh tế → chuyển sổ → cân đối thử → điều chỉnh tài
khoản → cân đối thử đã điều chỉnh → báo cáo tài chính → các bút toán khóa sổ → cân đối thử sau khóa sổ
*Quy trình ghi chép
1 Phân tích từng giao dịch theo ảnh hưởng của nó đến các tài khoản
2 Nhập thông tin giao dịch vào sổ nhật ký
3 Chuyển thông tin từ sổ nhật ký vào các tài khoản thích hợp trong sổ tài khoản
*Sổ nhật ký
Các công ty trước hết ghi chép giao dịch theo thứ tự thời gian (thứ tự mà chúng xảy ra) Sổ nhật ký gọi là sổ của bút toán gốc
Mọi công ty đều sử dụng sổ nhật ký cơ bản nhất, là sổ nhật ký chung Thông thường, sổ nhật
ký chung có chỗ ghi ngày, tên tài khoản và diễn giải, tham chiếu và hai cột số tiền
Trang 8Sổ nhật ký có những đóng góp đáng kể cho quá trình ghi chép:
1 Là nơi thể hiện tất cả ảnh hưởng của một giao dịch
2 Cung cấp các ghi chép theo thời gian của các giao dịch
3 Giúp ngăn ngừa hoặc xác định vị trí sai sót vì số tiền ghi nợ và ghi có cho mỗi bút toán có thể dễ dàng so sánh
- Ghi nhật ký: nhập dữ liệu giao dịch riêng vào sổ nhật ký Các công ty thực hiện các bút toán nhật ký riêng biệt cho mỗi giao dịch Một bút toán hoàn chỉnh bao gồm: ngày giao dịch, tài khoản và số tiền được ghi nợ và ghi có, giải thích ngắn gọn về giao dịch
- Bút toán giản đơn và bút toán phức tạp: Bút toán chỉ liên quan đến hai tài khoản, một khoản ghi nợ và một khoản ghi có là bút toán giản đơn Bút toán yêu cầu ba tài khoản trở lên là bút toán phức tạp
Sổ tài khoản và chuyển sổ
Mục tiêu học tập 3: Giải thích sổ tài khoản và chuyển sổ giúp cho quá trình ghi chép như thế nào
Phân tích → ghi nhật ký → chuyển vào các sổ tài khoản → cân đối thử → điều chỉnh tài khoản
→ cân đối thử đã điều chỉnh → báo cáo tài chính → các bút toán khóa sổ → cân đối thử sau khóa sổ
*Sổ tài khoản
Là một nhóm các tài khoản mà một công ty sử dụng Sổ tài khoản cung cấp số dư của từng tài khoản cũng như theo dõi những thay đổi trong các số dư này
Các công ty có thể sử dụng các loại sổ tài khoản các nhau, nhưng mọi công ty đều có một sổ cái tài khoản Sổ cái tài khoản chứa tất cả các loại tài khoản tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu
- Hình thức chuẩn của Tài khoản: hình thức 3 cột gồm cột nợ, cột có và cột số dư
*Chuyển sổ
Thủ tục chuyển các bút toán nhật ký vào sổ tài khoản gọi là chuyển sổ, bao gồm các bước:
1 Trong sổ cái tài khoản, ở các cột tương ứng của tài khoản ghi nợ, nhập ngày, trang nhật ky
và số tiền ghi nợ đã được chỉ ra trong nhật ký
2 Trong cột tham chiếu của nhật ký, viết số tài khoản mà số tiền ghi nợ đã được chuyển sổ
3 Trong sổ cái tài khoản, ở các cột tương ứng của các tài khoản được ghi có, nhập ngày, trang nhật ký và số tiền ghi có đã được chỉ ra trong nhật ký
4 Trong cột tham chiếu của nhật ký, viết số tài khoản mà số tiền ghi có đã được chuyển sổ Chuyển sổ nên được thực hiện theo thứ tự thời gian
*Hệ thống tài khoản
Hầu hết các công ty có một hệ thống tài khoản riêng Hệ thống này liệt kê các tài khoản và số
Trang 9hiệu tài khoản để xác định vị trí của chúng trong sổ cái.
Hệ thống tài khoản công ty Yazici Advertising (cty dịch vụ)
Tài khoản từ 101 - 199 là loại tài khoản tài sản:
- 101: tiền
- 112: phải thu khách hàng
- 126: vật tư
- 130: bảo hiểm trả trước
- 157: thiết bị
- 158: khấu hao lũy kế - thiết bị
Từ 200 - 299 là loại tài khoản nợ phải trả
- 200: thương phiếu phải trả
- 201: phải trả người bán
- 209: doanh thu dịch vụ chưa thực hiện
- 212: lương và tiền công phải trả
- 230: lãi phải trả
Từ 301 - 350 là loại tài khoản vốn chủ sở hữu
- 311: vốn cổ phần - phổ thông
- 320: lợi nhuận giữ lại
- 332: cổ tức
- 350: xác định kết quả kinh doanh
Từ 400 - 499 là loại tài khoản doanh thu
- 400: doanh thu dịch vụ
Từ 602 - 799 là loại tài khoản chi phí
- 631: chi phí vật tư
- 711: chi phí khấu hao
- 722: chi phí bảo hiểm
- 726: chi phí lương và tiền công
- 729: chi phí thuê
- 732: chi phí tiện ích
- 905: chi phí lãi
Từ 800 - 899 là loại tài khoản doanh thu khác, từ 900 - 999 là loại tài khoản chi phí khác
*Minh họa quy trình ghi chép
Bảng cân đối thử
Mục tiêu học tập 4: Lập bảng cân đối thử
Bảng cân đối thử là bảng kê các tài khoản và số dư của chúng tại một thời điểm nhất định
Trang 10(thường vào cuối kỳ kế toán)
Các bước lập bảng cân đối thử:
1 Liệt kê tên tài khoản và số dư của chúng vào cột nợ hoặc cột có tương ứng
2 Tổng cộng số tiền cột nợ và cột có
3 Kiểm tra sự cân bằng của hai cột
*Hạn chế của bảng cân đối thử: Không đảm bảo phát hiện các lỗi ghi chép, nhiều lỗi có thể tồn tại mặc dù số tổng cộng các cột của bảng cân đối thử bằng nhau ngay cả khi:
1 Giao dịch không được ghi nhật ký
2 Một bút toán nhật ký đúng không được chuyển số
3 Một bút toán nhật ký được chuyển hai lần
4 Tài khoản không đúng được sử dụng trong việc ghi nhật ký hoặc chuyển sổ
5 Lỗi bù trừ được thực hiện khi ghi chép số tiền của giao dịch
Bảng cân đối thử không chứng minh rằng công ty đã ghi chép tất cả các giao dịch hoặc sổ cái
là đúng hết
*Tìm sai sót:
Đầu tiên, xác định mức chênh lệch giữa hai cột của bảng cân đối thử
1 Nếu lỗi là 1, 10, 100 hoặc 1000, hãy cộng lại các cột của bảng cân đối thử và tính toán lại số
dư tài khoản
2 Nếu sai số chia hết cho 2, hãy xem xét bảng cân đối thử để xem liệu có số dư nào bằng một nửa số sai đã nhập sai cột hay không
3 Nếu số sai chia hết cho 9, hãy dò lại số dư tài khoản trên bảng cân đối thử xem liệu chúng có được sao chép không đúng từ sổ cái hay không Ví dụ: nếu số dư là 12 và được liệt kê là 21, thì một khoảng sai 9 đã được thực hiện Đảo ngược thứ tự các sổ gọi là lỗi chuyển vị
4 Nếu khoản sai không chia hết cho 2 hoặc 9, hãy xem lại sổ cái để xem liệu số dư tài khoản bị
bỏ sót trong bảng cân đối thử hay không và xem xét nhật ký để xem liệu có quên chuyển số tiền nào đó hay không
*Ký hiệu tiền tệ và đường kẻ chân